TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÀI THẢO LUẬN
LUẬT KINH TẾ 2
Nhóm thực hiện: 10
Giảng viên: Th.S Đỗ Phương Thảo
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**********
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
Tên học phần: Luật kinh tế 2
Giảng viên: Th.S Đỗ Phương Thảo
Nhóm: 10
Mã lớp học phần: 2237PLAW0324
Số thành viên tham gia: 11/11
Nội dung cuộc họp:
Điểm danh thành viên tham gia: Đủ
Số lần họp nhóm: 2
Nhóm trưởng phân công
nhiệm vụ cụ thể
cho từng thành viên
bao gồm
các bạn làm nội dung.
Thư ký
tổng hợp
và nhóm
trưởng
chốt phần
nội dung
cuối cùng
của
đề
tài.
Đánh
giá
cuộc
họp
thảo
luận:
Các
thành
viên
thảo
luận
sôi
nổi,
tích
cực,
đưa
ra
nhiều
ý
kiến
hay,
tìm
được
nhiều
tài
liệu
tham
khảo
liên
quan đến đề tài. Buổi thảo luận diễn ra thuận lợi.
Xác nhận của nhóm trưởng
Việt
Trịnh Hoàng Việt
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓ
M 6
STT
TÊN THÀNH VIÊN
NHIỆM VỤ
ĐÁNH GIÁ
1
Trịnh Hoàng Việt
(
Nhóm Trưởng
)
Phân công nhiệm vụ, câu hỏi 2
bài tập 1, thuyết trình
2
Phạm Thị Thu Trang
Lý thuyết
3
Đặng Hải Yến
Lý thuyết
4
Nguyễn Mạnh Tường
Bài tập 1 câu hỏi 1
5
Nguyễn Thị Huyền
Trang (Thư ký)
Tổng hợp và chỉnh sửa word,
bài tập 1 câu 3
6
Thị Hải Yến
Bài tập 1 câu 4
7
Trần Thế
Bài tập 1 câu 5
8
Triệu Thị Kim Như
Bài tập 1 câu 6
9
Phạm Đức Việt
Bài tập 2
10
Nguyễn Tường Vi
Powerpoint
MỤC LỤC
LỜI CẢ
M ƠN.......................................................................................
...
...
..
...
...
...
...
...
5
LỜI M
Ở ĐẦU.......................................................................................
...
...
..
...
...
...
...
...
1
PHẦN NỘ
I DU
NG....................................................................................................
...
1
I.
Khái n
iệm li
ên qu
an...............................................................................
..
...
...
.
1
1.1.
Hoạt
động t
hương m
ại............................................................
...
...
...
..
...
...
...
..
1
1.2.
Luật
Thươn
g mại.....................................................................
...
...
...
...
...
..
...
.
1
II.
Quan đ
iểm và
giải t
hích...........................................................................
..
...
..
1
2.1.
Quan đ
iểm........................................................................
...
..
...
...
...
...
...
...
...
..
1
2.2.
Giải
thích..................................................................................
...
...
...
...
...
...
..
2
PHẦN B
ÀI TẬP
..................................................................................................
...
...
...
4
LỜI KẾ
T THÚ
C...........................................................................................
..
...
...
...
..
22
1 | P a g e
2 | P a g e
Không đồng ý với quan điểm: Không nên quy định về các hoạt động thương mại trong
Luật Thương mại như hiện nay, mỗi một hoạt động thương mại hiện nay nên được xây
dựng và quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng và không cần phải có Luật Thương
mại trong hệ thống pháp luật Việt Nam như hiện nay.”
