Câu hỏi ôn tập Kế hoạch hóa phát triển | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Kế hoạch hóa phát triển là đưa mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế xã hội vào một bản kế hoạch. Kế hoạch hóa phát triển và kế hoạch hành động là hai khái niệm khác nhau. Các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội từ lâu. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc dón xem!

Thông tin:
30 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi ôn tập Kế hoạch hóa phát triển | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Kế hoạch hóa phát triển là đưa mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế xã hội vào một bản kế hoạch. Kế hoạch hóa phát triển và kế hoạch hành động là hai khái niệm khác nhau. Các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội từ lâu. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc dón xem!

15 8 lượt tải Tải xuống
CÂU HỎI ÔN TẬP
HỌC PHẦN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN
PHẦN 1. Trả lời Đúng/Sai giải thích (giải thích NGẮN GỌN: 5-10
dòng/câu)
1. Kế hoạch hóa phát triển đưa mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế hội
vào một bản kế hoạch.
ĐÚNG. Khhpt bao gồm việc xác định các mục tiêu phát triển kinh tế
hội, thiết lập các giải pháp biện pháp cụ thể để đạt được những mục
tiêu đó, cuối cùng tổng hợp tất cả những yếu tố này vào một bản kế
hoạch chi tiết.
2. Kế hoạch hóa phát triển và kế hoạch hành động là hai khái niệm khác nhau.
ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển là quá trình xác định mục tiêu, chiến
lược, các biện pháp cần thiết để đạt được sự phát triển kinh tế hội
trong dài hạn. Trong khi đó, kế hoạch hành động những bước cụ thể
chi tiết cần thực hiện trong ngắn hạn để đạt được các mục tiêu đã đề ra
trong kế hoạch phát triển.
3. Các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện kế hoạch hóa phát triển kinh tế
xã hội từ lâu.
ĐÚNG. Các nước phát triển đã áp dụng kế hoạch hóa phát triển kinh tế
hội từ nhiều thập kỷ trước. Việc lập kế hoạch dài hạn chi tiết đã giúp
họ đạt được sự ổn định tăng trưởng kinh tế bền vững. Những kế hoạch
này thường bao gồm các chiến lược về công nghiệp, giáo dục, y tế,
sở hạ tầng.
4. Kế hoạch hóa phát triển các nước phát triển mang lại nhiều bài học kinh
nghiệm trong đổi mới công tác kế hoạch cho Việt Nam.
ĐÚNG. Các nước phát triển đã tích lũy nhiều kinh nghiệmbài học quý
báu từ quá trình thực hiện kế hoạch hóa phát triển. Những kinh nghiệm
này có thể giúp Việt Nam cải thiện đổi mới công tác lập kế hoạch phát
triển kinh tế hội, bao gồm các phương pháp tiếp cận, kỹ thuật quản
và thực hiện, cũng như những chiến lược phát triển bền vững.
5. Công tác kế hoạch hóa ở Việt Nam được thực hiện qua nhiều giai đoạn khác
nhau.
ĐÚNG. Công tác khh ở VN gắn liền với những giai đoạn lịch sử cũng như
quá trình đổi mới chế kinh tế của đất nước, từ thời chiến, thời kỳ đổi
mới đến đoạn hội nhập và phát triển hiện nay. Mỗi giai đoạn đều có những
đặc điểm và chiến lược riêng, phản ánh sự thay đổi trong bối cảnh kinh tế,
xã hội, và chính trị của đất nước.
6. chế thị trường công cụ vạn năng, không nhược điểm thất bại
trong điều tiết nền kinh tế thị trường.
SAI. Cơ chế thị trường nhiều ưu điểm trong việc điều tiết nền kinh tế,
nhưng không phải công cụ vạn năng cũng nhược điểm cũng
như thất bại. Những nhược điểm này bao gồm sự bất bình đẳng kinh tế,
thất nghiệp, lạm phát, các ngoại tác tiêu cực như ô nhiễm môi trường.
Do đó, cần sự can thiệp của nhà nước để điều tiết khắc phục những
thất bại của thị trường.
7. Công tác kế hoạch hóa ở Việt Nam chưa từng gặp thất bại.
SAI. Công tác kế hoạch hóa Việt Nam đã gặp phải nhiều khó khăn
thất bại trong quá trình thực hiện. Những thất bại này thể do nhiều
nguyên nhân khác nhau như sai lầm trong dự báo, thiếu nguồn lực hoặc
do sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế hội. Những bài
học từ những thất bại này rất quan trọng để cải thiện công tác kế hoạch
hóa trong tương lai.
8. Khoa học Kế hoạch hóa phát triển kế hoạch hóa phát triển một khái
niệm.
SAI. Khoa học Kế hoạch hóa phát triển kế hoạch hóa phát triển là hai
khái niệm khác nhau. Khoa học Kế hoạch hóa phát triển lĩnh vực
nghiên cứu các thuyết, phương pháp, công cụ liên quan đến việc lập
kế hoạch phát triển. Trong khi đó, kế hoạch hóa phát triển quá trình
thực tiễn áp dụng các thuyết, phương pháp đó để thiết lập thực hiện
các kế hoạch phát triển cụ thể.
9. KHH là phương thức quản lý nền kinh tế bằng kế hoạch, vì thế không thể áp
dụng được trong nền kinh tế thị trường.
SAI. Kế hoạch hóa thể áp dụng trong nền kinh tế thị trường. Thực tế,
nhiều nền kinh tế thị trường vẫn sử dụng kế hoạch hóa như một công cụ
để định hướng phát triển, điều chỉnh các mục tiêu chiến lược đảm bảo
sự phát triển bền vững.
10. Trong nền kinh tế thị trường, đứng trên góc độ hiệu quả hội, KH công
cụ tốt nhất để phân bổ các nguồn lực khan hiếm.
ĐÚNG. Trong nền kinh tế thị trường, kế hoạch hóa một công cụ quan
trọng để phân bổ các nguồn lực khan hiếm. Công cụ này giúp điều chỉnh
và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực để đạt được hiệu quả cao nhất từ
một góc độ xã hội.
11. Kế hoạch hóa phát triển vai trò quan trọng trong huy động nguồn lực từ
bên ngoài cho phát triển kinh tế xã hội.
ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc thu
hút và quản lý nguồn lực từ bên ngoài để thúc đẩy phát triển kinh tế và
hội. Việc này bao gồm việc xác định các mục tiêu phát triển, lập kế hoạch
và triển khai các biện pháp cụ thể để đạt được những mục tiêu đó.
12. Trong nền kinh tế thị trường, thị trường điều tiết sản xuất còn kế hoạch điều
tiết thị trường.
ĐÚNG. Trong nền kinh tế thị trường, cả thị trường và kế hoạch đều có vai
trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất phân phối nguồn lực. Thị
trường thường điều tiết các quy trình sản xuất thông qua cơ chế cạnh tranh
cung-cầu, trong khi kế hoạch hóa can thiệp để đảm bảo rằng các mục
tiêu hội được đạt được các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu
quả.
13. Không cần thiết phải nhà kế hoạch chuyên nghiệp, mọi nhà quản sẽ
làm tốt chức năng kế hoạch hóa.
SAI. Nhà quản thể thực hiện chức năng kế hoạch hóa một cách hiệu
quả trong các tổ chức quy mô vừa nhỏ, tính chất ít phức tạp, nhưng
trong các tổ chức lớn và phức tạp, sự chuyên nghiệp hóa của nhà kế hoạch
chuyên nghiệp cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả bền
vững của quy trình kế hoạch hóa.
14. Thông tin nội bộ là cơ sở duy nhất của công tác kế hoạch hóa phát triển.
SAI. Thông tin nội bộ không phải lúc nào cũng là cơ sở duy nhất cho công
tác kế hoạch hóa phát triển. Trong một số trường hợp, việc sử dụng thông
tin từ bên ngoài tổ chức hoặc hệ thống cũng thể cần thiết để đảm bảo
tính toàn vẹn và độ phong phú của dữ liệu đầu vào cho quá trình kế hoạch
hóa.
15. Kế hoạch hóa phát triển tập trung phân bổ nguồn lực thông qua các quyết
định mang tính mệnh lệnh phát ra từ trung ương.
SAI. Trong một hệ thống phát triển phù hợp, kế hoạch hóa phát triển
thường được thực hiện không chỉ bởi cấp trên mà còn bởi các cấp dưới, có
thể cấp địa phương hoặc các bộ ngành. Quyết định thể được đưa ra
từ các cấp này dựa trên nhu cầu điều kiện cụ thể của địa phương hoặc
lĩnh vực.
16. Kế hoạch hóa phát triển được triển khai bằng nhiều công cụ khác nhau,
trong đó, pháp luật là công cụ mang tính năng động và gián tiếp.
ĐÚNG. Pháp luật có vai trò quan trọng trong việc triển khai kế hoạch hóa
phát triển bằng cách thiết lập các quy định và chính sách pháp lý để hỗ trợ
và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và xã hội.
17. Kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường có chức năng pháp lệnh.
SAI. Trong nền kinh tế thị trường, kế hoạch hóa thường không chức
năng pháp lệnh mà thường tập trung vào việc tạo ra các mục tiêu và chiến
lược để hướng dẫn việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả.
18. Chức năng theo dõi, đánh giá quá trình phát triển kinh tế được thể hiện ngay
trong nội dung của bản kế hoạch.
ĐÚNG. Chức năng theo dõi đánh giá thường được tích hợp vào nội
dung của kế hoạch phát triển để đảm bảo rằng quá trình phát triển được
theo dõi và đánh giá đúng cách để điều chỉnh và cải thiện nếu cần thiết.
19. Kế hoạch hóa phát triển mang tư duy chiến lược là đảm bảo nguyên tắc pháp
lệnh, mục tiêu và nguồn lực do cấp trên giao xuống.
ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển mangduy chiến lược thường bao gồm
việc đảm bảo rằng nguyên tắc pháp lệnh, mục tiêu và nguồn lực được giao
từ cấp trên xuống và thực hiện một cách hiệu quả.
20. Kế hoạch hóa phát triển cần dựa vào nguồn lực vật chất, bên trong của đất
nước để lập kế hoạch.
SAI. Kế hoạch hóa phát triển không chỉ dựa vào nguồn lực vật chất
còn bao gồm cả nguồn lực nhân lực, tài chính, và các yếu tố xã hội khác.
21. Nguyên tắc kế hoạch hóa phát triển dựa trên kết quả đặt ra yêu cầu lấy “đầu
vào” và “hoạt động” là trung tâm để xây dựng các mục tiêu phát triển.
