



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1 Đề tài:
BÀI TẬP THẢO LUẬN LỚN Nhóm: 02
Lớp học phần: 232_PLAW0321_03
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Thanh Giang
Hà Nội, tháng 04 năm 2024 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên Chức vụ Công việc Đánh giá 11 Nguyễn Thị Lan Chi Thành viên Tìm tài liệu, Powerpoint 12 Nguyễn Thùy Dung Thành viên Tìm tài liệu, phản biện 13 Nghiêm Thùy Dương Thành viên Tìm tài liệu 14 Nguyễn Thùy Dương Thành viên Tìm tài liệu, Powerpoint 15 Phạm Thị Thùy Dương Thành viên Tìm tài liệu 16 Vũ Chiều Dương Nhóm trưởng Tìm tài liệu, thuyết trình 17 Nguyễn Thị Hương Giang Thành viên Tìm tài liệu, phản biện 18 Phạm Trà Giang Thư ký Tìm tài liệu, thuyết trình 19 Bùi Thị Phương Hà Thành viên Tìm tài liệu 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2024
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
Học phần: Luật kinh tế 1
Lớp HP: 232_PLAW0321_03
Nhóm thực hiện: nhóm 2
Số thành viên tham gia thảo luận: 9/9
Tiến trình buổi thảo luận:
Thời gian: 21h00 ngày 18/03/2024
Địa điểm thảo luận: Google meet
Nội dung thảo luận:
- Các thành viên xây dựng tình huống thảo luận
- Nhóm trưởng đưa ra đề cươmg tổng quát nội dung cần làm
- Nhóm trưởng phân công công việc cụ thể cho từng thành viên
- Công việc về nhà: mọi người hoàn thành nhiệm vụ được giao
Cuộc họp kết thúc vào 22h00 ngày 18/03/2024. Thư kí cuộc họp
Chủ trì cuộc họp Phạm Trà Giang Vũ Chiều Dương 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 4 năm 2024
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
Học phần: Luật kinh tế 1
Lớp HP: 232_PLAW0321_03
Nhóm thực hiện: nhóm 2
Số thành viên tham gia thảo luận: 9/9
Tiến trình buổi thảo luận:
Thời gian: 21h00 ngày 5/4/2024
Địa điểm thảo luận: Google meet
Nội dung thảo luận:
- Nhóm trưởng duyệt powerpoint và thuyết trình, các thành viên đưa ra nhận xét về phần thuyết trình.
Cuộc họp kết thúc vào 21h30 ngày 5/4/2024. Thư kí cuộc họp
Chủ trì cuộc họp Phạm Trà Giang Vũ Chiều Dương 4 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................................
PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................................
Chương I: Pháp luật về công ty hợp danh........................................................................... 1.
Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh.........................................................7 2.
Thành lập công ty hợp danh......................................................................................8 3.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên trong công ty hợp danh.................................10 4.
Tổ chức, quản lý công ty hợp danh.........................................................................12 5.
Ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh.....................................................14
Chương II: Vận dụng......................................................................................................... 1.
Nhận xét và đánh giá nội dung của bài tập tình huống........................................17 2.
Thực trạng về luật doanh nghiệp quy định về công ty hợp danh tại Việt Nam. 20
2.1. Các văn bản pháp luật quy định về công ty hợp danh tại Việt Nam.......................20
2.2. Thực trạng thành lập công ty hợp danh tại Việt Nam.............................................20
2.2.1. Hình thức pháp lý của Công ty hợp danh Luật Doanh nghiệp 2020 chưa rõ ràng. 21
2.2.2. Quy chế thành viên hợp danh kém hấp dẫn.............................................................22
2.2.3. Quy chế thành viên góp vốn của công ty hợp danh chưa cụ thể, rõ ràng................22
2.2.4. Công ty hợp danh có khả năng huy động vốn thấp..................................................23
2.3. Các giải pháp, kiến nghị.............................................................................................24 3.
