TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Marketing Du Lịch
Mã số đề thi: 05
Ngày thi: Tổng số trang 16/12/2023 : 8
Số báo danh: 39
Mã số SV/HV: 21D110240
Lớp: 231_TMKT0511_03
Họ và tên: Ngô Thị Thanh Mai
Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………......
Bài làm
Câu 1:
Khái niệm: Chính sách xúc tiến tổng thể các nguyên tắc bản, các
phương pháp giải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế
hoặc xoá bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện các mục
tiêu chiến lược đã xác định.
1.c bước triển khai xúc tiến của doanh nghiệp du lịch:
Bước 1: Xác định người nhận tin mục tiêu
Người nhận tin chính khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, bao gồm:
khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, những người tham gia vào quá
trình quyết định mua như người sử dụng, quyết định hay người có ảnh hưởng.
Người nhận tin thể công chúng doanh nghiệp đang muốn gây ảnh
hưởng, gây thiện cảm.
Xác định mục tiêu xúc tiến bước quan trọng nhất trong quá trình xúc
tiến, bởi xác định mục tiêu xúc tiến sẽ giúp doanh nghiệp xác định các yếu tố
sau: Nói cái gì? Nói như thế nào? Nói thời điểm nào? Sử dụng phương tiện
truyền thông nào? Ai là người phát thông điệp truyền thông?
Bước 2: Xác định phản ứng đáp lại của người nhận tin mục tiêu
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 1/8
SV/HV không
được viết vào
cột này)
Điểm từng câu,
diểm thưởng
(nếu có) và điểm
toàn bài
GV chm 1:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
GV chm 2:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
Hiệu quả của quá trình truyền thông chính thái độ tích cực của đối tượng nhận tin sau khi
lĩnh hội thông tin. Do vậy doanh nghiệp cần xác định trạng thái hiện tại trạng thái sau khi
truyền thông của đối tượng nhận tin. Đây một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định
các hoạt động truyền thông tiếp theo.
Biết đến: Người gửi tin phải biết người nhận tin hay khách hàng mục tiêu của mình đã nhận
biết đến mức độ nào về sản phẩm, về doanh nghiệp.
Hiểu: Biết đến mới chỉ bước đầu. thể khách hàng mục tiêu đã biết đến sản phẩm hay
doanh nghiệp nhưng chưa hiểu nhiều. Lúc này, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp làm cho
khách hàng hiểu về sản phẩm, về doanh nghiệp.
Thích: Khách hàng thể hiểu biết về sản phẩm dịch vụ, về doanh nghiệp những nếu họ
không thích thì khó lòng mua sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần xác định
thái độ của khách hàng xem họ thích hay không thích sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu họ
không thích thì cần tìm hiểu nguyên nhân để từ đó triển khai chiến dịch truyền thông làm nổi
bật những điều tốt đẹp để xây dựng thái độ thiện cảm của khách hàng.
Ưa thích: Khách hàng thể thích sản phẩm của doanh nghiệp nhưng chưa chắc đã ưa thích
hơn các sản phẩm khác. Để tạo ra sự ưa thích cần so sánh với các sản phẩm cạnh tranh để khách
hàng thấy sự ưu việt trong sản phẩm của doanh nghiệp.
Tin tưởng: Khách hàng đã ưa thích sản phẩm nhưng có thể chưa tin tưởng để mua sản phẩm.
Lúc này nhiệm vụ của người truyền thông là phải làm cho khác hàng tin tưởng sự lựa chọn mua
sản phẩm là đúng đắn
Mua hàng: Khách hàng thể trải qua các trạng thái trên nhưng vẫn do dự chưa mua sản
phẩm. Khi đó nhiệm vụ của người truyền tin là thuyết phục họ mua ngay.
Bước 3: Thiết kế thông điệp
Khi đã xác định được phản ứng đáp lại của người nhận tin, người truyền tin phải xây dựng
được một thông điệp hiệu quả. Thông điệp thông tin cần truyền đi đã được hoá dưới
dạng ngôn ngữ nào đó như: hội hoạ, điêu khắc, lời văn, thi ca, nhạc điệu, ánh sáng, biểu tượng...
Xây dựng thông điệp phải quan tâm đến 3 vấn đề cơ bản:
- Nội dung của thông điệp, thể do chủ thể truyền tin soạn thảo hay do các tổ chức trung
gian soạn thảo, nội dung chủ yếu bao gồm việc nêu lên một số lợi ích kinh tế của người mua,
động cơ, đặc điểm hay do người mua cần nghĩ đến hay nghiên cứu sản phẩm... Nội dung
thông điệp cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhớ.
- Kết cấu của thông điệp: Kết cấu thông điệp phải hợp lý, logic để nâng cao tính thuyết
phục. Cần chú ý những điểm sau: Thứ nhất nên u kết luận dứt khoát hay để lửng để
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 2/8
khách hàng tự rút ra. Thứ hai chỉ nêu toàn ưu điểm hay nêu cả nhược điểm của sản phẩm.
Thứ ba là nên nêu luận cứ thuyết phục từ đầu hay sau cùng.
- Hình thức của thông điệp: Hình thức trình bày tốt sẽ nâng cao hiệu quả truyền thông. Do
vậy, cần áp dụng nghệ thuật hội hoạ, âm nhạc, kết hợp màu sắc hình ảnh... để nâng cao tính
hấp dẫn của thông điệp.
Bước 4: Lựa chọn các kênh truyền thông
Để lựa chọn nh truyền thông phù hợp phải hiểu về đối tượng nhận tin, về những kênh
thông tin họ ưa thích sử dụng cũng như đặc điểm của từng kênh truyền thông. Các kênh
truyền thông có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Kênh trực tiếp là kênh có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người truyền tin với đối tượng nhận tin
sao cho người truyền tin thể thu nhận ngay được thông tin phản hồi. Đây loại kênh truyền
thông hiệu quả người phát tin thể nhận được thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
Tuy nhiên, kênh xúc tiến này bị giới hạn do chỉ tiếp xúc được với nhóm khách hàng nhỏ.
