H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 1/8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ NĂM HỌC 20 II 21 2022.
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần:…Luật Kinh tế 1...
Mã số đề thi: …… ……………….…………25
Ngày thi: 20/5/2022 Tổng số trang: …08
Số báo danh: …………… ……………24 .
Lớp: …… ………2225PLAW0321
Họ và tên: ……… Nguyễn Nhật Linh……….…
……………………
Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………......
Câu 1: Phân tích các chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy
định của Luật Phá sản 2014. Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho mỗi trường hợp?
Phá sảngiải pháp xử dứt điểm những doanh nghiệp, hợp tác yếu kém, gặp khó
khăn trong kinh doanh, thua lỗ kéo dài không còn khả năng tiếp tục hoạt động. Bước
đầu tiên trong trình tự thực hiện thủ tục phá sản là nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Vậy những chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Căn cứ theo quy
định Luật Phá sản 2014, các chủ thể sau có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần
Khoản 1 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014 quy định: “ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ
bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng
kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán.”
Chủ nợ cá nhân, quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác thực hiện
nghĩa vụ thanh toán khoản nợ. Chủ nợ mối quan m trực tiếp đến việc phá sản, các
quyền về tài sản của họ gắn với tài sản còn lại của doanh nghiệp, họ quyền cùng tham
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 2/8
gia vào quá trình xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản. Tuy nhiên, do xuất phát tính chất
của mối quan hệ giữa doanh nghiệp mắc nợ và chủ nợ và việc có hay không có sử dụng các
biện pháp bảo đảm đối với các khoản nợ quyền và nghĩa vụ của các loại chủ nợ sự
khác biệt. Theo Điều 4 Luật Phá sản 2014 thì có 3 loại chủ nợ của doanh nghiệp, đó là: chủ
nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có đảm bảo đảm.
“4. Chủ nợ không có bảo đảm cá nhân, cơ quan, tổ chức quyền yêu cầu doanh nghiệp,
hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
5. Chủ nợ bảo đảm nhân, quan, tổ chức quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp
tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
6. Chủ nợ bảo đảm một phần cá nhân, quan, tổ chức quyền yêu cầu doanh
nghiệp, hợp tác phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài
sản của doanh nghiệp, hợp tác hoặc của người thứ ba giá trị tài sản bảo đảm thấp
hơn khoản nợ đó.”
Theo quy định của Luật Phá sản, chỉ có chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm
một phần mới quyền làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Quy định y tạo điều kiện
cho các chủ nợ không sự bảo đảm chủ nợ bảo đảm một phần hội lựa chọn
một thủ tục thích hợp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi doanh nghiệp,
hợp tác mất khả năng thanh toán. Còn chủ nợ bảo đảm đã được ưu tiên thanh toán
khoản nợ của mình bằng chính tài sản mà đã cấm cố, thế chấp… trước đó của doanh nghiệp,
hợp tác xã nên việc quy định quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là không cần thiết.
Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng quy định này là không hợp lý. Bởi thủ tục phá sản là một thủ
tục đặc biệt, một phương thức đòi nợ đặc biệt, các chủ nợ đòi nợ trong thủ tục y
phải được thanh toán theo trật tự pháp luật. Việc không cho chủ nbảo đảm nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản đã làm mất đi quyền lựa chọn phương thức đòi nợ hữu hiệu của
chủ nợ có bảo đảm. Việc cho phép các chủ nợ có bảo đảm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản sẽ góp phần phát hiện sớm tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp
tác xã, nhờ đó phần nào có thể hạn chế thiệt hại của chủ thể khác nếu có rủi ro xảy ra.
Ví dụ:
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 3/8
Công ty FLA vay vốn tại ngân hàng OCEAN Bank 50 tỉ VNĐ và thế chấp phân xưởng FLA
Cầu Giấy trị giá 40 tỉ VNĐ, đồng nghĩa với việc giá trị tài sản bảo đảm của FLA thấp hơn
khoản nợ đã vay của ngân hàng. Do vậy, ngân hàng OCEAN Bank với cách chủ nợ -
đảm bảo một phần của công ty FLA, quyền nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá
sản đối với công ty FLA nếu doanh nghiệp y rơi vào trường hợp mất khả năng thanh
toán.