SAI. Nguyên tắc kế hoạch hóa phát triển thường dựa trên việc xác định
mục tiêu phát triển sử dụng các phương tiện hoạt động để đạt được
những mục tiêu đó.
22. Chiến lược quy hoạch phát triển một số điểm giống nhau một số
điểm khác nhau.
ĐÚNG. Chiến lược quy hoạch phát triển những điểm giống nhau
như việc đề ra các mục tiêu phương tiện để đạt được mục tiêu, nhưng
cũng những điểm khác nhau, dụ như phạm vi cấp độ chi tiết của
từng loại.
23. Quy hoạch kế hoạch phát triển một số điểm giống nhau một số
điểm khác nhau.
ĐÚNG. Quy hoạch và kế hoạch phát triển những điểm giống nhau như
đề ra mục tiêu phương tiện để đạt được mục tiêu, những điểm khác
nhau như quy hoạch thường tập trung vào chi tiết hoạt động ngắn hạn,
trong khi kế hoạch phát triển thường tổng quát thể bao gồm cả các
mục tiêu dài hạn.
24. Kế hoạch một năm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống kế hoạch hóa phát
triển.
SAI. Kế hoạch một năm thường một phần của hệ thống kế hoạch hóa
phát triển, nhưng không phải trung tâm của nó. Kế hoạch một năm
thường được xem xét và điều chỉnh để phản ánh các điều kiện và mục tiêu
cụ thể trong năm đó.
25. Kế hoạch hóa hằng năm là công cụ định hướng chính sách và kế hoạch hóa 5
năm là công cụ thực hiện.
SAI. Cả kế hoạch hóa hằng năm kế hoạch hóa 5 năm đều vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển và thường được sử dụng để định hình
chính sách và thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển.
26. Trong bộ máy kế hoạch hóa phát triển Việt Nam hiện nay, Bộ Kế hoạch
đầu quan cao nhất, quyền thông qua phê chuẩn kế hoạch phát triển
quốc gia.
SAI. Trong bộ máy kế hoạch hóa phát triển ở Việt Nam,quan cao nhất
trách nhiệm thông qua phê chuẩn kế hoạch phát triển quốc gia
Quốc hội Việt Nam. Bộ Kế hoạch Đầu một bộ ngành trong hệ
thống chính phủ, có nhiệm vụ tổng hợp, hướng dẫn soạn thảo hệ thống
kế hoạch hóa phát triển kinh tế- hội của đất nước nhưng không
quyền thông qua phê chuẩn kế hoạch phát triển quốc gia một cách độc
lập.
27. Điểm mạnh (của một địa phương) những kết quả địa phương đó thực
hiện tốt trong năm gốc những yếu tố bên trong, bên ngoài tác động thuận lợi
đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong kỳ KH.
ĐÚNG. Điểm mạnh của một địa phương thường được xác định bằng các
kết quả tích cực trong quá trình phát triển kinh tế - hội cùng với các
yếu tố nội ngoại hạng ảnh hưởng tích cực đến phát triển của địa
phương đó.
28. Kế hoạch hóa phát triển lập kế hoạch phát triển những khái niệm
bản chất khác nhau.
ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển thường tập trung vào việc xác định các
mục tiêu và chiến lược phát triển, trong khi lập kế hoạch phát triển thường
tập trung vào việc thiết lập các biện pháp cụ thể lên lịch thực hiện để
đạt được mục tiêu đó.
29. Kết cấu của một bản kế hoạch mới đã nhiều thay đổi so với kết cấu của
một bản kế hoạch truyền thống.
ĐÚNG. Cấu trúc của một bản kế hoạch mới thường thể được điều
chỉnh cập nhật để phản ánh các yếu t mới mục tiêu mới của quá
trình phát triển.
30. Mục tiêu chỉ tiêu mối quan hệ mật thiết nhưng cũng sự khác nhau
cơ bản.
ĐÚNG. Mục tiêu và chỉ tiêu thường có mối quan hệ mật thiết nhưng cũng
sự khác biệt bản, với mục tiêu thường các mục tiêu tổng quát
chi tiêu thường là các chỉ tiêu cụ thể để đo lường việc đạt được mục tiêu
đó.
31. Trong công tác lập kế hoạch, theo dõi quá trình thu thập dữ liệu một cách
hệ thống về những chỉ số liên quan đến một hoạt động phát triển đang được
thực hiện, để người quản các đối tượng liên quan biết được tiến độ thực
hiện các mục tiêu đề ra.
ĐÚNG. Theo dõi trong công tác lập kế hoạchquá trình thu thập dữ liệu
một cách có hệ thống về các chỉ số liên quan đến một hoạt động phát triển
đang được thực hiện. Thông qua việc theo dõi, người quản các đối
tượng liên quan thể biết được tiến độ thực hiện các mục tiêu đã đề ra
trong kế hoạch.
32. KHH phát triển “biến” KH thành thực tế, nếu xét về quy trình, bao gồm
các bước: lập KH và tổ chức thực hiện KH.
ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển chính quá trình biến kế hoạch từ ý
tưởng thành thực tế. Quy trình này thường bao gồm hai bước chính lập
kế hoạch( xác định mục tiêu chiến lược) tổ chức thực hiện kế
hoạch(triển khai các biện pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch).
33. Năng lực của cán bộ lập kế hoạch hạn chế sự thiếu quan tâm đến lợi ích
quốc gia của họ là những thất bại của KHPT.
ĐÚNG. Năng lực của cán bộ lập kế hoạch không đủ cao hoặc sự thiếu
quan tâm đến lợi ích quốc gia thể dẫn đến các thất bại trong quá trình
kế hoạch hóa phát triển.
34. Theo phương pháp kế hoạch cuốn chiếu, các kế hoạch 5 năm thời kỳ
không cố định và các chỉ tiêu tính toán là con số bình quân năm hoặc là con số của
cuối kỳ kế hoạch.
SAI. Theo phương pháp kế hoạch cuốn chiếu, thời kỳ chỉ tiêu thường
cố định được lập trên sở của kết quả hoặc chỉ tiêu của giai đoạn
trước đó. Các kế hoạch 5 năm thời kỳ cố định và các chỉ tiêu được xác
định cho mỗi năm trong giai đoạn đó.
35. Phương pháp phân tích SWOT có ý nghĩa thiết thực trong lập kế hoạch.
ĐÚNG. Phương pháp phân tích SWOT rất quan trọng trong lập kế hoạch
bởi giúp định các yếu điểm, mạnh điểm, hội nguy của
một dự án hoặc một tổ chức, từ đó giúp tăng khả năng thành công của kế
hoạch.
36. Kế hoạch 5 năm công cụ kế hoạch hóa chủ yếu, còn chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội chỉ có ý nghĩa định hướng.
SAI. Trong nhiều trường hợp, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thường
bao gồm các hướng dẫn mục tiêu dài hạn các kế hoạch cụ thể như
kế hoạch 5 năm có thể được phát triển dựa trên.
37. Mục tiêu của kế hoạch hóa phát triển trong nền kinh tế thị trường là thay thế
hoàn toàn cơ chế thị trường bằng kế hoạch.
SAI. Mục tiêu của kế hoạch hóa phát triển trong nền kinh tế thị trường
tạo ra một chế thị trường hoạt động hiệu quả công bằng thông qua
sự can thiệp từ các chính sách và các biện pháp kế hoạch hóa.
38. Bản chất của chiến lược phát triển thể hiện con đường dài hạn, tầm nhìn
và định hướng phát triển của đất nước.
ĐÚNG. Chiến lược phát triển bao gồm việc xác định mục tiêu dài hạn, ưu
tiên và hướng đi chung, cũng như các biện pháp cụ thể để đạt được những
mục tiêu này.
39. Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cần bao quát hết tất cả các chỉ
tiêu của kế hoạch phát triển ngành và địa phương.
SAI. Các chỉ tiêu KHPT KT-XH không nhất thiết phải bao quát hết tất cả
các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển ngành địa phương. Kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội sẽ tập trung vào các mục tiêu chỉ tiêu quan trọng
nhất quốc gia hoặc khu vực muốn đạt được. Các kế hoạch phát triển
ngành địa phương sau đó thể điều chỉnh thích nghi để phản ánh
mục tiêu và ưu tiên cụ thể của từng lĩnh vực và địa phương.
40. Trong kế hoạch hóa sự tham gia, vai trò ý kiến của người dân địa
phương là yếu tố quan trọng nhất cần xem xét.
ĐÚNG. Sự tham gia ý kiến của người dân địa phương đảm bảo rằng
các kế hoạch được thiết kế phản ánh đúng nhu cầu và đáp ứng được mong
muốn của người dân, tạo ra sự cam kết hỗ trợ từ phía cộng đồng trong
quá trình triển khai kế hoạch, giúp tăng cường hiệu quả bền vững của
các biện pháp và chính sách phát triển.
41. Trong nền kinh tế tập trung mệnh lệnh, các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu các
chỉ tiêu giá trị.
ĐÚNG. Trong một nền kinh tế tập trung mệnh lệnh, các chỉ tiêu kế hoạch
chủ yếu thường các chỉ tiêu giá trị các quan chính phủ hoặc các
tổ chức quản lý khác đặt ra để đo lường hiệu suất và tiến độ phát triển của
nền kinh tế.
42. Nguyên tắc kế hoạch hóa gắn với nguồn lực đòi hỏi phải xác định mục tiêu
và chỉ tiêu kế hoạch dựa trên nguồn lực hiện có.
ĐÚNG. Nguyên tắc này đảm bảo kế hoạch được thiết lập một cách thực tế
khả thi, tránh việc đặt ra mục tiêu hoặc chỉ tiêu quá cao không
đủ nguồn lực để thực hiện. Việc phân bổ nguồn lực một cách hợp
hiệu quả là một phần quan trọng của quá trình kế hoạch hóa.
43. Đổi mới hệ thống chỉ tiêu kế hoạch theo hướng giảm bớt các chỉ tiêu hiện
vật và tăng cường các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu lồng ghép.
ĐÚNG. Các chỉ tiêu giá trị thường tập trung vào đánh giá hiệu suất
hiệu quả của các hoạt động phát triển, các chỉ tiêu lồng ghép thường kết
hợp các khía cạnh kinh tế, xã hội, và môi trường vào quá trình đánh giá và
quản lý. Việc đổi mới giúp đảm bảo kế hoạch phát triển không chỉ tập
trung vào việc tăng trưởng kinh tế còn đảm bảo sự cân đối bền
vững giữa các khía cạnh của phát triển
44. Các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm sự cụ thể hóa giai đoạn ngắn hạn của chỉ
tiêu trong kế hoạch 5 năm.
