TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------- --------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
ĐỀ TÀI
CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
(LỰA CHỌN MỘT NHÃN HIỆU GIẢ ĐỊNH). GIẢI THÍCH
RÕ CÁC LỰA CHỌN TRONG ĐƠN ĐĂNG KÝ
Nhóm: 09
Lớp học phần: 231_BRMG2011_06
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đào Thị Dịu
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..................................................................................4
1.1. Xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ ở Việt Nam....................4
1.2. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu (Điều 105 – Luật Sở hữu trí tuệ).................9
1.3. Quy trình thủ tục xác lập quyền đối với các thành tố thương hiệu ở Việt Nam.......10
1.4. Một số lưu ý kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các thành tố
thương hiệu.....................................................................................................................11
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM..........14
2.1. Chuẩn bị hồ sơ.........................................................................................................14
2.2. Tài liệu khác về đăng ký nhãn hiệu.........................................................................18
2.3. Nộp hồ sơ đăng ký...................................................................................................19
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.......................................21
3.1. Giới thiệu thương hiệu.............................................................................................21
3.2. Thiết kế nhãn hiệu...................................................................................................21
3.3. Chiến dịch truyền thông..........................................................................................21
3.4. Thành tựu dự kiến...................................................................................................23
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH RỦI RO CỦA VIỆC ĐĂNG NHÃN
HIỆU..................................................................................................................................24
4.1. Lợi ích và giá trị......................................................................................................24
4.2. Thách thức và rủi ro................................................................................................24
PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................26
2
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thời buổi sự cạnh tranh trong nền kinh tế - thị trường ngày càng gay gắt, hoạt
động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp không thể chỉ dừng lại việc ng cao chất
lượng sản phẩm, khai thác phát triển sản phẩm mới còn phải không ngừng thực hiện
các biện pháp xây dựng, quảng bá và bảo hộ thương hiệu của mình trên thị trường. Việc xây
dựng được ấn tượng thương hiệu trong tâm trí của kháchng công việc hết sức quan
trọng bất cứ công ty nào có mặt trên thị trường đều phải thực hiện. Nhãn hiệu sản phẩm
luôn được cho là một trong những phần quan trọng nhất không thể thiếu trong quá trình xây
dựng thương hiệu của bất kỳ một công ty nào. một phần quan trọng không thể thiếu
của thương hiệu nên việc đăng bảo hộ nhãn hiệu cũng luôn được tất cả các công ty kinh
doanh trên thị trường để tâm tới.
Thị trường đang trên đà hồi phục sau tác động của đại dịch. Nguồn lao động sinh
viên đổ về các trung tâm thành phố để làm việc học tập. Chính vậy đã khiến cho nhu
cầu tìm phòng trọ tăng nhanh chóng mặt. Hơn nữa, việc tìm kiếm nhà trọ cũng trở nên khó
khăn hơn vì giá cho thuê tăng trưởng. Do đó, để dễ dàng tìm kiếm cho sinh viên một phòng
trọ lý tưởng, nhóm 9 đề xuất CACH CACH - thương hiệu mới được thành lập tại thị trường
Việt Nam là một thương hiệu về lĩnh vực thuê nhà hoàn toàn mới.
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hiện đại, CACH CACH kinh doanh
trên thị trường khó thể tránh khỏi tình trạng “sa sút thương hiệu”. Vì vậy, để thể tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh như hiện tại CACH CACH phải
đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo hộ nhãn hiệu xây dựng các phương pháp chống sa sút
thương hiệu. Vậy, doanh nghiệp phải làm thế nào để doanh nghiệp thể bảo hộ thương
hiệu của mình?
Để có thể tìm hiểu rõ hơn về vấn đề trên, nhóm 9 chúng em quyết định lựa chọn đề tài:
“Chuẩn bị hồ đăng nhãn hiệu tại Việt Nam (lựa chọn nhãn hiệu giả định CACH
CACH – dịch vụ tìm trọ, mua bán nhà). Giải thích rõ các lựa chọn trong đơn đăng ký”.
3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
1.1.1. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
Các căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 6 Luật Sở
hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi , ), cụ thể như sau:2009 2019
- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo được thể hiện dưới một
hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện,
ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được hóa được định hình hoặc thực
hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
- Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí,
nhãn hiệu được xác lập trênsở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước
thẩm quyền theo thủ tục đăngquy định tại (sửa đổi , )Luật Sở hữu trí tuệ 2005 2009 2019
hoặc công nhận đăng quốc tế theo điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên sở sử
dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trênsở quyết định
cấp văn bằng bảo hộ của quan nhà nước thẩm quyền theo thủ tục đăng quy định
tại (sửa đổi , ) hoặc theo điều ước quốc tế Cộng hòaLuật Sở hữu trí tuệ 2005 2009 2019
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên sở sử dụng
hợp pháp tên thương mại đó.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với mật kinh doanh được xác lập trên sở
được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh.
+ Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên sở hoạt động cạnh
tranh trong kinh doanh.
+ Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên sở quyết định cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật
Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019).
1.1.2. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ (Điều 7 - Luật Sở hữu trí tuệ)
Cụ thể Điều 7 (sửa đổi , ), giới hạn quyền sở hữu tríLuật Sở hữu trí tuệ 2005 2009 2019
tuệ được quy định như sau:
4
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời
hạn bảo hộ theo quy định (sửa đổi , Luật Sở hữu trí tuệ 2005 2009 2019).
Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 sửa đổi tại khoản này như sau:
Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức,nhân không được vi phạm quy
định khác của pháp luật liên quan. Tổ chức, nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam không
được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.
Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích
khác của Nhà nước, hội quy định tại (sửa đổi , ), NhàLuật Sở hữu trí tuệ 2005 2009 2019
nước quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình
hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, nhân khác sử dụng một
hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng
chế thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1.1.3. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ ( Điều 8 - Luật Sở hữu trí tuệ)
Theo quy định tại Điều 8 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ được quy
định cụ thể như sau:
1. Công nhận bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, nhân trên sở bảo đảm
hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối
tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức hội, trật tự công cộng, hại cho quốc phòng, an
ninh.
2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ thông
qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng hỗ trợ, ưu đãi đầu khác phù hợp với
quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của Nhân dân.
3. Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ
cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
5. Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
5
1.1.4. Quyền trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ (Điều 9 - Luật Sở hữu trí tuệ)
Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.1.5. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
Căn cứ theo Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định như sau:
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.
- Tổ chức, nhân tác phẩm được bảo hộ quyền c giả gồm người trực tiếp sáng
tạo ra tác phẩm chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42
của Luật này.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức,
nhân Việt Nam; tổ chức,nhân nước ngoài tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt
Nam chưa được công bố bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam
trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên nước
khác; tổ chức, nhân nước ngoài c phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước
quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.1.6. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ (Điều 58)
a. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo h
Theo quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 t sáng chế được bảo hộ dưới
hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có tính mới;
- Có trình độ sáng tạo;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Luật Sửa đổi, bsung một số điều của Luật Shữu trí tuệ 2022 (sau đây gọi Luật
Sở hữu t tuệ sửa đổi 2022) đã một số điều chỉnh đối với nội dung chi tiết của điều
kiện tính mới của sáng chế.
b. Điều kiện vềnh mới của sáng chế
Tại khoản 19 Điều 1 Luật Sở hữu ttuệ sửa đổi 2022 quy định sáng chế được coi
tính mới nếu không thuộc một trongc trường hợp sau đây:
- Bị bộc lộng khai dưới hình thức s dụng, tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình
thức nào khác trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc
trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;
- Bị bộc lộ trong đơn đăng sáng chế khác ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm
hơn nhưng được công b vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký
ng chế đó.
6
- Sáng chế được coi chưa bbộc lộng khai nếu chỉ một số người hạn được
biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó (khoản 2 Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Tại khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo
hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 82 Điều 1 Luật
Sở hữu t tu sửa đổi 2022) quy định sáng chế không bị coi mất tính mới nếu được
những đối tượng sau đây bộc lộ ng khai với điều kiện đơn đăng sáng chế được nộp
tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bộc lộ:
1. Tác giả tạo rang chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố t bằng công sức
chi phí củanh.
2. Tổ chức, nhân đầu kinh phí, phương tiện vật chất cho tác gidưới nh thức
giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri
thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia slợi ích, trừ
trường hợp cácn có thỏa thuận khác.
3. Tchức chủ trì đối với sáng chế kết quả của nhiệm v khoa học công ngh
sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước.
4. Tổ chức chtrì đối với sáng chế, kiểu ng công nghiệp, thiết kế bố t kết quả
của nhiệm vụ khoa học công nghệ được đầu bằng nhiều nguồn vốn, trong đó một
phần ngân sách nhà nước. Phần quyền đăng kýng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước được giao cho tổ chức chủ trì mộtch
tự động và không bồi hoàn.
5. Nhà nước, đối với ng chế kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
lĩnh vực quốc phòng an ninh quốc gia trong trường hợp nhiệm vụ khoa học công
nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước.
6. Nhà nước, đối với ng chế kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
lĩnh vực quốc phòng an ninh quốc gia trong trường hợp nhiệm vụ khoa học công
ngh được đầu bằng nhiều nguồn vốn, trong đó một phần ngân sách nhà nước. Phần
quyền đăng sáng chế, kiểu ng công nghiệp, thiết kế bố trí ơng ứng với tỷ lệ phần
ngân sách nhà nước thuộc về Nhà nước; hoặc
7. Người được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ những
đối tượng (1), (2), (3), (4), (5), (6) nêu trên.
Quy định nêu trên cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng sở
hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do quan quản lý nhà nước
về sở hữu ng nghiệp ng b trong trường hợp việc ng b không p hợp với quy
định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng nộp (khoản 2 Điều 2 Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019).
1.1.7. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ (Điều 63)
Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có tính mới.
7
- Có tính sáng tạo.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
1.1.8. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 72)
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Sở
hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình
ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
2. khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa,
dịch vụ của chủ thể khác.
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 hiệu lực từ ngày 01/01/2023 sửa đổi điều kiện (1)
thành: dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, t ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba
chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu
hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
So với Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, hiệu lực tLuật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
ngày 01/01/2023 sẽ có sự sửa đổi, bổ sung sau đây:
- Sửa đổi dấu hiệu (1) thành: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam của các nước,
quốc tế ca.
- Bổ sung thêm hai dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
+ Dấu hiệu hình dạng vốn của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa
bắt buộc phải có;
+ Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm
đó.
1.1.9. Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ (Điều 79 – Luật Sở hữu
trí tuệ 2005)
1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa nguồn gốc địa từ khu vực, địa phương, vùng
lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa danh tiếng, chất lượng, hoặc đặc tính chủ yếu do
điều kiện địa của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ
dẫn địa lý đó quyết định.
2. Chỉ dẫn địa đồng âm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được bảo
hộ nếu chỉ dẫn địa đó được sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho
người tiêu dùng về nguồn gốc địacủa sản phẩm mang chỉ dẫn địa và bảo đảm nguyên
tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất mang chỉ dẫn địa lý đó.
8
1.2. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu (Điều 105 – Luật Sở hữu trí tuệ)
1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng nhãn
hiệu bao gồm:
a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhn;
2. Mẫu nhãn hiệu phải được tả để làm các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu ý
nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có); nếu nhãn hiệu từ ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình
thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt
thì phải được dịch ra tiếng Việt; nếu nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm
thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó.
3. Hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn đăng nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm
phù hợp với bảng phân loại theo Thỏa ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hóadịch
vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do quan quản nhà nước về quyền sở hữu công
nghiệp công bố.
4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;
d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;
e) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu;
5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung sau đây:
a) Tổ chức, các nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;
c) Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
d) Phương pháp đáng giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ phương pháp kiểm
soát việc sử dụng nhãn hiệu;
e) Chi phí người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn
hiệu, nếu có.
9
1.3. Quy trình thủ tục xác lập quyền đối với các thành tố thương hiệu ở Việt Nam
1.3.1. Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãn hiệu chứa các thông
tin đó;
- Giấy phép sử dụng n riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh
nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể);
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
1.3.2. Chi tiết thủ tục hành chính:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn đăng thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ
tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
10
Hủy bỏ hoặc gia hạn
nhãn hiệu hàng hóa đã
được đăng ký
Kiểm tra, giám sát các
xâm phạm nhãn hiệu đã
bảo hộ
Theo dõi tiến trình xử lý
đơn đăng ký
Nộp hồ sơ
Chuẩn bị đăng ký
Tiến hành đăng ký
Nhãn hiệu được cấp văn
bằng bảo hộ
Sau đăng ký bảo hộ
Chuẩn bị hồ sơ
Tra cứu nhãn hiệu
Thiết kế nhãn hiệu
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận
đơn được coi hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhâ n đơn hợp lệ/từ chối chấp
nhận đơn).
- Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
- Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp
nhận đơn hợp lệ trong đó nêu các do, thiếu sót khiến cho đơn thể bị từ chối chấp
nhận ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu
người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không ý
kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định t chối
chấp nhận đơn.
Bước 3: Công bố đơn
Sau khi quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo s
hữu công nghiệp.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo
hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở
hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
- Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn
nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo
hộ, ghi nhận vào Sổ đăng quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công
nghiệp.
1.4. Một số lưu ý kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các
thành tố thương hiệu
1.4.1. Nhãn hiệu như thế nào thì có khả năng bảo hộ?
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình
ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với ng hóa,
dịch vụ của chủ thể khác (Điều 72 – Luật Sở Hữu Trí Tuệ).
1.4.2. Đăng ký nhãn hiệu có phải là thủ tục bắt buộc?
Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam thì việc đăng bảo hộ
nhãn hiệu không phải nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sdụng nhãn hiệu.
Đăng nhãn hiệu hay không đăng nhãn hiệu quyền của tổ chức, nhân sử dụng
nhãn hiệu.Mặc dù đăng ký nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng việc đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu lại là rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.
11
1.4.3. Ai có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa?
- Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ
do mình cung cấp.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản
phẩm mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không
sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp quyền ĐKNH tập thể để các thành viên
của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc
địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá
nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.
- Tổ chức chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc
tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ quyền ĐKNH chứng nhận với điều kiện
không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
1.4.4. Luật Việt Nam áp dụng nguyên tắc “First-to-Use” (nguyên tắc sử dụng
trước) hay nguyên tắc “First-to-File” (nguyên tắc nộp đơn trước)?
Việt Nam áp dụng nguyên tắc “First to file” đối với việc đăng nhãn hiệu hàng hóa,
theo đó, giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu hàng hóa sẽ được cấp cho người nào nộp đơn
trước. Tuy nhiên, nguyên tắc “First to file” không được áp dụng trong những trường hợp
sau:
- Nhãn hiệu nổi tiếng theo công ước Paris.
- Nhãn hiệu được sử dụng rộng rãi và đã được ghi nhận.
Trong những trường hợp này, việc giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu sẽ được cấp
cho người nào chứng minh được rằng nhãn hiệu của mình nổi tiếng hoặc được s dụng
rộng rãi và được ghi nhận.
1.4.5. Đơn nhãn hiệu hàng hóa nộp vào Việt Nam có thể xin quyền ưu tiên không?
Bạn hoàn toàn thể xin quyền ưu tiên theo công ước Paris dựa trên đơn đã nộp sớm
hơn một nước ngoài thành viên công ước Paris hoặc triển lãm quốc tế được ghi nhận
chính thức được tổ chức Việt nam hoặc một nước ngoài thành viên của công ước
Paris. Có thể xin quyền ưu tiên theo các hiệp ước song phương hoặc dựa trên các nguyên tắc
thỏa thuận giữa hai bên. Để được hưởng quyền ưu tiên, đơn phải được nộp trong vòng 6
tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên hoặc ngày triển lãm như đã đề cập ở trên.
1.4.6. Việt Nam áp dụng hệ thống phân loại hàng hóa dịch vụ nào? thể nộp
một đơn cho gồm nhiều nhóm sản phẩm được không?
Phân loại quốc tế nhãn hiệu hàng hóa và dịch vụ theo Bảng phân loại Ni-xơ phiên bản
10 được dùng để phân loại hàng hóa và dịch vụ đối với các đơn nhãn hiệu hàng hóa nộp vào
Việt Nam.Một đơn nhãn hiệu hàng hóa không thể gồm nhiều nhãn hiệu nhưng thể gồm
nhiều đến 45 nhóm hàng hóa và dịch vụ.
12
1.4.7. Giấy uỷ quyền chung được chấp nhận ở Việt Nam hay không?
Cục SHTT chấp nhận giấy uỷ quyền chung cho các đơn nhãn hiệu hàng hóa của cùng
một người nộp đơn.
1.4.8. Thời hạn bảo hộ tối đa đối với nhãn hiệu hàng hóa? Làm thế nào để gia hạn
nhãn hiệu hàng hóa? Có thể gia hạn muộn được không?
Giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
kể từ ngày nộp đơn thể gia hạn thêm mỗi lần 10 m.Để gia hạn giấy chứng nhận
đăng nhãn hiệu hàng hóa, yêu cầu gia hạn phải được nộp với Cục SHTT trong vòng 6
tháng trước ngày hết hạn hiệu lực phải nộp lệ phí duy trì.Yêu cầu gia hạn thể nộp
muộn trong vòng 6 tháng và phải nộp 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.
1.4.9. Nếu tôi đã đăng một nhãn hiệu hàng hóa thì điều đó có cho phép tôi tự
động sử dụng nhãn hiệu đó làm tên miền không?
Không. Bởi vì một người thể đăng ký cùng một nhãn hiệu cho các nhóm sản phẩm
và dịch vụ khác nhau, người khác cũng có thể có quyền đăng ký nhãn hiệu đó làm tên miền.
Tên miền được đăng ký dựa trên nguyên tắc đăng ký trước.
1.4.10. Nếu tôi đã đăng một tên miền t điều đó cho phép tôi tự động sử
dụng tên miền đó làm nhãn hiệu hàng hóa hay không?
Không. quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam được thiết lập trên sở
đăng với Cục SHTT. Nếu tên miền của bạn đã được đăng ký nhưng nhãn hiệu hàng hóa
trùng tên hoặc tương tự thể không đáp ứng được yêu cầu bản đối với việc đăng
nhãn hiệu hàng hóa, hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người nộp đơn sớm hơn.
13
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
2.1. Chuẩn bị hồ sơ
2.1.1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
2.1.1.1. Mẫu nhãn hiệu
- Người nộp đơn cần chuẩn bị mẫu nhãn hiệu.
- Mẫu nhãn hiệu thể mẫu chỉ chữ hoặc mẫu chỉ hình hoặc mẫu kết hợp có
cả chữ và hình. Mẫu nhãn hiệu có thể ở dạng đen trắng hoặc mẫu có màu.
- Chủ đơn cần in mẫu nhãn hiệu theo đúng quy cách, cụ thể mẫu nhãn hiệu được in
với kích thước không lớn hơn 8cm x 8cm và không nhỏ hơn 2cm x 2cm.
2.1.1.2. Tờ khai nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Trên tờ khai phải có đầy đủ các thông tin sau:
- Mô tả nhãn hiệu;
- Thông tin chủ đơn và đại diện của chủ đơn;
- Thống kê các chi phí nộp đơn;
- Thống kê các tài liệu có trong đơn;
- Danh mục phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Tài liệu khác, nếu có.
2.1.2. Mẫu nhãn hiệu
- 8 mẫu nhãn hiệu:
14
- Mẫu nhãn hiệu được in với kích thước là 5cm x 5cm.
2.1.3. Tkhai nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghê )
15
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ
386 Nguyễn Trãi, Hà Nội
Chủ đơn dưới đây yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ xem xét
đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số: Ngày nộp đơn:
NHÃN HIỆU
Chú thích:
Trong Tờ khai này, chủ đơn/đại diện của chủ đơn đánh dấu "x" vào ô vuông nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là p
hợp.
16
Mẫu nhãn hiệu
Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký
Nhãn hiệu tập thể
Nhãn hiệu liên kết
Nhãn hiệu chứng nhận
Mô tả nhãn hiệu:
Màu sắc: Màu trắng
Mô tả:
- Màu trắng chủ đạo mang đến sự đơn giản,
tinh khiết, kèm theo nhiều ý nghĩa tích cực.
Ngoài ra màu trắng còn thể hiện s sạch sẽ,
trong trắng tuổi trẻ. Với thông điệp mỗi
căn phòng chúng tôi giới thiệu đến mọi
người đều mang lại sự thoải mái, tiện nghi
nhưng không kém phần hiện đại. Nơi mọi
người thể thư giãn sau một ngày dài mệt
mỏi.
- Hình tam giác được cách điệu tượng trưng
cho mái của một ngôi nhà, thể hiện sự ấm
cúng và che chở.
- Chữ CACH CACH được phỏng theo
kiểu chữ viết tay, đầy sự mềm mại và tinh tế.
- Cụm từ “Sweet home for you” dịch sang
tiếng Việt “ngôi nhà ngọt ngào dành cho
bạn”.
 CHỦ ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Tên đầy đủ: Công ty dịch vụ nhà ở CACH CACH
Địa chỉ: Số 79, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ liên hệ (nếu có):
Điện thoại: 0965006868 Fax: Email: cachcach@gmail.com
Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung
17
 ĐẠI DIỆN CỦA CHỦ ĐƠN
là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn
là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của chủ đơn
là người khác được uỷ quyền của chủ đơn
Tên đầy đủ: Nguyễn Thị TiNa
Địa chỉ: Số 75, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0335573891 Fax: Email: tinanguyen@gmail.com
 YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN ƯU
TIÊN
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN) LÀ CĂN CỨ ĐỂ
XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN
Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt
Nam
Theo đơn (các đơn) nộp theo Công ước
Paris
Theo thoả thuận khác:
Số đơn
Ngày nộp đơn
Nước nộp đơn
 PHÍ, LỆ PHÍ
Loại phí, lệ phí Số đối tượng tính phí Số tiền
Lệ phí nộp đơn 1 đơn 150.000 V
Phí phân loại quốc tế về nhãn hiệu 1 nhóm 100.000 V
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch
vụ thứ 7 trở đi ) ..... sản phẩm/dịch vụ
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên ..... yêu cầu/đơn ưu
tiên
Phí công bố đơn 1 đơn 120.000 V
Phí tra cứu phục vụ việc thẩm định đơn 1 nhóm 180.000 V
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch
vụ thứ 7 trở đi ) ..... sản phẩm/dịch vụ
Phí thẩm định đơn 1 nhóm 550.000 V
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch
vụ thứ 7 trở đi ) ..... sản phẩm/dịch vụ
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: 1.100.000 VNĐ
18
Mã đại diện:
Số chứng từ (trường hợp nộp qua bưu điện hoặc chuyển khoản):
2.2. Tài liệu khác về đăng ký nhãn hiệu
Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể phải có như:
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp);
- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu u cầu
bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký thương hiệu CACH CACH
- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng từ người khác (giấy chứng nhận quyền
thừa kế, giấy chứng nhận hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng
giao việc hoặc hợp đồng lao động);
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, thể
xác nhận của quan nhận đơn đối với bản sao đơn đầu tiên; giấy chứng nhận quyền ưu
tiên nếu quyền đó được hưởng thụ từ người khác).
Chứng từ nộp lệ phí của nhãn hiệu CACH CACH
Quy chế sdụng nhãn hiệu tập thể quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có
các nội dung tương ứng quy định tại khoản 4 khoản 5 Điều 105 của Luật Sở hữu trí tuệ
và phải làm rõ các vấn đề sau đây:
- Các thông tin vắn tắt về nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu, hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn hiệu;
- Các điều kiện để được người đăng nhãn hiệu cấp phép sử dụng nhãn hiệu các
điều kiện chấm dứt quyền sử dụng nhãn hiệu;
- Nghĩa vụ của người sử dụng nhãn hiệu (bảo đảm chất lượng, tính chất đặc thù của
hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, chịu sự kiểm soát của người đăng ký nhãn hiệu, nộp phí
quản lý nhãn hiệu…);
- Quyền của người đăng nhãn hiệu (kiểm soát việc tuân thủ quy chế sử dụng nhãn
hiệu, thu phí quản lý nhãn hiệu, đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu của người không đáp ứng
điều kiện theo quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu …);
- Cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu và bảo đảm chất lượng,
uy tín của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Cơ chế giải quyết tranh chấp;
- Danh sách các thành viên sử dụng nhãn hiệu tập thể.
19
Khi tất cả những tài liệu nêu trên đây được chuẩn bị, hồ đăng ký nhãn hiệu coi như
đã hoàn tất chủ đơn/đại diện của chủ đơn thể thực hiện việc nộp đơn đăng nhãn
hiệu.
2.3. Nộp hồ sơ đăng ký
Người nộp đơn thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
2.3.1. Hình thức nộp đơn giấy
Người nộp đơn thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu
điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà
Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa
nhà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí
Minh.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số
135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ đơn đăng nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần
chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm
theo hồ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để
chứng minh khoản tiền đã nộp.
(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của
Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp
nhận đơn đó).
2.3.2. Hình thức nộp đơn trực tuyến
- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần chứng thư số chữ số,
đăng tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến được Cục Sở hữu trí tuệ phê
duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
- Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo gửi đơn
đăng nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi
hoàn thành việc khai báo gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ
gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn
của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác
nhận tài liệu nộp trực tuyến tài liệu kèm theo (nếu có) nộp phí/lệ phí theo quy định.
Nếu tài liệu phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn s thực hiện việc cấp số
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------- -------- ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1 ĐỀ TÀI
CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
(LỰA CHỌN MỘT NHÃN HIỆU GIẢ ĐỊNH). GIẢI THÍCH
RÕ CÁC LỰA CHỌN TRONG ĐƠN ĐĂNG KÝ Nhóm: 09
Lớp học phần: 231_BRMG2011_06
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đào Thị Dịu Hà Nội, tháng 10 năm 2023 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..................................................................................4
1.1. Xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ ở Việt Nam....................4
1.2. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu (Điều 105 – Luật Sở hữu trí tuệ).................9
1.3. Quy trình thủ tục xác lập quyền đối với các thành tố thương hiệu ở Việt Nam.......10
1.4. Một số lưu ý và kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các thành tố
thương hiệu.....................................................................................................................11
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM..........14
2.1. Chuẩn bị hồ sơ.........................................................................................................14
2.2. Tài liệu khác về đăng ký nhãn hiệu.........................................................................18
2.3. Nộp hồ sơ đăng ký...................................................................................................19
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.......................................21
3.1. Giới thiệu thương hiệu.............................................................................................21
3.2. Thiết kế nhãn hiệu...................................................................................................21
3.3. Chiến dịch truyền thông..........................................................................................21
3.4. Thành tựu dự kiến...................................................................................................23
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH VÀ RỦI RO CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ NHÃN
HIỆU..................................................................................................................................24
4.1. Lợi ích và giá trị......................................................................................................24
4.2. Thách thức và rủi ro................................................................................................24
PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................26 2 PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thời buổi sự cạnh tranh trong nền kinh tế - thị trường ngày càng gay gắt, hoạt
động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp không thể chỉ dừng lại ở việc nâng cao chất
lượng sản phẩm, khai thác và phát triển sản phẩm mới mà còn phải không ngừng thực hiện
các biện pháp xây dựng, quảng bá và bảo hộ thương hiệu của mình trên thị trường. Việc xây
dựng được ấn tượng thương hiệu trong tâm trí của khách hàng là công việc hết sức quan
trọng mà bất cứ công ty nào có mặt trên thị trường đều phải thực hiện. Nhãn hiệu sản phẩm
luôn được cho là một trong những phần quan trọng nhất không thể thiếu trong quá trình xây
dựng thương hiệu của bất kỳ một công ty nào. Vì là một phần quan trọng không thể thiếu
của thương hiệu nên việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cũng luôn được tất cả các công ty kinh
doanh trên thị trường để tâm tới.
Thị trường đang trên đà hồi phục sau tác động của đại dịch. Nguồn lao động và sinh
viên đổ về các trung tâm thành phố để làm việc và học tập. Chính vì vậy đã khiến cho nhu
cầu tìm phòng trọ tăng nhanh chóng mặt. Hơn nữa, việc tìm kiếm nhà trọ cũng trở nên khó
khăn hơn vì giá cho thuê tăng trưởng. Do đó, để dễ dàng tìm kiếm cho sinh viên một phòng
trọ lý tưởng, nhóm 9 đề xuất CACH CACH - thương hiệu mới được thành lập tại thị trường
Việt Nam là một thương hiệu về lĩnh vực thuê nhà hoàn toàn mới.
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hiện đại, CACH CACH kinh doanh
trên thị trường khó có thể tránh khỏi tình trạng “sa sút thương hiệu”. Vì vậy, để có thể tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh như hiện tại CACH CACH phải
đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo hộ nhãn hiệu và xây dựng các phương pháp chống sa sút
thương hiệu. Vậy, doanh nghiệp phải làm thế nào để doanh nghiệp có thể bảo hộ thương hiệu của mình?
Để có thể tìm hiểu rõ hơn về vấn đề trên, nhóm 9 chúng em quyết định lựa chọn đề tài:
“Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam (lựa chọn nhãn hiệu giả định CACH
CACH – dịch vụ tìm trọ, mua bán nhà). Giải thích rõ các lựa chọn trong đơn đăng ký”. 3 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ ở Việt Nam
1.1.1. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
Các căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 6 Luật Sở
hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi ,
2009 2019), cụ thể như sau:
- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một
hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện,
ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
- Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực
hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
- Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí,
nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ (sửa 2005 đổi , 2009 ) 2019
hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử
dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định
cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định
tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi , 2009 )
2019 hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng
hợp pháp tên thương mại đó.
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có
được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh.
+ Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
+ Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ
giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật
Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019).
1.1.2. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ (Điều 7 - Luật Sở hữu trí tuệ)
Cụ thể Điều 7 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi , 2009 ), giới hạn quyề 2019 n sở hữu trí
tuệ được quy định như sau: 4
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời
hạn bảo hộ theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi , 2009 2019).
Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 sửa đổi tại khoản này như sau:
Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy
định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không
được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.
Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích
khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi , 2009 ), 2019 Nhà
nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình
hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một
hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng
chế thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1.1.3. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ ( Điều 8 - Luật Sở hữu trí tuệ)
Theo quy định tại Điều 8 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể như sau:
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm
hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối
tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ thông
qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với
quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của Nhân dân.
3. Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ
cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu tư cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
5. Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. 5
1.1.4. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ (Điều 9 - Luật Sở hữu trí tuệ)
Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.1.5. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
Căn cứ theo Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định như sau:
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.
- Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng
tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá
nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt
Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam
trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước
khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước
quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.1.6. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ (Điều 58)
a. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ
Theo quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì sáng chế được bảo hộ dưới
hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có tính mới;
- Có trình độ sáng tạo;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 (sau đây gọi là Luật
Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) đã có một số điều chỉnh đối với nội dung chi tiết của điều
kiện tính mới của sáng chế.
b. Điều kiện về tính mới của sáng chế
Tại khoản 19 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định sáng chế được coi là
có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình
thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc
trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;
- Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm
hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó. 6
- Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được
biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó (khoản 2 Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Tại khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo
hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 82 Điều 1 Luật
Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) quy định sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được
những đối tượng sau đây bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp
tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bộc lộ:
1. Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình.
2. Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức
giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri
thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Tổ chức chủ trì đối với sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước.
4. Tổ chức chủ trì đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả
của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một
phần ngân sách nhà nước. Phần quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế
bố trí tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước được giao cho tổ chức chủ trì một cách
tự động và không bồi hoàn.
5. Nhà nước, đối với sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước.
6. Nhà nước, đối với sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công
nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần ngân sách nhà nước. Phần
quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tương ứng với tỷ lệ phần
ngân sách nhà nước thuộc về Nhà nước; hoặc
7. Người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ những
đối tượng (1), (2), (3), (4), (5), (6) nêu trên.
Quy định nêu trên cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước
về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy
định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp (khoản 2 Điều 2 Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019).
1.1.7. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ (Điều 63)
Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có tính mới. 7 - Có tính sáng tạo.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
1.1.8. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 72)
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Sở
hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019) sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình
ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa,
dịch vụ của chủ thể khác.
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 sửa đổi điều kiện (1)
thành: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba
chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu
hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.
So với Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi có 2022 hiệu lực từ
ngày 01/01/2023 sẽ có sự sửa đổi, bổ sung sau đây:
- Sửa đổi dấu hiệu (1) thành: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca.
- Bổ sung thêm hai dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
+ Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;
+ Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
1.1.9. Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ (Điều 79 – Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng
lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng, hoặc đặc tính chủ yếu do
điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ
dẫn địa lý đó quyết định.
2. Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được bảo
hộ nếu chỉ dẫn địa lý đó được sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho
người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bảo đảm nguyên
tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất mang chỉ dẫn địa lý đó. 8
1.2. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu (Điều 105 – Luật Sở hữu trí tuệ)
1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
2. Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý
nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có); nếu nhãn hiệu có từ ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình
thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt
thì phải được dịch ra tiếng Việt; nếu nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm
thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó.
3. Hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm
phù hợp với bảng phân loại theo Thỏa ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch
vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.
4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;
d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;
e) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu;
5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung sau đây:
a) Tổ chức, các nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;
c) Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
d) Phương pháp đáng giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm
soát việc sử dụng nhãn hiệu;
e) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có. 9 Thiết kế nhãn hiệu Chuẩn bị đăng ký Tra cứu nhãn hiệu Chuẩn bị hồ sơ Nộp hồ sơ Tiến hành đăng ký
Theo dõi tiến trình xử lý đơn đăng ký
Nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ Kiểm tra, giám sát các xâm phạm nhãn hiệu đã bảo hộ Sau đăng ký bảo hộ Hủy bỏ hoặc gia hạn nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký
1.3. Quy trình thủ tục xác lập quyền đối với các thành tố thương hiệu ở Việt Nam
1.3.1. Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãn hiệu chứa các thông tin đó;
- Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh
nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể);
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
1.3.2. Chi tiết thủ tục hành chính: Bước 1: Tiếp nhận đơn
Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ
tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn 10
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận
đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhâ ‚n đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).
- Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
- Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp
nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp
nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu
người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý
kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn. Bước 3: Công bố đơn
Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo
hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở
hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
- Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn
nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo
hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
1.4. Một số lưu ý và kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các thành tố thương hiệu
1.4.1. Nhãn hiệu như thế nào thì có khả năng bảo hộ?
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình
ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa,
dịch vụ của chủ thể khác (Điều 72 – Luật Sở Hữu Trí Tuệ).
1.4.2. Đăng ký nhãn hiệu có phải là thủ tục bắt buộc?
Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam thì việc đăng ký bảo hộ
nhãn hiệu không phải là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.
Đăng ký nhãn hiệu hay không đăng ký nhãn hiệu là quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng
nhãn hiệu.Mặc dù đăng ký nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng việc đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu lại là rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. 11
1.4.3. Ai có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa?
- Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản
phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không
sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên
của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc
địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá
nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.
- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc
tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền ĐKNH chứng nhận với điều kiện
không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
1.4.4. Luật Việt Nam áp dụng nguyên tắc “First-to-Use” (nguyên tắc sử dụng
trước) hay nguyên tắc “First-to-File” (nguyên tắc nộp đơn trước)?
Việt Nam áp dụng nguyên tắc “First to file” đối với việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa,
theo đó, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa sẽ được cấp cho người nào nộp đơn
trước. Tuy nhiên, nguyên tắc “First to file” không được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Nhãn hiệu nổi tiếng theo công ước Paris.
- Nhãn hiệu được sử dụng rộng rãi và đã được ghi nhận.
Trong những trường hợp này, việc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp
cho người nào chứng minh được rằng nhãn hiệu của mình là nổi tiếng hoặc được sử dụng
rộng rãi và được ghi nhận.
1.4.5. Đơn nhãn hiệu hàng hóa nộp vào Việt Nam có thể xin quyền ưu tiên không?
Bạn hoàn toàn có thể xin quyền ưu tiên theo công ước Paris dựa trên đơn đã nộp sớm
hơn ở một nước ngoài là thành viên công ước Paris hoặc triển lãm quốc tế được ghi nhận
chính thức được tổ chức ở Việt nam hoặc ở một nước ngoài là thành viên của công ước
Paris. Có thể xin quyền ưu tiên theo các hiệp ước song phương hoặc dựa trên các nguyên tắc
thỏa thuận giữa hai bên. Để được hưởng quyền ưu tiên, đơn phải được nộp trong vòng 6
tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên hoặc ngày triển lãm như đã đề cập ở trên.
1.4.6. Việt Nam áp dụng hệ thống phân loại hàng hóa và dịch vụ nào? Có thể nộp
một đơn cho gồm nhiều nhóm sản phẩm được không?
Phân loại quốc tế nhãn hiệu hàng hóa và dịch vụ theo Bảng phân loại Ni-xơ phiên bản
10 được dùng để phân loại hàng hóa và dịch vụ đối với các đơn nhãn hiệu hàng hóa nộp vào
Việt Nam.Một đơn nhãn hiệu hàng hóa không thể gồm nhiều nhãn hiệu nhưng có thể gồm
nhiều đến 45 nhóm hàng hóa và dịch vụ. 12
1.4.7. Giấy uỷ quyền chung được chấp nhận ở Việt Nam hay không?
Cục SHTT chấp nhận giấy uỷ quyền chung cho các đơn nhãn hiệu hàng hóa của cùng một người nộp đơn.
1.4.8. Thời hạn bảo hộ tối đa đối với nhãn hiệu hàng hóa? Làm thế nào để gia hạn
nhãn hiệu hàng hóa? Có thể gia hạn muộn được không?
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn thêm mỗi lần 10 năm.Để gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, yêu cầu gia hạn phải được nộp với Cục SHTT trong vòng 6
tháng trước ngày hết hạn hiệu lực và phải nộp lệ phí duy trì.Yêu cầu gia hạn có thể nộp
muộn trong vòng 6 tháng và phải nộp 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.
1.4.9. Nếu tôi đã đăng ký một nhãn hiệu hàng hóa thì điều đó có cho phép tôi tự
động sử dụng nhãn hiệu đó làm tên miền không?
Không. Bởi vì một người có thể đăng ký cùng một nhãn hiệu cho các nhóm sản phẩm
và dịch vụ khác nhau, người khác cũng có thể có quyền đăng ký nhãn hiệu đó làm tên miền.
Tên miền được đăng ký dựa trên nguyên tắc đăng ký trước.
1.4.10. Nếu tôi đã đăng ký một tên miền thì điều đó có cho phép tôi tự động sử
dụng tên miền đó làm nhãn hiệu hàng hóa hay không?
Không. Vì quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam được thiết lập trên cơ sở
đăng ký với Cục SHTT. Nếu tên miền của bạn đã được đăng ký nhưng nhãn hiệu hàng hóa
trùng tên hoặc tương tự có thể không đáp ứng được yêu cầu cơ bản đối với việc đăng ký
nhãn hiệu hàng hóa, hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người nộp đơn sớm hơn. 13
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM 2.1. Chuẩn bị hồ sơ
2.1.1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam 2.1.1.1. Mẫu nhãn hiệu
- Người nộp đơn cần chuẩn bị mẫu nhãn hiệu.
- Mẫu nhãn hiệu có thể là mẫu chỉ có chữ hoặc mẫu chỉ có hình hoặc mẫu kết hợp có
cả chữ và hình. Mẫu nhãn hiệu có thể ở dạng đen trắng hoặc mẫu có màu.
- Chủ đơn cần in mẫu nhãn hiệu theo đúng quy cách, cụ thể là mẫu nhãn hiệu được in
với kích thước không lớn hơn 8cm x 8cm và không nhỏ hơn 2cm x 2cm.
2.1.1.2. Tờ khai nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Trên tờ khai phải có đầy đủ các thông tin sau: - Mô tả nhãn hiệu;
- Thông tin chủ đơn và đại diện của chủ đơn;
- Thống kê các chi phí nộp đơn;
- Thống kê các tài liệu có trong đơn;
- Danh mục phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Tài liệu khác, nếu có. 2.1.2. Mẫu nhãn hiệu - 8 mẫu nhãn hiệu: 14
- Mẫu nhãn hiệu được in với kích thước là 5cm x 5cm.
2.1.3. Tờ khai nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghê ‚) 15 TỜ KHAI DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn) ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ 386 Nguyễn Trãi, Hà Nội
Chủ đơn dưới đây yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ xem xét
đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
☐ Đơn tách: Đơn này được tách ra từ đơn số: Ngày nộp đơn: NHÃN HIỆU Chú thích:
Trong Tờ khai này, chủ đơn/đại diện của chủ đơn đánh dấu "x" vào ô vuông ☐ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp. 16 Mẫu nhãn hiệu
Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký ☐ Nhãn hiệu tập thể ☐ Nhãn hiệu liên kết
☐ Nhãn hiệu chứng nhận Mô tả nhãn hiệu: Màu sắc: Màu trắng Mô tả: -
Màu trắng chủ đạo mang đến sự đơn giản,
tinh khiết, kèm theo nhiều ý nghĩa tích cực.
Ngoài ra màu trắng còn thể hiện sự sạch sẽ,
trong trắng và tuổi trẻ. Với thông điệp mỗi
căn phòng mà chúng tôi giới thiệu đến mọi
người đều mang lại sự thoải mái, tiện nghi
nhưng không kém phần hiện đại. Nơi mọi
người có thể thư giãn sau một ngày dài mệt mỏi. -
Hình tam giác được cách điệu tượng trưng
cho mái của một ngôi nhà, thể hiện sự ấm cúng và che chở. -
Chữ CACH CACH được mô phỏng theo
kiểu chữ viết tay, đầy sự mềm mại và tinh tế. -
Cụm từ “Sweet home for you” dịch sang
tiếng Việt là “ngôi nhà ngọt ngào dành cho bạn”. CHỦ ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Tên đầy đủ: Công ty dịch vụ nhà ở CACH CACH
Địa chỉ: Số 79, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ liên hệ (nếu có): Điện thoại: 0965006868 Fax: Email: cachcach@gmail.com
☐ Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung 17
ĐẠI DIỆN CỦA CHỦ ĐƠN
☒ là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn
☐ là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của chủ đơn ☐ Mã đại diện:
là người khác được uỷ quyền của chủ đơn
Tên đầy đủ: Nguyễn Thị TiNa
Địa chỉ: Số 75, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 0335573891 Fax: Email: tinanguyen@gmail.com
YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN ƯU
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN) LÀ CĂN CỨ ĐỂ TIÊN XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN
☐ Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Số đơn Ngày nộp đơn Nước nộp đơn Nam
☒ Theo đơn (các đơn) nộp theo Công ước Paris
☐ Theo thoả thuận khác: PHÍ, LỆ PHÍ Loại phí, lệ phí
Số đối tượng tính phí Số tiền ☒ Lệ phí nộp đơn 1 đơn 150.000 VNĐ
☒ Phí phân loại quốc tế về nhãn hiệu 1 nhóm 100.000 VNĐ
☐ Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi ) ..... sản phẩm/dịch vụ
☐ Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên ..... yêu cầu/đơn ưu tiên ☒ Phí công bố đơn 1 đơn 120.000 VNĐ
☒ Phí tra cứu phục vụ việc thẩm định đơn 1 nhóm 180.000 VNĐ
☐ Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi ) ..... sản phẩm/dịch vụ ☒ Phí thẩm định đơn 1 nhóm 550.000 VNĐ
☐ Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi ) ..... sản phẩm/dịch vụ
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: 1.100.000 VNĐ 18
Số chứng từ (trường hợp nộp qua bưu điện hoặc chuyển khoản):
2.2. Tài liệu khác về đăng ký nhãn hiệu
Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể phải có như:
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu
bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký thương hiệu CACH CACH
- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác (giấy chứng nhận quyền
thừa kế, giấy chứng nhận hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng
giao việc hoặc hợp đồng lao động);
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, có thể
là xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn đầu tiên; giấy chứng nhận quyền ưu
tiên nếu quyền đó được hưởng thụ từ người khác).
Chứng từ nộp lệ phí của nhãn hiệu CACH CACH
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có
các nội dung tương ứng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 105 của Luật Sở hữu trí tuệ
và phải làm rõ các vấn đề sau đây:
- Các thông tin vắn tắt về nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Các điều kiện để được người đăng ký nhãn hiệu cấp phép sử dụng nhãn hiệu và các
điều kiện chấm dứt quyền sử dụng nhãn hiệu;
- Nghĩa vụ của người sử dụng nhãn hiệu (bảo đảm chất lượng, tính chất đặc thù của
hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, chịu sự kiểm soát của người đăng ký nhãn hiệu, nộp phí quản lý nhãn hiệu…);
- Quyền của người đăng ký nhãn hiệu (kiểm soát việc tuân thủ quy chế sử dụng nhãn
hiệu, thu phí quản lý nhãn hiệu, đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu của người không đáp ứng
điều kiện theo quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu …);
- Cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu và bảo đảm chất lượng,
uy tín của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Cơ chế giải quyết tranh chấp;
- Danh sách các thành viên sử dụng nhãn hiệu tập thể. 19
Khi tất cả những tài liệu nêu trên đây được chuẩn bị, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu coi như
đã hoàn tất và chủ đơn/đại diện của chủ đơn có thể thực hiện việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. 2.3. Nộp hồ sơ đăng ký
Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
2.3.1. Hình thức nộp đơn giấy
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu
điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa
nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số
135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần
chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm
theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để
chứng minh khoản tiền đã nộp.
(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của
Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).
2.3.2. Hình thức nộp đơn trực tuyến
- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số,
đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê
duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.
- Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn
đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi
hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ
gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn
của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác
nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định.
Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số 20