





Preview text:
Luật kinh tế (STT: 34) LHP: 2245PLAW0321
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
1.1. Khái quát về kinh doanh
Khái niệm hoạt động kinh doanh: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị tường nhằm mục đích sinh lợi. o Đặc điểm:
Có sự tham gia của các chủ thể
Mục đích hướng tới là lợi nhuận
Có tính chất nghề nghiệp
Hoạt động thương mại (khoản 1 Điều 3 Luật thương mại 2005): là hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc
tiến thương mại, và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lợi.
Hoạt động kinh doanh có phạm vi bao quát rộng hơn hoạt động thương mại.
1.2. Khái quát về chủ thể kinh doanh Khái niệm:
o Theo nghĩa rộng: Là những tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi kinh doanh,
hay nói cụ thể là thực hiện những hành vi nhằm mục đích sinh lợi, tìm kiếm lợi nhuận.
o Thoe nghĩa hẹp: Là những tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh
doanh mang tính chất nghề nghiệp, hoạt động dưới một hình thức pháp lý
nhất định và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc loại
giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Phân loại: o Doanh nghiệp o Hộ kinh doanh o Hợp tác xã
1.3. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh - Quyền:
o Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh o Quyền
chủ động tìm kiếm và khách hàng o Quyền tuyển, thuê
và sử dụng lao động theo nhu cầu
o Quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn
lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào - Nghĩa vụ:
o Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh
o Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
o Bảo đảm quyền lợi, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
o Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp
o Tuân thủ quy định pháp luật về an nninh quốc phòng…
1.4. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp
Khái niệm doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo
quy định pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (khoản 10 Điều 4 LDN 2020).
o Theo quan điểm của pháp luật VN, doanh nghiệp bao gồm công ty ở trong.
o Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp trong đó
Phán nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi
nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên
Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
Phân loại doanh nghiệp o Căn cứ vào tư cách pháp nhân: Có tư cách pháp nhân
Không có tư cách pháp nhân
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân cần phải đảm bảo 4 điều kiện:
• Được thành lập hợp pháp • Có cơ cấu tổ chức
• Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình
• Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập o Dựa vào vốn góp
Doanh nghiệp nhà nước: Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài o Dựa vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp Công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân o Dựa vào tính chất liên kết, chế độ chịu trách
nhiệm của các thành viên
Công ty đối nhân: Là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết
chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên, các thành viên có
quan hệ gần gũi, tin tưởng nhau mà lập ra “góp danh” và vốn là yếu tố thứ yếu
Công ty đối vốn: Là những công ty không quan tâm đến nhân thân mà chỉ
quan tâm đến phần vốn góp
CHƯƠNG II: BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY
2.1. Công ty TNHH 2 thành viên
Đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên o Số lượng thành viên từ 2 – 50 o
Chế độ chịu trách nhiệm: trong phạm vi vốn đã góp, trừ K4Đ47
o Có tư cách pháp nhân Đ74 BLDS năm 2015
o Huy động vốn: không được quyền phát hành cổ phần, được quyền phát hành trái phiếu
o Quyền chuyển nhượng của thành viên: theo quy định của PL tại Điều 51, 52, 53
o Có thể là tổ chức hoặc cá nhân
Vốn và chế độ tài chính
Cơ cấu tổ chức o HĐTV – cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Ai có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV?
Ai có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV
Trường hợp HĐTV không triệu tập họp theo yêu cầu thì ai được quyền
triệu tập họp HĐTV Điều kiện tiến hành họp?
Hình thức tiến hành họp? Điều kiện thông qua?
Các hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận o Chủ tịch HĐTV
(Điều 56, Luật doanh nghiệp 2020)
Phải là thành viên của hội đồng thành viên
Được bầu bởi HĐTV với 65% vốn điều lệ
CHỨNG MINH MO HÌNH CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN LÀ VỪA ĐỐI NHÂN VỪA ĐỐI VỐN
Khái niệm CTTNHH 2 thành viên (Đ46LDN2020)
Xác định đối nhân trong CTTNHH2TV o Quyền chuyển nhượng vốn góp của
thành viên o Số lượng thành viên
o Tiếp nhận thành viên mới phải được HĐTV vào nhóm
Xác định đối vốn trong CTTNHH2TV
o Quyền lợi, lợi nhuận o Chế độ chịu trách nhiệm o Quyền biểu quyết tại HĐTV o Hoàn trả vốn góp
2.2. Công ty TNHH 1 thành viên Đặc điểm
o Chủ thể: do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân o Chế độ chịu trách nhiệm của chủ sở hữu:
trong phạm vi vốn điều lệ của công ty o Có tư cách pháp nhân
o Huy động vốn: không được quyền phát hành cổ phần
Vốn và chế độ tài chính o Nghĩa vụ
góp vốn của CSH o Giảm VĐL
Hoàn trả một phần vốn góp trong VĐL của công ty
VĐL không được thành toán đầy đủ và đúng hạn o Tăng VĐL
Huy động thêm vốn của người khác
CSH tự tăng VĐL của công ty lên
Cơ cấu tổ chức o Do cá nhân o Do tổ chức làm chủ sở hữu: Chủ tịch công ty Hội đồng thanh viên
Hội đồng thành viên o Do CSH công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm
o Số lượng từ 3-7 thành viên
o Nhân danh thực hiện quyền và nghĩa vụ của CSH, quyền và nghĩa vụ của công ty,
trừ quyền và nghĩa vụ của GĐ và PGĐ
2.3. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: o Đặc điểm:
Cổ phần là VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau
Chủ thể: có thể là tổ chức, cá nhân
Số lượng: tối thiểu là 03 TV
Chế độ chịu trách nhiêm jcuar cổ đông: trong phạm vi vốn đã góp
Quyền chuyển nhượng của cổ đông: tự do chuyển nhượng trừ TH K3Đ120 và K1Đ127 Có tư cách pháp nhân
Huy động vốn: được quyền phát hành cổ phần, trái phiếu o Vốn và chế độ tài chính
Cổ phần phổ thông (bắt buộc phải có) Cổ phần ưu đãi:
• Cổ phần ưu đãi biểu quyết
• Cổ phần ưu đãi hoàn lại
• Cổ phần ưu đãi tổ chức
• Cổ phần ưu đãi khác
2.4. Công ty hợp danh Đặc điểm
o Ít nhất 2 thành viên làm chủ sở hữu
o Chế độ chịu trách nhiệm
Thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn
Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân chịu tráhc nhiệm hữu hạn o Có tư cách pháp nhân
o Không đuọc ưphats hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Vốn và chế độ tài chính
CHƯƠNG 4: HỢP TÁC XÃ
4.1. Bản chất pháp lý của hợp tác xã
Khái niệm hợp tác xã: Khoản 1, Điều 3, LHTX Đặc điểm
o Là tổ chức kinh tế mang tính hợp tác, tính tương trợ và tính xã hội o Do cá
nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành viên) o Thành
viên HTX góp vốn, góp sức
o Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ thành lập đăng ký HTX
o Cơ sở; sự tự nguyện của sáng lập viên
o Tổ chức Hội nghị thành lập: nghị quyết của hội nghị được thông qua theo nguyên tắc đa số
o Đăng ký Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện o Cấp GCNĐK8