Bài tiểu luận - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

Trường:

Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu

Thông tin:
17 trang 11 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tiểu luận - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

177 89 lượt tải Tải xuống
1
TRƯỜNG ĐẠI H C KINH T QUC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HC
TI U LU N
Đề NG BI N CH NG TRONG TRI T H C Ctài: TƯ TƯỞ A HÊRACLIT.
GIÁ TR VÀ H N CH
HÀ N - 2022I
Hc viên:
Nguyn Thu Hin
Mã h c viên:
CH300913
Lp:
Triết hc_(121)_13_C_K30S
Ging viên:
TS. Nghiêm Th Châu Giang
2
MC LC
PH ĐẦN M U ............................................................................................................................ 3
1. Lý do ch tàiọn đề ................................................................................................................. 3
2. M ục đích nghiên cứu đề tài ................................................................................................ 3
3. u Phm vi nghiên c ng nghiên cứu và đối tượ .................................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4
5. B c c c a bài ti u lun gồm 3 chương ............................................................................ 4
CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHNG VÀ LCH S PHÉP BIN CHNG HY LP C
ĐẠI .................................................................................................................................................. 5
1. Ngu n gc và khái nim c a phép bi n chng ................................................................. 5
2. Khái quát chung v triết hc Hy Lp c đại và Phép bin chng duy vt trong triết
hc Hy L p c đại ...................................................................................................................... 7
CHƯƠNG II: TƯ TƯỞNG BIN CHNG TRONG TRIT HC CA HÊRACLIT ........ 9
1. Tiu s c a Hêraclit ........................................................................................................... 9
2. Tư tưởng bin chng trong triết hc ca Hêraclit .......................................................... 9
2.1. B n nguyên ca thế gi m cới theo quan điể a Heraclit ................................................. 9
2.2. H c thuyết dòng ch ng vảy: Tư tưở s v ng bi i c ận độ ến đổ a s v t ........................ 11
2.3. Khái nim "logos" trong triết hc Hêraclit ................................................................. 11
2.4. Quan điể con ngườm v i v nhn thc ........................................................................ 13
CHƯƠNG III: GIÁ TRỊ ỦA TƯ TƯỞ VÀ HN CH C NG BIN CHNG TRONG
TRIT H C C A HÊRACLIT ................................................................................................. 15
1. Nhng giá tr tích c c trong triết hc Hêraclit .............................................................. 15
2. Nhng hn chế trong triết hc Hêraclit .......................................................................... 15
KT LUN .................................................................................................................................. 16
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ................................................................................... 17
3
PH ĐẦN M U
1. Lý do ch tài ọn đề
Triết hc hình thái ý thc h i tội ra đ khi chế độ cng sn nguyên thu được thay thế
bng chế độ chiếm hu nô l. Nhng triết h u tiên trong l ch sọc đầ xut hin vào khong thế k
VIII VI trước công nguyên Ấn Độ c đại, Trung qu c c đại, Hy Lp và La Mã c đại và các
nướ ế c khác. Tri t h c xem là mọc đượ t hình thái ý th c xã h i, là h c thuy t v nh ng nguyên t ế c
chung nh t c a t n t i và nh n th c v thái độ của con người đối v i th ế gii, là khoa h c v nh ng
quy lu t chung nh t c a t nhiên, xã h t h t h ội và tư duy. Triế c Phương Tây nói chung và Triế c
Phương Tây từ đại đế ận đạ c n c i là mt b phn quan trng trong h thng triết hc thế gii.
Đối tượ ọc phương Tây nói chung ngoài phầng ca triết h n siêu hình hc bàn v nhng ý nim
tr thừu tượng như bả ức, hư vô... còn lạ ấn đền th, ý th i là nhng hành trình vào các v c có liên
quan t m giác, nh n th c, ký c, h v con ới con người như cả ạnh phúc, đạo đức…. Các vấn đề
người như thc con ngườ ới xung quanh như thếi tri thế gi nào, vai trò ca hi con người trong quá
trình nhn thức như thế nào… hay những vấn đề và xã như quan hệ gia cá nhân và xã h i, ai quan
trọng hơn, đạo đứ ấn đềc v hi hay v cá nhân, quan hấn đề giữa cá nhân nhà ớc…
trọng tâm trong quan điể phương Tây.m ca các triết gia
Tìm hi u b i c nh l ch s nh n c a t n phát tri n tri t h ững đặc điểm bả ừng giai đoạ ế c
phương Tây là cơ sở làm rõ đượ tư tưở ọc phương Tây để c nhng thành tu và giá tr ng mà triết h
đóng góp cho sự ại, trong đó phả ắc đế phát trin ca nhân lo i nh n s hình thành phép bin chng
mc m c, manh nha, ch t phác t thi c i c a tri t h i Hy L p. Minh ch ng rõ nh t đạ ế ọc cô đạ
tưởng c a hàng lo t nhà bi n ch ng tiêu bi u th i k này như: Hêcraclit, Xôcrat, Platôn, Arixtốt,
Để có th đi sâu phân tích hơn v m t trong nh ững người có ảnh hưởng ln t i tri t h ế ọc phương
Tây là nhà tri t h c Hêrraclit, tôi ch n nghiên c u ế đề tài : “Tư tưởng bi n ch ng trong tri t h c c ế a
Hêcraclit. Giá tr và H n ch ế.
2. M ục đích nghiên cứu đề tài
V n mt lý lu : Đề ết, đưa ra những quan điể tài nhm góp phn tng k m chung ca triết hc
duy v Hy L p c phân tích c ng bi n ch ng trong tri t h c c a Hêcraclit t đại, th hơn tưở ế
đồng thời đánh giá những giá tr tích c ực cũng như hạn ch cế a tưởng bi n ch ng trong tri t h ế c
ca Hêcraclit.
V n mt thc ti : Đề ợp đưa đế tài góp phn tng h n nhng giá tr lch s qua quá trình
nghiên c u, nh m xem xét nh ng v n nh t, ngu n g c nh t cho n n tri t h c toàn th ấn đề bả ế ế
gii, Hy L p nói chung qua các th c bi t là tri t h c c ời kì, và đặ ế đại ca Hêcraclit nói riêng.
4
3. Phm vi nghiên c ng nghiên cứu và đối tượ u
Lấy cơ sở đặc điể ấn đề t nhng kiến thc chung v m ca triết hc Hy Lp c đại và nhng v
trong quá trình hình thành phát tri n tri t h phân tích tri t h c c i c ế ọc phương Tây để ế đạ a
Hêcraclit cùng các vấn đề khác để nghiên cu các vấn đề trong đánh giá giá trị và h n ch tri t h ế ế c
duy v a Hêcraclit. t c
4. Phương pháp nghiên cứu
S dụng phương pháp: phân tích, t ng h ợp, đánh giá.., bài tiểu luận đã sử ụng các phương d
pháp trên để ấn đề tìm kiếm, phân tích v .
5. B c c c a bài ti u lun g ồm 3 chương
Chương I: Phép bin chng và lch s phép bin chng Hy L p c i. đạ
Chương II Tư tưở: ng bin chng trong triết hc ca Hêcraclit.
Chương III: Giá tr và h n ch c ng bi n ch ng trong tri t h c c a Hêcraclit. ế ủa tư tưở ế
5
CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHNG VÀ L CH S PHÉP BI N CH NG
HY L P C ĐẠ I
1. Ngu n gc và khái nim c a phép bi n chng
Bi n ch n chứng (hay phương pháp biệ ng, phép bi n ch ng) là m pháp luột phương ận, đây là
phương pháp tồ ọc phương Đông phương y trong thn ti c nn triết h i c đại. T bin
chng ("dialectic") có ngu n g c t tiếng Hy L p c , và tr nên ph bi n qua nh ng cu ế ộc đối thoi
kiu Socrates c a Plato. Bi n ch ng có n n t ng t nh ng cu ộc đối thoi gia hai hay nhiều người
vi nhng ý ki ng khác nhau cùng mong muến, tưở n thuyết ph i khác. Nhiục ngườ u dng
khác nhau c a bi n ch ng n i lên ng th i k phương Đông và phương Tây theo nhữ l ch s khác
nhau như trường phái Socrates, đạo Hindu, đạo Pht, bin ch ng Trung c ng phái Heghen ổ, trườ
ch nghĩa Mác.
Trong ch nghĩa Mác - Lênin, khái ni m bi n ch ứng dùng để ch nh ng m i liên h ệ, tương tác,
chuyn hóa v ng, phát triận độ n theo quy lut ca các s vt, hi ng, quá trình trong t ện tượ
nhiên, xã h . ội và tư duy
Bi n ch ng bao g m bin ch ng khách quan và bi n ch ng ch quan. Bin ch ng khách quan
bi n ch ng c a th ế gii vt ch t, còn bi n ch ng ch quan là s ph n ánh bi n ch ng khách quan
vào trong đờ ủa con người sng ý thc c i.
Theo Ph.Ăngghen: "Biện chng g i là khách quan thì chi ph i trong toàn b gii t nhiên, còn
bin chng g i là ch quan, t ức là tư duy biện ch ng, thì ch ph n ánh s chi ph i, trong toàn b
gii t nhiên...".
Phép bi n ch ng là h c thuy nghiên c u, khái quát bi n ch ng c a th gi i thành h ng ết ế th
các nguyên lý, quy lu t khoa h c nh m xây d ng h ng các nguyên t n c th ắc phương pháp luậ a
nhn thc và th c ti n. V y, phép biới nghĩa như vậ n chng thuc v bi n ch ng ch quan, đồng
thi c i l p v i phép siêu hình - s v t, hi ng c a thũng đố phương pháp duy v ện tượ ế gii
trong tr ng thái cô l p và b t bi n. ế
Phép bi n ch ứng đã phát triển qua ba hình thức, ba trình độ cơ bả n: phép bi n ch ng ch t phác
thi c i, phép bi n ch ng duy tâm c c và phép bi n ch ng duy v t c a ch đạ điển Đứ nghĩa Mác
- Lênin.
Phép bi n ch ng ch t phác th i c i là hình th u tiên c a phép bi n ch ng. Nó m đạ ức đầ t
nội dung bả Ấn Độn trong nhiu h thng triết hc ca Trung Quc, và Hy Lp c di. Tiêu
biểu cho nhũng tư tưởngng bi n ch ng c a tri t h c Trung Qu c là "bi n d ch lu ế ế ận” (học thuy t v ế
nhng nguyên lý, quy lu t bi ến đổi ph bi ến trong vũ trụ) và "ngũ hành luận" (h c thuy t v nh ng ế
nguyên t i c a các t t b n th ) cắc tương tác, biến đổ ch trong vũ trụ ủa Âm dương gia. Trong triết
6
hc Ấn Độ ủa tư tưở ủa đạ, biu hin rõ nét nht c ng bin chng là triết hc c o Pht, vi các phm
trù "vô ngã", "vô thường", "nhân duyên". Đặ đại đã thểc bit, triết hc Hy Lp c hin mt cách
sâu s c tinh th n c a phép bi n ch ng t t: "Nh ng nhà tri t h c Hy L p c phát. Ph.Ăngghen viế ế
đạ đềi u là nh ng nhà bi n ch ng t phát, b m sinh, và Arixt t, b óc bách khoa nh t trong các nhà
triết hc y, cũng đã nghiên cứ ức căn bả ủa duy biệu nhng hình th n nht c n chng... Cái thế
gi giới quan ban đầu, ngây thơ, nhưng xét về ất thì đúng đó thc ch thế i quan c a các nhà tri ết
hc Hy Lp c i và l Hêraclit trình bày m t cách rõ ràng: m i v u t n t đạ ần đầu tiên đã được ật đề i
và đồ ật đang trôi đi, mọ ật đề ừng thay đng thi li không tn ti, vì mi v i v u không ng i, mi s
vật đề ững tưở ứng đó về căn u không ngng phát sinh và tiêu vong"'. Tuy nhiên, nh ng bin ch
bn vn còn mang tính ch n xét: "Trong triất ngây thơ, chất phác. Ph.Ăngghen nh ết học y,
duy bi n ch ng xu t hi n v i tính ch t thu n phác t khu nhiên chưa bị ấy đục bi nhng tr ngi
đáng yêu... Chính vì người Hy Lạp chưa đạt tới trình độ m x , phân tích gi i t nhiên, cho nên h
hãy còn quan ni m gi i t nhiên là m t ch nh th và đứng v m t toàn b xét ch nh th ế y. Mi
liên h ph bi n gi a các hi ng t c ch ng minh v chi ti i v i h , m ế ện tượ nhiên chưa đượ ết: đố i
liên h t qu c a s quan sát tr c ti n ch ng ch t phác c i nh n th đó là kế ếp”. Phép bi đạ ức đúng
v tính bin ch ng c a th ế giới nhưng bng tr c ki n thiên tài, b ng tr c quan ch ế ất phác, ngây thơ,
còn thi u s ng minh b i nh ng thành t u phát tri n c a khoa h c t nhiên. ế ch
T n a cu i th k ế XV, khoa h c t nhiên b ất đầu phát tri n m ạnh, đi sâu vào phân tích, nghiên
cu tng yếu t riêng bi t c a th i t nhiên, d n t i s i c n ế gi ra đờ ủa phương pháp siêu hình. Đế
thế k XVIII, phương pháp siêu hình trở thành phương pháp thống tr trong duy triết hc
nghiên c u khoa h c. Tuy nhiên, khi khoa h c t nhiên chuy n t vi c nghiên c ng riêng ứu đối tượ
bit sang nghiên c u quá trình th ng nh t c ủa các đối tượng đó trong môi liên hệ, thì phương pháp
tư duy siêu hình không còn phù h ức tư duy mới cao hơn là p mà phi chuyn sang mt hình th
đuy biện chng.
