Học Viện Ngân Hàng
Phân viện Bắc Ninh
MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ Mô
CHỦ ĐỀ: VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐANG PHỤC HỒI
Giảng viên: Phạm Thị Cẩm Vân
Nhóm: 13
Lớp: K27KTB-BN
Thành viên – Mã sinh viên:
Nguyễn Mai Hà Vy (Nhóm trưởng) 27A4023501
Nguyễn Thị Thùy Linh 27A4023427
Nông Khánh Ngọc 27A4023447
Phạm Bảo Ngọc 27A4023448
Nguyễn Thúy Vy 27A4023502
Bắc Ninh,2025
Mục lục
I. MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
1.1. Lý do chọn chủ đề...........................................................................................3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................3
1.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4
1.5. Dữ liệu nghiên cứu..........................................................................................4
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP...........................................................5
2.1. Khái niệm thất nghiệp.....................................................................................5
2.2. Phân loại thất nghiệp.......................................................................................5
2.3. Tỷ lệ thất nghiệp và cách đo lường.................................................................5
2.4. Đường cong Phillips và thất nghiệp tự nhiên..................................................6
III. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM.............................................7
3.2. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp.........................................................8
3.3. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến thất nghiệp......................................9
IV. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG GIẢM THẤT
NGHIỆP..................................................................................................................11
4.1. Chính sách tài khóa.......................................................................................11
4.2. Chính sách tiền tệ..........................................................................................11
4.3. Chính sách lao động......................................................................................12
V. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................13
5.1. Đối với Chính Phủ:.......................................................................................13
5.2. Đối với doanh nghiệp:...................................................................................13
5.3. Đối với người lao động:................................................................................13
VI. KẾT LUẬN.......................................................................................................15
Tài liệu tham khảo...................................................................................................16
2
I. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn chủ đề
Thất nghiệp một trong những vấn đề kinh tế - hội quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống người lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự ổn
định của hội. Vấn đề thất nghiệp cần được giải quyết gây ra những hậu
quả nghiêm trọng cho từng cá nhân, cụ thể như sau: mất thu nhập; ảnh hưởng đến
sức khỏe tinh thần; giảm sút kỹ năng; mất cơ hội phát triển không những vậy nó,
còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội, như: kinh tế suy thoái; gia tăng tệ nạn xã hội;
gánh nặng cho ngân sách nhà nước; mất nguồn lực lao động. Chính vì những hậu
quả nghiêm trọng như vậy, việc giải quyết vấn đề thất nghiệp cùng quan
trọng cần thiết. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động những
ảnh hưởng kéo dài của đại dịch COVID-19, việc nghiên cứu đề xuất các giải
pháp giảm thiểu thất nghiệp trở nên cấp thiết. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng
bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động để tạo ra nhiều việc làm mới,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hỗ trợ người thất nghiệp tìm kiếm việc
làm phù hợp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-Làm rõ các khái niệm và phân loại thất nghiệp trong kinh tế vĩ mô.
-Phân tích thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam với các số liệu cập nhật đến
năm 2024.
-Đánh giá vai trò của các chính sách kinh tế trong việc giảm thiểu
thất nghiệp.
-Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng
cao chất lượng lao động.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Bài thuyết trình này tập trung phân tích tình trạng thất nghiệp tại
Việt Nam, bao gồm nguyên nhân, tác động các giải pháp nhằm giảm
thiểu vấn đề này. Phạm vi nghiên cứu bao quát cả thất nghiệp khu vực
thành thị và nông thôn, cũng như sự khác biệt giữa các nhóm lao động theo
độ tuổi, trình độ học vấnngành nghề. Ngoài ra, bài thuyết trình cũng đề
cập đến tác động của các yếu tố kinh tế, hội công nghệ đối với tỷ lệ
3
thất nghiệp, đồng thời xem xét chính sách của chính phủ và các tổ chức liên
quan trong việc giải quyết vấn đề này.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên việc thu thập phân tích
thông tin từ các nguồn tài liệu trên mạng, bao gồm báo cáo nghiên cứu, bài
báo khoa học, các bài viết từ báo chí chính thống và dữ liệu thống kê từ các
tổ chức uy tín. Nhóm nghiên cứu tổng hợp, so sánh đánh giá các thông
tin để đưa ra cái nhìn khách quan toàn diện về vấn đề thất nghiệp tại
Việt Nam.
1.5. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong bài thuyết trình này chủ yếu được thu
thập từ các nguồn trực tuyến, bao gồm báo cáo của các tổ chức kinh tế -
hội, bài báo khoa học, cũng như các bài viết từ báo chí chính thống. Các số
liệu thống về tỷ lệ thất nghiệp, cấu lao động xu hướng việc làm
được lấy từ các trang web chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động
- Thương binh hội, các tổ chức nghiên cứu kinh tế khác. Việc
chọn lọc kiểm chứng nguồn dữ liệu một phần quan trọng trong quá
trình nghiên cứu nhằm đảm bảo độ tin cậy và chính xác của thông tin.
4
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP
2.1 Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp được định nghĩa tình trạng một người trong độ tuổi lao
động, có khả năng và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp.
Đây là một chỉ số quan trọng phản ánh sức khỏe của nền kinh tế.
2.2. Phân loại thất nghiệp
a) Thất nghiệp tự nhiên (Natural Unemployment ): tỉ lệ thất nghiệp khi thị
trường lao động đạt trạng thái cân bằng. tỉ lệ thất nghiệp bình thường
mà tỉ lệ thất nghiệp thực tế biến động quanh nó.
b) Thất nghiệp tạm thời (Frictional Unemployment ): Loại thất nghiệp này xảy
ra khi người lao động đang trong quá trình chuyển đổi từ công việc này
sang công việc khác. Họthể đang tìm kiếm một công việc tốt hơn, hoặc
thể họ vừa mới tốt nghiệp đang tìm kiếm công việc đầu tiên. Thất
nghiệp tạm thời không gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế.
c) Thất nghiệp cấu (Structural Unemployment ): Loại thất nghiệp này xảy
ra khi có sự mất cân bằng giữa kỹ năng của người lao độngyêu cầu của
công việc. dụ, thể nhiều công việc trong ngành công nghệ thông
tin, nhưng lại có ít người lao động có kỹ năng phù hợp. Thất nghiệp cơ cấu
thường kéo dài hơn thất nghiệp ma sát thể gây ra nhiều vấn đề cho
nền kinh tế.
d) Thất nghiệp chu kỳ (Cyclical Unemployment) : Loại thất nghiệp này xảy ra
do sự suy thoái của nền kinh tế. Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh
nghiệp thể phải cắt giảm việc làm, dẫn đến thất nghiệp gia tăng. Thất
nghiệp chu kỳ thường là tạm thời và sẽ giảm khi nền kinh tế phục hồi.