ĐÚNG. Các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm thường được xác định để cụ thể
hóa thực hiện phần giai đoạn ngắn hạn của các chỉ tiêu lớn hơn trong
kế hoạch 5 năm. Điều này giúp ràng hơn về các mục tiêu nhiệm vụ
cụ thể trong mỗi năm tạo điều kiện để đánh giá theo dõi tiến độ đạt
được mục tiêu.
45. Mục tiêu chung của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hộiđể thực hiện
các công việc mang tính tác nghiệp thường niên
SAI. Mục tiêu chung của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội thường
bao gồm những mục tiêu lớn chiến lược dài hạn quốc gia hoặc tổ
chức đặt ra để định hình thúc đẩy sự phát triển bền vững toàn diện
của nền kinh tế và xã hội.
Phần II. Bài tập vận dụng
Bài 1:
Huyện X một địa phương khá nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng lại lịch sử các làng nghề truyền thống lâu đời. Tuy nhiên,
hiện tại huyện đang phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao và nền kinh tế chậm phát
triển. Chính quyền địa phương đã quyết định phải lập một kế hoạch trung hạn (5
năm) phát triển kinh tế hội với sự giúp đỡ của các nhà vấn lập kế hoạch. Các
nhà tư vấn đề nghị bản kế hoạch này phải được xây dựng dựa trên sự tham gia của
các bên.
Yêu cầu: Với góc độ là nhà tư vấn lập kế hoạch cho huyện X, hãy cho biết:
1. Cần tổ chức sự tham gia của các bên nào? Mỗi bên tham gia với mục tiêu
gì?
- Các bên cần tham gia và mục tiêu:
+ Chính quyền địa phương: xác định các chính sách chiến lược phát triển
huyện, đảm bảo việc triển khai các kế hoạch được thực hiện một cách hiệu quả.
+ Doanh nghiệp doanh nhân địa phương: đề xuất triển khai các dự án
kinh doanh, đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng, đồng thời tạo ra hội việc làm
và thúc đẩy phát triển kinh tế.
+ dân địa phương các tổ chức hội: đại diện cho quan điểm nhu
cầu của toàn thể dân địa phương, đồng thời thúc đẩy sự cộng tác hỗ trợ từ
cộng đồng đối với các dự án và chính sách phát triển.
2. Chính quyền cấp huyện và cơ quan kế hoạch của viện cần có sự chuẩn bị
trước khi sử dụng sự tham gia của các bên?
- Xây dựng một kế hoạch giao tiếp và tương tác cẩn thận để giới thiệu ý tưởng
và mục tiêu của kế hoạch, cũng như để thu hút sự quan tâm tham gia từ các bên
liên quan.
- Chuẩn bị thông tin và dữ liệu về tình hình kinh tế-xã hội hiện tại của huyện,
cũng như về tiềm năng và cơ hội phát triển.
3. Để thực hiện tốt sự tham gia của các bên, cần sử dụng những hình thức
nào?
- Tổ chức các cuộc họp, hội thảo buổi vấn để lắng nghe ý kiến của các
bên liên quan và hỗ trợ họ tham gia vào quá trình lập kế hoạch.
- Sử dụng các phương tiện truyền thông và mạng xã hội để thông tin và tương
tác với cộng đồng địa phương và các bên liên quan khác.
4. Các bên tham gia cần chuẩn bị những điều kiện gì để tham gia hiệu quả?
- Sự hiểu biết cam kết của các bên tham gia đối với mục tiêu lợi ích
chung của kế hoạch phát triển.
- Sẵn sàng chia sẻ thông tin ý kiến, cũng như tham gia tích cực vào quá
trình lập kế hoạch và triển khai.
Bài 2:
Một tổ chức phát triển đang lên kế hoạch can thiệp bằng cách cải thiện hệ
thống cấp nước điều kiện vệ sinh nhằm nâng cao sức khỏe cho đồng bào vùng
miền núi phía Bắc.
Yêu cầu:
1. Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo trình tự: tác động - kết quả trực
tiếp - đầu ra - hoạt động - đầu vào:
- Bố trí nguồn kinh phí đủ theo phạm vi và yêu cầu của sự can thiệp (1) – đầu
vào
- Hệ thống cấp nước các cộng đồng được nâng cấp xây mới (2) kq trực
tiếp
- Sức khỏe điều kiện sinh hoạt vệ sinh của cộng đồng được cải thiện (3)-
tác động
- Khả năng tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh của người dân tại các địa bàn can
thiệp được tăng cường (4) – đầu ra
- Thiết kế, xây dựng các sở vật chất cần thiết đảm bảo việc cấp ớc
sạch và điều kiện vệ sinh theo chuẩn. (5) – hoạt động
(3) – (2) – (4) – (5) – (1)
2. Xác định chỉ tiêu tương ứng với từng cấp kết quả trong dụ trên (mỗi cấp
kết quả từ 1-2 chỉ tiêu) và chỉ rõ nguồn thu thập dữ liệu.
- Bố trí nguồn kinh phí đủ theo phạm vi và yêu cầu của sự can thiệp
+ Chỉ tiêu: Tổng số tiền được bố trí cho dự án cải thiện hệ thống cấp nước
điều kiện vệ sinh.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo tài chính của dự án, các hợp đồng hóa
đơn thanh toán.
- Hệ thống cấp nước ở các cộng đồng được nâng cấp xây mới
+ Chỉ tiêu: Số lượng hệ thống cấp nước mới được xây dựng hoặc được nâng
cấp.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo tiến độ của dự án, hồ xây dựng, bản vẽ
kỹ thuật.
- Sức khỏe và điều kiện sinh hoạt vệ sinh của cộng đồng được cải thiện
+ Chỉ tiêu: Tỉ lệ người dân sử dụng nước sạch và có điều kiện vệ sinh tốt.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Các cuộc khảo sát dân số, báo cáo y tế cộng đồng,
số liệu từ cơ quan y tế địa phương.
- Khả năng tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh của người dân tại các địa bàn can
thiệp được tăng cường
+ Chỉ tiêu: Số lượng người dân thể tiếp cận được nguồn nước sạch và điều
kiện vệ sinh tốt.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Cuộc khảo sát trực tiếp tại cộng đồng, báo cáo từ
các tổ chức địa phương.
- Thiết kế, xây dựng các sở vật chất cần thiết đảm bảo việc cấp ớc
sạch và điều kiện vệ sinh theo chuẩn
+ Chỉ tiêu: Số lượng sở vật chất đã được xây dựng đáp ứng các tiêu
chuẩn về cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo tiến độ xây dựng, kiểm tra chất lượng công
trình, các báo cáo đánh giá từ các chuyên gia.
3. Thảo luận thì người lập kế hoạch cần làmnhằm đảm bảo sự can thiệp
thể đạt được tác động như mong muốn.
- Cần làm rõ rằng việc cải thiện hệ thống cấp nước và điều kiện vệ sinh sẽ làm
thay đổi tích cực trong sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của cộng đồng.
- Đảm bảo rằng các sở vật chất được xây dựng hoặc nâng cấp đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn về việc cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh.
- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch triển
khai để đảm bảo rằng nhu cầu và mong muốn của họ được đáp ứng.
Bài 3:
Tỉnh X đang chuẩn bị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế hội giai đoạn
2021-2025. Tổ công tác đã thu thập được những thông tin liên quan đến đánh
giá thực trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh từ nhiều nguồn khác nhau:
- Tỉnh đang sẽ nhận được nhiều sự hỗ trợ của chính phủ dưới dạng các
chương trình và dự án và các chính sách ưu tiên đầu tư.
- Có nguồn tài nguyên: nước, rừng, khoáng sản và du lịch phong phú.
- Mật độ dân số thấp, phân bố không đồng đều.
- Xa các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và cả nước
- Không chủ động được về nguồn lực tài chính, thu ngân sách địa phương chỉ
đảm bảo 7% nhu cầu cần chi tiêu.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý còn thấp, nhất là ở tuyến cơ sở.
- Xu hướng quốc tế hóa sử dụng vệ tinh đã mở ra hội lớn cho ngành
viễn thông và truyền thông.
- Tỉnh có nhiều di tích lịch sử: đặc biệt là các danh lam thắng cảnh.
- Có 311 km đường biên giới với nhiều cửa khẩu quốc gia.
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, chiếm 19,5% tổng lao
động.
- Mức sống thấp, thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 60% mức thu nhập
bình quân cả nước.
- Chất lượng hạ tầng giao thông, điện, bưu chính, y tế, giáo dục chưa cao.
- các tiểu vùng khí hậu đặc trưng, nên điều kiện phát triển các loại sản
phẩm hàng hóa đặc trưng của tỉnh.
- Địa hình chia cắt, để sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào thiên nhiên.
- Phụ thuộc vào một loại hình giao thông duy nhất là giao thông đường bộ.
- Mạng lưới giao thông, được chính, và cơ sở y tế phải giáo dục được mở rộng
đến tận xã.
- Có nhiều lễ hội truyền thống mang tính bản sắc dân tộc
- Tỉnh đã xây dựng được quy hoạch các chương trình phát triển kinh tế
tiểu vùng trọng điểm.
- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số vùng cao, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu.
- Chất lượng quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực còn thấp.
- Các nhà đầu ngoài tỉnh và kể cả nước ngoài bắt đầu bị hấp dẫn bởi nguồn
tài nguyên rừng, khoảng sản của tỉnh.
Yêu cầu: hãy giúp tổ công tác:
1. Phân loại thông tin trên theo 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức và đưa vào ma trận SWOT.
Cơ hội O
- O1: Sự hỗ trợ từ chính
phủ dưới dạng các
chương trình và dự án, và
các chính sách ưu tiên
đầu tư.
- O2: Các nhà đầu tư bắt
đầu được hấp dẫn bởi
nguồn tài nguyên rừng,
khoáng sản của tỉnh.
- O3: Mở rộng mạng lưới
giao thông và kết nối
vùng miền sẽ tạo cơ hội
phát triển kinh tế xã hội.
Thách thức T
- T1: Không chủ động
được về nguồn lực tài
chính, phụ thuộc vào
ngân sách địa phương.
- T2: Phụ thuộc vào một
loại hình giao thông duy
nhất là giao thông đường
bộ.
- T3: Tính khí hậu đặc
trưng và địa hình chia cắt
tạo ra thách thức cho sản
xuất nông nghiệp.
- T4: Phụ thuộc vào một
số ngành kinh tế chính
như du lịch và nông
nghiệp, có thể làm cho
tỉnh dễ bị tác động bởi
biến động thị trường.
Điểm mạnh S
- S1: Nguồn tài nguyên:
Chiến lược S/O
Sử dụng các điểm mạnh
Chiến lược S/T
nước, rừng, khoáng sản
và du lịch phong phú.