Phép bi n ch ng duy tâm c c kh u t n Hêghen. Theo điển Đức đượ ởi đầ Cantơ và hoàn thiệ
Ph.Ăngghen:"Hình thức th hai ca phép bin chng, hình thc quen thu c nh t v i các nhà khoa
hc t nhiên Đức, là triết hc c điển Đức, t Cantơ đến Hêghen".Các nhà triết hc c điển Đức
đã trình bày nhũng tư tưởng cơ bản nht c a phép bi n ch ng duy tâm m t cách có h ng. Tính th
cht duy tâm trong tri t h c Hêghen bi u hiế n ch ông coi bin ch ng là quá trình phát tri n kh i
đầ u c a ni m tuy i", coi biệt đố n ch ng ch quan là sở c a bi n ch ng khách quan. Theo
Hêghen, "ý ni m tuy ệt đối" là điể ởi đầm kh u ca t n t i, t "tha hóa" thành gi i t nhiên và tr v
vi bn thân nó trong tn ti tinh thn, "... tinh th ng, ý ni c, còn thần, tư tưở ệm là cái có trư ế gii
hin thc ch m t bn sao chép c a ý ni m". Các nhà triết h nh cao nhọc duy tâm Đức, mà đỉ t
là Hêghen, đã xây dựng phép bin chng duy tâm vi h thng phm trù, quy lut chung, có logic
ch t ch c a ý thc, tinh th n. V.I.Lênin cho r c mằng: "Hêghen đã đoán đượ t cách tài tình bi n
7
chng ca s v t (c a nh ng hi ện tượng, ca th gi i, cế a gi i t nhiên) trong bi n ch ng c a khái
niệm". Ph.Ăngghen cũng nhấ ạnh tư tưởn m ng ca C.Mác: "Tính cht thn bí mà phép bin chng
đã mắc ph trong tay Hêghen tuyi ệt nhiên không ngăn cản ghen tr thành người đầu tiên trình
bày m t cách bao quát ý th c nh ng hình thái v ng chung c a phép bi n ch ng. ận độ
Hêghen phép bi n ch ng b l ộn ngược đầ ống đấu xu t. Ch c n d ng nó l i là s phát hi c cái ện đượ
ht nhân h p lý c a n đằng sau cái v n bí c a nó. th
Tính ch t duy tâm trong phép bi n ch ng c điển Đức, cũng như trong triết hc Hêghen là h n
chế ế c n ph c phải vượt qua. C.Mác và Ph.Ăngghen đã kh c h n ch sáng tđó để o nên phép bi n
ch ế ng duy v n phát triật. Đó giai đoạ n cao nht c a phép bi n ch ng trong lch s tri t h c, là
s k ế tha trên tinh th i v i phép bi n ch ng cần phê phán đố nhđiển Đức. Ph.Ăngghen tự n xét:
"Có th nói ràng h Mác và tôi là nh u phép bi n ch ng t giác thoát ầu như chỉ ững người đã cứ
khi triết h m duy vọc duy tâm Đức và đưa nó vào trong quan niệ t v t nhiên và v l ch s ".
2. Khái quát chung v triết hc Hy Lp c đại Phép bin chng duy vt trong triết
hc Hy L p c i đạ
Triết hc Hy Lp c đại nn triết h c hình thành vào khoọc đượ ng th kế VI trước công
nguyên đế đại đượ ủa văn n thế k VI ti Hy Lp. Triết hc Hy Lp c c xem là thành tu rc r c
minh phương tây, tạo nên cơ sở xut phát c ế a tri t h c châu Âu sau này.
Triết hc Hy L i khoạp ra đờ ng thế k VI TCN khi chế độ chiếm hu nô l được xác lp trên
cơ sở ệp và thương nghiệ phát trin ca kinh tế nông nghip, th công nghi p. S phát trin kinh tế
thúc đẩy s i, phát tri n c a khoa h c và tri t h c Hy L ra đờ ế ọc.Nhà nướ p xu t hi ện dưới hình thc
các qu c gia th thành (thành bang); xã h i phân chia thành hai giai c i l p là ch nô và nô l ấp đố .
Cuộc đấ ảnh hưởng đế ủa các khuynh hướu tranh giai cp trong xã hi n s phát trin c ng triết hc.
Triết hc Hy Lp c đại là ngon c lý lu n c a giai c p ch nô, ngay t đầu đã mang tinh giai
cp sâu s c. V thc ch t, th ế gii quan, ý th c h ca giai cp ch thng tr , là công c
lu trận để duy trì và bo v ế t t h i, phội đương thờ c v cho giai c p ch nô.Tri t h c Hy Lp
c đạ i g n ch t v i khoa h c t nhiên, l y gi i t nhiên làm đối tượng nghiên c u. Vì v y, nó thu c
lo ế ế ếi hình tri t h c t nhiên, nhà tri t h ng thọc đồ i là nhà khoa h c t nhiên; mu n hi u bi t sâu
sc n n tri t h c này c n ph i có tri th c khoa h c t nhiên v ng ch ế c.
Thế gii quan bao trùm tri t h c Hy L p c i duy v t th n. Tri t h c duy tâm ế đ ế
cuộc đấ ật thườ nghĩa duy vậu tranh ca h chng li triết hc duy v ng din ra, song ch t và thế
gii quan vô th n luôn chi khí lý lu n c n cho giai c p ch nô ch ng l i nh ng ếm ưu thế; nó là vũ
th i.ế l c ch i, nh u mê tín, dống đố ững điề u vô lý trong thđoan và những điề n tho
8
Thành t u n i b t c a tri t h c Hy L p c i th hi n vi m m ế đạ ệc m ống và đang nảy
n hu hết tt c các loi thế giới quan sau này”, đáng kế nht là s ra đời ca ch nghĩa duy vt
mc m c, ch t phác và phép bi n ch ng t phát, ngây thơ- nh ng hình th u tiên c a ch ức đầ nghĩa
duy v t và phép bi n ch ng trong l ch s tri t h c nhân lo i. Vì v y, nó g n ch t v i tên tu i và s ế
nghip ca các nhà triết hc: Talét (khong 624- ng 460-370 TCN), 547 TCN), Đêmôcơrít (khoả
Plantôn (427-347 TCN): Arixt t (384- 322 TCN), Êpiquya (341- 270 TCN), ...
Phép bi n ch ng t i phát tri n trong tri t h c Hy l p c i cùng v phát, ngây thơ ra đờ ế đạ i
ch t mnghĩa duy vậ c m c, ch t phác và thành tu c a khoa h c t m nnhiên là đặc đi i b t ca
lch s tri t h c Hy L p c i. Ngay t u, s ế đạ đầ ra đời ca tri t h c Hy Lế ạp đã gắn bó ch t ch v i
thc ti n, xu t phát t nhu c u phát tri n c a nh n th c khoa h c và k thu t, g n li n v i quá trình
ra đờ ứa đựi và phát trin ca chế độ chiếm hu nô l Hy Lp, ch ng mm mng ca hu hết các
thế gii quan sau này.
9
CHƯƠNG II: TƯ TƯỞNG BIN CH NG TRONG TRI T H C C A
HÊRACLIT
1. Tiu s c a Hêracl it
Hêraclit c Công nguyên t i Ephesus, thu a c a Hy L sinh năm 535 trướ ộc đị ạp, nơi Thổ Nhĩ Kỳ
hiện đang tọ ạp này, nhưng có nhữa lc. Mc dù không có nhiu thông tin v nhà triết hc Hy L ng
ghi chép l ch s cho th Hêraclit là m t ph n c a m c quy n và thu y ột gia đình quý tộc được đ c
v tng l p quý t c th Ông là mời đó. t triết gia tin Xôcrat nh t h c và ững đóng góp cho triế
khoa học đại di n cho m t ti n l quan tr ng s làm n ảy sinh tư tưởng tri t h c quan tr ng nh t cế a
Hy L p c i. Ông là m h c, vì v c nói trong b t k ng đạ ột người đàn ông tự ậy ông không đượ trườ
hc ho ng triặc tư tưở ết hc hoc thuyết phiếm th i nào. Ô c coi m ng đượ t trong những người
tiên phong trong vi c khám phá vô th c c n t nhiên. chính ủa con người liên quan đế Các định đề
ca nó tp trung vào s chuy i liên tển động và thay đổ c ca tt c các y u tế và hiện tượng, cũng
như về tính đố đối đầ ủa đố ện như là mộ i ngu và s u c i di t phn ca s cân bng ph quát.
2. Tư tưởng bin chng trong triết hc ca Hêraclit
Xôcrát là người đầu tiên s d ng thu t ng “biện chứng” (Dialektike) như nghệ ật đố thu i th ai,
tranh lu n nh ằm đạt tới chân lý. Sau đó Platôn đã cụ th hóa cách hi u này trong các thao tác lôgic,
phương pháp hỏi và đáp một cách h p lý và thuy t ph c, t ế đó dễ dàng xác lập định nghĩa đúng về
các khái ni m. Theo cách hi u hi i, xu t phát t Hêghen, phép bi n ch ng khoa h c v ện đạ
phương pháp tư duy (khoa học lôgíc), đồng thi hc thuyết v mi liên h ph biến và s phát
trin. C. Mác a và cđã kế th i to phép bin ch ng Hêghen, xây d ng phép bin chng duy vt.
Thut ng phép bi n ch ứng như vậy đã vượt qua ý nghĩa chủ quan ban đầu ca ngh thu ật đôi thoại
để tr thành m t h c và m t h c thuyột phương pháp triế ết tìm hi u các s v t, hi ện tượng như một
quá trình v ng, phát tri n mang tính quy lu ận độ t.
T góc độ này có th xem Hêraclit là ông t th c s ca phép bi n ch ứng, người đặt nn móng
cho tư tưởng bin chng v thế gii. Mt cách tng quát, Hêraclit mun nói rng, mi s vt din
ra trong th i không xô b , h n, mà tuân theo tính quy lu t, tính t t y u, tr t t , chu n m c, ế gi ỗn độ ế
đượ ế c trí nh n bi t (chúng ta không nhìn quy lu t, nh n th c quy lu ng thật); đồ i chúng ta
hình dung toàn b i thế gi này như ngọn la thiêng liêng, s ng, bùng cháy và tống độ ắt đi theo quy
lu t.
2.1. B n nguyên c a th gi m c a Heraclit ế ới theo quan điể
Kế tha và ti ng duy vếp thu tưở t c a các nhà tri ết h c, khi lý giọc đi trướ i v n ấn đề cơ bả
ca triết hc v mi quan h gia tn t t chại và tư duy, vậ t và ý thc, Hêraclit nh mđã khẳng đị t
cách d t khoát r ng, th i v t ch t do chính v t ch t sinh ra, gi i t nhiên b t ngu n t b ế gi n
10
thân t nhiên. R ng v ũ tr này không ph i là s n ph m c a t hượng đế, thn thánh; th gi i vế t cht
không ph i t là m t ch nh th v t ch t v ng. Ngay c i tinh ải do con ngườ ạo ra. Vũ trụ ận độ thế gi
thần mà ông đồ ới đờ ồn, theo ông, cũng đượng nht v i sng linh h c sinh ra t vt cht. Và, nguyên
th v t ch u tiên, bất đầ n nguyên v t ch u tiên và duy nhất đầ t c a m i d ng v t ch t là L a. Ông
viết: “Thế gii là m t chính th bao g m v n v t. Th ế giới là đồng nht v i h ết th i s v t ty m n
ti trong nó. Thế gii y không do b t c v thn nào sáng t t c i nào ạo ra, cũng không do bấ ngườ
sáng t o ra. Th i là m t ng n L a s ng b t di t trong quá kh , hi n t ế gi ại cũng như trong tương
lai. Ng n l y cháy sáng trong m t kho nh kh c nh t kho nh a ất định và cũng tàn lụi đi trong mộ
khc nh nh theo nh ng quy luất đị t c ủa nó”.
