



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN QUẢN TRỊ MARKETING - - - - - - BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
Đề tài: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu.
Ví dụ minh họa về hoạt động chống sa sút thương hiệu tại Nike.
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp học phần: 2228BRMG2011
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Học phần Quản trị thương hiệu 1
Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2022
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN BUỔI 1 Nhóm 8
Lớp học phần: 2228BRMG2011
1. Thời gian: 16 giờ 45 phút, ngày 18/09/2022
2. Hình thức: Trực tuyến qua nền tảng Google Meet
3. Có mặt: 9/10 thành viên Vắng: Đoàn Đăng Thịnh 4. Nội dung cuộc họp:
- Nhóm trưởng Hoàng Nguyễn Minh Thư giới thiệu sơ lược về đề tài thảo luận được phân công.
- Nhóm tiến hành bình chọn ra doanh nghiệp để thực hiện đề tài.
- Sau khi nhóm đã thống nhất được doanh nghiệp, nhóm trưởng Hoàng
Nguyễn Minh Thư bắt đầu trình bày đề cương bài thảo luận trước nhóm.
- Các thành viên trong nhóm lần lượt đưa ra ý kiến đóng góp và đi đến thống
nhất đề cương chính cho bài thảo luận.
- Thư ký Bùi Thanh Trà ghi nhận nội dung cuộc họp. 5. Đánh giá chung:
Cuộc họp sớm đi đến thống nhất, các thành viên trong nhóm đóng góp ý kiến rất tích cực.
Nhóm quyết định lựa chọn Nike là thương hiệu liên hệ cho bài thảo luận nhóm. 6. Kết thúc cuộc họp
Cuộc họp kết thúc vào hồi 17 giờ 45 phút cùng ngày. Thư ký Nhóm trưởng Bùi Thanh Trà Hoàng Nguyễn Minh Thư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Học phần Quản trị thương hiệu 1
Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2022
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN BUỔI 2 Nhóm 8
Lớp học phần: 2228BRMG2011
1. Thời gian: 20 giờ 00 phút, ngày 24/09/2022
2. Hình thức: Trực tuyến qua nền tảng Google Meet.
3. Có mặt: 10/10 thành viên 4. Nội dung cuộc họp:
- Nhóm trưởng Hoàng Nguyễn Minh Thư bắt đầu triển khai thực hiện đề tài thảo luận.
- Các thành viên trong nhóm nhận nhiệm vụ cho bài thảo luận, theo đó cụ
thể nhiệm vụ các thành viên như sau: STT Họ và tên Nhiệm vụ 71 Đào Trung Sơn Thuyết trình 72 Mai Hồng Sơn Power Point 74 Nguyễn Tuấn Thành Nội dung Chương 1 75 Đinh Thị Thanh Thảo Nội dung Phần 2.3 76 Nguyễn Phương Thảo Nội dung Phần 2.1 + 2.2 77 Hoàng Nguyễn Minh Thư Nội dung Phần 3.1 + Word 78 Lê Thị Minh Thúy Nội dung Phần 3.2 79 Nguyễn Văn Tiến Nội dung Phần 2.3 80 Bùi Thanh Trà Nội dung Phần 2.1 + 2.2 104 Đoàn Đăng Thịnh Power Point
5. Đánh giá chung: Cuộc họp diễn ra thuận lợi, các thành viên trong nhóm tích
cực tham gia đóng góp ý kiến.
6. Kết thúc cuộc họp: Cuộc họp kết thúc vào 21 giờ 00 phút cùng ngày. Thư ký Nhóm trưởng Bùi Thanh Trà Hoàng Nguyễn Minh Thư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Học phần Quản trị thương hiệu 1
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2022
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN BUỔI 3 Nhóm 8
Lớp học phần: 2228BRMG2011
1. Thời gian: 20 giờ 00 phút, ngày 01/11/2022
2. Hình thức: Trực tuyến qua nền tảng Google Meet
3. Có mặt: 10/10 thành viên 4. Nội dung cuộc họp:
-Nhóm trưởng Hoàng Nguyễn Minh Thư gửi nội dung bản word bài thảo luận cho nhóm.
-Các thành viên trong nhóm đọc và đóng góp ý kiến hoàn thiện bài thảo luận.
-Thư ký Bùi Thanh Trà ghi nhận lại từng ý kiến đóng góp và sửa lại nội dung bản word.
-Nhóm chốt nội dung cuối cho bài thảo luận. 5. Đánh giá chung:
- Các thành viên trong nhóm tham gia đóng góp ý kiến nhiệt tình.
- Nhóm đã chốt được nội dung chính cho đề tài thảo luận.
