



















Preview text:
3/17/2022 Chương 3. Các loại hình doanh nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN 1. Định nghĩa
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
-Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau (gọi là cổ phần);
-Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân;
-Số lượng cổ đông: tối thiểu 03 và không hạn chế tối đa;
-Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;
-Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình
cho người khác, trừ một số trường hợp. 1 3/17/2022 2. Đặc điểm Tư cách pháp nhân Tài sản riêng
Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số
lượng cổ phần cam kết mua/thực mua
Có quyền phát hành cổ phần 3. Vốn – Cổ phần
Cổ phần là những phần nhỏ bằng nhau trong vốn điều lệ,
giá trị cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu. Phân loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông (bắt buộc);
- Cổ phần ưu đãi: ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi
hoàn lại, ưu đãi khác do công ty quy định (không bắt buộc)
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác
từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính. 2 3/17/2022 3. Vốn – Cổ phần
Cổ phần ưu đãi biểu Cổ phần ưu đãi cổ Cổ phần ưu đãi Cổ phần phổ quyết tức hoàn lại thông
Quyền biểu quyết nhiều Cổ tức được trả cao
Cho phép hoàn lại vốn Không có ưu đãi
hơn cổ phần phổ thông hơn mức cổ tức của cổ góp theo yêu cầu phần phổ thông Không được chuyển Không có quyền biểu Không có quyền biểu Không có hạn chế
nhượng cho người khác quyết quyết 1 cổ phần phổ thông Không có quyền dự Không có quyền dự = 1 quyền biểu quyết họp ĐHĐCĐ và đề cử họp ĐHĐCĐ và đề cử
người vào HĐQT, BKS người vào HĐQT, BKS Cổ đông sáng lập Theo Điều lệ hoặc do
Theo Điều lệ hoặc do Cổ đông Tổ chức được Nhà ĐHĐCĐ quyết định ĐHĐCĐ quyết định
nước ủy quyền nắm giữ 3. Vốn – Cổ phiếu
Cổ phiếu: là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành,
bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở
hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. 3 3/17/2022 3. Vốn điều lệ
Tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp Vốn
Tổng mệnh giá cổ phần điều
các loại đã đăng ký mua lệ 3. Vốn điều lệ
Tại thời điểm sau khi điều chỉnh vốn Vốn
Tổng mệnh giá cổ phần điều đã bán các loại lệ 4 3/17/2022 3. Vốn điều lệ Cổ phần được Cổ phần Cổ phần quyền chào bán đã bán chưa bán Là tổng số cổ phần Là số cổ phần Là cổ phần được
các loại mà công ty sẽ được quyền chào quyền chào bán và
bán để huy động vốn, bán đã được các chưa được thanh
bao gồm cổ phần đã cổ đông thanh toán
được đăng ký mua và toán đủ cho công cổ phần chưa được ty đăng ký mua 3. Vốn góp Thời hạn Điều chỉnh Thời hạn hạn Ngày cấp thanh toán vốn, thay đổi chế chuyển đăng ký kinh cổ phần đã cổ đông sáng nhượng cổ doanh đăng ký mua lập phần kết thúc 90 ngày 30 ngày
Chịu TNHH đối với tổng giá
Chịu TNHH đối với tổng giá
trị cổ phần đăng ký mua
trị cổ phần đã thanh toán 5 3/17/2022 3. Vốn góp Trường hợp 1:
Cổ đông không thanh toán tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua: -Không còn là cổ đông
-Không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác Trường hợp 2:
Cổ đông thanh toán một phần tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua:
-Có quyền biểu quyết tương ứng số cổ phần đã thanh toán
-Không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác 3. Vốn góp
Hậu quả pháp lý của việc không mua/không mua đủ số cổ phần đã cam kết:
Phần vốn góp chưa góp của các cổ đông được chào
bán theo quyết định của Hội đồng quản trị 6 3/17/2022
Công ty cổ phần CSC Việt Nam: thành lập 14/2/2016
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
- Tổng số cổ phần: 100.000 cổ phần
Cơ cấu vốn sau thành lập: - Tăng Thị Trinh: 70.000 cổ phần (70%) - Nguyễn Thị Trà My: 25.000 cổ phần (25%) - Nghiêm Xuân Thảo: 4.000 cổ phần (4%) - Nguyễn Tùng Phong: 1.000 cổ phần (1%) Tình huống:
Tới ngày cuối cùng của thời hạn thanh toán: bà Trinh chỉ góp
được 50% số cổ phần cam kết; bà My đủ tiền góp phần của
mình và đủ khả năng mua thêm 20% số cổ phần; ông Thảo
chỉ đủ tiền góp phần của mình; ông Phong không góp.
Hỏi: việc góp vốn của công ty CSC sẽ diễn ra như thế nào? 7 3/17/2022
3. Vốn điều lệ - Điều chỉnh vốn Điều chỉnh vốn Tăng vốn Giảm vốn Chào bán cổ Chào bán Hoàn trả một Công ty mua Không hoàn đông hiện riêng lẻ/công phần vốn lại cổ phần thành việc hữu chúng góp phát hành góp vốn
3. Vốn điều lệ - Chào bán cổ phần
Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ
phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ. 03 hình thức:
- Chào bán cho cổ đông hiện hữu (Đ.124);
- Chào bán cổ phần riêng lẻ (Đ.125);
- Chào bán ra công chúng (IPO – Initial Public Offering) 8 3/17/2022
3. Vốn điều lệ - Chào bán cổ phần 2. Cổ đông thực 3. HĐQT quyết định 1. Chào bán cho cổ hiện quyền mua bán số cổ phần đông theo tỷ lệ cổ hoặc chuyển chào bán còn lại phần sở hữu nhượng quyền ưu cho cổ đông hoặc tiên mua người khác
3. Vốn điều lệ - Bán cổ phần (Đ.125)
Bán cổ phần do Hội đồng quản trị quyết định về: -Giá -Phương thức thanh toán -Địa điểm Lưu ý:
Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường ngoại trừ:
1. Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;
2. Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty;
3. Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh theo tỷ lệ chiết khấu cụ thể 9 3/17/2022
3. Vốn điều lệ - Chuyển nhượng cổ phần
Nguyên tắc: “Tự do chuyển nhượng cổ phần”
- Cổ đông sáng lập bị hạn chế 03 năm (Khoản 3 Điều 120)
- Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần theo Điều lệ công ty Trường hợp đặc biệt:
-Cổ đông cá nhân chết: người thừa kế hoặc Nhà nước
-Tặng cho hoặc trả nợ bằng cổ phần: người tiếp nhận/chủ nợ
3. Vốn điều lệ - Phát hành trái phiếu
Khái niệm “Trái phiếu”:
-Là chứng chỉ ghi nhận quan hệ vay nợ của bên phát hành
(con nợ) và bên sở hữu (chủ nợ).
-Trái phiếu thường & Trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần
Hạn chế phát hành trái phiếu:
-Không thanh toán đủ gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành,
-Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ
đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó 10 3/17/2022
3. Vốn điều lệ - Mua cổ phần, trái phiếu
Điều kiện mua cổ phần, trái phiếu:
-Có thể mua bằng nhiều loại tài sản: Đồng Việt Nam, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài
sản khác quy định tại Điều lệ công ty
-Giao dịch phải được thanh toán đủ một lần.
3. Vốn điều lệ - Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông (Đ.132)
Chủ thể yêu cầu mua lại: Cổ đông biểu quyết không thông
qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi
quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty.
Nguyên tắc: khi có yêu cầu mua lại bằng văn bản, công ty
phải mua lại cổ phần với giá thị trường hoặc theo thỏa thuận 11 3/17/2022
3. Vốn điều lệ - Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty (Đ.133)
Chủ thể yêu cầu mua lại: Công ty (ĐHĐCĐ và Hội đồng
quản trị quyết định giá và số lượng).
Nguyên tắc: không quá 30% tổng số cổ phần đã bán
-Thẩm quyền HĐQT: quyết định mua lại không quá 10%
tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng
-Thẩm quyền ĐHĐCĐ: các trường hợp khác
3. Vốn điều lệ - Mua lại cổ phần Mua lại Mua lại
theo quyết định của Công ty
theo yêu cầu của cổ đông
Chủ thể: Công ty (HĐQT/ĐHĐCĐ)
Chủ thể: cổ đông phản đối Công ty
+ Công ty chỉ mua ≤30% tổng số cổ
+ Yêu cầu lập thành văn bản
phần đã bán, 1 phần hoặc toàn bộ cổ
+ Công ty phải mua lại theo giá thị phần ưu đãi
trường hoặc giá thỏa thuận trong 90
+ HĐQT & ĐHĐCĐ quyết định việc ngày mua theo thẩm quyền Điều kiện chung:
Chỉ được thanh toán nếu ngay sau khi thanh toán, công ty vẫn bảo đảm thanh
toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác Hệ quả chung:
Giảm vốn tương ứng cổ phần mua lại & Hủy cổ phiếu xác nhận cổ phần đã mua 12 3/17/2022 4. Cổ đông sáng lập
Khái niệm “Cổ đông sáng lập”:
Là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên
trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (K4.Đ4) Yêu cầu:
1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng
lập,trừ trường hợp công ty hình thành từ chuyển đổi; tái cơ cấu.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20%
tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. 4. Cổ đông sáng lập
Hạn chế chuyển nhượng: (K3. Đ120)
- Trong thời hạn 03 năm kể từ khi thành lập:
Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác
Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của
mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
- Ngoài thời hạn 03 năm: tự do chuyển nhượng 13 3/17/2022 4. Cổ đông sáng lập Lưu ý:
Ngoại lệ hạn chế chuyển nhượng: (K4 Đ.120)
Hạn chế chuyển nhượng không áp dụng với:
Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho
người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty 4. Cổ đông sáng lập Tình huống
Điều lệ công ty CP X quy định, trong thời hạn 3 năm kể từ
ngày công ty được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, cổ đông sáng
lập không được chuyển nhượng CP phổ thông của mình cho
cổ đông khác với bất kỳ lý do nào. Nhưng trong thời hạn đó,
ông H là cổ đông sáng lập của cty đã chuyển nhượng 1 phần
CP phổ thông của mình cho anh B cũng là cổ đông sáng lập.
Hỏi:Vậy hành vi của ông H có được coi là đúng với quy định
của pháp luật hiện hành không? 14 3/17/2022 4. Cổ đông sáng lập Tình huống
Cty CP X khi thành lập (1/7/2015) phát hành 20% cổ phần thuộc
dạng CP ưu đãi biểu quyết, trong đó, A là một trong các cổ đông
sáng lập của công ty mua 3% số CP ưu đãi biểu quyết và 10% số
cổ phần phổ thông của công ty. Ngày 1/6/2017, do cần tiền gấp
nên A đã chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của mình cho một
người bạn là B. Tuy nhiên, khi ĐHĐCĐ của công ty X biết việc
mua bán này thì không đồng ý, còn A thì cho rằng mình có quyền
chuyển nhượng tự do số CP sở hữu.
Hỏi:Bạn hãy phân xử tình huống trên? 4. Cổ đông phổ thông Quyền và nghĩa vụ:
a) Tham dự, phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết; b) Nhận cổ tức;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết;
e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại
hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại
tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty 15 3/17/2022 4. Cổ đông phổ thông Hỏi:
Khi chuyển nhượng cổ phần, thời điểm nào là thời điểm được coi là cổ phần
đã được chuyển nhượng và thuộc sở hữu của bên nhận chuyển nhượng?
a. Thời điểm hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng CP
b. Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng CP có hiệu lực
c. Thời điểm bên nhận chuyển nhượng nhận được sổ cổ đông ghi nhận số lượng CP tăng thêm
d. Thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo giao dịch chuyển nhượng CP tới cơ quan ĐKKD
e. Thời điểm cơ quan ĐKKD xác nhận và cấp lại Giấy ĐKKD cập nhật tỷ lệ cổ phần thay đổi
4. Cổ đông phổ thông (Đ.115)
Cổ đông/Nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông
trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty*:
a) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản
trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế
toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;
b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;
c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản
lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.**
* Dự thảo Luật DN dự kiến thông qua tháng 5/2020: cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 3% tổng số cổ phần phổ thông trở lên
** Dự thảo trên còn bổ sung: nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 6 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh
công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên HĐQT, giám đốc 16 3/17/2022
4. Cổ đông phổ thông (Đ.115)
Cổ đông/Nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông
trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty*:
Có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát 4. Cổ đông phổ thông
Quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông của cổ đông:
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông,
nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty. 17 3/17/2022
5. Tổ chức công ty (Đ.137)
Mô hình 1a: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Giám đốc/Tổng giám đốc Điều kiện:
- Từ 11 cổ đông trở lên
- Các cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% tổng số cổ phần của công ty
Mô hình 1b:Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc Điều kiện:
- Từ 03 đến 10 cổ đông
- Các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty 5. Tổ chức công ty
Mô hình 2:Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc Điều kiện:
- Từ 03 cổ đông trở lên (điều kiện chuẩn)
- Ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập
- Có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị 18 3/17/2022 5. Tổ chức công ty
Xu hướng trên thế giới và Việt Nam:
loại bỏ “Ban kiểm soát” và sử dụng kiểm toán nội bộ 5. Tổ chức công ty
- Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật: Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là
người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật: Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là
người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Trường hợp Điều lệ chưa quy định: Chủ tịch Hội đồng quản
trị là người đại diện pháp luật của công ty 19 3/17/2022 5. Tổ chức công ty
-Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
-Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông. 5. Tổ chức công ty
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết:
- Có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất của công
ty: sửa đổi điều lệ, tổ chức lại, giải thể công ty…
- Bầu, miễn nhiệm thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát;
- Quyết định đầu tư, bán tài sản bằng hoặc lớn hơn 35%
tổng giá trị tài sản ghi trong Báo cáo tài chính tại thời điểm
công bố gần nhất, hoặc tỷ lệ khác quy định trong Điều lệ. 20