Chương 3 câu hỏi và đáp án - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

Trường:

Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu

Thông tin:
4 trang 11 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Chương 3 câu hỏi và đáp án - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới

75 38 lượt tải Tải xuống
Câu 1 : C i c ng ng ng u nh t thi t ph i tr i qua tu n tó phi m đồ ười đề ế đầy
đủ các phương thức sx k, ví d
Như thế, nếu xem xét phm vi toàn nhân loi thì s phát trin ca các hình thái
kinh t ế xã h i trên th c t ế đã theo mt tu n t t thp lên cao, tu n t c a quá trình
lch s t nhiên.
Song, n u ch xét riêng ế phm vi m t qu c gia riêng l , thì do các y u t l ch ế
s, không gian th i gian, không ph i qu i tr i qua t t c các ốc gia nào cũng phả
hình thái kinh t xã h i mế t cách tu n t , mà có th b qua mt hoc m t vài hình
thái kinh t xã hế ội nào đó.
Ví d : Vi t Nam và Lào là hai qu n ch ốc gia đã bỏ qua hình thái tư bả nghĩa
để tquá độ hình thái phong ki n lên hình thái xã h i ch ế nghĩa.
ràng, m t s quốc gia như Việt Nam, Lào… quốc gia riêng biệt nhưng
vn là b phn thuc nhân lo i, g n v i nhân lo i. S b n ch qua hình thái bả
nghĩa ở ốc gia đó không hề các qu mâu thun vi tính tun t ca các hình thái kinh
thế xã h i trên toàn nhân lo i.
Hc thuy t hình thái kinh t xã h i cế ế ủa C. Mác có ý nghĩa khái quát đối vi
toàn nhân lo i, nên n u ch l y hoàn c m t qu c gia riêng bi ế ảnh đóng khung ở ệt để
minh h a ph n bác thì minh h ọa đó không mang có giá trị.
S hiện tượng “phát triể ắn”, bỏn rút ng qua mt hoc mt vài hình
thái kinh t h quy lu t kế i m t s c gia qu ế tha c a l ch s loài
người.
Quy lu t k a luôn cho phép m t c i v n có xu ế th ộng đồng ngườ ất phát đim
th thấp, s giao lưu, h kinh tế lc hu th p tác, kế a t nhng c ng ộng đồ
người khác đang có trình độ ển cao hơn. phát tri
Trong l ch s nhân lo ng xu t hi n nh ng trung tâm phát tri ại thườ ển cao hơn
v s n xu t v t ch t, k thu quá ật, văn hóa, chính trị… Nhờ trình giao lưu, hợp
tác với các trung tâm đó, nhất là trong b i c nh c a toàn c u hóa và cu c cách m ng
công nghi p l n th 4 (cách m ng 4.0), m t s c v n có xu m th p nướ ất phát đi
th rút ng n ti n trình l ch s mà không ph ế i lp l i tu n t các quá t rình đã qua của
lch s các hình thái kinh t xã h ế i.
Liên h v i Vi t Nam :
Trong th i ngày nay, chi c phát triời đạ ến lượ n rút ngắn để đi lên chủ nghĩa
xã hi mt s quốc gia như Việt Nam ch ng nh ng không mâu thu n v i quy lu t
phát tri n theo m quá trình l ch s t nhiên, mà còn là bi u hi ng c t ện sinh độ a
quá trình l ch s t nhiên y.
Ch khi người ta “rút ngắn” quá trình phát triển mt cách duy ý chí, bt chp
quy lu i l p v i quá trình l ch ật khách quan thì lúc đó chiến lược “rút ngắn” mới đố
s t nhiên.
th nói, cu c cách m ng công nghi p l n th 4 (cách m ng 4.0) b i
cnh toàn c u hóa hi u ki n thu n l i, t ện nay chính là cơ hội, là điề ạo cơ sở thc t ế
để Vit Nam th c hi n thành công công cu i M i trong th i k lên ch ộc Đổ quá độ
nghĩa xã hội.
Câu 2. Ví d LLSX quy nh QHSX ết đị
2/ Quy luât Quan h s t phù h n c a LLSX n xu p với trình đô ph.triể :
Các Quan h s n xu t h p thành h nh (hình th c XH c thống tương đi ổn đị a
q.trình SX) so v ng & ph.tri n liên t ng s n xui s v.độ c ca Lực lượ t (n i dung XH c a
q.trình SX). S th ng nh ng gi ng s n xu t và Quan h s n xu ất & tác độ a Lực lượ ất được
th hi n qua 2 n i dung:
Trình độ ca llsx quyết định qhsx:
Nói v c a llsx nói v c ng, công c lao d ng, trình độ trình độ ủa người lao độ
trình độ c a t ng, trì chức phân công lao độ nh độ ng d ng KHKT vào sx.
S phát tri n c u b c a llsx. ủa llsx được đánh dấ ằng trình đ
Trình độ ển đến đâu thì qhsx phải tương ới nghĩa cách ca llsx phát tri ng v
thc s h u, qu n lý, phân ph i sp ph ng v ải tương i nó.
Quan h s n xu m thay i, còn L ng s n xu t ch đổ ực lượ ất (CCLĐ…) luôn thay đổi;
Khi L ng s n xu t s n m không còn phù hực lượ thay đổi đế ột trình độ nào đó thì nó sẽ p
(mâu thun) v i Quan h s n xu t hi n có;
Mâu thuẫn này được gii quyết b ng cách xoá b Quan h s n xu ất cũ, thay thế vào
đó Quan hệ ới trình đ ực lượ ất. PTSX cũ sn xut mi cho phù hp v mi ca L ng sn xu
mất đi, PTSX mới tiến b hơn ra đời.
S tác động tr l i c a Quan h s n xu ng s n xu t ất đến Lực lượ
Bn thân Quan h s n xu ng tr ất cũng tác độ l i L ng s n ực lượ xuất nghĩa là cách
thc s h u, qu n lý, phân ph ối sp tác động đến t t c y u t c u thành L ế ực lượng s n xu t,
tác động đến con ngư ới trình đội và TLSX bi vy nếu Quan h sn xut phù hp v phát
trin L ng s n xu t thì s y L ng s n xu t phát tri n. Phù hực lư thúc đẩ ực lượ ợp nghĩa
là Quan h s n xu t ph i t ạo điều kin tối ưu cho việc k t hế ợp tư liệu sx và tư liệu lao động.
Nếu Quan h s n xu t ko phù h p v pt c ng s n xu t thì trì tr ới trình đ a Lực lượ
làm cho LLSx ko pt được, gồm 2 trường hp:
+ Quan h s n xu t quá l c h u so v pt c a L ng s n xu ng ới trình độ ực lượ ất thườ
xy ra c TBCN các nướ
TBCN có Lực lượng s n xu t : XH hóa, Quan h s n xu t : s h u tư nhân về TLSX
nên thay Quan h s n xu t khác
Thay đổ ản lý (vd như bán cổ ần cho người lao độ ối sp: trưi v qu ph ng), phân ph c
đây ngườ ận đượ ền lương , bây giờ ận đưi dân nh c ti nh c c tc
Việc điều ch ng vỉnh này làm cho CNTB đứ ng.
+Quan h s n xu t tiên ti n 1 cách gi t ế ạo thường xy ra nh c kém pt trong ững nướ
đó có VN
VD: như quả nghĩa nên kt trì trện lý quan liêu bao cp, phân phi bình quân ch
S dĩ Quan hệ ất có vai trò như vậ ết đị ục đích of sx, quyế sn xu y là vì nó quy nh m t
định h thng t chc qu n lý sx, quy nh vi c phân ph ết đị ối sp… nên nó tác động trc tiếp
đến thái độ ời lao độ của ngư ng )
Vn d ng th c ti n VN: n cu i (trang g n cu đoạ i cauhoitriet)
| 1/4

Preview text:

Câu 1 : Có phi mi cng đồng người đều nht thiết phi tri qua tun t đầy
đủ các phương thức sx k, ví d
Như thế, nếu xem xét ở phạm vi toàn nhân loại thì sự phát triển của các hình thái
kinh tế – xã hội trên thực tế đã theo một tuần tự từ thấp lên cao, tuần tự của quá trình lịch sử – tự nhiên.
Song, nếu chỉ xét riêng ở phạm vi một quốc gia riêng lẻ, thì do các yếu tố lịch
sử, không gian và thời gian, không phải quốc gia nào cũng phải trải qua tất cả các
hình thái kinh tế – xã hội một cách tuần tự, mà có thể bỏ qua một hoặc một vài hình
thái kinh tế – xã hội nào đó.
Ví dụ: Việt Nam và Lào là hai quốc gia đã bỏ qua hình thái tư bản chủ nghĩa
để quá độ từ hình thái phong kiến lên hình thái xã hội chủ nghĩa.
Rõ ràng, một số quốc gia như Việt Nam, Lào… dù là quốc gia riêng biệt nhưng
vẫn là bộ phận thuộc nhân loại, gắn với nhân loại. Sự bỏ qua hình thái tư bản chủ
nghĩa ở các quốc gia đó không hề mâu thuẫn với tính tuần tự của các hình thái kinh
thế – xã hội trên toàn nhân loại.
Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội của C. Mác có ý nghĩa khái quát đối với
toàn nhân loại, nên nếu chỉ lấy hoàn cảnh đóng khung ở một quốc gia riêng biệt để
minh họa phản bác thì minh họa đó không mang có giá trị.
– Sở dĩ có hiện tượng “phát triển rút ngắn”, bỏ qua mt hoc mt vài hình
thái kinh tế xã hi ở một số quốc gia là vì có quy lut kế tha của lịch sử loài người.
Quy luật kế thừa luôn cho phép một cộng đồng người vốn có xuất phát điểm
thấp, cơ sở kinh tế lạc hậu có thể giao lưu, hợp tác, kế thừa từ những cộng đồng
người khác đang có trình độ phát triển cao hơn.
Trong lịch sử nhân loại thường xuất hiện những trung tâm phát triển cao hơn
về sản xuất vật chất, kỹ thuật, văn hóa, chính trị… Nhờ có quá trình giao lưu, hợp
tác với các trung tâm đó, nhất là trong bối cảnh của toàn cầu hóa và cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng 4.0), một số nước vốn có xuất phát điểm thấp có
thể rút ngắn tiến trình lịch sử mà không phải lặp lại tuần tự các quá trình đã qua của
lịch sử các hình thái kinh tế – xã hội. Liên hệ với Việt Nam :
– Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển rút ngắn để đi lên chủ nghĩa
xã hội ở một số quốc gia như Việt Nam chẳng những không mâu thuẫn với quy luật
phát triển theo một quá trình lịch sử – tự nhiên, mà còn là biểu hiện sinh động của
quá trình lịch sử – tự nhiên ấy.
Chỉ khi người ta “rút ngắn” quá trình phát triển một cách duy ý chí, bất chấp
quy luật khách quan thì lúc đó chiến lược “rút ngắn” mới đối lập với quá trình lịch sử – tự nhiên.
Có thể nói, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng 4.0) và bối
cảnh toàn cầu hóa hiện nay chính là cơ hội, là điều kiện thuận lợi, tạo cơ sở thực tế
để Việt Nam thực hiện thành công công cuộc Đổi Mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 2. Ví d LLSX quyết định QHSX
2/ Quy luât Quan h sn xut phù hp với trình đô ph.triển ca LLSX:
Các Quan hệ sản xuất hợp thành hệ thống tương đối ổn định (hình thức XH của
q.trình SX) so với sự v.động & ph.triển liên tục của Lực lượng sản xuất (nội dung XH của
q.trình SX). Sự thống nhất & tác động giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất được
thể hiện qua 2 nội dung:
Trình độ ca llsx quyết định qhsx:
Nói về trình độ của llsx là nói về trình độ của người lao động, công cụ lao dộng,
trình độ của tổ chức phân công lao động, trình độ ứng dụng KHKT vào sx.
Sự phát triển của llsx được đánh dấu bằng trình độ của llsx.
Trình độ của llsx phát triển đến đâu thì qhsx phải tương ứng với nó nghĩa là cách
thức sở hữu, quản lý, phân phối sp phải tương ứng với nó .
Quan hệ sản xuất chậm thay đổi, còn Lực lượng sản xuất (CCLĐ…) luôn thay đổi;
Khi Lực lượng sản xuất sự thay đổi đến một trình độ nào đó thì nó sẽ không còn phù hợp
(mâu thuẫn) với Quan hệ sản xuất hiện có;
Mâu thuẫn này được giải quyết bằng cách xoá bỏ Quan hệ sản xuất cũ, thay thế vào
đó Quan hệ sản xuất mới cho phù hợp với trình độ mới của Lực lượng sản xuất. PTSX cũ
mất đi, PTSX mới tiến bộ hơn ra đời.
S tác động tr li ca Quan h sn xuất đến Lực lượng sn xut
Bản thân Quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại Lực lượng sản xuất nghĩa là cách
thức sở hữu, quản lý, phân phối sp tác động đến tất cả yếu tố cấu thành Lực lượng sản xuất,
tác động đến con người và TLSX bởi vậy nếu Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển Lực lượng sản xuất thì nó sẽ thúc đẩy Lực lượng sản xuất phát triển. Phù hợp nghĩa
là Quan hệ sản xuất phải tạo điều kiện tối ưu cho việc kết hợp tư liệu sx và tư liệu lao động.
Nếu Quan hệ sản xuất ko phù hợp với trình độ pt của Lực lượng sản xuất thì trì trệ
làm cho LLSx ko pt được, gồm 2 trường hợp:
+ Quan hệ sản xuất quá lạc hậu so với trình độ pt của Lực lượng sản xuất thường
xảy ra ở các nước TBCN
TBCN có Lực lượng sản xuất : XH hóa, Quan hệ sản xuất : sở hữu tư nhân về TLSX
nên thay Quan hệ sản xuất khá c
Thay đổi về quản lý (vd như bán cổ phần cho người lao động), phân phối sp: trước
đây người dân nhận được tiền lương , bây giờ nhận được cổ tức
Việc điều chỉnh này làm cho CNTB đứng vững.
+Quan hệ sản xuất tiên tiến 1 cách giả tạo thường xảy ra ở những nước kém pt trong đó có VN
VD: như quản lý quan liêu bao cấp, phân phối bình quân chủ nghĩa nên kt trì trệ
Sở dĩ Quan hệ sản xuất có vai trò như vậy là vì nó quyết định mục đích of sx, quyết
định hệ thống tổ chức quản lý sx, quyết định việc phân phối sp… nên nó tác động trực tiếp
đến thái độ của người lao động )
Vn dng thc tin VN: đoạn cui (trang gn cui cauhoitriet)