Dưới góc độ mối hệ vạt lý: Đối tượng chuyển đổi các đầu thành các sản phẩm đầu ra.
Hai đầu vào trong quá trình sản xuất là:
Vốn (K): máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất
Lao động (L): thể số người lao động hoặc số giờ phục vụ cho lao động
A: năng suất nhân tốttổng hợp (Total Factor Productivity)
Alpha: phản ánh tầm quan trọng của vốn
Beta: phản ánh tầm quan trọng của lao động.
Cụ thể: : Hệ số co giãn của sản lượng theo vốn. Cụ thể, khi vốn tăng 1% thì sản lượng sẽ tăng lên .
Chứng minh tương tự với
Đặc trưng: TÍnh hiệu quả theo quy (Economy of scale- return to scale).
Ban đầu doanh nghiệp dùng 1 đơn vị K 1 đơn vị L để tạo ra Q=1
Doanh nghiệp đang cân đối việc mở rộng quy bằng việc tăng số lượng K L lên gấp đôi
Q tăng lên gấp mấy.
K L Q Đặc tính theo quy
1 1 1
2 2 3 Increasing return to scale (IRS)
2 Constant return to scale (CRS)
1,5 Decreasing return to scale (DRS)
Phân tích thay đổi đặc tính theo quy của m sản xuất: Q=f(K, L)
Hàm sản xuất ban đầu của doanh nghiệp: Q1=f(K, L)
Doanh nghiệp dự tính tăng quy lên gấp t lần (ví dụ t=2) hàm ý doanh nghiệp tăng số vốn
lao động lên gấp t lần thì số sản phẩm tạo ra là Q2=f(tK,tL)
Giả sử nếu quy doanh doanh nghiệp tăng tương ứng t lần: Q3=tQ1=tf(K,L)
Dựa vào dụ bảng trên thì các em nhận thấy
Tổng quát dụ phía trên:
Q1=1, Q3=2Q1=2
Đặc tính tăng theo quy (IRS)
Q2=f(tK,tL)>
Q3=tQ1=tf(K,L)
Q2=3> Q3=2 Đặc tính tăng theo quy (IRS)
Q2=f(tK,tL=
Q3=tQ1=tf(K,L)
Q2=2= Q3=2 Đặc tính không đổi theo quy
(CRS)
Q2=f(tK,tL)<
Q3=tQ1=tf(K,L)
Q2=1.5> Q3=2 Đặc tính giảm theo quy (DRS)
Hàm sản xuất Cobb-Douglas chúng ta hiệu suất thay đổi như thế nào theo quy mô?
dụ: Áp dụng phân tích này để xác định đặc tính theo quy mô của hàm sản xuất Codd-Douglas:
So sánh Q3 với Q2 để biết được đặc nh thay đổi theo quy của hàm sản xuất. Mối quan hệ giữa Q3
Q2 phụ thuộc vào . Với t>1, thì điều này phụ thuộc vào .
Khái niệm ngắn hạn vs dài hạn: phụ thuộc vào khả năng thay thế các đầu vào trong quá trình sản xuất.
Các phân tích trong chương 5 của vi tập trung vào ngắn hạn khi giả định ít nhất một đầu vào vẫn
giữ cố định:
Hai đầu vào trong quá trình sản xuất là:
Lao động (L): thể số người lao động hoặc số giờ phục vụ cho lao động: Giả định thể thay
đổi
Như vậy thì phân tích hành vi sản xuất trong ngắn hạn sgiả định vốn cố định lao động thể
thay đổi. Hàm sản xuất trong ngắn hạn: Q=f(L).
Chu kỳ biến động của hàm sản xuất theo lao động có dạng: (gần giống chữ U ngược: độ dốc đường tổng
phẩm (TP) xu thế giảm dần)
Important concepts in the production theory:
Total product/productivity (TP): Q
Trend of TP: when the firm increases the number of labor
Phase I (A to C): TP increases at the increasing
rate TP’s slope is steep (additional labors
create more outputs as compared to previous
labor)
Phase II (C to F): TP continue to increase but at
the decreasing rate TP’s slope become flatter
when the number of labor increases
Phase III: TP decreases
Chu kỳ 1: ban đầu tăng L thì Q tăng với tốc độ nhanh hơn: số lao động tiếp theo tạo ra sản lượng
gia tăng cao hơn các lao động trước đó ường TP rất dốc)
Chu kỳ 2: tiếp tục tăng L thì Q vẫn tăng nhưng với tốc độ chậm lại: số lao động tiếp theo tạo ra
sản lượng gia tăng chậm hơn các lao động trước đó (Đường TP trở nên thoải hơn).
Chu kỳ 3: Tăng lao động làm số sản lượng tạo ra xu thế giảm
Số lượng lao động (L) Sản lượng áo (Q) MPL
0 0
1 4 4
2 10 6=10-4
3 13 3=13-10
4 15 2=15-13
5 16 1=16-15
Xác định năng suất bình quân (AP) tại một mức lao động bất kỳ trên đường TP bằng cách vẽ một
đường thẳng nối từ gốc tọa độ tới điểm bất kỳ ấy tính hệ số góc của đường thằng ấy.
