CHAPTER 8: MONOPOLY, OLIGOPOLY, MONOPOLISTIC COMPETITION
(Độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền)
- PERFECTLY COMPETITIVE MARKET: (THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO)
+) Identical goods (all the goods are the same and have no different)
+) Many buyers/sellers
=> The firms are going to be called the price taken (người chấp nhận giá)
-> Have to take the market price as giv no ability to set the price
=> They are going to choose the quan that maximizes the profit, do not set the price
=> In long run, the economic profit wi qual to 0 (có xu hướng đẩy lợi nhuận của doanh
nghiệp xuống thấp hơn)
-> Tạo ra o cản gia nhập để giữ lợi n n cho mình
=> The acounting profit will equal imp t cost (Normal profit)
+) Perfect information: All the particip ts have the needed information to make decisions
In reality, we hardly to observe this sit tion, but we can observe the market closed to
perfectly competitive market
- Đứng dưới góc nhìn kinh tế, đây th ường tốt nhất cho xã hội. Nhưng thực tiễn ta ít khi
thấy do 4 rào cản chặt chẽ.
=> BEST FOR SOCIETY, BAD FOR FIRMS C.P = 0 in long run)
- IMPERFECT COMPETITION: Monopo oligopoly, monopolistic competitive market
I) Monopoly: BAD FOR SOCIETY, GOO OR FIRMS (enjoy EC.P in longrun)
- 1 single firm, no closed substitutes
- Enjoy the economic profit in long run
(Has a strong market power -> a price ker)
VD: Trung Quốc tiến hành thực hiện c ến bay đầu tiên với dòng y bay thương mại C919
-> Cạnh tranh với Airbus A320 Boei 737
-> Thị trường hàng không tính độc yền rất cao, chủ yếu được kiểm soát bởi Boeing (Hoa
Kỳ) Airbus (Châu Âu)
-> Tham gia vào thị trường hàng khôn hải vượt qua rất nhiều rào cản, TQ được cho rằng
trong tương lai thể cạnh tranh đượ ới Airbus Boeing
-> Nhưng các hãng hàng không ràn hông động lực mua y bay của TQ (không có sự
tin tưởng -> đòi hỏi thời gian dài thử iệm). Nhưng TQ làm được do họ có thị trường lớn
(đông dân)
II) Oligopoly:
- Quite closed to monopoly
III) Monopolistic competitive market
- Quite closed to perfectly competitive arket
=>Tket: Quyết định kinh doanh phụ th c vào môi trường kinh doanh đang tương tác.
Dưới góc nhìn kinh tế, 4 cấu trúc th ường: Cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, độc quyền
nhóm, cạnh tranh độc quyền
- Cạnh tranh hoàn hảo: Tốt với xã hội, người tiêu dùng nhưng xấu với doanh nghiệp
- Độc quyền: Tốt với doanh nghiệp, x ới xã hội và người tiêu dùng
-> Xung đột lợi ích trong xã hội
-> Nhà nước: Dung hòa các mâu thuẫ ong hội (=chính sách) -> lợi cho ai đó, bất lợi
cho ai đó. VD: Tăng chi tiêu cho hạ tần > Lợi cho người sống hiện tại, bất lợi cho người
sống tương lai (do tăng chi tiêu ngh à phải vay mượn nhiều, tương lai phải trả)
-> Cân bằng giữa các thế hệ
Economy of scale (Tính kinh tế theo q mô): If you produce at lower quantities, you will have
to pay higher average total cost (ATC)
-> Explain why China became the man cturing hub of the world's (they can produce at very
large scale of production -> Reduce th TC of production)
-> Việt Nam gặp bất lợi (không sản xu ược quy lớn như họ)->Không cạnh tranh được
-> Nghe qua hơi bi quan nhưng ủa nó: Một nước phải phát triển dần dần, như TQ
thì những ngành yêu cầu nhiều lao độ sẽ phát triển -> Lương tăng -> Chi phí nhân công tăng
->Không n lợi nữa-> Chuyển sang ước khác
(Ví dụ ngành may mặc trước đây rất p triển, sau y tiền lương trcao lên, ngành may mặc
không n phù hợp họ thể làm n ng công việc mang lợi ích cao hơn -> Ngành y
chuyển sang các nước khác) -> Chúng vẫn đất sống, nhưng khó thể vọng để cạnh
tranh sòng phẳng với họ
-> VD như Vinfast: Tại sao họ định hướ phát triển thị trường như Hoa Kchâu Âu?
Do quy thị trường VN bé, muốn a vốn và lãi thì tb 1 năm phải sản xuất 200.000 cái
thì thị trường VN quá nhỏ so với điể hòa vốn
-> Tiếp cận sang thị trường lớn (nhưn i sao không phải TQ khi đây nước nhu cầu lớn
nhất -> Do cạnh tranh khốc liệt)
Price discrimination (Phân biệt giá): I very useful and effective to increase the profit for the
firms
- Trong thời đại kinh doanh ngày nay, nh nghiệp rt ít khi sử dụng chính sách 1 giá (fix
price)
-> Sử dụng phân biệt giá đối với các đ ượng khách hàng (willingness to pay khác biệt)
-> Bán Iphone (Cost=20 triệu): mỗi kh hàng willingness to pay khác nhau -> tìm cách bán
cho từng khách hàng với các mức giá c nhau sát với willingness to pay của họ.
-> Bán như thế nào? (phải đoán willin ss to pay của khách hàng) thiết kế 1 chế để bán
cho các khách hàng khác nhau với các ức giá khác nhau: Đặt 1 mức giá cao (neo reservation
price theo mức giá đấy) sau đó giảm d willingness to pay của khách hàng -> làm cho
khách hàng mua được giá thấp hơn c thấy may mắn, xứng đáng (vdu như voucher của
shopee hay xhien vào ban đêm, nhữ người willingness to pay thấp thì thức đêm, vẫn
cố gắng lấy được voucher = bạn xứn áng)
*) dụ: Ngành hàng không, du lịch kh h sạn phân biệt giá rất mạnh
A) Imperfect competition:
- Imperfectly competitive firms have s e ability to set the own price price setters
+) Long-run: economic profits possible
+) Reduce economic surplus
- Three types:
1. Monopoly: has only one seller, no c e substitutes
2. Monopolistic competition: has ma firms producing slightly differentiated products that
are reasonably close substitutes
+) Nhiều người bán: nhiều doanh n ệp cạnh tranh nhau để thu hút cùng một nhóm khách
hàng
+) Sản phẩm khác biệt: Mỗi doanh ng p sản xuất một sản phẩm khác đôi chút so với sản
phẩm của doanh nghiệp khác
+) Tdo gia nhập rời bỏ (free entry it)
-> Mỗi doanh nghiệp độc quyền về sả hẩm họ sản xuất, nhưng nhiều doanh nghiệp cũng sản
xuất các sản phẩm giống như vậy để c h tranh khách hàng
(VD: Fastfood: KFC, Jolibee, Lotteria,…
3. Oligopoly: has a small number of la firms producing products that are close or perfect
substitutes
-> Một vài người bán các sản phẩm g tự nhau
(VD: Viettel, Mobifone, Vinaphone)
- Phần lớn trong thực tiễn thị trườn ạnh tranh độc quyền: nhiều doanh nghiệp, rào cản thị
trường ít (mở quán café, cửa hàng qu áo -> dễ), sản phẩm không giống nhau nhưng khác
nhau mức độ thấp, lợi ích kinh tế tiế đến 0 do free entry/exit -> cứ nhìn thấy lợi nhuận
dương doanh nghiệp gia nhập -> y lợi ích kinh tế v0
- Chiến lược kinh doanh: khác biệt n phẩm của mình (không hẳn làm sản phẩm của
mình khác với doanh nghiệp khác) -> ến người tiêu dùng nghĩ rằng sản phẩm của mình
khác với sản phẩm khác
Vdu: Nước uống đóng chai
-> Chi tiền nhiều cho quảng cáo, tạo r ng trung thành với thương hiệu
- VD: Mua đôi giày 2tr (chi phí thực tế 300k) -> trtiền cho brand
B) The Essential Difference between fectly and Imperfectly Competitive Firms:
- An imperfectly competitive firm face downward-sloping demand curve
- A perfectly competitive firm faces a ectly elastic demand curve
- Cả 3 dạng doanh nghiệp: độc quyền, c quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền đều có đường
cầu dốc xuống -> khi doanh nghiệp ra yết định vgiá và sản lượng, họ phải lựa chọn 1 điểm
dọc theo đường cấu. Nếu họ muốn sản lượng -> giảm giá (quyết định liên quan đến việc
thay đổi giá rất quan trọng và liên qua ến hệ số co giãn của cầu theo giá)
-> Cùng mục đích tăng doanh thu: n ng doanh nghiệp có cầu ít co giãn theo giá -> tăng giá,
còn những doanh nghiệp cầu nhiều giãn theo giá -> giảm giá (khi giá thay đổi thì lượng
cầu thay đổi nhiều)
C) Five Sources of Market Power:
Market power is the firm's ability to ra its price without losing all its sales tends to arise
from factors that limit competition
1. Exclusive control over inputs: Quyề iểm soát đầu vào
2. Patents and copyrights: Bằng sáng và quyền tác giả
-> Bảo vệ lợi nhuận của doanh nghiệp ánh bị sao chép
3. Government licenses or franchises ấy phép hoặc nhượng quyền từ chính phủ
-> Chính phủ cho phép doanh nghiệp quyền trong 1 lĩnh vực nào đấy (Vdu thu gom rác
chỉ 1 công ty đảm nhận)
4. Economies of scale (natural monop es): Kinh tế theo quy * Quan trọng nhất
New products can have a large fixed d lopment cost
- Variable cost: sum of payments mad the variable factors, such as labor
Fixed cost: sum of payments made t he fixed factors, such as capital
- Start-up costs can be thought of as a ed cost
- Average total cost (ATC): total cost d ed by output
- A good whose production has a large art-up cost and low variable cost is subject to
economies of scale
ATC declines sharply as output incre s
5. Network economies: Kinh tế theo m ng lưới * Quan trọng nhất
- Khi giá trị của sản phẩm tăng dần kh à số lượng người dùng tăng dần
VD: Tiktok
D) Profit Maximization for the Mono st:
- profit = R(q) C(q)
=> Profit is maximized when MR=MC =q*
*) For pefectly competitive market:
- P is independent of q (price taker) -> rizontal demand curve
- The marginal revenue: MR=Price
-> R=P*Q => (since P is indepen nt of Q)MR=P
*) For impefectly competitive market
- R is a function of q
- Price: P=a-bq
=> R=p.q=(a-bq).q = aq-bq
2
=> MR=a-2bq
=> MR cùng giao điểm với demand rve (a) và dốc hơn (slope -2b so với -b)
=> To maximize the profit MR=MC me)
- Profit = Total revenue total cost
-+) Total cost = ATC × Q
-> Profit = P × Q ATC × Q = (P ATC) (P-ATC: Profit per unit)
- If P > ATC then the firm earns a profi f P < ATC then the firm suffers a loss
-> 8 is the profit maximizing quantity esponding to the price is $4.
-> bad for society
-> Tối ưu cho hội ( giao điểm chi ph ên đường cầu -> 12 đơn vị hàng hóa, giá $3)
Nhưng đây không phải mức giá tối cho doanh nghiệp sức mạnh thị trường (Market
power), tối ưu tại giao điểm MC i MR (giá cao hơn)
-> Đường MR luôn nằm dưới đường c g: Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh
nghiệp độc quyền sẽ thấp hơn, và giá họ đặt sẽ cao hơn.
-> Being a monopolist is not a guaran for making profit
E) Deadweight loss (phần mất không
- Deadweight loss is the loss of consum and producer surplus caused by disparity between
price and marginal cost
-> Sự sụt giảm của thặng xã hội đế việc nhà độc quyền đặt giá cao hơn chi phí biên
-> Sản lượng thấp hơn mức tối ưu của hội
F) Government policies:
- Sometimes, the governments try to t the behaviour of monopolists.
-> It will impose some costs for societ
- Patents encourage innovation
- Economies of scale minimize ATC
- Network economies increase benefit
G) Price discrimination:
- Price discrimination means charging erent buyers different prices for essentially the same
good or service
-> Need to have information of reserv on price of buyers
-> If the firm can perfectly discrimina he price, then the quantity that maximizes the
monopolist’s profit = the quantity is o mal for society
-> Nếu nhà độc quyền thể phân bi một cách hoàn hảo ->Lợi nhuận tăng (Tốt cho họ),
tốt cho chội (mức sản lượng bằn mức tối ưu của hội)
-> Thực tiễn: perfect price discrimina n không khả thi (người bán phải biết chính xác
WLP của từng khách hàng không th hậm chí người bán đôi khi còn không biết WLP của
họ bao nhiêu)
*) Hurdle Method of Price Discrimina n:
- Người bán tạo ra chướng ngại vật y để người mua vượt qua
-> Khiến chính sách phân biệt giá trn tự nhiên hơn trong mắt khách hàng, không cảm thấy
bị phân biệt đối xử (cảm thấy mình x đáng với ưu đãi đó)
VD: Apple các dòng điện thoại (Pro x, pro, plus, mini,…) -> Với từng dòng từng cấu
hình khác nhau, giá bán chênh lệch -> n chất đây cũng 1 cách phân biệt giá
128gb: 28m, 256gb=32m (thực tế chi sản xuất không đáng kể)
-> Nhưng chênh lệch tận 4m -> Apple m tương đối khéo để khách hàng cảm nhận 4m xứng
đáng
- Perfect hurdle perfect discriminati price
- Dưới góc độ doanh nghiệp (quan tâm ến lợi nhuận)
-> Nếu không phân biệt giá: Lợi nhuận
-> Giảm giá: Lợi nhuận 27
-> Phân biệt giá hoàn hảo: Lợi nhuận
=> Phân biệt giá công cụ quan trọng gia tăng lợi nhuận. Khi doanh nghiệp độc quyền
thành công trong việc phân biệt giá, t ó không chỉ lợi cho bản thân doanh nghiệp
còn có lợi cho hội (surplus-thước đ i ích xã hội tăng lên)
H) Monopoly and Public policy:
- Monopoly is bad for society -> Some licies to regulate the monopoly
-> Idea: increase total surplus, using t policy
Government ownership and operati
Regulation (using the policy of price ling: gasoline, electricity in Vietnam)
Competitive bids for natural monop services (garbage collective service)
Break up (telecom: VNPT -> broken: bifone, Vinaphone)
I) State-owned Natural Monopoly: (E omies of Scale -> arise natural monopoly
Q>> to << ATC MC is always below t ATC)
- Challenge: Have the information of t cost of productio
of monopolist
- Trong thực tiễn, khi doanh nghiệp c mạnh độc quyền thì chính phủ thể muốn can
thiệp để gia tăng phúc lợi hội (giảm ểu deadweigh loss)
-> Yêu cầu doanh nghiệp đặt giá = chi biên (nhược: doanh nghiệp độc quyền bị lỗ)
=> Chính phủ tài trlỗ dựa vào ngâ ách (thuế), nhưng doanh nghiệp không hiệu quả
kinh tế
-> Yêu cầu doanh nghiệp đặt giá = ATC uy trì Economic profit = 0)
=> Nhược: Chính phủ phải thông ti y đủ về cầu thị trường , ATC doanh nghiệp,….
VD: EVN
-> Cost-plus regulation (P=ATC)
+) Ignore monopoly: Tại sao người ta n đối độc quyền (làm giảm thặng xã hội, làm tăng
giá, mang lại lợi nhuận cho doanh ngh độc quyền)
-> Tuy nhiên, chính sách phân biệt giá giúp người tiêu dùng phải trchi phí thấp hơn ATC
(nhưng vẫn cao hơn MC) -> Khi đó lợi uận của nhà độc quyền đến từ những người có WLP
cao hơn
-> Ngoài ra doanh nghiệp độc quyền cũng phải nộp thuế, và chính phủ thể sử dụng để
phân bổ lại xã hội
*) Tại sao không có đường cung ?
- Với doanh nghiệp sức mạnh thị trường, họ sẽ chọn 1 điểm dọc theo đường cầu (giá
lượng 1 cách đồng thời, không chọn độc lập)
=> Căn cứ vào cầu để đặt giá, dự đoán willingness to pay của khách hàng
- Đường cầu: Với mỗi mức giá, sẽ tồn tại một lượng nhu cầu nhất định đối với ng hóa
doanh nghiệp cung cấp
- Đường cung: Với mỗi mức giá, sẽ tồn tại một mức sản lượng doanh nghiệp cung cấp cho
thị trường
+) Với P.C.M: Giá thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ cung ứng nhiều hơn
+) Với I.C.M: đây, doanh nghiệp đặt giá. Giá doanh nghiệp đặt độc lập với giá thị trường
quyết định-> Họ người quyết định mức giá bán cũng như mức sản lượng để cung cấp cho thị
trường, dựa trên đường cầu. Hình dạng của đường cầu cũng sẽ quyết định hình dạng đường
MR -> xác định mức sản lượng tối đa lợi nhuận.
-> Đường cầu y cũng chính đường cầu thị trường
- You may have noticed that we have analyzed the price in a monopoly market using the
market demand curve and the firm’s cost curves. We have not made any mention of the
market supply curve. By contrast, when we analyzed prices in competitive markets beginning
in previous chapters, the two most important words were always supply and demand. What
happened to the supply curve? Although monopoly firms make decisions about what quantity
to supply, a monopoly does not have a supply curve. A supply curve tells us the quantity that
firms choose to supply at any given price. This concept makes sense when we are analyzing
competitive firms, which are price takers. But a monopoly firm is a price maker, not a price
taker. It is not meaningful to ask what amount such a firm would produce at any given price
because it cannot take the price as given. Instead, when the firm chooses the quantity to
supply, that decision (along with the demand curve) determines the price. Indeed, the
monopolists decision about how much to supply is impossible to separate from the demand
curve it faces. The shape of the demand curve determines the shape of the marginal-revenue
curve, which in turn determines the monopolists profit-maximizing quantity. In a
competitive market, each firm’s supply decisions can be analyzed without knowing the
demand curve, but that is not true in a monopoly market. Therefore, we never talk about a
monopolys supply curve.

Preview text:

CHAPTER 8: MONOPOLY, OLIGOPOLY, MONOPOLISTIC COMPETITION
(Độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền)
- PERFECTLY COMPETITIVE MARKET: (THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO)
+) Identical goods (all the goods are the same and have no different) +) Many buyers/sellers
=> The firms are going to be called the price taken (người chấp nhận giá)
-> Have to take the market price as giv no ability to set the price
=> They are going to choose the quan
that maximizes the profit, do not set the price
+) Free entry/exit in long run (không
ào cản gia nhập và rời khỏi thị trường)
=> In long run, the economic profit wi
qual to 0 (có xu hướng đẩy lợi nhuận của doanh nghiệp xuống thấp hơn)
-> Tạo ra rào cản gia nhập để giữ lợi n n cho mình
=> The acounting profit will equal imp t cost (Normal profit)
+) Perfect information: All the particip ts have the needed information to make decisions
In reality, we hardly to observe this sit tion, but we can observe the market closed to perfectly competitive market
- Đứng dưới góc nhìn kinh tế, đây là th
ường tốt nhất cho xã hội. Nhưng thực tiễn ta ít khi
thấy do có 4 rào cản chặt chẽ.
=> BEST FOR SOCIETY, BAD FOR FIRMS C.P = 0 in long run)
- IMPERFECT COMPETITION: Monopo
oligopoly, monopolistic competitive market
I) Monopoly: BAD FOR SOCIETY, GOO
OR FIRMS (enjoy EC.P in longrun)
- 1 single firm, no closed substitutes
- Enjoy the economic profit in long run
(Has a strong market power -> a price ker)
VD: Trung Quốc tiến hành thực hiện c
ến bay đầu tiên với dòng máy bay thương mại C919
-> Cạnh tranh với Airbus A320 và Boei 737
-> Thị trường hàng không có tính độc
yền rất cao, chủ yếu được kiểm soát bởi Boeing (Hoa Kỳ) và Airbus (Châu Âu)
-> Tham gia vào thị trường hàng khôn
hải vượt qua rất nhiều rào cản, TQ được cho rằng
trong tương lai có thể cạnh tranh đượ ới Airbus và Boeing
-> Nhưng các hãng hàng không rõ ràn
hông có động lực mua máy bay của TQ (không có sự
tin tưởng -> đòi hỏi thời gian dài thử
iệm). Nhưng TQ làm được do họ có thị trường lớn (đông dân) II) Oligopoly: - Quite closed to monopoly
III) Monopolistic competitive market
-
Quite closed to perfectly competitive arket
=>Tket: Quyết định kinh doanh phụ th
c vào môi trường kinh doanh đang tương tác.
Dưới góc nhìn kinh tế, có 4 cấu trúc th
ường: Cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, độc quyền
nhóm, cạnh tranh độc quyền
- Cạnh tranh hoàn hảo: Tốt với xã hội,
người tiêu dùng nhưng xấu với doanh nghiệp
- Độc quyền: Tốt với doanh nghiệp, xấ
ới xã hội và người tiêu dùng
-> Xung đột lợi ích trong xã hội
-> Nhà nước: Dung hòa các mâu thuẫ
ong xã hội (=chính sách) -> Có lợi cho ai đó, bất lợi
cho ai đó. VD: Tăng chi tiêu cho hạ tần > Lợi cho người sống ở hiện tại, bất lợi cho người
sống ở tương lai (do tăng chi tiêu ngh
à phải vay mượn nhiều, tương lai phải trả)
-> Cân bằng giữa các thế hệ
Economy of scale (Tính kinh tế theo q
mô): If you produce at lower quantities, you will have
to pay higher average total cost (ATC)
-> Explain why China became the man
cturing hub of the world's (they can produce at very
large scale of production -> Reduce th TC of production)
-> Việt Nam gặp bất lợi (không sản xu
ược ở quy mô lớn như họ)->Không cạnh tranh được
-> Nghe qua hơi bi quan nhưng nó có
ủa nó: Một nước phải phát triển dần dần, như ở TQ
thì những ngành yêu cầu nhiều lao độ
sẽ phát triển -> Lương tăng -> Chi phí nhân công tăng
->Không còn có lợi nữa-> Chuyển sang ước khác
(Ví dụ ngành may mặc trước đây rất p
triển, sau này tiền lương trả cao lên, ngành may mặc
không còn phù hợp vì họ có thể làm n
ng công việc mang lợi ích cao hơn -> Ngành này
chuyển sang các nước khác) -> Chúng
vẫn có đất sống, nhưng khó có thể kì vọng để cạnh tranh sòng phẳng với họ
-> VD như Vinfast: Tại sao họ định hướ phát triển ở thị trường như Hoa Kỳ và châu Âu?
Do quy mô thị trường ở VN bé, muốn
a vốn và có lãi thì tb 1 năm phải sản xuất 200.000 cái
thì thị trường ở VN quá nhỏ so với điể hòa vốn
-> Tiếp cận sang thị trường lớn (nhưn
i sao không phải TQ khi đây là nước có nhu cầu lớn
nhất -> Do cạnh tranh khốc liệt)
Price discrimination (Phân biệt giá): I
very useful and effective to increase the profit for the firms
- Trong thời đại kinh doanh ngày nay,
nh nghiệp rất ít khi sử dụng chính sách 1 giá (fix price)
-> Sử dụng phân biệt giá đối với các đ
ượng khách hàng (willingness to pay khác biệt)
-> Bán Iphone (Cost=20 triệu): mỗi kh
hàng có willingness to pay khác nhau -> tìm cách bán
cho từng khách hàng với các mức giá
c nhau – sát với willingness to pay của họ.
-> Bán như thế nào? (phải đoán willin
ss to pay của khách hàng) – thiết kế 1 cơ chế để bán
cho các khách hàng khác nhau với các ức giá khác nhau: Đặt 1 mức giá cao (neo reservation
price theo mức giá đấy) sau đó giảm d dò willingness to pa 
y của khách hàng -> làm cho
khách hàng mua được giá thấp hơn cả thấy may mắn, xứng đáng (vdu như voucher của
shopee hay xhien vào ban đêm, vì nhữ người có willingness to pay thấp thì thức đêm, vẫn
cố gắng lấy được voucher = vì bạn xứn áng)
*) Ví dụ: Ngành hàng không, du lịch kh h sạn – phân biệt giá rất mạnh A) Imperfect competition:
- Imperfectly competitive firms have s
e ability to set the own priceprice setters
+) Long-run: economic profits possible +) Reduce economic surplus - Three types:
1. Monopoly: has only one seller, no c e substitutes
2. Monopolistic competition: has ma
firms producing slightly differentiated products that
are reasonably close substitutes
+) Nhiều người bán: Có nhiều doanh n
ệp cạnh tranh nhau để thu hút cùng một nhóm khách hàng
+) Sản phẩm khác biệt: Mỗi doanh ng
p sản xuất một sản phẩm khác đôi chút so với sản
phẩm của doanh nghiệp khác
+) Tự do gia nhập và rời bỏ (free entry it)
-> Mỗi doanh nghiệp độc quyền về sả
hẩm họ sản xuất, nhưng nhiều doanh nghiệp cũng sản
xuất các sản phẩm giống như vậy để c h tranh khách hàng
(VD: Fastfood: KFC, Jolibee, Lotteria,…
3. Oligopoly: has a small number of la
firms producing products that are close or perfect substitutes
-> Một vài người bán các sản phẩm tư g tự nhau
(VD: Viettel, Mobifone, Vinaphone)
- Phần lớn trong thực tiễn là thị trườn
ạnh tranh độc quyền: nhiều doanh nghiệp, rào cản thị
trường ít (mở quán café, cửa hàng qu
áo -> dễ), sản phẩm không giống nhau nhưng khác
nhau ở mức độ thấp, lợi ích kinh tế tiế đến 0 do free entry/exit -> cứ nhìn thấy lợi nhuận
dương là có doanh nghiệp gia nhập -> y lợi ích kinh tế về 0
- Chiến lược kinh doanh: khác biệt hó
n phẩm của mình (không hẳn là làm sản phẩm của
mình khác với doanh nghiệp khác) ->
ến người tiêu dùng nghĩ rằng sản phẩm của mình
khác với sản phẩm khác
Vdu: Nước uống đóng chai
-> Chi tiền nhiều cho quảng cáo, tạo r
ng trung thành với thương hiệu
- VD: Mua đôi giày 2tr (chi phí thực tế
300k) -> trả tiền cho brand
B) The Essential Difference between
fectly and Imperfectly Competitive Firms:
- An imperfectly competitive firm face downward-sloping demand curve
- A perfectly competitive firm faces a ectly elastic demand curve
- Cả 3 dạng doanh nghiệp: độc quyền,
c quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền đều có đường
cầu dốc xuống -> khi doanh nghiệp ra
yết định về giá và sản lượng, họ phải lựa chọn 1 điểm
dọc theo đường cấu. Nếu họ muốn tă
sản lượng -> giảm giá (quyết định liên quan đến việc
thay đổi giá rất quan trọng và liên qua
ến hệ số co giãn của cầu theo giá)
-> Cùng mục đích là tăng doanh thu: n
ng doanh nghiệp có cầu ít co giãn theo giá -> tăng giá,
còn những doanh nghiệp có cầu nhiều
giãn theo giá -> giảm giá (khi giá thay đổi thì lượng cầu thay đổi nhiều)
C) Five Sources of Market Power:
Market power is the firm's ability to ra
its price without losing all its sales – tends to arise
from factors that limit competition
1. Exclusive control over inputs: Quyề iểm soát đầu vào
2. Patents and copyrights: Bằng sáng và quyền tác giả
-> Bảo vệ lợi nhuận của doanh nghiệp ánh bị sao chép
3. Government licenses or franchises
ấy phép hoặc nhượng quyền từ chính phủ
-> Chính phủ cho phép doanh nghiệp
quyền trong 1 lĩnh vực nào đấy (Vdu thu gom rác –
chỉ có 1 công ty đảm nhận)
4. Economies of scale (natural monop es): Kinh tế theo quy mô * Quan trọng nhất
New products can have a large fixed d lopment cost
- Variable cost: sum of payments mad
the variable factors, such as labor
– Fixed cost: sum of payments made t
he fixed factors, such as capital
- Start-up costs can be thought of as a ed cost
- Average total cost (ATC): total cost d ed by output
- A good whose production has a large art-up cost and low variable cost is subject to economies of scale
– ATC declines sharply as output incre s
5. Network economies: Kinh tế theo m ng lưới * Quan trọng nhất
- Khi giá trị của sản phẩm tăng dần kh
à số lượng người dùng tăng dần VD: Tiktok
D) Profit Maximization for the Mono st: - profit = R(q) – C(q)
=> Profit is maximized when MR=MC =q*
*) For pefectly competitive market:
- P is independent of q (price taker) -> rizontal demand curve
- The marginal revenue: MR=Price
-> R=P*Q => MR=P (since P is indepen nt of Q)
*) For impefectly competitive market - R is a function of q - Price: P=a-bq => R=p.q=(a-bq).q = aq-bq2 => MR=a-2bq
=> MR có cùng giao điểm với demand
rve (a) và dốc hơn (slope -2b so với -b)
=> To maximize the profit MR=MC  me)
- Profit = Total revenue – total cost -+) Total cost = ATC × Q
-> Profit = P × Q – ATC × Q = (P – ATC) (P-ATC: Profit per unit)
- If P > ATC then the firm earns a profi
f P < ATC then the firm suffers a loss
-> 8 is the profit maximizing quantity esponding to the price is $4. -> bad for society
-> Tối ưu cho xã hội ( giao điểm chi ph
ên và đường cầu -> 12 đơn vị hàng hóa, giá là $3)
Nhưng đây không phải là mức giá tối
cho doanh nghiệp có sức mạnh thị trường (Market
power), mà tối ưu là tại giao điểm MC i MR (giá cao hơn)
-> Đường MR luôn nằm dưới đường c
g: Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh
nghiệp độc quyền sẽ thấp hơn, và giá họ đặt sẽ cao hơn.
-> Being a monopolist is not a guaran for making profit
E) Deadweight loss (phần mất không
-
Deadweight loss is the loss of consum and producer surplus caused by disparity between price and marginal cost
-> Sự sụt giảm của thặng dư xã hội đế
ừ việc nhà độc quyền đặt giá cao hơn chi phí biên
-> Sản lượng thấp hơn mức tối ưu của hội F) Government policies:
- Sometimes, the governments try to
t the behaviour of monopolists.
-> It will impose some costs for societ
- Patents encourage innovation
- Economies of scale minimize ATC
- Network economies increase benefit G) Price discrimination:
-
Price discrimination means charging
erent buyers different prices for essentially the same good or service
-> Need to have information of reserv on price of buyers
-> If the firm can perfectly discrimina
he price, then the quantity that maximizes the
monopolist’s profit = the quantity is o mal for society
-> Nếu nhà độc quyền có thể phân bi
iá một cách hoàn hảo ->Lợi nhuận tăng (Tốt cho họ),
tốt cho cả xã hội (mức sản lượng bằn mức tối ưu của xã hội)
-> Thực tiễn: perfect price discrimina

n là không khả thi (người bán phải biết chính xác
WLP của từng khách hàng – không th
hậm chí người bán đôi khi còn không biết WLP của họ là bao nhiêu)
*) Hurdle Method of Price Discrimina
n:
- Người bán tạo ra chướng ngại vật nà
ấy để người mua vượt qua
-> Khiến chính sách phân biệt giá trở n tự nhiên hơn trong mắt khách hàng, không cảm thấy
bị phân biệt đối xử (cảm thấy mình xứ đáng với ưu đãi đó)
VD: Apple có các dòng điện thoại (Pro
x, pro, plus, mini,…) -> Với từng dòng có từng cấu
hình khác nhau, giá bán chênh lệch ->
n chất đây cũng là 1 cách phân biệt giá
128gb: 28m, 256gb=32m (thực tế chi
sản xuất là không đáng kể)
-> Nhưng chênh lệch tận 4m -> Apple m tương đối khéo để khách hàng cảm nhận 4m là xứng đáng - Perfect hurdle perf  ect discriminati price
- Dưới góc độ doanh nghiệp (quan tâm ến lợi nhuận)
-> Nếu không phân biệt giá: Lợi nhuận
-> Giảm giá: Lợi nhuận 27
-> Phân biệt giá hoàn hảo: Lợi nhuận
=> Phân biệt giá là công cụ quan trọng
gia tăng lợi nhuận. Khi doanh nghiệp độc quyền
thành công trong việc phân biệt giá, t
ó không chỉ có lợi cho bản thân doanh nghiệp mà nó
còn có lợi cho xã hội (surplus-thước đ i ích xã hội tăng lên)
H) Monopoly and Public policy:
- Monopoly is bad for society -> Some
licies to regulate the monopoly
-> Idea: increase total surplus, using t policy
– Government ownership and operati
– Regulation (using the policy of price
ling: gasoline, electricity in Vietnam)
– Competitive bids for natural monop
services (garbage collective service)
– Break up (telecom: VNPT -> broken: bifone, Vinaphone)
I) State-owned Natural Monopoly: (E
omies of Scale -> arise natural monopoly
Q>> to << ATC – MC is always below t ATC)
- Challenge: Have the information of t cost of productio of monopolist
- Trong thực tiễn, khi doanh nghiệp có
c mạnh độc quyền thì chính phủ có thể muốn can
thiệp để gia tăng phúc lợi xã hội (giảm ểu deadweigh loss)
-> Yêu cầu doanh nghiệp đặt giá = chi
biên (nhược: doanh nghiệp độc quyền bị lỗ)
=> Chính phủ tài trợ bù lỗ dựa vào ngâ
ách (thuế), nhưng doanh nghiệp không có hiệu quả kinh tế
-> Yêu cầu doanh nghiệp đặt giá = ATC uy trì Economic profit = 0)
=> Nhược: Chính phủ phải có thông ti
ầy đủ về cầu thị trường , ATC doanh nghiệp,…. VD: EVN
-> Cost-plus regulation (P=ATC)
+) Ignore monopoly: Tại sao người ta
n đối độc quyền (làm giảm thặng dư xã hội, làm tăng
giá, mang lại lợi nhuận cho doanh ngh độc quyền)
-> Tuy nhiên, chính sách phân biệt giá
giúp người tiêu dùng phải trả chi phí thấp hơn ATC
(nhưng vẫn cao hơn MC) -> Khi đó lợi
uận của nhà độc quyền đến từ những người có WLP cao hơn
-> Ngoài ra doanh nghiệp độc quyền cũng phải nộp thuế, và chính phủ có thể sử dụng nó để phân bổ lại xã hội
*) Tại sao không có đường cung ?
- Với doanh nghiệp có sức mạnh thị trường, họ sẽ chọn 1 điểm dọc theo đường cầu (giá và
lượng 1 cách đồng thời, không chọn độc lập)
=> Căn cứ vào cầu để đặt giá, dự đoán willingness to pay của khách hàng
- Đường cầu: Với mỗi mức giá, sẽ tồn tại một lượng nhu cầu nhất định đối với hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp
- Đường cung: Với mỗi mức giá, sẽ tồn tại một mức sản lượng mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường
+) Với P.C.M: Giá thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ cung ứng nhiều hơn
+) Với I.C.M: Ở đây, doanh nghiệp đặt giá. Giá doanh nghiệp đặt độc lập với giá thị trường
quyết định-> Họ là người quyết định mức giá bán cũng như mức sản lượng để cung cấp cho thị
trường, dựa trên đường cầu. Hình dạng của đường cầu cũng sẽ quyết định hình dạng đường
MR -> xác định mức sản lượng tối đa lợi nhuận.
-> Đường cầu này cũng chính là đường cầu thị trường
- You may have noticed that we have analyzed the price in a monopoly market using the
market demand curve and the firm’s cost curves. We have not made any mention of the
market supply curve. By contrast, when we analyzed prices in competitive markets beginning
in previous chapters, the two most important words were always supply and demand. What
happened to the supply curve? Although monopoly firms make decisions about what quantity
to supply, a monopoly does not have a supply curve. A supply curve tells us the quantity that
firms choose to supply at any given price. This concept makes sense when we are analyzing
competitive firms, which are price takers. But a monopoly firm is a price maker, not a price
taker. It is not meaningful to ask what amount such a firm would produce at any given price
because it cannot take the price as given. Instead, when the firm chooses the quantity to

supply, that decision (along with the demand curve) determines the price. Indeed, the
monopolist’s decision about how much to supply is impossible to separate from the demand
curve it faces. The shape of the demand curve determines the shape of the marginal-revenue
curve, which in turn determines the monopolist’s profit-maximizing quantity.
In a
competitive market, each firm’s supply decisions can be analyzed without knowing the
demand curve, but that is not true in a monopoly market. Therefore, we never talk about a monopoly’s supply curve.