- Kênh gián tiếp là những kênh truyền tải thông tin không cần sự tiếp xúc hay giao tiếp
trực tiếp giữa người truyền tin với đối tượng nhận tin.
Bước 5: Ấn định thời gian truyền thông
Khi các mục tiêu xúc tiến được xác định thì thời gian tiến hành xúc tiến cũng được xác
định.
Bước 6: Xác định ngân sách xúc tiến
Ngân sách truyền thông khoản chi tiêu doanh nghiệp dành riêng cho các hoạt động truyền
thông của mình.
Phương pháp xác định ngân sách:
- Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán: Doanh nghiệp thường ấn định ngân sách
cho hoạt động xúc tiến theo tỷ lệ nào đó trên doanh số bán dự kiến, có thể lấy trên doanh số bán
của năm trước hay kỳ kinh doanh trước. Ưu điểm: Dễ tính toán, chi phí gắn liền với mức độ tiêu
thụ, khuyến khích các nhà quản trị ra quyết định trên sở giá bán, chi phí, lợi nhuận trên một
đơn vị sản phẩm, khuyến khích ổn định cạnh tranh theo tỷ lệ đã định theo doanh số bán của các
công ty cạnh tranh với nhau. Nhược điểm: Đơn thuần coi doanh thu nguyên nhân chứ không
phải là hiệu quả của xúc tiến, từ đó xác định ngân sách theo cái hiện chứ không phải theo
hội thị trường, sự phụ thuộc của ngân sách vào doanh số bán gây khó khăn cho lập kế hoạch dài
hạn.
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 3/8
- Phương pháp căn cứ khả năng: Doanh nghiệp xác định ngân sách mức họ cho rằng
họ khả năng. Theo đó, doanh nghiệp sẽ trích một khoản tiền nhất định trong khả năng của
doanh nghiệp để chi cho hoạt động truyền thông. Ưu điểm khá đơn giản. Nhược điểm: Việc
xác định ngân sách đã bỏ qua vai trò của các hoạt động xúc tiến như những khoản đầu tư và ảnh
hưởng của nó tới các hoạt động tiêu thụ.
- Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Theo phương pháp này, ngân sách dựa theo nguyên tắc
đảm bảo ngang bằng với ngân sách của các đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm: Các doanh nghiệp lựa
chọn phương pháp này là do mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sáng suốt của trí
tuệ tập thể của ngành việc duy trì ngân sách cân bằng cạnh tranh sẽ ngăn chặn được chiến
tranh xúc tiến, khuyến mại. Tuy nhiên không để khẳng định rằng việcc định ngân sách
của các đối thủ đã là chính xác.
- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Phương pháp này xây dựng ngân sách trên
cơ sở xác định những mục tiêu cụ thể của mình, xác định những nhiệm vụ cần hoàn thành để đạt
được những mục tiêu đó, từ đó ước tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. Ưu điểm:
Phương pháp y ưu điểm đòi hỏi giải được những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các
chi phí cần thiết để từ đó xây dựng lên chi phí tổng thể, cũng thông qua đó từng bộ phận
trách nhiệm rõ hơn về công việc của mình và là cơ sở tốt cho việc kiểm tra, đánh giá sau này.
Tiêu chuẩn xác định ngân sách:
- Bao quát: Ngân sách phải được phân bổ cho các công c xúc tiến doanh nghiệp sử
dụng.
- Điều phối: Ngân sách cho hoạt động xúc tiến được điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình
xúc tiến.
- Thực dụng: Có giá trị sử dụng.
- Thực tế: Ngân sách phải hợp lý cho việc sử dụng các phương tiện xúc tiến.
2. Thông điệp Travel made real, travel for good” của Công ty CP Du lịch
EXOTISSIMO Việt Nam.
Exotissimo Travel được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1993. Đây một
trong những công ty nước ngoài đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại Việt Nam. Công ty
được biết đến như một tên tuổi uy tín trong thị trường du lịch Việt Nam nói riêng thị trường
du lịch các nước Đông Dương nói chung đặc biệt trong việc tổ chức các chương trình tham
quan du lịch tại các nước Đông Nam Á. Hiện nay công ty 14 văn phòng đại diện độc lập đặt
tại các nước: Thailand, Lào, Myanmar, Campuchia Việt Nam đều nằm chung trong hệ thống
của công ty. Các lĩnh vực hoạt động chính của Exotissimo tại Nội: thiết kế tổ chức các
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 4/8
chương trình du lịch tại miền Bắc Việt Nam; thiết lập mối quan hệ với các hãng lữ hành, các
nhà cung cấp dịch vụ những nhà quản điểm du lịch trong nước; tổ chức các chương trình
du lịch MICE tại miền Bắc Việt Nam - Phát triển các chương trình du lịch sang trọng; cung cấp
các tour du lịch mạo hiểm tại Việt Nam Đông Dương Trong nhiều năm trở lại đây
Exotissimo luôn nằm trong top 10 thương hiệu lữ hành uy tín do Hiệp hội du lịch Việt Nam bầu
chọn.