2. Người lao động, ng đoàn sở, công đoàn cấp trên trực tiếp sở những nơi
chưa thành lập công đoàn cơ sở
Cơ sở pháp lý tại Khoản 2 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014: “2. Người lao động, công đoàn
cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực
hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động doanh
nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.”
Theo quy định này, người lao động được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong
trường hợp, trong thời hạn 3 tháng mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được lương, các
khoản nợ khác (trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, quyền lợi khác theo hợp đồng lao
động…) cho người lao động và nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá
sản. Người lao động người đem bán sức lao động của mình cho doanh nghiệp để nhận
lấy một khoản tiền gọi tiền lương. Đây khoản tiền để người lao động trang trải cho
cuộc sống của mình và gia đình họ. Tuy nhiên, khi một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh
toán, không dễ gì để doanh nghiệp đó có thể giải quyết các khoản nợ, bao gồm cả nợ lương
của người lao động. Trong trường hợp đó, người lao động cũng được xem nchủ nợ
không bảo đảm các quyền, nghĩa vụ như chủ nợ không bảo đảm. vậy, người
lao động có thể tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Ngoài ra, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp sở ở những nơi chưa thành lập
công đoàn cơ sở cũng có quyền thay mặt người lao động nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản.
Ví dụ: Chị Hoa làm việc tại công ty May 356, với tình hình dịch bệnh Covid 19 phức tạp, -
các đợt giãn cách hội dài ngày liên tiếp cùng với việc quần áo không phải là sản phẩm
thiết yếu khiến việc tìm kiếm nguồn đầu ra của công ty gặp khó khăn. Hàng hóa làm ra bị
tồn kho, doanh thu của công ty ngày một giảm, đối mặt với nguy cơ lỗ vốn nên đã hơn 3
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 4/8
tháng chị Hoa một số đồng nghiệp khác vẫn chưa nhận được lương. Vậy, chị Hoa
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty May 356.
3. Cổ đông, nhóm cổ đông công ty sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014: “5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phthông trong thời gian liên
tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất
khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.”
Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Luật Phá sản
2014 quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Lý do Luật Phá sản 2014 quy định cổ đông hoặc
nhóm cổ đông phải đáp ứng điều kiện trên nhằm tránh việc các cổ đông nộp đơn tùy tiện,
gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thờic cổ đông y cũngtrách nhiệm cao hơn
và nắm rõ hơn hoạt động của công ty. Ngoài ra, Luật Phá sản 2014 cũng cho phép cổ đông
hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất
06 tháng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng
thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
dụ: Ông An và ông Bình cùng nhau góp vốn mua 20% cổ phần của công ty cổ phần nước
giải khát AMS từ tháng 6 năm 2020. Tháng 2 năm 2021, công ty làm ăn ngày càng thua lỗ
không cạnh tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường, đến tháng 10 năm 2021,
công ty đã lỗ quá một nửa số vốn, đứng trước nguy cơ phá sản và mất khả năng thanh toán
cho các cổ đông. vậy, ông An ông Bình quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản đối với công ty cổ phần nước giải khát AMS trong trường hợp này.
4. Thành viên hợp tác hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên
của liên hiệp hợp tác
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 5/8
Theo Khoản 6 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014: “6. Thành viên hợp tác hoặc người đại
diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi
ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra. Hợp tác hoạt động như một loại hình
doanh nghiệp, cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vtài chính
trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luvà các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định
của pháp luật. Liên hiệp hợp tác xã là tập hợp những hợp tác xã liên kết tự nguyện với nhau.
