G
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----🙞🙜🕮🙞🙜
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN
LUẬT KINH TẾ 1
ĐỀ TÀI
BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH CỦA HỢP TÁC TRONG PHÁP
LUẬT HIỆN HÀNH, SỰ KHÁC BIỆT CỦA LOẠI HÌNH CHỦ THỂ
KINH DOANH NÀY SO VỚI CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
Lớp học phần : 251_ PLAW0321_02
Giảng viên : TS. Đỗ Phương Thảo
Nhóm : 05
Nội, 11/2025
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STTHọ tên Nhiệm vụ Đánh
giá
1Nguyễn Cao Khánh Huyền
(Thư ký) Nội dung 1.1
2 Minh Hùng Nội dung 1.2
3 Doãn Thị Minh Huyền Nội dung 2.1
4 Thanh Huyền Nội dung 2.2
5 Phạm Thị Ngọc Hường Nội dung 2.3
6 Nguyễn Khánh Huyền Nội dung 3.1
7 Thị Khánh Huyền Nội dung 3.1
8 Ngô Thị Thu Hường Nội dung 3.2
9Trần Thu Huyền
(Nhóm trưởng) Làm word
10 Phạm Thị Khánh Huyền Làm powerpoint
11 Nguyễn Tiến Hùng Thuyết trình
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
1. Thời gian, địa điểm cuộc họp
- Thời gian: 22 giờ 10 phút đến 22 giờ 30 phút ngày 2/10/2025
- Địa điểm: Zalo nhóm 5
2. Thành phần tham d
- Các thành viên nhóm 5: 11/11 người
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng triển khai nội dung thảo luận cho các thành viên.
- Các thành viên trong nhóm đóng góp ý kiến về đề cương thảo luận.
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ thời hạn hoàn thành bài cho
từng thành viên.
4. Đánh giá chung
- Nhóm vào họp đầy đủ, đúng giờ, tinh thần trách nhiệm.
Thư
(Ký ghi họ tên)
Nhóm trưởng
(Ký ghi họ tên)
Nguyễn Cao Khánh
Huyền
Trần Thu Huyền
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
1. Thời gian, địa điểm cuộc họp
- Thời gian: 20 giờ 30 phút đến 22 giờ ngày 7/10/2025
- Địa điểm: Zalo nhóm 5
2. Thành phần tham d
- Các thành viên nhóm 5: 11/11 người
3. Nội dung cuộc họp
- Cả nhóm kiểm tra đóng góp ý kiến chỉnh sửa cho nội dung bài
thảo luận..
- Nhóm trưởng phân chia lại nội dung cho các thành viên chỉnh sửa
ra hạn nộp bài cho từng thành viên.
4. Đánh giá chung
- Nhóm vào họp đầy đủ, đúng giờ, tinh thần trách nhiệm.
Thư
(Ký ghi họ tên)
Nhóm trưởng
(Ký ghi họ tên)
Nguyễn Cao Khánh
Huyền
Trần Thu Huyền
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................1
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT......................................................2
1.1. Bình luận các quy định của hợp tác trong pháp luật
hiện hành.......................................................................................2
1.1.1. Khái niệm hợp tác xã.....................................................2
1.1.2. Đặc điểm của hợp tác xã...............................................2
1.1.3. cấu tổ chức quản hợp tác .........................8
1.2 So sánh loại hình hợp tác với các loại hình doanh
nghiệp khác.................................................................................22
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG.............................................................47
Bài 2:...............................................................................................47
2.1. Đưa ra nhận định về 5 thành viên muốn trở thành
thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức..........48
2.1.1. Thành - Chủ doanh nghiệp nhân Trung Thành, dự
định góp 2 tỷ đồng mong muốn làm thành viên hợp
danh...........................................................................................48
2.1.2. Mẫn - Công nhân xây dựng đã nghỉ hưu, nhân
đã góp 500 triệu đồng............................................................49
2.1.3. Linh - Chủ một beauty salon, góp vốn bằng căn nhà
trị giá 1 tỷ đồng.......................................................................49
2.1.4. Triều - Thành viên hợp danh của ng ty hợp danh
Bạch Dương...............................................................................52
2.1.5. Hoàng - Giám đốc công ty TNHH Hoàng Minh.........54
2.2. Giả sử công ty chỉ 2 thành viên hợp danh Mẫn
Triều Mẫn chết, chỉ còn triều TV hợp danh Linh
muốn xin rút căn nhà.................................................................55
2.2.1. Việc thành lập công ty hợp danh Mộc Đức...............55
2.2.2. Việc Mẫn qua đời..........................................................56
2.2.3. Việc Linh muốn rút lại căn nhà đã góp vốn.............58
2.3. Công ty nợ không trả được phá sản và cần giải
quyết nợ.......................................................................................59
2.3.1. Tình trạng của công ty................................................59
2.3.2. Nghĩa vụ của các thành viên......................................61
Bài 3:...............................................................................................66
3.1. Nhận xét về các thỏa thuận giữa các thành viên trong
công ty cổ phần X.......................................................................67
3.1.1. Thỏa thuận huy động vốn điều lệ..............................67
3.1.2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về bầu thành
viên Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát............................72
3.1.3. Quan hệ chuyển nhượng vốn p..............................74
3.1.4. Thành lập Hội đồng quản trị bổ nhiệm chức năng
....................................................................................................75
3.2. Xử tình huống.................................................................77
KẾT LUẬN........................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................84
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường
định hướng hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam
ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp vững chắc cho các chủ
thể kinh doanh hoạt động bình đẳng hiệu quả. Mỗi loại hình tổ
chức kinh tế từ hợp tác xã, công ty hợp danh cho đến công ty cổ
phần đều được quy định chặt chẽ, phản ánh sự đa dạng trong
cấu sở hữu, chế quản tr mục tiêu hoạt động.
Đề tài thảo luận bình luận các quy định của hợp tác trong
pháp luật hiện hành đ thấy được sự khác biệt của loại hình chủ thể
kinh doanh này so với các loại hình doanh nghiệp; đồng thời phân
tích các tình huống pháp liên quan đến công ty hợp danh công
ty cổ phần được thực hiện nhằm giúp người học hiểu sâu sắc hơn
bản chất pháp của từng hình kinh doanh, so sánh những điểm
khác biệt bản, vận dụng các quy định của pháp luật để giải
quyết tình huống thực tiễn. Thông qua đó, nhóm mong muốn thể
hiện khả năng duy pháp lý, phân tích áp dụng luật trong bối
cảnh cụ thể, đồng thời góp phần củng cố kiến thức nền tảng về Luật
Kinh tế 1 một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo khối
ngành kinh tế quản trị.
1
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT
Hãy bình luận các quy định của hợp tác trong pháp luật hiện
hành để thể thấy được sự khác biệt của loại hình chủ thể kinh
doanh này so với các loại hình doanh nghiệp.
1.1. Bình luận các quy định của hợp tác trong pháp luật
hiện hành
1.1.1. Khái niệm hợp tác
Theo : “Hợp tác tổKhoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác 2023
chức cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự
nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, hội
của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
dân chủ.”
Hợp tác không phải một loại hình doanh nghiệp tổ
chức kinh tế tập thể, vừa mang tính đối nhân đối vốn. Số lượng
thành viên trong tổ chức ít nhất 05 thành viên. Thành viên trong
hợp c khác với thành viên trong doanh nghiệp vừa góp vốn,
vừa góp sức. Điều này đã thể hiện bản chất hội cộng đồng
của hợp tác xã, phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững hỗ
trợ lẫn nhau.
Hợp tác giống với hầu hết các loại hình doanh nghiệp
cách pháp nhân trừ doanh nghiệp nhân theo Điều 188 Luật
doanh nghiệp 2020 không cách pháp nhân. cách pháp
nhân của hợp tác được thể hiện qua việc tổ chức này tài sản
độc lập, chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của mình, thể
nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp như kết hợp
đồng, khởi kiện hoặc bị kiện. Đặc điểm này làm cho hợp tác xã, với
cách pháp nhân, sự độc lập về tài sản trách nhiệm pháp lý,
2
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức, vận hành tham gia các
giao dịch kinh tế theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm của hợp tác
Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, thể thấy hợp tác các
đặc điểm chủ yếu như sau:
Thứ nhất, hợp tác một tổ chức kinh tế tập thể, các
thành viên nhân hoặc tổ chức. Theo Điều 30 Luật Hợp tác
2023 quy định về Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã: Hợp tác
một tổ chức kinh tế tập thể được tổ chức hoạt động trên
sở sở hữu tập thể về liệu sản xuất tài sản. Tài sản, vốn
liệu sản xuất của hợp tác được hình thành chủ yếu từ sự đóng
góp của các thành viên, khi họ gia nhập hợp tác xã. Trong hợp tác
sự liên kết rộng rãi của những người lao động, của các hộ
thành viên, của các nhà đầu tư, của các doanh nghiệp nhỏ vừa...
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Sự liên kết hợp tác này
không bị giới hạn bởi số lượng thành viên, quy mô, lĩnh vực địa
bàn sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ. Ngoài các thành viên
nhân, các hộ gia đình, các tổ chức, các doanh nghiệp khác cũng
thể được kết nạp làm thành viên hợp tác xã. Trong trường hợp này,
các hộ gia đình, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ cử ra người làm đại
diện thể hiện nguyện vọng tiếng nói của họ trong việc quyết định
các vấn đề quan trọng của hợp tác xã.
Thứ hai, hợp tác một tổ chức kinh tế mang tính hội
nhân văn. Tính hội nhân văn của hợp tác được thể hiện
trong các nguyên tắc tổ chức hoạt động của nó, đó tự nguyện,
bình đẳng, cùng lợi, quản dân chủ. Hợp tác thực hiện những
công việc giúp đỡ, hỗ trợ cho các thành viên gia đình họ trong
sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ, trong việc cải thiện những điều
kiện sống làm việc của họ, trong việc giúp các thành viên nâng
3
cao trình độ văn hoá nghiệp vụ chuyên môn. Mục tiêu hoạt động
của hợp tác không chỉ kinh tế lợi nhuận còn việc cải
thiện đời sống tinh thần, nâng cao trình đ văn hoá năng lực,
trình độ của các thành viên, việc bảo đảm an sinh hội cho các
thành viên.