Thông điệp "Travel made real, travel for good" của Công ty du lịch Exotissimo Travel
mang ý nghĩa “du lịch thành hiện thực, du lịch điều tốt đẹp”. Thông điệp không chỉ một
khẩu hiệu còn tấm gương tả tâm huyết cam kết của công ty đối với trải nghiệm du
lịch đầy ý nghĩa và tích cực. Đối tượng nhận thông điệp chủ yếu là những người đam mê du lịch
và mong muốn có ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng và môi trường, họ chính là khách hàng của
công ty. Với mục đích chính thúc đẩy nhận thức về sức mạnh của du lịch không chỉ trong việc
khám phá còn trong việc tạo ra những thay đổi tích cực. Nội dung thông điệp phản ánh cam
kết của Exotissimo Travel với việc làm cho trải nghiệm du lịch trở nên chân thực ý nghĩa.
"Travel made real" không chỉ việc chiêm ngưỡng vẻ đẹp còn hội để hiểu hơn về
văn hóa địa phương tương tác tích cực với cộng đồng. "Travel for good" thể hiện sự chủ
động của công ty trong việc tạo ra lợi ích cho cộng đồng bảo vệ môi trường thông qua các
hoạt động du lịch bền vững. Thông điệp sự chú tâm đặc biệt vào việc tạo ra một trải nghiệm
du lịchý nghĩa ý thức hội. Công ty đề cao giá trị của việc góp phần tích cực cho cộng
đồng địa phương bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động du lịch. Cách truyền tải thông
điệp sử dụng ngôn từ ngắn gọn, nhưng mạnh mẽ tinh tế. Thông điệp được chọn lựa để tạo ra
ấn tượng sâu sắc dễ nhớ, như một lời hứa cam kết từ Exotissimo Travel đến du khách, mời
gọi họ tham gia vào một cuộc phiêu lưu có ý nghĩa và tích cực. Giá trị của thông điệp nằm trong
việc kết hợp trải nghiệm du lịch thực tế với trách nhiệm hội môi trường. Công ty không
chỉ đang bán các chuyến du lịch, còn tạo ra một lối sống du lịch đúng nghĩa, khuyến khích
du khách tham gia vào một hành trình ý nghĩa tích cực. Điều này không chỉ một lời hứa,
là một hình du lịch có trách nhiệmbền vững, tạo ra giá trị lâu dài cho cả du khách
cộng đồng địa phương.
Bằng cách sáng tạo một thông điệp thật thu hút, Exotissimo Travel thực sự gây ấn tượng
trong lòng khách hàng. Đồng thời, điều này cũng giúp khách hàng chú ý vào các sản phẩm du
lịch công ty mang tới. Thông điệp đã góp phần thúc đẩy sự thành công cho chính sách xúc
tiến của công ty.
Câu 2:
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 5/8
Tóm tắt tình huống:
- Dịch bệnh Covid 19 đã gây rất nhiều thiệt hại cho ngành du lịch Việt Nam: giảm nhu cầu
du lịch trong nước do cách ly toàn xã hội.
- Sau đại dịch, tình hình Việt Nam còn nhiều bất cập.
- Yêu cầu:
+ Đề xuất gợi ý điều chỉnh giá
+ Đề xuất chính sách marketing
Lý thuyết áp dụng:
- Điều chỉnh giá:
+ Định giá theo nguyên tắc địa lý
+ Chiết giá bớt giá: chiết giá trả tiền mặt; chiết khấu mua số lượng lớn; chiết khấu
thương mại; chiết khấu theo thời vụ; bớt giá
+ Định giá khuyến mại: định giá lỗ; định giá cho những đợt bán hàng đặc biệt; định giá trả
góp; bán hàng theo phiếu mua hàng; chiết giá tâm lý
+ Định giá phân biệt: Định giá theo nhóm khách hàng; Định giá theo dạng sản phẩm; Định
giá theo hình ảnh; Định giá theo địa điểm, cùng một sản phẩm, dịch vụ nhưng được bán với giá
khác nhau tuỳ theo địa điểm; Định giá theo thời gian, ở đây cho cùng một sản phẩm nhưng được
bán ở những thời điểm khác nhau theo ngày, mùa, hay giờ với giá khác nhau.
- Các chính sách marketing bao gồm: chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách phân
phối, chính sách xúc tiến và các chính sách marketing khác.
1. Các đề xuất điều chỉnh giá sau đại dịch Covid 19:
Đại dịch Covid 19 thể khiến cho doanh nghiệp suy giảm trầm trọng do ngành du lịch bị
trì trệ. Do đó, khi đại dịch Covid kết thúc cũng là cơ hội tái sinh cho doanh nghiệp vực dậy. Tuy
nhiên, chính đại dịch cũng khiến cho người dân gặp trở ngại về mặt kinh tế vậy nên họ thể
nảy sinh sự e ngại với giá gốc của các sản phẩm du lịch. Chính vậy, để thu hút khách hàng
tìm tới doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải có những chính sách điều chỉnh giá phù hợp với
tình hình kinh tế sau Covid. Một số đề xuất điều chỉnh giá như sau:
- Định giá cho những đợt bán hàng đặc biệt: trong khoảng thời gian cách ly hội, người
dân không thể ra ngoài tùy tiện, họ bị buộc vào sgiới hạn không gian. Sau đại dịch, người
dân lại phải quay về guồng công việc sinh hoạt như cũ. Vậy nên thời gian để họ thể du
lịch nghỉ dưỡng cũng chỉ có thể rơi vào các dịp nghỉ lễ đặc biệt như: Tết, Quốc khánh,... Doanh
nghiệp có thể nhân cơ hội này để điều chỉnh giá thấp hơn nhằm thu hút khách hàng.
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 6/8
- Bán hàng theo phiếu mua hàng: với những khách hàng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ trước
đó, doanh nghiệp thể liên hệ lại để mời chào bán sản phẩm với mức giá ưu đãi. Như vậy,
doanh nghiệp vừa có thể bán sản phẩm vừa tạo doanh thu vừa tận dụng khách hàng như một
cách quảng cáo truyền miệng.