Như vậy, thành viên của hợp tác xã cũng là những người có đóng góp xây dựng hợp tác xã
đó. vậy, khi hợp tác xã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, họ ng những
người có quyền được nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản.
dụ: Anh Nam cùng các hộ gia đình khác trong khu tại Ninh Hòa, Khánh Hòa p vốn
lập ra hợp tác Nông nghiệp Ninh Giang chuyên sản xuất lúa, rau màu. Do không bắt
nhịp được với thị trường, hợp tác chỉ tập trung vào một vài dịch vụ cung cấp đầu vào
như giống, thủy lợi, phân bón nên không đủ nguồn lực để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh theo cơ chế cung ứng dịch vụ cho thành viên và khách hàng và phải dừng hoạt động
không thể thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác. Vì vậy anh Nam có quyền
được nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã Nông nghiệp Ninh
Giang trong trường hợp này.
Câu 2:
Việc ông Phương muốn chuyển nhượng cổ phần cho ông Bình được căn cứ vào điều
127 luật Doanh Nghiệp 2020 và trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 120 của luật
này như sau:
Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần:
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của
Luật này và Điều lệ công tyquy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều
lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu
lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 6/8
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch bên thị trường chứng
khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được
bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo y quyền của họ
ký. Trường hợp giao dịch bên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3 . Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết không người thừa kế, người thừa kế từ chối
nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết
theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá
nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận
trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành
cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật
này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
7. Công ty phải đăng thay đổi cổ đông trong số đăng cổ đông theo yêu cầu của cổ
đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều
lệ công ty.
Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:
3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông
sáng lập khác chỉ được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp y, cổ đông sáng lập dự định
chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng
cổ phần đó.
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 7/8
Do công ty được sáng lập ngày 7/1/2018 ông Phương muốn chuyển nhượng cổ
phần vào ngày 26/3/2020. Khoảng thời gian vẫn nằm trong thời hạn 03 năm kể từ ngày
công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, nên ông Phương sẽ được
tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông, nhưng ông Bình không phải cổ đông
sáng lập nên ông Phương chỉ được chuyển nhượng cho ông Bình khi có sự chấp thuận
của Đại hội đồng cổ đông.
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng cổ phần
nhân/tổ chức nhu cầu chuyển nhượng cổ phần cho nhau cầu chuẩn bị thông tin cần
thiết cho việc chuyển nhượng như chứng minh nhân/thẻ căn cước/hộ chiếu của bên
nhận chuyển nhượng, số cổ phần muốn chuyển nhượng…..
Bước 2: Cổ động ký hợp đồng chuyển nhượng theo như các bên đã thỏa thuận
Sau khi đã chuẩn bị xong hợp đồng chuyển nhượng, các bên đọc hiểu nội dung trong
hợp đồng sẽ tiến hành kết hợp đồng chuyển nhượng để chính thức chuyển nhượng cổ
phần từ cổ đông cũ sang cổ đông mới.
Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển nhượng đến Phòng Đăng ký kinh doanh
Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng đến phòng kinh doanh hiện nay là không áp dụng (theo quy
định của Luật mới, chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông không bắt buộc phải nộp tới
phòng đăng ký kinh doanh)
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ
Phòng đăng kinh doanh chỉ kiểm tra tính hợp lệ của hồ khi chuyển nhượng cổ phần
kết hợp với nội dung thay đổi đăng kinh doanh khác m theo phần chuyển nhượng cổ
phần.
Bước 5: Thông báo kết quả hồ sơ chuyển nhượng cổ phần đến doanh nghiệp
Do việc chuyển nhượng cổ phần không phải nộp lên sở kế hoạch đầu nên phòng đăng ký
kinh doanh không xem xét tính hợp lý của hồ sơ. Doanh nghiệp sẽ lưu giữ hồ sơ nội bộ tại
doanh nghiệp để quản lý.
Công ty Hiền Hồ có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án ra quyết định phá sản đối với
công ty Phương Đông vì theo khoản 1 điều 5 luật phá sản 2014 quy định:
Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
H 2225PLAW0321 tên SV/HV: Nguy n Nh t Linh.…… - Mã LHP: …… Trang 8/8
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng ktừ ngày khoản nợ đến hạn doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Từ thời hạn công ty Hiền Hồ yêu cầu công ty Phương Đông thanh toán nợ ngày
15/10/2020 đến ngày 08/04/2021 đã vượt quá thời gian 03 tháng và công ty Hiền Hồ là chủ
nợ không có đảm bảo.