Khi tìm ki m nguyên th v t ch u tiên c a v kh nh nguyên th a, ế ất đầ ũ tr ẳng đị đó Lử
Hêraclit, cũng như các nhà triế ộc trường phái Milê, đã xuất hc duy vt tin bi thu t phát t quan
nim cho rng, mi quá trình di u là nhễn ra trong Vũ trụ này đề ng quá trình t nó; chúng t vn
động mà không c n b t c s can thi p nào t bên ngoài c a m t l ng xa l ần đế ực lượ nào đó, kể c
Thượng đế. Vũ trụ t vận động với năng lực ni t i, v ốn có và năng lực đó chính là “sự sống”. Tính
năng động hay “sứ ống” củ trong Vũ trụ ận độc s a các vt th này th hin ra s v ng liên tc
biến đổi thườ ủa chúng. Vũ trụ ể, nó “vừng xuyên c mt chnh th thng nht ca các vt th a
cái duy nh t, v ừa là cái Đa, cái Bội đa”do v y, v ũ tr này không th thi u m t kh i nguyên ban ế
đầu th ng nh t và chung cho m i v t th , m t kh ởi nguyên đóng vai trò là tác nhân của m i s bi ến
đổ i và chuy n hoá. Và, kh ởi nguyên đó chính là Lửa.
Lý gi i vì sao L a là kh i nguyên v t ch u tiên c không ph i là m t nguyên ất đầ ủa Vũ trụ ch
th v t ch t, m t y ếu t v t ch t nào khác, Hêraclit đã dựa vào trc quan c m tính mà cho r ng, s
dĩ Lửa có tư cách đó là bởi “hết thy m i s v u chuy ật đề n hóa thành Lửa” và “Lửa cũng chuyển
hoá thành h t th y s v n thành vàng, vàng l i chuy n thành hành ế ật”, giống như “hàng hoá chuyể
hoá” ế. Không ch th , Lửa còn “điề ả”, “Lửu khin tt c a phán xét tt cả”.
Còn m t lý do n n cho Hêraclit kiên quy ữa đã khiế ết kh nh L a bẳng đị n nguyên v t ch t
đầ ế u tiên c i của Vũ trụ. Đó là: vào thời đạ a Hêraclit thì trong s b n y u t , bn b n th v t ch t
ph biến - c, L i Hy LĐất, Nướ ửa, Không khí ngườ p biết t i, L c coi là y u t ửa đượ ế tích cc
nhất, năng động nhất cũng tinh tế nht. Giống như dòng sông đang chảy đã đem lại cho Hêraclit
mt quan ni m rõ ràng v s s v ng c a v “dòng chảy”, về “trôi đi, chảy đi” ận động vĩnh hằ t
cht, La, s bùng cháy, s phát sáng c a L a và hi ng ánh sáng do L a phát ra, tia n ng soi ện tượ
ri ca Mt tr n mời “toả lan ra như biển” đã đem lại cho ông, đã khiến ông liên tưởng đế t hình
nh sống độ cơ sởng v n n t ng, v i có th c m th c c a m i s bi tác nhân mà con ngườ ấy đượ ến
đổi và chuy . Lển hoá trong Vũ trụ a, theo Hêraclit không ch là tác nhân, nguyên nhân d n s ẫn đế
xu ết hi n c c, Không khí, còn tác nhân, nguyên nhân d n, sủa Đất, Nướ ẫn đế tiêu tan, bi n
mất, “sự chết” của nhng bn th vt cht này. Ông vi a sinh ra cái ch t c t. Khí sinh ra ết: “Lử ế ủa đấ
11
trong cái ch t c a L c sinh ra trong cái ch t c t sinh ra trong cái ch t c c. ế ửa. Nướ ế ủa khí. Đấ ế ủa nướ
La chết thì khí sinh. Khí ch t chết thì nước sinh. Đấ ết th c chì nước sinh. Nướ ết thì khí sinh. Khí
chế ết thì L c l . Lửa sinh. Ngượ ại cũng như vậy” a không ch là tác nhân, nguyên nhân khi n cho
“cái lạnh nóng lên, cái ng lạnh đi, cái ướt khô đi, cái khô ướt lại, …”, mà còn là tác nhân, nguyên
nhân gây nên s bi n i, chuy n hoá c a v n v ế đổ ật trong Vũ trụ. Không ch có v n v t trong Vũ trụ
s bi i chuy n hoá l n nhau, c L a, theo Hêraclit bi i ến đổ , cũng luôn cũng tự ến đổ
chuyn hoá theo cái Logos vn ca nó. Ông vi chuyết: “Sự n hoá c a L u tiên thành ửa là: đầ
bin, mt na bi t, n a còn l t lến thành đấ ại thành gió xoáy… Đấ i hoá thành bin tuân theo
Logos mà trướ ển hoá thành đất đã tuân theo” ến đổ ửa được kia, bi . S t bi i, chuyn hoá ca L c
th độ hi n ra l a và nh l a này, nh s l a mà v t ch t chuy độ tăng lên hay giảm đi của độ n
hoá t r th ắn (Đất) sang th l ỏng (Nước), t th l ng sang th hơi (Không khí) và ngược l i. Song,
chu trình chuy n hóa này c a v t ch t không d ng l p t c chuy i đó, mà nó còn tiế ển hoá để tr
v v i cái b n nguyên đầu tiên ca nó là L a.
2.2. H c thuy t dòng ch ng v s v ng bi i c a s v t ế ảy: Tư tưở ận độ ến đổ
Dưới con m t c a Hêraclit, m i s v t trong th i c ế gi ủa chúng ta luôn luôn thay đổi, vận động,
phát tri n không ng ng. Th t dòng ch y, c ế giới như mộ trôi đi mãi. T đó, ông đưa ra luận điểm
ni tiếng: “Không ai có thể tm hai l n trên cùng m ột dòng sông”. Không có gì thường xuyên biến
đổi như một dòng sông nhưng cũng không có gì ổn định như dòng sông. Bởi khi nó vận động cũng
là khi đứ ến đổng im. Nói cách khác, tính bi i ca dòng sông không loi tr s đứng im, tc
cái mà nh nh, nh và b t bi n. đó dòng sông là xác đị ổn đị ế
Hêraclit, không nh ng sông mà c m t tr ời cũng thường xuyên và liên t i mục đổ ới, cũng như
dòng sông, ông cho r ng không có gì nh và b t bi t tr i luôn chi u sáng. ổn đị ến hơn mặ ế
Hêraclit p c c v i nh ng r n c a phép bi n chđã tiế ận đượ ững tư tưở ất cơ bả ứng. Ông nói: “trong
cùng m t dòng sông y chúng ta l i xu ng và không l i xu ống, chúng ta có không có”. Đó chính
nh ng v m i liên h ph n t t yững tư tưở biế ếu c a quy lu t th ng nh u tranh gi a các ất và đấ
mặt đối lp.
2.3. Khái ni m "logos" trong tri t h Hêraclit ế c
Logos là m t khái ni d ch sang ngôn ng khác. Trong ti ng Hy L ệm đa nghĩa và khó có thể ế p
cổ, Logos có nghĩa từ ữ, là tư tưở ời đạ , ngườ đại đã đạ ng ng. Vào th i ca Hêraclit i Hy Lp c t
đế n m ột trình độ th ng nh t khá cao gi a ngôn ng bi u th t ng và tư duy, họ ng cùng và tư tưở
bng mt thut ng - Logos. V ngới nghĩa là từ , Logos th hi ng và vện ra là tư tưở ới nghĩa là
tưởng, Logos được th hi n trong t ng , thông qua t ng . Với người Hy L p c đại, Logos được
hiểu theo nghĩa nào là tuỳ ộc vào văn cả thu nh ngôn ng.
12
Trong quan ni m c Hêraclit, Logos là cái t o ra s bi i c a v n v , t o ra a ến đổ ật trong Vũ trụ
"dòng ch y" liên t c c thông qua s u tranh và hài hoà c a các m i l u tranh ủa Vũ trụ đấ ặt đố ập. Đấ
ca các m i lặt đố p ph biến, cha ca vn v t, "t t c đều sinh ra t đấu tranh t tính t t
y Hêraclitếu" để to nên m hài hoà - ột trụ "s hài hoà không trông th c" . Do v y, vấy đượ i ,
Logos là ông hoàng t o ra s u tranh và hài hoà c a v n v ; Logos là s u tranh đấ ật trong Vũ trụ đấ
(po'lemoV) - cái tuy n và hài hoà (a'rmonìa) - cái h p nh t, cân b ng và kh c phệt đối, vĩnh viễ c
một cách tương đối các mặt đố ập đangi l đấu tranh v i nhau. V n v ật trong Vũ trụ đều ra đời thông
qua đấu tranh, "đối l p t o ra hài hoà" , "nh ng v t xung kh c l n nhau h p thành m t" và m i quá
trình đều din ra theo "dòng chy" liên t c, theo tính t t y u không th ế trốn tránh được .
Theo đó, Logos ở chính là Logos Vũ trụ Hêraclit , là tính tt yếu khách quan (eimarme'nh), là linh
hồn Vũ trụ ận (ana'gch). Ngườ ủa Vũ trụ, cũng không , là s ph i ta không th vi phm tính tt yếu c
th l n tránh s ph do vận hay vượt quá độ y, theo Hêraclit, Logos là cái g n li n v i s công
bng, v i s tht (dích) - nh u ch nh hành vi, ch nh vi phững cái giúp cho con người điề m.
Hêraclit nh n m nh, làm rõ s khác bi t gi a các m i l ra s ng nh t c a chúng và ặt đố ập để ch th
nhn mnh, làm s thng nht ca các m i l ra nhặt đố ập để ch ng khác bit gia chúng. Hài
hòa đấu tranh đó hai mặ ất. trụt ca mt chnh th thng nh này là mt chnh th thng
nht b i ng n l a s ng không ng ống vĩnh hằ ng bùng cháy và li tàn theo logos c a nó - Logos vũ
tr. Hêraclit Qua đó, mun nói r các s vằng, con người không nên phán đoán về t qua cái v b
ngoài mà đường như là hài hòa, hoàn hảo y ca chúng, "không nên k t lu n quá s m v m t viế c
nào đó" khi chưa nhận th c các mức đượ ặt đối lp của nó đấu tranh v i nhau như thế nào để t o nên
s hài hòa và trong s hài hòa y, chúng l u tranh v t o nên s hài hòa ại đấ ới nhau như thế nào để
mi. Bởi người ta thường nhn thy các m i l p c a s v t tách r i nhau và cho r ng chúng có ặt đố
th ế t n t i m t cách tách bi t, không phu thu c vào nhau, song trên th c t , các m i lặt đố p y l i
tn t i trong th thng nh t, chúng thi nh l nh l n nhau, t o thành s hài hòa, ết đị ẫn nhau, quy đ
thành m t ch nh th hòa h p, hoàn h i l p là b n ch t c a cái hài hòa. Không có các m ảo. Đố ặt đối
lp theo Hêraciít, m i s hài hòa trong ngh thu t, trong cu c s ng và trong c trụ này cũng đều
không có, b i thi u chúng s hòa h p. Không các m i l p thì m i s ế không có để ặt đố đấu
tranh đề không có gì đểu không có, vì không có chúng s đấu tranh.
Tính khách quan c a logos th hi n chỗ, logos được hiểu như là những quy lu t b t bi ến, vĩnh
hng của vũ trụ, là cái mang tính quy lu t, là gi i h ạn hay độcác s v ật đang biến đổi ph i tuân
theo: “logos cái vĩnh vi ại… vạ a đời đề ủa nó”. n tn t n vt r u da vào logos c Hêraclit khng
đị ế nh logos quy lu t bi i phến đổ bi n c a v n v : sật trong trụ chuy n c a L u tiên ửa đầ
thành bi n, bi t l i hóa thành bi n tuân theo ển thành đất thành gió xoáy, đấ logos trước
kia, bi ển hóa thành đất đã tuân theo.