2.3. Tỷ lệ thất nghiệp và cách đo lường
a) Định nghĩa:
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động đang thất nghiệp, tức
là những người đang tích cực tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc làm.
b) Công thức tính:
5
Tỷ lệ thất nghiệp=
Số ngườithấtnghiệp
Lựclượnglaođộng
100%
Trong đó:
- Số người thất nghiệp: Những người trong độ tuổi lao động, khả
năng làm việc, đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc.
- Lực lượng lao động: Tổng số người việc làm người thất
nghiệp.
2.4. Đường cong Phillips và thất nghiệp tự nhiên
a) Định nghĩa đường cong Phillips:
Đường cong Phillips một đồ thị thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ
lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp trong một nền kinh tế.
- Ngắn hạn Đường cong Phillips ngắn hạn cho thấy sự đánh đổi giữa lạm:
phát thất nghiệp. Khi lạm phát tăng, thất nghiệp xu hướng giảm,
ngược lại.
- Dài hạn: Đường cong Phillips dài hạn một đường thẳng đứng tại mức
thất nghiệp tự nhiên. Điều này có nghĩa là trong dài hạn, không có sự đánh
đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
b) Thất nghiệp tự nhiên và đường cong Phillips:
-Khái niệm Thất nghiệp tự nhiên tỷ lệ thất nghiệp tối thiểumột nền:
kinh tế phải chấp nhận, ngay cả khi nền kinh tế đang hoạt động mức
tiềm năng của nó.
-Mối quan hệ Đường cong Phillips dài hạn cắt trục hoành tại mức thất:
nghiệp tự nhiên. Điều này nghĩa trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp sẽ
luôn trở về mức tự nhiên, bất kể mức lạm phát là bao nhiêu.
6
III. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây duy
trì mức thấp, thường dưới 3%. Tổng cục Thống cho biết, tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi lao động sáu tháng đầu năm 2024 2,27%, không đổi so với cùng
kỳ năm trước. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị 2,68% tại
khu vực nông thôn là 2% Điều này cho thấy thị trường lao động Việt Nam tương
đối ổn định. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ thất nghiệp chỉ phản ánh một phần
của bức tranh toàn cảnh về thị trường lao động. Nó không bao gồm những người
thiếu việc làm hoặc những người làm việc trong các công việc không ổn định.
Biểu đồ thất nghiệp từ năm 2021 đến quý II năm 2024:
3.1. Thống kê tình hình thất nghiệp
- Tính chung năm 2024, cả nước khoảng 1,06 triệu người thất nghiệp
trong độ tuổi lao động, giảm 9 nghìn người so với năm trước. Tình hình thất
nghiệp vẫn còn tiềm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế
giới nhiều biến động. Cần tiếp đề ra giải pháp đồng bộ hiệu quả để giải
quyết vấn đề thất nghiệp và tạo ra nhiều việc làm chất lượng hơn.
- Theo Tổng cục Thống Việt Nam, tình hình lao động, việc làm m
2024 có những biến chuyển tích cực:
7
- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động:m 2024 2,24%, giảm 0,04
điểm phần trăm so với năm 2023. Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động
khoảng 1,06 triệu người, giảm 9.000 người so với năm trước. Đây mức giảm
nhẹ, nhưng cho thấy thị trường lao động Việt Nam tiếp tục duy trì sự ổn định
có xu hướng cải thiện.
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi): Năm 2024 7,83%, tăng
0,30 điểm phần trăm so với năm 2023. Riêng quý IV/2024, tỷ lệ này 7,96%,
tăng 0,23 điểm phần trăm so với quý trước 0,34 điểm phần trăm so với cùng
kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động: Năm 2024 1,84%, giảm
0,18 điểm phần trăm so với năm 2023. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao
động là 846.800 người, giảm 74.400 người so với năm trước.
3.2. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp
Thay đổi cấu kinh tế: Sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công
nghiệp dịch vụ dẫn đến nhu cầu về kỹ năng lao động thay đổi, gây
ra thất nghiệp cơ cấu.
Tác động của công nghệ: Sự phát triển của tự động hóatrí tuệ nhân
tạo thay thế lao động thủ công, dẫn đến một số ngành nghề truyền
thống bị thu hẹp.
Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19: Mặc kinh tế đang phục hồi,
nhưng một số doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp hiện nay còn thể xuất phát
từ các yếu tố khách quan và chủ quan bao gồm các nguyên nhân sau:
a) Nguyên nhân chủ quan
- Thất nghiệp do tự nguyện: Người lao động tự nguyện nghỉ việc
hoặc từ chối các công việc không phù hợp với năng lực nguyện vọng của
bản thân.
- Chuyên môn, năng suất lao động thấp: Người lao động thiếu kỹ
năng và tay nghề, không đáp ứng được nhu cầu cho công việc.
- Thiếu kỹ năng và trình độ học vấn: Người lao động không đáp ứng
được yêu cầu của công việc hoặc thiếu kỹ năng mềm cần thiết.
- Mức lương chưa hấp dẫn so với năng lực: Nhiều lao động cho rằng
mức lương thị trường không xứng đáng với trình độ của họ.
8
- Thất nghiệp tự nguyện: Một số người lao động thể tự nguyện
nghỉ việc để tìm kiếm một công việc tốt hơn, hoặc để chăm sóc gia đình, hoặc
vì những lý do cá nhân khác.
b) Nguyên nhân khách quan
- Thất nghiệp do biến động của thị trường lao động, công ty phá sản,
tái cấu trúc tổ chức hoặc do người lao động bị tai nạn lao động, ốm đauo
dài,...