- Định giá theo sản phẩm: đây là chính sách cần thiết nhất cho doanh nghiệp. Bởi lẽ, sau đại
dịch covid sẽ sự chênh lệch rất lớn giữa khách quốc tế khách nội địa. Các chuyến du lịch
quốc tế cũng gặp khó khăn do nhiều nước chưa mở cửa. Vậy nên, doanh nghiệp cần phải định
giá lại các dòng sản phẩm nội địa phân biệt với các dòng sản phẩm du lịch quốc tế. Khách háng
sẽ tập trung nhiều hơn vào nội địa, bỏ qua quốc tế cân nhắc tới sức khỏe. Đó do sao
doanh nghiệp cần sử dụng phương pháp này.
2. Các đề xuất marketing khác sau đại dịch Covid 19 nhằm nâng cao khả năng thu hút
khách cho doanh nghiệp:
- Trước hết, doanh nghiệp cần xác định lại thị trường mục tiêu mình hướng tới bao gồm
cả đối tượng khách hàng, Bởi lẽ, đại dịch đã khiến du lịch Việt Nam thay đổi rất nhiều. Thời
gian sau đại dịch, nhiều nước trên thế giới cũng chưa mở cửa hàng không để đón tiếp khách du
lịch quốc tế. Vậy nên, số lượng khách quốc tế tới Việt Nam thể giảm thiểu rất nhiều. Điều
này thể ảnh hưởng tới định hướng của công ty trong chính sách marketing nhằm nâng cao
khả năng thu hút khách du lịch say đại dịch.
- Củng cố chất lượng dịch vụ, xây dựng sản phẩm du lịch mới: đại dịch Covid 19 đã tác
động quá lớn vào ngành du lịch khiến ngành rơi o tình trạng trì trệ, “đóng băng”. Doanh
nghiệp lữ hành cũng phải “đau đầu” vì các sản phẩm du lịch không thể bán cho khách du lịch và
tạo doanh thu duy trì công ty. Vậy nên ngay sau đại dịch Covid, việc tái tạo phát triển sản
phẩm điều cực kỳ quan trọng. Doanh nghiệp lữ hành thể n nhắc “bảo dưỡng” các sản
phẩm hiệnđồng thời “sáng tạo” thêm sản phẩm mới để lôi kéo khách hàng. Sau thời kỳ cách
ly hội du lịch qua màn ảnh, người tiêu dùng thực s tìm đến du lịch tuy nhiên ẫn còn e
ngại vấn đề dịch bệnh. Vậy thì du lịch nội địa thể coi giải pháp tốt nhất, được xem như
“giảm xóc” hiệu quả giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn; “cứu cánh” cho du lịch hồi sinh khi
du lịch quốc tế còn chưa mở cửa. Bên cạnh những chuyến du lịch nội địa quá quen thuộc với
người dân Việt Nam, doanh nghiệp thể thiết kế các loại hình du lịch mới như: du lịch nông
nghiệp, du lịch tình nguyện,....đặc biệt các sản phẩm du lịch cần đảm bảo sức khỏe an toàn
của khách hàng. Với sự trở lại mới mẻ, doanh nghiệp lữ hành thể thu hút thêm một lượng
khách hàng quay trở lại sau đại dịch Covid 19.
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 7/8
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trên các
phương tiện truyền thông: doanh nghiệp cần phải chú trọng chính sách xúc tiến để tích cực đưa
hình ảnh của mình đến với khách hàng. Trong thời điểm này, mạng hội được coi các kênh
truyền thông hiệu quả tới công chúng, khi ngày càng nhiều người dùng tiếp nhận thông tin từ
những bài đăng trên Facebook, TikTok, Instagram hay Lotus, thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể
tận dụng những trang mạng này để chia sẻ thông tin, giao tiếp cung cấp sản phẩm cho khách
hàng. Thiết kế các hình ảnh, banner, poster, video truyền thông về sản phẩm để phục vụ cho quá
trình quảng cáo trên mạng hội. Bên cạnh đó thể làm vlog về các sản phẩm du lịch, hướng
dẫn tham quan, nhấn mạnh các lợi ích khi mua sản phẩm. Đồng thời, kết hợp với các KOLs để
tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn.
- Phân phối sản phẩm hợp lý để khách hàng thể dễ dàng chú ý và lựa chọn: Sau đại dịch,
ngành du lịch khởi sắc trở lại đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp lữ hành khác cũng đang cấp
tốc cung cấp cho khách hàng một lượng sản phẩm lớn. Đặc biệt, trong thời gian cách ly, khách
hàng đã quá quen với việc mua bán trực tuyến. Họ những người cực nhạy cảm với sự mới
mẻ. Vậy nên, điều cần thiết lúc này phải mở rộng mạng lưới phân phối nhằm cung cấp trực
tiếp sản phẩm tới khách hàng. Doanh nghiệp thể phân phối sản phẩm qua các kênh đại
khác, trên website, qua các trang mạng hội hoặc bán trực tiếp tại văn phòng hoặc nâng cao ý
định tiếp tục sử dụng ứng dụng (Apps) di động của Đại du lịch trực tuyến (OTA) - công cụ
góp phần hỗ trợ du lịch sau COVID-19.
Với một số đề xuất chính sách marketing trên, doanh nghiệp lữ hành có thể xem xét áp dụng
để tạo sức hút với khách hàng.
---Hết---
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03
Trang 8/8

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Marketing Du Lịch Số báo danh: 39 Mã số đề thi: 05
Mã số SV/HV: 21D110240
Ngày thi: 16/12/2023 Tổng số trang: 8 Lớp: 231_TMKT0511_03
Họ và tên: Ngô Thị Thanh Mai Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………………………......
GV chấm thi 2: …….………………………...... Bài làm SV/HV không Câu 1: được viết vào cột này)
Khái niệm: Chính sách xúc tiến là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các
phương pháp và giải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế Điểm từng câu, diểm thưởng
hoặc xoá bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện các mục (nếu có) và điểm
tiêu chiến lược đã xác định. toàn bài
1.Các bước triển khai xúc tiến của doanh nghiệp du lịch: GV chấm 1:
Bước 1: Xác định người nhận tin mục tiêu Câu 1: ……… điểm
Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, bao gồm: Câu 2: ……… điểm
khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, những người tham gia vào quá ………………….
trình quyết định mua như người sử dụng, quyết định hay người có ảnh hưởng. ………………….
Người nhận tin có thể là công chúng mà doanh nghiệp đang muốn gây ảnh Cộng …… điểm hưởng, gây thiện cảm.
Xác định mục tiêu xúc tiến là bước quan trọng nhất trong quá trình xúc GV chấm 2:
tiến, bởi xác định mục tiêu xúc tiến sẽ giúp doanh nghiệp xác định các yếu tố Câu 1: ……… điểm
sau: Nói cái gì? Nói như thế nào? Nói thời điểm nào? Sử dụng phương tiện Câu 2: ……… điểm ………………….
truyền thông nào? Ai là người phát thông điệp truyền thông? ………………….
Bước 2: Xác định phản ứng đáp lại của người nhận tin mục tiêu Cộng …… điểm
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 1/8
Hiệu quả của quá trình truyền thông chính là thái độ tích cực của đối tượng nhận tin sau khi
lĩnh hội thông tin. Do vậy doanh nghiệp cần xác định trạng thái hiện tại và trạng thái sau khi
truyền thông của đối tượng nhận tin. Đây là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định
các hoạt động truyền thông tiếp theo.
Biết đến: Người gửi tin phải biết người nhận tin hay khách hàng mục tiêu của mình đã nhận
biết đến mức độ nào về sản phẩm, về doanh nghiệp.
Hiểu: Biết đến mới chỉ là bước đầu. Có thể khách hàng mục tiêu đã biết đến sản phẩm hay
doanh nghiệp nhưng chưa hiểu nhiều. Lúc này, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là làm cho
khách hàng hiểu về sản phẩm, về doanh nghiệp.
Thích: Khách hàng có thể hiểu biết về sản phẩm dịch vụ, về doanh nghiệp những nếu họ
không thích thì khó lòng mua sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần xác định
thái độ của khách hàng xem họ thích hay không thích sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu họ
không thích thì cần tìm hiểu nguyên nhân để từ đó triển khai chiến dịch truyền thông làm nổi
bật những điều tốt đẹp để xây dựng thái độ thiện cảm của khách hàng.
Ưa thích: Khách hàng có thể thích sản phẩm của doanh nghiệp nhưng chưa chắc đã ưa thích
hơn các sản phẩm khác. Để tạo ra sự ưa thích cần so sánh với các sản phẩm cạnh tranh để khách
hàng thấy sự ưu việt trong sản phẩm của doanh nghiệp.
Tin tưởng: Khách hàng đã ưa thích sản phẩm nhưng có thể chưa tin tưởng để mua sản phẩm.
Lúc này nhiệm vụ của người truyền thông là phải làm cho khác hàng tin tưởng sự lựa chọn mua sản phẩm là đúng đắn
Mua hàng: Khách hàng có thể trải qua các trạng thái trên nhưng vẫn do dự chưa mua sản
phẩm. Khi đó nhiệm vụ của người truyền tin là thuyết phục họ mua ngay.
Bước 3: Thiết kế thông điệp
Khi đã xác định được phản ứng đáp lại của người nhận tin, người truyền tin phải xây dựng
được một thông điệp có hiệu quả. Thông điệp là thông tin cần truyền đi đã được mã hoá dưới
dạng ngôn ngữ nào đó như: hội hoạ, điêu khắc, lời văn, thi ca, nhạc điệu, ánh sáng, biểu tượng...
Xây dựng thông điệp phải quan tâm đến 3 vấn đề cơ bản:
- Nội dung của thông điệp, có thể do chủ thể truyền tin soạn thảo hay do các tổ chức trung
gian soạn thảo, nội dung chủ yếu bao gồm việc nêu lên một số lợi ích kinh tế của người mua,
động cơ, đặc điểm hay lý do người mua cần nghĩ đến hay nghiên cứu sản phẩm... Nội dung
thông điệp cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhớ.
- Kết cấu của thông điệp: Kết cấu thông điệp phải hợp lý, logic để nâng cao tính thuyết
phục. Cần chú ý những điểm sau: Thứ nhất là có nên nêu kết luận dứt khoát hay để lửng để
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 2/8
khách hàng tự rút ra. Thứ hai là chỉ nêu toàn ưu điểm hay nêu cả nhược điểm của sản phẩm.
Thứ ba là nên nêu luận cứ thuyết phục từ đầu hay sau cùng.
- Hình thức của thông điệp: Hình thức trình bày tốt sẽ nâng cao hiệu quả truyền thông. Do
vậy, cần áp dụng nghệ thuật hội hoạ, âm nhạc, kết hợp màu sắc và hình ảnh... để nâng cao tính
hấp dẫn của thông điệp.
Bước 4: Lựa chọn các kênh truyền thông
Để lựa chọn kênh truyền thông phù hợp phải hiểu rõ về đối tượng nhận tin, về những kênh
thông tin mà họ ưa thích sử dụng cũng như đặc điểm của từng kênh truyền thông. Các kênh
truyền thông có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Kênh trực tiếp là kênh có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người truyền tin với đối tượng nhận tin
sao cho người truyền tin có thể thu nhận ngay được thông tin phản hồi. Đây là loại kênh truyền
thông có hiệu quả vì người phát tin có thể nhận được thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
Tuy nhiên, kênh xúc tiến này bị giới hạn do chỉ tiếp xúc được với nhóm khách hàng nhỏ.