13
Bn thân logos là s ng nh th t ca nhng m i l mặt đố ập. tr t th thng nhất nhưng
trong lòng nó luôn di n ra các cu u tranh gi a các s v t, l ộc đấ ực lượng đối lp nhau. Nhng cuc
đấu tranh đó ất đị quy địluôn luôn din ra trong mt s hài hòa nh nh và b nh bi logos.
Còn khi hi u logos v i nói, h c thuy t thì logos trong quan ni m c Hêraclit ới cách lờ ế a
mang tính ch quan. Cái logos n m ngay trong l i nói, trong công vi c, trong hi ện tượng c m nh n.
y u t h p lý t n t i, l i nói h p lý c a t ng logos t n t n, ta ế nhiên: “Tuy rằ ại vĩnh viễ
không hi c lúc nghe th u tiên nghe th t cểu được nó trướ ấy nó cũng như lần đầ ấy nó. Nhưng tấ đều
xy ra theo cái i ta thì gi i không bi t gì khi ph i nói nh ng lấy và ngườ ống như những ngườ ế i
và làm nh ng vi ng l i và vi c mà tôi trình bày lúc phân chia m i v t theo b n ch t ệc như nh
gi i thích theo th c ch t t ca v y. Còn nh i khác thì h không bi t cái h làm lúc ững ngườ ế
tỉnh, ý như là họ ấc mơ” quên cái mà h làm trong nhng gi .
Khi hi u logos v quan, t c là Hêraclit coi logos là chu n m c c a m i ho ng ới nghĩa chủ ạt độ
suy nghĩ của con ngườ ận đượ ới logos thì người đó càng thông thái.i. Và theo ông, ai tiếp c c v
Logos c a tâm h i và logos c a th i s v t, là m c xem xét trên hai ồn con ngườ ế gi ột logos đượ
phương diệ ủa con ngườn: thế gii ni tâm c i, tính ch quan ca nó cu trúc bên ngoài ca các
s v t. N u chúng gi ng nhau và trùng h p v i nhau, n u logos ch quan c ế ế ủa “người t t nh ất” một
cách nào đó đồ đó suy ra rằng nht vi logos khách quan ca s vt, thì t ng vic nhn thc
logos c a th i bên ngoài có th c b ng t nh n th c b ng các n l c c ế gi đượ ằng con đườ a
bn thân là cái duy nht to thành phm giá cá nhân, công lao cá nhân.
Quan ni m c Hêraclit v logos ch quan m ng, t c là ông coi m t cái sinh a ột cách cơ độ
độ ng phát tri n n i ti luôn m i liên h khăng khít với logos khách quan, ch không ph i
một cách đứng im.
Hêraclit p c c nh ng quan ni n khi cho r ng v nguyên t c thì logos đã tiế ận đượ ệm đúng đắ
ch quan ph i phù h p v i logos khách quan. T c là, nh ng quy lu t v ận động khách quan c a th ế
giới (là logos) đượ ẩn đánh giá hoạt động tư tưởng, suy nghĩ của con ngườc coi là tiêu chu i.
2.4. Quan điể con ngườm v i v nhn thc
Hêraclit a các giác quan trong nh n th c các s v t c là nh n đánh giá cao vai trò củ ật đơn lẻ
thc c m tính. Theo ông, nh n th c c ảm tính cho phép con người tìm được cái lý. Hêraclit cho r ng
nhn thc nghiên c , logos phứu vũ tr i d cựa trên cơ sở a cái nhìn và nghe thấy: “tôi thích cái gì
mà có th nhìn th c và nghe th ấy đượ ấy được” – ông nói. Tuy v y, nh n thức đó mới ch dng li
nhn thc cái b ngoài và có nhiu hn chế.
14
Vì v y, theo Hêraclit nh n th v s v nh n th c chân c n ph để ức được đầy đủ t ức đượ i
phi có trí t c là nh n th c b ằng lý tính. Đó chính là chìa khóa giúp con người nhn thức được
v logos. Ông viết: “tư duy có một ý nghĩa vĩ đại và s thông thái chính nói lên chân lý, ch
ch nhiên”. l ng nghe t nhiên r ng thích hồi hành độ p vi t
theo ông, không ph c chân t c nh n th c logos ngo i tr ải ai cũng hiểu đượ ức đư
nhng nhà thông thái. Và nh o hững nhà thông thái đó là d sng tuân theo logos.
Ông cho r ng linh h n c a m i tr ng thái quá kh c a l a. Linh h ỗi con ngườ ồn con người
gm hai m n ặt đó là phầ ẩm ướt tc là thiếu s hin din ca l i xửa thì đó là những ngườ u. Còn
những ngườ ửa thì đó là người mà linh hn có nhiu l i tt.
Như vậ ỗi con người đã bao gồ ặt đốy, theo Hêraclit thì linh hn m m s thng nht ca hai m i
lp cái t và l a. i nào càng nhi u y u t l a t c là tâm h ẩm ướ ngườ ế ồn được khô ráo thì đó là
người t t. L a trong tâm h n là logos c a tâm h n, ph n l ớn loài người s ng theo ý c a riêng nh
không tuân theo logos vì v y h là nh i t ng. ững ngườ ầm thườ
Khi coi linh h n c ủa con người cũng là cái được sinh ra t m t th c th v t lý là l ửa và cũng là
vn v , trong nó không có m nào c a cái siêu tật trong vũ trụ ột đặc trưng nhiên ch m i quan
h v i các y u t ế vt ch t, s n phm bi i huyến đổ n diu ca la và do vy là cái quy định
mi hành vi ca th xác và luôn có khát v t ra kh i th xác. Tóm l i, theo Hêraclit, linh h n ọng vượ
của con ngườ ửa đưa con người đến điề ện, làm cho con người là biu hin ca la. L u thi i tr nên
hoàn h o, l a là thôi thúc trong tim để ngăn ngừa nhng cám d vì chng li khoái cm còn khó
hơn chống li s gin d.
15
CHƯƠNG III: GIÁ TRỊ VÀ HN CH C ỦA TƯ TƯỞNG BIN CHNG
TRONG TRI T H C C A HÊRACLIT
1. Nhng giá tr tích c c trong triết hc Hêraclit
Triết hc c a ông là tri ết hc duy vt, ông cho r ng th i là do v ế gi t cht sinh ra và dng vt
chất đầu tiên đó là lửa.
Ông đã nêu rõ tính thống nh t c a th ế gii và s v ận động vĩnh viễn ca v t ch t. Ông cho r ng
nhn th c b u tức đượ ắt đầ cm tính: mt và tai t là nhân ch, nhưng mắ ứng chính xác hơn tai. Ông
đã đi tìm bản ch t c a tinh th n không ph i là ngoài v t ch t mà chính trong th ế gii vt cht;
giá tr ng cho vi c tìm b n ch c c i s ng tinh th n. ấy có tính định hướ ất đích thự ủa đờ
Hêraclit đã đưa triết h c duy v t c i ti n lên m c m i v i nh đạ ế ột bướ ững quan điểm duy v t và
nhng yếu t bi n ch ng. H c thuy t c ế ủa ông sau này đã được các nhà tri t h c c i hiế ận đạ ện đại k ế
th ế ế ếa. M i nhà tri t h c t l ng triập trườ t h c c p c triủa mình đã tiế ận và đánh giá khác nhau về t
h Hêraclitc . Ông là đại biu xut sc ca phép bin chng duy vt Hy Lp c đại.
2. Nhng hn chế trong triết hc Hêraclit
Quan ni m c a ông không th tránh kh i nh ng h n ch c a nh ng nhà tri t h c th ế ế ời trước đó
là s t phác, c m tính trong nh ng quan ni m c a mình. Ông còn nh ng sai l ngây thơ, chấ m
v mt chính tr t ph ch v i nhân dân, v i t s ị. Đó tính ch ản động, thù đị thường dân, đem mộ
ngườ i mà ông g i lọi là ưu đố p vi qu n chúng nhân dân, ông ch trương phải dùng chính
quyền để dp tt nhanh chóng phong trào dân ch.
16
KT LUN
Triết hc duy vt ca Hêraclit đã được nhiu thành t u r c r . Quan điểm duy v t c a ông còn
mang tính ch ng cho tri t h c duy v t th i kì ất phác, ngây thơ nhưng căn bản là đúng đã định hướ ế
sau này và đó còn cơ sở ời kì này đấ nghĩa để các nhà triết hc duy vt th u tranh chng li ch
duy tâm. Vai trò c a t nhiên và con người được đ c p m t cách khách quan nh ằm đi đến tìm hiu
con người và t nhiên t đâu mà có và đi về đâu. Đạo đứ c l u tiên trong l ch s nhân loần đầ ại được
đề c p. Phép bi n ch ứng cũng ra đời thi kì này, m c dù m i dạng sơ khai, nhưng nó vẫn mang
ý t quan tr ng c các nhà tri t h c c c nghiên c u và nghĩa rấ thời kì này và sau này đượ ế điển Đứ
phát tri n hoàn thi n.
Theo ông ngu n g c c a m i s v ật thay đổi là s ng nh th ất và đấu tranh gi a các m i l ặt đố p
trong s v t. M i v u n y n trong quá u tranh và s v ng, phát tri n liên t c c ật đề trình đ ận độ a
s v t tuân theo các y ếu t khách quan, qui lu t quy ết định. V lu n nh n th c, Hêraclit cho r ng
nhn th c là ph n ánh hi ện tượng khách quan. Ông chia quá trình nh n th ức ra làm 2 giai đoạn cm
tính và lí tính. Hai giai đoạn này có quan h t ch v i nhau, không th có m ch ch ột giai đoạn t n
tại độc lp.
Bên c nh nh ng thành t u y, Triết h c duy v t c a Hêraclit cũng có những h n ch mang tính ế
lch s quan ni m sai l m v m t chính tr . Các v n tri t h đề ế ọc còn chưa rõ ràng, còn rờ ạc chưa i r
h thống hóa. Tuy có đ ủa con người, nhưng chưa hoàn toàn tách khỏt vai trò c i yếu t thn linh,
còn n ng là ch y u. ằm trên tư duy trừu tượ ế
Nói tóm l i, tuy ng bi n ch ng trong tri t h c duy v t c Hêraclit nói riêng và th i k tưở ế a
Hy L p c đại còn có nh ng h n ch mang tính khách quan hay ch quan nh ế ất định nhưng triết hc
thời kì này đã có nh ựu là đặ ấn đềng thành t t ra nhiu v triết hc sau này phi nghiên cu
gi ế ế i quy t n móng cho triđó là nề t h c duy v t Châu Âu sau này.
17
DANH M C TÀI LIU THAM KH O
1. Lut Minh Khuê, 2021, Phân tích l ch s phát tri n c a bi n chng; Bàn lu n v siêu
hình và bi n ch ng, <https://luatminhkhue.vn/phan-tich-lich-su-phat-trien-cua-bien-
chung;-ban-luan-ve-sieu-hinh-va-bien-chung.aspx>
2. T p chí Triết hc, s 7 (158), tháng 7 2004, 2015, V các lo n cại hình cơ bả a phép
bin ch ng Hy L p c đại, <http://philosophy.vass.gov.vn/phuong-tay/Ve- -loai-hinh-cac
co-ban-cua-phep-bien-chung-Hy-Lap- -dai-31.0co >
3. < https://vi.wikipedia.org/wiki/Heraclitus>
4. T p chí Triết hc, s 5 (168), tháng 5 2005, 2018, La - B n nguyên v t ch u tiên ất đầ
và duy nh t c trong tri t h c Hêraclít, ủa vũ trụ ế <http://philosophy.vass.gov.vn/phuong-
tay/Lua Ban-nguyen-vat-chat-dau-tien--- va-duy-nhat-cua-vu-tru-trong-triet-hoc-Heraclit-
88.0.html>
5. Tap chí Triết hc, s 4 (131), tháng 4-2002, 2015, Khái ni ế m "logos" trong tri t h c
Hêraclít, <http://philosophy.vass.gov.vn/phuong-tay/Khai-niem-logos-trong-triet-hoc-
Heraclit-23.0.html>
6. Giáo trình Triết hc (Dùng cho h c viên Cao h c và Nghiên cu sinh không chuyên
ngành Tri t h c), B Giáo d o, 2005. ế ục Đào tạ
| 1/17

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HC
TIU LUN
Đề tài: TƯ TƯỞNG BIN CHNG TRONG TRIT HC CA HÊRACLIT.
