Sưu tầm
CHUYÊN Đ
PHƯƠNG TRÌNH B
C 2
NG D
NG
H
TH
C VI
-
ÉT
Thanh Hóa
, tháng
9
năm
2019
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
CHUYÊN ĐỀ PHƢƠNG TRÌNH BẬC 2
ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỨC VI-ÉT
LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng nhu cầu về của giáo viên toán THCS học sinh về các chuyên đề toán THCS,
website tailieumontoan.com giới thiệu đến thầy cô các em chuyên đphương trình bậc hai hệ
thức vi-et. Chúng tôi đã kham khảo qua nhiều tài liệu để viết chuyên đề về này nhằm đáp ứng nhu
cầu về tài liệu hay và cập nhật được các dạng toán mới về hệ phương trình thường được ra trong các
kì thi gần đây. Chuyên đề gồm 2 phần:
Chủ đề 1: Phương trình bậc hai
Chủ đề 2: Ứng dụng của hệ thức Vi-et
Các vị phụ huynh các thầy cô dạy toán thể dùng chuyên đnày đgiúp con em mình
học tập. Hy vọng chuyên đề về phương trình bậc 2 và ứng dụng của hệ thức vi et này có thể giúp ích
nhiều cho học sinh phát huy nội lực giải toán nói riêng và học toán nói chung.
Mặc dù đã sự đầu tư lớn về thời gian, trí tuệ song không thể tránh khỏi những hạn chế, sai sót.
Mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các em học!
Chúc các thầy, cô giáo và các em học sinh thu được kết quả cao nhất từ chuyên đề này!
Mục Lục
Trang
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Lời nói đầu 1
Chủ đề 1. Phƣơng trình bậc hai một n 4
1. Kiến thức cần nhớ 4
2. Bài tập vận dụng 5
Dạng 1. Giải phương trình bậc hai một ẩn 5
Dạng 2. Tìm điều kiện để phương trình bậc hai có nghiệm 6
Dạng 3. Nghiệm nguyên, nghiệm hữu tỷ của phương trình bậc hai 7
Dạng 4. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm chung 10
Dạng 5. Chứng minh trong một hệ c{c phương trình bậc 2 có một phương trình 13
có nghiệm.
Dạng 6. Ứng dụng của phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức
và tìm GTNN và GTLN
Chủ đề 2. Khai thác các ứng dụng của định lý Vi-ét 17
A. Kiến thức cần nhớ 17
B. Các ứng dụng của đnh lý vi-et 17
Dạng 1: Giải phương trình bậc 2 bằng cách tính nhẩm nghiệm 17
Dạng 2: Tính giá trbiểu thức giữa các nghiệm của phương trình 18
Dạng 3. Tìm hia số khi biết tổng và tích 22
Dạng 4. Phân tích tam thức tam thức bậc hai thành nhân tử 24
Dạng 5. Tìm tham số để phương trình bậc hai có một nghiệm x = x1. Tìm nghiệm 25
thứ hai
Dạng 6. X{c định tham số để phương trình có nghiệm thỏa mãn một hệ điu 26
kiện cho trước
Dạng 7. Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm của nó hoặc hai nghiệm 30
của nó liên quan đến hai nghiệm của một phương trình đã cho
Dạng 8. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình bậc hai, không 32
phụ thuộc vào tham số.
Dạng 9. Chứng minh hệ thức liên hgiữa các nghiệm của phương trình bậc hai, 34
hoặc hai nghiệm của phương trình bậc 2.
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Dạng 10. Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai, so sách các nghiệm của 37
phương trình bậc hai với một số cho trước.
Dạng 11. Nghiệm chung của hai hay nhiều phương trình, hai phương trình 41
tương đương
Dạng 12. Ứng dụng của hệ thức vi-et các bài toán số học 44
Dạng 13. Ứng dụng của hệ thức vi-et giải phương trình, hệ phương trình 46
Dạng 14. Ứng dụng hệ thức vi-ét chứng minh đẳng thức, bất đng thức, tìm 51
GTLN và GTNN
Dạng 15. Vận dụng định lý vi-et vào các bài toán hàm số 54
Dạng 16. Ứng dụng địng lý Vi-ét trong các bài toán hình học 57
Bài tập rèn luyện tổng hợp 60
Hƣớng dẫn giải 68
Bài tập không lời giải 98
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
CHỦ ĐỀ 1. PHƢƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT N
A/ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN NHỚ
1/ Định nghĩa:
Phương trình bậc 2 một ẩn l| phương trình có dạng:ax bx c
2
0 trong đó x l| ẩn, a, b, c
l| c{c hệ số cho trước v| a ≠ 0.
2/ Giải phƣơng trình bậc 2.
2.1 Phương trình bậc 2 khuyết:
- Với c = 0 phương trình có dạng:
x 0
ax bx
2
0 x ax c 0
c (a ≠ 0).
x
a
- Với b = 0 phương trình có dạng:
2
0 x
2
c
* ax c
a
Điều kiện để phương trình có nghiệm l|: c
c 0
a
0
ac
0
(a v| c tr{i dấu)
c
Với điều kiện trên ta có: * x
a
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
2.2 Giải phương trình bậc hai một ẩn đầy đủ bằng công thức nghiệm. Phương
trình bậc 2 một ẩn: ax bx c
2
0 a 0 1
Xét biệt số: b
2
4ac
+) Nếu 0 phương trình (1) vô nghiệm.
b
+) Nếu 0 phương trình (1) có nghiệm kép: x x
1
2
2a
+) Nếu 0 phương trình (1) có hai nghiệm ph}n biệt x
1
b ; x
2
b .