Thứ ba, hợp tác một tổ chức kinh tế cách pháp
nhân. quy định một tổ chức Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015
cách pháp nhân được thể hiện bốn dấu hiệu. Hợp tác đầy đủ
bốn dấu hiệu này, đó hợp tác được thành lập một cách hợp
pháp khi đăng kinh doanh UBND cấp huyện được cấp Giấy
chứng nhận đăng kinh doanh; hợp tác cấu tổ chức chặt
chẽ khi thành lập các quan quản lý, điều hành kiểm soát (như
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, Ban
kiểm soát...); hợp tác tài sản độc lập với các nhân, tổ chức
khác tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó đối với các khoản nợ
nghĩa vụ tài sản khác; hợp tác cũng nhân danh mình tham gia
các quan hệ pháp luật một cách độc lập, thể nguyên đơn, bị
đơn trước các quan tài phán như T án, Trọng tài thương mại.
Thứ tư, hợp tác được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, với cách pháp nhân được pháp luật
công nhận. Hợp tác quyền tự chủ trong việc hoạch định quy
hoạch, kế hoạch sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ. Với
cách pháp nhân, hợp tác tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ
nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn tài sản của mình,
quyền chủ động huy động vốn, kết nạp hoặc khai trừ thành viên,
kết thực hiện các hợp đồng kinh tế. Nhà nước các tổ chức,
nhân trong ngoài nước thể hỗ trợ hợp tác về vật chất
tinh thần, nhưng không chịu trách nhiệm thay cho các nghĩa vụ của
hợp tác xã.
4
Mục tiêu hoạt động của hợp c chủ yếu hướng đến việc hỗ
trợ, phục vụ lợi ích kinh tế của các thành viên lợi ích tập thể,
đồng thời chú trọng đến các lợi ích hội của cộng đồng. Hiệu quả
hoạt động của hợp tác không chỉ được đánh giá dựa trên khía
cạnh kinh tế lợi nhuận còn dựa trên việc nâng cao trình độ
văn hóa, khoa học kỹ thuật, bảo đảm an sinh hội cải thiện đời
sống tinh thần cho các thành viên. Điều này thể hiện vai trò của hợp
tác như một hình kinh tế tập thể, kết hợp giữa lợi ích nhân
lợi ích cộng đồng.
Quyền tự chủ của hợp c được thể hiện qua các quyền
bản theo quy định về Quyền của hợpĐiều 9 Luật Hợp tác 2023
tác xã, liên hiệp hợp tác :
1. Tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
2. Quyết định việc tổ chức, quản hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; thuê sử dụng lao động.
3. Được kinh doanh, sản xuất trong những ngành, nghề pháp
luật không cấm.
4. Yêu cầu thành viên đăng nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ
để xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ cho thành viên.
5. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra bên ngoài sau khi hoàn thành
nghĩa vụ bảo đảm lợi ích của thành viên theo quy định của Điều
lệ hoặc pháp luật liên quan.
6. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh tế, hội, văn hóa
mục tiêu chăm lo đời sống của thành viên, cộng đồng phát triển
bền vững.
5
7. Tham gia thực hiện chính sách, chương trình, dự án phát triển
kinh tế, văn hóa, hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn
hội, bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư.
8. Kết nạp mới, chấm dứt cách thành viên theo quy định của pháp
luật về hợp tác xã.
9. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
10. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.
11. Cho vay nội bộ theo quy định của Luật này.
12. Theo dõi riêng các khoản doanh thu, chi phí của giao dịch nội bộ
giao dịch bên ngoài.
13. Liên danh, liên kết, hợp tác với tổ chức, nhân trong nước
nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
14. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu
hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
15. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử các khoản lỗ, khoản nợ
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
16. Tham gia tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
17. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm quyền lợi ích hợp pháp của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác theo quy định của pháp luật; giải
quyết tranh chấp nội bộ xử thành viên vi phạm theo quy định
của Điều lệ.
18. Quyền khác theo quy định của pháp luật Điều lệ
Nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của hợp tác được thể hiện qua
Điều 10 Luật Hợp tác 2023 quy định về việc các hợp tác
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ:
6
1. Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định
của Luật này, Điều lệ pháp luật liên quan.
2. Bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định
của Luật này Điều lệ.
3. Thực hiện thỏa thuận giữa hợp c xã, liên hiệp hợp tác với
thành viên, đáp ứng tối đa nhu cầu của thành viên đã đăng trước
khi phục vụ khách hàng không phải thành viên.
4. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm
toán, thống pháp luật liên quan.
5. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác theo quy định của pháp luật Điều lệ.
6. Quản lý, sử dụng đất tài nguyên theo quy định của pháp luật.
7. kết thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm hội
các chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
8. Giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên người
lao động.
9. Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác theo quy định của Luật này.
10. Thực hiện công bố thông tin cho thành viên theo quy định tại
Điều 14 của Luật này công bố thông tin theo quy định của pháp
luật liên quan.
11. Bồi thường thiệt hại do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác gây ra
cho thành viên theo quy định của pháp luật Điều lệ.
12. Lập, cập nhật lưu trữ sổ đăng thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn.
7
13. Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt
động của hợp c xã, liên hiệp hợp tác theo quy định của pháp
luật.
14. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Điều lệ.
Thứ năm, hợp tác phân phối thu nhập cho các thành viên
dựa trên ba yếu tố: lao động, vốn góp mức độ sử dụng dịch vụ.