- Thay đổi trong công nghệ và cơ cấu ngành nghề: Công nghệ tiến bộ
và cơ cấu ngành nghề thay đổi thể làm mất/giảm số lượng việc làm truyền
thống và yêu cầu người lao động phải có kỹ năng mới.
- Sự suy giảm của nền kinh tế: Khi kinh tế gặp khó khăn, doanh
nghiệp giảm sản xuất và tuyển dụng, dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
- Suy thoái kinh tế: Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp
xu hướng giảm sản xuất, cắt giảm chi phí sa thải nhân viên, dẫn đến thất
nghiệp gia tăng.
- Biến động kinh tế toàn cầu: Các cuộc khủng hoảng kinh tế, thiên
tai, dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, gây ra thất nghiệp.
- Thay đổi công nghệ: Sự phát triển của công nghệ có thể làm mất đi
một số công việc truyền thống, đồng thời tạo ra những công việc mới đòi hỏi
kỹ năng và trình độ khác.
- Chính sách của chính phủ: Các chính sách về tiền tệ, tài khóa, lao
động và đào tạo có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp.
- Toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt
hơn trên thị trường lao động, khiến một số người lao động mất việc làm
3.3. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến thất nghiệp
Đại dịch COVID-19 đã tác động sâu rộng và tiêu cực đến thị trường lao động
toàn cầu, và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Nó đã gây ra những tác động
tiêu cực đối với thị trường lao động, làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới và
nước ta:
a) Số lao động bị mất việc làm: Theo ước tính của Tổ chức Lao động quốc tế
(ILO), đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tới 2,7 tỷ người lao động, tức 81%
lực lượng lao động toàn cầu (tổng số lao động toàn cầu 3,3 tỉ người).
195 triệu người bị mất việc làm, trong đó có nhiều lĩnh vực tập trung đông
lao động nữ.
9
-Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao trong giai đoạn đầu
của đại dịch, tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Nhiều
doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động hoặc thu hẹp sản xuất, dẫn đến
việc sa thải hàng loạt lao động.Các ngành như du lịch, dịch vụ, vận tải, và
dệt may những ngành chịu nh hưởng nặng nề nhất, với số lượng lao
động mất việc làm lớn.
-Giảm số lượng người việc làm: Số lượng việc làm giảm, đại dịch đã
làm giảm tổng số lượng việc làm trong nền kinh tế. Nhiều người lao động
không chỉ mất việc làm còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc
làm mới. Tuy nhiều người lao động vẫn việc làm nhưng bị giảm giờ
làm hoặc phải nghỉ việc không lương, ảnh hưởng đến thu nhập đời
sống...
b) Lao động phi chính thức bị ảnh hưởng nặng nề: Nhóm lao động làm việc
trong khu vực phi chính thức (không có hợp đồng lao động) chịu tác động
lớn nhất vì không có bảo hiểm thất nghiệp và chính sách hỗ trợ rõ ràng.
c) Sự phục hồi sau đại dịch: Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã dần ổn định trở
lại vào năm 2023-2024, nhưng trong khi một số ngành đã nhanh chóng
phục hồi và thậm chí tăng trưởng vượt bậc so với trước đại dịch (ví dụ như
sản xuất, xuất khẩu), thì các ngành khác, đặc biệt du lịch dịch vụ,
vẫn đang gặp khó khăn trong việc lấy lại đà tăng trưởng. Mặc du lịch
nội địa đã sự phục hồi đáng kể, nhưng du lịch quốc tế vẫn còn gặp
nhiều khó khăn do các hạn chế đi lại, lo ngại về dịch bệnh biến động
kinh tế toàn cầu. Một số dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, vui chơi giải trí
vẫn chưa phục hồi hoàn toàn do nhu cầu tiêu dùng của người dân còn hạn
chế. Sự phục hồi của ngành du lịch dịch vụ là rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối
hợp đồng bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp người dân trong việc triển
khai các giải pháp hiệu quả.
10
IV. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
TRONG GIẢM THẤT NGHIỆP
4.1. Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa một trong những chính sách quan trọng của kinh tế
vĩ mô, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hỗ trợ
tạo việc làm thông qua các biện pháp:
- Điều chỉnh chi tiêu công: Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ có thể thực
hiện tăng chi tiêu công để kích thích tổng cầu qua các hoạt động như:
Chính Phủ có thể đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng các dự án,
công trình giao thông công cộng, y tế, giáo dục ... Việc này góp phần tạo
ra cơ hội việc làm mới, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Giảm thuế cho doanh nghiệp và cá nhân: Các chính sách giảm thuế hoặc hỗ
trợ tài chính giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, khuyến khích đầu tư
và tiêu dùng, từ đó tăng nhu cầu tuyển dụng lao động. (Chính sách tài khóa
là gì?Đặc điểm của chính sách tài khóa, 2024)
- Hỗ trợ người lao động thất nghiệp: Chính phủ cung cấp các khoản trợ cấp
thất nghiệp, các khoá học đào tạo nghề giúp các nhân sớm quay trở lại
thị trường lao động.
- Kiểm soát tình trạng lạm phát: Duy trì ổn định giá cả trên thị trường cũng
như kiểm soát lạm phát bằng cách tăng thuế hoặc giảm chi tiêu chính phủ
cũng tạo lập một môi trường an toàn chong trưởng đầu phát triển,
qua đó tăng cơ hội việc làm cho người lao động. (Hương, 2024)
4.2. Chính sách tiền tệ
Ngân hàng Nhà Nước sử dụng chính sách tiền tệ để kích thích nền kinh tế
và giảm thất nghiệp:
- Hạ lãi suất: Bằng cách áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng, ngân
hàng Trung ương tăng mức cung tiền cho nền kinh tế khiến cho lãi suất
giảm xuống.Lãi suất thấp làm tăng tổng cầu khiến cho quy của nền
kinh tế được mở rộng, giúp doanh nghiệp dễ vay vốn để đầu tạo
thêm việc làm. (Chính sách tiền tệ gì? Vai trò của chính sách tiền tệ,
2024)
- Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, mới khởi nghiệp giúp thúc đẩy việc làm mới.