Xác định năng suất cận biên (MP) bằng cách vẽ một đường thẳng tiếp tuyến tại điểm bất kỳ ấy
trên được tổng sản phẩm tính hệ số góc của đường thẳng ấy.
Quy luật quan trọng nhất của chương này: Năng suất cận biên thay đổi (hình chữ U ngược):
Chu kỳ 1: Ban đầu tiên tăng lao động sẽ làm cho năng suất cận biện tăng lên: do quá trình chuyên
môn hóa, phân công lao đông
Chu kỳ 2: Nếu tiếp tục tăng lao động lên thì tới một thời thời điểm năng suất cận biên sẽ giảm: do
vốn thì cố định L tăng tỷ lệ phân bổ đầu vốn trên lao động (K/L) giảm.
MPL follow the bell-shaped (reverted U shaped) curve
Một máy móc cần 5-6 lao động thì đảm bảo hiệu quả hoạt động. Nhưng bây giờ do số lượng lao động
tăng lên làm chúng ta phải sử dụng 11-12 lao động--> sự lãng phí lao động.
In the short-term:
Chu kỳ 1: Năng suất cận biên tăng dần: Ban đầu
tiên tăng lao động sẽ làm cho năng suất cận biện tăng
lên: do quá trình chuyên môn hóa, phân công lao
đông
Reasons: do quá trình chuyên môn hóa, phân công
lao động
Chu kỳ 2: Năng suất cận biên giảm dần of labor:
The property whereby the marginal product of an
input declines as the quantity of the input increases.
Reasons: trong ngắắn h n, vốắn cốắ đ nh, implying
the fixed number of equipments, machines, whereas
lao đ ng đ c s d ng nhiềều h n ượ ơ gi m dầền,
Đồ thị quan trọng nhất cần hiểu của chương 5:
xu hướng của AP dựa trên mối quan hệ giữa AP MP. do chính đáng để giải thích cho điều này được
đưa ra là. Lấy điểm của môn Kinh tế m dụ: bạn nghĩ về điểm tổng kết của mình nếu bạn hoàn
thành dụ 10% 20% với điểm trung bình 7 bạn m bài kiểm tra cuối cùng được 8 -> đó
điểm trung bình cao hơn.
M t sốắ đ c tr ng quan tr ng: ư
1. Đ ng MP đ ng hình ch U ng c do quy lu t nắngườ ượ
suầắt c n biền đã phần tch
2. Đ ng AP cũng d ng hình ch U ng c điềều y ươ ượ
ph thu c vào mốắi quan h gi a AP MP
a. Nềắu MP>AP thì tắng L làm AP tắng
b. Nềắu MP<AP thì tắng L làm AP gi m
3. AP seẽ max khi MP=AP ng MP cắắt AP t i đi m c c ườ
đ i c a AP)
2. Chi phí
Chương 5 nhấn mạnh tới quy luật biến động của năng suất cận biên.
Trong sản xuất chúng ta tìm hiểu các khái niệm quy luật biến động của nội dung:
Tổng năng suất (sản phẩm)
Sản phẩm bình quân
Sản phẩm cận biên
Chúng ta sẽ khái niệm tương tự như vậy trong chi phí: Tổng chi phí, chi phí bình quân, chi phí cận
biên.
Các quy luật liên quan tới phần năng suất được sử dụng để phân tích rút ra các quy luật liên quan tới chi
phí: Sản xuất với năng suất cao thì chi phí sẽ thấp ngược lại.
Năng suất cận biên giảm dần thì chi phí cận biên sẽ tăng dần.
Ngược lại
Năng suất cận biên dạng hình chữ U ngược thì Chi phí cận biên dạng hình chU.
Sản xuất hiệu quả thì chi phí sẽ thấp. Khi sản xuất phi hiệu quả thì sẽ đẩy chi phí lên.
Bản chất của chi phí kinh tế chính chi phí hội:
Chi phí hiện (EC)
Chi phí ẩn (IC)
Chi phí kinh tế (bao gồm cả chi phí hiện ẩn) > chi phí kế toán (chỉ bao gồm chi phí hiện)
Nếu Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí =TR-TC thì
Lợi nhuận kinh tế < Lợi nhuận kế toán
1.Tổng chi phí TC = FC+VC FC VC
Khái niệm Thay đổi theo khối
lượng sản phẩm
doanh nghiệp tạo ra
Không đổi doanh
nghiệp sản xuất nhiều
hay ít hay không sản
xuất
Thay đổi theo khối
lượng sản phẩm
doanh nghiệp tạo ra
Giả định K cố định
nên FC chi phí vốn
Ngắn hạn: L thay đổi
nên VC sẽ chi phí lao
động
Đồ thị Chu kỳ 1: tăng chậm
(do MC giảm)
Chu kỳ 2: tăng nhanh
(do MC tăng)
Nằm ngang tại một
mức chi phí nhất định
Chu kỳ 1: tăng chậm
(do MC giảm)
Chu kỳ 2: tăng nhanh
(do MC tăng)
2.Chi phí bình quân ATC = AFC+AVC AFC AVC
Công thức ATC=TC/Q AFC=FC/Q AVC=VC/Q
Đồ thị Hình chữ U Giảm dần Hình chữ U
MC
Công thức MC=TC’(Q)=VC’(Q)
Do FC không đổi
Đồ thị dạng hình chữ U
= chi phí cận biên để sản xuất sản phẩm thứ n.
với tổng chi phí sản xuất n sản phẩm tổng chi phí sản xuất (n-1) sản phẩm.