- Kênh gián tiếp là những kênh truyền tải thông tin mà không cần sự tiếp xúc hay giao tiếp
trực tiếp giữa người truyền tin với đối tượng nhận tin.
Bước 5: Ấn định thời gian truyền thông
Khi các mục tiêu xúc tiến được xác định rõ thì thời gian tiến hành xúc tiến cũng được xác định.
Bước 6: Xác định ngân sách xúc tiến
Ngân sách truyền thông là khoản chi tiêu doanh nghiệp dành riêng cho các hoạt động truyền thông của mình.
Phương pháp xác định ngân sách:
- Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán: Doanh nghiệp thường ấn định ngân sách
cho hoạt động xúc tiến theo tỷ lệ nào đó trên doanh số bán dự kiến, có thể lấy trên doanh số bán
của năm trước hay kỳ kinh doanh trước. Ưu điểm: Dễ tính toán, chi phí gắn liền với mức độ tiêu
thụ, khuyến khích các nhà quản trị ra quyết định trên cơ sở giá bán, chi phí, lợi nhuận trên một
đơn vị sản phẩm, khuyến khích ổn định cạnh tranh theo tỷ lệ đã định theo doanh số bán của các
công ty cạnh tranh với nhau. Nhược điểm: Đơn thuần coi doanh thu là nguyên nhân chứ không
phải là hiệu quả của xúc tiến, từ đó xác định ngân sách theo cái hiện có chứ không phải theo cơ
hội thị trường, sự phụ thuộc của ngân sách vào doanh số bán gây khó khăn cho lập kế hoạch dài hạn.
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 3/8
- Phương pháp căn cứ khả năng: Doanh nghiệp xác định ngân sách ở mức mà họ cho rằng
họ có khả năng. Theo đó, doanh nghiệp sẽ trích một khoản tiền nhất định trong khả năng của
doanh nghiệp để chi cho hoạt động truyền thông. Ưu điểm là khá đơn giản. Nhược điểm: Việc
xác định ngân sách đã bỏ qua vai trò của các hoạt động xúc tiến như những khoản đầu tư và ảnh
hưởng của nó tới các hoạt động tiêu thụ.
- Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Theo phương pháp này, ngân sách dựa theo nguyên tắc
đảm bảo ngang bằng với ngân sách của các đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm: Các doanh nghiệp lựa
chọn phương pháp này là do mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sáng suốt của trí
tuệ tập thể của ngành và việc duy trì ngân sách cân bằng cạnh tranh sẽ ngăn chặn được chiến
tranh xúc tiến, khuyến mại. Tuy nhiên không có gì để khẳng định rằng việc xác định ngân sách
của các đối thủ đã là chính xác.
- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Phương pháp này xây dựng ngân sách trên
cơ sở xác định những mục tiêu cụ thể của mình, xác định những nhiệm vụ cần hoàn thành để đạt
được những mục tiêu đó, từ đó ước tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. Ưu điểm:
Phương pháp này có ưu điểm là đòi hỏi và lý giải được những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các
chi phí cần thiết để từ đó xây dựng lên chi phí tổng thể, cũng thông qua đó mà từng bộ phận
trách nhiệm rõ hơn về công việc của mình và là cơ sở tốt cho việc kiểm tra, đánh giá sau này.
Tiêu chuẩn xác định ngân sách:
- Bao quát: Ngân sách phải được phân bổ cho các công cụ xúc tiến mà doanh nghiệp sử dụng.
- Điều phối: Ngân sách cho hoạt động xúc tiến được điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình xúc tiến.
- Thực dụng: Có giá trị sử dụng.
- Thực tế: Ngân sách phải hợp lý cho việc sử dụng các phương tiện xúc tiến.
2. Thông điệp “ Travel made real, travel for good” của Công ty CP Du lịch EXOTISSIMO Việt Nam.
Exotissimo Travel được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1993. Đây là một
trong những công ty nước ngoài đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại Việt Nam. Công ty
được biết đến như một tên tuổi uy tín trong thị trường du lịch Việt Nam nói riêng và thị trường
du lịch các nước Đông Dương nói chung đặc biệt trong việc tổ chức các chương trình tham
quan du lịch tại các nước Đông Nam Á. Hiện nay công ty có 14 văn phòng đại diện độc lập đặt
tại các nước: Thailand, Lào, Myanmar, Campuchia và Việt Nam đều nằm chung trong hệ thống
của công ty. Các lĩnh vực hoạt động chính của Exotissimo tại Hà Nội: thiết kế và tổ chức các
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 4/8
chương trình du lịch tại miền Bắc Việt Nam; thiết lập mối quan hệ với các hãng lữ hành, các
nhà cung cấp dịch vụ và những nhà quản lý điểm du lịch trong nước; tổ chức các chương trình
du lịch MICE tại miền Bắc Việt Nam - Phát triển các chương trình du lịch sang trọng; cung cấp
các tour du lịch mạo hiểm tại Việt Nam và Đông Dương Trong nhiều năm trở lại đây
Exotissimo luôn nằm trong top 10 thương hiệu lữ hành uy tín do Hiệp hội du lịch Việt Nam bầu chọn.