GIÁ TR VÀ HN CH Học viên: Nguyễn Thu Hiền Mã h c viên: ọ CH300913 Lớp: Triết học_(121)_13_C_K30S Giảng viên: TS. Nghiêm Thị Châu Giang
HÀ NI - 2022 1
MC LC
PHN MỞ ĐẦ
U ............................................................................................................................ 3
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................. 3
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ................................................................................................ 3
3. Phm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cu .................................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4
5. B cc ca bài tiu lun gồm 3 chương ............................................................................ 4
CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHNG VÀ LCH S PHÉP BIN CHNG HY LP C
ĐẠI .................................................................................................................................................. 5
1. Ngun gc và khái nim ca phép bin chng ................................................................. 5
2. Khái quát chung v triết hc Hy Lp c đại và Phép bin chng duy vt trong triết hc Hy L p c
ổ đại ...................................................................................................................... 7
CHƯƠNG II: TƯ TƯỞNG BIN CHNG TRONG TRIT HC CA HÊRACLIT ........ 9
1. Tiu s ca Hêraclit ........................................................................................................... 9
2. Tư tưởng bin chng trong triết hc ca Hêraclit .......................................................... 9 2.1.
Bn nguyên ca thế giới theo quan điểm ca Heraclit ................................................. 9 2.2.
Hc thuyết dòng chảy: Tư tưởng v s v ng bi ận độ
ến đổi ca s vt ........................ 11 2.3.
Khái nim "logos" trong triết hc Hêraclit ................................................................. 11 2.4.
Quan điểm v con người v nhn thc ........................................................................ 13
CHƯƠNG III: GIÁ TRỊ VÀ HN CH CỦA TƯ TƯỞNG BIN CHNG TRONG
TRI
T HC CA HÊRACLIT ................................................................................................. 15
1. Nhng giá tr tích cc trong triết hc Hêraclit .............................................................. 15
2. Nhng hn chế trong triết hc Hêraclit .......................................................................... 15
KT LUN .................................................................................................................................. 16
DANH MC TÀI LIU THAM KHO ................................................................................... 17 2
PHN M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Triết học là hình thái ý thức xã hội ra đời từ khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ được thay thế
bằng chế độ chiếm hữu nô lệ. Những triết học đầu tiên trong lịch sử xuất hiện vào khoảng thế kỷ
VIII – VI trước công nguyên ở Ấn Độ c ổ đại, Trung quốc c
ổ đại, Hy Lạp và La Mã cổ đại và ở các nước khác. ế
Tri t học được xem là một hình thái ý thức xã h i, ộ là h c thu ọ yết về nh ng ngu ữ yên tắc chung nhất của t n t
ồ ại và nhận thức về thái độ của con người đối với thế giới, là khoa h c ọ về những quy luật chung nhất c a ủ t
ự nhiên, xã hội và tư duy. Triết học Phương Tây nói chung và Triết học
Phương Tây từ cổ đại đế
n cận đại là một bộ phận quan trọng trong hệ thống triết học thế giới.
Đối tượng của triết ọc phương Tâ h
y nói chung ngoài phần siêu hình học bàn về những ý niệm
trừu tượng như bản thể, ý thức, hư vô... còn lại là những hành trình vào các vấn đề cụ thể có liên
quan tới con người như cảm giác, nhận th c,
ứ ký ức, hạnh phúc, đạo đức…. Các vấn đề về con
người như thức con người tri thế g ới xung qua i
nh như thế nào, vai trò của hội con người trong quá
trình nhận thức như thế nào… hay những vấn đề và xã như quan hệ giữa cá nhân và xã h i, ai ộ quan
trọng hơn, đạo đức là vấn đề xã hội hay vấn đề cá nhân, quan hệ giữa cá nhân và nhà nước… là
trọng tâm trong quan điểm của các triết gia phương Tây. Tìm hiểu b i
ố cảnh lịch sử và những đặc điểm cơ bản c a
ủ từng giai đoạn phát triển triết học
phương Tây là cơ sở để làm rõ được những thành tựu và giá trị tư tưởng mà triết ọc phương Tâ h y
đóng góp cho sự phát triển của nhân loại, trong đó phải ắc nh
đến sự hình thành phép biện chứng
mộc mạc, manh nha, chất phác từ thời cổ đại c a
ủ triết học cô đại Hy Lạp. Minh ch n ứ g rõ nhất là tư tưởng c a hà ủ
ng loạt nhà biện chứng tiêu biểu thời kỳ này như: Hêcraclit, Xôcrat, Platôn, Arixtốt, … Đ
ể có thể đi sâu phân tích hơn về m t trong ộ
những người có ảnh hưởng lớn tới triết học phương Tây là nhà triết h c ọ Hêrraclit, tôi ch n ng ọ hiên c u
ứ đề tài : “Tư tưởng biện chứng trong triết h c ọ của
Hêcraclit. Giá trị và Hạn chế.”
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài nhằm góp phần tổng kết, đưa ra những quan điểm chung của triết học
duy vật ở Hy Lạp cổ đại, phân tích cụ thể hơn tư ng tưở
biện chứng trong triết h c ọ c a ủ Hêcraclit
đồng thời đánh giá những giá trị tích cực cũng như hạn chế của tư tưởng biện ch ng ứ trong triết học của Hêcraclit.
Về mặt thực tiễn: Đề tài góp phần tổng hợp và đưa đến những giá trị lịch sử qua quá trình nghiên c u,
ứ nhằm xem xét những vấn đề cơ bản nhất, ngu n
ồ gốc nhất cho nền triết học toàn thế
giới, ở Hy Lạp nói chung qua các thời kì, và đặc biệt là ở triết h c c ọ
ổ đại của Hêcraclit nói riêng. 3
3. Phm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cu
Lấy cơ sở từ những kiến thức chung về đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại và những vấn đề
trong quá trình hình thành và phát triển triết học phương Tây để phân tích triết h c ọ cổ đại của
Hêcraclit cùng các vấn đề khác để nghiên cứu các vấn đề trong đánh giá giá trị và hạn chế triết học duy vật c a Hêcraclit. ủ
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp: phân tích, tổng hợp, đánh giá.., bài tiểu luận đã sử ụng d các phương
pháp trên để tìm kiếm, phân tích vấn đề.
5. B cc ca bài tiu lun gồm 3 chương
Chương I: Phép biện chứng và lịch sử phép biện chứng Hy Lạp c ổ đại.
Chương II: Tư tưởng biện chứng trong triết học của Hêcraclit.
Chương III: Giá trị và hạn chế c ng bi ủa tư tưở
ện chứng trong triết h c c ọ ủa Hêcraclit. 4
CHƯƠNG I: PHÉP BIỆN CHNG VÀ LCH S PHÉP BIN CHNG
HY LP C ĐẠI
1. Ngun gc và khái nim ca phép bin chng
Biện chứng (hay phương pháp biện chứng, phép biện chứng) là một phươn pháp lu g ận, đây là
phương pháp tồn tại ở cả nền triết ọc h
phương Đông và phương Tây trong thời cổ đại. Từ biện
chứng ("dialectic") có ngu n
ồ gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, và trở nên ph
ổ biến qua những cuộc đối thoại kiểu Socrates c a Plato. Bi ủ ện ch ng ứ có nền tảng từ nh ng cu ữ
ộc đối thoại giữa hai hay nhiều người
với những ý kiến, tư tưởng khác nhau và cùng mong muốn thuyết phục người khác. Nhiều dạng khác nhau c a bi ủ ện chứng n i lên ổ
ở phương Đông và phương Tây theo những thời kỳ lịch sử khác
nhau như trường phái Socrates, đạo Hindu, đạo Phật, biện chứng Trung cổ, trường phái Heghen và chủ nghĩa Mác. Trong ch
ủ nghĩa Mác - Lênin, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những m i liên h ố ệ, tương tác, chuyển hóa và vận ng, độ
phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự
nhiên, xã hội và tư duy. Biện chứng bao ồ
g m biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Biện chứng khách quan là biện chứng c a
ủ thế giới vật chất, còn biện ch ng ứ ch qua ủ
n là sự phản ánh biện ch ng ứ khách quan
vào trong đời sống ý thức của con người.
Theo Ph.Ăngghen: "Biện chứng gọi là khách quan thì chi ph i trong ố toàn bộ giới t nhiên, ự còn biện chứng g i ọ là ch
ủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh s ự chi ph i, trong ố toàn bộ giới t nhiên...". ự
Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện ch n ứ g c a
ủ thế giới thành hệ th ng ố
các nguyên lý, quy luật khoa h c
ọ nhằm xây dựng hệ th ng c ố
ác nguyên tắc phương pháp n luậ của
nhận thức và thực tiễn. Với nghĩa như vậy, phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan, đồng thời nó cũng i
đố lập với phép siêu hình - phương pháp tư duy về sự vật, hiện ng tượ của thế giới
trong trạng thái cô lập và bất biến.
Phép biện chứng đã phát triển qua ba hình thức, ba trình độ cơ bản: phép biện ch ng ứ chất phác thời c
ổ đại, phép biện ch ng duy tâm c ứ
ổ điển Đức và phép biện ch ng duy v ứ ật c a ch ủ ủ nghĩa Mác - Lênin.