MC=TC’(Q)=VC’(Q) với TC(Q)=f(Q) một hàm sản xuất bất kỳ, FC 1 hằng số cố định;
VC=g(Q)
Đồ thị quan trọng nhất của phần chi phí:
Sự tác động của thuế khoán thuế sản lượng khác nhau tới các đường chi phí:
Thuế sản lượng (t/sản phẩm) làm MC thay đổi, MC’= MC+t ATC thay đổi theo
Thuế khoán T chỉ làm cho TC thay đổi (TC’=TC+T) ATC thay đổi theo
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận:
LNmax khi LN’(Q)=0 (Đạo hàm bậc 1 của hàm lợi nhuận bằng 0)
Lợi nhuận lớn nhất khi MR=MC mức sản lượng Q để tối đa hóa lợi nhuận.
Nếu MR>MC thì doanh nghiệp nên tăng Q để Lợi nhuận tăng
Nếu MR<MC thì doanh nghiệp nên giảm Q để cải thiện lợi nhuận
Nh ng đi m quan tr ng cầền l u ý ư :
Quy lu t biềắn đ ng MC d ng hình ch U (nguyền nhần đã
gi i thích phầền trền)
Quy lu t biềắn đ ng c a các đ ng bình quần: ườ
o AFC=FC/Q trong đó FC khống đ i, Q thì tắng dầền
nền AFC xu thềắ gi m dầền khi tắng Q lền.
o Quy lu t biềắn đ ng c a AVC ph thu c vào mốắi
quan h gi a MC và AVC (t ng t phầền s n ươ
xuầắt):
MC<AVC (MC nắềm d i AVC) thì tắng Qướ
seẽ khiềắn AVC gi m dầền
MC>AVC (MC nắềm trền AVC) thì tắng Q
seẽ khiềắn AVC tắng dầền
MC=AVC AVC min
o Quy lu t biềắn đ ng c a ATC nó ph thu c vào mốắi
quan h gi a MC và ATC :
MC<ATC (MC nắềm d i ATC) thì tắng Q ướ
khiềắn ATC gi m dầền
MC>ATC (MC nắềm trền ATC) thì tắng Q s
khiềắn ATC tng dầền
MC=ATC ATC min
Doanh thu (Benefits)
Tổng doanh thu (TR): Tổng số tiền/thu nhập doanh nghiệp đạt được từ việc bán/cung ứng sản
phẩm ra thị trường. (TR= Price (P) x Quantity (Q))
Doanh thu cận biên (MR): sự thay đổi của tổng doanh thu từ việc bán/cung ứng thêm các sản
phẩm ra thị trường. Doanh thu từ việc bán sản phẩm cuối cùng đem lại.
For example, your company:
Sell Q=100 to the market and earn TR(Q=100)= $1500
You decide to sell more units of product to the market Q’=101 and earn TR’(Q’=101)=$1600
o It implies that selling one additional unit of product cause the TR to increase by $100
(1600-1500).
o Or the revenue from selling the 101th (the last unit) unit is $100
This is the marginal revenue of 101th unit (Phân biệt giữa tổng doanh thu từ việc bán 101 đơn
sản phẩm ra thị trường doanh thu từ việc bán sản phẩm thứ 101 (MR))
MR of 101th = TR(Q’=101)-TR(Q=100)
o Where MR is the revenue from selling the 101th
o TR(Q=101) is the revenue from selling 101 units and TR(Q=100) is the revenue from
selling 100 units.
Q= Quantity Total Revenue (TR) Marginal revenue (MR)
0 0
1 20 MR of 1 product supplied=20
st
2 38 MR of 2 product supplied =38-
nd
20=18
Tôi bán sản phẩm thứ 2 sẽ làm
tổng doanh thu của cửa hàng
tăng lên = 38-20=18.