- S2: Xu hướng quốc tế
hóa và sử dụng vệ tinh
mở ra cơ hội lớn cho
ngành viễn thông và
truyền thông.
- S3: Tỉnh có nhiều di
tích lịch sử và danh lam
thắng cảnh.
- S4: Có các tiểu vùng
khí hậu đặc trưng, tạo
điều kiện phát triển các
loại sản phẩm hàng hóa
đặc trưng của tỉnh.
- S5: Tỉnh đã xây dựng
được quy hoạch và có
các chương trình phát
triển kinh tế tiểu vùng
trọng điểm
của tỉnh để tận dụng cơ
hội một cách hiệu quả
Tận dụng điểm mạnh của
tỉnh để đối phó với thách
thức
Điểm yếu W
- W1: Mật độ dân số
thấp, phân bố không
đồng đều.
- W2: Chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý còn thấp,
Chiến lược W/O
Khắc phục những điểm
yếu của tỉnh để tận dụng
cơ hội
Chiến lược W/T
Tập trung khắc phục
điểm yếu và thách thức
nhất là ở tuyến cơ sở.
- W3: Trình độ dân trí
thấp, tỷ lệ lao động qua
đào tạo thấp.
- W4: Mức sống thấp, thu
nhập bình quân đầu
người thấp.
- W5: Chất lượng hạ tầng
giao thông, điện, bưu
chính, y tế, giáo dục chưa
cao.
2. Đề xuất chính sách cho kỳ kế hoạch mới đối với từng điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức được xác định ở trên.
- Điểm mạnh:
+ Nguồn tài nguyên phong phú: Phát triển các chính sách chương trình
khuyến khích đầu tư vào việc khai thácsử dụng bền vững nguồn tài nguyên của
tỉnh, bao gồm nước, rừng, khoáng sản và du lịch.
+ Di tích lịch sử danh lam thắng cảnh: Tăng cường bảo tồn phát triển
các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, đồng thời xây dựng các chương trình du
lịch thông minh để tăng thu hút du khách.
- Điểm yếu:
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: Đề xuất chính sách đào tạo và phát triển
cán bộ quản lý, đặc biệt là cấp sở tuyến trên, để cải thiện chất lượng quản
lý và tăng cường khả năng đối phó với các thách thức.
+ Chất lượng hạ tầng cơ bản: Tạo ra các chính sách và chương trình đầu tư để
nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông, điện, nước, y tế giáo dục, đặc biệt
các khu vực nông thôn và miền núi.
- Cơ hội:
+ Hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để học hỏi
kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức và nhận được sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật.
+ Đầu ngoại: Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư từ các nhà đầu
ngoại, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp, du lịch và phát triển hạ tầng.
- Thách thức:
+ Phân bố không đồng đều của dân số: Phát triển các chính sách chương
trình để cải thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện sống cho các khu vực dân cư thưa thớt,
đặc biệt là ở miền núi và vùng biên giới.
+ Phụ thuộc vào một loại hình giao thông: Đề xuất chính sách đầu để nâng
cao hệ thống giao thông đa dạng hiệu quả, bao gồm cải thiện mạng lưới đường
bộ, phát triển giao thông đường sắt và hàng không.
3. Dựa trên phân tích SWOT, định vị điểm đứng hiện trạng của tỉnh trước khi
bước vào giai đoạn kế hoạch mới (chọn ô thích hợp tả đều đứng của địa
phương).
- Điểm đứng hiện tại của tỉnh là ở ô WO trong ma trận SWOT. Ô này đại diện
cho việc tỉnh phải vượt qua điểm yếu của mình để tận dụng hội. Tỉnh đang đối
mặt với nhiều thách thức nhưng đồng thời cũng rất nhiều hội thuận lợi cho
việc phát triển. Trong ô "WO", tỉnh thể tận dụng hội từ việc khắc phục các
điểm yếu của mình để phát triển các ngành kinh tế mới, cải thiện hạ tầng, thu
hút đầu tư.
4. Gợi ý cho tình huống phát triển cần ưu tiên trong thời kỳ kế hoạch 2021-
2025.
Phát triển hạ tầng giao thông kết nối vùng miền: Đầu vào việc nâng cao
chất lượng và mở rộng mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy. Điều này sẽ
giúp giảm thiểu tác động của địa hình phức tạp, tăng cường kết nối giữa các khu
vực trong tỉnh với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực cả nước. Việc cải
thiện hạ tầng giao thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa,
phát triển du lịch, thu hút đầu tư. Ngoài ra, việc mở rộng mạng lưới giao thông
đường bộ đường thủy cũng sẽ giúp cải thiện điều kiện sinh hoạt kinh doanh
cho người dân, đồng thời tạo ra hội mới cho việc phát triển kinh tế hội trong
tỉnh.
Bài 4:
Nội dung dưới đây được viết phần mục tiêu phát triển ngành Công nghiệp
trong bản KH phát triển Công nghiệp của tỉnh H giai đoạn 2021-2025: Tập trung
đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công nghiệp, thủ công nghiệp. Chú trọng phát triển
các ngành công nghiệp lợi thế về tài nguyên, quy đóng góp lớn vào
ngân sách nhà nước. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công
nghiệp chế biến bình quân năm đạt 18%. Khuyến khích phát triển công nghiệp quy
vừa nhỏ. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm 13-14%; đến năm 2025 giá trị sản xuất công nghiệp
trên địa bàn đạt khoảng 3.680 tỷ đồng, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2020. Phát
triển mạnh số lượng các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2025 số doanh nghiệp
đăng ký tăng gấp hơn 2 lần giai đoạn 2016-2020. Số doanh nghiệp thành lập mới
của thời kỳ 5 năm 2021-2025 đạt từ 1.500-2000 doanh nghiệp.
Yêu cầu:
1. Nếu xét về nguyên lý viết mục tiêu thì đoạn viết trên có gì sai?
- Không cụ thể đo lường được: Một số mục tiêu được nêu ra không
sự cụ thể hoặc khôngchỉ số đo lường cụ thể, như "phát triển mạnh số lượng các
doanh nghiệp" mà không nêu rõ số liệu cụ thể hoặc mức tiêu cụ thể.
- Không yếu tố thời gian: Một số mục tiêu không chỉ thời gian cụ thể
hoặc không đề cập đến giai đoạn cụ thể, điều này làm cho việc đánh giá đo
lường hiệu quả của kế hoạch trở nên khó khăn.
2. Nếu coi đoạn văn trên là cả mục tiêu và chỉ tiêu, bình luận những điểm sai?
- Thiếu sự cụ thể và đo lường: Một số mục tiêu chỉ mô tả một trạng thái mong
muốn mà không có chỉ tiêu cụ thể để đo lường việc đạt được nó.
- Thiếu thời gian cụ thể: Một số mục tiêu không chỉ thời gian cụ thể hoặc
giai đoạn cụ thể trong kế hoạch.
3. Hệ thống hóa lại các mục tiêu phát triển ngành công nghiệp tỉnh H giai
đoạn 2021-2025
Tăng tốc độ tăng trưởng công nghiệp, thủ công nghiệp.
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và đóng góp lớn vào
ngân sách nhà nước.
Tăng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến.
Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp.
Phát triển số lượng các doanh nghiệp.
Tăng số doanh nghiệp đăng ký và thành lập mới.
4. Lập bảng thành 2 cột: Cột bên trái các mục tiêu bên phải các chỉ
tiêu tương ứng với mục tiêu. Hãy bổ sung các chỉ tiêu/ mục tiêu cho các mục
tiêu/chỉ tiêu còn thiếu (giá trị của chỉ tiêu là giả định).
Mục tiêu Chỉ tiêu
Tăng tốc độ tăng trưởng công nghiệp,
thủ công nghiệp
Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của
sản xuất công nghiệp.
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi
thế về tài nguyên đóng góp lớn vào
ngân sách nhà nước
Tăng cường hỗ trợ đầu vào các
ngành công nghiệp có lợi thế.
Tăng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
công nghiệp chế biến
Tăng tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm công
nghiệp so với sản xuất nội địa
Khuyến khích phát triển công nghiệp
quy mô vừa và nhỏ
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Tăng giá trị sản xuất ngành công
nghiệp
Tăng tỷ lệ đóng góp của công nghiệp
vào GDP tỉnh.
Phát triển số lượng các doanh nghiệp Tăng tỷ lệ số lượng doanh nghiệp trên
địa bàn.
Tăng số doanh nghiệp đăng Tăng tỷ lệ doanh nghiệp mới thành lập
thành lập mới hàng năm.
Bài 5:
Trong bản kế hoạch phát triển ngành thương mại dịch vụ tỉnh X, giai đoạn
2021-2025, Phần Mục tiêu chung viết: nâng cao chất lượng hoạt động của khu vực
dịch vụ, phát triển các ngành dịch vụ lợi thế, tạo giá trị gia tăng cao, cung cấp
có hiệu quả đầu vào cho phát triển du lịch, thương mại và công nghệ, nhất là ngành
công nghiệp gia công, lắp ráp, hàng xuất nhập khẩu dựa vào lợi thế kinh tế cửa
khẩu. Phấn đấu đến năm 2025, Lượng khách du lịch đến tỉnh đạt 2.800 nghìn lượt
người; doanh thu ngành du lịch đạt trên 1.400 tỷ đồng. Tổng mức lưu chuyển hàng
hóa bán lẻ đến 5 2025 đạt trên 23.300 tỷ đồng.
Yêu cầu :
1. Nếu xét về nguyên lý viết mục tiêu thì đoạn viết trên có gì sai.
- Không tách biệt ràng giữa mục tiêu chỉ tiêu: Đoạn văn trên lẫn lộn
giữa mục tiêu (những kết quả mong muốn đạt được) và chỉ tiêu (con số cụ thể
để đo lường tiến độ).
- Thiếu tính cụ thể khả thi một số phần: Một số mục tiêu không ràng
và không đo lường được cụ thể.
- Thiếu thời hạn: Một số mục tiêu và chỉ tiêu không có thời hạn cụ thể rõ ràng.
2. Coi đoạn văn trên là cả mục tiêu và chỉ tiêu bình luận những điểm sai.
- Lẫn lộn giữa mục tiêu chỉ tiêu: dụ: "Phấn đấu đến năm 2025, Lượng
khách du lịch đến tỉnh đạt 2.800 nghìn lượt người" là một chỉ tiêu, không phải
mục tiêu.
- Thiếu tính cụ thể: Một số mục tiêu không rõ ràng hoặc quá chung chung.
- Thiếu thời hạn: Một số mục tiêu và chỉ tiêu không có thời hạn cụ thể rõ ràng.