Theo điều 8 luật Phá Sản 2014, toà án thụ lý sẽ là Toà án nhân dân quận Cầu Giấy :
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân
dân cấp tỉnh) thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng kinh doanh
hoặc đăng doanh nghiệp, hợp tác đăng kinh doanh hoặc đăng hợp tác tại
tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản tài sản nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản nước
ngoài;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán chi nhánh, văn phòng đại diện
nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh
lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp
tác có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Toà án nhân dân tối cao thi hành hướng dẫn điều này.
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 2022.
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần:…Luật Kinh tế 1...
Số báo danh: …………… …………… 24 .
Mã số đề thi: …… ……………….………… 25
Lớp: ……2225PLAW0321……… Ngày thi: 20/ …
5/2022 Tổng số trang: …08…
Họ và tên: ……… Nguyễn Nhật Linh……….… …………………… Điểm kết luận: GV chấm thi 1:
…….………………………...... GV chấm thi 2:
…….………………………......
Câu 1: Phân tích các chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy
định của Luật Phá sản 2014. Lấy ví dụ minh họa cụ thể cho mỗi trường hợp?
Phá sản là giải pháp xử lý dứt điểm những doanh nghiệp, hợp tác xã yếu kém, gặp khó
khăn trong kinh doanh, thua lỗ kéo dài và không còn khả năng tiếp tục hoạt động. Bước
đầu tiên trong trình tự thực hiện thủ tục phá sản là nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Vậy những chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? Căn cứ theo quy
định Luật Phá sản 2014, các chủ thể sau có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần
Khoản 1 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014 quy định: “ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có
bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng
kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.”
Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện
nghĩa vụ thanh toán khoản nợ. Chủ nợ có mối quan tâm trực tiếp đến việc phá sản, vì các
quyền về tài sản của họ gắn với tài sản còn lại của doanh nghiệp, họ có quyền cùng tham
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 1/8
gia vào quá trình xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản. Tuy nhiên, do xuất phát tính chất
của mối quan hệ giữa doanh nghiệp mắc nợ và chủ nợ và việc có hay không có sử dụng các
biện pháp bảo đảm đối với các khoản nợ mà quyền và nghĩa vụ của các loại chủ nợ có sự
khác biệt. Theo Điều 4 Luật Phá sản 2014 thì có 3 loại chủ nợ của doanh nghiệp, đó là: chủ
nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có đảm bảo đảm.
“4. Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp,
hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
5. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp
tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.
6. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài
sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.”
Theo quy định của Luật Phá sản, chỉ có chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm
một phần mới có quyền làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Quy định này tạo điều kiện
cho các chủ nợ không có sự bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có cơ hội lựa chọn
một thủ tục thích hợp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Còn chủ nợ có bảo đảm đã được ưu tiên thanh toán
khoản nợ của mình bằng chính tài sản mà đã cấm cố, thế chấp… trước đó của doanh nghiệp,
hợp tác xã nên việc quy định quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là không cần thiết.
Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng quy định này là không hợp lý. Bởi thủ tục phá sản là một thủ
tục đặc biệt, là một phương thức đòi nợ đặc biệt, và các chủ nợ đòi nợ trong thủ tục này
phải được thanh toán theo trật tự pháp luật. Việc không cho chủ nợ có bảo đảm nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản đã làm mất đi quyền lựa chọn phương thức đòi nợ hữu hiệu của
chủ nợ có bảo đảm. Việc cho phép các chủ nợ có bảo đảm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản sẽ góp phần phát hiện sớm tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp
tác xã, nhờ đó phần nào có thể hạn chế thiệt hại của chủ thể khác nếu có rủi ro xảy ra. Ví dụ:
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 2/8
Công ty FLA vay vốn tại ngân hàng OCEAN Bank 50 tỉ VNĐ và thế chấp phân xưởng FLA
Cầu Giấy trị giá 40 tỉ VNĐ, đồng nghĩa với việc giá trị tài sản bảo đảm của FLA thấp hơn
khoản nợ đã vay của ngân hàng. Do vậy, ngân hàng OCEAN Bank- với tư cách là chủ nợ
có đảm bảo một phần của công ty FLA, có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá
sản đối với công ty FLA nếu doanh nghiệp này rơi vào trường hợp mất khả năng thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi
chưa thành lập công đoàn cơ sở
Cơ sở pháp lý tại Khoản 2 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014: “2. Người lao động, công đoàn
cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực
hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh
nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.”
Theo quy định này, người lao động được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong
trường hợp, trong thời hạn 3 tháng mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được lương, các
khoản nợ khác (trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, quyền lợi khác theo hợp đồng lao
động…) cho người lao động và nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá
sản. Người lao động là người đem bán sức lao động của mình cho doanh nghiệp để nhận
lấy một khoản tiền gọi là tiền lương. Đây là khoản tiền để người lao động trang trải cho
cuộc sống của mình và gia đình họ. Tuy nhiên, khi một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh
toán, không dễ gì để doanh nghiệp đó có thể giải quyết các khoản nợ, bao gồm cả nợ lương
của người lao động. Trong trường hợp đó, người lao động cũng được xem như là chủ nợ
không có bảo đảm và có các quyền, nghĩa vụ như chủ nợ không bảo đảm. Vì vậy, người
lao động có thể tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Ngoài ra, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập
công đoàn cơ sở cũng có quyền thay mặt người lao động nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Ví dụ: Chị Hoa làm việc tại công ty May 356, với tình hình dịch bệnh Covid-19 phức tạp,
các đợt giãn cách xã hội dài ngày và liên tiếp cùng với việc quần áo không phải là sản phẩm
thiết yếu khiến việc tìm kiếm nguồn đầu ra của công ty gặp khó khăn. Hàng hóa làm ra bị
tồn kho, doanh thu của công ty ngày một giảm, đối mặt với nguy cơ lỗ vốn nên đã hơn 3
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 3/8
tháng chị Hoa và một số đồng nghiệp khác vẫn chưa nhận được lương. Vậy, chị Hoa có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty May 356.
3. Cổ đông, nhóm cổ đông công ty sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014: “5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên
tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất
khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.”
Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Luật Phá sản
2014 quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Lý do Luật Phá sản 2014 quy định cổ đông hoặc
nhóm cổ đông phải đáp ứng điều kiện trên nhằm tránh việc các cổ đông nộp đơn tùy tiện,
gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời các cổ đông này cũng có trách nhiệm cao hơn
và nắm rõ hơn hoạt động của công ty. Ngoài ra, Luật Phá sản 2014 cũng cho phép cổ đông
hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất
06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng
thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
Ví dụ: Ông An và ông Bình cùng nhau góp vốn mua 20% cổ phần của công ty cổ phần nước
giải khát AMS từ tháng 6 năm 2020. Tháng 2 năm 2021, công ty làm ăn ngày càng thua lỗ
vì không cạnh tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường, đến tháng 10 năm 2021,
công ty đã lỗ quá một nửa số vốn, đứng trước nguy cơ phá sản và mất khả năng thanh toán
cho các cổ đông. Vì vậy, ông An và ông Bình có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản đối với công ty cổ phần nước giải khát AMS trong trường hợp này.
4. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên
của liên hiệp hợp tác xã
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 4/8
Theo Khoản 6 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014: “6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại
diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi
ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra. Hợp tác xã hoạt động như một loại hình
doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính
trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định
của pháp luật. Liên hiệp hợp tác xã là tập hợp những hợp tác xã liên kết tự nguyện với nhau.
Như vậy, thành viên của hợp tác xã cũng là những người có đóng góp xây dựng hợp tác xã
đó. Vì vậy, khi hợp tác xã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, họ cũng là những
người có quyền được nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản.