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên c a ủ phép biện ch ng. ứ Nó là một
nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ dại. Tiêu
biểu cho nhũng tư tưởngng biện ch ng ứ c a tri ủ ết h c Tr ọ ung Qu c
ố là "biến dịch luận” (học thuyết về
những nguyên lý, quy luật biến đổi ph
ổ biến trong vũ trụ) và "ngũ hành luận" (học thuyết về những
nguyên tắc tương tác, biến đổi c a các ủ t
ố chất bản thể trong vũ trụ) của Âm dương gia. Trong triết 5
học Ấn Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học của đạo Phật, với các phạm
trù "vô ngã", "vô thường", "nhân duyên". Đặc biệt, triết học Hy Lạp cổ đại đã thể hiện một cách
sâu sắc tinh thần c a phé ủ p biện ch ng t ứ ự phát. Ph.Ăngghen t:
viế "Những nhà triết h c H ọ y Lạp cổ
đại đều là những nhà biện ch ng ứ t phát, b ự ẩm sinh, và Arixt t, b ố
ộ óc bách khoa nhất trong các nhà
triết học ấy, cũng đã nghiên cứu những hình thức căn bản nhất của tư duy biện chứng... Cái thế
giới quan ban đầu, ngây thơ, nhưng xét về thự ất
c ch thì đúng đó là thế giới quan c a các ủ nhà triết học Hy Lạp c
ổ đại và lần đầu tiên đã được Hêrac lit trình bày m t các ộ h rõ ràng: m i v ọ ật đều t n t ồ ại
và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi đi, mọi ật v đều không n ừng th g ay đổi, mọi sự
vật đều không ngừng phát sinh và tiêu vong"'. Tuy nhiên, những tư tưởng biện chứng đó về căn
bản vẫn còn mang tính chất ngây thơ, chất phác. Ph.Ăngghen nhận xét: "Trong triết học này, tư
duy biện chứng xuất hiện với tính chất thuần phác tự nhiên chưa bị khuấy đục bởi những trở ngại
đáng yêu... Chính vì người Hy Lạp chưa đạt tới trình độ m x
ổ ẻ, phân tích giới tự nhiên, cho nên họ
hãy còn quan niệm giới t nhiên ự là m t
ộ chỉnh thể và đứng về mặt toàn bộ mà xét chỉnh thế ấy. Mối liên hệ ph ổ biến gi a ữ các hiện ng tượ
tự nhiên chưa được ch n ứ g minh về chi tiết: i đố với họ, mối
liên hệ đó là kết quả của sự quan sát trực tiếp”. Phép biện chứng chất phác cổ đại nhận thức đúng về tính biện ch ng ứ c a
ủ thế giới nhưng bằng trực kiến thiên tài, bằng tr c quan ự chất phác, ngây thơ, còn thiếu s ự ch ng minh b ứ ởi nh ng thành t ữ u phát tri ự ển c a khoa h ủ ọc tự nhiên. Từ n a c ử u i
ố thế kỷ XV, khoa học tự nhiên bất đầu phát triển mạnh, đi sâu vào phân tích, nghiên cứu từng yếu t ố riêng biệt c a th ủ
ế giới tự nhiên, dần tới sự ra đời của phương pháp siêu hình. Đến thế ỷ
k XVIII, phương pháp siêu hình trở thành phương pháp thống trị trong tư duy triết học và nghiên cứu khoa h c. Tuy ọ nhiên, khi khoa h c ọ tự nhiên chuyển t
ừ việc nghiên cứu đối tượng riêng biệt sang nghiên c u ứ quá trình th ng nh ố
ất của các đối tượng đó trong môi liên hệ, thì phương pháp
tư duy siêu hình không còn phù hợp mà phải chuyển sang một hình thức tư duy mới cao hơn là tư đuy biện chứng.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ Cantơ và n
hoàn thiệ ở Hêghen. Theo
Ph.Ăngghen:"Hình thức thứ hai của phép biện chứng, hình thức quen thu c nh ộ ất với các nhà khoa
học tự nhiên Đức, là triết học c
ổ điển Đức, từ Cantơ đến Hêghen".Các nhà triết học cổ điển Đức
đã trình bày nhũng tư tưởng cơ bản nhất c a phép bi ủ ện ch ng duy tâm ứ m t cách có ộ hệ th ng. Tính ố
chất duy tâm trong triết h c
ọ Hêghen biểu hiện ở chỗ ông coi biện chứng là quá trình phát triển khởi
đầu của "ý niệm tuyệt đ i", ố
coi biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan. Theo
Hêghen, "ý niệm tuyệt đối" là điểm khởi đầu của tồn tại, tự "tha hóa" thành giới t nhiên và tr ự ở về
với bản thân nó trong tồn tại tinh thần, "... tinh thần, tư tưởng, ý niệm là cái có trước, còn thế giới
hiện thực chỉ là một bản sao chép của ý niệm". Các nhà triết học duy tâm Đức, mà đỉnh cao nhất
là Hêghen, đã xây dựng phép biện chứng duy tâm với hệ thống phạm trù, quy luật chung, có logic
chặt chẽ của ý thức, tinh thần. V.I.Lênin cho rằng: "Hêghen đã đoán được một cách tài tình biện 6
chứng của sự vật (của nh ng ữ
hiện tượng, của thế giới, của giới t nhiên) ự
trong biện chứng của khái
niệm". Ph.Ăngghen cũng nhấn mạnh tư tưởng của C.Mác: "Tính chất thần bí mà phép biện chứng
đã mắc phải ở trong tay Hêghen tuyệt nhiên không ngăn cản Hêghen trở thành người đầu tiên trình bày m t
ộ cách bao quát và có ý th c ứ nh ng ữ hình thái vận ng độ chung c a ủ phép biện ch n ứ g. Ở
Hêghen phép biện chứng bị lộn ngược đầ ống đấ u xu t. Chỉ cẩn d ng ự nó lại là sẽ phát hi c cái ện đượ
hạt nhân hợp lý của nỏ ở đằng sau cái v ỏ thần bí c a nó. ủ
Tính chất duy tâm trong phép biện ch ng c ứ
ổ điển Đức, cũng như trong triết học Hêghen là hạn
chế cần phải vượt qua. C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục hạn chế đó để sáng tạo nên phép biện
chứng duy vật. Đó là giai đoạn phát triển cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử triết ọ h c, là
sự kế thừa trên tinh thần phê phán đối với phép biện ch ng c ứ ổ ậ nh
điển Đức. Ph.Ăngghen tự n xét:
"Có thể nói ràng hầu như chỉ c
ó Mác và tôi là những người đã cứu phép biện chứng tự giác thoát
khỏi triết học duy tâm Đức và đưa nó vào trong quan niệm duy vật về tự nhiên và về lịch sử" .
2. Khái quát chung v triết hc Hy Lp c đại và Phép bin chng duy vt trong triết hc Hy L p c ổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại là nền triết học được hình thành vào khoảng thế kỷ VI trước công
nguyên đến thế kỷ VI tại Hy Lạp. Triết học Hy Lạp cổ đại được xem là thành tựu rực rỡ của văn
minh phương tây, tạo nên cơ sở xuất phát của triết học châu Âu sau này.
Triết học Hy Lạp ra đời khoảng thế kỷ VI TCN khi chế độ chiếm hữu nô lệ được xác lập trên
cơ sở phát triển của kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp. Sự phát triển kinh tế thúc đẩy sự i, phát ra đờ triển c a khoa h ủ c và ọ triết h c Hy L ọc.Nhà nướ
ạp xuất hiện dưới hình thức
các quốc gia thị thành (thành bang); xã h i phân chia thành hai giai c ộ ấp đ i l ố ập là ch nô và nô l ủ ệ.
Cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của các khuynh hướng triết học.
Triết học Hy Lạp cổ đại là ngon cờ lý luận của giai cấp chủ nô, ngay từ đầu đã mang tinh giai
cấp sâu sắc. Về thực chất, là thế giới quan, ý thức hệ của giai cấp chủ nô thống trị, là công cụ lý
luận để duy trì và bảo vệ trật tự xã hội đương thời, ụ ph c ụ
v cho giai cấp chủ nô.Triết ọ h c Hy Lạp
cổ đại gắn chặt với khoa h c
ọ tự nhiên, lấy giới t
ự nhiên làm đối tượng nghiên cứu. Vì vậy, nó thuộc loại hình triết ọ
h c tự nhiên, nhà triết học ng đồ
thời là nhà khoa học tự nhiên; muốn hiểu biết sâu
sắc nền triết học này cần phải có tri th c khoa h ứ ọc t nhiên v ự ng ch ữ ắc .
Thế giới quan bao trùm triết học Hy Lạp cổ đại là duy vật và vô thần. Triết h c ọ duy tâm và
cuộc đấu tranh của họ chống lại triết học duy ật
v thường diễn ra, song chủ nghĩa duy vật và thế
giới quan vô thần luôn chiếm ưu thế; nó là vũ khí lý luận cần cho giai cấp ch nô ch ủ ng l ố ại nh ng ữ thế lực ch i, nh ống đố u mê tín, d ững điề
ị đoan và những điều vô lý trong thần thoại. 7 Thành tựu n i ổ bật của triết h c
ọ Hy Lạp cổ đại thể hiện ở việc nó là “mầm mống và đang nảy
nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này”, đáng kế nhất là sự ra đời của ch ủ nghĩa duy vật
mộc mạc, chất phác và phép biện ch ng ứ
tự phát, ngây thơ- những hình th u ức đầ tiên c a ủ chủ nghĩa
duy vật và phép biện chứng trong lịch sử triết học nhân loại. Vì vậy, nó gắn chặt với tên tu i và s ổ ự
nghiệp của các nhà triết học: Talét (khoảng 624- 547 TCN), Đêmôcơrít (khoảng 460-370 TCN),
Plantôn (427-347 TCN): Arixt t (384- 322 TCN), Êpiquya (341- 270 TCN), ... ố
Phép biện chứng tự phát, ngây thơ ra đời và phát triển trong triết h c
ọ Hy lạp cổ đại cùng với
chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác và thành tựu của khoa họ ự
c t nhiên là đặc điểm nổi bật của lịch s
ử triết học Hy Lạp cổ đại. Ngay t
ừ đầu, sự ra đời của triết h c Hy L ọ
ạp đã gắn bó chặt chẽ với
thực tiễn, xuất phát từ nhu cầu phát triển của nhận thức khoa h c ọ và k
ỹ thuật, gắn liền với quá trình
ra đời và phát triển của chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hy Lạp, chứa đựng mầm mống của hầu hết các thế giới quan sau này. 8
CHƯƠNG II: TƯ TƯỞNG BIN CHNG TRONG TRIT HC CA HÊRACLIT
1. Tiu s ca Hêraclit
Hêraclit sinh năm 535 trước Công nguyên tại Ephesus, thu a c ộc đị
ủa Hy Lạp, nơi Thổ Nhĩ Kỳ
hiện đang tọa lạc. Mặc dù không có nhiều thông tin về nhà triết học Hy Lạp này, nhưng có những
ghi chép lịch sử cho thấy Hêraclit là m t ộ phần c a m ủ
ột gia đình quý tộc được đặc quyền và thuộc
về tầng lớp quý tộc thời
đó. Ông là một triết gia tiền Xôcrat có những đóng góp cho triết học và
khoa học đại diện cho m t ộ tiền lệ quan tr ng s ọ
ẽ làm nảy sinh tư tưởng triết h c ọ quan tr ng ọ nhất của
Hy Lạp cổ đại. Ông là một người đàn ông tự h c,
ọ vì vậy ông không được nói trong bất kỳ trường
học hoặc tư tưởng triết học hoặc thuyết phiếm thời nào. Ông được coi là một trong những người
tiên phong trong việc khám phá vô th c
ứ của con người liên quan đến t
ự nhiên. Các định đề chính
của nó tập trung vào sự chuy i liên t ển động và thay đổ
ục của tất cả các yếu tố và hiện tượng, cũng như về tính đố i ngẫu và sự đối đầ u của đố ện như là mộ i di
t phần của sự cân bằng phổ quát.
2. Tư tưởng bin chng trong triết hc ca Hêraclit
Xôcrát là người đầu tiên s ử d ng ụ
thuật ngữ “biện chứng” (Dialektike) như nghệ thuật đối th ai, ọ
tranh luận nhằm đạt tới chân lý. Sau đó Platôn đã cụ thể hóa cách hiểu này trong các thao tác lôgic,
phương pháp hỏi và đáp một cách hợp lý và thuyết ph c, ụ t
ừ đó dễ dàng xác lập định nghĩa đúng về
các khái niệm. Theo cách hiểu hiện đại, xuất phát t
ừ Hêghen, phép biện chứng là khoa học về
phương pháp tư duy (khoa học lôgíc), đồng thời là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và sự phát
triển. C. Mác đã kế thừa và cải tạo phép biện chứng Hêghen, xây dựng phép biện chứng duy vật.
Thuật ngữ phép biện chứng như vậy đã vượt qua ý nghĩa chủ quan ban đầu của nghệ thuật đôi thoại để trở thành m t h ột phương pháp triế c và ọ m t h
ộ ọc thuyết tìm hiểu các sự vật, hiện tượng như một
quá trình vận động, phát triển mang tính quy luật.
Từ góc độ này có thể xem Hêraclit là ông t
ổ thực sự của phép biện chứng, người đặt nền móng
cho tư tưởng biện chứng về thế giới. Một cách tổng quát, Hêraclit muốn nói rằng, mọi sự vật diễn
ra trong thế giới không xô b , ồ h n, mà ỗn độ
tuân theo tính quy luật, tính tất yếu, trật t , chu ự ẩn m c ự , được lý trí ậ
nh n biết (chúng ta không nhìn quy luật, mà ậ
nh n thức quy luật); đ ng ồ thời chúng ta hình dung toàn b
ộ thế giới này như ngọn lửa thiêng liêng, s ng, bùng cháy ống độ và tắt đi theo quy luật. 2.1. B n nguyên ca th
ế giới theo quan điểm ca Heraclit
Kế thừa và tiếp thu tư tưởng duy vật của các nhà triết học đi trước, khi lý giải vấn đề cơ bản
của triết học về mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, vật chất và ý thức, Hêraclit đã khẳng định một cách d t
ứ khoát rằng, thế giới vật chất là do chính vật chất sinh ra, giới t ự nhiên bắt ngu n ồ t ừ bản 9 thân t ự nhiên. Rằng v
ũ trụ này không phải là sản phẩm c a
ủ thượng đế, thần thánh; thế giới vật chất
không phải do con người tạo ra. Vũ trụ là m t
ộ chỉnh thể vật chất vận n
độ g. Ngay cả thế giới tinh
thần mà ông đồng nhất với đời số ồn, theo ông, cũng đượ ng linh h
c sinh ra từ vật chất. Và, nguyên thể ậ
v t chất đầu tiên, bản nguyên vật chất đầu tiên và du ấ y nh ủ t c a mọi ạ d ậ ng v t chất là Lửa. Ông
viết: “Thế giới là m t ộ chính thể bao g m v ồ
ạn vật. Thế giới là đồng nhất với hết thảy m i s ọ v ự ật tồn
tại trong nó. Thế giới ấy không do bất c v
ứ ị thần nào sáng tạo ra, cũng không do bất cứ người nào
sáng tạo ra. Thế giới là m t ộ ng n ọ Lửa s ng ố
bất diệt trong quá khứ, hiện tại cũng như trong tương lai. Ng n
ọ lửa ấy cháy sáng trong m t
ộ khoảnh khắc nhất định và cũng tàn lụi đi trong một khoảnh
khắc nhất định theo những quy luật của nó”.