Vốn của các thành viên nền tảng chính cho hoạt động kinh doanh,
do đó những ai đóng góp nhiều vốn sẽ nhận được phần lợi nhuận lớn
hơn. Tuy nhiên, cách phân phối này thay đổi tuỳ theo loại hình hợp
tác xã. Loại hợp tác sản xuất hàng hoá bán ra thị trường sẽ phân
phối lợi nhuận chủ yếu dựa trên đóng góp lao động của từng thành
viên. Ngược lại, hợp tác cung cấp dịch vụ cho các thành viên -
như bán giống, phân bón, hay cho vay tiền thì thu nhập chủ yếu đến
từ phí dịch vụ hoặc lợi nhuận bán hàng, được chia cho các thành
viên tùy theo mức độ họ s dụng những dịch vụ đó. Cách làm này
của hợp tác khác biệt so với các doanh nghiệp thông thường, nơi
lợi nhuận được phân phối chủ yếu theo tỷ lệ cổ phần các cổ đông
đã góp vốn.
Thứ sáu, hợp tác được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ
trợ ưu đãi của Nhà nước. Mục đích sứ mệnh của hợp tác
giúp đỡ, hỗ trợ cho những người lao động, các hộ gia đình, các
doanh nghiệp nhỏ vừa gặp khó khăn về kinh tế, nên nhiều quốc
gia trên thế giới cũng như Nhà nước Việt Nam áp dụng các chính
sách đặc biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác hội
được thành lập phát triển. Đây cũng chính một điểm rất nét
để phân biệt hợp tác với các loại hình doanh nghiệp khác trong
nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo chế thị trường. Cụ
thể, một số chính sách cho sự phát triển của hợp tác được quy
định riêng Chương 2 trong Luật Hợp tác xã 2023 bao gồm:
8
Điều 20. Chính sách phát triển nguồn nhân lực, thông tin, vấn
Điều 21. Chính sách đất đai
Điều 22. Chính sách thuế, phí lệ phí
Điều 23. Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm
Điều 24. Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số
Điều 25. Chính sách tiếp cận nghiên cứu thị trường
Điều 26. Chính sách đầu phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị
Điều 27. Chính sách hỗ trợ vấn tài chính đánh giá rủi ro
Điều 28. Chính sách hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Ngoài ra, Nhà nước Việt Nam còn quy định riêng về Quỹ hỗ
trợ phát triển hợp tác trong , baoĐiều 29 Luật Hợp tác 2023
gồm:
1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không mục tiêu lợi
nhuận, bảo toàn phát triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu trách
nhiệm trong huy động vốn sử dụng vốn nhằm thực hiện các chức
năng sau đây:
a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu bảo
lãnh tín dụng đầu đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác đối
với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, trừ thành viên doanh
nghiệp;
b) Tiếp nhận, quản sử dụng nguồn vốn trong nước ngoài
nước, nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của nhân, tổ chức
trong nước nước ngoài theo quy định của pháp luật;
9
c) Huy động vốn từ nhân, tổ chức trong nước theo quy định của
pháp luật;
d) Ủy thác, nhận ủy thác cho vay; vấn tài chính đầu tư, đào tạo
cho khách hàng vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác theo
quy định của pháp luật.
2. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác Việt Nam được thành lập Trung
ương, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác cấp tỉnh được thành lập
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức hoạt động của Quỹ
hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
1.1.3. cấu tổ chức quản hợp tác
1.1.3.1. cấu t chức
Theo quy định về cấu tổ chứcĐiều 56 Luật hợp tác 2023
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác như sau:
1. Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác bao gồm hai
loại:
a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng
quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát. Chủ tịch Hội
đồng quản trị thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm Đại hội thành viên, Giám đốc,
kiểm soát viên.
2. Hợp tác quy nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác từ 10 thành
viên trở lên phải tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ.
3. Hợp tác quy siêu nhỏ, liên hiệp hợp tác dưới 10 thành
viên thể tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ hoặc tổ chức quản
trị rút gọn.
10
4. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác đang tổ chức theo tổ
chức quản trị rút gọn phát triển thành hợp tác quy nhỏ, vừa,
lớn, liên hiệp hợp tác từ 10 thành viên trở lên thì Đại hội thành
viên gần nhất phải quyết định việc chuyển sang tổ chức quản trị đầy
đủ.
Theo quyKhoản 1 Khoản 2 Điều 57 Luật Hợp tác 2023
định về Đại hội thành viên n sau:
1. Đại hội thành viên quan quyết định cao nhất của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã. Đại hội thành viên họp thường niên mỗi năm
một lần thể họp bất thường. Trường hợp tổ chức theo tổ chức
quản trị rút gọn, Đại hội thành viên họp định kỳ theo quy định của
Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần thể họp bất thường.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể
hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể bao gồm các thành viên chính
thức tham dự biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Đại hội
đại biểu bao gồm các đại biểu đại diện cho các thành viên chính
thức tham dự biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác tổng số thành viên chính thức từ 50 thành
viên trở lên thể tổ chức đại hội đại biểu.Cuộc họp Đại hội thành
viên thể mời thành viên liên kết góp vốn, thành viên liên kết
không góp vốn tham dự.