3 53 MR of 3rd product supplied
=53-38=15
Hiện tại tôi đang bán 2 sản
phẩm, tôi quyết định bán thêm
sản phẩm thứ 3 tsản phẩm thứ
3 này giúp cửa hàng của tôi tăng
thêm doanh thu bằng= 53-38=15
4 65 MR of 4th product supplied
=65-53=12 (doanh thu từ việc
bản sản phẩm thứ 4)
Hiện tại tôi đang bán 3 sản
phẩm, tôi quyết định bán them
sản phẩm thứ 4 thì sản phẩm thứ
4 này giúp cửa hang của tôi tang
them doanh thu bằng= 65-53=12
5 71
6
How to compute the marginal revenue:
: The marginal revenue of the nth product
: the total revenue from selling/suppling total n units of products
: the total revenue from selling/suppling total (n-1) units of products
Dựa theo định nghĩa, MR thể được tính như sau:
Note: means a large amount of change and means a small amount of change. Nếu sự thay đổi diễn ra với
quy nhỏ thì chúng ta xác định được hàm doanh thu cận biên: MR=TR’(Q) (Đạo hàm bậc 1 của hàm
tổng doanh nghiệp). For example,
The slope of TR is the MR.
The change occurs by a very small amount, the MR is slope of the line that is tangent with the TR
curve
Cost:
Total Costs (TC): Tổng số tiền doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản xuất
Marginal costs (MC): phần chi phí thay đổi khi doanh nghiệp sản xuất thêm các sản phẩm ra thị
trường.
How to compute the marginal cost:
: The marginal cost of the nth product (the last units)
: the total cost from producing n products
: the total costs from producing (n-1) products
Based on the definition, you also compute the MC as follows:
When TR is maximized? MR=TR’(Q)=0
e.g. Q1=10; Q2=11 change in total cost from TC1(Q1)=100 to TC2(Q2)=110
MC of 11th unit product is TC2(Q2)-TC1(Q1)=110-100=10 (units)
Assuming a very very small change in quantity (Q), just like a point along the TC curve, you can compute
the marginal costs by drawing the line that is tangent to the TC curve and compute the slop of this line at
this point.
For simplicity, if you have the functional form of TC, you can obtain the function of MC by taking the
first derivative of TC function.
E.g., TC= Q^2-4Q+100 MC= TC’(Q)= 2Q-4
Dựa vào nguyên tắc phân tích cận biên:
Goal of firms: Maximize the profits.
Question 1: Đâu mức giá (P) sản lượng (Q) đdoanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận
Giá bán khối lượng bán như thế nào để giúp doanh nghiệp thể tối đa hóa được lợi nhuận của mình?
The ultimate goal of firm is to maximize the profit (net benefit from joining into the market) what are
price (P) and quantity (Q)?
Problem of firms: Finding P, Q to maximize
Để tối đa hóa lợi nhuận, chúng ta sử dụng điều kiện bậc 1 trong bài toán tối ưu: xác định P Q để đạo
hàm bậc 1 bằng 0:
Conclusion: Để tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp cần đặt P Q sao cho MR=MC firms will
obtain the profit-maximization purpose.
Economic Logical discussion:
Marginal analysis is the common things to help individuals make a rational choice.
Using the cost-benefit analysis to answer the second question:
Question 2: Nếu hiện tại với P, Q doanh nghiệp chưa đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì doanh
nghiệp cần thay đổi ra sao
Sử dụng Doanh thu biên (MR) chi phí biên (MC) để hiểu được quá trình điều chỉnh quy của doanh nghiệp-->
Doanh nghiệp nên sản xuất nhiều hơn hay sản xuất ít đi thì lợi nhuận sẽ gia tăng ớng tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận của mình
Các bạn hiểu như thế nào nếu mức sản lượng hiện tại doanh nghiêp đang MR> MC
MR > MC: nghĩa mức sản lượng doanh nghiệp bán thêm ra thị trường thì số tiền họ thu về sẽ nhiều hơn
chi phí họ bỏ ra để sản xuất thêm các đơn vị sản phẩm
--> Tại thời điểm hiện tại, Doanh nghiệp càng bán, càng thì họ cung ứng nhiều hơn sản phẩm cho thị trường
càng đưuọc lợi lợi nhuận sẽ được tăng thêm.
MR < MC: nghĩa mức sản lượng doanh nghiệp bán thêm ra thị trường thì số tiền họ thu về sẽ ít hơn chi
phí họ bỏ ra để sản xuất thêm các đơn vị sản phẩm
--> Tại thời điểm hiện tại, Doanh nghiệp nên thì họ càng đưuọc lợi giảm bớt số sản phẩm họ bán ra thị trường
lợi nhuận sẽ được tăng thêm.
Sum up:
Firms will maximize their profit by selling goods and services at the price (P) and quantity (Q) at
which MR=MC
MR>MC Increase Q (expansion) lead to an increase in profit
MR<MC decrease Q lead to an increase in profit.
dụ bài tập:
Nobita sở hữu một công ty sản xuất bít tất. Giả strên thị trường giá của một đôi tất không đổi 10 đơn
vị tiền tệ. Chi phí sản xuất bít tất hàng ngày của Nobita . Hỏi mỗi ngày Nobita nên bán bao nhiêu đôi
tất để tối đa hóa lợi nhuận. Tính lợi nhuận tối đa
Lời giải:

Preview text:

Dưới góc độ mối hệ vạt lý: Đối tượng chuyển đổi các đầu thành các sản phẩm đầu ra.