11
4.3 Chính sách lao động
- Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp: Chính sách cung cấp hỗ trợ
tài chính cho người thất nghiệp, giúp họ duy trì cuộc sống trong thời gian tìm
kiếm việc làm, đảm bảo cơ hội tái hòa nhập thị trường lao động.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Định hướng lại chương trình đào tạo,
đồng thời mở rộng thêm nhiều khóa đào tạo nghề phù hợp theo nhu cầu thực tế
của thị trường để giảm tình trạng thất nghiệp cơ cấu.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: Các chương trình đào tạo lại kỹ năng giúp
người lao động thích nghi với các nghành nghề mới.
- Cung cấp các khoản trợ cấp thất nghiệp, giới thiệu và tư vấn việc làm giúp
giảm thời gian thất nghiệp.
12
V. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Đối với Chính Phủ:
- Xây dựng hệ thống dữ liệu về thị trường lao động theo vùng, ngành giúp
kết nối thông tin thị trường lao động quốc gia, dễ dàng kết nối người lao động và
doanh nghiệp về cơ hội việc làm.
- Hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp: Cung cấp các gói hỗ trợ về
vốn, thuế và đào tạo cho các doanh nghiệp, khuyến khích tinh thần khởi nghiệp.
- Hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng phạm vi nâng
cao mức hỗ trợ đối với người lao động bị mất việc.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động để họ
thể chuyển đổi sang các ngành nghề khác khi cần thiết.
- Thúc đẩy đầu vào các ngành tiềm năng tăng trưởng cao như: công
nghệ, năng lượng tái tạo... nhằm tạo thêm nhiều cơ hội việc làm.
5.2. Đối với doanh nghiệp:
- Tăng cường đào tạo nội bộ: Các doanh nghiệp nên thường xuyên
thực hiện các khóa đào tạo kỹ năng làm việc, đồng thời cập nhật các kỹ năng
làm việc mới. Qua đó, giúp nhân viên nâng cao kỹ ng thích nghi với
công nghệ mới.
- Tạo môi trường làm việc ổn định, hấp dẫn: Cung cấp môi trường
làm việc an toàn, đãi ngộ lương thưởng hợp lý, hấp dẫn hội thăng
tiến sẽ giúp giữ chân nhân viên, cũng như thu hút thêm người lao động ứng
tuyển vào doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển công nghệ giúp doanh nghiệp
duy trì được hoạt động trong những thời kỳ biến động kinh tế.
- Đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ: Giúp doanh nghiệp mở
rộng thị trường, tăng doanh thu và tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn, thích ứng
với biến động kinh tế.
- Hợp tác với Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ tạo thêm các
chương trình hỗ trợ việc làm cho người lao động, đặc biệt đối tượng dễ bị
tổn thương.
5.3. Đối với người lao động:
- Nâng cao kỹ năng trình độ chuyên môn: Chủ động học hỏi, tham gia
các khóa học đào tạo nghề, phát triển các kỹ năng mới, đặc biệt khả năng ứng
13
dụng thành thạo công nghệ nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tìm
kiếm việc làm.
- Linh hoạt trong công việc: Sẵn sàng chuyển đổi sang các lĩnh vực mới
thay vì bị giới hạn trong một lĩnh vực, ngành nghề cố định.
- Chủ động tìm kiếm thông tin việc làm trên các diễn đàn, trang web tuyển
dụng, tham gia các hội chợ việc làm để cập nhập thông tin về cơ hội nghề nghiệp.
Việc này cũng giúp cá nhân nắm bắt được các xu hướng việc làm, tìm kiếm việc
làm phù hợp.
14
VI. KẾT LUẬN
Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch COVID-19,
vấn đề thất nghiệp tại Việt Nam đã trở thành một thách thức lớn. Sự gián đoạn
trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh đã khiến nhiều người lao động mất
việc, đặc biệt trong các ngành dịch vụ du lịch. Các chính sách tài khóa
tiền tệ đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ phục hồi thị trường lao động,
thông qua việc kích thích đầu tư, tạo công ăn việc làm hỗ trợ các doanh
nghiệp duy trì hoạt động. Chính phủ cũng cần tiếp tục phát triển các chương trình
hỗ trợ đào tạo lại kỹ năng cho người lao động, đồng thời thúc đẩy các ngành
nghề mới để tạo ra nhiều hội việc làm. Ngoài ra, việc cải thiện môi trường
kinh doanh hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp cũng sẽ góp phần giảm tỷ lệ
thất nghiệp. Tóm lại, sự kết hợp giữa các chính sách tài khóa tiền tệ linh hoạt
sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp yếu tố quyết định trong việc giảm
thiểu tác động của thất nghiệp trong quá trình phục hồi kinh tế sau COVID-19.
15
Tài liệu tham khảo
Biện pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nông thôn. (2024, 12
26). Retrieved from Thư viện pháp luật:
https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/bien-phap-chu-yeu-
de-giai-quyet-tinh-trang-that-nghiep-o-nong-thon-nuoc-ta-hien-nay-
la-gi-35038.html#google_vignette
Chính sách tài khóa là gì?Đặc điểm của chính sách tài khóa. (2024, 10 31).
Retrieved from Topi: https://topi.vn/chinh-sach-tai-khoa.html
Chính sách tiền tệ gì? Vai trò của chính sách tiền tệ. (2024, 10 31).