Liên hệ thực tiễn việc thực hiện các điều lệ theo quy định của công ty Luâ y t hợp
danh Hoàng Đàm và Toàn Cầu.......................................................................................25
3.1. Gi4i thiê 6u về công ty Luâ 6t Hợp danh Hoàng Đàm và Toàn C3.1.1. Về thành lập và đăng ký kinh doanh........................................................................25
3.1.2. Hình thức, tên gọi và trụ sở công ty.........................................................................25
3.2. Liên hệ thực tiễn việc áp dụng Luật doanh nghiệp 2020 tại công ty Luâ 6t Hợp danh
Hoàng Đàm và Toàn C3.2.1. Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu..............................................................26
3.2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành............................................................................27
3.2.4. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các thành viên luật sư thành
viên đối với nghĩa vụ của công ty luật hợp danh...............................................................28
3.2.5. Các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản..........29
3.3. Điểm khác trong áp dụng Luật doanh nghiệp 2020 của Công ty luật hợp danh
Hoàng Đàm và Toàn C3.3.1. Về đăng ký hoạt động...............................................................................................29
3.3.2. Thành viên công ty luật hợp danh phải là luật sư....................................................30
3.3.3. Về trách nhiệm của thành viên công ty....................................................................30
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 5 PHẦN MỞ ĐẦU
Công ty hợp danh, hay còn gọi là đối tác hợp danh, là một loại hình tổ chức kinh
doanh phổ biến, nổi bật với sự kết hợp giữa các cá nhân hoặc tổ chức để chia sẻ trách
nhiệm, lợi nhuận và rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trên hành trình phát
triển kinh tế, các công ty hợp danh đã trở thành một phần không thể thiếu của đấu
trường thương mại toàn cầu, nổi lên như một phương thức linh hoạt và hiệu quả trong
việc quản lý doanh nghiệp. Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh đặc biệt, mang lại
nhiều lợi ích cho các doanh nhân và nhà đầu tư.
Trong một thế giới đầy cạnh tranh, việc thành lập và hoạt động của các công ty
hợp danh không chỉ là sự lựa chọn thông minh mà còn là chiến lược quan trọng để tạo
ra sự thành công bền vững trong thị trường hiện nay. Với sự cần thiết đó, Nhóm 2 xin
được trình bày về các khái niệm pháp lý và những điều luật của công ty hợp danh sau
đó đưa ra các nhận xét và đánh giá về các nhận định về điều lệ của công ty hợp danh,
từ đó làm rõ hơn về tính chất và đặc điểm của loại hình công ty này. 6 PHẦN NỘI DUNG
Chương I: Pháp luật về công ty hợp danh
1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh Khái niệm
Theo luật doanh nghiệp 2020: Điều 177 Công ty hợp danh:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, chịu trách
nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên
chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty
có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Căn cứ Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh bao gồm những
đặc điểm cơ bản như sau:
- Về thành viên của công ty hợp danh
Như các đặc trưng đã được nhắc ở trên thì Công ty hợp danh có ít nhất hai thành
viên là cá nhân sở hữu chung công ty, cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới (gọi là
thành viên hợp danh). Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên
góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp/cam kết góp. Đây
được xem là “biến thể” của công ty hợp danh, đó là loại hình hợp danh trách nhiệm hữu hạn.
- Về chế độ chịu trách nhiệm tài sản của các loại thành viên
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Các thành viên hợp
danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh
của công ty. Trách nhiệm này không thể bị giới hạn đối với bất kỳ thành viên nào. Nếu
họ có thỏa thuận khác, lập tức công ty sẽ chuyển sang loại hình công ty hợp vốn đơn giản
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của công ty. 7 8
- Về quyền quản lý, đại diện cho công ty hợp danh
Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều
hành công ty. Trong quá trình hoạt động của công ty, các thành viên hợp danh đều có
quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của
công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh
hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.
- Về tư cách thương nhân
Pháp luật rất nhiều quốc gia coi thành viên hợp danh của công ty hợp danh có tư
cách thương nhân. Có nghĩa là đồng thời với việc trở thành thành viên hợp danh của
công ty hợp danh, các thành viên hợp danh có ngay tư cách thương nhân mà không
phải qua một thủ tục đăng ký khác. Như vậy, một thành viên hợp danh vừa có thể cống
hiến cho công ty hợp danh trong một nỗ lực chung cùng các thành viên hợp danh khác,
lại vừa có thể tự mình tiến hành các hoạt động thương mại của riêng mình. Điều này
cũng làm cho công ty hợp danh khác với thành viên của các loại hình công ty khác.
Tuy nhiên theo pháp luật Việt Nam, tư cách thương nhân thuộc về công ty hợp danh,
các thành viên chỉ là các đồng chủ sở hữu trong công ty có quyền và nghĩa vụ tương
ứng với tư cách thành viên và phần vốn góp của mình.
- Về phát hành chứng khoán
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào, khả
năng huy động vốn của công ty hợp danh rất hạn chế.
- Về tư cách pháp lý
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Công ty hợp danh có sự tách bạch rõ
ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên công ty. Các thành viên
công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản
hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty.
2. Thành lập công ty hợp danh
Thủ tục thành lập công ty hợp danh:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty hợp danh
- Theo điều luật 20 của bộ luật doanh nghiệp 2020 nói chung như sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Điều lệ công ty. 9 Danh sách thành viên. +
Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì
phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng
minh về số vốn của công ty. +
Đối với công ty kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì
phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư.
Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
- Theo điều 26 của bộ luật doanh nghiệp 2020:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký
doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin
điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị
pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh
nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua
mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký
kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng 10
ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.
3. Quyền và nghĩa vụ của thành viên trong công ty hợp danh
Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh:
Theo Điều 181 của bộ Luật doanh nghiệp 2020 thì quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh như sau:
Thành viên hợp danh có quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành
viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
b) Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm
phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên
hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
c) Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công
ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu
công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ
được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;
đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh
doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;
e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận
quy định tại Điều lệ công ty;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng
theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; 11
h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được
hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác
thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp
danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
i) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 12
Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đ ây:
a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn
trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của
pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm
trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối
với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh
người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà
không đem nộp cho công ty;
đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản
của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
e) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận
quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và
kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả
kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
h) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh:
Theo điều luật 187 của bộ luật doanh nghiệp 2020 quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn như sau:
Thành viên góp vốn có quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp
vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan
trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;
b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty; 13
c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ
tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin
về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp
đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;
d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh ngành,
nghề kinh doanh của công ty;
e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm
cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp
chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;
g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ phần
vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;
h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp;
b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;
c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;
d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
4. Tổ chức, quản lý công ty hợp danh.
Theo điều luật 182 của bộ luật doanh nghiệp 2020 cơ chế tổ chức quản lý của công ty hợp danh như sau:
1. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một
thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
2. Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để
thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu
tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp. 14
3. Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công
ty. Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít
nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành:
a) Định hướng, chiến lược phát triển công ty;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
c) Tiếp nhận thêm thành viên mới;
d) Chấp thuận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;
đ) Quyết định dự án đầu tư;
e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị
từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công
ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
h) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi
nhuận chia cho từng thành viên;
i) Quyết định giải thể; yêu cầu phá sản công ty.
4. Quyết định về vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông
qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do
Điều lệ công ty quy định.
5. Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy
định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 183. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét
thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội
đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành
viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.
2. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại,
fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định. Thông
báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm
họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp. Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết 15
định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 182 của Luật này phải được gửi trước đến
tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định;
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa
cuộc họp. Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Thời gian, địa điểm họp;
c) Mục đích, chương trình và nội dung họp;
d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;
đ) Ý kiến của thành viên dự họp;
e) Nghị quyết, quyết định được thông qua, số thành viên tán thành, không tán
thành, không có ý kiến và nội dung cơ bản của nghị quyết, quyết định đó;
g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.
5. Ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh Ưu điểm
Qua việc phân tích những đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh, có thể rút ra
một số điểm mạnh của loại hình này so với các loại hình doanh nghiệp khác.
Thứ nhất, là công ty đối nhân điển hình (hầu hết các thành viên đều có mối quan
hệ mật thiết với nhau) nên các thành viên đều biết được đặc điểm nhân thân của nhau,
do đó giữa các thành viên có sự tin cậy lẫn nhau cao. Loại hình công ty này đặc biệt
phù hợp với người phương Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng.
Thứ hai, công ty hợp danh mang lại sự tin cậy cho các đối tác và các khách hàng
bởi đối tác và khách hàng cảm thấy được đảm bảo hơn khi giao kết với công ty hợp danh.
Thứ ba, trong công ty bao gồm hai loại thành viên, thành viên hợp danh chịu
trách nhiệm vô hạn và thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn, đặc thù này khiến
cho công ty dễ thu hút thành viên, có thể chọn một trong hai loại thành viên phù hợp
với từng giai đoạn phát triển của công ty hoặc mục đích kinh doanh của công ty.
Thứ tư, xuất phát từ sự hợp "danh" của những thành viên có uy tín, có bằng cấp,
trình độ nghề nghiệp, cộng với chế độ trách nhiệm vô hạn và liên đới nên công ty rất
dễ dàng trong việc vay vốn từ các ngân hàng, tổ chức cá nhân khác. 16
Thứ năm, sự linh hoạt trong các quy định của pháp luật đối với việc tổ chức và
hoạt động của công ty hợp danh. Phạm vi những vấn đề được điều chỉnh dựa trên sự
thỏa thuận của các bên là rất rộng.
Thứ sáu, cơ cấu tổ chức trong công ty hợp danh rất gọn nhẹ Trong công ty hợp
danh, cơ quan cao nhất là Hội đồng thành viên, ngoài ra luật không quy định bắt buộc
về ban kiểm soát. Trong công ty cũng không lập hội đồng quản trị vì không có sự tách
bạch giữa quản lý và điều hành.
Thứ bảy, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, thành viên hợp danh trong
công ty hợp danh mặc nhiên được xem là có quyền ngang nhau trong việc quyết định
các vấn đề của công ty, mà không quan trọng việc vốn góp của ai nhiều hơn.
Thứ tám, đối với những ngành nghề có tính chất đặc thù, đòi hỏi trách nhiệm cao
của người hành nghề như y tế, tư vấn pháp lý, kiểm toán… thì loại hình công ty hợp danh rất phù hợp.
Nhược điểm
Mặc dù có khá nhiều ưu thế, song so với các công ty khác, công ty hợp danh còn
có một số hạn chế sau:
Mô hình này buộc thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, tức không giới
hạn được rủi ro trong số vốn đã góp vào kinh doanh, và liên đới, tức có thể phải gánh
chịu cả những rủi ro cho hành vi của thành viên hợp danh khác trong công ty.
Tuy công ty hợp danh có chế độ trách nhiệm vô hạn, nhưng pháp luật lại quy
định công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Điều này sẽ dẫn đến sự mâu thuẫn với
quy định tại khoản 2 và 3 Điều 87 Bộ luật dân sự năm 2020 (Pháp nhân phải có tài sản
độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó).
Tất cả những thành viên hợp danh đều phải có những chứng chỉ hành nghề giống
nhau (đối với ngành nghề có chứng chỉ) vì các thành viên hợp danh đều là đại diện theo
pháp luật của công ty (trong khi các công ty khác luật chỉ đòi hỏi một số thành viên có
chứng chỉ là được (đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay pháp luật quy định).
Việc quản lý, điều hành công ty có thể khó khăn, vì tất cả các thành viên hợp danh
đều có quyền dự họp, thảo luận và biểu quyết, thậm chí mỗi thành viên còn có thể có
một phiếu biểu quyết với cách thức dân chủ. Cơ chế đồng thuận này làm cho quyết định 17
kinh doanh đôi khi trở nên mất thời gian, mất cơ hội kinh doanh nếu không thống nhất được.
Theo quy định tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh phải
là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối về các nghĩa vụ của
công ty. Như vậy, pháp nhân sẽ không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh.
Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân, không được
tham gia vào các hợp danh khác với tư cách là thành viên hợp danh, nếu không được
các thành viên hợp danh khác đồng ý (Khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020).
Đây là một hạn chế đối với thành viên công ty hợp danh và hạn chế này cũng áp
dụng đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Như vậy, chỉ trừ trường hợp doanh nghiệp tư
nhân hoặc công ty hợp danh, một người có thể thành lập hoặc tham gia thành lập nhiều
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Trong trường hợp thành viên hợp danh muốn chuyển nhượng phần vốn góp của
mình cho người khác, thì phải có sự chấp thuận của tất cả các thành viên hợp danh còn
lại. Quy định về chuyển nhượng vốn của thành viên hợp danh chặt chẽ hơn so với
công ty trách nhiệm hữu hạn (không yêu cầu phải có sự chấp thuận của tất cả thành
viên công ty) và công ty cổ phần (chỉ áp dụng trong trường hợp cổ đông sáng lập
chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là cổ đông sáng lập khác trong
thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, thì phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông) Mặc dù trong công ty hợp
danh, ngoài thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn. Tuy nhiên, trong mối
tương quan với địa vị của thành viên góp vốn của loại hình công ty trách nhiệm hữu
hạn và công ty cổ phần, tiếng nói của thành viên góp vốn đôi khi rất hạn chế và chỉ
mang tính chất tham khảo. Ví
dụ như những vấn đề nêu tại Khoản 3 Điều 182 Luật
doanh nghiệp 2020 phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận, như
vậy, nếu Điều lệ không có quy định gì và tất cả thành viên góp vốn đều nhất trí, nhưng
không có đủ 3/4 thành viên hợp danh chấp thuận thì vấn đề đó cũng không thể được thông qua.
Theo Điều 180 Luật Doanh nghiệp, các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận
hạn chế quyền đại diện của một số thành viên; các hạn chế này chỉ có giá trị với bên
thứ ba khi người đó biết về hạn chế đó. Ngoại lệ này có thể giúp các thành viên hợp
danh giới hạn trách nhiệm liên đới của mình. Tuy nhiên việc áp dụng chúng trên thực 18
tế sẽ phụ thuộc đáng kể vào quyền giải thích pháp luật của các thẩm phán, nhất là
những trường hợp bên thứ ba biết hay buộc phải biết về hạn chế quyền đại diện. Công
ty hợp danh không có quyền phát hành chứng khoán, do đó khả năng huy động vốn không cao 19
Chương II: Vận dụng
1. Nhận xét và đánh giá nội dung của bài tập tình huống
Ý 1: Các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty.
=> Nhận định này là đúng. Vì:
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 184, Luật doanh nghiệp 2020 về “Điều hành kinh
doanh của công ty hợp danh”: “Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp
luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng
ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó”.
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 12, Luật doanh nghiệp 2020: “Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và
nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách
người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh đều là người đại diện
theo pháp luật của công ty.
Ý 2: Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề
quản lý công ty theo tỷ lệ tương ứng v4i ph
=> Nhận định trên sai. Vì
Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:
“Điều 181: Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
1. Thành viên hợp danh có quyền sau đây:
a. Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành
viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại
Điều lệ công ty”
Nghĩa là, thành viên hợp danh có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về
các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết. Quy định
này xuất phát từ chế độ chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới của các thành viên hợp
danh. Thành viên hợp danh chỉ được chia lợi nhuận hoặc chịu rủi ro (chịu lỗ) tương 20