6. Kết thúc cuộc họp: Cuộc họp kết thúc vào hồi 21 giờ 30 phút cùng ngày. Thư ký Nhóm trưởng Bùi Thanh Trà Hoàng Nguyễn Minh Thư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Học phần Quản trị thương hiệu 1
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2022
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM Nhóm 8
Lớp học phần: 2228BRMG2011
1. Thời gian: 20 giờ 00 phút, ngày 01/11/2022
2. Hình thức: Trực tiếp tại giảng đường V603
3. Có mặt: 9/10 thành viên Vắng: Mai Hồng Sơn 4. Nội dung thảo luận:
Trình bày kết quả bài thảo luận của nhóm trước lớp. Tiếp thu ý kiến đóng góp và
giải đáp thắc mắc đến từ các nhóm.
4.1. Nhận xét từ các nhóm:
Đa số các nhóm đều nhận xét bài thảo luận có bố cục rõ ràng, slide ổn tuy nhiên bạn
thuyết trình còn phụ thuộc nhiều vào tài liệu, có một số slide còn nhiều chữ.
4.2. Trả lời câu hỏi phản biện đến từ các nhóm Câu
hỏi 1: Giám đốc của Nike đã có một phát ngôn cho rằng brand này là độc
quyền của Trung Quốc, của người Trung Quốc. Điều này đã gây ra một làn sóng tẩy chay
mạnh mẽ của công chúng. Đứng trước tình huống này Nike đã đưa ra những giải pháp,
chiến lược như thế nào để vực lại lòng tin của khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng Nike? Trả lời:
Theo như mình tìm hiểu thì phát ngôn của CEO Nike nhằm xoa dịu làn sóng tẩy
chay trước đó của Nike tại Trung Quốc. Ông Donahoe đã đưa ra lời giải thích rằng Nike
có tầm nhìn trong dài hạn về thị trường Trung Quốc – nơi họ đã hoạt động trong gần 4
thập kỷ. Và bằng chứng là vào 24/6/2021 doanh số của Nike tăng lên 1.9 tỷ USD tại
Trung Quốc và tăng 17% so với cùng kỳ 2020. Cho thấy trước làn sóng tẩy chay trên,
Nike vẫn trụ vững trên thị trường. Câu
hỏi 2: Nhóm bạn có đưa ra giải pháp là chỉ nên tập trung vào các sản phẩm
mới và các sản phẩm đang bán chạy hơn thì những sản phẩm mà ít bán được thì sao?
Những sản phẩm đó không được Nike tập trung quảng cáo thì sẽ càng có ít người biết
đến, từ đó làm giảm doanh số của những loại sản phẩm này. Nhóm thấy giải pháp này có hợp lý không? Trả lời:
Quảng cáo những sản phẩm bán chạy vì nó phổ biến trên thị trường, tăng được độ
nhận biết thương hiệu, giá trị thương hiệu của nike, khi khách hàng biết đến nike là 1
thương hiệu tốt, thì họ sẽ tự tiềm hiểu những thông tin về các sản phẩm của nike mà họ có
nhu cầu, việc những sản phẩm bán được ít mà không được tập trung quảng cáo, cũng sẽ
không ảnh hưởng đến doanh số là vì nike có rất nhiều và đa dạng các loại sản phẩm nên
không thể quảng cáo nhiều loại sản phẩm điều này dẫn tới tốn kém chi phí, và không mang lại hiệu quả. Câu hỏi
3: Sự cố đôi giày Nike PG 2.5 của Nike bị rách trong trận thi đấu bóng rổ
giữa 2 đội Duke và North California làm cầu thủ Wiliamson bị chấn thương nặng đã làm
giá trị thương hiệu của Nike ảnh hưởng nặng nề. Các bạn hãy làm rõ sự ảnh hưởng này và
các biện pháp của Nike để khắc phục nó? Trả lời:
1. Sự ảnh hưởng của sự cố này:
Ngay sau khi sự cố xảy ra,tổn thất đầu tiên mà họ nhận phải chính là mất đi 3 tỷ
USD do giá trị cổ phiếu giảm 1,37%. Chưa kể, doanh thu từ việc bán sản phẩm giày Nike
PG 2.5 chắc chắn sẽ phải chịu ảnh hưởng khá nhiều. 2. Các biện pháp
Trang tin của các tín đồ giày thể thao Complex Sneakers đã dẫn lời chuyên gia
Tiffany Beers, người từng là nhà phát triển kiêm nhà thiết kế sản phẩm của Nike về
những khả năng có thể xảy ra khiến giày của Zion bị rách khi đang thi đấu. Bà Beers giải
thích rằng vậy vật liệu hoặc keo dán có vấn đề, dẫn tới những vụ việc hy hữu như thế này
làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, Tiffany Beers cũng nhắc đến một khả
năng khác, vì Zion vốn “to con” (cao 2m, nặng đến 127kg) nên khi anh xoay người đột
ngột để chuyển hướng nhằm đánh lừa đối thủ thì đã tạo một sức ép rất lớn lên chiếc giày
bên phía chân trụ (chân trái), khiến phần keo dán đế bung ra. Tuy nhiên vẫn không thể
phủ nhận chấn thương mà vđv gặp phải nguyên dân là do đôi dày của nike
Hãng Nike đã ngay lập tức lập một “ban chuyên án” để xác định nguyên nhân, tuy
nhiên hiện tại họ sẽ chưa đưa ra được bất cứ thông cáo chính thức nào cho đến khi các
chuyên gia từ phòng R&D (phòng nghiên cứu và phát triển) của Nike có thể thu hồi và
giám định chiếc giày gây tai nạn. "
Đứng trước sức ép từ tư luận, , Nike nhanh chóng cử đại diện cấp cao của hãng đến
gặp trực tiếp Zion Williamson và trường đại học Duke để cáo lỗi. Sau đó, Zion được cấp
lại những đôi giày cực kỳ đặc biệt với khả năng chống chịu cao hơn cho giai đoạn còn lại
của mùa giải NCAA. . Tập đoàn Nike cũng đảm bảo sẽ tùy chỉnh công nghệ đôi giày phù
hợp với thể trạng của Zion Williamson và nâng cấp nó thành loại cấp cao.
Những gì mã hãng đang làm nhằm gia sức để cứu danh tiếng của mình, sự cố của
Nike vừa rồi đã khiến hãng gặp phải một chút khủng hoảng. Chắc chắn đây cũng là một
bài học xương máu trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm của mình, nhất là đối với
những đôi giày dành cho những vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp. Câu
hỏi 4: Không chỉ hàng giả, hàng nhái mà còn có tài khoản giả mạo của Nike
trên các mạng xã hội khiến Nike gặp khó khăn trong việc tương tác với người tiêu dùng
trên các nền tảng này. Làm cách nào để hạn chế vấn đề này ngoài việc sử dụng tích xanh. Trả lời:
Thực ra thì việc giả mạo các tài khoản mạng xã hội của các thương hiệu nổi tiếng
như Nike là không thể tránh khỏi, nhưng Nike đã xử lý được vấn đề đó khi có để các
đường link liên kết giữa các tài khoản mạng xã hội với nhau, để rõ thông tin về thương
hiệu, giữa các tài khoản có sự liên hệ với nhau bên cạnh đó nike cũng thường xuyên đăng
tải các thông tin mới nhất về thương hiệu, các hoạt động truyền thông cũng như sản phẩm
trên thị trường do đó người tiêu dùng cũng rất dễ để nhận biết về tài khoản mạng xã hội của thương hiệu. Câu
hỏi 5: Chiến lược định giá của Nike tập trung vào những tệp khách hàng có
mức thu nhập trung bình và trung bình cao, vậy nên việc định giá cao là do chiến lược
định giá của công ty. Theo mình việc đầu tư nhiều vào quảng cáo khiến giá cả tăng cao là
chưa chuẩn xác. Các bạn có thể làm rõ vấn đề này được không? Trả lời:
Thứ nhất, về việc định giá thì nhóm mình cũng chỉ đang đưa ra một vài biện pháp
để Nike có thể tiếp cận được với nhiều tệp khách hàng hơn, độ bao phủ của thương hiệu sẽ rộng hơn.
Thứ hai, thực tế cho thấy Nike đã đầu tư rất nhiều vào các dự án quảng cáo, cùng
với đó là chi phí chi trả cho các đại sứ thương hiệu là những ngôi sao hàng đầu thế giới thì
chắc chắn những chi phí bỏ ra này sẽ có liên hệ trực tiếp với giá cả nên mình vẫn muốn
khẳng định là việc đầu tư nhiều vào quảng cáo sẽ khiến giá cả của Nike tăng lên cao hơn. Câu
hỏi 6: Phân tích câu nói: “Nike không bán giày, cái họ bán là phong cách sống” Trả lời:
Steve Jobs, ở thời điểm còn chưa là CEO của Apple, đã chia sẻ như sau về Nike:
“Nike bán một loại hàng hoá thông thường, họ bán giày. Nhưng khi bạn nghĩ về Nike, bạn
sẽ nghĩ về thứ gì đó khác so với một công ty giày. Trong các mẩu quảng cáo của họ, họ
không bao giờ nói về sản phẩm hay các tính năng. Họ không bao giờ nói về các lỗ khí,
rằng lỗ khí của họ tốt hơn so với của Reebok. Vậy, Nike làm gì với các đoạn quảng cáo?
Họ tôn vinh thể thao, họ nói kể những câu chuyện về con người – những người anh hùng,
nhà vô địch và các vận động viên đang cố gắng từng ngày để phá vỡ những giới hạn của
bản thân mình. Và vấn đề nằm ở đây“.
Steve Jobs dùng 2 từ để nhấn mạnh về thành công của Nike: No products (tạm
dịch: không nói về sản phẩm)
Sau quyết định chuyển mình, các chiến dịch marketing của Nike không còn tập
trung vào việc quảng bá sản phẩm, mà tập trung mang lại cho khách hàng nét tinh thần
đặc trưng của thương hiệu.
Các quảng cáo của Nike đều truyền tải thông điệp “hãy tiến về phía trước, không
ngừng cố gắng” tới khách hàng. Nike ca ngợi và vinh danh sự chăm chỉ và nỗ lực của các
vận động viên khi giành được thắng lợi. Nike thể hiện sự cạnh tranh, quyết tâm, thành
tích, niềm vui và cả những phần thưởng tinh thần khi tham gia các hoạt động đó. Vì thế,
Nike đã rất thành công khi quảng cáo của họ không chỉ tác động đến các vận động viên,
mà tất cả mọi người, bởi khát khao trở nên vĩ đại là một điều mà ai cũng có. Câu
hỏi 7: Nike giảm giá hoặc sản xuất các sản phẩm ở phân khúc thấp hơn có
ảnh hưởng gì đến hình ảnh thương hiệu ( vì Nike định hướng là thương hiệu cao cấp) Trả lời:
Không có ảnh hưởng gì lớn .
Nike là 1 thương hiệu tồn tại lâu đời với quy mô trải dài trên toàn cầu và đương
nhiên là danh tiếng của nó là điều không ai phủ nhận được. Bên cạnh đó giảm giá và đa
dạng sp ở nhiều phân khúc là một trong những biện pháp xúc tiến bán, không chỉ nike mà
còn nhiều thươg hiệu lớn khác cũng sử dụng , giúp cho sp đến tay được nhiều người tiêu
dùng hơn khi họ có thể sở hữu một đôi giày chất lượng cao với một mứcc giá thành không
quá lớn. Ngoài ra thì trong một số dịp nhất định trong năm thì đây cũng là cách để nike có
thể dùng để tri ân khách hàng...
5. Đánh giá chung: Các thành viên trong nhóm đều tham gia tích cực trong việc trả
lời câu hỏi phản biện mà các nhóm khác đưa ra. 6. Kết thúc thảo luận:
Buổi thảo luận kết thúc vào hồi 12 giờ 00 phút cùng ngày. Thư ký Nhóm trưởng Bùi Thanh Trà Hoàng Nguyễn Minh Thư
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM STT Họ và tên Nhiệm vụ Nhận xét Đánh giá Chữ ký 71 Đào Trung Sơn Thuyết trình 72 Mai Hồng Sơn Power Point 74 Nguyễn Tuấn Thành Nội dung 75 Đinh Thị Thanh Thảo Nội dung 76 Nguyễn Phương Thảo Nội dung Nội dung + 77 Hoàng Nguyễn Minh Thư Word + Power Point 78 Lê Thị Minh Thúy Nội dung 79 Nguyễn Văn Tiến Nội dung 80 Bùi Thanh Trà Nội dung 104 Đoàn Đăng Thịnh Power Point Thư ký Nhóm trưởng Bùi Thanh Trà Hoàng Nguyễn Minh Thư MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT....................................................................2
1.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu..................................................................................2 1.1.1.
Quy định pháp luật quốc tế và Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu....................2
Quy định pháp luật quốc tế về bảo hộ nhãn hiệu....................................................2
Quy định pháp luật Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu:...............................................3 1.1.2.
Quy trình và thủ tục đăng ký quyền bảo hộ nhãn hiệu................................5
1.3.3. Một số lưu ý và kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các
thành tố thương hiệu..................................................................................................6
1.2. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu..............................................................7
1.2.1 Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.........................................................7
1.2.2 Hình thành phong cách công ty (văn hóa doanh nghiệp).................................8
1.2.3 Tăng cường truyền thông thương hiệu nội bộ và cam kết thương hiệu...........8
1.2.4 Gìn giữ hình ảnh cá nhân lãnh đạo của doanh nghiệp....................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHỐNG SA SÚT THƯƠNG HIỆU
TẠI NIKE........................................................................................................................10
2.1. Giới thiệu tổng quan về Nike...............................................................................10
2.2. Một số nguyên nhân dẫn đến sa sút thương hiệu tại Nike.................................12
2.3. Thực trạng hoạt động chống sa sút thương hiệu của Nike................................13
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỚI TRONG
HOẠT ĐỘNG CHỐNG SA SÚT THƯƠNG HIỆU TẠI NIKE..................................18
3.1. Nhận xét về hiệu quả hoạt động chống sa sút thương hiệu tại Nike.................18
3.1.1. Ưu điểm...........................................................................................................18
3.1.2. Hạn chế............................................................................................................19
3.2. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chống sa sút thương hiệu tại
Nike...............................................................................................................................19
KẾT LUẬN.....................................................................................................................20 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi sự cạnh tranh trong nền kinh tế - thị trường ngày càng gay gắt, hoạt
động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp không thể chỉ dừng lại ở việc nâng cao chất
lượng sản phẩm, khai thác và phát triển sản phẩm mới mà còn phải không ngừng thực
hiện các biện pháp xây dựng, quảng bá và bảo hộ thương hiệu của mình trên thị trường.
Việc xây dựng được ấn tượng thương hiệu trong tâm trí của khách hàng là công việc hết
sức quan trọng mà bất cứ công ty nào có mặt trên thị trường đều phải thực hiện. Nhãn
hiệu sản phẩm luôn được cho là một trong những phần quan trọng nhất không thể thiếu
trong quá trình xây dựng thương hiệu của bất kỳ một công ty nào. Vì là một phần quan
trọng không thể thiếu của thương hiệu nên việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cũng luôn được
tất cả các công ty kinh doanh trên thị trường để tâm tới. Bên cạnh đó, với sự phát triển
không ngừng của nền kinh tế hiện đại, các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường khó
có thể tránh khỏi tình trạng “sa sút thương hiệu”. Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế mang đầy tính cạnh tranh như hiện tại các doanh nghiệp bắt buộc phải
đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo hộ nhãn hiệu và xây dựng các phương pháp chống sa
sút thương hiệu. Vậy, doanh nghiệp phải làm thế nào để doanh nghiệp có thể bảo hộ thương hiệu của mình?
Để có thể tìm hiểu rõ hơn về vấn đề trên, nhóm 8 chúng em quyết định lựa chọn đề
tài: “Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu. Ví dụ minh họa
về hoạt động chống sa sút thương hiệu” lấy ví dụ cụ thể tại Nike – Thương hiệu giày thể
thao nổi tiếng hàng đầu thế giới. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1.
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
1.1.1. Quy định pháp luật quốc tế và Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu
Quy định pháp luật quốc tế về bảo hộ nhãn hiệu
Năm 1967, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) ra đời, đánh dấu một bước phát
triển mới đối với các vấn đề liên quan đến tài sản trí tuệ của con người. Khi đó, WIPO đã
đưa ra định nghĩa về nhãn hiệu: "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá hoặc
dịch vụ của doanh nghiệp công nghiệp hoặc thương mại hoặc một nhóm doanh nghiệp
đó. Dấu hiệu này có thể là một hoặc nhiều từ ngữ, chữ, số, hình ảnh, hình, biểu tượng
màu sắc hoặc sự kết hợp các màu sắc, hình thức hoặc sự trình bày đặc biệt trên bao bì,
bao gói sản phẩm. Dấu hiệu này có thể là sự kết hợp của nhiều yếu tố nói trên. Nhãn hiệu
hàng hoá chỉ được chấp nhận bảo hộ nếu nó chưa được cá nhân hoặc doanh nghiệp nào
khác ngoài chủ sở hữu nhãn hiệu đó sử dụng hoặc nhãn hiệu đó không trùng hoặc tương
tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác đã được đăng ký trước đó cho cùng loại sản phẩm"[1].
Khoản 1 Điều 15 Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở
hữu trí tuệ (TRIPS) quy định: "Bất kỳ một dấu hiệu hoặc tW hợp dấu hiệu, bao gồm dấu
hiệu nhìn thấy được (như các chữ cái, các chữ số, các yếu tố hình họa) và dấu hiệu không
nhìn thấy được (như âm thanh, mùi vị) có khả năng phân biệt hàng hóa dịch vụ của các
doanh nghiệp khác đều có thể làm nhãn hiệu hàng hóa"[2]. Hiệp ước quốc tế duy nhất
trực tiếp loại trừ việc bảo hộ các nhãn hiệu phi truyền thống là Hiệp ước Luật Nhãn hiệu
được ký năm 1994: "Hiệp ước này sẽ không áp dụng cho các dấu ba chiều và đối với các
nhãn hiệu không bao gồm các dấu hiệu có thể nhìn thấy, đặc biệt là các dấu âm thanh và các khứu giác"[5].
Điều 18.18 Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP)quy định về loại dấu hiệu có thể đăng ký làm nhãn hiệu như sau:“Không Bên
nào được yêu cầu, như một điều kiện để được đăng ký, là dấu hiệu phải nhìn thấy được,
cũng như không Bên nào được từ chối đăng ký một nhãn hiệu chỉ với lý do rằng dấu hiệu
cấu thành nhãn hiệu đó là âm thanh. Thêm vào đó, mỗi Bên phải nỗ lực hết sức để đăng
ký nhãn hiệu mùi. Một Bên có thể yêu cầu phải có bản mô tả ngắn gọn và chính xác, hoặc
bản thể hiện dưới dạng đồ họa, hoặc cả hai nếu phù hợp, của nhãn hiệu”[6]. Như vậy,
ngoài các đối tượng truyền thống mà pháp luật Việt Nam đang bảo hộ, Hiệp định CPTPP
mở rộng dấu hiệu âm thanh, và khuyến khích các nước bảo hộ dấu hiệu mùi. Đối với tất 2
cả các đối tượng được bảo hộ, không bắt buộc phải “nhìn thấy được”. Về việc phải bảo hộ
nhãn hiệu dưới hình thức âm thanh, Việt Nam chỉ phải thực hiện nghĩa vụ này sau 03 năm
kể từ ngày CPTPP có hiệu lực.
Tóm lại, các điều ước quốc tế chỉ cung cấp sự bảo hộ cơ bản đối với nhãn hiệu và
tuỳ theo quyết định của quốc gia thành viên nếu họ muốn bảo hộ nhãn hiệu truyền thống
và loại trừ trực tiếp nhãn hiệu phi truyền thống hoặc là quy định những điều kiện cụ thể
để các dấu hiệu phi truyền thống như âm thanh, mùi, vị được bảo hộ làm nhãn hiệu. Ở
Việt Nam, cho tới thời điểm hiện tại, dấu hiệu âm thanh, mùi và vị vẫn chưa được xem
xét để đăng ký dưới danh nghĩa nhãn hiệu.
Quy định pháp luật Việt Nam về bảo hộ nhãn hiệu:
Theo Điều 6 (Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2009) thì
Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ, gồm:
1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới
một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức,
phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, định hình hoặc thực
hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công
nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập
trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;
b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử
dụng hợp pháp tên thương mại đó;
c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có
được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động
cạnh tranh trong kinh doanh. 3
4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo
hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này".
Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ (Điều 7 - Luật Sở hữu trí tuệ):
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và
thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.
2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi
phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các
lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc
hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của
mình với những điều kiện phù hợp.
Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ (Điều 8 Luật sở hữu trí tuệ):
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo
đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ
các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ nhằm góp
phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Hỗ trợ tài chính cho việc nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục
vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho
hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
4. Ưu tiên đầu tư cho việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - kỹ thuật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền và trách nhiệm của tW chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (Điều 9)
Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ
chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (Điều 13) 4
1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp
sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.
2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá
nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại
Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt
Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở
nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều
ước quốc tế về quyền tác giả mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ (Điều 58)
1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới;
b) Có trình độ sáng tạo;
c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu
không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ (Điều 63)
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có tính mới; 2. Có tính sáng tạo;
3. Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 72)
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả
hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá,
dịch vụ của chủ thể khác.
1.1.2. Quy trình và thủ tục đăng ký quyền bảo hộ nhãn hiệu
Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh đều có quyền nộp đơn để đăng ký bảo hộ nhãn
hiệu sản phẩm (các tổ chức không kinh doanh sẽ không có quyền nộp đơn). Đơn yêu cầu 5
được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) có thể theo các cách:
Nộp trực tiếp tại Văn phòng của Cục sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc các văn phòng đại
diện tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh; Nộp qua dịch vụ chuyển phát và sắp tới có thể nộp
trực tuyến. Bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãn
hiệu chứa các thông tin đó;
- Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia,
địa phương, danh nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu (với trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể);
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
Trước khi đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần kiểm tra về nhãn hiệu xem có bị
trùng hoặc tương tự, hoặc đã bị đăng ký hay chưa. Nhãn hiệu sẽ bị từ chối nếu không có
khả năng thực hiện chức năng phân biệt của chúng, đã thuộc quyền của người khác hoặc
không phù hợp với trật tự đạo đức xã hội.
Một nhãn hiệu có thể được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
Sau khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần theo dõi quá trình
xét đơn để có những bổ sung cần thiết nếu trước đó thực hiện chưa đầy đủ hoặc do cơ
quan xét duyệt đơn yêu cầu. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những lý do chính đáng cho việc
nộp đơn, phòng trường hợp có người phản đối việc đăng ký nhãn hiệu, sửa đổi đơn hoặc
khiếu nại nếu có lý do chính đáng. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được phép sửa đổi
mẫu nhãn hiệu đến mức làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu và không được bổ sung hàng
hóa, dịch vụ vào danh mục đã khai trong đơn. Nếu việc chấp thuận đơn hợp lệ về thủ tục
sau 3 tháng, doanh nghiệp tiếp tục chờ 9 tháng để nhận kết quả xem xét nội dung đơn.
Quá trình này quá dài nên cần có sự quan tâm thường xuyên đến tiến độ thực hiện đăng ký đơn.
1.3.3. Một số lưu ý và kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các thành tố thương hiệu
Khi tiến hành xác lập quyền bảo hộ cho các thành tố thương hiệu, cần quan tâm đến
một số vấn đề sau đây:
- Xác định các đối tượng sở hữu trí tuệ cần đăng ký bảo hộ. 6
- Quyền được bảo hộ chỉ giới hạn theo phạm vi quốc gia. Điều này nghĩa là khi đăng
ký bảo hộ ở quốc gia nào thì chỉ được bảo hộ ở quốc gia đó.
- Quy tắc first to file và first to use trong bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ.
- Thời hạn hiệu lực của bảo hộ: Với những đối tượng sở hữu trí tuệ khác nhau, thời
hạn bảo hộ sẽ là khác nhau và có thể được gia hạn. Tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác,
thời hạn bảo hộ cho nhãn hiệu là 10 năm tính từ ngày được cấp văn bằng bảo hộ và có thể
gia hạn (không hạn chế số lần gia hạn, mỗi lần gia hạn là 10 năm);
Thời hạn bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp là 5 năm tính từ ngày được cấp văn
bằng bảo hộ và có thể được gia hạn 2 lần liên tiếp với mỗi lần 5 năm;
Thời hạn bảo hộ cho sáng chế là 20 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ và kéo dài
đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ
ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn;
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp; Lưu ý:
Trước khi nộp đơn đăng ký các thành tố thương hiệu:
- Cần tra cứu trước đối với nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ dự định đăng
ký để kịp thời chỉnh sửa tránh sự trùng lặp gây tốn thời gian tiến hành các thủ tục đăng ký
và trong quá trình xét nghiệm đơn của cơ quan chức năng.
- Có thể tiến hành đăng ký một nhãn hiệu đồng thời cho nhiều nhóm sản phẩm (theo
phân loại Ni-xơ) và cũng có thể tiến hành đăng ký đồng thời nhiều nhãn hiệu cùng lúc.
Luật pháp cho phép đăng ký nhãn hiệu trước khi khai thác thương mại.
- Khi đăng ký một nhãn hiệu cho đồng thời càng nhiều nhóm sản phẩm được chỉ
định thì chi phí sẽ tăng lên và khả năng bao quát của nhãn hiệu cũng tăng theo, nhưng
nguy cơ bị trùng lặp (có thể dẫn đến từ chối bảo hộ cho một số nhóm sản phẩm) cũng sẽ tăng.
1.2. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu
1.2.1 Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm
Đây là điều kiện không thể thiếu cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển. Nếu chất lượng hàng hóa dịch vụ không đạt yêu cầu, khách hàng sẽ lựa chọn thương
hiệu mới đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về chất lượng hàng hoá, dịch vụ hay
những giá trị gia tăng mong đợi. Vậy nên, việc nâng cao chất lượng sản phẩm là vô cùng
quan trọng, không chỉ để khách hàng thường xuyên trung thành với sản phẩm của mình
mà còn thu hút khách hàng mới. 7
Doanh nghiệp cần cải thiện môi trường giao tiếp giữa người tiêu dùng và doanh
nghiệp, những dịch vụ sau bán sẽ cực kỳ quan trọng để giữ chân và thu hút khách hàng.
Trong những trường hợp này lòng tin của người tiêu dùng cũng như một rào cản vững
chắc bảo vệ thương hiệu.
1.2.2 Hình thành phong cách công ty (văn hóa doanh nghiệp)
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá
trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi
của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp có được
coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp, quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp chính là tạo dựng một nền tảng để phát triển tài sản
thương hiệu dựa trên nhân viên. Văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp:
- Giảm xung đột: Gắn kết các thành viên của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp
giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng
hành động. Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hóa chính là yếu
tố giúp mọi người hòa nhập và thống nhất.
-Điều phối và kiểm soát: Văn hóa doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi cá
nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục,quy trình, quy tắc… Khi
phải ra một quyết định phức tạp, văn hóa doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét.
-Tạo động lực làm việc: Có thể giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản
chất công việc mình làm. Văn hóa doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa
các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh.
- Lợi thế cạnh tranh: Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát,tạo động
lực… làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường. Hiệu quả và sự
khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường.
1.2.3 Tăng cường truyền thông thương hiệu nội bộ và cam kết thương hiệu
Truyền thông thương hiệu nội bộ chính là để cho mọi thành viên trong doanh nghiệp
thấu hiểu những giá trị đang theo đuổi và từ đó đáp ứng tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng, hình thành giá trị riêng cho thương hiệu và phát triển được các tài sản thương
hiệu cả theo tiếp cận khách và tiếp cận nhân viên. Truyền thông thương hiệu nội bộ cũng 8
cần quan tâm đến các hình thức truyền thông dọc từ trên xuống và cả từ dưới lên, truyền
thông ngang giữa các bộ phận trong doanh nghiệp cũng như giữa các cá nhân.
Hoạt động truyền thông nội bộ đóng vai trò quan trọng trong công tác truyền thông
doanh nghiệp, việc sử dụng hiệu quả truyền thông nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp phát huy
sức mạnh đoàn kết, thống nhất, loại bỏ những thông tin sai lệch lan truyền trong nội bộ
doanh nghiệp, đồng thời góp phần đẩy mạnh công tác truyền thông hình ảnh doanh nghiệp ra bên ngoài.
1.2.4 Gìn giữ hình ảnh cá nhân lãnh đạo của doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp là người có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của
doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp, lãnh đạo là người đại diện tiếp xúc với nhiều
nhóm đối tượng công chúng như cổ đông, đối tác, nhân viên, khách hàng, bởi vậy hình
ảnh của người lãnh đạo tác động rất lớn tới niềm tin và thiện cảm mà công chúng dành cho doanh nghiệp.
Để xây dựng thương hiệu cá nhân cho lãnh đạo doanh nghiệp tốt, người lãnh đạo
doanh nghiệp phải quan tâm đến xây dựng thường xuyên 5 hình ảnh:
- Trademark image: Thương hiệu cá nhân của lãnh đạo gắn liền với doanh nghiệp.
- Product image: Những đặc tính nổi trội về giá trị, niềm tin cũng như những phẩm
chất của lãnh đạo mong muốn xây dựng trong lòng công chúng.
- Associative image: Hình ảnh của lãnh đạo doanh nghiệp trong những chương trình cộng đồng.
- User image: Cảm xúc và hình ảnh của những người tiếp xúc với lãnh đạo mà họ mong muốn có được.
- Usage image: Vẻ bề ngoài, phong thái, thần thái mà người lãnh đạo muốn xây dựng.
Hình ảnh của người lãnh đạo tốt giúp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, đem lại
niềm tin doanh nghiệp, người lao động và cổ đông. Một thương hiệu có lãnh đạo tốt chính
là một “kháng thể” giúp doanh nghiệp dễ dàng vượt qua sóng gió. 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHỐNG SA SÚT THƯƠNG HIỆU TẠI NIKE
2.1. Giới thiệu tổng quan về Nike
Nike là nhà cung cấp toàn cầu về giày, quần áo và dụng cụ thể thao số một thế giới.
Được thành lập vào ngày 25 tháng 1 năm 1964 với tên gọi Blue Ribbon vào ngày 30
tháng 5 năm 1971. Bên cạnh đó Nike đã thiết lập một danh mục thương hiệu mạnh mẽ với
một số công ty bao gồm Cole Haan, Converse Inc,, Hurley International LLC, Nike Golf
và Umbro Ltd. Hiện nay Nike hoạt động tại hơn 160 quốc gia trên toàn cầu với hơn
30.000 nhân viên của Nike trên khắp sáu châu lục, mỗi người trong số họ đóng góp sức
lực của mình để hoàn thành sứ mệnh của nhãn hiệu: mang lại cảm hứng và sự đổi mới cho
mọi vận động viên trên thế giới. Tầm nhìn
"Chúng tôi muốn Nike trở thành một công ty cung cấp trang phục thể thao tốt nhất
và vững mạnh nhất". (Philip H Knight). Tuyên bố sứ mệnh của Nike là "mang lại cảm
hứng và đổi mới cho mọi vận động viên trên thế giới”.
Không ngừng vươn xa tầm nhìn để tìm kiếm những tiềm năng ở tương lai. Những
năm tháng chứng kiến và đóng góp vào hành trình phát triển của đất nước đã cho Nike tin
rằng ai cũng xứng đáng có được những trải nghiệm tuyệt vời. Giá trị cốt lõi
Trung thực chính trực: Sự trung thực, tinh thần cởi mở và tính chính trực là kim chỉ
nam trong mọi định hướng hoạt động của Nike
Sự tôn trọng: Nike tôn trọng các giá trị truyền thống nhưng vẫn luôn hướng đến
tương lai bằng sự năng động và hiện đại. Chính sự tôn trọng đối với nhân viên, khách
hàng và đối tác là điểm tựa vững chắc giúp doanh nghiệp xây dựng một giá trị thương hiệu tốt đẹp nhất
Đam mê và tự hào: Đam mê của Nike là tìm kiếm và chọn lọc những dòng sản
phẩm, thương hiệu cũng như những trải nghiệm đẳng cấp nhất và tự hào mang đến cho quý khách hàng.
Theo đuWi sự hoàn hảo: Nike muốn khởi tạo một nền văn hóa của sự hoàn hảo. Do
đó, họ luôn tìm kiếm sự vượt trội từ công việc, cách thức vận hành, quan hệ với đối tác
đến những trải nghiệm mang đến cho khách hàng 10