II.2. Giải thích
Thứ nhất, trong Luật Thương Mại 2005 có nêu Luật này quy định về hoạt động thương
mại”, tức Luật này không chỉ quy định riêng về những hoạt động thương mại như mua
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, các hoạt động trung gian thương
mại hay một số hoạt động thương mại cụ thể khác; còn đề cập đến những quy định
chung như phạm vi điều chỉnh (ví dụ như hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,…), áp dụng luật thương mại và pháp luật
liên quan, chủ thể thực hiện hoạt động thương mại, các nguyên tắc bản trong hoạt động
thương mại,… Những quy định này có vai trò quan trọng trong việc định hướng và thiết
lập những bước cơ bản nhất trong việc thực hiện hoạt động thương mại.
Nếu như thực hiện : “Mỗi một hoạt động thương mại hiện nay nên được xây dựng và quy
định trong mỗi một văn bản Luật riêng và không cần phải có Luật Thương mại trong hệ
thống pháp luật Việt Nam”, những quy định chung sẽ cần phải được quy định tại mỗi văn
bản luật tương ứng với từng hoạt động thương mại, gây khó khăn trong việc thiết lập
những quy định chi tiết không cần thiết.
Thứ hai, trong khái niệm về Hoạt động thương mại được nêu tại Khoản 1 Điều 3 Luật
Thương Mại 2005, hoạt động thương mại được hiểu hoạt động nhằm mục đích sinh lợi,
bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại các hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi khác. Phạm vi của hoạt động thương mại được nói đến khá
rộng bởi nó nhấn mạnh yếu tố sinh lợi và trên thực tế rất nhiều hoạt động sinh lợi được
Pháp luật cho phép hoạt động. Vì vậy nên với quan điểm được nêu: “Mỗi một hoạt động
thương mại hiện nay nên được xây dựng và quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng”
sẽ trở nên không hợp khi nền kinh tế ngày càng trở nên đa dạng phát triển. Hệ
thống pháp luật sẽ thiếu sự thống nhất cũng như bị dàn trải, đồ sộ về các văn bản luật.
Thứ ba, Luật được xây dựng và ban hành cần đảm bảo những tiêu chí như chính xác, dễ
hiểu và đảm bảo tính khái quát cao và có sự thống nhất hệ thống pháp luật. Trong khi đó,
3 | P a g e
Nghị định Hình thức văn bản do chính phủ ban hành và dùng để hướng dẫn luật hoặc
quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Mặt khác,
nghị định do Chính phủ ban hành đquy định những quyền lợi nghĩa vụ của người
dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành. (Căn cứ pháp lý: Điều 19. Nghị định
của Chính phủ- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015).
Như vậy, không nhất thiết phải Trong trường hợp đang được nêu trên, Chính phủ cũng đã
ban hành rất nhiều Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thương mại, trong đó có những
quy định riêng chi tiết về những hoạt động thương mại. vậy nên không cần phải
xây dựng quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng đối với mỗi hoạt động thương
mại.
dụ: Nghị định số: 09/2018/NĐ-CP (Nghị định quy định chi tiết luật thương mại luật
quản ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu nước ngoài , tổ chức kinh tế vốn đầu
nước ngoài tại Việt Nam); Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2018/NĐ-
CP; Nghị định 158/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng
hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa;…
Chung quy lại, nếu “Mỗi một hoạt động thương mại hiện nay nên được xây dựng
quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng” sẽ gây ra sự rườm rà, thiếu nhất quán,
đôi khi còn là sự chồng chéo khi có những quy định đã được quy định luật này
lại tiếp tục được quy định luật khác. Bên cạnh đó, quan điểm về loại bỏ Luật
Thương mại ra khỏi hệ thống pháp luật Việt Nam cũng không phù hợp. Luật
Thương mại nói chung điều chỉnh quan hệ của tất cả các hoạt động thương mại.
Nếu loại bỏ Luật Thương mại xây dựng mỗi hoạt động thương mại theo một
văn bản luật riêng sẽ cần thêm những văn bản, Nghị định quy định riêng để giải
thích, quy định về những nội dung liên quan.
Do vậy, không đồng tình với quan điểm nêu trên.
4 | P a g e
5 | P a g e
6 | P a g e
7 | P a g e
8 | P a g e
9 | P a g e
10 | P a g e
11 | P a g e
12 | P a g e
13 | P a g e
14 | P a g e
15 | P a g e

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT BÀI THẢO LUẬN LUẬT KINH TẾ 2
Nhóm thực hiện: 10
Giảng viên: Th.S Đỗ Phương Thảo
Mã lớp học phần: 2237PLAW0324
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2022
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc **********
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
Tên học phần: Luật kinh tế 2
Giảng viên: Th.S Đỗ Phương Thảo Nhóm: 10
Mã lớp học phần: 2237PLAW0324
Số thành viên tham gia: 11/11 Nội dung cuộc họp:
Điểm danh thành viên tham gia: Đủ Số lần họp nhóm: 2
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên bao gồm các bạn làm nội dung.
Thư ký tổng hợp và nhóm trưởng chốt phần nội dung cuối cùng của đề tài.
Đánh giá cuộc họp thảo luận: Các thành viên thảo luận sôi nổi, tích
cực, đưa ra nhiều ý kiến hay, tìm được nhiều tài liệu tham khảo liên
quan đến đề tài. Buổi thảo luận diễn ra thuận lợi.
Xác nhận của nhóm trưởng Việt Trịnh Hoàng Việt
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓ M 6 STT TÊN THÀNH VIÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Trịnh Hoàng Việt
Phân công nhiệm vụ, câu hỏi 2 ( Nhóm Trưởng ) bài tập 1, thuyết trình 2 Phạm Thị Thu Trang Lý thuyết 3 Đặng Hải Yến Lý thuyết 4 Nguyễn Mạnh Tường Bài tập 1 câu hỏi 1 5 Nguyễn Thị Huyền
Tổng hợp và chỉnh sửa word, Trang (Thư ký) bài tập 1 câu 3 6 Tô Thị Hải Yến Bài tập 1 câu 4 7 Trần Thế Vĩ Bài tập 1 câu 5 8 Triệu Thị Kim Như Bài tập 1 câu 6 9 Phạm Đức Việt Bài tập 2 10 Nguyễn Tường Vi Powerpoint MỤC LỤC
LỜI CẢ M ƠN....................................................................................... ... ... .. ... ... ... ... ... 5
LỜI M Ở ĐẦU....................................................................................... ... ... .. ... ... ... ... ... 1
PHẦN NỘ I DU NG.................................................................................................... ... 1 I.
Khái n iệm li ên qu an............................................................................... .. ... ... . 1
1.1. Hoạt động t hương m ại............................................................ ... ... ... .. ... ... ... .. 1
1.2. Luật Thươn g mại..................................................................... ... ... ... ... ... .. ... . 1
II. Quan đ iểm và giải t hích........................................................................... .. ... .. 1
2.1. Quan đ iểm........................................................................ ... .. ... ... ... ... ... ... ... .. 1
2.2. Giải thích.................................................................................. ... ... ... ... ... ... .. 2
PHẦN B ÀI TẬP .................................................................................................. ... ... ... 4
LỜI KẾ T THÚ C........................................................................................... .. ... ... ... .. 22 1 | P a g e
Không đồng ý với quan điểm: “Không nên quy định về các hoạt động thương mại trong
Luật Thương mại như hiện nay, mỗi một hoạt động thương mại hiện nay nên được xây
dựng và quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng và không cần phải có Luật Thương
mại trong hệ thống pháp luật Việt Nam như hiện nay.” II.2. Giải thích
Thứ nhất, trong Luật Thương Mại 2005 có nêu “Luật này quy định về hoạt động thương
mại”, tức Luật này không chỉ quy định riêng về những hoạt động thương mại như mua
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, các hoạt động trung gian thương
mại hay một số hoạt động thương mại cụ thể khác; mà còn đề cập đến những quy định
chung như phạm vi điều chỉnh (ví dụ như hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,…), áp dụng luật thương mại và pháp luật có
liên quan, chủ thể thực hiện hoạt động thương mại, các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động
thương mại,… Những quy định này có vai trò quan trọng trong việc định hướng và thiết
lập những bước cơ bản nhất trong việc thực hiện hoạt động thương mại.
Nếu như thực hiện : “Mỗi một hoạt động thương mại hiện nay nên được xây dựng và quy
định trong mỗi một văn bản Luật riêng và không cần phải có Luật Thương mại trong hệ
thống pháp luật Việt Nam”, những quy định chung sẽ cần phải được quy định tại mỗi văn
bản luật tương ứng với từng hoạt động thương mại, gây khó khăn trong việc thiết lập
những quy định chi tiết không cần thiết.
Thứ hai, trong khái niệm về Hoạt động thương mại được nêu tại Khoản 1 Điều 3 Luật
Thương Mại 2005, hoạt động thương mại được hiểu là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi,
bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt
động nhằm mục đích sinh lợi khác. Phạm vi của hoạt động thương mại được nói đến khá
rộng bởi nó nhấn mạnh yếu tố sinh lợi và trên thực tế có rất nhiều hoạt động sinh lợi được
Pháp luật cho phép hoạt động. Vì vậy nên với quan điểm được nêu: “Mỗi một hoạt động
thương mại hiện nay nên được xây dựng và quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng”
sẽ trở nên không hợp lí khi mà nền kinh tế ngày càng trở nên đa dạng và phát triển. Hệ
thống pháp luật sẽ thiếu sự thống nhất cũng như bị dàn trải, đồ sộ về các văn bản luật.
Thứ ba, Luật được xây dựng và ban hành cần đảm bảo những tiêu chí như chính xác, dễ
hiểu và đảm bảo tính khái quát cao và có sự thống nhất hệ thống pháp luật. Trong khi đó, 2 | P a g e
Nghị định là Hình thức văn bản do chính phủ ban hành và dùng để hướng dẫn luật hoặc
quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Mặt khác,
nghị định do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người
dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành. (Căn cứ pháp lý: Điều 19. Nghị định
của Chính phủ- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015).
Như vậy, không nhất thiết phải Trong trường hợp đang được nêu trên, Chính phủ cũng đã
ban hành rất nhiều Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thương mại, trong đó có những
quy định riêng và chi tiết về những hoạt động thương mại. Vì vậy nên không cần phải
xây dựng và quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng đối với mỗi hoạt động thương mại.
Ví dụ: Nghị định số: 09/2018/NĐ-CP (Nghị định quy định chi tiết luật thương mại và luật
quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài , tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam); Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2018/NĐ-
CP; Nghị định 158/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng
hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa;…
Chung quy lại, nếu “Mỗi một hoạt động thương mại hiện nay nên được xây dựng và
quy định trong mỗi một văn bản Luật riêng” sẽ gây ra sự rườm rà, thiếu nhất quán,
đôi khi còn là sự chồng chéo khi có những quy định đã được quy định ở luật này
lại tiếp tục được quy định ở luật khác. Bên cạnh đó, quan điểm về loại bỏ Luật
Thương mại ra khỏi hệ thống pháp luật Việt Nam cũng không phù hợp. Vì Luật
Thương mại nói chung điều chỉnh quan hệ của tất cả các hoạt động thương mại.
Nếu loại bỏ Luật Thương mại và xây dựng mỗi hoạt động thương mại theo một
văn bản luật riêng sẽ cần có thêm những văn bản, Nghị định quy định riêng để giải
thích, quy định về những nội dung liên quan.
Do vậy, không đồng tình với quan điểm nêu trên. 3 | P a g e 4 | P a g e 5 | P a g e 6 | P a g e 7 | P a g e 8 | P a g e 9 | P a g e 10 | P a g e 11 | P a g e 12 | P a g e 13 | P a g e 14 | P a g e 15 | P a g e