Khi tìm kiếm nguyên thể vật chất đầu tiên c a ủ vũ tr
ụ và khẳng định nguyên thể đó là Lửa,
Hêraclit, cũng như các nhà triết học duy vật tiền bố ộc i thu
trường phái Milê, đã xuất phát từ quan
niệm cho rằng, mọi quá trình diễn ra trong Vũ trụ u
này đề là những quá trình tự nó; chúng tự vận
động mà không cần đến bất c ứ s can ự
thiệp nào từ bên ngoài c a m ủ t
ộ lực lượng xa lạ nào đó, kể cả
Thượng đế. Vũ trụ tự vận động với năng lực nội tại, vốn có và năng lực đó chính là “sự sống”. Tính
năng động hay “sức sống” của các vật thể trong Vũ trụ này thể hiện ra ở sự ận v động liên tục và
biến đổi thường xuyên của chúng. Vũ trụ là một chỉnh thể thống nhất của các vật thể, nó “vừa là
cái duy nhất, vừa là cái Đa, cái Bội đa” và do vậy, v
ũ trụ này không thể thiếu một khởi nguyên ban đầu th ng ố nhất và chung cho m i ọ vật thể, m t kh ộ
ởi nguyên đóng vai trò là tác nhân của m i ọ s ự biến
đổi và chuyển hoá. Và, khởi nguyên đó chính là Lửa .
Lý giải vì sao Lửa là khởi nguyên vật chất đầu tiên của Vũ trụ chứ không phải là m t nguyên ộ thể ậ v t chất, m t y ộ ếu t v
ố ật chất nào khác, Hêraclit đã dựa vào trực quan cảm tính mà cho rằng, sở
dĩ Lửa có tư cách đó là bởi “hết thảy m i s
ọ ự vật đều chuyển hóa thành Lửa” và “Lửa cũng chuyển
hoá thành hết thảy sự vật”, giống như “hàng hoá chuyển thành vàng, vàng lại chuyển thành hành
hoá”. Không chỉ thế, Lửa còn “điều khiển tất cả”, “Lửa phán xét tất cả”. Còn m t
ộ lý do nữa đã khiến cho Hêraclit kiên quyết khẳng định L a
ử là bản nguyên vật chất
đầu tiên của Vũ trụ. Đó là: vào thời đại của Hêraclit thì trong số ố b n ế y u tố, bốn ả b n thể ậ v t chất
phổ biến - Đất, Nước, Lửa, Không khí mà người Hy Lạp biết tới, Lửa được coi là yếu tố tích cực
nhất, năng động nhất và cũng tinh tế nhất. Giống như dòng sông đang chảy đã đem lại cho Hêraclit
một quan niệm rõ ràng về “dòng chảy”, về sự “trôi đi, chảy đi”
– sự vận động vĩnh hằng của vật
chất, Lửa, sự bùng cháy, sự phát sáng của Lửa và hiện tượng ánh sáng do Lửa phát ra, tia nắng soi
rọi của Mặt trời “toả lan ra như biển” đã đem lại cho ông, đã khiến ông liên tưởng đến một hình
ảnh sống động về cơ sở nền tảng, về i c
tác nhân mà con ngườ ó thể cảm thấy được c a m ủ i s ọ ự biến
đổi và chuyển hoá trong Vũ trụ. Lửa, theo Hêraclit không chỉ là tác nhân, nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Đất, c,
Nướ Không khí, mà còn là tác nhân, nguyên nhân dẫn đến, sự tiêu tan, biến
mất, “sự chết” của những bản thể vật chất này. Ông viết: “Lửa sinh ra cái chết c t. Khí sinh ra ủa đấ 10
trong cái chết của Lửa. c
Nướ sinh ra trong cái chết của khí. t
Đấ sinh ra trong cái chết của nước.
Lửa chết thì khí sinh. Khí chết thì nước sinh. t
Đấ chết thì nước sinh. c
Nướ chết thì khí sinh. Khí
chết thì Lửa sinh. Ngược lại cũng như vậy”. Lửa không chỉ là tác nhân, nguyên nhân khiến cho
“cái lạnh nóng lên, cái nóng lạnh đi, cái ướt khô đi, cái khô ướt lại, …”, mà còn là tác nhân, nguyên nhân gây nên s bi ự ến i, chuy đổ
ển hoá của vạn vật trong Vũ trụ. Không chỉ có vạn vật trong Vũ trụ có s ự biến i
đổ và chuyển hoá lẫn nhau, mà cả Lửa, theo Hêraclit, cũng luôn cũng tự biến đổi và
chuyển hoá theo cái Logos vốn có của nó. Ông viết: “Sự chuyển hoá c a
ủ Lửa là: đầu tiên thành
biển, một nửa biến thành đất, nửa còn lại thành gió xoáy… Đất lại hoá thành biển và tuân theo
Logos mà trước kia, biển hoá thành đất đã tuân theo”. Sự tự biến đổi, chuyển hoá của Lửa được thể hiện ra ở độ lửa và nhờ l
độ ửa này, nhờ sự tăng lên hay giảm đi của độ l a mà v ử ật chất chuyển hoá t
ừ thể rắn (Đất) sang thể lỏng (Nước), từ thể lỏng sang thể hơi (Không khí) và ngược lại. Song,
chu trình chuyển hóa này c a
ủ vật chất không dừng lại ở đó, mà nó còn tiếp t c ụ chuyển hoá để trở
về với cái bản nguyên đầu tiên của nó là Lửa . 2.2. H c thuy
ết dòng chảy: Tư tưởng v s v ng bi ận độ ến đổi c a s ủ ự v t
Dưới con mắt của Hêraclit, m i
ọ sự vật trong thế giới của chúng ta luôn luôn thay đổi, vận động, phát triển không ng ng. Th ừ ế giới như m t dòng ộ
chảy, cứ trôi đi mãi. Từ đó, ông đưa ra luận điểm
nổi tiếng: “Không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông”. Không có gì thường xuyên biến
đổi như một dòng sông nhưng cũng không có gì ổn định như dòng sông. Bởi khi nó vận động cũng
là khi nó đứng im. Nói cách khác, tính biến đổi của dòng sông không loại trừ sự đứng im, tức là
cái mà nhờ đó dòng sông là xác định, ổn định và bất biến.
Ở Hêraclit, không những sông mà cả mặt trời cũng thường xuyên và liên tục đổi mới, cũng như
dòng sông, ông cho rằng không có gì ổn định và bất biến hơn mặt trời luôn chiếu sáng. Hêraclit đã tiếp c c v ận đượ
ới những tư tưởng rất cơ bản c a phép bi ủ
ện chứng. Ông nói: “trong cùng m t
ộ dòng sông ấy chúng ta l i ộ xu ng ố và không l i
ộ xuống, chúng ta có và không có”. Đó chính là những tư ng tưở
về mối liên hệ phổ biến tất yếu c a ủ quy luật th ng ố
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
2.3. Khái nim "logos" trong triết hc Hêraclit Logos là m t
ộ khái niệm đa nghĩa và khó có thể dịch sang ngôn ng kh ữ ác. Trong tiếng Hy Lạp
cổ, Logos có nghĩa là từ ữ,
ng là tư tưởng. Vào thời đại của Hêraclit, người Hy Lạp cổ đại đã đạt
đến một trình độ thố ấ ng nh t khá cao gi a ngôn ng ữ ữ bi
và tư duy, họ ểu thị t ng ừ ữ và tư tưởng cùng
bằng một thuật ngữ - Logos. Với nghĩa là từ ngữ, Logos thể hiện ra là tư tưởng và với nghĩa là tư
tưởng, Logos được thể hiện trong t ng ừ ữ, thông qua t ng ừ
ữ. Với người Hy Lạp c ổ đại, Logos được
hiểu theo nghĩa nào là tuỳ thuộc vào văn cảnh ngôn ngữ. 11
Trong quan niệm của Hêraclit, Logos là cái tạo ra s ự biến i đổ c a v ủ
ạn vật trong Vũ trụ, tạo ra "dòng chảy" liên t c
ụ của Vũ trụ thông qua sự đấu tranh và hài hoà c a các ủ mặt i đố lập. Đấu tranh của các mặt i
đố lập là phổ biến, là cha của vạn vật, "tất cả đều sinh ra từ đấu tranh và từ tính tất
yếu" để tạo nên một Vũ trụ hài hoà - "sự hài hoà không trông thấy được" . Do vậy, với Hêraclit,
Logos là ông hoàng tạo ra sự đấu tranh và hài hoà c a v ủ
ạn vật trong Vũ trụ; Logos là sự đấu tranh
(po'lemoV) - cái tuyệt đối, vĩnh viễn và hài hoà (a'rmonìa) - cái hợp nhất, cân bằng và khắc phục
một cách tương đối các mặt đối lập đang đấu tranh với nhau. Vạn vật trong Vũ trụ đều ra đời thông
qua đấu tranh, "đối lập tạo ra hài hoà" , "những vật xung khắc lẫn nhau hợp thành m t" ộ và mọi quá
trình đều diễn ra theo "dòng chảy" liên t c,
ụ theo tính tất yếu mà nó không thể trốn tránh được .
Theo đó, Logos ở Hêraclit chính là Logos Vũ trụ, là tính tất yếu khách quan (eimarme'nh), là linh
hồn Vũ trụ, là số ận (ana'gch). Ngườ ph
i ta không thể vi phạm tính tất yếu của Vũ trụ, cũng không
thể lẩn tránh số phận hay vượt quá
độ và do vậy, theo Hêraclit, Logos là cái gắn liền với s ự công
bằng, với sự thật (dích) - những cái giúp cho con người điều chỉnh hành vi, chỉnh lý vi phạm.
Hêraclit nhấn mạnh, làm rõ sự khác biệt giữa các mặt đối lập để chỉ ra sự th ng nh ố ất c a ủ chúng và
nhấn mạnh, làm rõ sự thống nhất của các mặt i
đố lập để chỉ ra những khác biệt giữa chúng. Hài
hòa và đấu tranh đó là hai mặt của một chỉnh thể thống ất. nh
Vũ trụ này là một chỉnh thể thống nhất bởi ngọn lửa s ng không ng ống vĩnh hằ
ừng bùng cháy và lụi tàn theo logos của nó - Logos vũ
trụ. Qua đó, Hêraclit muốn nói rằng, con người không nên phán đoán về các sự vật qua cái vẻ bề
ngoài mà đường như là hài hòa, hoàn hảo ấy của chúng, "không nên kết luận quá sớm về m t vi ộ ệc nào đó" khi chưa nhận th c
ức đượ các mặt đối lập của nó đấu tranh với nhau như thế nào để tạo nên sự hài hòa và trong s
ự hài hòa ấy, chúng lại đấu tranh với nhau như thế nào để tạo nên s ự hài hòa
mới. Bởi người ta thường nhận thấy các mặt đối lập c a s ủ
ự vật tách rời nhau và cho rằng chúng có
thể tồn tại một cách tách biệt, không phu thuộc vào nhau, song trên thực tế, các mặt i đố lập ấy lại
tồn tại trong thể thống nhất, chúng thiết định lẫn nhau, quy định lẫn nhau, tạo thành sự hài hòa,
thành một chỉnh thể hòa hợp, hoàn h i l
ảo. Đố ập là bản chất của cái hài hòa. Không có các mặt đối lập theo Hêraciít, m i s
ọ ự hài hòa trong nghệ thuật, trong cuộc s ng ố
và trong cả vũ trụ này cũng đều
không có, bởi thiếu chúng sẽ không có gì để hòa hợp. Không có các mặt i đố lập thì m i ọ sự đấu
tranh đều không có, vì không có chúng sẽ không có gì để đấu tranh. Tính khách quan c a
ủ logos thể hiện ở chỗ, logos được hiểu như là những quy luật bất biến, vĩnh
hằng của vũ trụ, là cái mang tính quy luật, là giới hạn hay độ mà các sự vật đang biến đổi phải tuân
theo: “logos là cái vĩnh viễn tồn tại… vạn vật a
r đời đều dựa vào logos của nó”. Hêraclit khẳng
định logos là quy luật biến đổi ổ ph biến của ạ
v n vật trong vũ trụ: sự chu ể
y n của Lửa là đầu tiên
thành biển, biển thành đất và thành gió xoáy, đất lại hóa thành biển và tuân theo logos mà trước
kia, biển hóa thành đất đã tuân theo. 12
Bản thân logos là sự thống nhất của những mặt i đố lập. Vũ tr
ụ là một thể thống nhất nhưng
trong lòng nó luôn diễn ra các cuộc đấu tranh giữa các sự vật, lực lượng đối lập nhau. Những cuộc
đấu tranh đó luôn luôn diễn ra trong một sự hài hòa nhất định và bị quy định bởi logos.