Theo Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 65 Luật Hợp tác
2023 quy định về Hội đồng quản trị như sau:
1. Hội đồng quản trị quan quản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị thành viên khác của Hội
đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu
trong số thành viên chính thức. Số lượng thành viên Hội đồng quản
trị do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu 03 người, tối đa 15
người. Tổng số lượng thành viên tham gia Hội đồng quản trị tổ
11
chức kinh tế vốn đầu nước ngoài nhân nhà đầu nước
ngoài chiếm dưới 35% tổng số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Điều lệ quy định nhưng tối đa
05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ
của Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị thể được bầu
lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm
thành viên Hội đồng quản tr được thực hiện bằng phiếu kín.
3. Hội đồng quản trị hợp tác họp định kỳ theo quy định của Điều
lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần. Hội đồng quản trị liên hiệp hợp
tác họp định kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít nhất 06 tháng
một lần.
4. Hội đồng quản trị họp bất thường khi yêu cầu của một trong
các chủ thể sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
b) Giám đốc (Tổng giám đốc);
c) Trưởng Ban kiểm soát;
d) Ít nhất một phần ba tổng s thành viên Hội đồng quản trị.
Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định
tại như sau:Điều 66 Luật Hợp tác 2023
1. Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua các nội dung thuộc
thẩm quyền của Đại hội thành viên theo quy định tại Điều 64 của
Luật này.
2. Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác theo quy định của Điều lệ. Thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện.
12

Preview text:

G
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH -----🙞🙜🕮🙞🙜-----
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN
LUẬT KINH TẾ 1 ĐỀ TÀI
BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH CỦA HỢP TÁC TRONG PHÁP
LUẬT HIỆN HÀNH, SỰ KHÁC BIỆT CỦA LOẠI HÌNH CHỦ THỂ
KINH DOANH NÀY SO VỚI CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
Lớp học phần : 251_ PLAW0321_02 Giảng viên :
TS. Đỗ Phương Thảo Nhóm : 05
Nội, 11/2025
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ST THọ tên Nhiệm vụ Đánh giá 1Nguyễn Cao Khánh Huyền (Thư ký) Nội dung 1.1 2 Lê Minh Hùng Nội dung 1.2 3 Doãn Thị Minh Huyền Nội dung 2.1 4 Tô Thanh Huyền Nội dung 2.2 5 Phạm Thị Ngọc Hường Nội dung 2.3 6 Nguyễn Khánh Huyền Nội dung 3.1 7 Lê Thị Khánh Huyền Nội dung 3.1 8 Ngô Thị Thu Hường Nội dung 3.2 9Trần Thu Huyền (Nhóm trưởng) Làm word 10 Phạm Thị Khánh Huyền Làm powerpoint 11 Nguyễn Tiến Hùng Thuyết trình
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
1. Thời gian, địa điểm cuộc họp
- Thời gian: 22 giờ 10 phút đến 22 giờ 30 phút ngày 2/10/2025 - Địa điểm: Zalo nhóm 5
2. Thành phần tham dự
- Các thành viên nhóm 5: 11/11 người
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng triển khai nội dung thảo luận cho các thành viên.
- Các thành viên trong nhóm đóng góp ý kiến về đề cương thảo luận.
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ và thời hạn hoàn thành bài cho từng thành viên.
4. Đánh giá chung
- Nhóm vào họp đầy đủ, đúng giờ, có tinh thần trách nhiệm. Thư ký Nhóm trưởng
(Ký ghi họ tên)
(Ký ghi họ tên)
Nguyễn Cao Khánh
Trần Thu Huyền Huyền
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
1. Thời gian, địa điểm cuộc họp
- Thời gian: 20 giờ 30 phút đến 22 giờ ngày 7/10/2025 - Địa điểm: Zalo nhóm 5
2. Thành phần tham dự
- Các thành viên nhóm 5: 11/11 người
3. Nội dung cuộc họp
- Cả nhóm kiểm tra và đóng góp ý kiến chỉnh sửa cho nội dung bài thảo luận..
- Nhóm trưởng phân chia lại nội dung cho các thành viên chỉnh sửa
và ra hạn nộp bài cho từng thành viên.
