TRƯỜNG Đ ỌC THƯƠNG MẠI H I
HỌC K C 202Ỳ I NĂM HỌ 1 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học ph ần: p môn tài chính ti n tNhậ
Mã số đề thi: 07
Ngày thi: trang 19/05/2022 S : 5
Số báo danh: 02_ 21D150101
Lớp: HP 2219EFIN2811
Họ và tên: ĐẶ ĐỨNG C ANH
Điểm kết lu ận:
GV chấm thi 1:
…….………………………......
GV chấm thi 2:
…….………………………......
làm: Bài
Câu 1:
*Khái niệm tiền tệ:
-Theo K.Mark, tiền t là m hàng hóa ra kh ột lo i đặc biệt tách ỏi thế giới hàng hóa, được
dùng làm v ngang giá ng và bi u hi n giá c hàng hóa khác ật chung để đo lư trị ủa tất cả
n trao . Ti n t hai giá và giá s d ng. thực hiệ đổi giữa chúng ệ có loại thu tính: ộc trị trị
- quan n n t là b p nh n chung thanh toán Theo điểm hiệ đại, tiề ất cứ thứ được chấ trong
để đổ i lấy hàng hóa, dịch vụ và thực hiện tài các nghĩa vụ chính.
*Phân tích nội dung chức năng tích giá lũy trị c a tiền tệ:
- Tiền t n giá khi nó t rút kh n tệ thực hiệ chức năng tích lũy trị ạm thời ỏi lưu thông tồ ại
dướ đểi dạng giá tr dự trữ đáp ứ tương ng cho nhu cầu mua sắm chi trả trong lai.
- n n tích vì nó n cái xã hTiề thực hiện được c chứ năng phương tiệ lũy bởi là hiệ thân của ội
và nó p chuy n hóa thành hàng hóa. c thể thự tiế
- n , ph n: Để thực hiệ được ch c năng cất trữ tiền tệ ải thỏa các mãn điều kiệ
+ Tiền ph giá n mua n nh, dài ải có trị ội tại hoặc phải có sức đị lâu
+ Giá trị d ph hi n b ng ng n hi n xã h trữ ải được thể nhữ phương tiệ thực được ội
th th ti ti trừa nhận ha n phy tiề ải ể hi n b ng ền mặt hoặc các phương ện uyền tải giá trị
khác.
- Ý nghĩa:
+ Giúp điều hòa kh n n kinh t , ng nhu c u c thông hàng hóa ối tiề trong nề ế đáp ứ ủa lưu đối
với điều kiện thông lưu tiền vàng hay b n v vàng.
+ Cho phép h u nó d m giao d trong lai. người sở trữ ột sức cho các mua ịch tương Trong
điề dướu kiện nền kinh tế phát triển, tiền thư ng được cất trữ i dạng tiền giấu hoặc số dư
tiền g tài kho n ký ngân hàng. ửi trên thác tại
+ Bảo t n tài s n khi x ra l phát. ảy ạm
* vBiểu hi n của việc thực hiện chức năng tích lũy giá trị đối ới tín dụng:
- u hi n th nh là tín d ng góp ph n tích t , t p trung v y quá trình tái s n Biể ất ốn thúc đẩ
xuất mở r ng n n kinh t . ế
+ Vi c t p trung v n c ng ph i d a ti n t . Trong th c t , ủa tín dụ ựa trên cơ sở tích lũy c ế
có nh c n c gững lượng vốn rất lớn đượ ắm giữ các ch thể khác nhau, vi ặp khó khăn
trong vi c qu n lý ngu n ti ng c ng tín ền, đầu tư và cho vay. Trong khi đó hoạt độ ủa hệ thố
dụng tin c y do tính chuyên môn cao và gi m bcó đủ độ ớt rủi ro cá nhân của người
vốn . Vì v y, tín d ng làm cho quá trình t p trung v n t nên nh ốn và tích lũy tiề ệ trở anh
chóng và hi u qu , t o kh ng v n cho n n kinh t y tái su t m r ng ả năng cung ứ ế, thúc đẩ
kinh t . ế
- y nhanh quá trình s n xu t và tiêu th hàng hoá. Vì ti n n thân cGóp phần đẩ là hiệ ủa
của c c tiải và có thể trự ếp chuy n thành hàng hoá, vi n b ệc tích lũy tiề ằng hình th c tín
dụng giúp quá trình này di r không ch ễn ra nhanh hơn, m ộng lưu thông hàng hóa
trong nư i nước mà còn đối v dước ngoài . Nếu sử dụng bằng hình thức tiền mặt hay i
dạng hi n v g ật sẽ ặp khó khăn hơn khi lưu thông thị trường qu c t . ế
- n xu a xã h d ng tín d ng giúp v n trong n n Tiết kiệm chi phí sả ất và lưu thông củ ội. Sử
kinh t luân chuy n t . m kh ng ti n phát ế ển nhanh, làm tăng tốc độ lưu thông tiề Giả i lư
hành vào lưu thông, giảm chi phí lưu thông ti ệc tích lũy giá trịn tệ giúp cho vi của tiền tệ
nhanh và lượ ền tích lũy lớng ti n.
- n ti thông thích ng m phát v u ti n c n Việc luân chuyể ền trong lưu ột cách tự ới nhu cầ
thi thông.ết trong lưu
- u ti Tín d c s d c Là công cụ điề ết vĩ mô của Nhà nước. ụng đượ ụng để thự thi chính sách
tiền t qu u ti n t m b o s n hàng, nh giá c ốc gia, điề ết lưu thông ti ệ, đả ự cân đối tiề ổn đị
hàng hóa. C m lãi su n, h n lãi su n t . ắt giả ất cơ bả ạ trầ t đ tăng khố ợng, tích lũy tiềi lư
Câu 2:
*Định nghĩa bội chi ngân sách Nhà nước:
Bội chi ngân sách nhà nư ớn hơn tổ thu trong năm ngân c là tổng số chi l ng số
sách, tình trạng m a ngân sách, ph n ánh s u h a n n tài chính. Bất cân đối củ thiế ụt củ ội
chi ngân sách kéo dài sẽ r n t và giá c , d n l m phát, ng ối loạn lưu thông tiề ẫn đế ảnh hưở
xấu đế và đờn quá trình tái sản xuất toàn bộ nền kinh tế i sống của các tầng lớp nhân dân.
*Tình hình b chi ngân ội sách Nhà nước của Việt Nam trong 2019-2020: năm
T ng s NSNN là 2.119.541,763 t ng, bao g m c s chi chuy n chi cân đối ỷ đồ
nguồn t i chi NSNN là 161.490,730 t năm 2019 sang năm 2020. B ỷ đồng, b ng 2,67%
tổng s n ph c (GDP), không bao g m k n ẩm trong nướ ết dư ngân sách địa phương. Nguồ
bù đắ ội chi ngân sách trung ương gồm: vay trong nướp b c 123.312,361 tỷ đồng; vay
ngoài nướ toán ban đầc 38.178,369 tỷ đồng. So với dự u, bội chi ngân sách này giảm
60.509 t ng (1% GDP). ỷ đồ
*Các biện pháp thâm h ngân sách bù đắp ụt Nhà nước:
- Chỉ đạo các b y ban nhân dân các c ng kộ, cơ quan Trung ương, ấp tăng cư ỷ luật, kỷ
cương tài chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước.
- C u l i thu, chi ngân sách ải cách chính sách thu, chi để cơ cấ
- Ch n ch nh tình tr ng tr n thu , n ng thu ế đọ ế
- n công tác qu n t khâu l p, phân b , giao d n Chỉnh đố ản lý chi đầu tư phát triể toán đế
thực hiện và quy ết toán
- n lý ch c kho n chi chuy n ngu n, x ng h n ng Quả ặt chẽ lý nghiêm các trườ ợp để ợ đọ
xây d n, chuy n ngu n, t ng th i có gi i pháp ựng cơ bả ạm ứng ngân sách sai quy định, đồ
thúc đẩy giải ngân v c hiốn đầu tư công, thự ện các kho nh ản chi thường xuyên theo quy đị
để giảm mạnh chi chuyển nguồn, k ết dư ngân sách địa phương
- m soát ch b m b o an ninh tài chính qu y m nh Kiể ặt chẽ ội chi, nợ công để đả ốc gia, đẩ
thực hành tiết ki m, phòng, ch n lý, s d ng ngân sách ống tham nhũng, lãng phí trong quả
nhà nước.
- Ki m soát giá c n lãi su t và tín d ng, ki m soát t giá, c u trong nước, áp trầ ắt giảm đầ
tư công...
*Nhận định:
- Hiệu qu nh m nh kinh t m soát l m phát, bả: Kiên đị ục tiêu ổn đị ế mô, kiể ảo đảm các
cân đối lớn, t ng thuạo môi trư ận l ng kinh tợi thúc đẩy tăng trưở ế, coi đây là nhiệm vụ
trọ ng tâm trong chỉ u hành. Tđạo điề ập trung ch đạo theo dõi sát tình hình, nh n di n
thời cơ, thách thứ ản tăng trưở và đềc, chủ động xây dựng kịch b ng kinh tế ra các đối
sách, giải pháp k p th i, phù h ng b , ch ng, ợp. Điều hành các chính sách vĩ mô đ ủ độ
linh ho i hạt; phố ợp hài hòa gi n tữa các chính sách tiề ệ, tài khóa, thương mạ ầu tư và i, đ
các chính sách khác. Nh a nờ đó, NSNN nh v ng ch n cổn đị ắc hơn, các cân đối lớ ền
kinh t m; l c ki soát. ế được bảo đả ạm phát đượ m
- H n : M bi n pháp ít tính th ng này ch ng ng n h chế ột số ị trư có tác độ ạn nhưng có rủi
ro tăng sự thiếu hụt tổ ng cung do chúng bóp méo thị trường các nhân t s n xu t trong
nướ đượ c, nguồn lực sẽ c phân b một cách không h p lý, và do vậy làm giảm tăng
trưởng kinh tế trong dài h u y lạn. Điề ại làm cho việc kiềm chế thâm hụt ngân sách càng
khó khăn hơn và việc tăng hoặc áp thuế/phí mới là một trong những biện pháp cuối cùng
mà Chính ph có th s d ng.
*Đánh giá: Trước các a chính mắt thì biện pháp trên c phủ n đã đang là tiề đề, đường
l m tối cho Nhà nước ta ti thu, ếp phát triển v m ọi ặt. Để có thể t ng bước ạo nên sự ổn
đị nướnh vững chắc hơn cho ngân sách Nhà c cũng như kiểm soát lạm phát và nền kinh tế
đượ đảc m bảo.
H -- ết --

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Nhập môn tài chính tiền tệ Số báo danh: 02_ 21D150101 Mã số đề thi: 07 Lớp: HP 2219EFIN2811
Ngày thi: 19/05/2022 Số trang: 5
Họ và tên: ĐẶNG ĐỨC ANH Điểm kết luận: GV chấm thi 1:
…….………………………...... GV chấm thi 2:
…….………………………...... Bài làm: Câu 1: *Khái niệm tiền tệ:
-Theo K.Mark, tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt tách ra khỏi thế giới hàng hóa, được
dùng làm vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả hàng hóa khác
và thực hiện trao đổi giữa chúng. Tiền tệ có hai loại thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng.
- Theo quan điểm hiện đại, tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán
để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
*Phân tích nội dung chức năng tích lũy giá trị của tiền tệ:
- Tiền tệ thực hiện chức năng tích lũy giá trị khi nó tạm thời rút khỏi lưu thông tồn tại
dưới dạng giá trị dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắm chi trả trong tương lai.
- Tiền thực hiện được chức năng phương tiện tích lũy bởi vì nó là hiện thân của cái xã hội
và nó có thể thực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa.
- Để thực hiện được chức năng cất trữ, tiền tệ phải thỏa mãn các điều kiện:
+ Tiền phải có giá trị nội tại hoặc phải có sức mua ổn định, lâu dài
+ Giá trị dự trữ phải được thể hiện bằng những phương tiện hiện thực và được xã hội
thừa nhận hay tiền phải thể hiện bằng tiền mặt hoặc các phương tiện truyền tải giá trị khác. - Ý nghĩa:
+ Giúp điều hòa khối tiền trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của lưu thông hàng hóa đối
với điều kiện lưu thông tiền vàng hay bản vị vàng.
+ Cho phép người sở hữu nó dự trữ một sức mua cho các giao dịch trong tương lai. Trong
điều kiện nền kinh tế phát triển, tiền thưởng được cất trữ dưới dạng tiền giấu hoặc số dư
tiền gửi trên tài khoản ký thác tại ngân hàng.
+ Bảo tồn tài sản khi xảy ra lạm phát.
*Biểu hiện của việc thực hiện chức năng tích lũy giá trị đối với tín dụng:
- Biểu hiện thứ nhất là tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy quá trình tái sản
xuất mở rộng nền kinh tế.
+ Việc tập trung vốn của tín dụng phải dựa trên cơ sở tích lũy của tiền tệ. Trong thực tế,
có những lượng vốn rất lớn được nắm giữ ở các chủ thể khác nhau, việc gặp khó khăn
trong việc quản lý nguồn tiền, đầu tư và cho vay. Trong khi đó hoạt động của hệ thống tín
dụng có đủ độ tin cậy do tính chuyên môn cao và giảm bớt rủi ro cá nhân của người có
vốn . Vì vậy, tín dụng làm cho quá trình tập trung vốn và tích lũy tiền tệ trở nên nhanh
chóng và hiểu quả, tạo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy tái suất mở rộng kinh tế.
- Góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Vì tiền là hiện thân của
của cải và có thể trực tiếp chuyển thành hàng hoá, việc tích lũy tiền bằng hình thức tín
dụng giúp quá trình này diễn ra nhanh hơn, mở rộng lưu thông hàng hóa không chỉ ở
trong nước mà còn đối với nước ngoài . Nếu sử dụng bằng hình thức tiền mặt hay dưới
dạng hiện vật sẽ gặp khó khăn hơn khi lưu thông ở thị trường quốc tế.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của xã hội. Sử dụng tín dụng giúp vốn trong nền
kinh tế luân chuyển nhanh, làm tăng tốc độ lưu thông tiền tệ. Giảm khối lượng tiền phát
hành vào lưu thông, giảm chi phí lưu thông tiền tệ giúp cho việc tích lũy giá trị của tiền tệ
nhanh và lượng tiền tích lũy lớn.
- Việc luân chuyển tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết trong lưu thông.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Tín dụng được sử dụng để thực thi chính sách
tiền tệ quốc gia, điều tiết lưu thông tiền tệ, đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định giá cả
hàng hóa. Cắt giảm lãi suất cơ bản, hạ trần lãi suất để tăng khối lượng, tích lũy tiền tệ. Câu 2:
*Định nghĩa bội chi ngân sách Nhà nước:
Bội chi ngân sách nhà nước là tổng số chi lớn hơn tổng số thu trong năm ngân
sách, tình trạng mất cân đối của ngân sách, phản ánh sự thiếu hụt của nền tài chính. Bội
chi ngân sách kéo dài sẽ rối loạn lưu thông tiền tệ và giá cả, dẫn đến lạm phát, ảnh hưởng
xấu đến quá trình tái sản xuất toàn bộ nền kinh tế và đời sống của các tầng lớp nhân dân.
*Tình hình bội chi ngân sách Nhà nước của Việt Nam trong năm 2019-2020:
Tổng số chi cân đối NSNN là 2.119.541,763 tỷ đồng, bao gồm cả số chi chuyển
nguồn từ năm 2019 sang năm 2020. Bội chi NSNN là 161.490,730 tỷ đồng, bằng 2,67%
tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết dư ngân sách địa phương. Nguồn
bù đắp bội chi ngân sách trung ương gồm: vay trong nước 123.312,361 tỷ đồng; vay
ngoài nước 38.178,369 tỷ đồng. So với dự toán ban đầu, bội chi ngân sách này giảm 60.509 tỷ đồng (1% GDP).
*Các biện pháp bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước:
- Chỉ đạo các bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường kỷ luật, kỷ
cương tài chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Cải cách chính sách thu, chi để cơ cấu lại thu, chi ngân sách
- Chấn chỉnh tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế
- Chỉnh đốn công tác quản lý chi đầu tư phát triển từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán đến
thực hiện và quyết toán
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn, xử lý nghiêm các trường hợp để nợ đọng
xây dựng cơ bản, chuyển nguồn, tạm ứng ngân sách sai quy định, đồng thời có giải pháp
thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện các khoản chi thường xuyên theo quy định
để giảm mạnh chi chuyển nguồn, kết dư ngân sách địa phương
- Kiểm soát chặt chẽ bội chi, nợ công để đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, đẩy mạnh
thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
- Kiểm soát giá cả trong nước, áp trần lãi suất và tín dụng, kiểm soát tỷ giá, cắt giảm đầu tư công... *Nhận định:
- Hiệu quả: Kiên định mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các
cân đối lớn, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, coi đây là nhiệm vụ
trọng tâm trong chỉ đạo điều hành. Tập trung chỉ đạo theo dõi sát tình hình, nhận diện
thời cơ, thách thức, chủ động xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế và đề ra các đối
sách, giải pháp kịp thời, phù hợp. Điều hành các chính sách vĩ mô đồng bộ, chủ động,
linh hoạt; phối hợp hài hòa giữa các chính sách tiền tệ, tài khóa, thương mại, đầu tư và
các chính sách khác. Nhờ đó, NSNN ổn định vững chắc hơn, các cân đối lớn của nền
kinh tế được bảo đảm; lạm phát được kiểm soát.
- Hạn chế: Một số biện pháp ít tính thị trường này chỉ có tác động ngắn hạn nhưng có rủi
ro tăng sự thiếu hụt tổng cung do chúng bóp méo thị trường các nhân tố sản xuất trong
nước, nguồn lực sẽ được phân bổ một cách không hợp lý, và do vậy làm giảm tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn. Điều này lại làm cho việc kiềm chế thâm hụt ngân sách càng
khó khăn hơn và việc tăng hoặc áp thuế/phí mới là một trong những biện pháp cuối cùng
mà Chính phủ có thể sử dụng.
*Đánh giá: Trước mắt thì các biện pháp trên của chính phủ đã và đang là tiền đề, đường
lối cho Nhà nước ta tiếp thu, phát triển về mọi mặt. Để có thể từng bước tạo nên sự ổn
định vững chắc hơn cho ngân sách Nhà nước cũng như kiểm soát lạm phát và nền kinh tế được đảm bảo. -- Hết --