Còn khi hiểu logos với tư cách là lời nói, h c
ọ thuyết thì logos trong quan niệm của Hêraclit mang tính ch
ủ quan. Cái logos nằm ngay trong lời nói, trong công việc, trong hiện tượng cảm nhận. Nó là yếu t ố hợp lý t n
ồ tại, là lời nói hợp lý c a
ủ tự nhiên: “Tuy rằng logos tồn tại vĩnh n, viễ ta
không hiểu được nó trước lúc nghe thấy nó cũng như l u
ần đầ tiên nghe thấy nó. Nhưng t c tấ ả đều
xảy ra theo cái lý ấy và người ta thì giống như những người không biết gì khi phải nói những lời
và làm những việc như nh ng l ữ
ời và việc mà tôi trình bày lúc phân chia m i
ỗ vật theo bản chất và
giải thích theo thực chất của vật ấy. Còn những người khác thì h ọ không biết cái mà h ọ làm lúc
tỉnh, ý như là họ quên cái mà họ làm trong những giấc mơ”.
Khi hiểu logos với nghĩa chủ quan, tức là Hêraclit coi logos là chuẩn mực c a ủ m i ọ hoạt động
suy nghĩ của con người. Và theo ông, ai tiếp cận được với logos thì người đó càng thông thái. Logos c a tâm h ủ
ồn con người và logos của thế giới sự vật, là một logos được xem xét trên hai
phương diện: thế giới nội tâm của con người, tính chủ quan của nó và cấu trúc bên ngoài của các
sự vật. Nếu chúng gi ng nhau ố
và trùng hợp với nhau, nếu logos ch
ủ quan của “người t t nh ố ất” một
cách nào đó là đồng nhất với logos khách quan của sự vật, thì từ đó suy ra rằng việc nhận thức
logos của thế giới bên ngoài là có thể có được bằng con đường t
ự nhận thức bằng các n ỗ lực của
bản thân là cái duy nhất tạo thành phẩm giá cá nhân, công lao cá nhân.
Quan niệm của Hêraclit về logos chủ quan một cách cơ n
độ g, tức là ông coi m t ộ cái sinh động và phát triển ộ
n i tại luôn có mối liên ệ
h khăng khít với logos khách quan, chứ không phải một cách đứng im. Hêraclit đã tiếp c c
ận đượ những quan niệm đúng đắn khi cho rằng về nguyên tắc thì logos
chủ quan phải phù hợp với logos khách quan. T c là, ứ
những quy luật vận động khách quan c a ủ thế
giới (là logos) được coi là tiêu chuẩn đánh giá hoạt động tư tưởng, suy nghĩ của con người.
2.4. Quan điểm v con người v nhn thc
Hêraclit đánh giá cao vai trò của các giác quan trong nhận th c các s ứ ự vật đơn lẻ t – c là nh ứ ận
thức cảm tính. Theo ông, nhận th c
ứ cảm tính cho phép con người tìm được cái lý. Hêraclit cho rằng
nhận thức nghiên cứu vũ tr , logos ph ụ
ải dựa trên cơ sở của cái nhìn và nghe thấy: “tôi thích cái gì mà có thể nhìn th c và ấy đượ
nghe thấy được” – ông nói. Tuy vậy, nhận thức đó mới chỉ dừng lại ở
nhận thức cái bề ngoài và có nhiều hạn chế. 13
Vì vậy, theo Hêraclit để nhận thức được đầy đủ về s
ự vật – nhận thức được chân lý cần phải phải có lý trí – t c là ứ
nhận thức bằng lý tính. Đó chính là chìa khóa giúp con người nhận thức được
về logos. Ông viết: “tư duy có một ý nghĩa vĩ đại và sự thông thái chính là ở chỗ nói lên chân lý, ở chỗ lắ ự ng nghe t nhiên r ng thích h ồi hành độ ợp với tự nhiên”.
Và theo ông, không phải ai cũng hiểu được chân lý
– tức là nhận thức được logos ngoại tr ừ
những nhà thông thái. Và những nhà thông thái đó là do họ sống tuân theo logos. Ông cho rằng linh h n ồ c a
ủ mỗi con người là trạng thái quá khứ c a ủ l a. ử Linh hồn con người
gồm hai mặt đó là phần ẩm ướt – tức là thiếu sự hiện diện của lửa thì đó là những người xấu. Còn
những người mà linh hồn có nhiều lửa thì đó là người tốt.
Như vậy, theo Hêraclit thì linh hồn mỗi con người đã bao gồm sự thống nhất của hai mặt đối lập
– cái ẩm ướt và lửa. Ở người nào càng nhiều yếu t ố l a
ử tức là tâm hồn được khô ráo thì đó là người t t. L ố a
ử trong tâm hồn là logos của tâm h n,
ồ phần lớn loài người s n
ố g theo ý của riêng mình
không tuân theo logos vì vậy h là nh ọ ững người t ng. ầm thườ Khi coi linh h n c ồ
ủa con người cũng là cái được sinh ra từ m t th ộ
ực thể vật lý là lửa và cũng là
vạn vật trong vũ trụ, trong nó không có một đặc trưng nào của cái siêu tự nhiên mà chỉ mối quan
hệ với các yếu tố vật chất, nó là sản phẩm biến i
đổ huyền diệu của lửa và do vậy là cái quy định
mọi hành vi của thể xác và luôn có khát vọng vượt ra kh i th ỏ
ể xác. Tóm lại, theo Hêraclit, linh hồn
của con người là biểu hiện của lửa. Lửa đưa con người đến điều thiện, làm cho con người trở nên
hoàn hảo, lửa là thôi thúc ở trong tim để ngăn ngừa những cám dỗ vì chống lại khoái cảm còn khó
hơn chống lại sự giận dữ. 14
CHƯƠNG III: GIÁ TRỊ VÀ HN CH CỦA TƯ TƯỞNG BIN CHNG
TRONG TRIT HC CA HÊRACLIT
1. Nhng giá tr tích cc trong triết hc Hêraclit
Triết học của ông là triết học duy vật, ông cho rằng thế giới là do vật chất sinh ra và dạng vật
chất đầu tiên đó là lửa.
Ông đã nêu rõ tính thống nhất c a th ủ
ế giới và sự vận động vĩnh viễn của vật chất. Ông cho rằng
nhận thức được bắt đầu từ cảm tính: mắt và tai, nhưng mắt là nhân chứng chính xác hơn tai. Ông
đã đi tìm bản chất c a
ủ tinh thần không phải là ở ngoài vật chất mà chính là ở trong thế giới vật chất;
giá trị ấy có tính định hướng cho việc tìm bản chất đích thực của đời s ng tinh th ố ần.
Hêraclit đã đưa triết h c duy ọ vật c ổ đại tiến lên m c m ột bướ
ới với những quan điểm duy vật và những yếu t ố biện chứng. H c
ọ thuyết của ông sau này đã được các nhà triết h c ọ c i ận đạ hiện đại kế thừ ỗ
a. M i nhà triết học từ lập trường triết học của mình đã tiếp cận và đánh giá khác nhau về ế tri t học Hêraclit
. Ông là đại biểu xuất sắc của phép biện chứng duy vật Hy Lạp cổ đại.
2. Nhng hn chế trong triết hc Hêraclit Quan niệm c a ông không th ủ
ể tránh khỏi những hạn chế của những nhà triết h c th ọ ời trước đó là sự ngây thơ, t
chấ phác, cảm tính trong nh ng ữ quan niệm c a
ủ mình. Ông còn có nh ng ữ sai lầm
về mặt chính trị. Đó là tính chất phản động, thù địch với nhân dân, với thường dân, đem một số
người mà ông gọi là ưu tú i đố lập với ầ
qu n chúng nhân dân, và ông chủ trương phải dùng chính
quyền để dập tắt nhanh chóng phong trào dân chủ. 15
KT LUN
Triết học duy vật của Hêraclit đã được nhiều thành tựu rực rỡ. Quan điểm duy vật của ông còn
mang tính chất phác, ngây thơ nhưng căn bản là đúng đã định hướng cho triết h c ọ duy vật thời kì
sau này và đó còn là cơ sở để các nhà triết học duy vật thời kì này đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm. Vai trò c a
ủ tự nhiên và con người được đề cập m t
ộ cách khách quan nhằm đi đến tìm hiểu con người và t
ự nhiên từ đâu mà có và đi về đâu. Đạo đức l u
ần đầ tiên trong lịch sử nhân loại được
đề cập. Phép biện chứng cũng ra đời ở thời kì này, mặc dù mới ở dạng sơ khai, nhưng nó vẫn mang ý nghĩa rất quan tr ng ọ
ở thời kì này và sau này được các nhà triết h c c ọ
ổ điển Đức nghiên c u ứ và phát triển hoàn thiện. Theo ông ngu n g ồ c ố c a ủ m i s ọ
ự vật thay đổi là sự th ng ố
nhất và đấu tranh giữa các m i ặt đố lập trong s ự vật. M i
ọ vật đều nảy nở trong quá trình đấu tranh và sự vận ng, độ phát triển liên t c c ụ ủa
sự vật tuân theo các yếu t
ố khách quan, qui luật quyết định. Về lý luận nhận thức, Hêraclit cho rằng nhận th c là ứ
phản ánh hiện tượng khách quan. Ông chia quá trình nhận thức ra làm 2 giai đoạn cảm
tính và lí tính. Hai giai đoạn này có quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể chỉ có một giai đoạn tồn tại độc lập. Bên cạnh nh ng ữ
thành tựu ấy, Triết học duy vật của Hêraclit cũng có những hạn chế mang tính lịch s quan ni ử
ệm sai lầm về mặt chính trị. Các vấn đề triết học còn chưa rõ ràng, còn rời rạc chưa
hệ thống hóa. Tuy có đặt vai trò của con người, nhưng chưa hoàn toàn tách khỏi yếu t ố thần linh, còn n ng là ch
ằm trên tư duy trừu tượ y ủ ếu.
Nói tóm lại, tuy tư tưởng biện ch ng ứ trong triết h c
ọ duy vật của Hêraclit nói riêng và thời k ỳ Hy Lạp c
ổ đại còn có những hạn chế mang tính khách quan hay chủ quan nhất định nhưng triết học
thời kì này đã có những thành tựu là đặt ra nhiều ấn v
đề mà triết học sau này phải nghiên cứu và giải qu ế
y t đó là nền móng cho triết học duy vật Châu Âu sau này. 16
DANH MC TÀI LIU THAM KHO
1. Luật Minh Khuê, 2021, Phân tích lch s phát trin ca bin chng; Bàn lun v siêu
hình và bin chng, chung;-ban-luan-ve-sieu-hinh-va-bien-chung.aspx>
2. Tạp chí Triết học, số 7 (158), tháng 7 – 2004, 2015, V các loại hình cơ bản ca phép
bin chng Hy Lp c đại, <http://philosophy.vass.gov.vn/phuong-tay/Ve-ca -loai-hinh- c
co-ban-cua-phep-bien-chung-Hy-Lap-c -dai-31.0 o > 3.
4. Tạp chí Triết học, số 5 (168), tháng 5 – 2005, 2018, La - Bn nguyên vt chất đầu tiên và duy nh t c
ấ ủa vũ trụ trong triết h c Hêraclít,
tay/Lua- Ban-nguyen-vat-chat-dau-tien- -
va-duy-nhat-cua-vu-tru-trong-triet-hoc-Heraclit- 88.0.html>
5. Tap chí Triết học, số 4 (131), tháng 4-2002, 2015, Khái nim "logos" trong triết hc
Hêraclít, <http://philosophy.vass.gov.vn/phuong-tay/Khai-niem-logos-trong-triet-hoc- Heraclit-23.0.html>
6. Giáo trình Triết học (Dùng cho học viên Cao học và Nghiên cứu sinh không chuyên ngành Triết h c), B ọ Giáo d ộ ục Đào tạo, 2005. 17