4. Đánh giá chung
- Nhóm vào họp đầy đủ, đúng giờ, có tinh thần trách nhiệm. Thư kí Nhóm trưởng
(Ký ghi họ tên)
(Ký ghi họ tên)
Nguyễn Cao Khánh
Trần Thu Huyền Huyền MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................1
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT......................................................2
1.1. Bình luận các quy định của hợp tác trong pháp luật
hiện hành.......................................................................................2
1.1.1. Khái niệm hợp tác xã.....................................................2
1.1.2. Đặc điểm của hợp tác xã...............................................2
1.1.3. cấu tổ chức quản hợp tác xã.........................8
1.2 So sánh loại hình hợp tác với các loại hình doanh
nghiệp khác.................................................................................22
CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG.............................................................47
Bài 2:...............................................................................................47
2.1. Đưa ra nhận định về 5 thành viên muốn trở thành
thành viên hợp danh của công ty hợp danh Mộc Đức..........48
2.1.1. Thành - Chủ doanh nghiệp nhân Trung Thành, dự
định góp 2 tỷ đồng mong muốn làm thành viên hợp
danh...........................................................................................48
2.1.2. Mẫn - Công nhân xây dựng đã nghỉ hưu, nhân
đã góp 500 triệu đồng............................................................49
2.1.3. Linh - Chủ một beauty salon, góp vốn bằng căn nhà
trị giá 1 tỷ đồng.......................................................................49
2.1.4. Triều - Thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Bạch Dương...............................................................................52
2.1.5. Hoàng - Giám đốc công ty TNHH Hoàng Minh.........54
2.2. Giả sử công ty chỉ 2 thành viên hợp danh Mẫn
Triều Mẫn chết, chỉ còn triều TV hợp danh Linh
muốn xin rút căn nhà.................................................................55
2.2.1. Việc thành lập công ty hợp danh Mộc Đức...............55
2.2.2. Việc Mẫn qua đời..........................................................56
2.2.3. Việc Linh muốn rút lại căn nhà đã góp vốn.............58
2.3. Công ty nợ không trả được phá sản cần giải
quyết nợ.......................................................................................59
2.3.1. Tình trạng của công ty................................................59
2.3.2. Nghĩa vụ của các thành viên......................................61
Bài 3:...............................................................................................66
3.1. Nhận xét về các thỏa thuận giữa các thành viên trong
công ty cổ phần X.......................................................................67
3.1.1. Thỏa thuận huy động vốn điều lệ..............................67
3.1.2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về bầu thành
viên Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát............................72
3.1.3. Quan hệ chuyển nhượng vốn góp..............................74
3.1.4. Thành lập Hội đồng quản trị bổ nhiệm chức năng
....................................................................................................75
3.2. Xử tình huống.................................................................77
KẾT LUẬN........................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................84
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật kinh tế Việt Nam
ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các chủ
thể kinh doanh hoạt động bình đẳng và hiệu quả. Mỗi loại hình tổ
chức kinh tế từ hợp tác xã, công ty hợp danh cho đến công ty cổ
phần – đều được quy định chặt chẽ, phản ánh sự đa dạng trong cơ
cấu sở hữu, cơ chế quản trị và mục tiêu hoạt động.
Đề tài thảo luận bình luận các quy định của hợp tác xã trong
pháp luật hiện hành để thấy được sự khác biệt của loại hình chủ thể
kinh doanh này so với các loại hình doanh nghiệp; đồng thời phân
tích các tình huống pháp lý liên quan đến công ty hợp danh và công
ty cổ phần được thực hiện nhằm giúp người học hiểu sâu sắc hơn
bản chất pháp lý của từng mô hình kinh doanh, so sánh những điểm
khác biệt cơ bản, và vận dụng các quy định của pháp luật để giải
quyết tình huống thực tiễn. Thông qua đó, nhóm mong muốn thể
hiện khả năng tư duy pháp lý, phân tích và áp dụng luật trong bối
cảnh cụ thể, đồng thời góp phần củng cố kiến thức nền tảng về Luật
Kinh tế 1 – một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo khối
ngành kinh tế và quản trị. 1
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT
Hãy bình luận các quy định của hợp tác xã trong pháp luật hiện
hành để có thể thấy được sự khác biệt của loại hình chủ thể kinh
doanh này so với các loại hình doanh nghiệp.
1.1. Bình luận các quy định của hợp tác trong pháp luật hiện hành
1.1.1. Khái niệm hợp tác
Theo Khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác 2023: “Hợp tác xã là tổ
chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự
nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội
của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền
vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.”
Hợp tác xã không phải là một loại hình doanh nghiệp mà là tổ
chức kinh tế tập thể, nó vừa mang tính đối nhân và đối vốn. Số lượng
thành viên trong tổ chức ít nhất là 05 thành viên. Thành viên trong
hợp tác xã khác với thành viên trong doanh nghiệp là vừa góp vốn,
vừa góp sức. Điều này đã thể hiện rõ bản chất xã hội và cộng đồng
của hợp tác xã, phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững và hỗ trợ lẫn nhau.
Hợp tác xã giống với hầu hết các loại hình doanh nghiệp là có
tư cách pháp nhân trừ doanh nghiệp tư nhân theo Điều 188 Luật
doanh nghiệp 2020 là không có tư cách pháp nhân. Tư cách pháp
nhân của hợp tác xã được thể hiện qua việc tổ chức này có tài sản
độc lập, chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của mình, và có thể
nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp lý như ký kết hợp
đồng, khởi kiện hoặc bị kiện. Đặc điểm này làm cho hợp tác xã, với
tư cách pháp nhân, có sự độc lập về tài sản và trách nhiệm pháp lý, 2
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức, vận hành và tham gia các
giao dịch kinh tế theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm của hợp tác
Căn cứ vào khái niệm hợp tác xã, có thể thấy hợp tác xã có các
đặc điểm chủ yếu như sau:
Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có các
thành viên là cá nhân hoặc tổ chức. Theo Điều 30 Luật Hợp tác
2023 quy định về Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã: Hợp tác
xã là một tổ chức kinh tế tập thể được tổ chức và hoạt động trên cơ
sở sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất và tài sản. Tài sản, vốn và tư
liệu sản xuất của hợp tác xã được hình thành chủ yếu từ sự đóng
góp của các thành viên, khi họ gia nhập hợp tác xã. Trong hợp tác
xã có sự liên kết rộng rãi của những người lao động, của các hộ
thành viên, của các nhà đầu tư, của các doanh nghiệp nhỏ và vừa...
