TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
KHOA KINH T
BÀI TH O LU N
ĐỀ TÀI: CHNG MINH CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TR LÊN V A
CÔNG TY ĐỐ A LÀ CÔNG TY ĐỐI VN V I NHÂN VÀ GII QUYT TÌNH
HUNG TH C T V CÔNG TY C PH N HOÀNG HÀ
Hà N i,2024
Ging viên : Ths. Nguy n Th Nguy t
Lp h n c ph : 232_PLAW4411_02
Hc phn : Lu t kinh t ế
Nhóm : 03
2
BNG NH N XÉT THÀNH VIÊN NHÓM
STT Họ và tên Nội dung Đánh giá Điểm
1 Trần Thúy Hà
1.2 và kết luận Hoàn thành
nhiệm vụ
1 Vũ Thị Hồng Hạnh
(thư ký)
2.5 Hoàn thành
nhiệm vụ
3 Dương Thị Hằng
(nhóm trưởng)
2.1
Tổng hợp nội
dung+ word
Hoàn thành
nhiệm vụ
4 Hà Thị Hằng
2.3 Hoàn thành
nhiệm vụ
5 Nguyễn Thị Hằng
2.4 Hoàn thành
nhiệm vụ
6 Nguyễn Thu Hằng
1.1 và mở đầu Hoàn thành
nhiệm vụ
7 Đinh Ngọc Hiển
1.3 Hoàn thành
nhiệm vụ
8 Đỗ Thị Như Hoàng
2.2 Hoàn thành
nhiệm vụ
9 Dương Quang Huy
Thuyết trình Hoàn thành
nhiệm vụ
10 Đào Thị Thanh Huyền PowerPoint Hoàn thành
nhiệm vụ
3
CNG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Bộ môn: Luật Kinh Tế
Nhóm: 3
Địa điểm: Google Meet
Thời gian: từ 21h đến 22h, ngày 21/3/2024
Thành viên có mặt:
- Trần Thúy Hà
- Vũ Thị Hồng Hạnh
- Dương Thị Hằng
- Hà Thị Hằng
- Nguyễn Thị Hằng
- Nguyễn Thu Hằng
- Đinh Ngọc Hiển
- Đỗ Thị Như Hoàng
- Dương Quang Huy
- Đào Thị Thanh Huyền
Mục tiêu: Bầu chọn nhóm trưởng, thư ký, góp ý lên kế hoạch xây dựng đềơng thảo
luận, đưa ra các việc cần làm và thời gian hoàn thành
Nội dung:
1. Sau khi họp đưa ra ý kiến, nhóm bầu chọn bạn Dương Thị Hằng làm nhóm
trưởng, Vũ Thị Hồng Hạnh làm thư ký
2. Nhóm trưởng Dương Thị Hằng đọc lại nội dung đề tài thảo luận, yêu cầu nội dung
cần hoàn thành cho nhóm trong 15 phút
3. Các thành viên trong nhóm góp ý xây dựng đề cương
4
4. Nhóm trưởng đưa ra bảng phân công công việc cụ thể cho từng người cùng với
thời hạn, yêu cầu hoàn thành công việc
5. Thư ký Vũ Thị Hồng Hạnh ghi nhận lại biên bản cuộc họp
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2024
Nhóm trưởng
ơng Thị Hằng
5
MC L C
L U.....................................................................................................................6I M ĐẦ
CHƯƠNG 1. CƠ S LÝ LUN .................................................................................... 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm ca công ty TNHH 2 thành viên tr lên ............................. 7
1.1.1 Khái nim công ty TNHH 2 thành viên tr lên .............................................. 7
1.1.2 Đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên tr lên ............................................... 9
1.2 Lu t doanh nghi p v công ty .............................................................................. 13
1.2.1 Khái nim công ty ........................................................................................ 13
1.2.2 Phân lo i công ty .......................................................................................... 14
1.2.3 Ch ng minh Công ty trách nhi m h u h n hai thành viên tr lên v a là công
ty đối v i v ừa là công ty đối nhân. Ví d ................................................................... 18
CHƯƠNG 2. BÀI TP TÌNH HU NG ...................................................................... 21
2.1 Ý định chuy ng toàn b c ph n c ......................................... 21ển nhượ ủa ông Văn
2.2 Thay đổi ch c v trong công ty Hoàng Hà & pháp lý. ........................... 22 Căn cứ
2.3 D định mua l i 150.000 c ph n ph thông c a công ty ................................... 24
2.4 Hp đồng bán dây chuy n s n xu t cho Công ty Hoa Mai ................................. 26
2.5 Ngh quy t cế ủa Đại h i c đông .......................................................................... 27
KT LU N...... ................................................................................................................ 32
TÀI LI U THAM KH O ............................................................................................... 33
6
LI M ĐẦU
Trong thế giới kinh doanh ngày nay, luật pháp không chỉ một bộ khung pháp lý,
còn nền tảng vững chắc định hình hoạt động của các doanh nghiệp. Đặc biệt, khi
chúng ta ớc vào thảo luận về Luật Kinh tế, việc hiểu áp dụng chính sách, quy
định là “chìa khóa vàng” giúp các doanh nghiệp vận hành một cách hiệu quả và bền vững.
Bài thảo luận này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn hai
thành viên trlên (Công ty TNHH), một hình thức tổ chức doanh nghiệp đa dạng phổ
biến. Chúng ta sẽ khám phá sâu n về bản chất đặc điểm độc đáo của loại hình doanh
nghiệp này, từ các quy định của luật pháp tại Việt Nam đến các tiêu chuẩn thực tiễn
quốc tế.
Kế tiếp bài thảo luận cũng sẽ đưa ra một loạt các tình huống thực tế, đặt các doanh
nghiệp vào tình trạng thách thức quyết định khó khăn. Chúng ta sẽ cùng xem xét
phân tích các trường hợp như chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cấu quản trị, hay thậm
chí việc mua lại bán tài sản tất cả với cái nhìn từ c độ pháp thực tiễn kinh -
doanh.
Qua bài thảo luận này, hy vọng rằng sẽ không chỉ nắm vững kiến thức thuyết
còn giúp người đọc nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc tuân thủ luật pháp trong
môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh ngày nay. Hãy cùng nhau khám phá tiến xa hơn
trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và phát triển.
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUN
1.1 Khái ni m cệm, đặc điể a công ty TNHH 2 thành viên tr lên
1.1.1 Khái ni m công ty TNHH 2 thành viên tr n
* Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên doanh nghiệp từ 02 đến 50 thành viên
tổ chức, nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển
nhượng theo quy định tại các Điều 51, 52 và 53 của Luật này.
Ví dụ: Tập đoàn Hòa phát, Công ty Vingroup
* Singapore:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (limited liability company LLC) loại hình phổ biến
nhất được khuyến khích nhất tại Singapore. Các doanh nhân c nhà đầu thường
chọn công ty TNHH đthành lập tại Quốc đảo tử ba do chính sau: cách pháp
lý riêng biệt, thành viên có trách nhiệm hữu hạn, và lợi ích thuế.
Theo luật quy định, công ty TNHH tại Singapore được xem một pháp nhân độc
lập, tách biệt khỏi các chủ sở hữu. do này công ty TNHH thể kết hợp
đồng, mua bán và sở hữu tài sản, kiện và bị kiện dưới chính tên của doanh nghiệp.
cách pháp nhân độc lập còn dẫn đến việc các thành viên (các cổ đông) của một
công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong số lượng cổ phần mà họ sở hữu. Ngoài
ra, các cổ đông không chịu bất kỳ trách nhiệm nhân nào khác cho các khoản nợ các
trách nhiệm pháp phát sinh của công ty trong quá trình hoạt động ngoài giá trị cổ phần
sở hữu.
8
Mức thuế doanh nghiệp áp dụng với công ty TNHH tại Singapore là 17%, cực kỳ hấp
dẫn nếu so với các quốc gia khác. Không những vậy, loại hình công ty này còn nhiều
cách thức hợp pháp để giảm trừ thuế thu nhập phải đóng, nhờ vào các chương trình ưu đãi
thuế được ban hành bởi chính phủ.
* Pháp:
Trong pháp luật Pháp, khái niệm "công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên"
thường được gọi "société à responsabilité limitée" (SARL). Đây một loại hình doanh
nghiệp phổ biến được quản lý bởi ít nhất hai thành viên và có trách nhiệm hữu hạn đối với
nợ của công ty dựa trên vốn góp của mỗi thành viên.
Trong pháp luật Pháp, điều luật cụ thể về công ty SARL được quy định trong Code
de commerce (Luật thương mại) của Pháp. Dưới đây một trích dẫn về công ty SARL từ
Code de commerce:
**Article L223- commerce: ** 1 của Code de
> La société à responsabilité limitée est celle dans laquelle les associés ne sont tenus
des dettes sociales qu'à concurrence de leurs apports.
Dịch tiếng Việt:
> Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại công ty mà các thành viên chỉ chịu trách nhiệm
với nợ của công ty đến mức vốn góp của họ.
Điều này có nghĩa là các thành viên trong một công ty SARL không chịu trách nhiệm
nhân với nợ của công ty ngoài mức vốn họ đã đầu vào công ty. Điều này cung
cấp một mức độ bảo vcho tài sản nhân của các thành viên khi công ty gặp khó khăn
tài chính hoặc phải giải thể.
9
1.1.2 Đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên tr lên
* Theo giáo trình Luật Thương mại Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội):
Công ty TNHH hai thành viên có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, đặc điểm về thành viên
Thành viên công ty nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của
công ti. Thành viên của công ty bao gồm nhà đầu trong ớc, nhà đầu nước
ngoài. Số lượng thành viên của công ti tối thiểu là 02 không vượt quá năm mươi thành
viên. Đây một loại hình công ty mang tính chất “gia đình”, giữa các thành viên công ti
thường quan hệ gần gũi với nhau. vậy thể đặc điểm này của công ty TNHH
gần với bản chất của loại hình công ty đối nhân.
Thứ hai, về tư cách pháp lý
Công ty TNHH là một pháp nhân. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân cần đáp
ứng đầy đủ các điều kiện về thành lập, cấu tổ chức, sự độc lập về tài sản, trách nhiệm
tham gia các quan hệ pháp luật độc lập với cách nguyên đơn hoặc bị đơn. Pháp
nhân chủ yếu gồm: pháp nhân thương mại pháp nhân phi thương mại. Công ty TNHH
hai thành viên tổ chức tên riêng, tài sản, trụ sgiao dịch, được đăng ký thành
lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Công ty TNHH hai thành
viên cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp.
Tài sản của công ty được tách bạch với tài sản của các thành viên công ty. Đây cũng
chính là đặc điểm cơ bản của loại hình công ty đối vốn trên thế giới.
Thứ ba, về trách nhiệm tài sản
Công ty chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính các khoản nợ của công ty
bằng tài sản của công ty (TNHH). Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản n
các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty trừ trường hợp thành viên
10
chưa góp vốn hoặc góp không đủ số vốn đã cam kết. Các thành viên chưa góp vốn hoặc
chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam
kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty
đăng thay đổi vốn điều lệ phần vốn góp của thành viên. Điều này cho thấy trong
công ty TNHH sự tách bạch tài sản giữa tài sản công ty tài sản của các thành viên
công ty. Nguyên tắc phân tách tài sản được áp dụng trong mọi quan hệ tài sản, nợ nần
trách nhiệm pháp của công ty trong quá trình hoạt động (vốn cam kết hoặc số vốn đã
góp vào công ty). Theo Luật Công ty của Hoa Kỳ thì ng ty TNHH (Limited Liability
Company) là loại hình công ty mà chủ sở hữu chỉ có TNHH với nghĩa vụ tài sản của công
ty. Các công ty TNHH một thành viên sẽ đóng thuế như DNTN, công ty TNHH hai thành
viên trở lên sẽ đóng thuế như công ty hợp danh.
Thứ tư, về huy động vốn
Công ty TNHH không được phát hành cổ phần. Việc phát hành cổ phần một trong
những hành vi nhằm tạo lập vốn ban đầu cũng như trong qtrình hoạt động của công ty.
Công ty TNHH không được phát hành cổ phần cho thấy sự gia nhập của người ngoài vào
công ty bị hạn chế hơn so với CTCP. Tuy nhiên, công ty TNHH được phát hành trái phiếu
để huy động vốn khi đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và theo công ty. điều lệ
Thứ năm, về chuyển nhượng vốn
Thành viên công ty được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình cho người khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty
phải tuân thủ theo các điều kiện nhất định. vậy, chuyển nhượng phần vốn góp của
thành viên bị hạn chế hơn so với việc chuyển nhượng vốn của thành viên trong CTCP.
* Singapore:
Tư cách pháp lý
11
Công ty TNHH tại Singapore được xem một pháp nhân độc lập, nghĩa
cách pháp lý tách biệt khỏi chủ sở hữu. Vì vậy mà một công ty TNHH có thể:
- Kiện và bị kiện dưới tên doanh nghiệp
- Mua bán, sở hữu, nắm giữ tài sản dưới tên của doanh nghiệp.
Trách nhiệm hữu hạn
sự phân biệt ràng giữa quyền sở hữu việc điều hành một công ty TNHH tại
Singapore. Cụ thể, doanh nghiệp được shữu bởi cổ đông nhưng được quản điều
hành bởi hội đồng quản trị/ban giám đốc. Lưu ý rằng cổ đông vẫn thể đăng để trở
thành giám đốc của doanh nghiệp.
Chính một pháp nhân độc lập, công ty TNHH tại Singapore tự chịu trách nhiệm
cho chính các khoản nợ trách nhiệm pháp của công ty nảy sinh trong quá trình hoạt
động. Trong khi đó, các chủ shữu cổ đông được bảo vệ khỏi các vấn đề này. Các cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi giá trị cổ phần mà họ sở hữu.
* Pháp:
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (SARL) của Pháp các đặc điểm chính sau đây khi
có ít nhất hai thành viên:
- Ít nhất hai thành viên: SARL của Pháp phải ít nhất hai thành viên. Các thành viên
này có thể nhân hoặc tổ chức. Mức độ này tạo điều kiện cho sự phân chia trách
nhiệm và quản lý công ty.
- Trách nhiệm hữu hạn đối với ncủa công ty: Một trong những đặc điểm quan trọng
nhất của SARL mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm với nợ công ty đến mức vốn
góp của họ. Điều này có nghĩa là tài sản cá nhân của các thành viên được bảo vệ khỏi
rủi ro tài chính của công ty.
12
- Quản linh hoạt: SARL cho phép các thành viên tự quản điều hành công ty
theo cách họ thấy phù hợp. thchỉ định một hoặc nhiều người quản lý, người
đại diện hoặc một Hội đồng quản trị để điều hành công ty.
- Vốn góp ban đầu: Mỗi thành viên phải đóng góp một khoản vốn ban đầu vào công
ty, và giá trị của vốn góp này sẽ xác định trách nhiệm của họ đối với nợ công ty.
- Thủ tục thành lập đối với công ty: Để thành lập một SARL ở Pháp, các bước pháp lý
cụ thể cần được tuân theo. Điều này bao gồm việc lập và đăng ký các tài liệu pháp lý,
như Hợp đồng thành lập công ty các tài liệu khác tương tự với cơ quan quản lý tài
chính và thuế.
- Mức độ linh hoạt về quản trị chia lợi nhuận: Công ty SARL thường mức độ
linh hoạt cao trong việc quyết định về quản trị phân chia lợi nhuận. Các quyết
định quan trọng thường được thống nhất trong Hợp đồng thành lập công ty các tài
liệu quản lý khác.
Những đặc điểm này giúp SARL trở thành một lựa chọn phổ biến cho các doanh
nghiệp nhỏ trung bình Pháp, cung cấp sự bảo vệ pháp linh hoạt trong quản
và hoạt động kinh doanh.
* Ví dụ
1) Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (Samsung Vina), đây một trong
những công ty có tiếng trong ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam. Dưới đây là một số
thông tin về công ty này:
- Tên công ty: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (Samsung Vina)
- Thành viên: Samsung Electronics Co., Ltd. (Hàn Quốc): công ty mẹ hoạt động
toàn cầu và nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực điện tử tiêu dùng công nghệ thông
tin.
- Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (Việt Nam): Chi nhánh của
Samsung Electronics tại Việt Nam.
13
- tả công việc: Samsung Vina chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện
tử tiêu dùng như điện thoại di động, tivi, máy giặt, tủ lạnh, máy điều hòa, các thiết bị
gia dụng thông minh khác. Công ty cũng cung cấp dịch vụ hỗ trợ kthuật bảo hành
cho sản phẩm của mình.
- Vốn điều lệ: Thông tin về vốn điều lệ cụ thể của Samsung Vina không được công
bố rộng rãi. Tuy nhiên, với vị thế một trong những tập đoàn lớn nhất thế giới, Samsung
có thể đầu tư một số lượng vốn lớn vào chi nhánh của mình tại Việt Nam.
- Hoạt động kinh doanh: Samsung Vina không chỉ tập trung vào việc sản xuất,
còn tham gia vào nhiều hoạt động hội các dự án cộng đồng nhằm góp phần vào sự
phát triển bền vững của Việt Nam. Đồng thời, công ty cũng tạo ra hàng ngàn hội việc
làm cho người lao động Việt Nam thông qua các nhà máy sản xuất văn phòng kinh
doanh trên toàn quốc.
1.2 Lu t doanh nghi p v công ty
1.2.1 Khái ni m công ty
Luật công ty năm 1990 quy định: Công ty doanh nghiệp trong đó các thành viên
cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp ch
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào
công ty.
Nhà luật học Kubler Cộng hòa Liên bang Đức quan niệm rằng: “Khái niệm công ty
được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp
lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó”.
Bộ luật Dân sự cộng hòa Pháp quy định: “Công ti một hợp đồng thông qua đó hai
hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt
động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.
14
Theo các định nghĩa trên thì công ti ba đặc điểm bản: Sự liên kết của hai hay
nhiều nhân hoặc tổ chức; Sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp
(hợp đồng, điều lệ, quy chế); Sự liên kết nhằm mục đích chung.
dụ: "Samsung Electronics Co., Ltd." một công ty đa quốc gia trụ sở tại Hàn -
Quốc. Samsung hoạt động trong nhiều lĩnh vực như điện tử tiêu dùng, viễn thông, thiết bị
gia dụng công nghệ thông tin. Công ty này hàng chục ngàn nhân viên trên toàn cầu
mạng lưới sản xuất phân phối rộng khắp. Samsung cũng nổi tiếng với việc đầu
mạnh mẽ vào nghiên cứu phát triển công nghệ, cũng như việc tiếp tục mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của mình trên toàn cầu.
1.2.2 Phân loi công ty
1.2.2.1 Công ty đối nhân
Công ty đối nhân những công ty sự liên kết giữa các thành viên để tạo thành
công ty bị chi phối trực tiếp sâu sắc bởi mối quan hệ nhân thân giữa các thành viên;
vốn góp của các thành viên trong công ty đối nhân không phải yếu tố quyết định tới sự
duy trì quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong công ty. Công ty đối nhân bao gồm hai
hình thức phổ biến hợp danh hợp danh hữu hạn. Về quan điểm pháp lý, nhiều nước
quan niệm hợp danh hợp danh hữu hạn các loại hình công ty (các nước theo hệ
thống luật Châu Âu lục địa), trong khi các nước khác (các nước thuộc hệ thống luật Anh -
Mỹ) không quan niệm hợp danh hợp danh hữu hạn là công ty, hay chí ít thì hợp danh
và hợp danh hữu hạn cũng không được điều chỉnh pháp luật giống như các công ty. Cũng
quan điểm cho rằng “khác với sự liên kết trong các công ty luôn tạo ra một chủ thể
pháp mới, bản thân hợp danh không phải một chủ thể pháp (legal entity) tồn tại
độc lập với các thành viên”[ Vermeesh & KE Lindgrend, Business law of Australia,
Butterworths 1995, page 581]. thề nhận thấy, sự liên kết trong trường hợp của hợp
danh hợp danh hữu hạn mặc không tạo lập một pháp nhân độc lập với các thành
viên, nhưng đã tạo ra một cách pháp mới tách biệt (tương đối) với các hội viên, đó
15
chính là tư cách pháp lý của hợp danh và hợp danh hữu hạn. Với tư cách pháp lý này, hợp
danh hợp danh hữu hạn thể sử dụng khả năng, uy tín cũng nvốn góp của các
thành viên để tiến hành các hoạt động kinh doanh. thể nói, mức độ liên kết trong hợp
danh hợp danh hữu hạn không chặt chẽ bằng công ty theo đúng nghĩa, nhưng mức độ
liên kết này không còn dừng lại mức độ liên kết trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh
hay các hợp đồng thông thường khác. Mặc dù hợp danhhợp danh hữu hạn thể khác
với công ty chỗ, đối với công ty, tài sản, lợi nhuận trách nhiệm thuộc công ty chứ
không phải của các thành viên ng ty, còn đối với hợp danh, tài sản, lợi nhuận trách
nhiệm thuộc về các thành viên, nhưng các loại hình doanh nghiệp, hợp danh hợp
danh hữu hạn xuất hiện trong nhiều quan hệ pháp luật với cách chủ thể pháp luật (như
quan hệ hợp đồng với khách hàng, quan hệ pháp luật lao động, quan hệ pháp luật tài
chính, quan hệ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp...). Như vậy, nếu chỉ nhìn nhận
hợp danh hợp danh hữu hạn những mối liên kết kinh tế như trong các hợp đồng
thông thường thì skhó thể giải quyết thỏa đáng những vấn đề pháp phát sinh trong
quá trình tổ chức và hoạt động của chúng.
Mặc pháp luật các nước nhiều sự khác nhau trong quan điểm về bản chất pháp
lý của công ty đối nhân, song về cơ bản đều thống nhất trong các quy định về chế độ trách
nhiệm tài sản áp dụng cho các hình thức tổ chức kinh doanh này. Với hợp danh thông
thường, các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới vô hạn về mọi khoản nợ của hợp
danh; mọi tài sản của mỗi hội viên đều thuộc phạm vi gánh chịu rủi ro của hợp danh. Đối
với hợp danh hữu hạn, các hội viên nhận vốn (thành viên hợp danh) phải liên đới chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của hợp danh hữu hạn, trong khi các thành viên góp vốn
chịu trách nhiệm về các khoản nợ này trọng phạm vi phần vốn đã đóng góp.
Ưu điểm của công ty đối nhân thể hiện những khía cạnh pháp lý bản là: Thứ
nhất, công ty đối nhân ít chịu rằng buộc về mặt pháp lý trong quá trình thành lập; Thứ hai,
các thành viên (hợp danh) thông thường tư cách chủ thể kinh doanh (thương gia) độc
lập không bị hạn chế trong hoạt động kinh doanh bởi chức năng kinh doanh của các
thành viên khác cũng như của công ty; ưu điểm này tạo ra sự linh hoạt (Flexbility) trong
16
việc tổ chức kinh doanh; tuy nhiên về nguyên tắc thành viên hợp danh không được hoạt
động kinh doanh (thu lợi nhân) cạnh tranh với công ty; Thứ ba, công ty đối nhân theo
pháp luật hầu hết các nước sự thuận lợi hơn so với các công ty về chế độ thuế. Thông
thường, hợp danh không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập, thay vào đó thuế thu nhập
được đánh vào các thành viên; Thứ tư, tính bí mật (secrecy): nhìn chung theo pháp luật
các nước, hợp danh không phải công khai hóa những thông tin về công ty.
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, công ty đối nhân cũng những hạn chế nhất định
về mặt pháp lý: Thứ nhất, khả năng gánh chịu rủi ro lớn đối với các thành viên hợp danh.
Với quy chế trách nhiệm vô hạn, mỗi thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm một cách
hạn đối với các nghĩa vụ của hợp danh; Thứ hai, công ty đối nhân liên kết tính
không bền vững (lack of permanence): với tính chất đối nhân sâu sắc, sự thay đổi cấu
thành viên thể ảnh ởng lớn tới sự tồn tại hoạt động của hợp danh hợp danh
hữu hạn; ngay khi một thành viên chết hoặc bị phá sản đã thể dẫn đến sự tan vcủa
những doanh nghiệp này. vậy ngoại trừ những trong những ngành nghề kinh doanh
tính nghề nghiệp nhân cao (dịch vụ pháp lý, kế toán, kiểm toán, khám chữa bệnh...),
công ty đối nhân thường không thích hợp để thực hiện các dự án đầu tư dài hạn, ; Thứ ba,
hạn chế trong việc huy động vốn mở rộng quy kinh doanh: hạn chế này cũng xuất
phát từ đặc điểm về tính chất đối nhân công ty. Đối với những doanh nghiệp này, về mặt
thực tế, việc tiếp nhận thêm thành viên mới khó khăn hơn rất nhiều so với trường hợp
công ty. n cạnh đó, theo pháp luật hầu hết các nước, hợp danh hợp danh hữu hạn
không thuộc diện chủ thể quyền phát nh chứng khoán để công khai huy động vốn
ngoài công chúng; Thứ tư, vấn đề chuyển nhượng vốn góp của các thành viên: việc
chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên hợp danh thường không đơn giản cả về
mặt pháp lý thực tế, nhất trong trường hợp người nhận chuyển nhượng vốn người
ngoài hợp danh; Thứ năm, theo pháp luật nhiều nước, với quan niệm công ty đối nhân
không cách pháp nhân độc lập với các thành viên, nên không thừa nhận quyền của
các thành viên hợp danh trong việc giao kết hợp đồng với công ty; thành viên hợp danh
17
cũng không có quyền khởi kiện công ty trong trường hợp tranh chấp về quyền lợi giữa
thành viên và công ty.
1.2.2.2 Công ty đối vn
Công ty đối vốn hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.
Công ty đối vốn chủ thể kinh doanh cách pháp nhân, tồn tại một cách độc lập với
các thành viên của nó. Sự liên kết giữa các thành viên công ty đối vốn dựa trên cơ sở quan
trọng nhất là vốn góp. Trong công ty đối vốn luôn có sự tách bạch về mặt pháp giữa tài
sản của công ty tài sản của các thành viên. Pháp luật của đa số các nước trên thế giới
quy định phân biệt rõ hai loại hình công ty đối vốn là: công ty cổ phần công ty trách
nhiệm hữu hạn.
Công ty cổ phần hình thức công ty đối vốn điển hình. Công ty cổ phần cấu trúc
vốn "mở", theo đó vốn của công ty khả ng hội hóa cao. Vốn điều lệ của công ty
được chia thành các cổ phần mệnh giá bằng nhau. Các cổ phần được tự do chuyển
nhượng. Công ty cổ phần thể huy động vốn bằng phát hành các loại chứng khoán.
Khác với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn loại hình công ty vừa có tính
chất đối nhân vừa tính chất đối vốn. Số lượng thành viên của công ty thường không
nhiều sự quen biết lẫn nhau. Pháp luật các nước thường quy định giới hạn tối đa về
số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn cấu trúc vốn "đóng", theo đó việc chuyển nhượng
vốn của các thành viên ra ngoài công ty bị hạn chế; mặt khác công ty không được phát
hành cổ phần để huy động vốn.
Xét theo lợi ích của các nhà đầu tư, công ty đối vốn là mô hình tổ chức kinh doanh có
nhiều ưu điểm. Với hình công ty đối vốn, các nđầu thể phân tán hạn chế
đến mức thấp nhất những rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác, công ty đối vốn một chủ
thể có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách độc lập cả về tài sản và thẩm quyền với các chủ
thể khác. Điều này cho phép công ty khả năng độc lập, tự chủ cao trong việc tổ chức
18
các hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, công ty đối vốn (đặc biệt
công ty cổ phần) hình kinh doanh khả năng hòa nhập và phát huy thế mạnh của
các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu. Bản chất của công ty không lệ thuộc vào
tính chất thành phần kinh tế và tính chất sở hữu của các nhà đầu tư góp vốn vào công ty.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật kể trên, công ty đối vốn cũng có những hạn chế nhất
định. Với sự liên kết giữa các thành viên dựa trên cơ sở vốn góp, việc quản trị công ty đối
vốn thường khó khăn, phức tạp hơn so với công ty đối nhân. Ngoài ra, các hình
công ty đối vốn, mức độ rủi ro của hoạt động kinh doanh đối với người thứ ba (khách
hàng của công ty) là rất cao. Cũng vì lẽ đó mà về mặt pháp lý, các công ty đối vốn thường
chịu sự ng buộc bởi pháp luật chặt chẽ hơn nhiều so với công ty đối nhân trong quá
trình tổ chức và hoạt động.
1.2.3 Chng minh Công ty trách nhi m h u h n hai thành viên tr lên v a là công
ty đối vi v i nhân. Ví dừa là công ty đố
Công ty trách nhiệm là công ty đối vốn vừa công ty đối nhân theo luật doanh
nghiệp 2020 Điều 46 khoản 1, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trlên loại
hình công ty gồm tối thiểu 2 thành viên tối đa không quá 50 thành viên góp vốn thành
lập mỗi thành viên sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp của mình.
Mặc dù, thành viên của công ty TNHH phải “chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản
nợ nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp của mình” điều này
mang nhiều nét giống với công ty đối vốn nhưng tuy nhiên đây không phải thuộc tính duy
nhất để xác định rằng đó có phải là công ty TNHH hai thành viên hay không? Bởi công ty
TNHH hai thành viên trở lên nhiều nét tương đồng với ng ty đối nhân nhạn chế
tham gia của người vào nội bộ, cơ chế hạn chế chuyển nhượng vốn.
19
Công ty TNHH 2 thành viên trlên công ty đối nhân doanh nghiệp được thành
lập bởi hai hoặc nhiều thành viên ( không quá 50 người). Vốn điều lệ được góp bởi các
thành viên và chia thành có phần vốn góp. Các thành viên bầu ra hội đồng thành viên, ban
giám đốc hoặc tổng giám đốc để quản doanh nghiệp. Lợi nhuận tổn thất được phân
chia cho các thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp. Công ty tồn tại dựa trên sự quen biết
tin tưởng giữa các thành viên n khi quyết định các vấn đề của công ty sẽ dễ dàng
được sự ủng hộ, đồng tình sự cố gắng thực hiện từ các thành viên khác. Đây lợi thế
của các loại hình công ty thuộc hình thức của công ty đối nhân công ty TNHH hai
thành viên trở lên được.. Bên cạnh đó công ty TNHH 2 thành viên cũng công ty đối
vốn và tính chất đối vốn của công ty TNHH 2 thành viên thực hiện nét hơn như tên gọi
“TNHH” vốn đặc trưng rất bản của loại hình công ty đối vốn. Nhờ vào tính chịu
TNHH nên công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng chỉ phải chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi khối tài sản của công ty. Còn đối với
các thành viên của công ty, tchỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn thành
viên đã góp vào công ty. Đây nguyên tắc pháp định, tất cả thành viên của công ty
TNHH hai thành viên trở lên đều được hưởng chế độ chịu TNHH về mặt tài chính.
chế TNHH tách bạch rõ ràng tài sản góp vào công ty với tài sản dân sự của thành viên.
dụ 1: Công ty TNHH MTV Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex): Do hai thành viên
là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) Tổng ng ty Xăng dầu Việt
Nam (Petrolimex) sở hữu.
Về mặt pháp Công ty TNHH MTV Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) được thành
lập theo Quyết định số 123/2006/QĐ TTg ngày 24/05/2006 của Thủ tướng Chính -
phủ.Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Petrolimex được định nghĩa công ty TNHH một
thành viên.Tuy nhiên, Điều 84 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: "Công ty TNHH một
thành viên thể một hoặc nhiều thành viên tổ chức, nhân.". Điều này cho thấy,
Petrolimex có thể được xem là công ty TNHH 2 thành viên với hai thành viên là Tập đoàn
Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam), sở hữu 100% vốn điều lệ của Petrolimex.và
Nhà nước, thông qua đại diện là Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
20
Petrolimex là công ty đối vốn vì :
+) Có tư cách pháp nhân phân biệt so với hai thành viên
+) Sở hữu tài sản riêng biệt.
+) Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho các nghĩa vụ của mình.
Petrolimex là công ty đối nhân :
+) có hai thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.
+) Hoạt động theo điều lệ công ty được thành viên thông qua.
Với những phân tích trên, thể khẳng định Công ty TNHH MTV Xăng dầu Việt
Nam (Petrolimex) là công ty TNHH 2 thành viên vừa đối vốn vừa đối nhân.
VD2 : Công ty TNHH Masan consumer công ty TNHH 2 thành viên với hai thành
viên góp vốn công ty cổ phần tập đoàn Masan với vốn góp 99,99% ông Nguyễn
Đăng Quang góp vốn 0,01%
- Công ty TNHH Masan consumer công ty đối nhân : Các thành viên chịu trách
nhiệm hạn về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của công ty, các thành viên tham
gia trực tiếp vào hoạt động quản công ty. Ông Nguyễn Đăng Quang, với cách
thành viên góp vốn, đồng thời Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc công
ty, trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý Masan Consumer
- Công ty TNHH Masan consumer là công ty đối vốn :
+) Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn đã góp
+) Việc quản lý công ty được thực hiện bởi các ban lãnh đạo do các thành viên bầu ra
+) Masan Consumer có hội đồng quản trị Ban Tổng giám đốc chịu trách nhiệm
quản lý công ty

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH T
BÀI THO LUN
ĐỀ TÀI: CHNG MINH CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TR LÊN VA LÀ
CÔNG TY ĐỐI VN VỪA LÀ CÔNG TY ĐỐI NHÂN VÀ GII QUYT TÌNH
HUNG THC T V CÔNG TY C PHN HOÀNG HÀ Ging viên
: Ths. Nguyn Th Nguyt
Lp hc phn : 232_PLAW4411_02
Hc phn
: Lut kinh tế Nhóm : 03 Hà Ni,2024
BNG NHN XÉT THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên Nội dung Đánh giá Điểm 1 Trần Thúy Hà 1.2 và kết luận Hoàn thành nhiệm vụ 1 Vũ Thị Hồng Hạnh 2.5 Hoàn thành (thư ký) nhiệm vụ 3 Dương Thị Hằng 2.1 Hoàn thành (nhóm trưởng) Tổng hợp nội nhiệm vụ dung+ word 4 Hà Thị Hằng 2.3 Hoàn thành nhiệm vụ 5 Nguyễn Thị Hằng 2.4 Hoàn thành nhiệm vụ 6 Nguyễn Thu Hằng 1.1 và mở đầu Hoàn thành nhiệm vụ 7 Đinh Ngọc Hiển 1.3 Hoàn thành nhiệm vụ 8 Đỗ Thị Như Hoàng 2.2 Hoàn thành nhiệm vụ 9 Dương Quang Huy Thuyết trình Hoàn thành nhiệm vụ 10 Đào Thị Thanh Huyền PowerPoint Hoàn thành nhiệm vụ 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Bộ môn: Luật Kinh Tế Nhóm: 3 Địa điểm: Google Meet
Thời gian: từ 21h đến 22h, ngày 21/3/2024 Thành viên có mặt: - Trần Thúy Hà - Vũ Thị Hồng Hạnh - Dương Thị Hằng - Hà Thị Hằng - Nguyễn Thị Hằng - Nguyễn Thu Hằng - Đinh Ngọc Hiển - Đỗ Thị Như Hoàng - Dương Quang Huy - Đào Thị Thanh Huyền
Mục tiêu: Bầu chọn nhóm trưởng, thư ký, góp ý lên kế hoạch xây dựng đề cương thảo
luận, đưa ra các việc cần làm và thời gian hoàn thành Nội dung:
1. Sau khi họp và đưa ra ý kiến, nhóm bầu chọn bạn Dương Thị Hằng làm nhóm
trưởng, Vũ Thị Hồng Hạnh làm thư ký
2. Nhóm trưởng Dương Thị Hằng đọc lại nội dung đề tài thảo luận, yêu cầu nội dung
cần hoàn thành cho nhóm trong 15 phút
3. Các thành viên trong nhóm góp ý xây dựng đề cương 3
4. Nhóm trưởng đưa ra bảng phân công công việc cụ thể cho từng người cùng với
thời hạn, yêu cầu hoàn thành công việc
5. Thư ký Vũ Thị Hồng Hạnh ghi nhận lại biên bản cuộc họp
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2024 Nhóm trưởng Dương Thị Hằng 4 MC LC
L
I M ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.1 Khái niệm công ty TNHH 2 thành viên trở lên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.2 Đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên trở lên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 1.2 L
uật doanh nghiệp về công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.2.1 Khái niệm công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.2.2 Phân loại công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
1.2.3 Chứng minh Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vừa là công
ty đối với vừa là công ty đối nhân. Ví dụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
CHƯƠNG 2. BÀI TP TÌNH HUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2.1 Ý định chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của ông Văn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2.2 Thay đổi chức vụ trong công ty Hoàng Hà & Căn cứ pháp lý. . . . . . . . . . . . . . . 22
2.3 Dự định mua lại 150.000 cổ phần phổ thông của công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
2.4 Hợp đồng bán dây chuyền sản xuất cho Công ty Hoa Mai . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
2.5 Nghị quyết của Đại hội cổ đông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
KT LUN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33 5
LI M ĐẦU
Trong thế giới kinh doanh ngày nay, luật pháp không chỉ là một bộ khung pháp lý,
mà còn là nền tảng vững chắc định hình hoạt động của các doanh nghiệp. Đặc biệt, khi
chúng ta bước vào thảo luận về Luật Kinh tế, việc hiểu rõ và áp dụng chính sách, quy
định là “chìa khóa vàng” giúp các doanh nghiệp vận hành một cách hiệu quả và bền vững.
Bài thảo luận này sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn hai
thành viên trở lên (Công ty TNHH), một hình thức tổ chức doanh nghiệp đa dạng và phổ
biến. Chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về bản chất và đặc điểm độc đáo của loại hình doanh
nghiệp này, từ các quy định của luật pháp tại Việt Nam đến các tiêu chuẩn và thực tiễn quốc tế.
Kế tiếp bài thảo luận cũng sẽ đưa ra một loạt các tình huống thực tế, đặt các doanh
nghiệp vào tình trạng thách thức và quyết định khó khăn. Chúng ta sẽ cùng xem xét và
phân tích các trường hợp như chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cơ cấu quản trị, hay thậm
chí là việc mua lại và bán tài sản - tất cả với cái nhìn từ góc độ pháp lý và thực tiễn kinh doanh.
Qua bài thảo luận này, hy vọng rằng sẽ không chỉ nắm vững kiến thức lý thuyết mà
còn giúp người đọc nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc tuân thủ luật pháp trong
môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh ngày nay. Hãy cùng nhau khám phá và tiến xa hơn
trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và phát triển. 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUN
1.1 Khái niệm, đặc điểm ca công ty TNHH 2 thành viên tr lên
1.1.1 Khái nim công ty TNHH 2 thành viên tr lên
* Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là
tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển
nhượng theo quy định tại các Điều 51, 52 và 53 của Luật này.
Ví dụ: Tập đoàn Hòa phát, Công ty Vingroup * Singapore:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (limited liability company – LLC) là loại hình phổ biến
nhất và được khuyến khích nhất tại Singapore. Các doanh nhân và các nhà đầu tư thường
chọn công ty TNHH để thành lập tại Quốc đảo Sư tử vì ba lý do chính sau: tư cách pháp
lý riêng biệt, thành viên có trách nhiệm hữu hạn, và lợi ích thuế.
Theo luật quy định, công ty TNHH tại Singapore được xem là một pháp nhân độc
lập, tách biệt khỏi các chủ sở hữu. Vì lý do này mà công ty TNHH có thể ký kết hợp
đồng, mua bán và sở hữu tài sản, kiện và bị kiện dưới chính tên của doanh nghiệp.
Tư cách pháp nhân độc lập còn dẫn đến việc các thành viên (các cổ đông) của một
công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong số lượng cổ phần mà họ sở hữu. Ngoài
ra, các cổ đông không chịu bất kỳ trách nhiệm cá nhân nào khác cho các khoản nợ và các
trách nhiệm pháp lý phát sinh của công ty trong quá trình hoạt động ngoài giá trị cổ phần sở hữu. 7
Mức thuế doanh nghiệp áp dụng với công ty TNHH tại Singapore là 17%, cực kỳ hấp
dẫn nếu so với các quốc gia khác. Không những vậy, loại hình công ty này còn có nhiều
cách thức hợp pháp để giảm trừ thuế thu nhập phải đóng, nhờ vào các chương trình ưu đãi
thuế được ban hành bởi chính phủ. * Pháp:
Trong pháp luật Pháp, khái niệm "công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên"
thường được gọi là "société à responsabilité limitée" (SARL). Đây là một loại hình doanh
nghiệp phổ biến được quản lý bởi ít nhất hai thành viên và có trách nhiệm hữu hạn đối với
nợ của công ty dựa trên vốn góp của mỗi thành viên.
Trong pháp luật Pháp, điều luật cụ thể về công ty SARL được quy định trong Code
de commerce (Luật thương mại) của Pháp. Dưới đây là một trích dẫn về công ty SARL từ Code de commerce:
**Article L223-1 của Code de commerce: **
> La société à responsabilité limitée est celle dans laquelle les associés ne sont tenus
des dettes sociales qu'à concurrence de leurs apports. Dịch tiếng Việt:
> Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại công ty mà các thành viên chỉ chịu trách nhiệm
với nợ của công ty đến mức vốn góp của họ.
Điều này có nghĩa là các thành viên trong một công ty SARL không chịu trách nhiệm
cá nhân với nợ của công ty ngoài mức vốn mà họ đã đầu tư vào công ty. Điều này cung
cấp một mức độ bảo vệ cho tài sản cá nhân của các thành viên khi công ty gặp khó khăn
tài chính hoặc phải giải thể. 8
1.1.2 Đặc điểm công ty TNHH 2 thành viên tr lên
* Theo giáo trình Luật Thương mại Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội):
Công ty TNHH hai thành viên có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, đặc điểm về thành viên
Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của
công ti. Thành viên của công ty bao gồm và là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước
ngoài. Số lượng thành viên của công ti tối thiểu là 02 và không vượt quá năm mươi thành
viên. Đây là một loại hình công ty mang tính chất “gia đình”, giữa các thành viên công ti
thường có quan hệ gần gũi với nhau. Và vì vậy có thể đặc điểm này của công ty TNHH
gần với bản chất của loại hình công ty đối nhân.
Thứ hai, về tư cách pháp lý
Công ty TNHH là một pháp nhân. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân cần đáp
ứng đầy đủ các điều kiện về thành lập, cơ cấu tổ chức, sự độc lập về tài sản, trách nhiệm
và tham gia các quan hệ pháp luật độc lập với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn. Pháp
nhân chủ yếu gồm: pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại. Công ty TNHH
hai thành viên là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành
lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Công ty TNHH hai thành
viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tài sản của công ty được tách bạch với tài sản của các thành viên công ty. Đây cũng
chính là đặc điểm cơ bản của loại hình công ty đối vốn trên thế giới.
Thứ ba, về trách nhiệm tài sản
Công ty chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính và các khoản nợ của công ty
bằng tài sản của công ty (TNHH). Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty trừ trường hợp thành viên 9
chưa góp vốn hoặc góp không đủ số vốn đã cam kết. Các thành viên chưa góp vốn hoặc
chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam
kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty
đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên. Điều này cho thấy trong
công ty TNHH có sự tách bạch tài sản giữa tài sản công ty và tài sản của các thành viên
công ty. Nguyên tắc phân tách tài sản được áp dụng trong mọi quan hệ tài sản, nợ nần và
trách nhiệm pháp lý của công ty trong quá trình hoạt động (vốn cam kết hoặc số vốn đã
góp vào công ty). Theo Luật Công ty của Hoa Kỳ thì công ty TNHH (Limited Liability
Company) là loại hình công ty mà chủ sở hữu chỉ có TNHH với nghĩa vụ tài sản của công
ty. Các công ty TNHH một thành viên sẽ đóng thuế như DNTN, công ty TNHH hai thành
viên trở lên sẽ đóng thuế như công ty hợp danh.
Thứ tư, về huy động vốn
Công ty TNHH không được phát hành cổ phần. Việc phát hành cổ phần là một trong
những hành vi nhằm tạo lập vốn ban đầu cũng như trong quá trình hoạt động của công ty.
Công ty TNHH không được phát hành cổ phần cho thấy sự gia nhập của người ngoài vào
công ty bị hạn chế hơn so với CTCP. Tuy nhiên, công ty TNHH được phát hành trái phiếu
để huy động vốn khi đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và theo công ty. điều lệ
Thứ năm, về chuyển nhượng vốn
Thành viên công ty được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình cho người khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty
phải tuân thủ theo các điều kiện nhất định. Vì vậy, chuyển nhượng phần vốn góp của
thành viên bị hạn chế hơn so với việc chuyển nhượng vốn của thành viên trong CTCP. * Singapore: Tư cách pháp lý 10
Công ty TNHH tại Singapore được xem là một pháp nhân độc lập, nghĩa là nó có tư
cách pháp lý tách biệt khỏi chủ sở hữu. Vì vậy mà một công ty TNHH có thể:
- Kiện và bị kiện dưới tên doanh nghiệp
- Mua bán, sở hữu, nắm giữ tài sản dưới tên của doanh nghiệp. Trách nhiệm hữu hạn
Có sự phân biệt rõ ràng giữa quyền sở hữu và việc điều hành một công ty TNHH tại
Singapore. Cụ thể, doanh nghiệp được sở hữu bởi cổ đông nhưng được quản lý và điều
hành bởi hội đồng quản trị/ban giám đốc. Lưu ý rằng cổ đông vẫn có thể đăng ký để trở
thành giám đốc của doanh nghiệp.
Chính vì là một pháp nhân độc lập, công ty TNHH tại Singapore tự chịu trách nhiệm
cho chính các khoản nợ và trách nhiệm pháp lý của công ty nảy sinh trong quá trình hoạt
động. Trong khi đó, các chủ sở hữu là cổ đông được bảo vệ khỏi các vấn đề này. Các cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi giá trị cổ phần mà họ sở hữu. * Pháp:
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (SARL) của Pháp có các đặc điểm chính sau đây khi
có ít nhất hai thành viên:
- Ít nhất hai thành viên: SARL của Pháp phải có ít nhất hai thành viên. Các thành viên
này có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Mức độ này tạo điều kiện cho sự phân chia trách
nhiệm và quản lý công ty.
- Trách nhiệm hữu hạn đối với nợ của công ty: Một trong những đặc điểm quan trọng
nhất của SARL là mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm với nợ công ty đến mức vốn
góp của họ. Điều này có nghĩa là tài sản cá nhân của các thành viên được bảo vệ khỏi
rủi ro tài chính của công ty. 11
- Quản lý linh hoạt: SARL cho phép các thành viên tự quản lý và điều hành công ty
theo cách mà họ thấy phù hợp. Có thể chỉ định một hoặc nhiều người quản lý, người
đại diện hoặc một Hội đồng quản trị để điều hành công ty.
- Vốn góp ban đầu: Mỗi thành viên phải đóng góp một khoản vốn ban đầu vào công
ty, và giá trị của vốn góp này sẽ xác định trách nhiệm của họ đối với nợ công ty.
- Thủ tục thành lập đối với công ty: Để thành lập một SARL ở Pháp, các bước pháp lý
cụ thể cần được tuân theo. Điều này bao gồm việc lập và đăng ký các tài liệu pháp lý,
như Hợp đồng thành lập công ty và các tài liệu khác tương tự với cơ quan quản lý tài chính và thuế.
- Mức độ linh hoạt về quản trị và chia lợi nhuận: Công ty SARL thường có mức độ
linh hoạt cao trong việc quyết định về quản trị và phân chia lợi nhuận. Các quyết
định quan trọng thường được thống nhất trong Hợp đồng thành lập công ty và các tài liệu quản lý khác.
Những đặc điểm này giúp SARL trở thành một lựa chọn phổ biến cho các doanh
nghiệp nhỏ và trung bình ở Pháp, cung cấp sự bảo vệ pháp lý và linh hoạt trong quản lý
và hoạt động kinh doanh. * Ví dụ
1) Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (Samsung Vina), đây là một trong
những công ty có tiếng trong ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam. Dưới đây là một số
thông tin về công ty này:
- Tên công ty: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (Samsung Vina)
- Thành viên: Samsung Electronics Co., Ltd. (Hàn Quốc): Là công ty mẹ hoạt động
toàn cầu và là nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực điện tử tiêu dùng và công nghệ thông tin.
- Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (Việt Nam): Chi nhánh của
Samsung Electronics tại Việt Nam. 12
- Mô tả công việc: Samsung Vina chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện
tử tiêu dùng như điện thoại di động, tivi, máy giặt, tủ lạnh, máy điều hòa, và các thiết bị
gia dụng thông minh khác. Công ty cũng cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành cho sản phẩm của mình.
- Vốn điều lệ: Thông tin về vốn điều lệ cụ thể của Samsung Vina không được công
bố rộng rãi. Tuy nhiên, với vị thế là một trong những tập đoàn lớn nhất thế giới, Samsung
có thể đầu tư một số lượng vốn lớn vào chi nhánh của mình tại Việt Nam.
- Hoạt động kinh doanh: Samsung Vina không chỉ tập trung vào việc sản xuất, mà
còn tham gia vào nhiều hoạt động xã hội và các dự án cộng đồng nhằm góp phần vào sự
phát triển bền vững của Việt Nam. Đồng thời, công ty cũng tạo ra hàng ngàn cơ hội việc
làm cho người lao động Việt Nam thông qua các nhà máy sản xuất và văn phòng kinh doanh trên toàn quốc.
1.2 Lut doanh nghip v công ty
1.2.1 Khái nim công ty
Luật công ty năm 1990 quy định: Công ty là doanh nghiệp trong đó các thành viên
cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty.
Nhà luật học Kubler Cộng hòa Liên bang Đức quan niệm rằng: “Khái niệm công ty
được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp
lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó”.
Bộ luật Dân sự cộng hòa Pháp quy định: “Công ti là một hợp đồng thông qua đó hai
hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt
động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”. 13
Theo các định nghĩa trên thì công ti có ba đặc điểm cơ bản: Sự liên kết của hai hay
nhiều cá nhân hoặc tổ chức; Sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lý
(hợp đồng, điều lệ, quy chế); Sự liên kết nhằm mục đích chung.
Ví dụ: "Samsung Electronics Co., Ltd." - một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Hàn
Quốc. Samsung hoạt động trong nhiều lĩnh vực như điện tử tiêu dùng, viễn thông, thiết bị
gia dụng và công nghệ thông tin. Công ty này có hàng chục ngàn nhân viên trên toàn cầu
và mạng lưới sản xuất và phân phối rộng khắp. Samsung cũng nổi tiếng với việc đầu tư
mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển công nghệ, cũng như việc tiếp tục mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của mình trên toàn cầu.
1.2.2 Phân loi công ty
1.2.2.1 Công ty đối nhân
Công ty đối nhân là những công ty mà sự liên kết giữa các thành viên để tạo thành
công ty bị chi phối trực tiếp và sâu sắc bởi mối quan hệ nhân thân giữa các thành viên;
vốn góp của các thành viên trong công ty đối nhân không phải là yếu tố quyết định tới sự
duy trì quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong công ty. Công ty đối nhân bao gồm hai
hình thức phổ biến là hợp danh và hợp danh hữu hạn. Về quan điểm pháp lý, nhiều nước
quan niệm hợp danh và hợp danh hữu hạn là các loại hình công ty (các nước theo hệ
thống luật Châu Âu lục địa), trong khi các nước khác (các nước thuộc hệ thống luật Anh -
Mỹ) không quan niệm hợp danh và hợp danh hữu hạn là công ty, hay chí ít thì hợp danh
và hợp danh hữu hạn cũng không được điều chỉnh pháp luật giống như các công ty. Cũng
có quan điểm cho rằng “khác với sự liên kết trong các công ty luôn tạo ra một chủ thể
pháp lý mới, bản thân hợp danh không phải là một chủ thể pháp lý (legal entity) tồn tại
độc lập với các thành viên”[ Vermeesh & KE Lindgrend, Business law of Australia,
Butterworths 1995, page 581]. Có thề nhận thấy, sự liên kết trong trường hợp của hợp
danh và hợp danh hữu hạn mặc dù không tạo lập một pháp nhân độc lập với các thành
viên, nhưng đã tạo ra một tư cách pháp lý mới tách biệt (tương đối) với các hội viên, đó 14
chính là tư cách pháp lý của hợp danh và hợp danh hữu hạn. Với tư cách pháp lý này, hợp
danh và hợp danh hữu hạn có thể sử dụng khả năng, uy tín cũng như vốn góp của các
thành viên để tiến hành các hoạt động kinh doanh. Có thể nói, mức độ liên kết trong hợp
danh và hợp danh hữu hạn không chặt chẽ bằng công ty theo đúng nghĩa, nhưng mức độ
liên kết này không còn dừng lại ở mức độ liên kết trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh
hay các hợp đồng thông thường khác. Mặc dù hợp danh và hợp danh hữu hạn có thể khác
với công ty ở chỗ, đối với công ty, tài sản, lợi nhuận và trách nhiệm thuộc công ty chứ
không phải của các thành viên công ty, còn đối với hợp danh, tài sản, lợi nhuận và trách
nhiệm thuộc về các thành viên, nhưng là các loại hình doanh nghiệp, hợp danh và hợp
danh hữu hạn xuất hiện trong nhiều quan hệ pháp luật với tư cách chủ thể pháp luật (như
quan hệ hợp đồng với khách hàng, quan hệ pháp luật lao động, quan hệ pháp luật tài
chính, quan hệ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp...). Như vậy, nếu chỉ nhìn nhận
hợp danh và hợp danh hữu hạn là những mối liên kết kinh tế như trong các hợp đồng
thông thường thì sẽ khó có thể giải quyết thỏa đáng những vấn đề pháp lý phát sinh trong
quá trình tổ chức và hoạt động của chúng.
Mặc dù pháp luật các nước có nhiều sự khác nhau trong quan điểm về bản chất pháp
lý của công ty đối nhân, song về cơ bản đều thống nhất trong các quy định về chế độ trách
nhiệm tài sản áp dụng cho các hình thức tổ chức kinh doanh này. Với hợp danh thông
thường, các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về mọi khoản nợ của hợp
danh; mọi tài sản của mỗi hội viên đều thuộc phạm vi gánh chịu rủi ro của hợp danh. Đối
với hợp danh hữu hạn, các hội viên nhận vốn (thành viên hợp danh) phải liên đới chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của hợp danh hữu hạn, trong khi các thành viên góp vốn
chịu trách nhiệm về các khoản nợ này trọng phạm vi phần vốn đã đóng góp.
Ưu điểm của công ty đối nhân thể hiện ở những khía cạnh pháp lý cơ bản là: Thứ
nhất, công ty đối nhân ít chịu rằng buộc về mặt pháp lý trong quá trình thành lập; Thứ hai,
các thành viên (hợp danh) thông thường có tư cách chủ thể kinh doanh (thương gia) độc
lập và không bị hạn chế trong hoạt động kinh doanh bởi chức năng kinh doanh của các
thành viên khác cũng như của công ty; ưu điểm này tạo ra sự linh hoạt (Flexbility) trong 15
việc tổ chức kinh doanh; tuy nhiên về nguyên tắc thành viên hợp danh không được hoạt
động kinh doanh (thu lợi cá nhân) cạnh tranh với công ty; Thứ ba, công ty đối nhân theo
pháp luật hầu hết các nước có sự thuận lợi hơn so với các công ty về chế độ thuế. Thông
thường, hợp danh không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập, thay vào đó thuế thu nhập
được đánh vào các thành viên; Thứ tư, tính bí mật (secrecy): nhìn chung theo pháp luật
các nước, hợp danh không phải công khai hóa những thông tin về công ty.
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, công ty đối nhân cũng có những hạn chế nhất định
về mặt pháp lý: Thứ nhất, khả năng gánh chịu rủi ro lớn đối với các thành viên hợp danh.
Với quy chế trách nhiệm vô hạn, mỗi thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm một cách
vô hạn đối với các nghĩa vụ của hợp danh; Thứ hai, công ty đối nhân là liên kết có tính
không bền vững (lack of permanence): với tính chất đối nhân sâu sắc, sự thay đổi cơ cấu
thành viên có thể ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại và hoạt động của hợp danh và hợp danh
hữu hạn; ngay khi một thành viên chết hoặc bị phá sản đã có thể dẫn đến sự tan vỡ của
những doanh nghiệp này. Vì vậy ngoại trừ những trong những ngành nghề kinh doanh có
tính nghề nghiệp cá nhân cao (dịch vụ pháp lý, kế toán, kiểm toán, khám chữa bệnh...),
công ty đối nhân thường không thích hợp để thực hiện các dự án đầu tư dài hạn, ; Thứ ba,
hạn chế trong việc huy động vốn và mở rộng quy mô kinh doanh: hạn chế này cũng xuất
phát từ đặc điểm về tính chất đối nhân công ty. Đối với những doanh nghiệp này, về mặt
thực tế, việc tiếp nhận thêm thành viên mới khó khăn hơn rất nhiều so với trường hợp
công ty. Bên cạnh đó, theo pháp luật hầu hết các nước, hợp danh và hợp danh hữu hạn
không thuộc diện chủ thể có quyền phát hành chứng khoán để công khai huy động vốn
ngoài công chúng; Thứ tư, vấn đề chuyển nhượng vốn góp của các thành viên: việc
chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên hợp danh thường không đơn giản cả về
mặt pháp lý và thực tế, nhất là trong trường hợp người nhận chuyển nhượng vốn là người
ở ngoài hợp danh; Thứ năm, theo pháp luật nhiều nước, với quan niệm công ty đối nhân
không có tư cách pháp nhân độc lập với các thành viên, nên không thừa nhận quyền của
các thành viên hợp danh trong việc giao kết hợp đồng với công ty; thành viên hợp danh 16
cũng không có quyền khởi kiện công ty trong trường hợp có tranh chấp về quyền lợi giữa thành viên và công ty.
1.2.2.2 Công ty đối vn
Công ty đối vốn là hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.
Công ty đối vốn là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách độc lập với
các thành viên của nó. Sự liên kết giữa các thành viên công ty đối vốn dựa trên cơ sở quan
trọng nhất là vốn góp. Trong công ty đối vốn luôn có sự tách bạch về mặt pháp lý giữa tài
sản của công ty và tài sản của các thành viên. Pháp luật của đa số các nước trên thế giới
quy định phân biệt rõ hai loại hình công ty đối vốn là: là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty cổ phần là hình thức công ty đối vốn điển hình. Công ty cổ phần có cấu trúc
vốn "mở", theo đó vốn của công ty có khả năng xã hội hóa cao. Vốn điều lệ của công ty
được chia thành các cổ phần có mệnh giá bằng nhau. Các cổ phần được tự do chuyển
nhượng. Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng phát hành các loại chứng khoán.
Khác với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty vừa có tính
chất đối nhân vừa có tính chất đối vốn. Số lượng thành viên của công ty thường không
nhiều và có sự quen biết lẫn nhau. Pháp luật các nước thường quy định giới hạn tối đa về
số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có cấu trúc vốn "đóng", theo đó việc chuyển nhượng
vốn của các thành viên ra ngoài công ty bị hạn chế; mặt khác công ty không được phát
hành cổ phần để huy động vốn.
Xét theo lợi ích của các nhà đầu tư, công ty đối vốn là mô hình tổ chức kinh doanh có
nhiều ưu điểm. Với mô hình công ty đối vốn, các nhà đầu tư có thể phân tán và hạn chế
đến mức thấp nhất những rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác, công ty đối vốn là một chủ
thể có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách độc lập cả về tài sản và thẩm quyền với các chủ
thể khác. Điều này cho phép công ty có khả năng độc lập, tự chủ cao trong việc tổ chức 17
các hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, công ty đối vốn (đặc biệt là
công ty cổ phần) là mô hình kinh doanh có khả năng hòa nhập và phát huy thế mạnh của
các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu. Bản chất của công ty không lệ thuộc vào
tính chất thành phần kinh tế và tính chất sở hữu của các nhà đầu tư góp vốn vào công ty.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật kể trên, công ty đối vốn cũng có những hạn chế nhất
định. Với sự liên kết giữa các thành viên dựa trên cơ sở vốn góp, việc quản trị công ty đối
vốn thường khó khăn, phức tạp hơn so với công ty đối nhân. Ngoài ra, ở các mô hình
công ty đối vốn, mức độ rủi ro của hoạt động kinh doanh đối với người thứ ba (khách
hàng của công ty) là rất cao. Cũng vì lẽ đó mà về mặt pháp lý, các công ty đối vốn thường
chịu sự ràng buộc bởi pháp luật chặt chẽ hơn nhiều so với công ty đối nhân trong quá
trình tổ chức và hoạt động.
1.2.3 Chng minh Công ty trách nhim hu hn hai thành viên tr lên va là công
ty đối vi vừa là công ty đối nhân. Ví d
Công ty trách nhiệm là công ty đối vốn vừa là công ty đối nhân vì theo luật doanh
nghiệp 2020 Điều 46 khoản 1, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là loại
hình công ty gồm tối thiểu 2 thành viên và tối đa không quá 50 thành viên góp vốn thành
lập và mỗi thành viên sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp của mình.
Mặc dù, thành viên của công ty TNHH phải “chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp của mình” điều này
mang nhiều nét giống với công ty đối vốn nhưng tuy nhiên đây không phải thuộc tính duy
nhất để xác định rằng đó có phải là công ty TNHH hai thành viên hay không? Bởi công ty
TNHH hai thành viên trở lên có nhiều nét tương đồng với công ty đối nhân như hạn chế
tham gia của người vào nội bộ, cơ chế hạn chế chuyển nhượng vốn. 18
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là công ty đối nhân vì doanh nghiệp được thành
lập bởi hai hoặc nhiều thành viên ( không quá 50 người). Vốn điều lệ được góp bởi các
thành viên và chia thành có phần vốn góp. Các thành viên bầu ra hội đồng thành viên, ban
giám đốc hoặc tổng giám đốc để quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận và tổn thất được phân
chia cho các thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp. Công ty tồn tại dựa trên sự quen biết và
tin tưởng giữa các thành viên nên khi quyết định các vấn đề của công ty sẽ dễ dàng có
được sự ủng hộ, đồng tình và sự cố gắng thực hiện từ các thành viên khác. Đây là lợi thế
của các loại hình công ty thuộc hình thức của công ty đối nhân mà công ty TNHH hai
thành viên trở lên có được.. Bên cạnh đó công ty TNHH 2 thành viên cũng là công ty đối
vốn và tính chất đối vốn của công ty TNHH 2 thành viên thực hiện rõ nét hơn như tên gọi
“TNHH” vốn là đặc trưng rất cơ bản của loại hình công ty đối vốn. Nhờ vào tính chịu
TNHH nên công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng chỉ phải chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi khối tài sản của công ty. Còn đối với
các thành viên của công ty, thì chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mà thành
viên đã góp vào công ty. Đây là nguyên tắc pháp định, tất cả thành viên của công ty
TNHH hai thành viên trở lên đều được hưởng chế độ chịu TNHH về mặt tài chính. Cơ
chế TNHH tách bạch rõ ràng tài sản góp vào công ty với tài sản dân sự của thành viên.
Ví dụ 1: Công ty TNHH MTV Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex): Do hai thành viên
là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) sở hữu.
Về mặt pháp lý Công ty TNHH MTV Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) được thành
lập theo Quyết định số 123/2006/QĐ-TTg ngày 24/05/2006 của Thủ tướng Chính
phủ.Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Petrolimex được định nghĩa là công ty TNHH một
thành viên.Tuy nhiên, Điều 84 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: "Công ty TNHH một
thành viên có thể có một hoặc nhiều thành viên là tổ chức, cá nhân.". Điều này cho thấy,
Petrolimex có thể được xem là công ty TNHH 2 thành viên với hai thành viên là Tập đoàn
Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam), sở hữu 100% vốn điều lệ của Petrolimex.và
Nhà nước, thông qua đại diện là Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. 19
Petrolimex là công ty đối vốn vì :
+) Có tư cách pháp nhân phân biệt so với hai thành viên
+) Sở hữu tài sản riêng biệt.
+) Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho các nghĩa vụ của mình.
Petrolimex là công ty đối nhân :
+) có hai thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.
+) Hoạt động theo điều lệ công ty được thành viên thông qua.
Với những phân tích trên, có thể khẳng định Công ty TNHH MTV Xăng dầu Việt
Nam (Petrolimex) là công ty TNHH 2 thành viên vừa đối vốn vừa đối nhân.
VD2 : Công ty TNHH Masan consumer là công ty TNHH 2 thành viên với hai thành
viên góp vốn là công ty cổ phần tập đoàn Masan với vốn góp là 99,99% và ông Nguyễn Đăng Quang góp vốn 0,01%
- Công ty TNHH Masan consumer là công ty đối nhân : Các thành viên chịu trách
nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, các thành viên tham
gia trực tiếp vào hoạt động quản lý công ty. Ông Nguyễn Đăng Quang, với tư cách là
thành viên góp vốn, đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc công
ty, trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý Masan Consumer
- Công ty TNHH Masan consumer là công ty đối vốn :
+) Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn đã góp
+) Việc quản lý công ty được thực hiện bởi các ban lãnh đạo do các thành viên bầu ra
+) Masan Consumer có hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý công ty 20