2a 2a
Trường hợp: b b 2 ' ta có: 'b'
2
ac . Khi đó:
+) Nếu ' 0 phương trình (1) vô nghiệm.
b'
+) Nếu ' 0 phương trình (1) có nghiệm kép: x x
1
2
a
+) Nếu 0 phương trình (1) có hai nghiệm ph}n biệt x
1
b' ' ; x
2
b' ' .
a a
2.3 Trường hợp đặc biệt có thể nhẩm nhanh nghiệm: Phương
trình bậc 2 một ẩn: ax bx c
2
0 a 0
c
- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x
1
1; x
2
.
a
c
- Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x
1
1; x
2
. a
B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Giải phƣơng trình bậc hai một ẩn
Thí dụ 1. Giải phương trình: mx
2
2(m3)xm 4 0 (m là tham số) (1)
a) Giải phương trình với m = 1.
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
c) Tìm m để tập nghiệm của phương trình có một phần tử.
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Hƣớng dẫn giải
a) Với m = 1 ta có: x
2
4x 3 0 Ta có: ' 2
2
1. 3 4 3 7
Do đó: x1 2 7 2 7 ; x2 2 7 2
11
Khi m = 1 thì phương trình có nghiệm l|: x
1
2x
2
2 7
b) Điu kiện để phương trình có hai nghiệm ph}n biệt l|:
a 0
m 0 m 0 9
2
0 m
' 0
m 3 m m 4 0 2m 9 0 2
Vậy điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm ph}n biệt l|: 0 m
c) Để phương trình (1) chỉ có một phần tử thì hoặc (1) có nghiệp kép hoặc l| phương trình
bậc nhất.
Với m = 0 phương trình có dạng: 6x 4 0 x
Với m ≠ 0 thì (1) l| phương trình bậc 2, có nghiệm kép khi:
' 0m 3
2
m m 4 0 2m 9 0 m (thỏa
mãn m ≠ 0)
Vậy khi m = 0 hoặc m thì tập nghiệm của phương trình (1) có một phần tử.
2. Tìm điều kiện để phƣơng trình bậc hai có nghiệm
Điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai l| 0 m| ta lại có: = b
2
– 4ac nên khi ac <
0 thì > 0. Do đó với nhiều trường hợp phức tạp ta chỉ cần xét ac < 0 để chứng minh phương
trình đó luôn có nghiệm.
Thí dụ 2. Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi a, b:
a 1 x
2
2a b x b 1 0 1
(Nâng cao phát triển Vũ Hữu Bình – tập 2)
7
7
;
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Hƣớng dẫn giải -
Với a = -1 phương trình (1) trở th|nh:
2b 1 xb 1 0 2 b 1x b 1
+) Nếu b ≠ 1 thì phương trình (1) có nghiệm: x = 0,5.
+) Nếu b = 1 thì phương trình có vô số nghiệm.
- Với a ≠ -1 thì phương trình (1) l| phương trình bậc 2 có:
' a b
2
a 1 b 1
a
2
2ab b
2
ab a b 1
a
2
ab b
2
a b 1
3 a b
2
1
a b
2
a
b 1
4 4
3
2
1
2
4 a b
2 a b 1
0
Do đó với a ≠ -1 phương trình (1) cũng luôn có nghiệm Vậy
phương trình (1) có nghiệm với mọi a, b.
Thí dụ 3. Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi m:
x
2
3m
2
5m
1
x m
2
4m
5
0 1
(Nâng cao phát triển Vũ Hữu Bình – tập 2)
Hƣớng dẫn giải
Ta có: ac m
2
4m5 m
2
4m4 1m 2
2
1 0
Do đó phương trình luôn có nghiệm.
Nhận xét:
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
- Nếu ac ≤ 0 v| a ≠ 0 thì ≥ 0 chúng ta cũng có thể kết luận được phương trình
ax bx c
2
0 có nghiệm nghiệm.
- Nếu chỉ mỗi ac ≤ 0 chúng ta chưa thể kết luận được phương trình có nghiệm,
chẳng hạn với phương trình m x
2
mx 1 0 có ac = - m
2
≤ 0 nhưng với m = 0 thì
phương trình đó có dạng 0x = 1 (vô nghiệm).
2. Nghiệm nguyên, nghiệm hữu tỷ của phƣơng trình bậc hai
Thí dụ 4. Cho phương trình x
2
2mx m 4 0. Tìm m nguyên để phương trình hai
nghiệm nguyên.
(Trích đề thi HSG tỉnh Quảng Bình năm học 2012-2013)
Hƣớng dẫn giải
Ta có: ' m
2
m 4 m
2
m4
Để phương trình có nghiệm nguyên thì ' phải l| số chính phương.
Do đó:
m m
2
4 k k Z
2
4m
2
4m16 4 k
2
2m 1
2
4k
2
15
2m 1 2 2k m 1 2k 15
Do k
2
luôn lớn hơn 0 nên không ảnh hưởng tới gi{ trị cần tìm của m ta giả sk 0, khi đó
ta có: (2m – 1 + 2k) ≥ (2m – 1 – 2k).
Vì thế ta có c{c trường hợp sau:
2m 1 2k 1 m 4
)
2m 1 2k 15
k4
2m 1 2k 3 m 1
)
2m 1 2k 5
k2
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
2m 1 2k 5 m 0
)
2m 1 2k 3
k2
2m 1 2k 15 m3
)
2m 1 2k 1
k4
Thử lại c{c gi{ trị m = -3, m = 0, m = 1, m = 4 v|o phương trình ta thấy đều thỏa mãi điều kiện
b|i to{n.
Vậy khi m = -3, m = 0, m = 1, m = 4 phương trình có nghiệm nguyên.
Cách khác: ta có thể vận dụng lý vi-ét như sau:
Gọi x x
1
,
2
(x
1
x
2
) l| hai nghiệm nguyên của phương trình.
Ta có: x x
1
2
2m x x m;
1 2
4.
Suy ra x
1
x
2
2x x
1 2
8 2(x
1
x
2
) 4x x
1 2
1 15 (2x
1
1)(2x
2
1) 15.