Hai đầu vào trong quá trình sản xuất là:
Vốn (K): máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất
Lao động (L): có thể là số người lao động hoặc số giờ phục vụ cho lao động
A: năng suất nhân tốttổng hợp (Total Factor Productivity)
Alpha: là phản ánh tầm quan trọng của vốn và
Beta: phản ánh tầm quan trọng của lao động.
Cụ thể: : Hệ số co giãn của sản lượng theo vốn. Cụ thể, khi vốn tăng 1% thì sản lượng sẽ tăng lên .
Dùng khái niệm hệ số co giãn ở chương 3 tại đây, chúng ta có thể chứng minh điều này:
Chứng minh tương tự với
Đặc trưng: TÍnh hiệu quả theo quy mô (Economy of scale- return to scale).
Ban đầu doanh nghiệp dùng 1 đơn vị K và 1 đơn vị L để tạo ra Q=1
Doanh nghiệp đang cân đối việc mở rộng quy mô bằng việc tăng số lượng K và L lên gấp đôi Q tăng lên gấp mấy. K L Q Đặc tính theo quy mô 1 1 1 2 2 3
Increasing return to scale (IRS) 2 Constant return to scale (CRS) 1,5
Decreasing return to scale (DRS)
Phân tích thay đổi đặc tính theo quy mô của hàm sản xuất: Q=f(K, L)
Hàm sản xuất ban đầu của doanh nghiệp: Q1=f(K, L)
Doanh nghiệp dự tính tăng quy mô lên gấp t lần (ví dụ t=2) hàm ý là doanh nghiệp tăng số vốn và
lao động lên gấp t lần thì số sản phẩm tạo ra là Q2=f(tK,tL)
Giả sử nếu quy mô doanh doanh nghiệp tăng tương ứng t lần: Q3=tQ1=tf(K,L)
Dựa vào ví dụ ở bảng trên thì các em nhận thấy Tổng quát Ví dụ phía trên:
Đặc tính tăng theo quy mô (IRS) Q1=1, Q3=2Q1=2 Q2=f(tK,tL)> Q2=3> Q3=2
Đặc tính tăng theo quy mô (IRS) Q3=tQ1=tf(K,L) Q2=f(tK,tL= Q2=2= Q3=2
Đặc tính không đổi theo quy mô Q3=tQ1=tf(K,L) (CRS) Q2=f(tK,tL)< Q2=1.5> Q3=2
Đặc tính giảm theo quy mô (DRS) Q3=tQ1=tf(K,L)
Hàm sản xuất Cobb-Douglas mà chúng ta có nó có hiệu suất thay đổi như thế nào theo quy mô?
Ví dụ: Áp dụng phân tích này để xác định đặc tính theo quy mô của hàm sản xuất Codd-Douglas:
So sánh Q3 với Q2 để biết được đặc tính thay đổi theo quy mô của hàm sản xuất. Mối quan hệ giữa Q3 và
Q2 phụ thuộc vào . Với t>1, thì điều này phụ thuộc vào .
Khái niệm ngắn hạn vs dài hạn: phụ thuộc vào khả năng thay thế các đầu vào trong quá trình sản xuất.
Các phân tích trong chương 5 của vi mô tập trung vào ngắn hạn khi giả định có ít nhất một đầu vào vẫn giữ cố định:
Hai đầu vào trong quá trình sản xuất là:
Vốn (K): máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất: Giả định là cố định
Lao động (L): có thể là số người lao động hoặc số giờ phục vụ cho lao động: Giả định có thể thay đổi
Như vậy thì phân tích hành vi sản xuất trong ngắn hạn sẽ giả định vốn là cố định và lao động là có thể
thay đổi. Hàm sản xuất trong ngắn hạn: Q=f(L).
Chu kỳ biến động của hàm sản xuất theo lao động có dạng: (gần giống chữ U ngược: độ dốc đường tổng
phẩm (TP) có xu thế giảm dần)
Important concepts in the production theory:
Total product/productivity (TP): Q
Trend of TP: when the firm increases the number of labor
Phase I (A to C): TP increases at the increasing
rate TP’s slope is steep (additional labors
create more outputs as compared to previous labor)
Phase II (C to F): TP continue to increase but at
the decreasing rate TP’s slope become flatter
when the number of labor increases Phase III: TP decreases
Chu kỳ 1: ban đầu tăng L thì Q tăng với tốc độ nhanh hơn: số lao động tiếp theo tạo ra sản lượng
gia tăng cao hơn các lao động trước đó (Đường TP rất dốc)
Chu kỳ 2: tiếp tục tăng L thì Q vẫn tăng nhưng với tốc độ chậm lại: số lao động tiếp theo tạo ra
sản lượng gia tăng chậm hơn các lao động trước đó (Đường TP trở nên thoải hơn).
Chu kỳ 3: Tăng lao động làm số sản lượng tạo ra có xu thế giảm Số lượng lao động (L) Sản lượng áo (Q) MPL 0 0 1 4 4 2 10 6=10-4 3 13 3=13-10 4 15 2=15-13 5 16 1=16-15
Xác định năng suất bình quân (AP) tại một mức lao động bất kỳ trên đường TP bằng cách vẽ một
đường thẳng nối từ gốc tọa độ tới điểm bất kỳ ấy và tính hệ số góc của đường thằng ấy.
Xác định năng suất cận biên (MP) bằng cách vẽ một đường thẳng tiếp tuyến tại điểm bất kỳ ấy
trên được tổng sản phẩm và tính hệ số góc của đường thẳng ấy.
Quy luật quan trọng nhất của chương này: Năng suất cận biên thay đổi (hình chữ U ngược):
Chu kỳ 1: Ban đầu tiên tăng lao động sẽ làm cho năng suất cận biện tăng lên: do quá trình chuyên
môn hóa, và phân công lao đông
Chu kỳ 2: Nếu tiếp tục tăng lao động lên thì tới một thời thời điểm năng suất cận biên sẽ giảm: do
vốn thì cố định và L tăng tỷ lệ phân bổ đầu vốn trên lao động (K/L) giảm.
MPL follow the bell-shaped (reverted U shaped) curve In the short-term:
Chu kỳ 1: Năng suất cận biên tăng dần: Ban đầu
tiên tăng lao động sẽ làm cho năng suất cận biện tăng
lên: do quá trình chuyên môn hóa, và phân công lao đông
Reasons: do quá trình chuyên môn hóa, và phân công lao động
Chu kỳ 2: Năng suất cận biên giảm dần of labor:
The property whereby the marginal product of an
input declines as the quantity of the input increases.
Reasons: trong ngắắn hạn, vốắn là cốắ đ nh, implying ị
the fixed number of equipments, machines, whereas lao đ ng đ ộ c s ượ d ử ng nhiềều h ụ ơ n gi m dầền, ả
Một máy móc cần 5-6 lao động thì đảm bảo hiệu quả hoạt động. Nhưng bây giờ do số lượng lao động
tăng lên làm chúng ta phải sử dụng 11-12 lao động--> sự lãng phí lao động.
Đồ thị quan trọng nhất cần hiểu rõ của chương 5: M t sốắ đ ộ ặ c trư ng quan trọ ng: 1. Đ ng MP ườ
có đạng hình chữ U ngượ c do quy lu ậ t nắng
suầắt cậ n biền đã phần tch 2. Đ ng
ươ AP cũng có d ng hình ch ạ U ng ữ ược và điềều này
phụ thuộ c vào mốắi quan h gi ệ ữ a AP và MP
a. Nềắu MP>AP thì tắng L làm AP tắng
b. Nềắu MP3. AP seẽ max khi MP=AP (đ ng MP ườ
cắắt AP tại điể m cự c đ i c ạ ủ a AP)
xu hướng của AP dựa trên mối quan hệ giữa AP và MP. Lý do chính đáng để giải thích cho điều này được
đưa ra là. Lấy điểm của môn Kinh tế làm ví dụ: bạn nghĩ gì về điểm tổng kết của mình nếu bạn hoàn
thành ví dụ 10% và 20% với điểm trung bình là 7 và bạn làm bài kiểm tra cuối cùng và được 8 -> đó là điểm trung bình cao hơn. 2. Chi phí
Chương 5 nhấn mạnh tới quy luật biến động của năng suất cận biên.
Trong sản xuất chúng ta tìm hiểu các khái niệm và quy luật biến động của nội dung:
Tổng năng suất (sản phẩm) Sản phẩm bình quân Sản phẩm cận biên
Chúng ta sẽ có khái niệm tương tự như vậy trong chi phí: Tổng chi phí, chi phí bình quân, chi phí cận biên.
Các quy luật liên quan tới phần năng suất được sử dụng để phân tích rút ra các quy luật liên quan tới chi
phí: Sản xuất với năng suất cao thì chi phí sẽ thấp và ngược lại.
Năng suất cận biên giảm dần thì chi phí cận biên sẽ tăng dần. Ngược lại
Năng suất cận biên có dạng hình chữ U ngược thì Chi phí cận biên có dạng hình chữ U.
Sản xuất mà hiệu quả thì chi phí sẽ thấp. Khi sản xuất phi hiệu quả thì sẽ đẩy chi phí lên.
Bản chất của chi phí kinh tế chính là chi phí cơ hội: Chi phí hiện (EC) Chi phí ẩn (IC)
Chi phí kinh tế (bao gồm cả chi phí hiện và ẩn) > chi phí kế toán (chỉ bao gồm chi phí hiện)
Nếu Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí =TR-TC thì
Lợi nhuận kinh tế < Lợi nhuận kế toán 1.Tổng chi phí TC = FC+VC FC VC Khái niệm Thay đổi theo khối Không đổi dù doanh Thay đổi theo khối lượng sản phẩm mà nghiệp sản xuất nhiều lượng sản phẩm mà doanh nghiệp tạo ra hay ít hay không sản doanh nghiệp tạo ra xuất
Giả định K là cố định Ngắn hạn: L thay đổi nên FC là chi phí vốn nên VC sẽ là chi phí lao động Đồ thị Chu kỳ 1: tăng chậm Nằm ngang tại một Chu kỳ 1: tăng chậm (do MC giảm) mức chi phí nhất định (do MC giảm) Chu kỳ 2: tăng nhanh Chu kỳ 2: tăng nhanh (do MC tăng) (do MC tăng) 2.Chi phí bình quân ATC = AFC+AVC AFC AVC Công thức ATC=TC/Q AFC=FC/Q AVC=VC/Q Đồ thị Hình chữ U Giảm dần Hình chữ U MC Công thức MC=TC’(Q)=VC’(Q) Do FC không đổi Đồ thị Có dạng hình chữ U
= chi phí cận biên để sản xuất sản phẩm thứ n.
với là tổng chi phí sản xuất n sản phẩm và là tổng chi phí sản xuất (n-1) sản phẩm.
MC=TC’(Q)=VC’(Q) với TC(Q)=f(Q) là một hàm sản xuất bất kỳ, FC là 1 hằng số cố định; VC=g(Q)
Đồ thị quan trọng nhất của phần chi phí: Nh ng đi ữ m quan tr ể ng cầền l ọ ư u ý: Quy lu t biềắn đ ậ
ộ ng MC dạ ng hình chữ U (nguyền nhần đã gi i thích ả ở phầền trền) Quy lu t biềắn đ ậ
ộ ng củ a các đườ ng bình quần:
o AFC=FC/Q trong đó FC khống đ i, Q thì t ổ ắng dầền
nền AFC có xu thềắ gi m dầền khi tắng Q lền. ả o Quy lu t biềắn đ ậ ng c ộ a ủ AVC nó ph thu ụ c v ộ ào mốắi quan h gệi a MC v ữ à AVC (t ng t ươ ự phầền sả n xuầắt): MCi ướAVC) thì tắng Q
seẽ khiềắn AVC gi m dầền ả
MC>AVC (MC nắềm trền AVC) thì tắng Q
seẽ khiềắn AVC tắng dầền MC=AVC AVC min o Quy lu t biềắn đ ậ ng c ộ ủa ATC nó ph thu ụ c v ộ ào mốắi quan h g ệ i a MC v ữ à ATC: MCi A ướ TC) thì tắng Q khiềắn ATC gi m dầề ả n
MC>ATC (MC nắềm trền ATC) thì tắng Q s khiềắn ATC tắng dầền MC=ATC ATC min
Sự tác động của thuế khoán và thuế sản lượng là khác nhau tới các đường chi phí:
Thuế sản lượng (t/sản phẩm) làm MC thay đổi, MC’= MC+t và ATC thay đổi theo
Thuế khoán T chỉ làm cho TC thay đổi (TC’=TC+T) và ATC thay đổi theo
Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận:
LNmax khi LN’(Q)=0 (Đạo hàm bậc 1 của hàm lợi nhuận bằng 0)
Lợi nhuận lớn nhất khi MR=MC mức sản lượng Q để tối đa hóa lợi nhuận.
Nếu MR>MC thì doanh nghiệp nên tăng Q để Lợi nhuận tăng Nếu MRDoanh thu (Benefits)
Tổng doanh thu (TR): Tổng số tiền/thu nhập doanh nghiệp đạt được từ việc bán/cung ứng sản
phẩm ra thị trường. (TR= Price (P) x Quantity (Q))
Doanh thu cận biên (MR): sự thay đổi của tổng doanh thu từ việc bán/cung ứng thêm các sản
phẩm ra thị trường. Doanh thu từ việc bán sản phẩm cuối cùng đem lại. For example, your company:
Sell Q=100 to the market and earn TR(Q=100)= $1500
You decide to sell more units of product to the market Q’=101 and earn TR’(Q’=101)=$1600
o It implies that selling one additional unit of product cause the TR to increase by $100 (1600-1500).
o Or the revenue from selling the 101th (the last unit) unit is $100
This is the marginal revenue of 101th unit (Phân biệt giữa tổng doanh thu từ việc bán 101 đơn
sản phẩm ra thị trường và doanh thu từ việc bán sản phẩm thứ 101 (MR))
MR of 101th = TR(Q’=101)-TR(Q=100)
o Where MR is the revenue from selling the 101th
o TR(Q=101) is the revenue from selling 101 units and TR(Q=100) is the revenue from selling 100 units. Q= Quantity Total Revenue (TR) Marginal revenue (MR) 0 0 1 20 MR of 1st product supplied=20 2 38
MR of 2nd product supplied =38- 20=18
Tôi bán sản phẩm thứ 2 sẽ làm
tổng doanh thu của cửa hàng tăng lên = 38-20=18. 3 53 MR of 3rd product supplied =53-38=15
Hiện tại tôi đang bán 2 sản
phẩm, tôi quyết định bán thêm
sản phẩm thứ 3 thì sản phẩm thứ
3 này giúp cửa hàng của tôi tăng
thêm doanh thu bằng= 53-38=15 4 65 MR of 4th product supplied
=65-53=12 (doanh thu từ việc bản sản phẩm thứ 4)
Hiện tại tôi đang bán 3 sản
phẩm, tôi quyết định bán them
sản phẩm thứ 4 thì sản phẩm thứ
4 này giúp cửa hang của tôi tang
them doanh thu bằng= 65-53=12 5 71 6
How to compute the marginal revenue:
: The marginal revenue of the nth product
: the total revenue from selling/suppling total n units of products
: the total revenue from selling/suppling total (n-1) units of products
Dựa theo định nghĩa, MR có thể được tính như sau:
Note: means a large amount of change and means a small amount of change. Nếu sự thay đổi diễn ra với
quy mô nhỏ thì chúng ta xác định được hàm doanh thu cận biên: MR=TR’(Q) (Đạo hàm bậc 1 của hàm
tổng doanh nghiệp). For example, The slope of TR is the MR.
The change occurs by a very small amount, the MR is slope of the line that is tangent with the TR curve
When TR is maximized? MR=TR’(Q)=0 Cost:
Total Costs (TC): Tổng số tiền doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản xuất
Marginal costs (MC): phần chi phí thay đổi khi doanh nghiệp sản xuất thêm các sản phẩm ra thị trường.
How to compute the marginal cost:
: The marginal cost of the nth product (the last units)
: the total cost from producing n products
: the total costs from producing (n-1) products
Based on the definition, you also compute the MC as follows:
e.g. Q1=10; Q2=11 change in total cost from TC1(Q1)=100 to TC2(Q2)=110
MC of 11th unit product is TC2(Q2)-TC1(Q1)=110-100=10 (units)
Assuming a very very small change in quantity (Q), just like a point along the TC curve, you can compute
the marginal costs by drawing the line that is tangent to the TC curve and compute the slop of this line at this point.
For simplicity, if you have the functional form of TC, you can obtain the function of MC by taking the
first derivative of TC function.
E.g., TC= Q^2-4Q+100 MC= TC’(Q)= 2Q-4
Dựa vào nguyên tắc phân tích cận biên:
Goal of firms: Maximize the profits.
Question 1: Đâu là mức giá (P) và sản lượng (Q) để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận
Giá bán và khối lượng bán như thế nào để giúp doanh nghiệp có thể tối đa hóa được lợi nhuận của mình?
The ultimate goal of firm is to maximize the profit (net benefit from joining into the market) what are price (P) and quantity (Q)?
Problem of firms: Finding P, Q to maximize
Để tối đa hóa lợi nhuận, chúng ta sử dụng điều kiện bậc 1 trong bài toán tối ưu: xác định P và Q để đạo hàm bậc 1 bằng 0:
Conclusion: Để tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp cần đặt P và Q sao cho MR=MC firms will
obtain the profit-maximization purpose. Economic Logical discussion:
Marginal analysis is the common things to help individuals make a rational choice.
Using the cost-benefit analysis to answer the second question:
Question 2: Nếu hiện tại với P, Q mà doanh nghiệp chưa đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì doanh
nghiệp cần thay đổi ra sao
Sử dụng Doanh thu biên (MR) và chi phí biên (MC) để hiểu được quá trình điều chỉnh quy mô của doanh nghiệp-->
Doanh nghiệp nên sản xuất nhiều hơn hay sản xuất ít đi thì lợi nhuận sẽ gia tăng hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình
Các bạn hiểu như thế nào nếu ở mức sản lượng hiện tại doanh nghiêp đang có MR> MC
MR > MC: nghĩa là ở mức sản lượng mà doanh nghiệp bán thêm ra thị trường thì số tiền mà họ thu về sẽ nhiều hơn
chi phí mà họ bỏ ra để sản xuất thêm các đơn vị sản phẩm
--> Tại thời điểm hiện tại, Doanh nghiệp mà càng bán, càng cung ứng nhiều hơn sản phẩm cho thị trường thì họ
càng đưuọc lợi vì lợi nhuận sẽ được tăng thêm.
MR < MC: nghĩa là ở mức sản lượng mà doanh nghiệp bán thêm ra thị trường thì số tiền mà họ thu về sẽ ít hơn chi
phí mà họ bỏ ra để sản xuất thêm các đơn vị sản phẩm
--> Tại thời điểm hiện tại, Doanh nghiệp nên
thì họ càng đưuọc lợi vì
giảm bớt số sản phẩm mà họ bán ra thị trường
lợi nhuận sẽ được tăng thêm. Sum up:
Firms will maximize their profit by selling goods and services at the price (P) and quantity (Q) at which MR=MC
MR>MC Increase Q (expansion) lead to an increase in profit MRVÍ dụ bài tập:
Nobita sở hữu một công ty sản xuất bít tất. Giả sử trên thị trường giá của một đôi tất không đổi là 10 đơn
vị tiền tệ. Chi phí sản xuất bít tất hàng ngày của Nobita là . Hỏi mỗi ngày Nobita nên bán bao nhiêu đôi
tất để tối đa hóa lợi nhuận. Tính lợi nhuận tối đa Lời giải: