TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Hoa
Lớp học phần : 241_TLAW0111_07
Nhóm thực hiện : 03
Năm học: 2024-2025
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………….1
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM…….……………………2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN………………………………………………4
BIÊN BẢN HỌP NHÓM…………………………………………………....6
PHẦN LÝ THUYẾT.………………………………………………………..8
Chương 1. Quan hệ pháp luật hành chính…………………………………....8
1. Khái niệm…………………………………………………………………..8
2. Đặc điểm…………………………………………………………………...8
Chương 2. Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính...…………………………9
1. Khái niệm…………………………………………………………………..9
2. Chủ thể QHPL hành chính………………………………………………….9
2.1. Chủ thể QHPL hành chính là cá nhân………………………………....9
2.2. Chủ thể QHPL hành chính là cơ quan nhà nước……………………...10
2.3. Chủ thể QHPL hành chính là tổ chức………………………………....11
2.4. Chủ thể QHPL hành chính là cá nhân mang quyền lực nhà nước….... 11
3. Cơ sở phát sinh, chấm dứt, thay đổi QHPL hành chính…………………….12
PHẦN BÀI TẬP…………………………………………...………………....13
1. Đề bài…………………………………………………………………….....13
2. Bài giải……………………………………………………………………...13
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….…..16
LỜI MỞ ĐẦU
Hồ Chí Minh khẳng định: Việc nước là việc chung, mỗi người đều phải có trách
nhiệm “ghé vai gánh vác một phần”. Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích
chính đáng của nhân dân làm mục tiêu. Tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài
ra, không có bất cứ một lợi ích nào khác.
Chính vì vậy , để một đất nước được lớn mạnh và phát triển thì mỗi người dân
chúng ta nên biết những quy phạm của luật hành chính được điều chỉnh các quan
hệ pháp luật hành chính . Để từ đó chúng ta tự đánh giá hành vi của chính mình
có hợp pháp hay không? Ngoài ra quan hệ pháp luật hành chính còn thể hiện nhà
nước chịu trách nhiệm đảm bảo sự thực thi của quan hệ pháp luật hành chính .
Trong bối cảnh hội nhập , cùng với thực trạng đời sống kinh tế thị trường ngày
nay thì chủ thể quan hệ pháp luật hành chính là điều rất cần thiết .
Từ sự thiết thực và ý nghĩa trên tôi xin chọn vấn đề “ Chủ thể của quan hệ pháp
luật hành chính “ làm đề tài thảo luận.
Kết cấu của bài thảo luận gồm 2 chương.
1
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA
LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày:………………………….. Địa điểm:……………………………
Nhóm: 03 Lớp HP: 241_TLAW0111_07 Khoá: 60 Năm học: 2024-2025
Tổng số thành viên của nhóm: 20
Có mặt:……………….
Vắng mặt:………………Có lý do:…………….Không lý do:………….
Môn học: Pháp luật đại cương
Xác định mức độ tham gia và kết quả của từng sinh viên trong việc thực hiện bài
tập nhóm số 03.
Kết quả như sau:
STT HỌ TÊN MSV
ĐÁNH GIÁ
CỦA
NHÓM
TRƯỞNG
(%)
SV KÝ
TÊN
41 Nguyễn Hoàng Long 24D125067
42 Nguyễn Văn Lợi 24D125024
43 Nguyễn Đức Mạnh 24D125068
44 Nguyễn Đặng Bảo Minh 24D125025
45 Nguyễn Đức Minh 24D125069
46 Vũ Hoàng Nam 24D125026
47 Lê Bảo Ngọc 24D125027
2
48 Ngô Khánh Ngọc 24D125070
49 Phạm Hoàng Ngọc 24D125028
50 Phạm Hồng Ngọc 24D125071
51 Nguuyễn Thảo Nguyên
48
49 24D1250
3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nhóm trưởng: Lê Thanh Thảo (K60CCI2)
A. BAN CHUYÊN MÔN – KỊCH BẢN
1. Vũ Hoàng Nam (K60CCI1)
2. Trần Diệu Thuý (K60CCI1)
3. Nguyễn Hoàng Long (K60CCI2)
4. Nguyễn Đức Mạnh (K60CCI2)
5. Ngô Thị Phương Thảo (K60CCI1)
6. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (K60CCI2)
7. Phạm Hoàng Ngọc (K60CCI1)
B. BAN THIẾT KẾ VIDEO
1. Ngô Khánh Ngọc (K60CCI2)
2. Hoàng Việt Phong (K60CCI2)
C. BAN NỘI DUNG WORD
1. Phùng Thị Quỳnh Như (K60CCI1)
2. Nguyễn Thị Thanh Thảo (K60CCI2)
3. Nguyễn Văn Lợi (K60CCI1)
4. Nguyễn Đặng Bảo Minh (K60CCI1)
5. Nguyễn Đức Minh (K60CCI2)
4
6. Đỗ Thị Hà Nhi (K60CCI2)
7. Nguyễn Hoàng Long (K60CCI2)
8. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (K60CCI2)
9. Ngô Thị Phương Thảo (K60CCI1)
10. Phạm Hồng Ngọc (K60CCI2)
D. BAN TRÌNH BÀY WORD
1. Phùng Thị Quỳnh Như (K60CCI1)
E. BAN THUYẾT TRÌNH
1. Lê Thanh Thảo (K60CCI2)
2. Lê Bảo Ngọc (K60CCI1)
F. BAN THIẾT KẾ SLIDE
1. Đỗ Thị Hà Nhi (K60CCI2)
2. Nguyễn Đức Mạnh (K60CCI2)
3. Phạm Hồng Ngọc (K60CCI2)
4. Nguyễn Thị Phương Thanh (K60CCI1)
5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Lớp hành chính: K60CCI1 , K60CCI2
Nhóm : 03
A. Địa điểm : Thư viện toà P - Trường Đại học Thương Mại
B. Thời gian : 07 giờ 30 phút – 10 giờ 00 phút , ngày 8 tháng 11 năm 2024
C. Thành viên có mặt
1. Lê Thanh Thảo
2. Phùng Thị Quỳnh Như
3. Nguyễn Thị Thanh Thảo
4. Đỗ Thị Hà Nhi
5. Lê Bảo Ngọc
6. Phạm Hoàng Ngọc
7. Vũ Hoàng Nam
8. Nguyễn Thị Phương Thanh
9. Hoàng Việt Phong
10. Trần Diệu Thuý
11. Phạm Hồng Ngọc
12. Nguyễn Văn Lợi
13. Nguyễn Hoàng Long
14. Nguyễn Đức Mạnh
D. Thành viên vắng mặt
1. Nguyễn Thảo Nguyên ( CP )
2. Nguyễn Đặng Bảo Minh (CP)
6
3. Ngô Thị Phương Thảo (CP)
4. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (CP)
5. Nguyễn Đức Minh (CP)
6. Ngô Khánh Ngọc (CP)
E. Mục tiêu
Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, lập các ban chuyên môn, chốt hạn hoàn
thành nhiệm vụ.
F. Nội dung
1. Phân công nhiêm vụ ghi chép cuộc họp: Phùng Thị Quỳnh Như;
2. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, lập các ban chuyên môn, chốt hạn
hoàn thành nhiệm vụ;
3. Các thành viên trong nhóm thảo luận về vụ án, lý thuyết; giao nhiệm vụ Phùng
Thị Quỳnh Như + Nguyễn Thị Thanh Thảo + Ngô Thị Phương Thảo chốt
phương án giải quyết vụ án;
4. Ban Chuyên môn - Kịch bản thực hiện quay video vụ án;
5. Giao nhiệm vụ cho các Ban còn lại;
6. Phùng Thị Quỳnh Như ghi lại biên bản cuộc họp, phổ biến nội dung công việc
lên nhóm chung.
G. Nhận xét
Các thành viên tham gia đúng gian quy định , tích cực tham gia
thảo luận về đề tài và đóng góp ý kiến cá nhận xây dựng bài thảo luận.
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2024
Nhóm trưởng
Lê Thanh Thảo
7
PHẦN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1. QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm
Quan h php lut hnh chnh l mt dng ca quan h
php lut. Ð l nhng quan h x hi pht sinh trong l!nh
v#c ch$p hnh v đi&u hnh ca nh n'(c đ')c đi&u ch*nh
b,i quy phm php lut hnh chnh gia nhng ch th.
mang quy&n v ngh!a v/ đ0i v(i nhau theo quy đ2nh ca
php lut hnh chnh.
2. Đặc điểm
- Ch* pht sinh trong qu tr5nh qu6n l7 hnh chnh nh n'(c
tr8n cc l!nh v#c khc nhau ca đ:i s0ng x hi, lu<n g=n li&n
v(i hot đng ch$p hnh v đi&u hnh ca nh n'(c; v?a th.
hin l)i ch ca cc b8n tham gia quan h v?a th. hin nhng
y8u c@u v m/c đch ca hot đng ch$p hnh - đi&u hnh.
- Mt b8n trong QHPL hnh chnh bao gi: cũng l ch th. c
quy&n sử d/ng quy&n l#c Nh n'(c , nhân danh Nh n'(c đ.
ban hnh cc quy đ2nh hnh chnh mang hiu l#c b=t buc thi
hnh đ0i v(i pha b8n kia.
- C th. pht sinh do đ& ngh2 h)p php ca b$t kI b8n no, s#
thJa thun ca b8n kia kh<ng ph6i l đi&u kin b=t buc cho
s# h5nh thnh quan h .
- Cc tranh ch$p pht sinh trong quan h php lut hnh
chnh đ')c gi6i quyKt b,i cL quan hnh chnh nh n'(c theo
tr5nh t#, th t/c hnh chnh.
8
- B8n vi phm ph6i ch2u trch nhim tr'(c nh n'(c chO
kh<ng ph6i ch2u trch nhim tr'(c b8n kia ca quan h php
lut hnh chnh.
CHƯƠNG 2. CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm
Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là những bên tham gia vào quan
hệ pháp luật hành chính, có năng lực chủ thể, có quyền và nghĩa vụ tương
ứng đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.
2. Chủ thể QHPL hành chính
2.1. Chủ thể QHPL là cá nhân
Khái niệm: Cá nhân là những người riêng lẻ tham gia vào quan hệ pháp
luật với tư cách độc lập, có thể là công dân của một quốc gia, người
nước ngoài, hoặc người không quốc tịch. Cá nhân tham gia vào các quan
hệ pháp luật trên cơ sở được pháp luật thừa nhận các quyền và nghĩa vụ
nhất định.
Đặc điểm:
Được Nhà nước trao quyền và nghĩa vụ hành chính;
Khi tham gia vào quan hệ hành chính, cá nhân chịu sự quản lý, kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Có quyền và nghĩa vụ hành chính cụ thể;
Khi vi phạm các quy định hành chính, cá nhân phải chịu trách nhiệm hành
chính;
9
Cá nhân có năng lực pháp luật hành chính từ khi sinh ra và có thể tham gia
vào các quan hệ pháp luật hành chính.
Cá nhân đạt độ tuổi nhất định và có đủ khả năng nhận thức, điều khiển
hành vi thì mới có thể tự mình tham gia quan hệ hành chính và chịu trách
nhiệm về các hành vi của mình.
Cá nhân có thể tham gia vào các quan hệ hành chính với tư cách là công
dân, người lao động, hoặc các đối tượng khác được pháp luật hành chính
điều chỉnh và quy định cụ thể.
Ví dụ minh hoạ: Bạn Trang khi tham gia giao thông đã vi phạm quy định
giao thông (Vượt đèn đỏ) và bị CSGT xử phạt hành chính. Trong trường
hợp này, cá nhân (Trang) vi phạm chịu trách nhiệm nộp phạt hành chính
theo quy định.
2.2. Chủ thể QHPL là cơ quan nhà nước
Khái niệm: là tổ chức của con người mang quyền lực hành chính nhà nước,
nhân danh nhà nước và thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.
Đặc điểm:
Có thẩm quyền hành chính nhà nước do pháp luật qui định;
Tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách của chủ thể có
thẩm quyền hành chính nhà nước, không vượt ra khỏi thẩm quyền đã được
luật định;
Có quyền lực nhà nước và được quyền yêu cầu các bên liên quan tuân thủ
các quyết định của mình
Ví dụ minh họa: UBND thành phố Hà Nội ra quyết định thu hồi 14.000
mét vuông đất quận Thanh Xuân từ 160 hộ dân và 11 tổ chức để mở rộng
10
xây dựng đường Nguyễn Tuân thành đường giao thông công cộng. Đây là
quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.3. Chủ thể QHPL là tổ chức
Khái niệm: là các tổ chức (pháp nhân) tham gia vào các quan hệ pháp
luật với quyền và nghĩa vụ nhất định. Các tổ chức này có thể là cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hoặc các tổ
chức khác.
Đặc điểm:
Tham gia vào mối quan hệ với các cơ quan nhà nước;
Thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong các giao dịch hành chính.
Những đối tượng này có thể là các bên đối tác trong các hợp đồng, văn bản
hành chính, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước.
Ví dụ minh hoạ: Một doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
với một đối tác, doanh nghiệp này là một chủ thể trong quan hệ pháp luật.
2.4. Chủ thể QHPL là các cá nhân mang quyền lực nhà nước
Khái niệm: là những người nắm giữ chức vụ, quyền hạn cụ thể trong các
cơ quan nhà nước, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức; có quyền và
nghĩa vụ thực thi các nhiệm vụ được pháp luật quy định trong lĩnh vực
quản lý nhà nước.
Đặc điểm:
Thực hiện quyền lực hành chính nhà nước qua các hoạt động cụ thể, đảm bảo
thực thi các quy định pháp luật trong các lĩnh vực tương ứng;
Được phép thực hiện các nhiệm vụ hành chính theo chức trách của mình, đưa
11
ra quyết định và sử dụng quyền lực nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được
giao.
Phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hành
vi và quyết định của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hành chính.
Ví dụ minh hoạ: Công chức quản lý thị trường thuộc cơ quan quản lý thị
trường có quyền kiểm tra các hoạt động kinh doanh, phát hiện và xử phạt hành
vi vi phạm pháp luật về thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong
phạm vi quyền hạn được giao.
3. Cơ sở của sự phát sinh, thay đổi và chấm dứt QHPL hành chính
Quan h php lut hnh chnh ch* pht sinh, thay đPi hay
ch$m dOt khi c đ ba đi&u kin:
Quy phm php lut hnh chnh;
NRng l#c ch th. hnh chnh;
S# kin php l7 hnh chnh.
12
PHẦN BÀI TẬP
1. ĐỀ BÀI
Hậu và Ly có 3 con chung là Tùng, Nam, Phương (đều đã đi làm và có thu nhập
cao). Do cuộc sống chung không hạnh phúc, Hậu và Ly ly thân. Tùng sống với
Hậu, còn Nam và Phương sống với Ly. Tùng là đứa con hư hỏng, đã có lần đánh
Ông Hậu gây thương tích và đã bị Tòa án kết án về hành vi này. Năm 2019, Hậu
bị tai nạn xe máy. Trước khi chết, Hậu có viết di chúc để lại cho Ông bác ruột là
Hải 200 triệu, phần còn lại chia đều cho Nam và Phương.
YÊU CẦU:
Hãy cho biết các chủ thể trong tình huống trên sẽ được hưởng bao nhiêu di sản?
Biết rằng tài sản chung của Hậu và Ly là 1,3 tỷ đồng.
2. BÀI GIẢI
Theo quy định tại Khoản 1, điều 611, BLDS 2015: “Thời điểm mở thừa kế là
thời điểm người có tài sản chết”. Năm 2019, ông Hậu bị tai nạn xe máy và để lại
di chúc => thời điểm mở thừa kế.
Hiện nay, pháp luật về hôn nhân và gia đình chưa có quy định nào giải thích về ly
thân. Vì thế, pháp luật Việt Nam cũng không thừa nhận ly thân là một quá trình
riêng biệt mà nó vẫn nằm trong thời gian hôn nhân. Ly thân chỉ là sự chấm dứt về
mặt tình cảm chứ không làm chấm đứt quan hệ hôn nhân.
13
Tài sản chung của Hậu và Ly: 1.300.000.000 VNĐ
Căn cứ Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết tài sản
của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết,
khi một người mất thì người còn sống sẽ quản lý tài sản chung của vợ, chồng trừ
trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý đi sản hoặc những
người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý đi sản hoặc khi có yêu cầu về
chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.
Như vậy, ở trường hợp này, ông Hậu có yêu cầu về chia di sản cho ông bác ruột
là Hải và hai con là Nam và Phương nên tài sản chung của Hậu và Ly sẽ được
chia đôi. Bà Ly giữ một nửa tài sản chung và một nửa còn lại được chia theo di
chúc và quy định của pháp luật về quyền thừa kế.
Như vậy, di sản của Hậu là:
1.300.000.000 : 2 = 650.000.000 VNĐ
Chia di sản của ông Hậu:
Ông Hậu viết di chúc để lại cho ông Hải 200 triệu, phần còn lại chia đều cho
Nam và Phương nên theo di chúc của ông Hậu, Nam và Phương mỗi người nhận
được số tiền là:
(650.000.000 – 200.000.000) : 2 = 225.000.000 VNĐ
Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế sẽ không được
hưởng di sản nếu “có hành vi ngược đãi, hành hạ nghiêm trọng hoặc xâm phạm
tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản”. Như vậy, Tùng bị Tòa án kết luận
về hành vi này, thì theo quy định, Tùng không được hưởng di sản từ ông Hậu,
ngay cả khi không có di chúc.
14
Căn cứ vào điều 644 BLDS năm 2015, Ly với ông Hậu chỉ mới li thân chứ chưa
ly hôn → Ly vẫn là vợ hợp pháp của ông Hậu nhưng trong đi chúc, chị Ly lại
không được chia di sản. Vậy theo pháp luật, chị Ly được hưởng ⅔ trên một suất
thừa kế.
Hàng thừa kế thứ nhất là: Ly, di sản bà Ly được hưởng thừa kế từ ông Hậu:
(650.000.000 : 3) x ⅔ = 144. 440.000 VNĐ
Vậy phải rút di sản của người được thừa kế để bù cho người thuộc điều 644
BLDS năm 2015.
Số phần di sản Hải phải rút là:
200.000.000 : 650.000.000 x 144.444.000 = 44.440.000 VNĐ
Số phần di sản Nam và Phương phải rút là:
225.000.000 : 650.000.000 x 144.444.000 = 49,998,000 = 50.000.000 VNĐ
Kết luận: Vậy phần di sản mỗi người được hưởng trong tình huống trên là
Ông Hải: 200.000.000 – 44.440.000 = 155.560.000 VNĐ
Nam = Phương: 225.000.000 – 50.000.000 = 175.000.000 VNĐ
Bà Ly: 144.440.000 VNĐ
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Pháp luật đại cương, TS. Trần Thành Thọ, NXB. Hà Nội
2021;
2. Bộ Luật Dân sự năm 2015;
3. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
16

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Hoa
Lớp học phần : 241_TLAW0111_07 Nhóm thực hiện : 03
Năm học: 2024-2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………….1
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM…….……………………2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN………………………………………………4
BIÊN BẢN HỌP NHÓM…………………………………………………....6
PHẦN LÝ THUYẾT.………………………………………………………..8
Chương 1. Quan hệ pháp luật hành chính…………………………………....8
1. Khái niệm…………………………………………………………………..8
2. Đặc điểm…………………………………………………………………...8
Chương 2. Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính...…………………………9
1. Khái niệm…………………………………………………………………..9
2. Chủ thể QHPL hành chính………………………………………………….9
2.1. Chủ thể QHPL hành chính là cá nhân………………………………....9
2.2. Chủ thể QHPL hành chính là cơ quan nhà nước……………………...10
2.3. Chủ thể QHPL hành chính là tổ chức………………………………....11
2.4. Chủ thể QHPL hành chính là cá nhân mang quyền lực nhà nước….... 11
3. Cơ sở phát sinh, chấm dứt, thay đổi QHPL hành chính…………………….12
PHẦN BÀI TẬP…………………………………………...………………....13
1. Đề bài…………………………………………………………………….....13
2. Bài giải……………………………………………………………………...13
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….…..16 LỜI MỞ ĐẦU
Hồ Chí Minh khẳng định: Việc nước là việc chung, mỗi người đều phải có trách
nhiệm “ghé vai gánh vác một phần”. Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích
chính đáng của nhân dân làm mục tiêu. Tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài
ra, không có bất cứ một lợi ích nào khác.
Chính vì vậy , để một đất nước được lớn mạnh và phát triển thì mỗi người dân
chúng ta nên biết những quy phạm của luật hành chính được điều chỉnh các quan
hệ pháp luật hành chính . Để từ đó chúng ta tự đánh giá hành vi của chính mình
có hợp pháp hay không? Ngoài ra quan hệ pháp luật hành chính còn thể hiện nhà
nước chịu trách nhiệm đảm bảo sự thực thi của quan hệ pháp luật hành chính .
Trong bối cảnh hội nhập , cùng với thực trạng đời sống kinh tế thị trường ngày
nay thì chủ thể quan hệ pháp luật hành chính là điều rất cần thiết .
Từ sự thiết thực và ý nghĩa trên tôi xin chọn vấn đề “ Chủ thể của quan hệ pháp
luật hành chính “ làm đề tài thảo luận.
Kết cấu của bài thảo luận gồm 2 chương. 1
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày:………………………….. Địa điểm:……………………………
Nhóm: 03 Lớp HP: 241_TLAW0111_07 Khoá: 60 Năm học: 2024-2025
Tổng số thành viên của nhóm: 20 Có mặt:……………….
Vắng mặt:………………Có lý do:…………….Không lý do:………….
Môn học: Pháp luật đại cương
Xác định mức độ tham gia và kết quả của từng sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm số 03. Kết quả như sau: ĐÁNH GIÁ CỦA STT HỌ TÊN MSV NHÓM SV KÝ TRƯỞNG TÊN (%) 41 Nguyễn Hoàng Long 24D125067 42 Nguyễn Văn Lợi 24D125024 43 Nguyễn Đức Mạnh 24D125068 44 Nguyễn Đặng Bảo Minh 24D125025 45 Nguyễn Đức Minh 24D125069 46 Vũ Hoàng Nam 24D125026 47 Lê Bảo Ngọc 24D125027 2 48 Ngô Khánh Ngọc 24D125070 49 Phạm Hoàng Ngọc 24D125028 50 Phạm Hồng Ngọc 24D125071 51 Nguuyễn Thảo Nguyên 48 49 24D1250 3 DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nhóm trưởng: Lê Thanh Thảo (K60CCI2)
A. BAN CHUYÊN MÔN – KỊCH BẢN 1. Vũ Hoàng Nam (K60CCI1)
2. Trần Diệu Thuý (K60CCI1)
3. Nguyễn Hoàng Long (K60CCI2)
4. Nguyễn Đức Mạnh (K60CCI2)
5. Ngô Thị Phương Thảo (K60CCI1)
6. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (K60CCI2)
7. Phạm Hoàng Ngọc (K60CCI1)
B. BAN THIẾT KẾ VIDEO
1. Ngô Khánh Ngọc (K60CCI2)
2. Hoàng Việt Phong (K60CCI2) C. BAN NỘI DUNG WORD
1. Phùng Thị Quỳnh Như (K60CCI1)
2. Nguyễn Thị Thanh Thảo (K60CCI2)
3. Nguyễn Văn Lợi (K60CCI1)
4. Nguyễn Đặng Bảo Minh (K60CCI1)
5. Nguyễn Đức Minh (K60CCI2) 4
6. Đỗ Thị Hà Nhi (K60CCI2)
7. Nguyễn Hoàng Long (K60CCI2)
8. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (K60CCI2)
9. Ngô Thị Phương Thảo (K60CCI1)
10. Phạm Hồng Ngọc (K60CCI2) D. BAN TRÌNH BÀY WORD
1. Phùng Thị Quỳnh Như (K60CCI1)
E. BAN THUYẾT TRÌNH 1. Lê Thanh Thảo (K60CCI2) 2. Lê Bảo Ngọc (K60CCI1)
F. BAN THIẾT KẾ SLIDE
1. Đỗ Thị Hà Nhi (K60CCI2)
2. Nguyễn Đức Mạnh (K60CCI2)
3. Phạm Hồng Ngọc (K60CCI2)
4. Nguyễn Thị Phương Thanh (K60CCI1) 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Lớp hành chính: K60CCI1 , K60CCI2 Nhóm : 03
A. Địa điểm : Thư viện toà P - Trường Đại học Thương Mại
B. Thời gian : 07 giờ 30 phút – 10 giờ 00 phút , ngày 8 tháng 11 năm 2024
C. Thành viên có mặt 1. Lê Thanh Thảo 2. Phùng Thị Quỳnh Như 3. Nguyễn Thị Thanh Thảo 4. Đỗ Thị Hà Nhi 5. Lê Bảo Ngọc 6. Phạm Hoàng Ngọc 7. Vũ Hoàng Nam
8. Nguyễn Thị Phương Thanh 9. Hoàng Việt Phong 10. Trần Diệu Thuý 11. Phạm Hồng Ngọc 12. Nguyễn Văn Lợi 13. Nguyễn Hoàng Long 14. Nguyễn Đức Mạnh
D. Thành viên vắng mặt
1. Nguyễn Thảo Nguyên ( CP )
2. Nguyễn Đặng Bảo Minh (CP) 6
3. Ngô Thị Phương Thảo (CP)
4. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (CP) 5. Nguyễn Đức Minh (CP) 6. Ngô Khánh Ngọc (CP) E. Mục tiêu
Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, lập các ban chuyên môn, chốt hạn hoàn thành nhiệm vụ. F. Nội dung
1. Phân công nhiêm vụ ghi chép cuộc họp: Phùng Thị Quỳnh Như;
2. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, lập các ban chuyên môn, chốt hạn hoàn thành nhiệm vụ;
3. Các thành viên trong nhóm thảo luận về vụ án, lý thuyết; giao nhiệm vụ Phùng
Thị Quỳnh Như + Nguyễn Thị Thanh Thảo + Ngô Thị Phương Thảo chốt
phương án giải quyết vụ án;
4. Ban Chuyên môn - Kịch bản thực hiện quay video vụ án;
5. Giao nhiệm vụ cho các Ban còn lại;
6. Phùng Thị Quỳnh Như ghi lại biên bản cuộc họp, phổ biến nội dung công việc lên nhóm chung. G. Nhận xét
Các thành viên tham gia đúng gian quy định , tích cực tham gia
thảo luận về đề tài và đóng góp ý kiến cá nhận xây dựng bài thảo luận.
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2024 Nhóm trưởng Lê Thanh Thảo 7 PHẦN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1. QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 1. Khái niệm
Quan h php lut hnh chnh l mt dng ca quan h
php lut. Ð l nhng quan h x hi pht sinh trong l!nh
v#c ch$p hnh v đi&u hnh ca nh n'(c đ')c đi&u ch*nh
b,i quy phm php lut hnh chnh gia nhng ch th.
mang quy&n v ngh!a v/ đ0i v(i nhau theo quy đ2nh ca php lut hnh chnh. 2. Đặc điểm
- Ch* pht sinh trong qu tr5nh qu6n l7 hnh chnh nh n'(c
tr8n cc l!nh v#c khc nhau ca đ:i s0ng x hi, luv(i hot đng ch$p hnh v đi&u hnh ca nh n'(c; v?a th.
hin l)i ch ca cc b8n tham gia quan h v?a th. hin nhng
y8u c@u v m/c đch ca hot đng ch$p hnh - đi&u hnh.
- Mt b8n trong QHPL hnh chnh bao gi: cũng l ch th. c
quy&n sử d/ng quy&n l#c Nh n'(c , nhân danh Nh n'(c đ.
ban hnh cc quy đ2nh hnh chnh mang hiu l#c b=t buc thi
hnh đ0i v(i pha b8n kia.
- C th. pht sinh do đ& ngh2 h)p php ca b$t kI b8n no, s#
thJa thun ca b8n kia khs# h5nh thnh quan h .
- Cc tranh ch$p pht sinh trong quan h php lut hnh
chnh đ')c gi6i quyKt b,i cL quan hnh chnh nh n'(c theo
tr5nh t#, th t/c hnh chnh. 8
- B8n vi phm ph6i ch2u trch nhim tr'(c nh n'(c chO khlut hnh chnh.
CHƯƠNG 2. CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 1. Khái niệm
Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là những bên tham gia vào quan
hệ pháp luật hành chính, có năng lực chủ thể, có quyền và nghĩa vụ tương
ứng đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.
2. Chủ thể QHPL hành chính
2.1. Chủ thể QHPL là cá nhân
Khái niệm: Cá nhân là những người riêng lẻ tham gia vào quan hệ pháp
luật với tư cách độc lập, có thể là công dân của một quốc gia, người
nước ngoài, hoặc người không quốc tịch. Cá nhân tham gia vào các quan
hệ pháp luật trên cơ sở được pháp luật thừa nhận các quyền và nghĩa vụ nhất định. Đặc điểm:
Được Nhà nước trao quyền và nghĩa vụ hành chính;
Khi tham gia vào quan hệ hành chính, cá nhân chịu sự quản lý, kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Có quyền và nghĩa vụ hành chính cụ thể;
Khi vi phạm các quy định hành chính, cá nhân phải chịu trách nhiệm hành chính; 9
Cá nhân có năng lực pháp luật hành chính từ khi sinh ra và có thể tham gia
vào các quan hệ pháp luật hành chính.
 Cá nhân đạt độ tuổi nhất định và có đủ khả năng nhận thức, điều khiển
hành vi thì mới có thể tự mình tham gia quan hệ hành chính và chịu trách
nhiệm về các hành vi của mình.
Cá nhân có thể tham gia vào các quan hệ hành chính với tư cách là công
dân, người lao động, hoặc các đối tượng khác được pháp luật hành chính
điều chỉnh và quy định cụ thể.
Ví dụ minh hoạ: Bạn Trang khi tham gia giao thông đã vi phạm quy định
giao thông (Vượt đèn đỏ) và bị CSGT xử phạt hành chính. Trong trường
hợp này, cá nhân (Trang) vi phạm chịu trách nhiệm nộp phạt hành chính theo quy định.
2.2. Chủ thể QHPL là cơ quan nhà nước
Khái niệm: là tổ chức của con người mang quyền
lực hành chính nhà nước,
nhân danh nhà nước và thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Đặc điểm:
Có thẩm quyền hành chính nhà nước do pháp luật qui định;
Tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách của chủ thể có
thẩm quyền hành chính nhà nước, không vượt ra khỏi thẩm quyền đã được luật định;
 Có quyền lực nhà nước và được quyền yêu cầu các bên liên quan tuân thủ
các quyết định của mình
Ví dụ minh họa: UBND thành phố Hà Nội ra quyết định thu hồi 14.000
mét vuông đất quận Thanh Xuân từ 160 hộ dân và 11 tổ chức để mở rộng 10
xây dựng đường Nguyễn Tuân thành đường giao thông công cộng. Đây là
quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.3. Chủ thể QHPL là tổ chức
Khái niệm: là các tổ chức (pháp nhân) tham gia vào các quan hệ pháp
luật với quyền và nghĩa vụ nhất định. Các tổ chức này có thể là cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hoặc các tổ chức khác. Đặc điểm:
Tham gia vào mối quan hệ với các cơ quan nhà nước;
Thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong các giao dịch hành chính.
Những đối tượng này có thể là các bên đối tác trong các hợp đồng, văn bản
hành chính, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước.
Ví dụ minh hoạ: Một doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
với một đối tác, doanh nghiệp này là một chủ thể trong quan hệ pháp luật.
2.4. Chủ thể QHPL là các cá nhân mang quyền lực nhà nước
Khái niệm: là những người nắm giữ chức vụ, quyền hạn cụ thể trong các
cơ quan nhà nước, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức; có quyền và
nghĩa vụ thực thi các nhiệm vụ được pháp luật quy định trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Đặc điểm:
Thực hiện quyền lực hành chính nhà nước qua các hoạt động cụ thể, đảm bảo
thực thi các quy định pháp luật trong các lĩnh vực tương ứng;
Được phép thực hiện các nhiệm vụ hành chính theo chức trách của mình, đưa 11
ra quyết định và sử dụng quyền lực nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
Phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hành
vi và quyết định của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hành chính.
Ví dụ minh hoạ: Công chức quản lý thị trường thuộc cơ quan quản lý thị
trường có quyền kiểm tra các hoạt động kinh doanh, phát hiện và xử phạt hành
vi vi phạm pháp luật về thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong
phạm vi quyền hạn được giao.
3. Cơ sở của sự phát sinh, thay đổi và chấm dứt QHPL hành chính
Quan h php lut hnh chnh ch* pht sinh, thay đPi hay
ch$m dOt khi c đ ba đi&u kin:
Quy phm php lut hnh chnh;
NRng l#c ch th. hnh chnh;
S# kin php l7 hnh chnh. 12 PHẦN BÀI TẬP 1. ĐỀ BÀI
Hậu và Ly có 3 con chung là Tùng, Nam, Phương (đều đã đi làm và có thu nhập
cao). Do cuộc sống chung không hạnh phúc, Hậu và Ly ly thân. Tùng sống với
Hậu, còn Nam và Phương sống với Ly. Tùng là đứa con hư hỏng, đã có lần đánh
Ông Hậu gây thương tích và đã bị Tòa án kết án về hành vi này. Năm 2019, Hậu
bị tai nạn xe máy. Trước khi chết, Hậu có viết di chúc để lại cho Ông bác ruột là
Hải 200 triệu, phần còn lại chia đều cho Nam và Phương. YÊU CẦU:
Hãy cho biết các chủ thể trong tình huống trên sẽ được hưởng bao nhiêu di sản?
Biết rằng tài sản chung của Hậu và Ly là 1,3 tỷ đồng. 2. BÀI GIẢI
Theo quy định tại Khoản 1, điều 611, BLDS 2015: “Thời điểm mở thừa kế là
thời điểm người có tài sản chết”. Năm 2019, ông Hậu bị tai nạn xe máy và để lại
di chúc => thời điểm mở thừa kế.
Hiện nay, pháp luật về hôn nhân và gia đình chưa có quy định nào giải thích về ly
thân. Vì thế, pháp luật Việt Nam cũng không thừa nhận ly thân là một quá trình
riêng biệt mà nó vẫn nằm trong thời gian hôn nhân. Ly thân chỉ là sự chấm dứt về
mặt tình cảm chứ không làm chấm đứt quan hệ hôn nhân. 13
Tài sản chung của Hậu và Ly: 1.300.000.000 VNĐ
Căn cứ Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết tài sản
của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết,
khi một người mất thì người còn sống sẽ quản lý tài sản chung của vợ, chồng trừ
trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý đi sản hoặc những
người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý đi sản hoặc khi có yêu cầu về
chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.
Như vậy, ở trường hợp này, ông Hậu có yêu cầu về chia di sản cho ông bác ruột
là Hải và hai con là Nam và Phương nên tài sản chung của Hậu và Ly sẽ được
chia đôi. Bà Ly giữ một nửa tài sản chung và một nửa còn lại được chia theo di
chúc và quy định của pháp luật về quyền thừa kế.
Như vậy, di sản của Hậu là:
1.300.000.000 : 2 = 650.000.000 VNĐ
Chia di sản của ông Hậu:
Ông Hậu viết di chúc để lại cho ông Hải 200 triệu, phần còn lại chia đều cho
Nam và Phương nên theo di chúc của ông Hậu, Nam và Phương mỗi người nhận được số tiền là:
(650.000.000 – 200.000.000) : 2 = 225.000.000 VNĐ
Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế sẽ không được
hưởng di sản nếu “có hành vi ngược đãi, hành hạ nghiêm trọng hoặc xâm phạm
tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản”. Như vậy, Tùng bị Tòa án kết luận
về hành vi này, thì theo quy định, Tùng không được hưởng di sản từ ông Hậu,
ngay cả khi không có di chúc. 14
Căn cứ vào điều 644 BLDS năm 2015, Ly với ông Hậu chỉ mới li thân chứ chưa
ly hôn → Ly vẫn là vợ hợp pháp của ông Hậu nhưng trong đi chúc, chị Ly lại
không được chia di sản. Vậy theo pháp luật, chị Ly được hưởng ⅔ trên một suất thừa kế.
Hàng thừa kế thứ nhất là: Ly, di sản bà Ly được hưởng thừa kế từ ông Hậu:
(650.000.000 : 3) x ⅔ = 144. 440.000 VNĐ
Vậy phải rút di sản của người được thừa kế để bù cho người thuộc điều 644 BLDS năm 2015.
Số phần di sản Hải phải rút là:
200.000.000 : 650.000.000 x 144.444.000 = 44.440.000 VNĐ
Số phần di sản Nam và Phương phải rút là:
225.000.000 : 650.000.000 x 144.444.000 = 49,998,000 = 50.000.000 VNĐ
Kết luận: Vậy phần di sản mỗi người được hưởng trong tình huống trên là
Ông Hải: 200.000.000 – 44.440.000 = 155.560.000 VNĐ
Nam = Phương: 225.000.000 – 50.000.000 = 175.000.000 VNĐ Bà Ly: 144.440.000 VNĐ 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Pháp luật đại cương, TS. Trần Thành Thọ, NXB. Hà Nội 2021;
2. Bộ Luật Dân sự năm 2015;
3. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 16