Thông điệp "Travel made real, travel for good" của Công ty du lịch Exotissimo Travel
mang ý nghĩa “du lịch thành hiện thực, du lịch vì điều tốt đẹp”. Thông điệp không chỉ là một
khẩu hiệu mà còn là tấm gương mô tả tâm huyết và cam kết của công ty đối với trải nghiệm du
lịch đầy ý nghĩa và tích cực. Đối tượng nhận thông điệp chủ yếu là những người đam mê du lịch
và mong muốn có ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng và môi trường, họ chính là khách hàng của
công ty. Với mục đích chính thúc đẩy nhận thức về sức mạnh của du lịch không chỉ trong việc
khám phá mà còn trong việc tạo ra những thay đổi tích cực. Nội dung thông điệp phản ánh cam
kết của Exotissimo Travel với việc làm cho trải nghiệm du lịch trở nên chân thực và ý nghĩa.
"Travel made real" không chỉ là việc chiêm ngưỡng vẻ đẹp mà còn là cơ hội để hiểu rõ hơn về
văn hóa địa phương và tương tác tích cực với cộng đồng. "Travel for good" thể hiện sự chủ
động của công ty trong việc tạo ra lợi ích cho cộng đồng và bảo vệ môi trường thông qua các
hoạt động du lịch bền vững. Thông điệp là sự chú tâm đặc biệt vào việc tạo ra một trải nghiệm
du lịch có ý nghĩa và ý thức xã hội. Công ty đề cao giá trị của việc góp phần tích cực cho cộng
đồng địa phương và bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động du lịch. Cách truyền tải thông
điệp sử dụng ngôn từ ngắn gọn, nhưng mạnh mẽ và tinh tế. Thông điệp được chọn lựa để tạo ra
ấn tượng sâu sắc và dễ nhớ, như một lời hứa cam kết từ Exotissimo Travel đến du khách, mời
gọi họ tham gia vào một cuộc phiêu lưu có ý nghĩa và tích cực. Giá trị của thông điệp nằm trong
việc kết hợp trải nghiệm du lịch thực tế với trách nhiệm xã hội và môi trường. Công ty không
chỉ đang bán các chuyến du lịch, mà còn tạo ra một lối sống du lịch đúng nghĩa, khuyến khích
du khách tham gia vào một hành trình ý nghĩa và tích cực. Điều này không chỉ là một lời hứa,
mà là một mô hình du lịch có trách nhiệm và bền vững, tạo ra giá trị lâu dài cho cả du khách và
cộng đồng địa phương.
Bằng cách sáng tạo một thông điệp thật thu hút, Exotissimo Travel thực sự gây ấn tượng
trong lòng khách hàng. Đồng thời, điều này cũng giúp khách hàng chú ý vào các sản phẩm du
lịch mà công ty mang tới. Thông điệp đã góp phần thúc đẩy sự thành công cho chính sách xúc tiến của công ty. Câu 2:
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 5/8 Tóm tắt tình huống:
- Dịch bệnh Covid 19 đã gây rất nhiều thiệt hại cho ngành du lịch Việt Nam: giảm nhu cầu
du lịch trong nước do cách ly toàn xã hội.
- Sau đại dịch, tình hình Việt Nam còn nhiều bất cập. - Yêu cầu:
+ Đề xuất gợi ý điều chỉnh giá
+ Đề xuất chính sách marketing Lý thuyết áp dụng: - Điều chỉnh giá:
+ Định giá theo nguyên tắc địa lý
+ Chiết giá và bớt giá: chiết giá vì trả tiền mặt; chiết khấu vì mua số lượng lớn; chiết khấu
thương mại; chiết khấu theo thời vụ; bớt giá
+ Định giá khuyến mại: định giá lỗ; định giá cho những đợt bán hàng đặc biệt; định giá trả
góp; bán hàng theo phiếu mua hàng; chiết giá tâm lý
+ Định giá phân biệt: Định giá theo nhóm khách hàng; Định giá theo dạng sản phẩm; Định
giá theo hình ảnh; Định giá theo địa điểm, cùng một sản phẩm, dịch vụ nhưng được bán với giá
khác nhau tuỳ theo địa điểm; Định giá theo thời gian, ở đây cho cùng một sản phẩm nhưng được
bán ở những thời điểm khác nhau theo ngày, mùa, hay giờ với giá khác nhau.
- Các chính sách marketing bao gồm: chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách phân
phối, chính sách xúc tiến và các chính sách marketing khác.
1. Các đề xuất điều chỉnh giá sau đại dịch Covid 19:
Đại dịch Covid 19 có thể khiến cho doanh nghiệp suy giảm trầm trọng do ngành du lịch bị
trì trệ. Do đó, khi đại dịch Covid kết thúc cũng là cơ hội tái sinh cho doanh nghiệp vực dậy. Tuy
nhiên, chính đại dịch cũng khiến cho người dân gặp trở ngại về mặt kinh tế vậy nên họ có thể
nảy sinh sự e ngại với giá gốc của các sản phẩm du lịch. Chính vì vậy, để thu hút khách hàng
tìm tới doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải có những chính sách điều chỉnh giá phù hợp với
tình hình kinh tế sau Covid. Một số đề xuất điều chỉnh giá như sau:
- Định giá cho những đợt bán hàng đặc biệt: trong khoảng thời gian cách ly xã hội, người
dân không thể ra ngoài tùy tiện, họ bị bó buộc vào sự giới hạn không gian. Sau đại dịch, người
dân lại phải quay về guồng công việc và sinh hoạt như cũ. Vậy nên thời gian để họ có thể du
lịch nghỉ dưỡng cũng chỉ có thể rơi vào các dịp nghỉ lễ đặc biệt như: Tết, Quốc khánh,... Doanh
nghiệp có thể nhân cơ hội này để điều chỉnh giá thấp hơn nhằm thu hút khách hàng.
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 6/8
- Bán hàng theo phiếu mua hàng: với những khách hàng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ trước
đó, doanh nghiệp có thể liên hệ lại để mời chào và bán sản phẩm với mức giá ưu đãi. Như vậy,
doanh nghiệp vừa có thể bán sản phẩm vừa tạo doanh thu và vừa tận dụng khách hàng như một
cách quảng cáo truyền miệng.
- Định giá theo sản phẩm: đây là chính sách cần thiết nhất cho doanh nghiệp. Bởi lẽ, sau đại
dịch covid sẽ có sự chênh lệch rất lớn giữa khách quốc tế và khách nội địa. Các chuyến du lịch
quốc tế cũng gặp khó khăn do nhiều nước chưa mở cửa. Vậy nên, doanh nghiệp cần phải định
giá lại các dòng sản phẩm nội địa phân biệt với các dòng sản phẩm du lịch quốc tế. Khách háng
sẽ tập trung nhiều hơn vào nội địa, bỏ qua quốc tế vì cân nhắc tới sức khỏe. Đó là lý do vì sao
doanh nghiệp cần sử dụng phương pháp này.
2. Các đề xuất marketing khác sau đại dịch Covid 19 nhằm nâng cao khả năng thu hút khách cho doanh nghiệp:
- Trước hết, doanh nghiệp cần xác định lại thị trường mục tiêu mà mình hướng tới bao gồm
cả đối tượng khách hàng, Bởi lẽ, đại dịch đã khiến du lịch Việt Nam thay đổi rất nhiều. Thời
gian sau đại dịch, nhiều nước trên thế giới cũng chưa mở cửa hàng không để đón tiếp khách du
lịch quốc tế. Vậy nên, số lượng khách quốc tế tới Việt Nam có thể giảm thiểu rất nhiều. Điều
này có thể ảnh hưởng tới định hướng của công ty trong chính sách marketing nhằm nâng cao
khả năng thu hút khách du lịch say đại dịch.
- Củng cố chất lượng dịch vụ, xây dựng sản phẩm du lịch mới: đại dịch Covid 19 đã tác
động quá lớn vào ngành du lịch khiến ngành rơi vào tình trạng trì trệ, “đóng băng”. Doanh
nghiệp lữ hành cũng phải “đau đầu” vì các sản phẩm du lịch không thể bán cho khách du lịch và
tạo doanh thu duy trì công ty. Vậy nên ngay sau đại dịch Covid, việc tái tạo và phát triển sản
phẩm là điều cực kỳ quan trọng. Doanh nghiệp lữ hành có thể cân nhắc “bảo dưỡng” các sản
phẩm hiện có đồng thời “sáng tạo” thêm sản phẩm mới để lôi kéo khách hàng. Sau thời kỳ cách
ly xã hội và du lịch qua màn ảnh, người tiêu dùng thực sự tìm đến du lịch tuy nhiên ẫn còn e
ngại vấn đề dịch bệnh. Vậy thì du lịch nội địa có thể coi là giải pháp tốt nhất, được xem như là
“giảm xóc” hiệu quả giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn; “cứu cánh” cho du lịch hồi sinh khi
du lịch quốc tế còn chưa mở cửa. Bên cạnh những chuyến du lịch nội địa quá quen thuộc với
người dân Việt Nam, doanh nghiệp có thể thiết kế các loại hình du lịch mới như: du lịch nông
nghiệp, du lịch tình nguyện,....đặc biệt các sản phẩm du lịch cần đảm bảo sức khỏe và an toàn
của khách hàng. Với sự trở lại mới mẻ, doanh nghiệp lữ hành có thể thu hút thêm một lượng
khách hàng quay trở lại sau đại dịch Covid 19.
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 7/8
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trên các
phương tiện truyền thông: doanh nghiệp cần phải chú trọng chính sách xúc tiến để tích cực đưa
hình ảnh của mình đến với khách hàng. Trong thời điểm này, mạng xã hội được coi là các kênh
truyền thông hiệu quả tới công chúng, khi ngày càng nhiều người dùng tiếp nhận thông tin từ
những bài đăng trên Facebook, TikTok, Instagram hay Lotus, thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể
tận dụng những trang mạng này để chia sẻ thông tin, giao tiếp và cung cấp sản phẩm cho khách
hàng. Thiết kế các hình ảnh, banner, poster, video truyền thông về sản phẩm để phục vụ cho quá
trình quảng cáo trên mạng xã hội. Bên cạnh đó có thể làm vlog về các sản phẩm du lịch, hướng
dẫn tham quan, nhấn mạnh các lợi ích khi mua sản phẩm. Đồng thời, kết hợp với các KOLs để
tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn.
- Phân phối sản phẩm hợp lý để khách hàng có thể dễ dàng chú ý và lựa chọn: Sau đại dịch,
ngành du lịch khởi sắc trở lại đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp lữ hành khác cũng đang cấp
tốc cung cấp cho khách hàng một lượng sản phẩm lớn. Đặc biệt, trong thời gian cách ly, khách
hàng đã quá quen với việc mua bán trực tuyến. Họ là những người cực kì nhạy cảm với sự mới
mẻ. Vậy nên, điều cần thiết lúc này là phải mở rộng mạng lưới phân phối nhằm cung cấp trực
tiếp sản phẩm tới khách hàng. Doanh nghiệp có thể phân phối sản phẩm qua các kênh đại lý
khác, trên website, qua các trang mạng xã hội hoặc bán trực tiếp tại văn phòng hoặc nâng cao ý
định tiếp tục sử dụng ứng dụng (Apps) di động của Đại lý du lịch trực tuyến (OTA) - công cụ
góp phần hỗ trợ du lịch sau COVID-19.
Với một số đề xuất chính sách marketing trên, doanh nghiệp lữ hành có thể xem xét áp dụng
để tạo sức hút với khách hàng. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Ngô Thị Thanh Mai - Mã LHP: 231_TMKT0511_03 Trang 8/8