Ví dụ: Anh Nam cùng các hộ gia đình khác trong khu tại Ninh Hòa, Khánh Hòa góp vốn
lập ra hợp tác xã Nông nghiệp Ninh Giang chuyên sản xuất lúa, rau màu. Do không bắt
nhịp được với thị trường, hợp tác xã chỉ tập trung vào một vài dịch vụ cung cấp đầu vào
như giống, thủy lợi, phân bón nên không đủ nguồn lực để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh theo cơ chế cung ứng dịch vụ cho thành viên và khách hàng và phải dừng hoạt động
và không thể thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác. Vì vậy anh Nam có quyền
được nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã Nông nghiệp Ninh
Giang trong trường hợp này. Câu 2:
Việc ông Phương muốn chuyển nhượng cổ phần cho ông Bình được căn cứ vào điều
127 luật Doanh Nghiệp 2020 và trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 120 của luật này như sau:
Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần:
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của
Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều
lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu
lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 5/8
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch bên thị trường chứng
khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được
bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ
ký. Trường hợp giao dịch bên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3 . Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối
nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết
theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá
nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận
trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành
cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật
này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong số đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ
đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.
Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:
3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông
sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định
chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 6/8
Do công ty được sáng lập ngày 7/1/2018 và ông Phương muốn chuyển nhượng cổ
phần vào ngày 26/3/2020. Khoảng thời gian vẫn nằm trong thời hạn 03 năm kể từ ngày
công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nên ông Phương sẽ được
tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông, nhưng vì ông Bình không phải là cổ đông
sáng lập nên ông Phương chỉ được chuyển nhượng cho ông Bình khi có sự chấp thuận
của Đại hội đồng cổ đông.
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:
– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng cổ phần
Cá nhân/tổ chức có nhu cầu chuyển nhượng cổ phần cho nhau cầu chuẩn bị thông tin cần
thiết cho việc chuyển nhượng như chứng minh tư cá nhân/thẻ căn cước/hộ chiếu của bên
nhận chuyển nhượng, số cổ phần muốn chuyển nhượng…..
– Bước 2: Cổ động ký hợp đồng chuyển nhượng theo như các bên đã thỏa thuận
Sau khi đã chuẩn bị xong hợp đồng chuyển nhượng, các bên đọc và hiểu nội dung trong
hợp đồng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng để chính thức chuyển nhượng cổ
phần từ cổ đông cũ sang cổ đông mới.
– Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển nhượng đến Phòng Đăng ký kinh doanh
Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng đến phòng kinh doanh hiện nay là không áp dụng (theo quy
định của Luật mới, chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông không bắt buộc phải nộp tới phòng đăng ký kinh doanh)
– Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ
Phòng đăng ký kinh doanh chỉ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ khi chuyển nhượng cổ phần
kết hợp với nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh khác kèm theo phần chuyển nhượng cổ phần.
– Bước 5: Thông báo kết quả hồ sơ chuyển nhượng cổ phần đến doanh nghiệp
Do việc chuyển nhượng cổ phần không phải nộp lên sở kế hoạch đầu tư nên phòng đăng ký
kinh doanh không xem xét tính hợp lý của hồ sơ. Doanh nghiệp sẽ lưu giữ hồ sơ nội bộ tại
doanh nghiệp để quản lý.
Công ty Hiền Hồ có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án ra quyết định phá sản đối với
công ty Phương Đông vì theo khoản 1 điều 5 luật phá sản 2014 quy định:
Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 7/8
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Từ thời hạn công ty Hiền Hồ yêu cầu công ty Phương Đông thanh toán nợ là ngày
15/10/2020 đến ngày 08/04/2021 đã vượt quá thời gian 03 tháng và công ty Hiền Hồ là chủ nợ không có đảm bảo.
Theo điều 8 luật Phá Sản 2014, toà án thụ lý sẽ là Toà án nhân dân quận Cầu Giấy :
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân
dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại
tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh
lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp
tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Toà án nhân dân tối cao thi hành hướng dẫn điều này. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Nguyễn Nhật Linh.…… - Mã LHP: 2225P …… LAW0321… Trang 8/8