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Sự liên kết và hợp tác này
không bị giới hạn bởi số lượng thành viên, quy mô, lĩnh vực và địa
bàn sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ. Ngoài các thành viên là cá
nhân, các hộ gia đình, các tổ chức, các doanh nghiệp khác cũng có
thể được kết nạp làm thành viên hợp tác xã. Trong trường hợp này,
các hộ gia đình, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ cử ra người làm đại
diện thể hiện nguyện vọng và tiếng nói của họ trong việc quyết định
các vấn đề quan trọng của hợp tác xã.
Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội và
nhân văn. Tính xã hội và nhân văn của hợp tác xã được thể hiện rõ
trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nó, đó là tự nguyện,
bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ. Hợp tác xã thực hiện những
công việc giúp đỡ, hỗ trợ cho các thành viên và gia đình họ trong
sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ, trong việc cải thiện những điều
kiện sống và làm việc của họ, trong việc giúp các thành viên nâng 3
cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ chuyên môn. Mục tiêu hoạt động
của hợp tác xã không chỉ là kinh tế và lợi nhuận mà còn là việc cải
thiện đời sống tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá và năng lực,
trình độ của các thành viên, là việc bảo đảm an sinh xã hội cho các thành viên.
Thứ ba, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân. Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định một tổ chức có tư
cách pháp nhân được thể hiện ở bốn dấu hiệu. Hợp tác xã có đầy đủ
bốn dấu hiệu này, đó là hợp tác xã được thành lập một cách hợp
pháp khi đăng ký kinh doanh ở UBND cấp huyện và được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã có cơ cấu tổ chức chặt
chẽ khi thành lập các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát (như
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, Ban
kiểm soát...); hợp tác xã có tài sản độc lập với các cá nhân, tổ chức
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó đối với các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác; hợp tác xã cũng nhân danh mình tham gia
các quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể là nguyên đơn, bị
đơn trước các cơ quan tài phán như Toà án, Trọng tài thương mại.
Thứ tư, hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, với tư cách pháp nhân được pháp luật
công nhận. Hợp tác xã có quyền tự chủ trong việc hoạch định quy
hoạch, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Với tư
cách pháp nhân, hợp tác xã tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ
và nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn và tài sản của mình, có
quyền chủ động huy động vốn, kết nạp hoặc khai trừ thành viên, ký
kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế. Nhà nước và các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước có thể hỗ trợ hợp tác xã về vật chất và
tinh thần, nhưng không chịu trách nhiệm thay cho các nghĩa vụ của hợp tác xã. 4
Mục tiêu hoạt động của hợp tác xã chủ yếu hướng đến việc hỗ
trợ, phục vụ lợi ích kinh tế của các thành viên và lợi ích tập thể,
đồng thời chú trọng đến các lợi ích xã hội của cộng đồng. Hiệu quả
hoạt động của hợp tác xã không chỉ được đánh giá dựa trên khía
cạnh kinh tế và lợi nhuận mà còn dựa trên việc nâng cao trình độ
văn hóa, khoa học kỹ thuật, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời
sống tinh thần cho các thành viên. Điều này thể hiện vai trò của hợp
tác xã như một mô hình kinh tế tập thể, kết hợp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng.
Quyền tự chủ của hợp tác xã được thể hiện rõ qua các quyền
cơ bản theo Điều 9 Luật Hợp tác 2023 quy định về Quyền của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
2. Quyết định việc tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động.
3. Được kinh doanh, sản xuất trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
4. Yêu cầu thành viên đăng ký nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ
để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ cho thành viên.
5. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra bên ngoài sau khi hoàn thành
nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của thành viên theo quy định của Điều
lệ hoặc pháp luật có liên quan.
6. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa vì
mục tiêu chăm lo đời sống của thành viên, cộng đồng và phát triển bền vững. 5
7. Tham gia thực hiện chính sách, chương trình, dự án phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn
xã hội, bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư.
8. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
9. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
10. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.
11. Cho vay nội bộ theo quy định của Luật này.
12. Theo dõi riêng các khoản doanh thu, chi phí của giao dịch nội bộ và giao dịch bên ngoài.
13. Liên danh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
14. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu
hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
15. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
16. Tham gia tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
17. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật; giải
quyết tranh chấp nội bộ và xử lý thành viên vi phạm theo quy định của Điều lệ.
18. Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã được thể hiện qua
Điều 10 Luật Hợp tác 2023 quy định về việc các hợp tác xã có
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ: 6
1. Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định
của Luật này, Điều lệ và pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định
của Luật này và Điều lệ.
3. Thực hiện thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với
thành viên, đáp ứng tối đa nhu cầu của thành viên đã đăng ký trước
khi phục vụ khách hàng không phải là thành viên.
4. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm
toán, thống kê và pháp luật có liên quan.
5. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
6. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
7. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và
các chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
8. Giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên và người lao động.
9. Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này.
10. Thực hiện công bố thông tin cho thành viên theo quy định tại
Điều 14 của Luật này và công bố thông tin theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Bồi thường thiệt hại do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gây ra
cho thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
12. Lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn. 7
13. Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về tình hình hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
14. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
Thứ năm, hợp tác xã phân phối thu nhập cho các thành viên
dựa trên ba yếu tố: lao động, vốn góp và mức độ sử dụng dịch vụ.
Vốn của các thành viên là nền tảng chính cho hoạt động kinh doanh,
do đó những ai đóng góp nhiều vốn sẽ nhận được phần lợi nhuận lớn
hơn. Tuy nhiên, cách phân phối này thay đổi tuỳ theo loại hình hợp
tác xã. Loại hợp tác xã sản xuất hàng hoá bán ra thị trường sẽ phân
phối lợi nhuận chủ yếu dựa trên đóng góp lao động của từng thành
viên. Ngược lại, hợp tác xã cung cấp dịch vụ cho các thành viên -
như bán giống, phân bón, hay cho vay tiền thì thu nhập chủ yếu đến
từ phí dịch vụ hoặc lợi nhuận bán hàng, được chia cho các thành
viên tùy theo mức độ họ sử dụng những dịch vụ đó. Cách làm này
của hợp tác xã khác biệt so với các doanh nghiệp thông thường, nơi
lợi nhuận được phân phối chủ yếu theo tỷ lệ cổ phần mà các cổ đông đã góp vốn.
Thứ sáu, hợp tác xã được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ
trợ và ưu đãi của Nhà nước. Mục đích và sứ mệnh của hợp tác xã là
giúp đỡ, hỗ trợ cho những người lao động, các hộ gia đình, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn về kinh tế, nên nhiều quốc
gia trên thế giới cũng như Nhà nước Việt Nam áp dụng các chính
sách đặc biệt để tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã có cơ hội
được thành lập và phát triển. Đây cũng chính là một điểm rất rõ nét
để phân biệt hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp khác trong
nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường. Cụ
thể, một số chính sách cho sự phát triển của hợp tác xã được quy
định riêng ở Chương 2 trong Luật Hợp tác 2023 bao gồm: 8
Điều 20. Chính sách phát triển nguồn nhân lực, thông tin, vấn
Điều 21. Chính sách đất đai
Điều 22. Chính sách thuế, phí lệ phí
Điều 23. Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm
Điều 24. Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số
Điều 25. Chính sách tiếp cận nghiên cứu thị trường
Điều 26. Chính sách đầu phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị
Điều 27. Chính sách hỗ trợ vấn tài chính đánh giá rủi ro
Điều 28. Chính sách hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Ngoài ra, Nhà nước Việt Nam còn có quy định riêng về Quỹ hỗ
trợ phát triển hợp tác xã trong Điều 29 Luật Hợp tác 2023, bao gồm:
1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu trách
nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện các chức năng sau đây:
a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo
lãnh tín dụng đầu tư đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đối
với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, trừ thành viên là doanh nghiệp;
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn trong nước và ngoài
nước, nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của cá nhân, tổ chức
trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; 9
c) Huy động vốn từ cá nhân, tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật;
d) Ủy thác, nhận ủy thác cho vay; tư vấn tài chính và đầu tư, đào tạo
cho khách hàng vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo
quy định của pháp luật.
2. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam được thành lập ở Trung
ương, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã cấp tỉnh được thành lập ở
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Chính phủ quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ
hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
1.1.3. cấu tổ chức quản hợp tác xã 1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Theo Điều 56 Luật hợp tác 2023 quy định về cơ cấu tổ chức
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
1. Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm hai loại:
a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng
quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát. Chủ tịch Hội
đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm Đại hội thành viên, Giám đốc, kiểm soát viên.
2. Hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành
viên trở lên phải tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ.
3. Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ, liên hiệp hợp tác xã dưới 10 thành
viên có thể tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ hoặc tổ chức quản trị rút gọn. 10
4. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang tổ chức theo tổ
chức quản trị rút gọn phát triển thành hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa,
lớn, liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở lên thì Đại hội thành
viên gần nhất phải quyết định việc chuyển sang tổ chức quản trị đầy đủ.
Theo Khoản 1 Khoản 2 Điều 57 Luật Hợp tác 2023 quy
định về Đại hội thành viên như sau:
1. Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã. Đại hội thành viên họp thường niên mỗi năm
một lần và có thể họp bất thường. Trường hợp tổ chức theo tổ chức
quản trị rút gọn, Đại hội thành viên họp định kỳ theo quy định của
Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần và có thể họp bất thường.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể
hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể bao gồm các thành viên chính
thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Đại hội
đại biểu bao gồm các đại biểu đại diện cho các thành viên chính
thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ 50 thành
viên trở lên có thể tổ chức đại hội đại biểu. Cuộc họp Đại hội thành
viên có thể mời thành viên liên kết góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn tham dự.
Theo Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 65 Luật Hợp tác
2023 quy định về Hội đồng quản trị như sau:
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và thành viên khác của Hội
đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu
trong số thành viên chính thức. Số lượng thành viên Hội đồng quản
trị do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15
người. Tổng số lượng thành viên tham gia Hội đồng quản trị là tổ 11
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài chiếm dưới 35% tổng số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Điều lệ quy định nhưng tối đa
là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ
của Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu
lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm
thành viên Hội đồng quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.
3. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của Điều
lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần. Hội đồng quản trị liên hiệp hợp
tác xã họp định kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít nhất 06 tháng một lần.
4. Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
b) Giám đốc (Tổng giám đốc); c) Trưởng Ban kiểm soát;
d) Ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định
tại Điều 66 Luật Hợp tác 2023 như sau:
1. Trình Đại hội thành viên xem xét, thông qua các nội dung thuộc
thẩm quyền của Đại hội thành viên theo quy định tại Điều 64 của Luật này.
2. Quyết định tổ chức các bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Điều lệ. Thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện. 12