Retrieved from Topi: https://topi.vn/chinh-sach-tien-te.html
Hạnh, H. (2025, 02 11). 15 giải pgaps khắc phục tình trạng sinh viên ra
trường thất nghiệp. Retrieved from Dân Trí:
https://dantri.com.vn/giao-duc/15-giai-phap-khac-phuc-tinh-trang-
sinh-vien-ra-truong-that-nghiep-1431206737.htm
Hương, N. (2024, 01 11). Chính sách tài khóa gì? Mục tiêu của chính
sách tài khóa. Retrieved from Luật Việt Nam:
https://luatvietnam.vn/linh-vuc-khac/chinh-sach-tai-khoa-la-gi-883-
96600-article.html#demuc966003
Phủ, C. (2025, 02 11). Chính sách bảo hiểm thất nghiệp, điểm tựa cho
người lao động. Retrieved from chinhphu.vn:
https://media.chinhphu.vn/chinh-sach-bao-hiem-that-nghiep-diem-
tua-cho-nguoi-lao-dong-102230426084424831.htm
(VnEconomy) (NhanDan) (Hạnh, 2025) (Biện pháp chủ yếu (Phủ, 2025)
giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nông thôn, 2024)
16
17

Preview text:

Học Viện Ngân Hàng
Phân viện Bắc Ninh
MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ Mô
CHỦ ĐỀ: VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH ĐANG PHỤC HỒI
Giảng viên: Phạm Thị Cẩm Vân Nhóm: 13 Lớp: K27KTB-BN
Thành viên – Mã sinh viên:
Nguyễn Mai Hà Vy (Nhóm trưởng) 27A4023501
Nguyễn Thị Thùy Linh 27A4023427 Nông Khánh Ngọc 27A4023447 Phạm Bảo Ngọc 27A4023448 Nguyễn Thúy Vy 27A4023502 Bắc Ninh,2025 Mục lục
I. MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
1.1. Lý do chọn chủ đề...........................................................................................3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................3
1.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4
1.5. Dữ liệu nghiên cứu..........................................................................................4
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP...........................................................5
2.1. Khái niệm thất nghiệp.....................................................................................5
2.2. Phân loại thất nghiệp.......................................................................................5
2.3. Tỷ lệ thất nghiệp và cách đo lường.................................................................5
2.4. Đường cong Phillips và thất nghiệp tự nhiên..................................................6
III. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM.............................................7
3.2. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp.........................................................8
3.3. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến thất nghiệp......................................9
IV. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG GIẢM THẤT
NGHIỆP..................................................................................................................11
4.1. Chính sách tài khóa.......................................................................................11
4.2. Chính sách tiền tệ..........................................................................................11
4.3. Chính sách lao động......................................................................................12
V. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................13
5.1. Đối với Chính Phủ:.......................................................................................13
5.2. Đối với doanh nghiệp:...................................................................................13
5.3. Đối với người lao động:................................................................................13
VI. KẾT LUẬN.......................................................................................................15
Tài liệu tham khảo...................................................................................................16 2 I. MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn chủ đề
Thất nghiệp là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống người lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự ổn
định của xã hội. Vấn đề thất nghiệp cần được giải quyết vì nó gây ra những hậu
quả nghiêm trọng cho từng cá nhân, cụ thể như sau: mất thu nhập; ảnh hưởng đến
sức khỏe tinh thần; giảm sút kỹ năng; mất cơ hội phát triển, không những vậy nó
còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội, như: kinh tế suy thoái; gia tăng tệ nạn xã hội;
gánh nặng cho ngân sách nhà nước; mất nguồn lực lao động. Chính vì những hậu
quả nghiêm trọng như vậy, việc giải quyết vấn đề thất nghiệp là vô cùng quan
trọng và cần thiết. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động và những
ảnh hưởng kéo dài của đại dịch COVID-19, việc nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp giảm thiểu thất nghiệp trở nên cấp thiết. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng
bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động để tạo ra nhiều việc làm mới,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hỗ trợ người thất nghiệp tìm kiếm việc làm phù hợp. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-Làm rõ các khái niệm và phân loại thất nghiệp trong kinh tế vĩ mô.
-Phân tích thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam với các số liệu cập nhật đến năm 2024.
-Đánh giá vai trò của các chính sách kinh tế vĩ mô trong việc giảm thiểu thất nghiệp.
-Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng
cao chất lượng lao động. 1.3. Phạm vi nghiên cứu
Bài thuyết trình này tập trung phân tích tình trạng thất nghiệp tại
Việt Nam, bao gồm nguyên nhân, tác động và các giải pháp nhằm giảm
thiểu vấn đề này. Phạm vi nghiên cứu bao quát cả thất nghiệp ở khu vực
thành thị và nông thôn, cũng như sự khác biệt giữa các nhóm lao động theo
độ tuổi, trình độ học vấn và ngành nghề. Ngoài ra, bài thuyết trình cũng đề
cập đến tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội và công nghệ đối với tỷ lệ 3
thất nghiệp, đồng thời xem xét chính sách của chính phủ và các tổ chức liên
quan trong việc giải quyết vấn đề này.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên việc thu thập và phân tích
thông tin từ các nguồn tài liệu trên mạng, bao gồm báo cáo nghiên cứu, bài
báo khoa học, các bài viết từ báo chí chính thống và dữ liệu thống kê từ các
tổ chức uy tín. Nhóm nghiên cứu tổng hợp, so sánh và đánh giá các thông
tin để đưa ra cái nhìn khách quan và toàn diện về vấn đề thất nghiệp tại Việt Nam. 1.5. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong bài thuyết trình này chủ yếu được thu
thập từ các nguồn trực tuyến, bao gồm báo cáo của các tổ chức kinh tế - xã
hội, bài báo khoa học, cũng như các bài viết từ báo chí chính thống. Các số
liệu thống kê về tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu lao động và xu hướng việc làm
được lấy từ các trang web chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, và các tổ chức nghiên cứu kinh tế khác. Việc
chọn lọc và kiểm chứng nguồn dữ liệu là một phần quan trọng trong quá
trình nghiên cứu nhằm đảm bảo độ tin cậy và chính xác của thông tin. 4
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP
2.1 Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp được định nghĩa là tình trạng một người trong độ tuổi lao
động, có khả năng và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp.
Đây là một chỉ số quan trọng phản ánh sức khỏe của nền kinh tế.
2.2. Phân loại thất nghiệp a) Thất
nghiệp tự nhiên (Natural Unemployment ): Là tỉ lệ thất nghiệp khi thị
trường lao động đạt trạng thái cân bằng. Là tỉ lệ thất nghiệp bình thường
mà tỉ lệ thất nghiệp thực tế biến động quanh nó. b) Thất nghiệp tạm thờ
i (Frictional Unemployment ): Loại thất nghiệp này xảy
ra khi người lao động đang trong quá trình chuyển đổi từ công việc này
sang công việc khác. Họ có thể đang tìm kiếm một công việc tốt hơn, hoặc
có thể họ vừa mới tốt nghiệp và đang tìm kiếm công việc đầu tiên. Thất
nghiệp tạm thời không gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế. c) Thất
nghiệp cơ cấu (Structural Unemployment ): Loại thất nghiệp này xảy
ra khi có sự mất cân bằng giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của
công việc. Ví dụ, có thể có nhiều công việc trong ngành công nghệ thông
tin, nhưng lại có ít người lao động có kỹ năng phù hợp. Thất nghiệp cơ cấu
thường kéo dài hơn thất nghiệp ma sát và có thể gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế. d) Thất nghiệ
p chu kỳ (Cyclical Unemployment) : Loại thất nghiệp này xảy ra
do sự suy thoái của nền kinh tế. Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh
nghiệp có thể phải cắt giảm việc làm, dẫn đến thất nghiệp gia tăng. Thất
nghiệp chu kỳ thường là tạm thời và sẽ giảm khi nền kinh tế phục hồi.