2x
1
11 x
1
0
TH1: m 4
2x
2
1 15
x
2
8 2x
1
1 5 x
1
2
TH2: m 0
2x
2
1 3
x
2
2 2x
1
1 15 x
1
7
TH3: m 3
2x
2
1 1
x
2
1 2x
1
1 3 x
1
1
TH4: m 1
2x
2
1 5
x
2
3
Thử lại m = 0, m = 1, m = -3,m = 4 thỏa mãn điều kiện b|i to{n.
Thí dụ 5. Tìm c{c số nguyên n để phương trình sau c{c nghiệm v| số nguyên: x
2
4 n x 2n 0 1
(Nâng cao phát triển Vũ Hữu Bình – tập 2)
Hƣớng dẫn giải
Ta có: 4 n
2
4.2n 168n n
2
8n n
2
16
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Để phương trình có nghiệm nguyên thì phải l| số chính phương. Do đó:
n
2
16 k k Z
2
n k
2 2
16
n k n k 16
Ta thấy (n + k) – (n – k) = 2k nên (n + k) và (n – k) phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Do tích l| 16
nên l| cùng chẵn. Mặt kh{c (n + k) ≥ (n – k) do đó:
n + k
8
4
2
n k
-2
-4
-8
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp
TÀI LIỆU TOÁN HỌC
n
3
0
-3
Thử lại c{ gi{ trị n = - 3, 0, 3 ta thấy đều thỏa mãi điều kiện phương trình có nghiệm nguyên.
Vậy n = - 3, 0, 3 l| c{c gi{ trị cần tìm.
Thí dụ 5. Cho phương trình a(a + 3)x
2
- 2x - (a + 1)(a + 2) = 0 (a l| tham số, nguyên). a)
Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm hữu tỷ.
b) X{c định a để phương trình có c{c nghiệm đều nguyên.
(Trích đề Chuyên Phú Yên năm 2011-2012)
Hƣớng dẫn giải
a) Chứng minh phương trình luôn có nghiệm hữu tỷ:
- Với a(a+3) = 0 hay a = 0 hoặc a = -3:
Phương trình trở thành: -2x -2 = 0 có nghiệm là x = -1
- Với a(a+3) 0 hay a 0 và a -3 thì phương trình cho l| phương trình bậc hai. a a(
3) x
2
2x (a 1)(a 2) 0
a
2
3
a x
2
2x 1 a
2
3
a
0
a
2
3a x 1 x 1
2x 1 0
x 1
a
2
3a x
1 2
0
Nên phương trình cho có 2 nghiệm:
x
1
1
(a 1)(a 2) 2
x
2
1
a a( 3) a a( 3)
Vì a nguyên nên suy ra phương trình cho luôn có nghiệm hữu tỷ.
---------------------------
Cách khác: Nếu thí sinh tính '(a
2
3a 1)
2
0, a
a nguyên nên ' a
2
3a1 số nguyên Vậy
phương trình cho luôn có nghiệm hữu tỷ.
b) X{c định a để các nghiệm của phương trình đều là nghiệm nguyên:
- Nếu a = 0 hoặc a = -3: phương trình có 1 nghiệm nguyên x = -1.
- Nếu a 0, a -3 phương trình đã cho l| phương trình bậc 2, ta có:
a a( 3)x
2
2x(a1)(a2) 0
a
2
3
a x
2
2x 1 a
2
3
a
0
a
2
3a x 1 x 1 2x
1 0
x 1
a
2
3a x
1 2
0
Nên phương trình cho có 2 nghiệm:
x
1
1
(a 1)(a 2) 2
x
2
1
a a( 3) a a( 3)
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Phương trình có nghiệm x1 = -1 nguyên nên để phương trình có c{c nghiệm đều nguyên thì
x2 cũng phải là nghiệm nguyên.
Nghĩa l|: 2 phải chia hết cho a a( 3).
a a( 3) 2 a
2
3a 2 0
a a( 3) 1
a
2
3a 1 0
Khi đó ta có c{c khả năng xảy ra : a a( 3) 2
a
2
3a
2
0
a a( 3) 1
a
2
3a 1 0
Vì a nguyên nên chỉ có phương trình a
2
3a 2 0 hai nghiệm
nguyên a = -1 hoặc a = -2 .
Vậy: a 3; 2; 1;0 thì phương trình cho có
c{c nghiệm đều nguyên.
3. Tìm giá trị của tham số để hai phƣơng trình có nghiệm chung
Bài toán. Hai phương trình bậc hai ax bx c
1
2
11
0 * a x bx c
2
2
22
0 **
với
a a b b c
1 2 1 2 1 2
, ,
, ,,c l| c{c tham số, x{c định gi{ trị của tham số để 2 phương trình có nghiệm
chung.
Phƣơng pháp giải.
Bƣớc 1. Giả sử x0 l| nghiệm cung của hai phương trình khi đó:
a x
1 0
2
b x
1 0
c
1
0 1
a x
2
2
b x
2
c
2
0 2
Từ hệ phương trình ta x{c định được gi{ trị của tham số.
Bƣớc 2. Thay gi{ trị của tham số v|o phương trình (*) v| (**) tính ra nghiệm chung v| kết
lun.
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị của m để hai phương trình sau có nghiệm chung
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp
TÀI LIỆU TOÁN HỌC
x
2
m 4 x m 5 0
x
2
m 2 x m 1 0
1
2
Hƣớng dẫn giải
Giả sử x0 l| nghiệm chung của hai phương trình (1) v| (2), khi đó:
x
0
2
m4x
0
m 5
0
2
m 2x
0
m
1 0 x
0
1
2
Trừ theo vế (1) v| (2) ta được:
2x
0
4 0 x
0
2
Thay x0 = 2 v|o hệ ta được: m = 1.
Thay m = 1 v|o phương trình (1) v| (2) ta được phương trình: x
2
6x 7 0 x
2
4x 3 0
hai phương trình trên có nghiệm chung l| 2.
Vậy m = 1 l| gi{ trị cần tìm.
Thí dụ 5. Cho hai phương trình:
x mx
2
1 0
x
2
x m 0
Tìm gi{ trị của m để:
a) Hai phương trình có nghiệm chung.
b) Hai phương trình tương đương.
3
4
Hƣớng dẫn giải
a) Giả sử x0 là nghiệm chung của hai phương trình (3) v| (4), khi đó:
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
x
0
2
mx
0
1 0 3
x
0
2
x
0
m 0 4
Trừ theo vế (3) v| (4) ta được:
x
0
1
mx
0
1 x
0
m 0 x
0
1 m 1
0
m 1
Thay x0 = 1 v|o hệ ta được: m = -2.
Thử lại:
- Thay m = 1 v|o phương trình (3) v| (4) ta đều được phương trình: x x
2
1
0 vô
nghiệm nên loại.
- Thay m = -2 v|o phương trình (1) v| (2) ta được phương trình: x
2
2x 1
0 x
2
x 2 0
hai phương trình trên có nghiệm chung l| x = 1.
Vậy m = -2 l| gi{ trị cần tìm.
b) Hai phương trình tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
Trƣờng hợp 1: Hai phương trình đã cho đều vô nghiệm:
3
m
2
4 0 1m 2.
4
1 4m 0 4
Trƣờng hợp 2: Hai phương trình có nghiệm chung, theo c}u a nếu m = -2 thì (3) v| (4) đều
có nghiệm chung l| 1 nhưng phương trình (3) chỉ có 1 nghiệm l| x = 1 còn phương trình
(4) có nghiệm là x = 1 và x = - 2, nên chúng không cùng tập nghiệm, nên chúng không
tương đương.
Vậy phương trình (3) v| (4) tương đương khi: m 2
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị của m để phương trình sau có 4 nghiệm ph}n biệt:
x
4
2mx x m m
2
2
0 5
Hƣớng dẫn giải Phương
trình (5) tương đương:
2 x 1 m x 2 x m 0 xx
2
2 xx m1 m0 0
6 7
x
Để phương trình (5) có 4 nghiệm ph}n biệt thì phương trình (6) v| (7) đều phải có 2
nghiệm ph}n biệt v| c{c nghiệm của 2 phương trình n|y không được trùng nhau.
Điều kiện để phương trình (6) v| (7) có 2 nghiệm ph}n biệt l|:
5
4m 3
0
3
m .
6
4m 1 0
4
Giả sử x0 là nghiệm chung của hai phương trình (6) v| (7), khi đó:
x02 x2 x0 x 01 mm 00 2x0 1 0x0 12 m 43.
0
Vậy phương trình có 4 nghiệm ph}n biệt thì x .
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp
TÀI LIỆU TOÁN HỌC
3. Chứng minh trong một hệ các phƣơng trình bậc hai có ít nhất một phƣơng trình có
nghiệm.
Phƣơng pháp: Để chứng minh có ít nhất một phương trình bậc hai trong hệ phương trình
bậc hai có nghiệm ta chứng minh tổng c{c biệt thức delta lớn hơn hoặc bằng 0.
Thí dụ 5. Cho a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 6. Chứng minh rằng ít nhất một phương
trình sau có nghiệm: x ax
2
1 0 1 ;
x bx
2
1 0 2 ;
x cx
2
1 0 3 .
Hƣớng dẫn giải Ba
phương trình lần lượt có:
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
1
a
2
4,
2
b
2
4,
3
c
2
4
Do đó:
1 2 3
a b c
2
2 2
12
Theo bất đẳng thức AM-GM thì:
1 2 3
a b c
2 2 2
12
a
2
4
b
2
4
c
2
4
24
2 2a 2 2b 2 2c 24
4 a b c 24
4a b c 24
4.6 24
0
Do đó:
1 2 3
0.tổng 3 biệt số delta của 3 phương trình bằng ln hơn 0 nên có ít nhất
một biệt số delta lớn hơn bằng 0.
Vậy trong 3 phương trình có một phương trình có nghiệm.
Thí dụ 5. Cho hai phương trình x
2
6ax 2b 0 x
2
4bx a 3 0 với ab, l| c{c số thực.
Chứng minh nếu 3 2 2a b thì ít nhất một trong hai phương trình đã cho có nghiệm.
(Chuyên Tây Ninh năm 2019-2020)
Hƣớng dẫn giải
Ta có:
1
9a
2
2b,
2
4b
2
3a
1
2
3 1a
2
2 1 3 2 2b
2
a b
Do 3 2 2a b nên
1
2
0
Suy ra có ít nhất một trong hai giá tr
1
,
2
không âm hay ít nhất một trong hai phương
trình đã cho có nghiệm.
3. Ứng dụng của phƣơng trình bậc hai trong việc chứng minh bất đẳng thức và tìm giá
trị lớn nhất và giá trị nhnhất.
Phƣơng pháp: Để một phương trình bậc 2 có nghiệm thì ta cần có biệt thức 0, vận dụng
linh hoạt điều n|y chúng ta có thể tìm được miền gi{ trị của một biểu thức.
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị nhnhất của y = x
2
+ 3x – 1.
Hƣớng dẫn giải
Ta có x
2
+ 3x – 1 – y = 0. (1)
Để phương trình (1) có nghiệm thì: 3
2
4 1 y 13 4y 0
y
13
4
Dấu “=” xảy ra khi = 0 hay x .
13 3
Vậy Min y = khi x .
4 2
x2
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị lớn nhất v| nhỏ nhất của biểu thức: P
2
x
1
1
x
Hƣớng dẫn giải
2
Ta có x
2
x
1
x
12
430, do đó P luôn x{c định với mọi x.
Ta có: P x x
2
x 2 1
1
P 1x Px P2 1 0
Với P = 1 thì x = 0.
Với P ≠ 1, ta có: = P
2
– 4(P – 1)
2
= -3P
2
+ 8P – 4.
≥ 0 0 P
1
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp
TÀI LIỆU TOÁN HỌC

Preview text:

   Sưu tầm CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 VÀ NG D NG H TH C VI-ÉT
Thanh Hóa , tháng 9 năm 2019
CHUYÊN ĐỀ PHƢƠNG TRÌNH BẬC 2
VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỨC VI-ÉT LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng nhu cầu về của giáo viên toán THCS và học sinh về các chuyên đề toán THCS,
website tailieumontoan.com giới thiệu đến thầy cô và các em chuyên đề phương trình bậc hai và hệ
thức vi-et. Chúng tôi đã kham khảo qua nhiều tài liệu để viết chuyên đề về này nhằm đáp ứng nhu
cầu về tài liệu hay và cập nhật được các dạng toán mới về hệ phương trình thường được ra trong các
kì thi gần đây. Chuyên đề gồm 2 phần:

Chủ đề 1: Phương trình bậc hai
Chủ đề 2: Ứng dụng của hệ thức Vi-et
Các vị phụ huynh và các thầy cô dạy toán có thể dùng chuyên đề này để giúp con em mình
học tập. Hy vọng chuyên đề về phương trình bậc 2 và ứng dụng của hệ thức vi et này có thể giúp ích
nhiều cho học sinh phát huy nội lực giải toán nói riêng và học toán nói chung.

Mặc dù đã có sự đầu tư lớn về thời gian, trí tuệ song không thể tránh khỏi những hạn chế, sai sót.
Mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các em học!
Chúc các thầy, cô giáo và các em học sinh thu được kết quả cao nhất từ chuyên đề này! Mục Lục Trang
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC Lời nói đầu 1
Chủ đề 1. Phƣơng trình bậc hai một ẩn 4
1. Kiến thức cần nhớ 4
2. Bài tập vận dụng 5
Dạng 1. Giải phương trình bậc hai một ẩn 5
Dạng 2. Tìm điều kiện để phương trình bậc hai có nghiệm 6
Dạng 3. Nghiệm nguyên, nghiệm hữu tỷ của phương trình bậc hai 7
Dạng 4. Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm chung 10
Dạng 5. Chứng minh trong một hệ c{c phương trình bậc 2 có một phương trình 13 có nghiệm.
Dạng 6. Ứng dụng của phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức
và tìm GTNN và GTLN
Chủ đề 2. Khai thác các ứng dụng của định lý Vi-ét 17
A. Kiến thức cần nhớ 17
B. Các ứng dụng của định lý vi-et 17
Dạng 1: Giải phương trình bậc 2 bằng cách tính nhẩm nghiệm 17
Dạng 2: Tính giá trị biểu thức giữa các nghiệm của phương trình 18
Dạng 3. Tìm hia số khi biết tổng và tích 22
Dạng 4. Phân tích tam thức tam thức bậc hai thành nhân tử 24
Dạng 5. Tìm tham số để phương trình bậc hai có một nghiệm x = x1. Tìm nghiệm 25 thứ hai
Dạng 6. X{c định tham số để phương trình có nghiệm thỏa mãn một hệ điều 26 kiện cho trước
Dạng 7. Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm của nó hoặc hai nghiệm 30
của nó liên quan đến hai nghiệm của một phương trình đã cho
Dạng 8. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình bậc hai, không 32 phụ thuộc vào tham số.
Dạng 9. Chứng minh hệ thức liên hệ giữa các nghiệm của phương trình bậc hai, 34
hoặc hai nghiệm của phương trình bậc 2.
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Dạng 10. Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai, so sách các nghiệm của 37
phương trình bậc hai với một số cho trước.
Dạng 11. Nghiệm chung của hai hay nhiều phương trình, hai phương trình 41 tương đương
Dạng 12. Ứng dụng của hệ thức vi-et các bài toán số học 44
Dạng 13. Ứng dụng của hệ thức vi-et giải phương trình, hệ phương trình 46
Dạng 14. Ứng dụng hệ thức vi-ét chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, tìm 51 GTLN và GTNN
Dạng 15. Vận dụng định lý vi-et vào các bài toán hàm số 54
Dạng 16. Ứng dụng địng lý Vi-ét trong các bài toán hình học 57
Bài tập rèn luyện tổng hợp 60 Hƣớng dẫn giải 68
Bài tập không lời giải 98
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
CHỦ ĐỀ 1. PHƢƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A/ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN NHỚ 1/ Định nghĩa:
Phương trình bậc 2 một ẩn l| phương trình có dạng:ax bx c2    0 trong đó x l| ẩn, a, b, c
l| c{c hệ số cho trước v| a ≠ 0.
2/ Giải phƣơng trình bậc 2.
2.1 Phương trình bậc 2 khuyết:
- Với c = 0 phương trình có dạng:  x  0
ax bx2   0 x ax c    0   c (a ≠ 0).  x    a
- Với b = 0 phương trình có dạng: 2 0 x2 c
 * ax c     a
Điều kiện để phương trình có nghiệm l|: c c  0    a 0
ac  0 (a v| c tr{i dấu)  c
Với điều kiện trên ta có:  *     x a
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
2.2 Giải phương trình bậc hai một ẩn đầy đủ bằng công thức nghiệm. Phương
trình bậc 2 một ẩn: ax bx c2    0  a 0  1
Xét biệt số:    b2 4ac
+) Nếu   0 phương trình (1) vô nghiệm. b
+) Nếu   0 phương trình (1) có nghiệm kép: x x1    2 2a
+) Nếu   0 phương trình (1) có hai nghiệm ph}n biệt x1     b
; x2     b . 2a 2a
Trường hợp: b b 2 ' ta có:    'b'2 ac . Khi đó:
+) Nếu   ' 0 phương trình (1) vô nghiệm. b'
+) Nếu   ' 0 phương trình (1) có nghiệm kép: x x1    2 a
+) Nếu   0 phương trình (1) có hai nghiệm ph}n biệt x1     b' ' ; x2     b' ' . a a
2.3 Trường hợp đặc biệt có thể nhẩm nhanh nghiệm: Phương
trình bậc 2 một ẩn: ax bx c2    0  a 0 c
- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1  1; x2  . a c
- Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1   1; x2   . a
B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Giải phƣơng trình bậc hai một ẩn
Thí dụ 1. Giải phương trình: mx2  2(m 3)xm 4  0 (m là tham số) (1)
a) Giải phương trình với m = 1.
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
c) Tìm m để tập nghiệm của phương trình có một phần tử.
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC Hƣớng dẫn giải
a) Với m = 1 ta có: x2    4x 3 0 Ta có:   ' 22  1.  3  4 3 7
Do đó: x1    2 7    2 7 ;
x2    2 7   7  2 11
Khi m = 1 thì phương trình có nghiệm l|: x 7 ; 1  
 2x2    2 7
b) Điều kiện để phương trình có hai nghiệm ph}n biệt l|:  a  0   m  0  m  0 9    2    0  m
   ' 0    m 3  m m  4  0  2m 9  0 2
Vậy điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm ph}n biệt l|: 0   m
c) Để phương trình (1) chỉ có một phần tử thì hoặc (1) có nghiệp kép hoặc l| phương trình bậc nhất.
Với m = 0 phương trình có dạng: 6x    4 0 x
Với m ≠ 0 thì (1) l| phương trình bậc 2, có nghiệm kép khi:      '
0 m 3 2 m m         4 0 2m 9 0 m (thỏa mãn m ≠ 0)
Vậy khi m = 0 hoặc m thì tập nghiệm của phương trình (1) có một phần tử.
2. Tìm điều kiện để phƣơng trình bậc hai có nghiệm
Điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai l|  ≥ 0 m| ta lại có:  = b2 – 4ac nên khi ac <
0 thì  > 0. Do đó với nhiều trường hợp phức tạp ta chỉ cần xét ac < 0 để chứng minh phương
trình đó luôn có nghiệm.
Thí dụ 2. Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi a, b:
a 1 x2  2 ab x   b 1  0  1
(Nâng cao phát triển Vũ Hữu Bình – tập 2)
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Hƣớng dẫn giải -
Với a = -1 phương trình (1) trở th|nh:
 2 b 1 x  b 1  0 2 b 1 x   b 1
+) Nếu b ≠ 1 thì phương trình (1) có nghiệm: x = 0,5.
+) Nếu b = 1 thì phương trình có vô số nghiệm.
- Với a ≠ -1 thì phương trình (1) l| phương trình bậc 2 có:
  '  a b  2   a 1  b 1
a2  2ab b 2  ab a b   1
a2  ab b 2   a b   1
 3  a b  2  1  a b  2   a b   1 4 4 3 2  1  2
 4  a b     2  a b   1   0
Do đó với a ≠ -1 phương trình (1) cũng luôn có nghiệm Vậy
phương trình (1) có nghiệm với mọi a, b.
Thí dụ 3. Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi m: 1 5
x2   3m2    5m x m 2    4m  0  1
(Nâng cao phát triển Vũ Hữu Bình – tập 2) Hƣớng dẫn giải
Ta có: ac    m2  4m 5    m2  4m 4    1 m 2 2   1 0
Do đó phương trình luôn có nghiệm. Nhận xét:
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC -
Nếu ac ≤ 0 v| a ≠ 0 thì  ≥ 0 chúng ta cũng có thể kết luận được phương trình
ax bx c2    0 có nghiệm nghiệm. -
Nếu chỉ mỗi ac ≤ 0 chúng ta chưa thể kết luận được phương trình có nghiệm,
chẳng hạn với phương trình m x2    mx 1
0 có ac = - m2 ≤ 0 nhưng với m = 0 thì
phương trình đó có dạng 0x = 1 (vô nghiệm).
2. Nghiệm nguyên, nghiệm hữu tỷ của phƣơng trình bậc hai
Thí dụ 4. Cho phương trình x2  2mx   m 4 0. Tìm m nguyên để phương trình có hai nghiệm nguyên.
(Trích đề thi HSG tỉnh Quảng Bình năm học 2012-2013) Hƣớng dẫn giải
Ta có:   ' m2   m 4  m2  m 4
Để phương trình có nghiệm nguyên thì  ' phải l| số chính phương. Do đó:
m m2    4 k k Z2   
 4m2  4m 16 4 k2
  2m 1 2  4k2   15
  2m  1 2 2k  m  1 2k   15
Do k2 luôn lớn hơn 0 nên không ảnh hưởng tới gi{ trị cần tìm của m ta giả sử k ≥ 0, khi đó
ta có: (2m – 1 + 2k) ≥ (2m – 1 – 2k).
Vì thế ta có c{c trường hợp sau:
 2m    1 2k 1  m 4  )   
 2m   1 2k 15  k 4
 2m    1 2k 3  m 1  )  
 2m   1 2k 5  k 2
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
 2m    1 2k 5  m 0  )  
 2m   1 2k 3  k 2
 2m    1 2k 15  m  3  )  
 2m   1 2k 1  k 4
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Thử lại c{c gi{ trị m = -3, m = 0, m = 1, m = 4 v|o phương trình ta thấy đều thỏa mãi điều kiện b|i to{n.
Vậy khi m = -3, m = 0, m = 1, m = 4 phương trình có nghiệm nguyên.
Cách khác: ta có thể vận dụng lý vi-ét như sau:
Gọi x x1, 2 (x1  x2) l| hai nghiệm nguyên của phương trình.
Ta có: x x1   2 2m x x m; 1 2   4.
Suy ra x1   x2 2x x1 2   8 2(x1  x2 )  4x x1 2    1
15 (2x1  1)(2x2    1) 15.  2x1    11  x1  0 TH1:     m  4
 2x2   1 15  x2  8  2x1
   1 5  x1   2 TH2:     m  0
 2x2   1 3  x2  2  2x1 
  1 15  x1   7 TH3:     m   3
 2x2   1 1  x2  1  2x1 
  1 3  x1   1 TH4:     m  1  2x2   1 5  x2  3
Thử lại m = 0, m = 1, m = -3,m = 4 thỏa mãn điều kiện b|i to{n.
Thí dụ 5. Tìm c{c số nguyên n để phương trình sau có c{c nghiệm v| số nguyên: x2
  4 n x  2n  0  1
(Nâng cao phát triển Vũ Hữu Bình – tập 2) Hƣớng dẫn giải
Ta có:      4 n 2 4.2n      168n n2 8n n2 16
Để phương trình có nghiệm nguyên thì  phải l| số chính phương. Do đó:
n2   16 k k Z2        n k2 2 16
   n k n k      16
Ta thấy (n + k) – (n – k) = 2k nên (n + k) và (n – k) phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Do tích l| 16
nên l| cùng chẵn. Mặt kh{c (n + k) ≥ (n – k) do đó: n + k 8 4 2 n – k -2 -4 -8
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC n 3 0 -3
Thử lại c{ gi{ trị n = - 3, 0, 3 ta thấy đều thỏa mãi điều kiện phương trình có nghiệm nguyên.
Vậy n = - 3, 0, 3 l| c{c gi{ trị cần tìm.
Thí dụ 5. Cho phương trình a(a + 3)x2 - 2x - (a + 1)(a + 2) = 0 (a l| tham số, nguyên). a)
Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm hữu tỷ.
b) X{c định a để phương trình có c{c nghiệm đều nguyên.
(Trích đề Chuyên Phú Yên năm 2011-2012) Hƣớng dẫn giải
a) Chứng minh phương trình luôn có nghiệm hữu tỷ:
- Với a(a+3) = 0 hay a = 0 hoặc a = -3:
Phương trình trở thành: -2x -2 = 0 có nghiệm là x = -1
- Với a(a+3)  0 hay a  0 và a  -3 thì phương trình cho l| phương trình bậc hai. a a(
 3) x2 2x (a 1)(a 2)  0
  a2  3a x 2  2 x  1  a2  3a  0
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
  a2  3a x   1  x  1 2 x  1 0
  x 1    a2  3a x    1 2   0
Nên phương trình cho có 2 nghiệm: x1   1
(a 1)(a 2) 2 x2    1 a a(  3) a a(  3)
Vì a nguyên nên suy ra phương trình cho luôn có nghiệm hữu tỷ. ---------------------------
Cách khác: Nếu thí sinh tính   '(a2    3a 1)2 0, a
Vì a nguyên nên   ' a2  3a 1 là số nguyên Vậy
phương trình cho luôn có nghiệm hữu tỷ.
b) X{c định a để các nghiệm của phương trình đều là nghiệm nguyên:
- Nếu a = 0 hoặc a = -3: phương trình có 1 nghiệm nguyên x = -1.
- Nếu a  0, a  -3 phương trình đã cho l| phương trình bậc 2, ta có:
a a(  3)x2  2x (a 1)(a 2)  0
  a2  3a x 2  2 x  1  a2  3a  0
  a2  3a x   1  x  1 2 x  1 0
  x 1    a2  3a x    1 2   0
Nên phương trình cho có 2 nghiệm: x1   1
(a 1)(a 2) 2 x2    1 a a(  3) a a(  3)
Phương trình có nghiệm x1 = -1 nguyên nên để phương trình có c{c nghiệm đều nguyên thì
x2 cũng phải là nghiệm nguyên.
Nghĩa l|: 2 phải chia hết cho a a(  3).
a a(  3)   2  a2  3a  2  0
  a a( 3)  1  a2 3a  1 0
Khi đó ta có c{c khả năng xảy ra :  a a(  3)  2  a2  3a  2  0 
a a(  3)  1    a2  3a   1 0
Vì a nguyên nên chỉ có phương trình a2    3a 2 0 có hai nghiệm
nguyên a = -1 hoặc a = -2 .
Vậy: a     3; 2;
1;0 thì phương trình cho có c{c nghiệm đều nguyên.
3. Tìm giá trị của tham số để hai phƣơng trình có nghiệm chung
Bài toán. Hai phương trình bậc hai ax bx c 2 2
1    11 0 *  và a x bx c2    22 0 **  với a a b b c1 2 1 2 1 2, ,
, ,,c l| c{c tham số, x{c định gi{ trị của tham số để 2 phương trình có nghiệm chung.
Phƣơng pháp giải.
Bƣớc 1. Giả sử x0 l| nghiệm cung của hai phương trình khi đó:   a x 2
1 0  b x1 0   c1 0  1 a x2  
  2 b x2   c2 0  2
Từ hệ phương trình ta x{c định được gi{ trị của tham số.
Bƣớc 2. Thay gi{ trị của tham số v|o phương trình (*) v| (**) tính ra nghiệm chung v| kết luận.
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị của m để hai phương trình sau có nghiệm chung
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
x2   m 4 x m   5 0  1
x2   m 2 x m   1 0  2 Hƣớng dẫn giải
Giả sử x0 l| nghiệm chung của hai phương trình (1) v| (2), khi đó:   x 2
0    m4 x0    m 5  1 0  2  2 m
2 x0    m 1 0 x   0   
Trừ theo vế (1) v| (2) ta được:
 2x0     4 0 x0 2
Thay x0 = 2 v|o hệ ta được: m = 1.
Thay m = 1 v|o phương trình (1) v| (2) ta được phương trình: x2
   6x 7 0 và x2    4x 3 0
hai phương trình trên có nghiệm chung l| 2.
Vậy m = 1 l| gi{ trị cần tìm.
Thí dụ 5. Cho hai phương trình:  3 x mx2   4   1 0
x2    x m 0 Tìm gi{ trị của m để:
a) Hai phương trình có nghiệm chung.
b) Hai phương trình tương đương. Hƣớng dẫn giải
a) Giả sử x0 là nghiệm chung của hai phương trình (3) v| (4), khi đó:   x 2 0  mx0   1 0  3    x 2
0    x0m 0  4
Trừ theo vế (3) v| (4) ta được:  x0  1
mx0   1 x0    m
0  x0  1  m   1 0   m  1
Thay x0 = 1 v|o hệ ta được: m = -2. Thử lại:
- Thay m = 1 v|o phương trình (3) v| (4) ta đều được phương trình: x x2    1 0 vô nghiệm nên loại.
- Thay m = -2 v|o phương trình (1) v| (2) ta được phương trình: x2    2x 1
0 và x2    x 2 0
hai phương trình trên có nghiệm chung l| x = 1.
Vậy m = -2 l| gi{ trị cần tìm.
b) Hai phương trình tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
Trƣờng hợp 1: Hai phương trình đã cho đều vô nghiệm:
    3m2   4 0    1m 2.     4 1 4m 0 4
Trƣờng hợp 2: Hai phương trình có nghiệm chung, theo c}u a nếu m = -2 thì (3) v| (4) đều
có nghiệm chung l| 1 nhưng phương trình (3) chỉ có 1 nghiệm l| x = 1 còn phương trình
(4) có nghiệm là x = 1 và x = - 2, nên chúng không cùng tập nghiệm, nên chúng không tương đương.
Vậy phương trình (3) v| (4) tương đương khi:   m 2
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị của m để phương trình sau có 4 nghiệm ph}n biệt:
x4  2mx x m m2     2 0  5
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
Hƣớng dẫn giải Phương trình (5) tương đương:
2 x 1 m x  2   x m   0  xx22       xx m1 m0 0 6  7   x    
Để phương trình (5) có 4 nghiệm ph}n biệt thì phương trình (6) v| (7) đều phải có 2
nghiệm ph}n biệt v| c{c nghiệm của 2 phương trình n|y không được trùng nhau.
Điều kiện để phương trình (6) v| (7) có 2 nghiệm ph}n biệt l|:
    54m  30 3   m .
    64m  1 0 4
Giả sử x0 là nghiệm chung của hai phương trình (6) v| (7), khi đó:
  x02 x 2 x0 x   01  mm 00 2x0    1 0x0     12 m 43.  0 
Vậy phương trình có 4 nghiệm ph}n biệt thì x .
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
3. Chứng minh trong một hệ các phƣơng trình bậc hai có ít nhất một phƣơng trình có nghiệm.
Phƣơng pháp: Để chứng minh có ít nhất một phương trình bậc hai trong hệ phương trình
bậc hai có nghiệm ta chứng minh tổng c{c biệt thức delta lớn hơn hoặc bằng 0.
Thí dụ 5. Cho a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 6. Chứng minh rằng ít nhất một phương
trình sau có nghiệm: x ax2    1 0  1 ; x bx2    1 0  2 ; x cx2    1 0  3 .
Hƣớng dẫn giải Ba
phương trình lần lượt có:
   1 a2 4,    2 b2 4,    3 c2 4
Do đó:       1 2 3
a b c2   2 2 12
Theo bất đẳng thức AM-GM thì:
         1 2 3  a b c2 2 2 12 4 4 4
        a2   b2   c2  24
    2 2a 2 2b 2 2c 24
    4 a b c  24
    4 a b c 24   4.6 24  0
Do đó:       1 2 3 0.tổng 3 biệt số delta của 3 phương trình bằng lớn hơn 0 nên có ít nhất
một biệt số delta lớn hơn bằng 0.
Vậy trong 3 phương trình có một phương trình có nghiệm.
Thí dụ 5. Cho hai phương trình x2  6ax  2b  0 và x2  4bx a 3  0 với ab, l| c{c số thực.
Chứng minh nếu 3 2 2a b  thì ít nhất một trong hai phương trình đã cho có nghiệm.
(Chuyên Tây Ninh năm 2019-2020) Hƣớng dẫn giải
Ta có:   1 9a2  2b,   24b2  3a      1
 2 3 1a  2  2 1 3 2 2b  2  a b 
Do 3 2 2a b  nên     1  2 0   
Suy ra có ít nhất một trong hai giá trị 1 ,
2 không âm hay ít nhất một trong hai phương trình đã cho có nghiệm.
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC
3. Ứng dụng của phƣơng trình bậc hai trong việc chứng minh bất đẳng thức và tìm giá
trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Phƣơng pháp: Để một phương trình bậc 2 có nghiệm thì ta cần có biệt thức   0, vận dụng
linh hoạt điều n|y chúng ta có thể tìm được miền gi{ trị của một biểu thức.
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị nhỏ nhất của y = x2 + 3x – 1. Hƣớng dẫn giải
Ta có x2 + 3x – 1 – y = 0. (1)
Để phương trình (1) có nghiệm thì:           324 1 y 13 4y 0 y  13 4
Dấu “=” xảy ra khi = 0 hay x  .  13 3 Vậy Min y = khi x  . 4 2 x2   1
Thí dụ 5. Tìm gi{ trị lớn nhất v| nhỏ nhất của biểu thức: P 2 x 1 x   Hƣớng dẫn giải 2 1 
Ta có x2    x
x 12    430, do đó P luôn x{c định với mọi x.   Ta có: P
x x2x  2  1 1    P 1 x Px P2     1 0 Với P = 1 thì x = 0. Với P ≠ 1, ta có: =
P2 – 4(P – 1)2 = -3P2 + 8P – 4.
≥ 0 ⇔     0 P 1
Trịnh Bình sưu tầm và tổng hợp TÀI LIỆU TOÁN HỌC