












Preview text:
THƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NHÓM 1
Đề tài: Bản chất pháp lý của công ty cổ phần
Môn: Luật kinh tế 1 Lớp: 23107PLAW0321
Giáo viên: Phùng Bích Ngọc Mục lục Lời
mởđầu........................................................................................................... ....2 Danh sách từ viết
tắt.................................................................................................3 Nội
dung.............................................................................................................. .....4
Phần 1. Cơ sở lý luận về
CTCP................................................................................4 1.1 Khái niệm về
CTCP............................................................................................4
1.2 Đặc điểm của công ty cổ
phần............................................................................4 1.3 Các loại cổ
phần.................................................................................................5 1.4 Thủ tục
CTCP.....................................................................................................6
1.5 Cơ cấu tổ chức của
CTCP..................................................................................7
1.6 Quy chế pháp lý Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông CTCP..................8 Kết
luận............................................................................................................... ...10
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế hay, một doanh
nghiệp có cơ sở vật chất lớn mạnh, có nguồn vốn lớn, có nhiều công nhân
làm việc vẫn chưa đủ. Để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
nước và với doanh nghiệp nước ngoài, bên cạnh những yếu tố trên thì bộ
máy quản lý giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Bộ máy quản lý được ví như
người cầm lái con thuyền, nếu người cầm lái con thuyền xác định đúng
hướng thì con thuyền đó sẽ tới đích mong muốn còn nếu xác định sai
hướng thì con thuyền đó có thể sẽ không đi đến đâu cả.
Bộ máy quản lý được coi như vị trí trung tâm đầu não cho mọi hoạt
động của doanh nghiệp, đó là nơi đưa ra các chủ trương, chiến lược, sách
lược để phát triển doanh nghiệp. Do vậy, việc xem xét kiểm tra tính thực
tế hoạt động và tìm ra những biện pháp cải tiến, hoàn thiện lại bộ máy
quản lý cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng chủ trương chiến
lược mới rất cần thiết đối với một doanh nghiệp.
Hơn nữa, hiện nay khi khoa học công nghệ trên thế giới đang ngày
càng phát triển mạnh thì việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
sẽ làm hoàn thiện hơn nữa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tiết kiệm tối đa thời gian sử dụng lao động, sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn có của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường trong nước và quốc tế.
Bước ngoặt lớn nhất đó là đưa nước ta thật sự bước vào thời kỳ hội
nhập cùng nền kinh tế thế giới đầy năng động. Chính vì lẽ đó cần phải đòi
hỏi các doanh nghiệp trong nước cần phải chuẩn bị cho mình những công
cụ hữu hiệu nhằm đối phó với thế lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nước ngoài. Xuất phát từ thực tế đó, nó đòi hỏi sự hình thành và phát
triển của các công ty tư nhân và cả doanh nghiệp nhà nước. Đặc biệt là
việc hình thanh các công ty cổ phần (CTCP) và vấn đề cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước (DNNN) là tất yếu đối với quá trình phát triển ngày
căng mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường.
Danh sách từ viết tắt
CTCP: Công ty cổ phần DN: doanh nghiệp
HĐQT: Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông BKS: Ban kiểm soát
HĐCĐ: Hội đồng cổ đông
CĐPT: Cổ đông phổ thông NỘI DUNG
Phần 1. Cơ sở lý luận về CTCP: 1.1 Khái niệm về CTCP:
- Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn,
được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn
của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần
và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư.
* Theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ
phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó:
–Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
–Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là
03 và không hạn chế số lượng tối đa;
–Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
–Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và
khoản 1 Điều 127 của Luật này.
–Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
–Công ty cp có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
1.2. Đặc điểm của công ty cổ phần:
1.2.1. Về thành viên Cổ đông CTCP:
- Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu mà không giới
hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công ty
này phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động.
1.2.2 Về Vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở”. Đặc điểm về cấu trúc vốn của
công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty. Vốn điều
lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi
là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của
cổ phần và có thể được phản ánh trong cổ phiếu. Tư cách cổ đông của
công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần. Các cổ
đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bị
Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng. Mức độ tự
do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ
phần. Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công
ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng
như bản chất của công ty.
- Cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở khả năng huy động
vốn bằng phát hành chứng khoán. Công ty có thể phát hành cổ phiếu để
tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín
dụng) theo quy định của Pháp luật.
1.2.3. Về tư cách pháp lý:
- Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân. Theo
Luật doanh nghiệp , công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.3 Các loại cổ phần:
* Theo điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 (của Việt Nam), các loại cổ phần bao gồm:
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ
phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ
phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các
loại sau đây: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức,
cổ phần ưu đãi hoàn lại, và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ
công ty quy định và pháp luật về chứng khoán
Trong các loại cổ phần ưu đãi trên thì cổ phần ưu đãi biểu
quyết chịu một số ràng buộc như: chỉ có tổ chức được Chính
phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ
phần ưu đãi biểu quyết. Hoặc ưu đãi biểu quyết của cổ đông
sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ
phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi
hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Các cổ phần còn lại
(ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và ưu đãi khác) thường tuân
theo các quy tắc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Ngoài ra, cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ
phần ưu đãi; trong khi cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ
phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó
các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. 1.4 Thủ tục CTCP :
* Để thành lập CTCP nhanh chóng, đầy đủ theo quy định pháp luật,
thủ tục thành lập công ty cổ phần phải tuân thủ các bước sau:
Bước 1: Xem xét công ty của mình có đủ điều kiện về chủ sở hữu,
ngành nghề khi đăng ký, tên công ty, trụ sở chính của doanh nghiệp,
vốn và con dấu theo quy định Luật Doanh nghiệp.
Bước 2: xác định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 3: Chuẩn bị đủ hồ sơ yêu cầu thành lập công ty cổ phần. * Hồ sơ bao gồm:
–Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp. –Điều lệ Công ty.
–Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
hoặc danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
–Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức
Bước 4: Nộp những giấy tờ đã chuẩn bị và lệ phí đăng ký cho Phòng
Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư theo 2 phương thức: nộp
qua mạng hoặc nộp trực tiếp.
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
theo yêu cầu. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Bước
6 : Công bố thông tin doanh nghiêp trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiêp và khắc con dấu.
1.5 Cơ cấu tổ chức của CTCP:
- Theo điều 134, Luật doanh nghiệp 2020. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần:
- Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động
theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
+) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông
và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty
thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.
+) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị
phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội
đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ
chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.
- Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo
pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội
đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết (bao
gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết), là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Cổ đông là tổ chức có quyền
cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền
cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều
hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể
số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền
nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không
quá mười một thành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định
khác. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty: là người điều hành công việc
kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công
ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê
người khác, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ được giao. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám
đốc hoặc TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty. Nhiệm kỳ
của Giám đốc hoặc TGĐ không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Ban kiểm soát: Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân
hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công
ty phải có BKS. BKS có từ 03 đến 05 thành viên nếu Điều lệ công ty
không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm
năm; thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn
chế. BKS phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam.
Trưởng BKS phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp
và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công
ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
1.6 Quy chế pháp lý Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông CTCP :
1.6.1 Quyền của cổ đông phổ thông:
* Căn cứ Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020
-Quyền tham dự và phát biểu tại ĐHCĐ. Các CĐPT có quyền
được tham dự cuộc họp của ĐHĐCĐ và thực hiện quyền biểu quyết
trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức
khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một biểu quyết;
-Quyền được cổ tức : Các cổ đông phổ thông sẽ được nhận cổ tức
khi công ty làm ăn thuận lợi, sinh lời. Mức cổ tức này sẽ do ĐHCĐ
quy định. Ngoài ra, khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một
phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.
-Quyền được ưu tiên mua cổ phần. CĐPT được quyền ưu tiên mua
cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông công ty.
-Quyền chuyển nhượng cổ phần. Cổ đông phổ thông có quyền tự
do trong việc chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trừ
trường hợp về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập hoặc Điều lệ
công ty đó có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
-Quyền tiếp cận thông tin: CĐPT có quyền xem xét, tra cứu và
trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và
yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác. Xem xét, tra cứu, trích
lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
và các nghị quyết của ĐHĐCĐ.
-Một số quyền khác: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05%
tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo
quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:
Xem xét, tra cứu, trích lục số biên bản và nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của
Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và
tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty
Yêu cầu BKS kiểm tra từ vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều
hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn
bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ và tên, địa chỉ liên lạc,
quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên,
mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở
chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký
cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ
sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra .
Quyền khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty.
1.6.2 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:
Căn cứ Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020:
Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua. Cổ đông
phổ thông có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua
trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp. Trừ trường hợp Điều lệ công ty hay hợp đồng đăng ký mua
cổ phần quy định tại một thời hạn khác ngắn hơn.
Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới
mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ
phần. Trường hợp có cổ đông rút rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần
đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích
liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã
bị rút và các thiệt hại xảy ra.
Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty. Chấp
hành nghị quyết, quyết định của ĐHCĐ, Hội đồng quản trị.
Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ
công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc
sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.
Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. KẾT LUẬN
Để ổn định cơ cấu quản lý dựa trên tính ổn định và tuân thủ pháp
luật là một trong những điều kiện kiên quyết đối với một Tập đoàn lớn
mạnh. Để có thể hoạt động một cách minh bạch, chặt chẽ và có trách
nhiệm thì phải lớn mạnh từ đội ngũ quản lý, phải luôn tuân thủ nguyên
tắc của Luật doanh nghiệp hay của nhà nước và còn phải luôn biết giữa
mình liên khiết, không cho phép bản thân vì cái lợi trước mặt mà đánh
đổi sức khỏe, sự an toàn và tính minh bạch của người lao động cũng như của luật pháp.
Cơ cấu công ty là một bộ máy dùng để quản trị công ty theo chuẩn
mực quốc tế là một yếu tố quan trọng giúp công ty nâng cao năng lực
cạnh tranh, đa dạng hóa được nguồn lực phát triển đặc biệt là nguồn lực
tài chính trong một môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Trên
bình diện quốc gia, việc tạo ra một khuôn khổ pháp lý và thực thi tốt
khâu thực hiện và tạo ra một cơ cấu vững mạnh giúp quản trị công ty có
một ý nghĩa hết sức to lớn trong việc thu hút đầu tư, đa dạng hóa các
quan hệ hợp tác và liên kết kinh tế quốc tế. Sự gia tăng nhanh về số
lượng, tuy nhiên năng lực cạnh tranh vẫn còn hạn chế của các công ty
Việt Nam trong thời gian qua có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên
nhân quan trọng là vấn đề xây dựng cơ cấu công ty còn hết sức yếu
kém. Điều này được thể hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau: Cơ cấu
tổ chức hết sức đơn giản nặng về quản lý theo kiểu gia đình, cơ chế
quản lý chủ yếu theo kiểu thuận tiện; chưa phân biệt rạch ròi quyền và
nghĩa vụ của các bộ phận cấu thành như: Hội đồng quản trị, Ban điều
hành, Ban kiểm soát và nhân viên,... Chức năng hoạch định và điều
hành chưa được phân biệt, công ty hoạt động mang tính ngắn hạn, điều
hành chủ yếu theo tư duy tác nghiệp. Tính minh bạch còn hạn chế và
chưa có cơ chế để đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động; Quyền lợi
của cổ đông nhỏ và người lao động trong doanh nghiệp chưa được quan
tâm đầy đủ; Các hoạt động quản trị chức năng còn nhiều hạn chế và
đơn giản. Những hạn chế này đã đặt ra những rào cản cho sự lớn mạnh
của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp phát triển thiếu định hướng
dài hạn và thiếu bền vững.