2.3. Tỷ lệ thất nghiệp và cách đo lường a) Định nghĩa:
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động đang thất nghiệp, tức
là những người đang tích cực tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc làm. b) Công thức tính: 5
Số ngườithấtnghiệp Tỷ lệ thất nghiệp= 100% Lựclượnglaođộng Trong đó:
- Số người thất nghiệp: Những người trong độ tuổi lao động, có khả
năng làm việc, đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa có việc.
- Lực lượng lao động: Tổng số người có việc làm và người thất nghiệp.
2.4. Đường cong Phillips và thất nghiệp tự nhiên
a) Định nghĩa đường cong Phillips:
Đường cong Phillips là một đồ thị thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ
lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp trong một nền kinh tế.
- Ngắn hạn: Đường cong Phillips ngắn hạn cho thấy sự đánh đổi giữa lạm
phát và thất nghiệp. Khi lạm phát tăng, thất nghiệp có xu hướng giảm, và ngược lại.
- Dài hạn: Đường cong Phillips dài hạn là một đường thẳng đứng tại mức
thất nghiệp tự nhiên. Điều này có nghĩa là trong dài hạn, không có sự đánh
đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
b) Thất nghiệp tự nhiên và đường cong Phillips:
-Khái niệm: Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp tối thiểu mà một nền
kinh tế phải chấp nhận, ngay cả khi nền kinh tế đang hoạt động ở mức tiềm năng của nó.
-Mối quan hệ: Đường cong Phillips dài hạn cắt trục hoành tại mức thất
nghiệp tự nhiên. Điều này có nghĩa là trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp sẽ
luôn trở về mức tự nhiên, bất kể mức lạm phát là bao nhiêu. 6
III. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây duy
trì ở mức thấp, thường dưới 3%. Tổng cục Thống kê cho biết, tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi lao động sáu tháng đầu năm 2024 là 2,27%, không đổi so với cùng
kỳ năm trước. Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị là 2,68% và tại
khu vực nông thôn là 2% Điều này cho thấy thị trường lao động Việt Nam tương
đối ổn định. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ thất nghiệp chỉ phản ánh một phần
của bức tranh toàn cảnh về thị trường lao động. Nó không bao gồm những người
thiếu việc làm hoặc những người làm việc trong các công việc không ổn định.
Biểu đồ thất nghiệp từ năm 2021 đến quý II năm 2024:
3.1. Thống kê tình hình thất nghiệp
- Tính chung năm 2024, cả nước có khoảng 1,06 triệu người thất nghiệp
trong độ tuổi lao động, giảm 9 nghìn người so với năm trước. Tình hình thất
nghiệp vẫn còn tiềm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thế
giới có nhiều biến động. Cần tiếp đề ra giải pháp đồng bộ và hiệu quả để giải
quyết vấn đề thất nghiệp và tạo ra nhiều việc làm chất lượng hơn.
- Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, tình hình lao động, việc làm năm
2024 có những biến chuyển tích cực: 7
- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động: Năm 2024 là 2,24%, giảm 0,04
điểm phần trăm so với năm 2023. Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động
khoảng 1,06 triệu người, giảm 9.000 người so với năm trước. Đây là mức giảm
nhẹ, nhưng cho thấy thị trường lao động Việt Nam tiếp tục duy trì sự ổn định và có xu hướng cải thiện.
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi): Năm 2024 là 7,83%, tăng
0,30 điểm phần trăm so với năm 2023. Riêng quý IV/2024, tỷ lệ này là 7,96%,
tăng 0,23 điểm phần trăm so với quý trước và 0,34 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động: Năm 2024 là 1,84%, giảm
0,18 điểm phần trăm so với năm 2023. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao
động là 846.800 người, giảm 74.400 người so với năm trước.
3.2. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp
Thay đổi cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ dẫn đến nhu cầu về kỹ năng lao động thay đổi, gây ra thất nghiệp cơ cấu.
Tác động của công nghệ: Sự phát triển của tự động hóa và trí tuệ nhân
tạo thay thế lao động thủ công, dẫn đến một số ngành nghề truyền thống bị thu hẹp.
Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19: Mặc dù kinh tế đang phục hồi,
nhưng một số doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp hiện nay còn có thể xuất phát
từ các yếu tố khách quan và chủ quan bao gồm các nguyên nhân sau: a) Nguyên nhân chủ quan -
Thất nghiệp do tự nguyện: Người lao động tự nguyện nghỉ việc
hoặc từ chối các công việc không phù hợp với năng lực và nguyện vọng của bản thân. -
Chuyên môn, năng suất lao động thấp: Người lao động thiếu kỹ
năng và tay nghề, không đáp ứng được nhu cầu cho công việc. -
Thiếu kỹ năng và trình độ học vấn: Người lao động không đáp ứng
được yêu cầu của công việc hoặc thiếu kỹ năng mềm cần thiết. -
Mức lương chưa hấp dẫn so với năng lực: Nhiều lao động cho rằng
mức lương thị trường không xứng đáng với trình độ của họ. 8 -
Thất nghiệp tự nguyện: Một số người lao động có thể tự nguyện
nghỉ việc để tìm kiếm một công việc tốt hơn, hoặc để chăm sóc gia đình, hoặc
vì những lý do cá nhân khác. b) Nguyên nhân khách quan -
Thất nghiệp do biến động của thị trường lao động, công ty phá sản,
tái cấu trúc tổ chức hoặc do người lao động bị tai nạn lao động, ốm đau kéo dài,... -
Thay đổi trong công nghệ và cơ cấu ngành nghề: Công nghệ tiến bộ
và cơ cấu ngành nghề thay đổi có thể làm mất/giảm số lượng việc làm truyền
thống và yêu cầu người lao động phải có kỹ năng mới. -
Sự suy giảm của nền kinh tế: Khi kinh tế gặp khó khăn, doanh
nghiệp giảm sản xuất và tuyển dụng, dẫn đến tình trạng thất nghiệp. -
Suy thoái kinh tế: Khi nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp có
xu hướng giảm sản xuất, cắt giảm chi phí và sa thải nhân viên, dẫn đến thất nghiệp gia tăng. -
Biến động kinh tế toàn cầu: Các cuộc khủng hoảng kinh tế, thiên
tai, dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, gây ra thất nghiệp. -
Thay đổi công nghệ: Sự phát triển của công nghệ có thể làm mất đi
một số công việc truyền thống, đồng thời tạo ra những công việc mới đòi hỏi
kỹ năng và trình độ khác. -
Chính sách của chính phủ: Các chính sách về tiền tệ, tài khóa, lao
động và đào tạo có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp. -
Toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa có thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt
hơn trên thị trường lao động, khiến một số người lao động mất việc làm
3.3. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến thất nghiệp
Đại dịch COVID-19 đã tác động sâu rộng và tiêu cực đến thị trường lao động
toàn cầu, và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Nó đã gây ra những tác động
tiêu cực đối với thị trường lao động, làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp trên thế giới và nước ta:
a) Số lao động bị mất việc làm: Theo ước tính của Tổ chức Lao động quốc tế
(ILO), đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tới 2,7 tỷ người lao động, tức 81%
lực lượng lao động toàn cầu (tổng số lao động toàn cầu là 3,3 tỉ người).
195 triệu người bị mất việc làm, trong đó có nhiều lĩnh vực tập trung đông lao động nữ. 9
-Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao trong giai đoạn đầu
của đại dịch, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Nhiều
doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động hoặc thu hẹp sản xuất, dẫn đến
việc sa thải hàng loạt lao động.Các ngành như du lịch, dịch vụ, vận tải, và
dệt may là những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, với số lượng lao
động mất việc làm lớn.
-Giảm số lượng người có việc làm: Số
lượng việc làm giảm, đại dịch đã
làm giảm tổng số lượng việc làm trong nền kinh tế. Nhiều người lao động
không chỉ mất việc làm mà còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc
làm mới. Tuy nhiều người lao động vẫn có việc làm nhưng bị giảm giờ
làm hoặc phải nghỉ việc không lương, ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống...
b) Lao động phi chính thức bị ảnh hưởng nặng nề: Nhóm lao động làm việc
trong khu vực phi chính thức (không có hợp đồng lao động) chịu tác động
lớn nhất vì không có bảo hiểm thất nghiệp và chính sách hỗ trợ rõ ràng.
c) Sự phục hồi sau đại dịch: Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã dần ổn định trở
lại vào năm 2023-2024, nhưng trong khi một số ngành đã nhanh chóng
phục hồi và thậm chí tăng trưởng vượt bậc so với trước đại dịch (ví dụ như
sản xuất, xuất khẩu), thì các ngành khác, đặc biệt là du lịch và dịch vụ,
vẫn đang gặp khó khăn trong việc lấy lại đà tăng trưởng. Mặc dù du lịch
nội địa đã có sự phục hồi đáng kể, nhưng du lịch quốc tế vẫn còn gặp
nhiều khó khăn do các hạn chế đi lại, lo ngại về dịch bệnh và biến động
kinh tế toàn cầu. Một số dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, vui chơi giải trí
vẫn chưa phục hồi hoàn toàn do nhu cầu tiêu dùng của người dân còn hạn
chế. Sự phục hồi của ngành du lịch và dịch vụ là rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối
hợp đồng bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong việc triển
khai các giải pháp hiệu quả. 10
IV. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
TRONG GIẢM THẤT NGHIỆP
4.1. Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa là một trong những chính sách quan trọng của kinh tế
vĩ mô, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ
tạo việc làm thông qua các biện pháp:
- Điều chỉnh chi tiêu công: Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ có thể thực
hiện tăng chi tiêu công để kích thích tổng cầu qua các hoạt động như:
Chính Phủ có thể đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng các dự án,
công trình giao thông công cộng, y tế, giáo dục ... Việc này góp phần tạo
ra cơ hội việc làm mới, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Giảm thuế cho doanh nghiệp và cá nhân: Các chính sách giảm thuế hoặc hỗ
trợ tài chính giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, khuyến khích đầu tư
và tiêu dùng, từ đó tăng nhu cầu tuyển dụng lao động. (Chính sách tài khóa
là gì?Đặc điểm của chính sách tài khóa, 2024)
- Hỗ trợ người lao động thất nghiệp: Chính phủ cung cấp các khoản trợ cấp
thất nghiệp, các khoá học đào tạo nghề giúp các cá nhân sớm quay trở lại thị trường lao động.
- Kiểm soát tình trạng lạm phát: Duy trì ổn định giá cả trên thị trường cũng
như kiểm soát lạm phát bằng cách tăng thuế hoặc giảm chi tiêu chính phủ
cũng tạo lập một môi trường an toàn cho tăng trưởng đầu tư và phát triển,
qua đó tăng cơ hội việc làm cho người lao động. (Hương, 2024) 4.2. Chính sách tiền tệ
Ngân hàng Nhà Nước sử dụng chính sách tiền tệ để kích thích nền kinh tế và giảm thất nghiệp:
- Hạ lãi suất: Bằng cách áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng, ngân
hàng Trung ương tăng mức cung tiền cho nền kinh tế khiến cho lãi suất
giảm xuống.Lãi suất thấp làm tăng tổng cầu khiến cho quy mô của nền
kinh tế được mở rộng, giúp doanh nghiệp dễ vay vốn để đầu tư và tạo
thêm việc làm. (Chính sách tiền tệ là gì? Vai trò của chính sách tiền tệ, 2024)
- Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, mới khởi nghiệp giúp thúc đẩy việc làm mới. 11 4.3 Chính sách lao động
- Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp: Chính sách cung cấp hỗ trợ
tài chính cho người thất nghiệp, giúp họ duy trì cuộc sống trong thời gian tìm
kiếm việc làm, đảm bảo cơ hội tái hòa nhập thị trường lao động.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Định hướng lại chương trình đào tạo,
đồng thời mở rộng thêm nhiều khóa đào tạo nghề phù hợp theo nhu cầu thực tế
của thị trường để giảm tình trạng thất nghiệp cơ cấu.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: Các chương trình đào tạo lại kỹ năng giúp
người lao động thích nghi với các nghành nghề mới.
- Cung cấp các khoản trợ cấp thất nghiệp, giới thiệu và tư vấn việc làm giúp
giảm thời gian thất nghiệp. 12
V. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Đối với Chính Phủ:
- Xây dựng hệ thống dữ liệu về thị trường lao động theo vùng, ngành giúp
kết nối thông tin thị trường lao động quốc gia, dễ dàng kết nối người lao động và
doanh nghiệp về cơ hội việc làm.
- Hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp: Cung cấp các gói hỗ trợ về
vốn, thuế và đào tạo cho các doanh nghiệp, khuyến khích tinh thần khởi nghiệp.
- Hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng phạm vi và nâng
cao mức hỗ trợ đối với người lao động bị mất việc.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động để họ có
thể chuyển đổi sang các ngành nghề khác khi cần thiết.
- Thúc đẩy đầu tư vào các ngành có tiềm năng tăng trưởng cao như: công
nghệ, năng lượng tái tạo... nhằm tạo thêm nhiều cơ hội việc làm.
5.2. Đối với doanh nghiệp: -
Tăng cường đào tạo nội bộ: Các doanh nghiệp nên thường xuyên
thực hiện các khóa đào tạo kỹ năng làm việc, đồng thời cập nhật các kỹ năng
làm việc mới. Qua đó, giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và thích nghi với công nghệ mới. -
Tạo môi trường làm việc ổn định, hấp dẫn: Cung cấp môi trường
làm việc an toàn, đãi ngộ lương thưởng hợp lý, hấp dẫn và có cơ hội thăng
tiến sẽ giúp giữ chân nhân viên, cũng như thu hút thêm người lao động ứng tuyển vào doanh nghiệp. -
Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển công nghệ giúp doanh nghiệp
duy trì được hoạt động trong những thời kỳ biến động kinh tế. -
Đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ: Giúp doanh nghiệp mở
rộng thị trường, tăng doanh thu và tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn, thích ứng
với biến động kinh tế. -
Hợp tác với Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ tạo thêm các
chương trình hỗ trợ việc làm cho người lao động, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương.
5.3. Đối với người lao động:
- Nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn: Chủ động học hỏi, tham gia
các khóa học đào tạo nghề, phát triển các kỹ năng mới, đặc biệt là khả năng ứng 13
dụng thành thạo công nghệ nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường tìm kiếm việc làm.
- Linh hoạt trong công việc: Sẵn sàng chuyển đổi sang các lĩnh vực mới
thay vì bị giới hạn trong một lĩnh vực, ngành nghề cố định.
- Chủ động tìm kiếm thông tin việc làm trên các diễn đàn, trang web tuyển
dụng, tham gia các hội chợ việc làm để cập nhập thông tin về cơ hội nghề nghiệp.
Việc này cũng giúp cá nhân nắm bắt được các xu hướng việc làm, tìm kiếm việc làm phù hợp. 14 VI. KẾT LUẬN
Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch COVID-19,
vấn đề thất nghiệp tại Việt Nam đã trở thành một thách thức lớn. Sự gián đoạn
trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh đã khiến nhiều người lao động mất
việc, đặc biệt là trong các ngành dịch vụ và du lịch. Các chính sách tài khóa và
tiền tệ đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ phục hồi thị trường lao động,
thông qua việc kích thích đầu tư, tạo công ăn việc làm và hỗ trợ các doanh
nghiệp duy trì hoạt động. Chính phủ cũng cần tiếp tục phát triển các chương trình
hỗ trợ đào tạo lại kỹ năng cho người lao động, đồng thời thúc đẩy các ngành
nghề mới để tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Ngoài ra, việc cải thiện môi trường
kinh doanh và hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp cũng sẽ góp phần giảm tỷ lệ
thất nghiệp. Tóm lại, sự kết hợp giữa các chính sách tài khóa và tiền tệ linh hoạt
và sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp là yếu tố quyết định trong việc giảm
thiểu tác động của thất nghiệp trong quá trình phục hồi kinh tế sau COVID-19. 15 Tài liệu tham khảo
Biện pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nông thôn. (2024, 12
26). Retrieved from Thư viện pháp luật:
https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/bien-phap-chu-yeu-
de-giai-quyet-tinh-trang-that-nghiep-o-nong-thon-nuoc-ta-hien-nay-
la-gi-35038.html#google_vignette
Chính sách tài khóa là gì?Đặc điểm của chính sách tài khóa. (2024, 10 31).
Retrieved from Topi: https://topi.vn/chinh-sach-tai-khoa.html
Chính sách tiền tệ là gì? Vai trò của chính sách tiền tệ. (2024, 10 31).
Retrieved from Topi: https://topi.vn/chinh-sach-tien-te.html
Hạnh, H. (2025, 02 11). 15 giải pgaps khắc phục tình trạng sinh viên ra
trường thất nghiệp. Retrieved from Dân Trí:
https://dantri.com.vn/giao-duc/15-giai-phap-khac-phuc-tinh-trang-
sinh-vien-ra-truong-that-nghiep-1431206737.htm
Hương, N. (2024, 01 11). Chính sách tài khóa là gì? Mục tiêu của chính
sách tài khóa. Retrieved from Luật Việt Nam:
https://luatvietnam.vn/linh-vuc-khac/chinh-sach-tai-khoa-la-gi-883- 96600-article.html#demuc966003
Phủ, C. (2025, 02 11). Chính sách bảo hiểm thất nghiệp, điểm tựa cho
người lao động. Retrieved from chinhphu.vn:
https://media.chinhphu.vn/chinh-sach-bao-hiem-that-nghiep-diem-
tua-cho-nguoi-lao-dong-102230426084424831.htm
(VnEconomy) (NhanDan) (Phủ, 2025) (Hạnh, 2025) (Biện pháp chủ yếu
giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nông thôn, 2024) 16 17