3. Chỉnh sửa lại để mục tiêu chỉ tiêu đảm bảo đúng yêu cầu của bản kế
hoạch phát triển đặt ra đối với xác định mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch.
| 1/30

Preview text:

CÂU HỎI ÔN TẬP
HỌC PHẦN KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN
PHẦN 1. Trả lời Đúng/Sai và giải thích (giải thích NGẮN GỌN: 5-10 dòng/câu)
1. Kế hoạch hóa phát triển là đưa mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế xã hội vào một bản kế hoạch.
 ĐÚNG. Khhpt bao gồm việc xác định các mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội, thiết lập các giải pháp và biện pháp cụ thể để đạt được những mục
tiêu đó, và cuối cùng là tổng hợp tất cả những yếu tố này vào một bản kế hoạch chi tiết.
2. Kế hoạch hóa phát triển và kế hoạch hành động là hai khái niệm khác nhau.
 ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển là quá trình xác định mục tiêu, chiến
lược, và các biện pháp cần thiết để đạt được sự phát triển kinh tế xã hội
trong dài hạn. Trong khi đó, kế hoạch hành động là những bước cụ thể và
chi tiết cần thực hiện trong ngắn hạn để đạt được các mục tiêu đã đề ra
trong kế hoạch phát triển.
3. Các nước phát triển trên thế giới đã thực hiện kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội từ lâu.
 ĐÚNG. Các nước phát triển đã áp dụng kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã
hội từ nhiều thập kỷ trước. Việc lập kế hoạch dài hạn và chi tiết đã giúp
họ đạt được sự ổn định và tăng trưởng kinh tế bền vững. Những kế hoạch
này thường bao gồm các chiến lược về công nghiệp, giáo dục, y tế, và cơ sở hạ tầng.
4. Kế hoạch hóa phát triển ở các nước phát triển mang lại nhiều bài học kinh
nghiệm trong đổi mới công tác kế hoạch cho Việt Nam.
 ĐÚNG. Các nước phát triển đã tích lũy nhiều kinh nghiệm và bài học quý
báu từ quá trình thực hiện kế hoạch hóa phát triển. Những kinh nghiệm
này có thể giúp Việt Nam cải thiện và đổi mới công tác lập kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội, bao gồm các phương pháp tiếp cận, kỹ thuật quản lý
và thực hiện, cũng như những chiến lược phát triển bền vững.
5. Công tác kế hoạch hóa ở Việt Nam được thực hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau.
 ĐÚNG. Công tác khh ở VN gắn liền với những giai đoạn lịch sử cũng như
quá trình đổi mới cơ chế kinh tế của đất nước, từ thời chiến, thời kỳ đổi
mới đến đoạn hội nhập và phát triển hiện nay. Mỗi giai đoạn đều có những
đặc điểm và chiến lược riêng, phản ánh sự thay đổi trong bối cảnh kinh tế,
xã hội, và chính trị của đất nước.
6. Cơ chế thị trường là công cụ vạn năng, không có nhược điểm và thất bại
trong điều tiết nền kinh tế thị trường.
 SAI. Cơ chế thị trường có nhiều ưu điểm trong việc điều tiết nền kinh tế,
nhưng nó không phải là công cụ vạn năng và cũng có nhược điểm cũng
như thất bại. Những nhược điểm này bao gồm sự bất bình đẳng kinh tế,
thất nghiệp, lạm phát, và các ngoại tác tiêu cực như ô nhiễm môi trường.
Do đó, cần có sự can thiệp của nhà nước để điều tiết và khắc phục những
thất bại của thị trường.
7. Công tác kế hoạch hóa ở Việt Nam chưa từng gặp thất bại.
 SAI. Công tác kế hoạch hóa ở Việt Nam đã gặp phải nhiều khó khăn và
thất bại trong quá trình thực hiện. Những thất bại này có thể do nhiều
nguyên nhân khác nhau như sai lầm trong dự báo, thiếu nguồn lực hoặc
do sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế và xã hội. Những bài
học từ những thất bại này rất quan trọng để cải thiện công tác kế hoạch hóa trong tương lai.
8. Khoa học Kế hoạch hóa phát triển và kế hoạch hóa phát triển là một khái niệm.
 SAI. Khoa học Kế hoạch hóa phát triển và kế hoạch hóa phát triển là hai
khái niệm khác nhau. Khoa học Kế hoạch hóa phát triển là lĩnh vực
nghiên cứu các lý thuyết, phương pháp, và công cụ liên quan đến việc lập
kế hoạch phát triển. Trong khi đó, kế hoạch hóa phát triển là quá trình
thực tiễn áp dụng các lý thuyết, phương pháp đó để thiết lập và thực hiện
các kế hoạch phát triển cụ thể.
9. KHH là phương thức quản lý nền kinh tế bằng kế hoạch, vì thế không thể áp
dụng được trong nền kinh tế thị trường.
 SAI. Kế hoạch hóa có thể áp dụng trong nền kinh tế thị trường. Thực tế,
nhiều nền kinh tế thị trường vẫn sử dụng kế hoạch hóa như một công cụ
để định hướng phát triển, điều chỉnh các mục tiêu chiến lược và đảm bảo
sự phát triển bền vững.
10. Trong nền kinh tế thị trường, đứng trên góc độ hiệu quả xã hội, KH là công
cụ tốt nhất để phân bổ các nguồn lực khan hiếm.
 ĐÚNG. Trong nền kinh tế thị trường, kế hoạch hóa là một công cụ quan
trọng để phân bổ các nguồn lực khan hiếm. Công cụ này giúp điều chỉnh
và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực để đạt được hiệu quả cao nhất từ một góc độ xã hội.
11. Kế hoạch hóa phát triển có vai trò quan trọng trong huy động nguồn lực từ
bên ngoài cho phát triển kinh tế xã hội.
 ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc thu
hút và quản lý nguồn lực từ bên ngoài để thúc đẩy phát triển kinh tế và xã
hội. Việc này bao gồm việc xác định các mục tiêu phát triển, lập kế hoạch
và triển khai các biện pháp cụ thể để đạt được những mục tiêu đó.
12. Trong nền kinh tế thị trường, thị trường điều tiết sản xuất còn kế hoạch điều tiết thị trường.
 ĐÚNG. Trong nền kinh tế thị trường, cả thị trường và kế hoạch đều có vai
trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất và phân phối nguồn lực. Thị
trường thường điều tiết các quy trình sản xuất thông qua cơ chế cạnh tranh
và cung-cầu, trong khi kế hoạch hóa can thiệp để đảm bảo rằng các mục
tiêu xã hội được đạt được và các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả.
13. Không cần thiết phải có nhà kế hoạch chuyên nghiệp, mọi nhà quản lý sẽ
làm tốt chức năng kế hoạch hóa.
 SAI. Nhà quản lý có thể thực hiện chức năng kế hoạch hóa một cách hiệu
quả trong các tổ chức quy mô vừa và nhỏ, tính chất ít phức tạp, nhưng
trong các tổ chức lớn và phức tạp, sự chuyên nghiệp hóa của nhà kế hoạch
chuyên nghiệp là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và bền
vững của quy trình kế hoạch hóa.
14. Thông tin nội bộ là cơ sở duy nhất của công tác kế hoạch hóa phát triển.
 SAI. Thông tin nội bộ không phải lúc nào cũng là cơ sở duy nhất cho công
tác kế hoạch hóa phát triển. Trong một số trường hợp, việc sử dụng thông
tin từ bên ngoài tổ chức hoặc hệ thống cũng có thể cần thiết để đảm bảo
tính toàn vẹn và độ phong phú của dữ liệu đầu vào cho quá trình kế hoạch hóa.
15. Kế hoạch hóa phát triển là tập trung phân bổ nguồn lực thông qua các quyết
định mang tính mệnh lệnh phát ra từ trung ương.
 SAI. Trong một hệ thống phát triển phù hợp, kế hoạch hóa phát triển
thường được thực hiện không chỉ bởi cấp trên mà còn bởi các cấp dưới, có
thể là cấp địa phương hoặc các bộ ngành. Quyết định có thể được đưa ra
từ các cấp này dựa trên nhu cầu và điều kiện cụ thể của địa phương hoặc lĩnh vực.
16. Kế hoạch hóa phát triển được triển khai bằng nhiều công cụ khác nhau,
trong đó, pháp luật là công cụ mang tính năng động và gián tiếp.
 ĐÚNG. Pháp luật có vai trò quan trọng trong việc triển khai kế hoạch hóa
phát triển bằng cách thiết lập các quy định và chính sách pháp lý để hỗ trợ
và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và xã hội.
17. Kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường có chức năng pháp lệnh.
 SAI. Trong nền kinh tế thị trường, kế hoạch hóa thường không có chức
năng pháp lệnh mà thường tập trung vào việc tạo ra các mục tiêu và chiến
lược để hướng dẫn việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả.
18. Chức năng theo dõi, đánh giá quá trình phát triển kinh tế được thể hiện ngay
trong nội dung của bản kế hoạch.
 ĐÚNG. Chức năng theo dõi và đánh giá thường được tích hợp vào nội
dung của kế hoạch phát triển để đảm bảo rằng quá trình phát triển được
theo dõi và đánh giá đúng cách để điều chỉnh và cải thiện nếu cần thiết.
19. Kế hoạch hóa phát triển mang tư duy chiến lược là đảm bảo nguyên tắc pháp
lệnh, mục tiêu và nguồn lực do cấp trên giao xuống.
 ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển mang tư duy chiến lược thường bao gồm
việc đảm bảo rằng nguyên tắc pháp lệnh, mục tiêu và nguồn lực được giao
từ cấp trên xuống và thực hiện một cách hiệu quả.
20. Kế hoạch hóa phát triển cần dựa vào nguồn lực vật chất, bên trong của đất
nước để lập kế hoạch.
 SAI. Kế hoạch hóa phát triển không chỉ dựa vào nguồn lực vật chất mà
còn bao gồm cả nguồn lực nhân lực, tài chính, và các yếu tố xã hội khác.
21. Nguyên tắc kế hoạch hóa phát triển dựa trên kết quả đặt ra yêu cầu lấy “đầu
vào” và “hoạt động” là trung tâm để xây dựng các mục tiêu phát triển.
 SAI. Nguyên tắc kế hoạch hóa phát triển thường dựa trên việc xác định
mục tiêu phát triển và sử dụng các phương tiện và hoạt động để đạt được những mục tiêu đó.
22. Chiến lược và quy hoạch phát triển có một số điểm giống nhau và một số điểm khác nhau.
 ĐÚNG. Chiến lược và quy hoạch phát triển có những điểm giống nhau
như việc đề ra các mục tiêu và phương tiện để đạt được mục tiêu, nhưng
cũng có những điểm khác nhau, ví dụ như phạm vi và cấp độ chi tiết của từng loại.
23. Quy hoạch và kế hoạch phát triển có một số điểm giống nhau và một số điểm khác nhau.
 ĐÚNG. Quy hoạch và kế hoạch phát triển có những điểm giống nhau như
đề ra mục tiêu và phương tiện để đạt được mục tiêu, có những điểm khác
nhau như quy hoạch thường tập trung vào chi tiết và hoạt động ngắn hạn,
trong khi kế hoạch phát triển thường tổng quát và có thể bao gồm cả các mục tiêu dài hạn.
24. Kế hoạch một năm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống kế hoạch hóa phát triển.
 SAI. Kế hoạch một năm thường là một phần của hệ thống kế hoạch hóa
phát triển, nhưng không phải là trung tâm của nó. Kế hoạch một năm
thường được xem xét và điều chỉnh để phản ánh các điều kiện và mục tiêu cụ thể trong năm đó.
25. Kế hoạch hóa hằng năm là công cụ định hướng chính sách và kế hoạch hóa 5
năm là công cụ thực hiện.
 SAI. Cả kế hoạch hóa hằng năm và kế hoạch hóa 5 năm đều có vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển và thường được sử dụng để định hình
chính sách và thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển.
26. Trong bộ máy kế hoạch hóa phát triển ở Việt Nam hiện nay, Bộ Kế hoạch
đầu tư là cơ quan cao nhất, có quyền thông qua và phê chuẩn kế hoạch phát triển quốc gia.
 SAI. Trong bộ máy kế hoạch hóa phát triển ở Việt Nam, cơ quan cao nhất
có trách nhiệm thông qua và phê chuẩn kế hoạch phát triển quốc gia là
Quốc hội Việt Nam. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là một bộ ngành trong hệ
thống chính phủ, có nhiệm vụ tổng hợp, hướng dẫn và soạn thảo hệ thống
kế hoạch hóa phát triển kinh tế- xã hội của đất nước nhưng không có
quyền thông qua và phê chuẩn kế hoạch phát triển quốc gia một cách độc lập.
27. Điểm mạnh (của một địa phương) là những kết quả mà địa phương đó thực
hiện tốt trong năm gốc và những yếu tố bên trong, bên ngoài có tác động thuận lợi
đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong kỳ KH.
 ĐÚNG. Điểm mạnh của một địa phương thường được xác định bằng các
kết quả tích cực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng với các
yếu tố nội và ngoại hạng có ảnh hưởng tích cực đến phát triển của địa phương đó.
28. Kế hoạch hóa phát triển và lập kế hoạch phát triển là những khái niệm có bản chất khác nhau.
 ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển thường tập trung vào việc xác định các
mục tiêu và chiến lược phát triển, trong khi lập kế hoạch phát triển thường
tập trung vào việc thiết lập các biện pháp cụ thể và lên lịch thực hiện để
đạt được mục tiêu đó.
29. Kết cấu của một bản kế hoạch mới đã có nhiều thay đổi so với kết cấu của
một bản kế hoạch truyền thống.
 ĐÚNG. Cấu trúc của một bản kế hoạch mới thường có thể được điều
chỉnh và cập nhật để phản ánh các yếu tố mới và mục tiêu mới của quá trình phát triển.
30. Mục tiêu và chỉ tiêu có mối quan hệ mật thiết nhưng cũng có sự khác nhau cơ bản.
 ĐÚNG. Mục tiêu và chỉ tiêu thường có mối quan hệ mật thiết nhưng cũng
có sự khác biệt cơ bản, với mục tiêu thường là các mục tiêu tổng quát và
chi tiêu thường là các chỉ tiêu cụ thể để đo lường việc đạt được mục tiêu đó.
31. Trong công tác lập kế hoạch, theo dõi là quá trình thu thập dữ liệu một cách
có hệ thống về những chỉ số liên quan đến một hoạt động phát triển đang được
thực hiện, để người quản lý và các đối tượng có liên quan biết được tiến độ thực
hiện các mục tiêu đề ra.
 ĐÚNG. Theo dõi trong công tác lập kế hoạch là quá trình thu thập dữ liệu
một cách có hệ thống về các chỉ số liên quan đến một hoạt động phát triển
đang được thực hiện. Thông qua việc theo dõi, người quản lý và các đối
tượng liên quan có thể biết được tiến độ thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
32. KHH phát triển là “biến” KH thành thực tế, nếu xét về quy trình, bao gồm
các bước: lập KH và tổ chức thực hiện KH.
 ĐÚNG. Kế hoạch hóa phát triển chính là quá trình biến kế hoạch từ ý
tưởng thành thực tế. Quy trình này thường bao gồm hai bước chính là lập
kế hoạch( xác định mục tiêu và chiến lược) và tổ chức thực hiện kế
hoạch(triển khai các biện pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch).
33. Năng lực của cán bộ lập kế hoạch hạn chế và sự thiếu quan tâm đến lợi ích
quốc gia của họ là những thất bại của KHPT.
 ĐÚNG. Năng lực của cán bộ lập kế hoạch không đủ cao hoặc sự thiếu
quan tâm đến lợi ích quốc gia có thể dẫn đến các thất bại trong quá trình
kế hoạch hóa phát triển.
34. Theo phương pháp kế hoạch cuốn chiếu, các kế hoạch 5 năm có thời kỳ
không cố định và các chỉ tiêu tính toán là con số bình quân năm hoặc là con số của cuối kỳ kế hoạch.
 SAI. Theo phương pháp kế hoạch cuốn chiếu, thời kỳ và chỉ tiêu thường
là cố định và được lập trên cơ sở của kết quả hoặc chỉ tiêu của giai đoạn
trước đó. Các kế hoạch 5 năm có thời kỳ cố định và các chỉ tiêu được xác
định cho mỗi năm trong giai đoạn đó.
35. Phương pháp phân tích SWOT có ý nghĩa thiết thực trong lập kế hoạch.
 ĐÚNG. Phương pháp phân tích SWOT rất quan trọng trong lập kế hoạch
bởi vì nó giúp định rõ các yếu điểm, mạnh điểm, cơ hội và nguy cơ của
một dự án hoặc một tổ chức, từ đó giúp tăng khả năng thành công của kế hoạch.
36. Kế hoạch 5 năm là công cụ kế hoạch hóa chủ yếu, còn chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội chỉ có ý nghĩa định hướng.
 SAI. Trong nhiều trường hợp, Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thường
bao gồm các hướng dẫn và mục tiêu dài hạn mà các kế hoạch cụ thể như
kế hoạch 5 năm có thể được phát triển dựa trên.
37. Mục tiêu của kế hoạch hóa phát triển trong nền kinh tế thị trường là thay thế
hoàn toàn cơ chế thị trường bằng kế hoạch.
 SAI. Mục tiêu của kế hoạch hóa phát triển trong nền kinh tế thị trường là
tạo ra một cơ chế thị trường hoạt động hiệu quả và công bằng thông qua
sự can thiệp từ các chính sách và các biện pháp kế hoạch hóa.
38. Bản chất của chiến lược phát triển là thể hiện con đường dài hạn, tầm nhìn
và định hướng phát triển của đất nước.
 ĐÚNG. Chiến lược phát triển bao gồm việc xác định mục tiêu dài hạn, ưu
tiên và hướng đi chung, cũng như các biện pháp cụ thể để đạt được những mục tiêu này.
39. Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cần bao quát hết tất cả các chỉ
tiêu của kế hoạch phát triển ngành và địa phương.
 SAI. Các chỉ tiêu KHPT KT-XH không nhất thiết phải bao quát hết tất cả
các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển ngành và địa phương. Kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội sẽ tập trung vào các mục tiêu và chỉ tiêu quan trọng
nhất mà quốc gia hoặc khu vực muốn đạt được. Các kế hoạch phát triển
ngành và địa phương sau đó có thể điều chỉnh và thích nghi để phản ánh
mục tiêu và ưu tiên cụ thể của từng lĩnh vực và địa phương.
40. Trong kế hoạch hóa có sự tham gia, vai trò và ý kiến của người dân địa
phương là yếu tố quan trọng nhất cần xem xét.
 ĐÚNG. Sự tham gia và ý kiến của người dân địa phương đảm bảo rằng
các kế hoạch được thiết kế phản ánh đúng nhu cầu và đáp ứng được mong
muốn của người dân, tạo ra sự cam kết và hỗ trợ từ phía cộng đồng trong
quá trình triển khai kế hoạch, giúp tăng cường hiệu quả và bền vững của
các biện pháp và chính sách phát triển.
41. Trong nền kinh tế tập trung mệnh lệnh, các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu là các chỉ tiêu giá trị.
 ĐÚNG. Trong một nền kinh tế tập trung mệnh lệnh, các chỉ tiêu kế hoạch
chủ yếu thường là các chỉ tiêu giá trị mà các cơ quan chính phủ hoặc các
tổ chức quản lý khác đặt ra để đo lường hiệu suất và tiến độ phát triển của nền kinh tế.
42. Nguyên tắc kế hoạch hóa gắn với nguồn lực đòi hỏi phải xác định mục tiêu
và chỉ tiêu kế hoạch dựa trên nguồn lực hiện có.
 ĐÚNG. Nguyên tắc này đảm bảo kế hoạch được thiết lập một cách thực tế
và khả thi, tránh việc đặt ra mục tiêu hoặc chỉ tiêu quá cao mà không có
đủ nguồn lực để thực hiện. Việc phân bổ nguồn lực một cách hợp lý và
hiệu quả là một phần quan trọng của quá trình kế hoạch hóa.
43. Đổi mới hệ thống chỉ tiêu kế hoạch theo hướng giảm bớt các chỉ tiêu hiện
vật và tăng cường các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu lồng ghép.
 ĐÚNG. Các chỉ tiêu giá trị thường tập trung vào đánh giá hiệu suất và
hiệu quả của các hoạt động phát triển, các chỉ tiêu lồng ghép thường kết
hợp các khía cạnh kinh tế, xã hội, và môi trường vào quá trình đánh giá và
quản lý. Việc đổi mới giúp đảm bảo kế hoạch phát triển không chỉ tập
trung vào việc tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo sự cân đối và bền
vững giữa các khía cạnh của phát triển
44. Các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hóa giai đoạn ngắn hạn của chỉ
tiêu trong kế hoạch 5 năm.
 ĐÚNG. Các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm thường được xác định để cụ thể
hóa và thực hiện phần giai đoạn ngắn hạn của các chỉ tiêu lớn hơn trong
kế hoạch 5 năm. Điều này giúp rõ ràng hơn về các mục tiêu và nhiệm vụ
cụ thể trong mỗi năm và tạo điều kiện để đánh giá và theo dõi tiến độ đạt được mục tiêu.
45. Mục tiêu chung của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội là để thực hiện
các công việc mang tính tác nghiệp thường niên
 SAI. Mục tiêu chung của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội thường
bao gồm những mục tiêu lớn và chiến lược dài hạn mà quốc gia hoặc tổ
chức đặt ra để định hình và thúc đẩy sự phát triển bền vững và toàn diện
của nền kinh tế và xã hội.
Phần II. Bài tập vận dụng Bài 1:
Huyện X là một địa phương có khá nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng và lại có lịch sử các làng nghề truyền thống lâu đời. Tuy nhiên,
hiện tại huyện đang phải đối mặt với tỷ lệ thất nghiệp cao và nền kinh tế chậm phát
triển. Chính quyền địa phương đã quyết định phải lập một kế hoạch trung hạn (5
năm) phát triển kinh tế xã hội với sự giúp đỡ của các nhà tư vấn lập kế hoạch. Các
nhà tư vấn đề nghị bản kế hoạch này phải được xây dựng dựa trên sự tham gia của các bên.
Yêu cầu: Với góc độ là nhà tư vấn lập kế hoạch cho huyện X, hãy cho biết:
1. Cần tổ chức sự tham gia của các bên nào? Mỗi bên tham gia với mục tiêu gì?
- Các bên cần tham gia và mục tiêu:
+ Chính quyền địa phương: xác định các chính sách và chiến lược phát triển
huyện, đảm bảo việc triển khai các kế hoạch được thực hiện một cách hiệu quả.
+ Doanh nghiệp và doanh nhân địa phương: đề xuất và triển khai các dự án
kinh doanh, đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng, đồng thời tạo ra cơ hội việc làm
và thúc đẩy phát triển kinh tế.
+ Cư dân địa phương và các tổ chức xã hội: đại diện cho quan điểm và nhu
cầu của toàn thể dân cư địa phương, đồng thời thúc đẩy sự cộng tác và hỗ trợ từ
cộng đồng đối với các dự án và chính sách phát triển.
2. Chính quyền cấp huyện và cơ quan kế hoạch của viện cần có sự chuẩn bị gì
trước khi sử dụng sự tham gia của các bên?
- Xây dựng một kế hoạch giao tiếp và tương tác cẩn thận để giới thiệu ý tưởng
và mục tiêu của kế hoạch, cũng như để thu hút sự quan tâm và tham gia từ các bên liên quan.
- Chuẩn bị thông tin và dữ liệu về tình hình kinh tế-xã hội hiện tại của huyện,
cũng như về tiềm năng và cơ hội phát triển.
3. Để thực hiện tốt sự tham gia của các bên, cần sử dụng những hình thức nào?
- Tổ chức các cuộc họp, hội thảo và buổi tư vấn để lắng nghe ý kiến của các
bên liên quan và hỗ trợ họ tham gia vào quá trình lập kế hoạch.
- Sử dụng các phương tiện truyền thông và mạng xã hội để thông tin và tương
tác với cộng đồng địa phương và các bên liên quan khác.
4. Các bên tham gia cần chuẩn bị những điều kiện gì để tham gia hiệu quả?
- Sự hiểu biết và cam kết của các bên tham gia đối với mục tiêu và lợi ích
chung của kế hoạch phát triển.
- Sẵn sàng chia sẻ thông tin và ý kiến, cũng như tham gia tích cực vào quá
trình lập kế hoạch và triển khai. Bài 2:
Một tổ chức phát triển đang lên kế hoạch can thiệp bằng cách cải thiện hệ
thống cấp nước và điều kiện vệ sinh nhằm nâng cao sức khỏe cho đồng bào vùng miền núi phía Bắc. Yêu cầu:
1. Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây theo trình tự: tác động - kết quả trực
tiếp - đầu ra - hoạt động - đầu vào:
- Bố trí nguồn kinh phí đủ theo phạm vi và yêu cầu của sự can thiệp (1) – đầu vào
- Hệ thống cấp nước ở các cộng đồng được nâng cấp xây mới (2) – kq trực tiếp
- Sức khỏe và điều kiện sinh hoạt vệ sinh của cộng đồng được cải thiện (3)- tác động
- Khả năng tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh của người dân tại các địa bàn can
thiệp được tăng cường (4) – đầu ra
- Thiết kế, ở xây dựng các cơ sở vật chất cần thiết đảm bảo việc cấp nước
sạch và điều kiện vệ sinh theo chuẩn. (5) – hoạt động
(3) – (2) – (4) – (5) – (1)
2. Xác định chỉ tiêu tương ứng với từng cấp kết quả trong ví dụ trên (mỗi cấp
kết quả từ 1-2 chỉ tiêu) và chỉ rõ nguồn thu thập dữ liệu.
- Bố trí nguồn kinh phí đủ theo phạm vi và yêu cầu của sự can thiệp
+ Chỉ tiêu: Tổng số tiền được bố trí cho dự án cải thiện hệ thống cấp nước và điều kiện vệ sinh.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo tài chính của dự án, các hợp đồng và hóa đơn thanh toán.
- Hệ thống cấp nước ở các cộng đồng được nâng cấp xây mới
+ Chỉ tiêu: Số lượng hệ thống cấp nước mới được xây dựng hoặc được nâng cấp.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo tiến độ của dự án, hồ sơ xây dựng, bản vẽ kỹ thuật.
- Sức khỏe và điều kiện sinh hoạt vệ sinh của cộng đồng được cải thiện
+ Chỉ tiêu: Tỉ lệ người dân sử dụng nước sạch và có điều kiện vệ sinh tốt.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Các cuộc khảo sát dân số, báo cáo y tế cộng đồng,
số liệu từ cơ quan y tế địa phương.
- Khả năng tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh của người dân tại các địa bàn can
thiệp được tăng cường
+ Chỉ tiêu: Số lượng người dân có thể tiếp cận được nguồn nước sạch và điều kiện vệ sinh tốt.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Cuộc khảo sát trực tiếp tại cộng đồng, báo cáo từ
các tổ chức địa phương.
- Thiết kế, ở xây dựng các cơ sở vật chất cần thiết đảm bảo việc cấp nước
sạch và điều kiện vệ sinh theo chuẩn
+ Chỉ tiêu: Số lượng cơ sở vật chất đã được xây dựng và đáp ứng các tiêu
chuẩn về cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh.
+ Nguồn thu thập dữ liệu: Báo cáo tiến độ xây dựng, kiểm tra chất lượng công
trình, các báo cáo đánh giá từ các chuyên gia.
3. Thảo luận thì người lập kế hoạch cần làm rõ nhằm đảm bảo sự can thiệp có
thể đạt được tác động như mong muốn.
- Cần làm rõ rằng việc cải thiện hệ thống cấp nước và điều kiện vệ sinh sẽ làm
thay đổi tích cực trong sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của cộng đồng.
- Đảm bảo rằng các cơ sở vật chất được xây dựng hoặc nâng cấp đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn về việc cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh.
- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch và triển
khai để đảm bảo rằng nhu cầu và mong muốn của họ được đáp ứng. Bài 3:
Tỉnh X đang chuẩn bị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn
2021-2025. Tổ công tác đã thu thập được những thông tin có liên quan đến đánh
giá thực trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh từ nhiều nguồn khác nhau:
- Tỉnh đang và sẽ nhận được nhiều sự hỗ trợ của chính phủ dưới dạng các
chương trình và dự án và các chính sách ưu tiên đầu tư.
- Có nguồn tài nguyên: nước, rừng, khoáng sản và du lịch phong phú.
- Mật độ dân số thấp, phân bố không đồng đều.
- Xa các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và cả nước
- Không chủ động được về nguồn lực tài chính, thu ngân sách địa phương chỉ
đảm bảo 7% nhu cầu cần chi tiêu.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý còn thấp, nhất là ở tuyến cơ sở.
- Xu hướng quốc tế hóa và sử dụng vệ tinh đã mở ra cơ hội lớn cho ngành
viễn thông và truyền thông.
- Tỉnh có nhiều di tích lịch sử: đặc biệt là các danh lam thắng cảnh.
- Có 311 km đường biên giới với nhiều cửa khẩu quốc gia.
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, chiếm 19,5% tổng lao động.
- Mức sống thấp, thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 60% mức thu nhập bình quân cả nước.
- Chất lượng hạ tầng giao thông, điện, bưu chính, y tế, giáo dục chưa cao.
- Có các tiểu vùng khí hậu đặc trưng, nên có điều kiện phát triển các loại sản
phẩm hàng hóa đặc trưng của tỉnh.
- Địa hình chia cắt, để sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào thiên nhiên.
- Phụ thuộc vào một loại hình giao thông duy nhất là giao thông đường bộ.
- Mạng lưới giao thông, được chính, và cơ sở y tế phải giáo dục được mở rộng đến tận xã.
- Có nhiều lễ hội truyền thống mang tính bản sắc dân tộc
- Tỉnh đã xây dựng được quy hoạch và có các chương trình phát triển kinh tế tiểu vùng trọng điểm.
- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số vùng cao, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu.
- Chất lượng quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực còn thấp.
- Các nhà đầu tư ngoài tỉnh và kể cả nước ngoài bắt đầu bị hấp dẫn bởi nguồn
tài nguyên rừng, khoảng sản của tỉnh.
Yêu cầu: hãy giúp tổ công tác:
1. Phân loại thông tin trên theo 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức và đưa vào ma trận SWOT. Cơ hội O Thách thức T
- O1: Sự hỗ trợ từ chính - T1: Không chủ động phủ dưới dạng các
được về nguồn lực tài
chương trình và dự án, và chính, phụ thuộc vào các chính sách ưu tiên ngân sách địa phương. đầu tư.
- T2: Phụ thuộc vào một
- O2: Các nhà đầu tư bắt loại hình giao thông duy
đầu được hấp dẫn bởi
nhất là giao thông đường nguồn tài nguyên rừng, bộ. khoáng sản của tỉnh. - T3: Tính khí hậu đặc
- O3: Mở rộng mạng lưới trưng và địa hình chia cắt giao thông và kết nối
tạo ra thách thức cho sản
vùng miền sẽ tạo cơ hội xuất nông nghiệp.
phát triển kinh tế xã hội.
- T4: Phụ thuộc vào một số ngành kinh tế chính như du lịch và nông nghiệp, có thể làm cho
tỉnh dễ bị tác động bởi
biến động thị trường. Điểm mạnh S Chiến lược S/O Chiến lược S/T - S1: Nguồn tài nguyên:
Sử dụng các điểm mạnh
nước, rừng, khoáng sản
của tỉnh để tận dụng cơ
Tận dụng điểm mạnh của và du lịch phong phú. hội một cách hiệu quả
tỉnh để đối phó với thách - S2: Xu hướng quốc tế thức
hóa và sử dụng vệ tinh mở ra cơ hội lớn cho ngành viễn thông và truyền thông. - S3: Tỉnh có nhiều di
tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. - S4: Có các tiểu vùng
khí hậu đặc trưng, tạo
điều kiện phát triển các
loại sản phẩm hàng hóa đặc trưng của tỉnh. - S5: Tỉnh đã xây dựng được quy hoạch và có các chương trình phát
triển kinh tế tiểu vùng trọng điểm Điểm yếu W Chiến lược W/O Chiến lược W/T - W1: Mật độ dân số Khắc phục những điểm Tập trung khắc phục thấp, phân bố không
yếu của tỉnh để tận dụng điểm yếu và thách thức đồng đều. cơ hội
- W2: Chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý còn thấp,
nhất là ở tuyến cơ sở. - W3: Trình độ dân trí
thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp. - W4: Mức sống thấp, thu nhập bình quân đầu người thấp.
- W5: Chất lượng hạ tầng giao thông, điện, bưu
chính, y tế, giáo dục chưa cao.
2. Đề xuất chính sách cho kỳ kế hoạch mới đối với từng điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức được xác định ở trên. - Điểm mạnh:
+ Nguồn tài nguyên phong phú: Phát triển các chính sách và chương trình
khuyến khích đầu tư vào việc khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên của
tỉnh, bao gồm nước, rừng, khoáng sản và du lịch.
+ Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh: Tăng cường bảo tồn và phát triển
các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, đồng thời xây dựng các chương trình du
lịch thông minh để tăng thu hút du khách. - Điểm yếu:
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: Đề xuất chính sách đào tạo và phát triển
cán bộ quản lý, đặc biệt là ở cấp cơ sở và tuyến trên, để cải thiện chất lượng quản
lý và tăng cường khả năng đối phó với các thách thức.
+ Chất lượng hạ tầng cơ bản: Tạo ra các chính sách và chương trình đầu tư để
nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông, điện, nước, y tế và giáo dục, đặc biệt là ở
các khu vực nông thôn và miền núi. - Cơ hội:
+ Hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để học hỏi
kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức và nhận được sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật.
+ Đầu tư ngoại: Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư
ngoại, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp, du lịch và phát triển hạ tầng. - Thách thức:
+ Phân bố không đồng đều của dân số: Phát triển các chính sách và chương
trình để cải thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện sống cho các khu vực dân cư thưa thớt,
đặc biệt là ở miền núi và vùng biên giới.
+ Phụ thuộc vào một loại hình giao thông: Đề xuất chính sách đầu tư để nâng
cao hệ thống giao thông đa dạng và hiệu quả, bao gồm cải thiện mạng lưới đường
bộ, phát triển giao thông đường sắt và hàng không.
3. Dựa trên phân tích SWOT, định vị điểm đứng hiện trạng của tỉnh trước khi
bước vào giai đoạn kế hoạch mới (chọn ô thích hợp và mô tả đều đứng của địa phương).
- Điểm đứng hiện tại của tỉnh là ở ô WO trong ma trận SWOT. Ô này đại diện
cho việc tỉnh phải vượt qua điểm yếu của mình để tận dụng cơ hội. Tỉnh đang đối
mặt với nhiều thách thức nhưng đồng thời cũng có rất nhiều cơ hội thuận lợi cho
việc phát triển. Trong ô "WO", tỉnh có thể tận dụng cơ hội từ việc khắc phục các
điểm yếu của mình để phát triển các ngành kinh tế mới, cải thiện hạ tầng, và thu hút đầu tư.
4. Gợi ý cho tình huống phát triển cần ưu tiên trong thời kỳ kế hoạch 2021- 2025.
Phát triển hạ tầng giao thông và kết nối vùng miền: Đầu tư vào việc nâng cao
chất lượng và mở rộng mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy. Điều này sẽ
giúp giảm thiểu tác động của địa hình phức tạp, tăng cường kết nối giữa các khu
vực trong tỉnh và với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và cả nước. Việc cải
thiện hạ tầng giao thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa,
phát triển du lịch, và thu hút đầu tư. Ngoài ra, việc mở rộng mạng lưới giao thông
đường bộ và đường thủy cũng sẽ giúp cải thiện điều kiện sinh hoạt và kinh doanh
cho người dân, đồng thời tạo ra cơ hội mới cho việc phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh. Bài 4:
Nội dung dưới đây được viết ở phần mục tiêu phát triển ngành Công nghiệp
trong bản KH phát triển Công nghiệp của tỉnh H giai đoạn 2021-2025: Tập trung
đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công nghiệp, thủ công nghiệp. Chú trọng phát triển
các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên, có quy mô và đóng góp lớn vào
ngân sách nhà nước. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công
nghiệp chế biến bình quân năm đạt 18%. Khuyến khích phát triển công nghiệp quy
mô vừa và nhỏ. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm 13-14%; đến năm 2025 giá trị sản xuất công nghiệp
trên địa bàn đạt khoảng 3.680 tỷ đồng, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2020. Phát
triển mạnh số lượng các doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2025 số doanh nghiệp
đăng ký tăng gấp hơn 2 lần giai đoạn 2016-2020. Số doanh nghiệp thành lập mới
của thời kỳ 5 năm 2021-2025 đạt từ 1.500-2000 doanh nghiệp.
Yêu cầu:
1. Nếu xét về nguyên lý viết mục tiêu thì đoạn viết trên có gì sai?
- Không cụ thể và đo lường được: Một số mục tiêu được nêu ra mà không có
sự cụ thể hoặc không có chỉ số đo lường cụ thể, như "phát triển mạnh số lượng các
doanh nghiệp" mà không nêu rõ số liệu cụ thể hoặc mức tiêu cụ thể.
- Không có yếu tố thời gian: Một số mục tiêu không chỉ rõ thời gian cụ thể
hoặc không đề cập đến giai đoạn cụ thể, điều này làm cho việc đánh giá và đo
lường hiệu quả của kế hoạch trở nên khó khăn.
2. Nếu coi đoạn văn trên là cả mục tiêu và chỉ tiêu, bình luận những điểm sai?
- Thiếu sự cụ thể và đo lường: Một số mục tiêu chỉ mô tả một trạng thái mong
muốn mà không có chỉ tiêu cụ thể để đo lường việc đạt được nó.
- Thiếu thời gian cụ thể: Một số mục tiêu không chỉ rõ thời gian cụ thể hoặc
giai đoạn cụ thể trong kế hoạch.
3. Hệ thống hóa lại các mục tiêu phát triển ngành công nghiệp tỉnh H giai đoạn 2021-2025
Tăng tốc độ tăng trưởng công nghiệp, thủ công nghiệp.
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước.
Tăng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến.
Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp.
Phát triển số lượng các doanh nghiệp.
Tăng số doanh nghiệp đăng ký và thành lập mới.
4. Lập bảng thành 2 cột: Cột bên trái là các mục tiêu và bên phải là các chỉ
tiêu tương ứng với mục tiêu. Hãy bổ sung các chỉ tiêu/ mục tiêu cho các mục
tiêu/chỉ tiêu còn thiếu (giá trị của chỉ tiêu là giả định). Mục tiêu Chỉ tiêu
Tăng tốc độ tăng trưởng công nghiệp, Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của thủ công nghiệp sản xuất công nghiệp.
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi Tăng cường hỗ trợ và đầu tư vào các
thế về tài nguyên và đóng góp lớn vào ngành công nghiệp có lợi thế. ngân sách nhà nước
Tăng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm Tăng tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm công công nghiệp chế biến
nghiệp so với sản xuất nội địa
Khuyến khích phát triển công nghiệp Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh quy mô vừa và nhỏ
nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Tăng giá trị sản xuất ngành công Tăng tỷ lệ đóng góp của công nghiệp nghiệp vào GDP tỉnh.
Phát triển số lượng các doanh nghiệp
Tăng tỷ lệ số lượng doanh nghiệp trên địa bàn.
Tăng số doanh nghiệp đăng ký và Tăng tỷ lệ doanh nghiệp mới thành lập thành lập mới hàng năm. Bài 5:
Trong bản kế hoạch phát triển ngành thương mại dịch vụ tỉnh X, giai đoạn
2021-2025, Phần Mục tiêu chung viết: nâng cao chất lượng hoạt động của khu vực
dịch vụ, phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, tạo giá trị gia tăng cao, cung cấp
có hiệu quả đầu vào cho phát triển du lịch, thương mại và công nghệ, nhất là ngành
công nghiệp gia công, lắp ráp, hàng xuất nhập khẩu dựa vào lợi thế kinh tế cửa
khẩu. Phấn đấu đến năm 2025, Lượng khách du lịch đến tỉnh đạt 2.800 nghìn lượt
người; doanh thu ngành du lịch đạt trên 1.400 tỷ đồng. Tổng mức lưu chuyển hàng
hóa bán lẻ đến 5 2025 đạt trên 23.300 tỷ đồng. Yêu cầu :
1. Nếu xét về nguyên lý viết mục tiêu thì đoạn viết trên có gì sai.
- Không tách biệt rõ ràng giữa mục tiêu và chỉ tiêu: Đoạn văn trên lẫn lộn
giữa mục tiêu (những kết quả mong muốn đạt được) và chỉ tiêu (con số cụ thể
để đo lường tiến độ).
- Thiếu tính cụ thể và khả thi ở một số phần: Một số mục tiêu không rõ ràng
và không đo lường được cụ thể.
- Thiếu thời hạn: Một số mục tiêu và chỉ tiêu không có thời hạn cụ thể rõ ràng.
2. Coi đoạn văn trên là cả mục tiêu và chỉ tiêu bình luận những điểm sai.
- Lẫn lộn giữa mục tiêu và chỉ tiêu: Ví dụ: "Phấn đấu đến năm 2025, Lượng
khách du lịch đến tỉnh đạt 2.800 nghìn lượt người" là một chỉ tiêu, không phải mục tiêu.
- Thiếu tính cụ thể: Một số mục tiêu không rõ ràng hoặc quá chung chung.
- Thiếu thời hạn: Một số mục tiêu và chỉ tiêu không có thời hạn cụ thể rõ ràng.
3. Chỉnh sửa lại để có mục tiêu và chỉ tiêu đảm bảo đúng yêu cầu của bản kế
hoạch phát triển đặt ra đối với xác định mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch.