-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Triết học Mác - Lenin( LLNL 1105) 512 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Đề cương - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Môn: Triết học Mác - Lenin( LLNL 1105) 512 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




































































































Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
CHƯƠNG 1
KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học
1.1. Khái niệm triết học
* Ở phương Đông: Trung Quc, triết học có gc từ ch “trit” với ý nghĩa là s truy
tìm bn cht ca đi tưng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng. Triết
học là biểu hiện cao ca trí tuệ, là s hiểu biết sâu sc ca con người về toàn bộ thế giới thiên - địa -
nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người. Ấn Độ, thuật ng Darśana
(triết học) có nghĩa gc là “chiêm ngưng” hàm ý là tri thức da trên lý trí, là con đưng
suy ngm để dn dt con người đến với l phi.
* Ở phương Tây, thuật ng “triết học” theo tiếng Hy Lp cổ là Philo-sophia nghĩa
là yêu mn s thông thái. Người Hy Lp cổ đi quan niệm philosophia vừa mang nghĩa là
gii thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhn mnh đến khát vọng tìm
kiếm chân lý ca con người .
Như vậy, c ở phương Đông và phương Tây, ngay từ đu, triết học đã đưc hiểu là
loi hình nhận thức có trình độ trừu tưng và khái quát hóa cao, tn ti với tư cách là một
hình thái ý thc xã hội.
* Theo triết học Mác - Lênin, trit học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về
th giới và vị trí con ngưi trong th giới đó, là khoa học về những quy luật vận động,
phát triển chung nhất của t nhiên, xã hội và tư duy.
1.2. Nguồn gốc của triết học
* Nguồn gốc nhận thc.
Triết học chỉ xut hiện khi kho tàng tri thức ca loài người đã tích lũy đưc một
vn hiểu biết nht định và trên cơ sở đó, tư duy con người cũng đã đt đến trình độ khái
quát hóa, trừu tưng hóa, có kh năng rút ra đưc cái chung trong muôn vàn nhng s
kiện, hiện tưng riêng l.
* Nguồn gốc xã hội.
- Triết học ra đời khi nền sn xut xã hội đã có s phân công lao động, có s tách
rời gia lao động trí óc khỏi lao ộ đ ng chân tay.
- Triết học ra đời khi chế độ tư hu về tư liệu sn xut ra đời. Xã hội phân chia
thành giai cp và có đi kháng giai cp.
1.3. Đối tượng nghiên cứu của triết học trong lịch sử
* Hy Lp cổ đi: Triết học thời kỳ này chưa có đi tưng nghiên cứu riêng. Triết
học Hy Lp cổ đi là nền triết học t nhiên vì nó bao hàm tri thức ca tt c các ngành
khoa học như toán học, vật lý học, thiên văn học... Từ đó dn đến quan điểm về sau coi
triết học là khoa học ca mọi khoa học.
* Tây Âu thời Trung cổ, khi quyền lc ca Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vc đời sng
xã hội, nền triết học t nhiên bị thay bng nền triết học kinh viện. Đi tưng ca triết học
Kinh viện chỉ tập trung vào các ch đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục…
* Từ thế kỷ XV – đu thế kỷ XIX ở Tây Âu: Thế kỷ XV - XVI vn đề đi tưng
nghiên cứu ca triết học bt đu đưc đặt ra; sang thế kỷ XVII – XVIII, khoa học t nhiên
tách ra khỏi triết học, khoa học thc nghiệm đã ra đời, từng bước làm phá sn tham vọng 1
ca triết học mun đóng vai trò “khoa học ca mọi khoa học”; đu thế kỷ XIX trong triết
học cổ điển Đức, đặc biệt triết học Hêghen là hệ thng triết học cui cùng thể hiện tham vọng đó. Triết ọ
h c chưa xác định đưc chính xác đi tưng nghiên cứu.
* Triết học Mác ra đời đã đon tuyệt triệt để với quan niệm triết học là “khoa học
ca mọi khoa học”, xác định đi tưng nghiên cứu ca triết học là các quan hệ phổ bin
và nghiên cu những quy luật chung nhất của t nhiên, xã hội và tư duy.
1.4. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
* Th giới quan.
- Khái niệm: Th g ớ
i i quan là toàn bộ những quan niệm của con ngưi về th giới, về
bản thân con ngưi cũng như vị trí và vai trò của con ngưi trong th giới đó.
- Cu trúc: Thế giới quan bao gm tri thức, niềm tin và lý tưởng. Trong đó tri thức
là cơ sở trc tiếp hình thành thế giới quan, nhưng tri thức chỉ gia nhập thế giới quan khi
đã đưc kiểm nghiệm ít nhiều trong thc tiễn và trở thành niềm tin. Lý tưởng là trình độ
phát triển cao nht ca thế giới quan.
- Các hình thức thế giới quan: thế giới quan huyền thoi; thế giới quan tôn giáo, thế
giới quan triết học. Thế giới quan duy vật biện chứng đưc coi là đỉnh cao ca các loi thế
giới quan đã có trong lịch sử.
- Vai trò: Định hướng cho con người trong nhận thức và thc tiễn.
* Trit học - hạt nhân lý luận của th giới quan.
Thế giới quan triết học có s khác biệt với các hình thức thế giới quan khác. Trong
thế giới quan triết học, yếu t tri thức đóng vai trò quan trọng nht. Tri thức triết học là
nhng tri thức lí luận chung nht về thế giới. Do đó, triết học trở thành ht nhân lí luận ca thế giới quan .
2. Vấn đề cơ bản của triết học
2.1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học * Khái niệm.
-Ph.Ăngghen đã viết: “Vn đề cơ bn lớn ca mọi triết học, đặc biệt là ca triết học
hiện đi, là vn đề quan hệ gia tư duy với tn ti”.
- Vn đề mi quan hệ gia tư duy và tn
t i đưc coi là vn đề cơ bn ca triết học vì:
+ Gii quyết vn đề cơ bn ca triết học là nền tng cơ bn và điểm xut phát để
gii quyết các vn đề khác trong quan điểm, tư tưởng ca các nhà triết học và các học thuyết triết học.
+ Việc gii quyết vn đề cơ bn ca triết học là cơ sở để xác định lập trường, thế
giới quan ca các nhà triết học và các học thuyết triết học.
* Nội dung vn đề cơ bn ca triết học.
+ Mặt th nhất: Giữa ý thc và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái
nào quyt định cái nào? Nói cách khác, khi truy tìm nguyên nhân cui cùng ca s vật,
hiện tưng hay s vận động thì nguyên nhân vật cht hay nguyên nhân tinh thn đóng vai
trò là cái quyết định.
+ Mặt th hai: Con ngưi có khả năng nhận thc đưc th giới hay không?
Cách tr lời hai câu hỏi trên quy định lập trường ca nhà triết học và trường phái triết học. 2
2.2. Chủ ngha duy vật và chủ ngha duy tâm
* Việc gii quyết mặt th nhất ca vn đề cơ bn ca triết học đã chia các nhà triết
học thành hai trường phái lớn.
- Nhng nhà triết học cho rng vật cht, giới t nhiên là cái có trước và quyết định
ý thức ca con người đưc gọi là các nhà duy vật. Học thuyết ca họ hp thành các
trường phái khác nhau ca ch nghĩa duy vật.
- Nhng nhà triết học cho rng, ý thức, tinh thn, ý niệm, cm giác là cái có trước
giới t nhiên, đưc gọi là các nhà duy tâm. Học thuyết ca họ hp thành các trường phái
khác nhau ca ch nghĩa duy tâm.
-> Học thuyết triết học cho rng chỉ hoặc vật cht hoặc tinh thn là ngun gc ca
thế giới đưc gọi là nhất nguyên luận (nht nguyên luận duy vật hoặc nht nguyên luận duy tâm).
->Học thuyết triết học cho rng c vật cht và ý thức, tinh thn là ngun gc ca
thế giới gọi là nhị nguyên luận. Song xét đến cùng, nhị nguyên luận thuộc về ch nghĩa duy tâm.
* Các hình thc của chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm.
- Chủ nghĩa duy vật: Có ba hình thức cơ bn: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ
nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chng.
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết qu nhận thức ca các nhà triết học duy vật
thời cổ đi. Ch nghĩa duy vật thời kỳ này thừa nhận tính thứ nht ca vật cht nhưng đng
nht vật cht với một hay một dng cụ thể ca vật cht và đưa ra nhng kết luận mang tính
trc quan, ngây thơ, cht phác. Tuy nhiên ch nghĩa duy vật cht phác thời cổ đi về cơ bn
là đúng, vì nó đã ly bn thân giới t nhiên để gii thích thế giới, không viện đến Thn linh,
Thưng đế hay các lc lưng siêu nhiên.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình ra đời thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và điển hình là ở
thế kỷ thứ XVII, XVIII. Ch nghĩa duy vật giai đon này chịu s tác động mnh m ca
khoa học t nhiên với phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới. Tuy nhiên, ch nghĩa duy
vật siêu hình đã góp phn vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở
thời kỳ chuyển tiếp từ đêm trường Trung cổ sang thời Phục hưng.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chng: do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dng vào nhng
năm 40 ca thế kỷ XIX, sau đó đưc V.I.Lênin phát triển. Với s kế thừa tinh hoa ca các
học thuyết triết học trước đó và khái quát thành tu ca khoa học đương thời, ch nghĩa
duy vật biện chứng đã khc phục đưc hn chế ca ch nghĩa duy vật trước mình. Ch
nghĩa duy vật biện chứng không nhng phn ánh đúng hiện thc mà còn là một công cụ
hu hiệu giúp nhng lc lưng tiến bộ trong xã hội ci to hiện thc y.
- Chủ nghĩa duy tâm.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thức nht ca ý thức ca con người.
Ch nghĩa duy tâm ch quan cho rng ý thc của con ngưi là cái có trước, cái quyt
định đối với vật chất. Trong khi ph nhận s tn ti khách quan ca hiện thc, ch nghĩa
duy tâm ch quan khng định mọi s vật, hiện tưng chỉ là phức hp ca nhng cm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thức nht ca tinh thn khách
quan. Ch nghĩa duy tâm khách quan cho rng tinh thn khách quan có trước, tn ti độc
lập với con người và quyết định thế giới vật cht. Thc thể tinh thn khách quan này 3
thường đưc gọi bng nhng cái tên khác nhau như: ý niệm, tinh thn tuyệt đối, lý tính th giới, v.v..
2.3. Thuyết có thể biết v
à thuyết không thể biết
* Việc gii quyết mặt thứ hai ca vn đề cơ bn ca triết học là căn cứ để phân chia
các học thuyết triết học thành thuyết c
ó thể biết và thuyết k hông thể biết.
- Thuyết có thể biết: là nhng học thuyết khng định kh năng nhận thức thế giới
ca con người đi với thế giới. Đa s các nhà triết học (c duy vật và duy tâm) đều khng
định con người có kh năng nhận thức đưc bn cht ca thế giới.
- Thuyết không thể biết: là nhng học thuyết ph định kh năng nhận thức ca con
người. Theo thuyết này, con người không nhận thức đưc bn cht ca thế giới, nếu có
chỉ nhận thức đưc cái hiện tưng, bề ngoài.
* Thuyết hoài nghi là nhng học thuyết nghi ngờ kh năng nhận thức thế giới ca
con người hoặc nhng tri thức mà con người đã đt đưc.
3. Biện chứng và siêu hình
3.1. Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
*Phương pháp siêu hình.
- Nhận thức đi tưng ở trng thái cô lập, tách rời đi tưng ra khỏi chỉnh thể và
gia các mặt đi lập nhau có một ranh giới tuyệt đi.
- Nhận thức đi tưng ở trng thái tĩnh, nếu có chỉ thừa nhận s biến đổi chỉ là s
biến đổi về s lưng, về các hiện tưng bề ngoài. Nguyên nhân ca s biến đổi năm ở bên ngoài đi tưng.
*Phương pháp biện chng.
- Nhận thức đi tưng ở trong các mi liên hệ phổ biến vn có ca nó.
- Nhận thức đi tưng ở trng thái luôn vận động, biến đổi, nm trong khuynh
hướng chung là phát triển. Quá trình vận động bao gm thay đổi c về lưng và cht;
ngun gc ca s vận động, biến đổi nm bên tron
g bn thân s vật, hiện tưng.
3.2. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
* Phép biện chng t phát thi cổ đại: Các nhà biện chứng thời cổ đi đã nhận
thức đưc các s vật, hiện tưng trong các mi liên hệ, s vận động, sinh thành, biến hóa
vô cùng, vô tận. Tuy nhiên, nhng quan niệm chỉ là trc kiến, chưa thành một hệ thng lý
luận, chưa có thành tu ca khoa học cụ thể và thc nghiệm khoa học chứng minh.
* Phép biện chng duy tâm trong trit học cổ điển Đc: Người khởi đu là
I.Cantơ và người hoàn thiện là G.W.F.Hêghen. Ln đu tiên, nhng nội dung cơ bn ca
phép biện chứng đưc trình bày một cách có hệ thng. Tuy nhiên, phép biện chứng ca
các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm bởi vì nó bt đu từ tinh thn và kết thúc ở tinh thn.
* Phép biện chng duy vật do C.Mác và Ph.Ăng-ghen xây dng và I.V.Lênin k
thừa, phát triển: Phép biện chứng duy vật ra đời trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và khc
phục nhng hn chế ca phép biện chứng trong lịch sử. Phép biện chứng duy vật với tính
cách là học thuyết về mi liên hệ phổ biến và về s phát triển dưới hình thức hoàn bị nht. 4
II. TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin
1.1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
* Điều kiện kinh t - xã hội
- S củng cố và phát triển của phương thc sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều
kiện cách mạng công nghiệp.
+ Triết học Mác ra đời vào nhng năm 40 ca thế kỷ XIX. Trong điều kiện phát
triển mnh m ca lc lưng sn xut do tác động ca cuộc cách mng công nghiệp, làm
cho phương thức sn xut tư bn ch nghĩa đưc cng c vng chc ở các nước Tây Âu,
thể hiện rõ tính hơn hn ca nó so với phương thức sn xut phong kiến.
+ Mặt khác, s phát triển ca phương thức sn xut tư bn làm bộc lộ rõ mâu thun
gia lc lưng sn xut mang tính xã hội hóa với quan hệ sn xut mang tính tư nhân tư
bn ch nghĩa. Biểu hiện về mặt xã hội là mâu thun gia giai cp vô sn và giai cp tư sn.
- Giai cấp vô sản đã trở thành lc lưng chính trị- xã hội độc lập.
Phong trào đu tranh ca giai cp vô sn: tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa ca th dệt ở
Ly-ông (Pháp) năm 1831, bị đàn áp và sau đó li nổ ra vào năm 1834; phong trào Hiến
chương ở Anh vào cui nhng năm 30 thế kỷ XIX; cuộc đu tranh ca th dệt ở Xi-lê-di
(Đức). Thể hiện giai cp vô sn trở thành một lc lưng chính trị - xã hội độc lập.
- Thc tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yu nhất cho s ra đi trit học Mác.
Từ thc tiễn phong trào đu tranh cách mng ca giai cp vô sn đã đặt ra nhu
cu, đòi hỏi phi có một lý luận tiên tiến soi đường, dn dt. S ra đời ca ch nghĩa Mác
đã đáp ứng đưc nhu cu thc tiễn đó.
* Nguồn gốc lý luận
- Triết học cổ điển Đức là ngun gc lý luận trc tiếp cho s ra đời ca triết học
Mác với hai đi diện tiêu biểu là G.W.F.Hêghen và L.Phoi-ơ-bc
+ C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa ht nhân hp lý là phép biện chứng, đng
thời phê phán tính cht duy tâm, thn bí trong triết học ca G.W.F.Hêghen để xây dng
phép biện chứng duy vật.
+ C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa ht nhân cơ bn là ch nghĩa duy vật, đng
thời phê phán tính cht siêu hình trong triết học ca L.Phoi-ơ-bc để xây dng nên ch
nghĩa duy vật biện chứng.
- Kinh tế - chính trị học cổ điển Anh với nhng đi biểu xut sc là A.Smith và Đ.
Ri-các-đô là ngun gc lý luận để C.Mác và Ph.Ăng-ghen xây dng học thuyết kinh tế -
chính trị, là tiền đề cho s hình thành quan niệm duy vật về lịch sử.
- Ch nghĩa xã hội không tưởng Pháp với nhng đi biểu nổi tiếng như H.Xanh
Ximông và S.Phuriê là ngun gc lý luận trc tiếp cho s hình thành ch nghĩa xã hội
khoa học, là tiền đề cho s hình thành quan niệm duy vật về lịch sử.
* Tiền đề khoa học t nhiên
+ Ba phát minh lớn là cơ sở cho s hình thành quan điểm duy vật biện chứng ca
triết học Mác: Định luật bo toàn và chuyển hóa năng lưng; thuyết tiến hóa; thuyết tế bào.
+ Nhng phát minh lớn ca khoa học t nhiên đã cung cp nhng tài liệu mang
tính khoa học, chính xác để C.Mác và Ph.Ănghen phê phán ch nghĩa duy tâm và 5
phương pháp siêu hình, đng thời khng định tính đúng đn ca ch nghĩa duy vật và
phương pháp biện chứng.
* Nhân tố chủ quan trong s hình thành trit học Mác
Triết học Mác xut hiện không chỉ là kết qu ca s vận động và phát triển có tính
quy luật ca các nhân t khách quan mà còn đưc hình thành thông qua vai trò ca nhân
t ch quan ca C.Mác và Ph.Ăngghen.
- C.Mác sinh ngày 5 tháng 5 năm 1818, ti Trier trong một gia đình trí thức có cha
là luật sư, Vương quc Phổ. Ph.Ăngghen sinh ngày 28 - 11 - 1820, trong một gia đình ch xưởng si ở
Bácmen thuộc tỉnh Ranh, Vương quc Phổ.
- Hai ông có tình cm sâu sc với giai cp vô sn và nhân dân lao động.
- Các ông là nhng nhà khoa học thiên tài, nhà cách mng kiệt xut.
- Tình bn vĩ đi ca hai ông đã trở thành một trong nhng nhân t ch quan to nên ch nghĩa Mác.
1.2. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác
* Thi kỳ hình thành tư tưởng trit học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân
chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1841 - 1844).
- Năm 1837, C.Mác đến học luật ti Trường Đi học Bon và sau đó là Đi học
Béclin. Ông đã tìm đến hai nhà triết học nổi tiếng là G.W.F.Hêghen và L.Phoi-ơ-bc.
- Năm 1841, sau khi nhận bng tiến sĩ triết học ti Đi học Tổng hp Giênna,
C.Mác cùng một s người thuộc phái Hêghen trẻ đã chuyển sang hot động chính trị,
tham gia vào cuộc đu tranh trc tiếp chng ch nghĩa chuyên chế Phổ, giành quyền t do dân ch.
- Vào đu năm 1842, tờ báo Sông Ranh ra đời. S chuyển biến bước đu về tư
tưởng ca C.Mác diễn ra trong thời kỳ ông làm việc ở báo này. Thời kỳ này, thế giới quan
triết học ca ông, nhìn chung, vn đứng trên lập trường duy tâm, nhưng chính thông qua
cuộc đu tranh chng chính quyền nhà nước đương thời, C. ác cũng đã nhận ra rng, các
quan hệ khách quan quyết định hot động ca nhà nước là nhng li ích, và nhà nước Phổ
chỉ là “Cơ quan đi diện đng cp ca nhng li ích tư nhân” .
- Năm 1843, sau khi báo Sông Ranh bị cm, C. ác đã tiến hành nghiên cứu có hệ
thng triết học pháp quyền ca Hêghen, đng thời với nghiên cứu lịch sử một cách cơ
bn. Trên cơ sở đó, C. ác viết tác phẩm Góp phn phê phán trit học pháp quyền của
Hêghen. Trong khi phê phán ch nghĩa duy tâm ca Hêghen, C.Mác đã nng nhiệt tiếp
nhận quan niệm duy vật ca triết học L.Phoiơbc. Song, C.Mác đã nhận thy nhng điểm
yếu trong triết học ca Phoiơbc, nht là việc lng tránh nhng vn đề chính trị - xã hội nóng hổi.
- Cui tháng 10 - 1843, C.Mác đã sang Pari. Ở đây, không khí chính trị sôi sục và
s tiếp xúc với các đi biểu ca giai cp vô sn đã dn đến bước chuyển dt khoát ca
ông sang lập trường ca ch nghĩa duy vật và ch nghĩa cộng sn. Các bài báo ca C.Mác
đăng trong tp chí Niên giám Pháp - Đc đặc biệt là Li nói đu Góp phn phê phán trit
học pháp quyền của Hêghen đã thể hiện rõ nét s chuyển biến lập trường ca C.Mác.
- Ph.Ăngghen nghiên cứu triết học rt sớm, giao thiệp rộng với nhóm Hêghen tr.
Trong thời gian gn hai năm sng ở Manchester (Anh) từ mùa thu năm 1842, việc tập trung
nghiên cứu đời sng kinh tế và s phát triển chính trị ca nước Anh, nht là việc trc tiếp 6
tham gia vào phong trào công nhân (phong trào Hiến chương) mới dn đến bước chuyển
căn bn trong thế giới quan ca ông sang ch nghĩa duy vật và ch nghĩa cộng sn.
- Năm 1844, Niên giám Pháp - Đc cũng đăng các tác phẩm Phác thảo góp phn
phê phán kinh t chính trị học, Tình cảnh nước Anh, Tômát Cáclây, Quá kh và hiện tại
ca Ph.Ăngghen. Các tác phẩm đó cho thy, ông đã đứng trên quan điểm duy vật biện
chứng và lập trường ca ch nghĩa xã hội để phê phán kinh tế chính trị học ca A.Smith và
D.Ri-car-do, vch trn quan điểm chính trị phn động ca T.Cáclây - một người phê phán
ch nghĩa tư bn, nhưng trên lập trường ca giai cp quý tộc phong kiến, từ đó, phát hiện ra
sứ mệnh lịch sử ca giai cp vô sn. Đến đây, quá trình chuyển từ ch nghĩa duy tâm và
dân ch - cách mng sang ch nghĩa duy vật biện chứng và ch nghĩa cộng sn ở
Ph.Ăngghen cũng đã hoàn thành.
- Tháng 8 -1844, Ph.Ăngghen rời Manchester về Đức, ri qua Paris và gặp C.Mác
ở đó. S nht trí về tư tưởng đã dn đến tình bn vĩ đi ca C.Mác và Ph.Ăngghen, gn
liền tên tuổi ca hai ông với s ra đời và phát triển một thế giới quan mới mang tên
C.Mác - thế giới quan cách mng ca giai cp vô sn. Như vậy, mặc dù C M . ác và Ph Ă
, ngghen hot động chính trị - xã hội và hot động
khoa học trong nhng điều kiện khác nhau, nhưng nhng kinh nghiệm thc tiễn và kết
luận rút ra từ nghiên cứu khoa học ca hai ông là thng nht, đều gặp nhau ở việc phát
hiện ra sứ mệnh lịch sử ca giai cp vô sn, từ đó hình thành quan điểm duy vật biện
chứng và tư tưởng cộng sn ch nghĩa.
* Thi kỳ đề xuất những nguyên lý trit học duy vật biện chng và duy vật lịch sử.
- Năm 1844, C.Mác viết Bản thảo kinh t - trit học. Ln đu tiên C.Mác đã chỉ ra
mặt tích cc trong phép biện chứng ca triết học G.W.F.Hêghen. Ông đã phân tích phm
trù "lao động t tha hoá”, khng định s tn ti và phát triển ca "lao động bị tha hoá" gn
liền với sở hu tư nhân, đưc phát triển cao độ trong ch nghĩa tư bn và điều đó dn tới
"s tha hoá ca con người khỏi con người". Việc khc phục s tha hoá chính là s xoá bỏ
chế độ sở hu tư nhân, gii phóng người công nhân khỏi "lao động bị tha hoá" dưới ch
nghĩa tư bn, cũng là s gii phóng con người nói chung. C.Mác cũng luận chứng cho
tính tt yếu ca ch nghĩa cộng sn trong s phát triển xã hội.
- Tháng 2 - 1845, C.Mác và Ph.Ăngghen xut bn tác phẩm Gia đình thn thánh.
Tác phẩm này đã chứa đng “quan niệm hu như đã hoàn thành ca C.Mác về vai trò cách
mng ca giai cp vô sn" và cho thy "C.Mác đã tiến gn như thế nào đến tư tưởng cơ bn ca toàn bộ "hệ t
h ng" ca ông... tức là tư tưởng về nhng quan hệ xã hội c a sn xut” .
- Mùa xuân 1845, C.Mác đã viết Luận cương về Phoiơbắc. Ph.Ăngghen đã đánh
giá đây là văn kiện đu tiên chứa đng mm mng thiên tài ca một thế giới quan mới.
Tư tưởng xuyên sut ca luận cương là vai trò quyết định ca thc tiễn đi với đời sng
xã hội và tư tưởng về sứ mệnh “ci to thế giới
" ca triết học C.Mác. Trên cơ sở quan
điểm thc tiễn đúng đn, C.Mác đã phê phán toàn bộ ch nghĩa duy vật trước kia và bác
bỏ quan điểm ca ch nghĩa duy tâm, vận dụng quan điểm duy vật biện chứng để chỉ ra
mặt xã hội ca bn cht con người, với luận điểm "trong tính hiện thc ca nó, bn cht
con người là tổng hoà nhng quan hệ xã hội".
- Cui 1845 - đu 1846, C.Mác và Ph.Ăngghen đã viết chung tác phẩm Hệ tư
tưởng Đc trình bày một cách hệ thng quan điểm duy vật lịch sử. Các ông đã khng
định, việc xem xét lịch sử xã hội phi xut phát từ con ngưi hiện thc, sn xut vật cht 7
là cơ sở ca đời sng xã hội. Cùng với Hệ tư tưởng Đc, triết học C.Mác đã đi tới nhận
thức đời sng xã hội bng một hệ thng các quan điểm lí luận thc s khoa học, đã hình
thành, to cơ sở lí luận khoa học vng chc cho s phát triển tư tưởng cộng sn ch nghĩa ca C.Mác và Ph.Ăngghen.
- Năm 1847, C.Mác đã viết tác phẩm S khốn cùng của trit học, tiếp tục đề xut
các nguyên lý triết học, ch nghĩa cộng sn khoa học, như chính C.Mác sau này đã khng
định, "Chứa đng nhng mm mng ca học thuyết đưc trình bày trong bộ Tư bản sau
hai mươi năm trời lao động".
- Năm 1848, C.Mác cùng với Ph.Ăngghen đã viết tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng
Cộng sản. Đây là văn kiện có tính cht cương lĩnh đu tiên ca ch nghĩa Mác, trong đó
cơ sở triết học ca ch nghĩa Mác đưc trình bày một cách thiên tài, thng nht hu cơ
với các quan điểm kinh tế và các quan điểm chính trị - xã hội. Với hai tác phẩm này, ch
nghĩa Mác đưc trình bày như một chỉnh thể các quan điểm lí luận nền tng ca ba bộ
phận hp thành ca nó và s đưc C.Mác và Ph.Ăngghen tiếp tục bổ sung, phát triển
trong sut cuộc đời ca hai ông trên cơ sở tổng kết nhng kinh nghiệm thc tiễn ca
phong trào công nhân và khái quát nhng thành tu khoa học ca nhân loi.
* Thi kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận trit học (1848 - 1895).
- Thời kỳ này, C.Mác đã viết hàng lot tác phẩm quan trọng. Hai tác phẩm: Đấu
tranh giai cấp ở Pháp và Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ đã tổng kết cuộc
cách mng Pháp (1848 - 1849). Cùng với nhng hot động tích cc để thành lập Quc tế
I, C.Mác đã tập trung viết tác phẩm khoa học ch yếu ca mình là bộ Tư bản (tập 1 xut
bn 9/1867), Góp phn phê phán kinh t chính trị học (1859).
Bộ Tư bản không chỉ là công trình đ sộ ca C.Mác về kinh tế chính trị học mà còn
là bổ sung, phát triển ca triết học Mác nói riêng, ca học thuyết Mác nói chung.
V.I.Lênin đã khng định, trong Tư bản "C.Mác không để li cho chúng ta "Lôgíc học"
(với ch L viết hoa), nhưng đã để li cho chúng ta Lôgíc ca Tư bản".
Năm 1871, C.Mác đã viết Nội chin ở Pháp, phân tích sâu sc kinh nghiệm ca
Công xã Pari. Năm 1875, C.Mác cho ra đời một tác phẩm quan trọng về con đường và mô
hình ca xã hội tương lai, xã hội cộng sn ch nghĩa - tác phẩm Phê phán Cương lĩnh Gôta.
- Trong khi đó, Ph.Ăngghen đã phát triển triết học Mác thông qua cuộc đu tranh
chng li nhng k thù ca ch nghĩa Mác và bng việc khái quát nhng thành tu ca
khoa học. Biện chng của t nhiên và Chống Đuyrinh ln lưt ra đời trong thời kỳ này.
Sau đó Ph.Ăngghen đã viết tiếp các tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của ch độ tư hữu
và của nhà nước (1884) và Lútvích Phoiơbắc và s cáo chung của trit học cổ điển Đc
(1886)... Với nhng tác phẩm trên, Ph.Ăngghen đã trình bày học thuyết Mác nói chung,
triết học Mác nói riêng dưới dng một hệ thống lí luận tương đi độc lập và hoàn chỉnh.
Sau khi C.Mác qua đời, Ph.Ăngghen đã hoàn chỉnh và xut bn hai quyển còn li trong bộ
Tư bản ca C.Mác.
1.3. Thực chất và ý ngha cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen
thực hiện
- C.Mác và Ph.Ăngghen đã khc phục tính cht trc quan, siêu hình ca ch nghĩa
duy vật cũ và khc phục tính cht duy tâm, thn bí ca phép biện chứng duy tâm, sáng to
ra một ch nghĩa duy vật triết học hoàn bị, đó là ch nghĩa duy vật biện chứng. 8
- C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng
vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng to ra ch nghĩa duy vật lịch sử - bước ngoặt cách mng trong triết học.
- S thng nht gia lí luận và thc tiễn làm cho vai trò xã hội ca triết học Mác
loi đã có s biến đổi căn bn.
- Có s thng nht hu cơ gia tính đng và tính khoa học; gii quyết đúng đn
mi quan hệ gia triết học với các khoa học cụ thể.
1.4. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác
* Hoàn cảnh lịch sử V.I.Lênin phát triển Trit học Mác.
- V.I.Lênin (22/04/1870) ti thành ph Ximbiếcxcơ ca nước Nga.
- S hình thành giai đon Lênin diễn ra trong bi cnh ch nghĩa tư bn chuyển
biến thành ch nghĩa đế quc; giai cp tư sn ngày càng bộc lộ rõ tính cht phn động ca
mình, chúng sử dụng bo lc trên tt c các lĩnh vc ca đời sng xã hội; s chuyển biến
ca trung tâm cách mng thế giới vào nước Nga và s phát triển ca cuộc đu tranh gii
phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
- Cui thế kỷ XIX, đu thế kỷ XX, nhng phát minh lớn trong lĩnh vc khoa học t
nhiên (đặc biệt là trong lĩnh vc vật lý học) đưc thc hiện đã làm đo lộn quan niệm về
thế giới ca vật lý học cổ điển... Li dụng tình hình đó, nhng người theo ch nghĩa duy tâm, cơ hội, xét
l i... đã tn công li ch nghĩa duy vật biện chứng ca Mác.
- Nhiều trào lưu tư tưởng lý luận phn động xut hiện: thuyết Cantơ mới; ch nghĩa
thc dụng; ch nghĩa thc chứng; ch nghĩa kinh nghiệm phê phán (biến tướng ca ch
nghĩa Makhơ); lý luận về con đường thứ ba…
Hoàn cnh lịch sử trên đã đặt ra đi với nhng người mác xít nhng nhiệm vụ cp
bách, đó là s cn thiết phi t ế
i p tục bo vệ và phát triển triết ọ h c Mác…
* Thi kỳ 1893 - 1907, V.I.Lênin đã bảo vệ và phát triển trit học Mác nhằm thành
lập đảng mác - xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản ln th nhất.
Trong thời kỳ này, V.I.Lênin đã viết các tác phẩm ch yếu như: Những "ngưi bạn
dân" là th nào và họ đấu tranh chống những ngưi dân chủ - xã hội ra sao? (1894); Nội
dung kinh t của chủ nghĩa dân tuý và s phê phán trong cuốn sách của ông Xtơruvê về
nội dung đó (1894); Chúng ta từ bỏ di sản nào? (1897); Làm gì? (1902)…V.I.Lênin đã
đu tranh chng ch nghĩa duy tâm, phương pháp siêu hình ca phái Dân túy, bo vệ và
phát triển phép biện chứng duy vật, phát triển nhiều quan điểm về ch nghĩa duy vật lịch
sử, đặc biệt là làm phong phú thêm lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
* Từ 1907 - 1917 là thi kỳ V.I.Lênin phát triển toàn diện trit học Mác và lãnh
đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Sau tht bi ca cuộc cách mng 1905 - 1907, lc lưng phn động gi địa vị
thng trị trên mọi lĩnh vc ca đời sng xã hội. Trong hàng ngũ nhng người cách mng
ny sinh hiện tưng dao động. Ch nghĩa Makhơ mun làm sng li triết học duy tâm,
chng ch nghĩa duy vật biện chứng, phá hoi tư tưởng cách mng, tước bỏ vũ khí tinh
thn ca giai cp vô sn.
- Trong bi cnh đó, V.I.Lênin đã viết tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa
kinh nghiệm phê phán" (1908). Tác phẩm đã phê phán toàn diện triết học duy tâm tư sn
và ch nghĩa xét li trong triết học, phát triển lý luận duy vật biện chứng về nhận thức.
Trong tác phẩm này, V.I.Lênin đưa ra định nghĩa kinh điển về vật cht, gii quyết triệt để 9
vn đề cơ bn ca triết học, phát triển và hoàn thiện lý luận phn ánh, vch ra bn cht
ca ý thức, con đường biện chứng ca quá trình nhận thức chân lý và đặc biệt nhn mnh
vai trò ca thc tiễn là tiêu chuẩn khách quan ca chân lý.
- Tác phẩm “Bút ký trit học” (1914 - 1916) ca V.I.Lênin tập trung nghiên cứu,
bổ sung, phát triển phép biện chứng duy vật. V.I.Lênin đã bo vệ, phát triển nhiều vn đề
quan trọng như làm sáng tỏ quan hệ gia tn ti xã hội và ý thức xã hội, tính đng ca hệ
tư tưởng, vai trò ca qun chúng nhân dân trong s phát triển ca lịch sử.
- Tác phẩm “Chủ nghĩa đ quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản” (1913),
khng định ch nghĩa đế quc là giai đon tột cùng ca ch nghĩa tư bn, đêm trước ca
cách mng xã hội ch nghĩa. Đng thời, đã phát triển sáng to vn đề về mi quan hệ gia
nhng quy luật khách quan ca xã hội với hot động có ý thức ca con người; về vai trò
ca qun chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử, về quan hệ gia tt yếu và t do...
V.I.Lênin đã nêu kh năng thng li ca cách mng vô sn ở một s ít nước, thậm chí ở
một s nước không phi ở trình độ phát triển cao về kinh tế; về s chuyển biến ca cách
mng dân ch tư sn thành cách mng xã hội ch nghĩa; về nhng hình thức muôn v ca
cách mng xã hội ch nghĩa... V.I.Lênin chỉ ra rng, cách mng xã hội ch nghĩa ở một
nước là một bộ phận cu thành ca cách mng xã hội ch nghĩa thế giới. Vì vậy, ông luôn
đòi hỏi s thng nht, đoàn kết trong phong trào cộng sn thế giới trên tinh thn ch nghĩa quc tế vô sn.
- Tác phẩm “Nhà nước và cách mạng” (cui năm 1917) ca V.I.Lênin đã phát triển
quan điểm ca ch nghĩa Mác về ngun gc bn cht ca nhà nước, về tính tt yếu ca s
ra đời nhà nước chuyên chính vô sn và lc lưng lãnh đo nhà nước là chính đng mác
xít. V.I.Lênin phân tích và nhn mnh tư tưởng ch yếu ca C.Mác về đu tranh giai cp,
chuyên chính vô sn, và phân tích ch nghĩa xã hội và ch nghĩa cộng sn là hai giai đon
trong s phát triển ca xã hội cộng sn ch nghĩa, về vai trò ca đng cộng sn trong xây
dng xã hội mới, xã hội xã hội ch nghĩa.
* Từ 1917 - 1924 là thi kỳ V.I.Lênin tổng kt kinh nghiệm thc tiễn cách mạng, bổ
sung, hoàn thiện trit học Mác, gắn liền với việc nghiên cu các vấn đề xây dng chủ nghĩa xã hội.
- Sau Cách mng Tháng Mười năm 1917, nước Nga Xô viết bước vào thời kỳ quá
độ từ ch nghĩa tư bn lên ch nghĩa xã hội trong hoàn cnh chng li s can thiệp ca 14
nước đế quc, bọn phn động trong nội chiến để bo vệ thành qu cách mng và xây dng đt nước.
- Trong tác phẩm "Nhng nhiệm vụ trước mt ca Chính quyền Xô viết",
V.I.Lênin đã vch ra đường li chung xây dng ch nghĩa xã hội ở Nga, phân tích nguyên
nhân thng li ca Cách mng Tháng Mười, đặt ra nhiệm vụ phi tiến hành cuộc ci to
xã hội ch nghĩa đi với nền kinh tế nước Nga, trong đó nhiệm vụ cơ bn, hàng đu là
nâng cao năng sut lao động. V.I.Lênin làm rõ s khác biệt căn bn về nhiệm vụ ch yếu
ca qun chúng lao động trong cách mng tư sn và cách mng vô sn. Người cũng làm
rõ nhng đặc trưng ch yếu ca chế độ dân ch đã đưc thi hành ở Nga.
- Tác phẩm “Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky”, V.I.Lênin đã vch trn
s phn bội ca Causky, phê phán Causky đã ph nhận chuyên chính vô sn và cách
mng xã hội ch nghĩa; chỉ rõ s khác biệt căn bn gia nền dân ch tư sn và nền dân 10
ch vô sn, chỉ rõ vai trò to lớn ca Nhà nước Xô viết trong bo vệ và xây dng nước Nga Xô viết.
- Trong tác phẩm “Sáng kin vĩ đại”, ln đu tiên V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa
hoàn chỉnh về giai cp, chỉ ra nhng đặc trưng chung cơ bn, phổ biến và ổn định nht
ca giai cp - cơ sở khoa học để nhận biết, phân rõ các giai cp khác nhau trong lịch sử xã
hội có giai cp. V.I.Lênin tiếp tục phát triển tư tưởng về nâng cao năng sut lao động.
Người chỉ rõ: xét đến cùng năng sut lao động là cái quan trọng nht, ch yếu nht bo
đm cho thng li ca chế độ xã hội mới.
- Tác phẩm “Bệnh ấu trĩ "tả khuynh" trong phong trào cộng sản”, V.I.Lênin làm
rõ mi quan hệ chặt ch gia Đng và qun chúng, vai trò lãnh đo ca Đng trong thiết
lập chuyên chính vô sn và ci to xã hội ch nghĩa. V.I.Lênin tiếp tục luận chứng cho
tính tt yếu, nội dung ca chuyên chính vô sn đi với toàn bộ thời kỳ xây dng ch nghĩa
xã hội, vn đề đu tranh giai cp trong thời kỳ quá độ, lý luận về tình thế cách mng và thời cơ cách mng.
- Tác phẩm "Lại bàn về Công đoàn", V.I.Lênin cũng đã đề cập đến nhng vn đề
cơ bn ca lôgích biện chứng, khái quát nhng nguyên tc cơ bn ca phép biện chứng
duy vật: nguyên tc toàn diện, nguyên tc lịch sử - cụ thể, nguyên tc phát triển...
- Sau nội chiến, đt nước Xô viết đứng trước nguy cơ khng hong nghiêm trọng.
Tác phẩm Chính sách kinh t mới đã phát triển nhng tư tưởng ca C.Mác, Ph.Ăngghen
về thời kỳ quá độ, đặc biệt là ch trương phát triển kinh tế nhiều thành phn, phát triển
kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp, vn đề liên minh công - nông. Kết qu là thông qua
thc hiện chính sách kinh tế mới mà khi liên minh công - nông và chính quyền Xô viết
đưc cng c thêm một bước.
- Tác phẩm “Về tác dụng của chủ nghĩa duy vật chin đấu”, V.I.Lênin đã nêu cơ
sở khoa học cho nhiệm vụ tiếp tục phát triển triết học Mác, về phương hướng, mục tiêu,
biện pháp công tác ca Đng cộng sn trên mặt trận triết học.
Như vậy, ch nghĩa Lênin không phi là “s gii thích” ch nghĩa Mác mà là s
khái quát lý luận về thc tiễn đu tranh cách mng ca giai cp công nhân và nhân dân lao
động toàn thế giới, là s phát triển duy nht đúng đn và triệt để ch nghĩa Mác, trong đó
có triết học trong thời đi đế quc ch nghĩa và cách mng vô sn. Chính vì thế, giai đon
mới trong s phát triển triết học Mác gn liền với tên tuổi ca V.I.Lênin và triết học Mác
- Lênin là tên gọi chung cho c hai giai đon.
* Thi kỳ từ 1924 đn nay, trit học Mác - Lênin tip tục đưc các Đảng Cộng sản
và công nhân bổ sung, phát triển.
- Từ sau khi V.I.Lênin mt đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục đưc các Đng
Cộng sn và giai cp công nhân bổ sung, phát triển. Chng hn như vn đề mi quan hệ
gia lc lưng sn xut và quan hệ sn xut; quan hệ gia cơ sở h tng và kiến trúc
thưng tng; quan hệ gia giai cp, dân tộc và nhân loi; về nhà nước xã hội ch nghĩa,
thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội, nhng mâu thun ca thời đi...
- Quá trình phát triển ca triết học Mác - Lênin cũng gặp không ít khó khăn do
nhng sai lm, khuyết điểm trong đu tranh cách mng và xây dng ch nghĩa xã hội .S
đổ vỡ ca mô hình ch nghĩa xã hội hiện thc làm cho yêu cu phát triển triết học Mác -
Lênin càng cp bách hơn bao giờ hết. 11
- S phát triển mnh m ca khoa học, kỹ thuật với nhng phát minh có tính cht
vch thời đi và s biến đổi nhanh chóng ca đời sng kinh tế, chính trị, xã hội đã làm
ny sinh hàng lot vn đề cn gii đáp về mặt lý luận. Điều đó đòi hỏi các Đng cộng sn
vận dụng thế giới quan, phương pháp luận mác - xít để tổng kết kinh nghiệm thc tiễn
khái quát lý luận định ra đường li, chiến lưc, sách lưc phù hp với yêu cu khách quan
ca cách mng xã hội ch nghĩa.
- Trong quá trình tổ chức và lãnh đo cách mng Việt Nam, Ch tịch H Chí Minh
và Đng Cộng sn Việt Nam đã vận dụng sáng to ch nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện
cụ thể Việt Nam, đng thời có đóng góp quan trọng vào s phát triển triết học Mác -
Lênin trong điều kiện mới.
+ Trong đu tranh gii phóng dân tộc, Đng Cộng sn Việt Nam đã định ra đường
li "cách mng tư sn dân quyền", ri tiến thng lên ch nghĩa xã hội không qua giai đon
phát triển tư bn ch nghĩa từ một nước thuộc địa nửa phong kiến. Chiến thng thc dân
Pháp (1954) và đế quc Mỹ (1975) đã khng định tính đúng đn, khoa học, đóng góp và
làm phong phú lý luận Mác - Lênin ca Đng Cộng sn Việt Nam. Đặc biệt đường li
thc hiện đng thời hai nhiệm vụ chiến lưc - xây dng ch nghĩa xã hội ở miền Bc, đu
tranh gii phóng dân tộc, thng nht Tổ quc ở miền Nam sau năm 1954 là một đóng góp
quan trọng ca Đng Cộng sn Việt Nam trong phát triển triết học Mác - Lênin.
+ Trong xây dng ch nghĩa xã hội trên c nước, Đng Cộng sn Việt Nam đã làm
rõ thêm lý luận về thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội là một thời kỳ dài; phân tích chỉ ra
nhng mâu thun cơ bn ca thời đi ngày nay; thc hiện đường li đổi mới, phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội ch nghĩa; gii quyết đúng đn gia đổi mới kinh tế
và đổi mới chính trị; đưa ra quan điểm ch động hội nhập quc tế trên cơ sở phát huy nội
lc, bo đm gi vng độc lập, t ch và định hướng xã hội ch nghĩa; vn đề xây dng
Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa.
- Hiện nay, tình hình thế giới, khu vc và trong nước đang có nhng biến động
nhanh chóng và phức tp. Đặc biệt, các thế lc thù địch đang ra sức chng phá ch nghĩa
xã hội, xuyên tc ch nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng H Chí Minh, đường li, quan điểm
ca Đng Cộng sn Việt Nam, việc đu tranh bo vệ, phát triển triết học Mác - Lênin phù
hp với điều kiện lịch sử mới là vn đề cp bách.
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin
2.1. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin
* Khái niệm: Trit học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chng về
t nhiên, xã hội và tư duy - th giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lc lưng xã hội tin bộ trong nhận thc
và cải tạo th giới.
- Triết học Mác - Lênin là triết học duy vật biện chứng theo nghĩa rộng. Đó là hệ
thng quan điểm duy vật biện chứng c về t nhiên, xã hội và tư duy. Trong triết học Mác
- Lênin, ch nghĩa duy vật và phép biện chứng thng nht hu cơ với nhau, ch nghĩa duy
vật biện chứng, phép biện chứng duy vật là hình thức cao nht trong lịch sử triết học.
- Triết học Mác - Lênin trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học ca
lc lưng vật cht - xã hội năng động và cách mng nht tiêu biểu cho thời đi ngày nay
là giai cp công nhân để nhận thức và ci to xã hội. Đng thời triết học Mác - Lênin 12
cũng là thế giới quan và phương pháp luận ca nhân dân lao động và các lc lưng xã hội
tiến bộ trong nhận thức và ci to xã hội.
* Đối tưng nghiên cu của trit học Mác – Lênin.
Triết học Mác - Lênin xác định đối tưng nghiên cu là giải quyt mối quan hệ
giữa vật chất và ý thc trên lập trưng duy vật biện chng và nghiên cu những quy luật
vận động, phát triển chung nhất của t nhiên, xã hội và tư duy.
- Gii quyết mi quan hệ gia vật cht và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng.
- Nghiên cứu nhng quy luật vận động, phát triển chung nht ca t nhiên, xã hội và tư duy.
2.2. Chức năng của triết học Mác – Lênin
* Chc năng th giới quan
- Triết học Mác - Lênin đem li thế giới quan duy vật biện chứng, là ht nhân ca
thế giới quan cộng sn.
- Vai trò ca thế giới quan duy vật biện chứng.
+ Thế giới quan duy vật biện chứng giúp con người hình thành quan điểm khoa học,
định hướng con người nhận thức đúng đn thế giới hiện thc, từ đó giúp con người xác
định thái độ và cách thức hot động ca mình, nâng cao vai trò tích cc, sáng to ca con người.
+ Thế giới quan duy vật biện chứng là cơ sở khoa học để đu tranh với các loi thế
giới quan duy tâm, tôn giáo, phn khoa học. Thế giới quan duy vật biện chứng là ht nhân
trong hệ tư tưởng ca giai cp công nhân và các lc lưng tiến bộ trong nhận thức và ci to thế giới .
* Chc năng phương pháp luận.
- Phương pháp luận là hệ thng nhng quan điểm, nhng nguyên tc xut phát chỉ
đo trong việc tìm tòi, la chọn và vận dụng các phương pháp trong hot động nhận thức và thc tiễn.
- Triết học Mác - Lênin thc hiện chức năng phương pháp luận chung nht, phổ biến
nht cho hot động nhận thức và thc tiễn.
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở
Việt Nam hiện nay 13
* Trit học Mác - Lênin là cơ sở th giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng
để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại.
- Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các
phát minh khoa học, cho s tích hp và truyền bá tri thức khoa học hiện đi, đng thời,
nhng vn đề mới ca hệ thng tri thức khoa học hiện đi cũng đòi hỏi triết học Mác -
Lênin phi có bước phát triển mới.
- Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế g ới
i quan và phương pháp luận khoa học, cách
mng để phân tích xu hướng vận động, phát triển ca thế giới trong bi cnh toàn cu hóa.
- Triết học Mác - Lênin tiếp tục là lý luận khoa học và cách mng soi đường cho
giai cp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đu tranh gii phóng giai cp và gii
phóng con người hiện nay.
* Trit học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dng chủ nghĩa
xã hội và s nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Vai trò thế giới quan, phương pháp luận ca triết học Mác - Lênin thể hiện rõ nét
trong s nghiệp đổi mới ở Việt Nam, đó là đổi mới tư duy, nht là tư duy lí luận. Nếu
không có đổi mới tư duy lý luận thì s không có s nghiệp đổi mới.
- Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đng Cộng sn Việt Nam nhìn nhận
con đường đi lên ch nghĩa xã hội trong giai đon mới, đánh giá cục diện thế giới, các
mi quan hệ quc tế, xu hướng thời đi, thc trng tình hình đt nước và con đường phát triển trong tương lai.
- Triết học Mác - Lênin cung cp phương pháp luận để gii quyết nhng vn đề đặt
ra trong thc tiễn đổi mới trong tiến trình xây dng ch nghĩa xã hội ở V ệ i t Nam hiện nay.
- Tuy nhiên, triết học Mác – Lênin không phi là “liều thuc vn năng” để gii
quyết mọi vn đề ca thc tiễn đặt ra. 14
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 15
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 16
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 17
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 18
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 19
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 20
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 21
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 22 CHƯƠNG 2
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
1.1. Quan niệm của chủ ngha duy tâm và chủ ngha duy vật trước Mác về phạm trù
vật chất
- Ch nghĩa duy tâm: Ph nhận đặc tính tn ti khách quan ca vật cht.
- Ch nghĩa duy vật trước Mác: Thừa nhận s tn ti khách quan ca thế giới vật
cht, ly bn thân giới t nhiên để gii thích t nhiên.
+ Chủ nghĩa duy vật cổ đại quy vật cht về một hay một vài dng cụ thể ca nó và
xem chúng là khởi nguyên ca thế giới.
+ Chủ nghĩa duy vật th kỷ XV-XVIII – Ch nghĩa duy vật bị chi phi bởi phương
pháp tư duy siêu hình, tiếp tục khng định tư tưởng về nguyên tử thời kỳ cổ đi, đng
nht vật cht với khi lưng, xem vật cht, vận động, không gian, thời gian như nhng
thc thể khác nhau, không có mi liên hệ nội ti với nhau.
1.2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự
phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
- Nhng phát minh khoa học t nhiên cui TK 19, đu TK 20
+Năm 1895, W.C.Rơnghen phát hiện ra tia X.
+ Năm 1896, A.H.Béccơren phát hiện ra hiện tưng phóng x ca nguyên t Urani.
+ Năm 1897, J.J.Tômxơn phát hiện ra điện tử.
+ Năm 1901, W.Kaufman đã chứng minh đưc khi lưng ca điện tử không phi
là bt biến mà thay đổi theo vận tc vận động ca nguyên tử.
+ Năm 1898 - 1902, Maria Scôlôđpsca cùng với Pie Curie đã khám phá ra cht
phóng x mnh là pôlôni và rađium.
Nhng phát hiện vĩ đi đó chứng tỏ rng, nguyên tử không phi là phn tử nhỏ
nht mà nó có thể bị phân chia, chuyển hoá.
+ Thuyết Tương đi hẹp (1905), thuyết Tương đi tổng quát (1916) ca A.
Anhxtanh đã chứng minh: không gian, thời gian, khi lưng luôn biến đổi cùng với s vận
động ca vật cht. Thế giới vật cht không có và không thể có nhng vật thể không có kết
cu, tức là không thể có đơn vị cui cùng, tuyệt đi đơn gin và bt biến ể đ đặc trưng chung cho vật cht.
- Nhng phát hiện mới ca khoa học t nhiên to nên cuộc khng hong về mặt thế
giới quan ca các nhà vật lý học hiện đi .
- Đặt ra nhiệm vụ đi với triết học đặc biệt là các nhà duy vật biện chứng phi gii quyết.
1.3. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
- Trong tác phẩm ‘Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”,
V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật cht như sau: “Vật chất là một phạm trù triết học
dùng để chỉ t ự
h c tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm
giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. - Phân tích định nghĩa.
+ Phương pháp định nghĩa: V.I.Lênin đã định nghĩa vật cht theo phương pháp đặc
biệt, đặt phm trù vật cht đi ậ
l p với phm trù ý thức. 23 + Nội dung định nghĩa.
*Th nhất, vật cht là thc tại khách quan - cái tn ti bên ngoài ý thức và không
lệ thuộc vào ý thức. Nói đến vật cht là nói đến tt c nhng gì đã và đang hiện hu thc
s bên ngoài ý thức ca con người – đặc tính tồn tại với tư cách là hiện thc khách quan ca vật cht.
*Th hai, vật cht là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem li
cho con người cm giác. Xét trên phương diện nhận thức luận, ch nghĩa duy vật biện
chứng khng định vật cht là cái có trước, là tính thứ nht, là cội ngun ca cm giác (ý
thức); còn cm giác (ý thức) là cái có sau, là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật cht.
V.I.Lênin đã khng định lập trường nhất nguyên duy vật khi gii quyết mặt thứ nht trong
vn đề cơ bn ca triết học.
* Th ba, ý thức là s phn ánh vật cht, chịu s quyết định ca vật cht. Các hiện
tưng tinh thn (cm giác, tư duy, ý thức...) luôn có ngun gc từ các hiện tưng vật cht,
nội dung ca chúng cũng là phn ánh các s vật, hiện tưng đang tn ti với tính cách là
hiện thc khách quan. Về nguyên tc, con người có thể nhận thức đưc thế giới vật cht.
V.I.Lênin đã đứng trên lập trường thuyết có thể biết khi gii quyết mặt thứ hai trong vn
đề cơ bn ca triết học.
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Định nghĩa vật cht ca V.I.Lênin đã gii quyết hai mặt vn đề cơ bn ca triết
học trên lập trường ca ch nghĩa duy vật biện chúng.
+ Định hướng các nhà khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vật cht, khám phá ra
nhng thuộc tính mới, kết cu mới ca vật cht, không ngừng làm phong phú tri thức ca
con người về thế giới.
+ Định nghĩa vật cht ca V.I.Lênin là cơ sở khoa học cho việc xác định nhng
biểu hiện ca vật chất trong lĩnh vc xã hội – tồn tại xã hội.
1.4. Phương thức tồn tại của vật chất * Vận động
- Khái niệm: Vận động, hiểu theo nghĩa chung nht - tức đưc hiểu là một phương
thức tn ti ca vật cht, là một thuộc tính c hu ca vật cht, thì bao gm tt c mọi s thay
đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ s thay đổi vị trí đơn gin cho đến tư duy”.
+ Vật cht tồn tại bằng cách vận động. Vật cht chỉ có thể biểu hiện s tn ti ca
nó thông qua vận động. Vận động là thuộc tính cố hữu ca vật cht, không có vật cht
không vận động cũng như không có s vận động nào li không phi là s vận động ca
vật cht. Con người chỉ nhận thức đưc các s vật, hiện tưng bng cách xem xét chúng
trong quá trình vận động. Như thế, vận động ca vật cht là t thân vận động và mang tính phổ biến.
+ Vận động là một thuộc tính c hu và là phương thức tn ti ca vật cht; do đó,
vận động nói chung tn ti vĩnh viễn, không thể to ra và không mt đi mà chỉ chuyển hoá
từ hình thức vận động này sang hình thức vận động khác.
- Những hình thc vận động cơ bản của vật chất
+ Quan điểm ca Ph.Ăngghen: Da vào nhng thành tu ca khoa học đương thời,
ông đã chia vận động ca vật cht thành 5 hình thức cơ bn: cơ học, vật lý, hoá học, sinh
học và xã hội. 24
Cơ sở ca s phân chia đó da trên các nguyên tc: Các hình thức vận động phi
tương ứng với trình độ nht định ca tổ chức vật cht; các hình thức vận động có mi liên
hệ phát sinh, nghĩa là hình thức vận động cao ny sinh trên cơ sở ca nhng hình thức vận
động thp và bao hàm hình thức vận động thp; hình thức vận động cao khác về cht so
với hình thức vận động thp và không thể quy về hình thức vận động thp. Tuy nhiên,
nhng kết cu vật cht đặc thù bao giờ cũng đưc đặc trưng bởi một hình thức vận động cơ bn nht định.
Việc phân chia các hình thức vận động cơ bn có ý nghĩa quan trọng đi với việc
phân chia đi tưng và xác định mi quan hệ gia các ngành khoa học, đng thời cũng
cho phép vch ra các nguyên lý đặc trưng cho s tương quan gia các hình thức vận động ca vật cht.
- Vận động và đng im.
+ Theo quan điểm ca ch nghĩa duy vật biện chứng, đng im là trạng thái ổn định
về chất của s vật, hiện tưng trong những mối quan hệ và điều kiện cụ thể, là hình thức
biểu hiện s tn ti thc s ca các s vật ,hiện tưng và là điều kiện cho s vận động
chuyển hoá ca vật cht .
+ S vận động không ngừng ca vật cht luôn bao hàm trong đó s đứng im. Đứng
im chỉ có tính tm thời, chỉ xy ra trong một mi quan hệ, trong một thời điểm xác định,
trong đó s vật chưa thay đổi căn bn về cht, nó còn là nó chứ chưa chuyển hoá thành cái khác.
+ Đứng im là hình thức “chứng thc” s tn ti thc s ca vật cht, là điều kiện
cho s vận động chuyển hoá ca vật cht. Không có đứng im thì không có s ổn định ca
s vật, và con người cũng không bao giờ nhận thức đưc chúng. Vận động và đứng im to
nên s thng nht biện chứng ca các mặt đi lập trong s phát sinh, tn ti và phát triển
ca mọi s vật, hiện tưng, nhưng vận động là tuyệt đi, còn đứng im chỉ là tương đi.
+ Từ quan niệm ca ch nghĩa duy vật biện chứng về vận động ca vật cht đòi hỏi
trong nhận thức và thc tiễn phi quán triệt quan điểm ậ
v n động, quan điểm lịch sử - cụ thể.
* Không gian và thời gian. - Khái niệm.
+ Không gian là hình thức tn ti ca vật cht xét về mặt qung tính, s cùng tn
ti, trật t, kết cu và s tác động ln nhau.
+ Thời gian là hình thức tn ti ca vật cht vận động xét về mặt độ dài diễn biến,
s kế tiếp ca các quá trình. - Tính chất.
+ Không gian và thời gian là nhng hình thức tn ti ca vật cht vận động. Không
có không gian và thời gian thun tuý tách rời vật cht vận động.
+ Không gian và thời gian, về thc cht là một thể thng nht không - thời gian.
Không có s vật, hiện tưng nào tn ti trong không gian mà li không có một quá trình
diễn biến ca nó. Cũng không thể có s vật, hiện tưng nào có thời gian tn ti mà li
không có qung tính, kết cu nht định. Tính cht ca không gian và s biến đổi ca nó
bao giờ cũng gn liền với tính cht và s biến đổi ca thời gian và ng ư c li.
+ Vật cht có ba chiều không gian và một chiều thời gian.
+ Không gian và thời gian ca vật cht nói chung là vô tận, xét về c p h m vi ln tính 25
cht. Không gian và thời gian ca một s vật, hiện tưng cụ thể là có tận cùng và hu hn.
- Quan niệm ca ch nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian là cơ sở
lý luận khoa học để đu tranh chng li quan niệm duy tâm, quan niệm siêu hình, từ đó,
đòi hỏi phi quán triệt nguyên tc phương pháp luận về tính lịch sử - cụ thể trong nhận
thức và hot động thc tiễn.
1.4. Tính thống nhất vật chất của thế giới
* Tn ti ca thế giới là tiền đề cho s thng nht ca thế giới.
Theo nghĩa chung nht, tồn tại là phạm trù dùng để chỉ tính có thc của th giới
xung quanh con ngưi. Ch nghĩa duy vật biện chứng xem s tn ti ca thế giới như một
chỉnh thể mà bn cht ca nó là vật cht do đó, cơ sở ca s thng nht ca thế giới là ở
tính vật cht ca nó. S thng nht ca thế giới phi ly s tn ti ca nó làm tiền đề.
Không có s tn ti ca thế giới thì không có s thng nht ca thế giới .
* Thế giới thng nht ở tính vật cht.
- Ch nghĩa duy vật biện chứng khng định bn cht ca thế giới là vật cht, thế giới
thng nht ở tính vật cht. Điều đó đưc thể hiện ở nhng điểm cơ bn sau đây: + Chỉ có một thế g ớ
i i duy nht và thng nht là thế giới vật cht. Thế g ớ i i vật cht tn
ti khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người, đưc ý thức con người phn ánh.
+ Mọi bộ phận ca thế giới có mi quan hệ vật cht thng nht với nhau, biểu hiện ở
chỗ chúng đều là nhng dng cụ thể ca vật cht, là sn phẩm ca vật cht, cùng chịu s
chi phi ca nhng quy luật khách quan, phổ biến ca thế giới vật cht.
+ Thế giới vật cht không do ai sinh ra và cũng không t mt đi, nó tn ti vĩnh
viễn, vô hn và vô tận. Trong thế giới, các s vật, hiện tưng luôn luôn vận động, biến đổi
không ngừng và chuyển hoá ln nhau, là ngun gc, nguyên nhân và kết qu ca nhau, về thc cht, ề
đ u là nhng quá trình vật cht.
- Tính thng nht vật cht ca thế giới đưc chứng minh bởi s phát triển triết học và các khoa học.
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
2.1. Nguồn gốc của ý thức * Ngun gc t nhiên.
- Bộ óc người: ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chc cao nhất
là bộ óc ngưi. Óc người là khí quan vật cht ca ý thức. Ý thức là chức năng ca bộ óc
người. Bộ óc người trong lịch sử phát triển đã đt ế
đ n trình độ phn ánh cao nht: trình độ
phản ánh – ý thc.
- S tác động ca thế giới khách quan lên bộ não người .
+ Phản ánh là s tái to nhng đặc điểm ca một hệ thng vật cht này ở một hệ t h ng
vật cht khác trong quá trình tác động qua li ca chúng. S phn ánh phụ thuộc vào vật tác
động và vật nhận tác động; đng thời luôn mang nội dung thông tin ca vật tác động.
+ Các cp độ phn ánh.
Phản ánh vật lý, hoá học mang tính thụ động, chưa có s định hướng, la chọn, trình
độ phn ánh này có ở giới t nhiên vô sinh có kết cu vật cht đơn gin.
Phản ánh sinh học: Phn ánh sinh học trong các cơ thể sng có tính định hướng, la
chọn, giúp cho các cơ thể sng thích nghi với môi trường để tn ti. Trình độ phn ánh này
ở giới t nhiên hu sinh gn với kết cu vật cht phức tp. Trình độ p h n ánh sinh học bao
gm nhiều hình thức cụ thể cao thp khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thiện, đặc điểm 26
cu trúc ca các cơ quan chuyên trách làm chức năng phn ánh: Ở giới thc vật, là s kích
thích; ở động vật chưa có hệ t
h n kinh trung ương là phản ạ
x không có điều kiện.
Phản ánh tâm lý có ở động vật đã có hệ thn kinh trung ương. Tâm lý động vật là
trình độ phn ánh cao nht ca các loài động vật bao gm c phn x không có điều kiện
và có điều kiện. Tuy nhiên, tâm lý động vật chưa phi là ý thức, mà đó vn là trình độ
phn ánh mang tính bản năng ca các loài động vật bậc cao, xut phát từ nhu cu sinh lý
t nhiên, trc tiếp ca cơ thể động vật chi phi.
Phản ánh ý thc là hình thức phn ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức
phn ánh cao nht, phn ánh mang tính năng động, sáng to ca thế giới vật cht. S phân
khu ca não bộ và hệ thng dây thn kinh liên hệ với các giác quan để thu nhận và xử lý
thông tin từ thế giới khách quan vào não bộ. Ý thức là s phn ánh có tính định hướng và
mục đích, ý thức là hình nh ch quan ca thế giới khách quan.
Như vậy, bộ óc con ngưi với năng lc phản ánh và s tác động của hiện thc
khách quan lên bộ óc ngưi là nguồn gốc t nhiên của ý thc. * Ngun gc xã hội. - Lao động.
+Khái niệm: Lao động là quá trình mà ở đó chủ thể là con ngưi, sử dụng công cụ
lao động tác động vào giới t nhiên, cải bin chúng theo những nhu cu và mục đích của con ngưi. + Vai trò.
Trong quá trình lao động con người phi nhận thức về thế giới khách quan, liên tục
sáng to và sử dụng công cụ lao động tác động vào đi tưng hiện thc, bt chúng phi
bộc lộ nhng thuộc tính, bn cht, kết cu... nht định, từ đó con người ý thức ngày càng sâu sc về thế giới .
Lao động đã làm ny sinh nhu cu giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm gia các thành
viên trong xã hội, xut hiện nhu cu về ngôn ng. -Ngôn ng
+ Khái niệm: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thc, là lớp
"vỏ vật chất" của tư duy, là hình thc biểu đạt của tư duy,là phương thc để ý thc tồn tại
với tư cách là sản phẩm xã hội - lịch sử.
+ Vai trò của ngôn ngữ đối với s hình thành và phát triển của ý thc.
Ngôn ng vừa là công cụ ca tư duy, vừa là phương tiện giao tiếp.
Nhờ ngôn ng con người có thể khái quát, trừu tưng hoá, tách khỏi s vật cm tính.
Ngôn ng là phương tiện để con người lưu gi, kế thừa, truyền bá nhng tri thức,
kinh nghiệm phong phú ca xã hội đã tích luỹ đưc qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.
—>Ý thức là một hiện tưng có tính xã hội, do đó không có phương tiện trao đổi xã
hội về mặt ngôn ng thì ý thức không thể hình thành và phát triển đưc. *Tóm lại.
Ý thức là s phn ánh hiện thc khách quan bởi bộ óc ca con người. Nhưng
không phi cứ có thế giới khách quan và bộ óc người là có ý thức, mà phi đặt chúng
trong mi quan hệ với thc tiễn xã hội. Ý thức là sn phẩm xã hội, một hiện tưng xã
hội đặc trưng ca loài người. Ngun gc t nhiên là ngun gc sâu xa, là điều kiện cn
và ngun gc xã hội là ngun gc trc tiếp, điều kiện đ để ý thức hình thành, tn ti và
phát triển. Do đó nếu chỉ nhn mnh mặt t nhiên mà quên đi mặt xã hội, hoặc ngưc li 27
thì dn đến nhng quan niệm sai lm, phiến diện ca ch nghĩa duy tâm hoặc duy vật siêu hình về ý thức.
2.2. Bản chất của ý thức
- Ch nghĩa duy vật biện chứng cho rng mun hiểu đúng bn cht ca ý thức cn
xem xét nó trong mi quan hệ với vật cht, mà ch yếu là đời sng hiện thc có tính thc
tiễn ca con người. Bn cht ca ý thức đưc thể hiện ở 2 nội dung cơ bản.
+ Ý thc là hình ảnh chủ quan của th giới khách quan.
Về nội dung mà ý thức phn ánh là khách quan, còn hình thức phn ánh là ch quan.
Ý thức là cái vật cht ở bên ngoài "di chuyển" vào trong đu óc ca con người và đưc
ci biến đi ở trong đó. Kết qu phn ánh ca ý thức tuỳ thuộc vào nhiều yếu t: đi tưng
phn ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm cht, năng lc, kinh nghiệm sng ca ch thể phn ánh...
+ Ý thc là s phản ánh mang tính t giác, tích cc và sáng tạo gắn bó chặt chẽ với
thc tiễn xã hội, thể hiện :
Th nhất, ý thức là kết qu ca quá trình phn ánh có định hướng, có mục đích.
Th hai, con người bng hot động thc tiễn, từng bước nâng cao s nhận thức ca
mình về thế giới, xâm nhập các tng bn cht, quy luật từ đó hình thành nhng tri thức
mới để chỉ đo hot động thc tiễn ca con người. Tri thức ca con người về thế giới
ngày càng đy đ, sâu sc và toàn diện hơn.
Th ba, trên cơ sở ca tri thức đã có cùng hot động thc tiễn con người đã sáng to
ra tri thức mới, to ra "thiên nhiên thứ hai" in đậm du n ca con người. Như vậy, sáng
tạo là đặc trưng bản chất n ấ h t ủ c a ý thc.
+ S phản ánh ý thc là quá trình thống nhất của ba mặt.
Một là, trao đổi thông tin gia ch thể và đi tưng phn ánh. Đây là quá trình mang
tính hai chiều, có định hướng và chọn lọc các thông tin cn thiết.
Hai là, mô hình hoá đi tưng trong tư duy dưới dng hình nh tinh thn. Thc cht
đây là quá trình "sáng to li" hiện thc ca ý thức theo nghĩa: mã hoá các đi tưng vật
cht thành các ý tưởng tinh thn phi vật cht.
Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thc khách quan, tức là quá trình hiện
thc hoá tư tưởng, thông qua hot động thc tiễn biến cái quan niệm thành cái thc ti,
biến các ý tưởng phi vật cht trong tư duy thành các dng vật c h t ngoài hiện thc.
2.3. Kết cấu của ý thức
- Các lớp cấu trúc của ý thc: Căn cứ vào các yếu t hp thành, ý thức bao gm: tri
thức, tình cm, niềm tin, ý chí...
+ Tri thức là nhân t cơ bn, ct lõi nht. Mun ci to đưc s vật, trước hết con
người phi có s hiểu biết sâu sc về s vật đó. Do đó, tri thức là nội dung và phương
thức tn ti cơ bn ca ý thức.
+ Tình cm là một hình thái đặc biệt ca s phn ánh tn ti, nó phn ánh quan hệ
gia người với người và quan hệ gia người với thế giới khách quan. Tình cm tham gia
và trở thành một trong nhng động lc quan trọng ca hot động con người. S hoà
quyện gia tri thức với tình cm và tri nghiệm thc tiễn đã to nên tính bền vng ca
niềm tin thôi thúc con người hot ộ
đ ng vươn lên trong mọi hoàn cnh.
+ Ý chí là nhng c gng, nỗ lc, kh năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con 28
người vào hot động để có thể vưt qua mọi trở n
g i đt mục đích đề ra.
Nhận rõ vị trí, vai trò ca các nhân t cu thành ý thức và mi quan hệ gia các yếu t
đó, đòi hỏi mỗi ch thể p
h i luôn tích cc học tập, rèn luyện, bi dưỡng nâng cao tri thức,
tình cm, niềm tin, ý chí trong nhận thức và ci to thế g ớ i i.
- Các cấp độ của ý thc: Căn cứ vào chiều sâu ca thế giới nội tâm con người, ý
thức bao gm: t ý thức, tiềm thức, vô thức...
+ T ý thức: Trong quá trình phn ánh thế giới khách quan, con người cũng t phân
biệt, tách mình, đi lập mình với thế giới đó để đánh giá mình thông qua các mi quan hệ.
Nhờ vậy, con người t ý thức về bn thân mình như một thc thể hot động có cm giác,
đang tư duy; t đánh giá năng lc và trình độ hiểu biết ca bn thân về thế giới; các quan
điểm, tư tưởng, tình cm, nguyện vọng, hành vi, đo đức và li ích ca mình, qua đó, xác
định đúng vị trí, năng lc bn thân, luôn làm ch bn thân, ch động điều chỉnh hành vi ca mình.
T ý thức không chỉ là t ý thức ca cá nhân, mà còn là t ý thức ca các nhóm xã
hội khác nhau về địa vị ca họ trong hệ thng quan hệ sn xut, về li ích và lý tưởng ca
họ. Ch nghĩa duy tâm, phn động coi t ý thức là một thc thể độc lập, t nó, sẵn có
trong cá nhân, là s t hướng về bn thân mình, khng định cái tôi, tách rời khỏi nhng
quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thun tuý, trừu tưng trng rỗng. Thc cht ca nhng
quan điểm đó là nhm ph định bn cht xã hội ca ý thức, biện hộ cho ch nghĩa cá nhân
vị kỷ, cc đoan ca các thế lc phn động hiện nay.
+ Tiềm thức là nhng hot động tâm lý diễn ra bên ngoài s kiểm soát ca ý thức.
Về thc cht, tiềm thức là nhng tri thức mà ch thể đã có đưc từ trước nhưng đã gn
như thành bn năng, thành kỹ năng nm trong tng sâu ý thức ca ch thể, là ý thức dưới
dng tiềm tàng. Do đó, tiềm thức có thể t động gây ra các hot động tâm lý và nhận thức
mà ch thể không cn kiểm soát chúng một cách trc tiếp. Tiềm thức có vai trò quan
trọng trong đời sng và tư duy khoa học, nó góp phn gim bớt s quá ti ca đu óc, khi
công việc lặp li nhiều ln, mà vn đm bo độ chính xác cao và chặt ch cn thiết ca tư duy khoa học.
+ Vô thức là nhng hiện tưng tâm lý không phi do lý trí điều khiển, nm ngoài
phm vi ca lý trí mà ý thức không kiểm soát đưc trong một lúc nào đó. Chúng điều khiển
nhng hành vi thuộc về bn năng, thói quen... trong con người thông qua phn x không
điều kiện. Vô thức là nhng trng thái tâm lý ở tng sâu điều chỉnh s suy nghĩ, hành vi,
thái độ ứng xử ca con người mà chưa có s can thiệp ca lý trí. Nghiên cứu nhng hiện
tưng vô thức giúp cho con người luôn làm ch đời sng nội tâm, có phương pháp kiềm
chế đúng quy luật nhng trng thái ức chế ca tinh thn.
Vấn đề "trí tuệ nhân tạo"
Ngày nay, khoa học và công nghệ hiện đi đã có nhng bước phát triển mnh m,
sn xut ra nhiều loi máy móc không nhng có kh năng thay thế lao động cơ bp, mà
còn có thể thay thế cho một phn lao động trí óc ca con người. Song, điều đó không có
nghĩa là máy móc cũng có ý thức như con người. Ý thức và máy tính điện tử là hai quá
trình khác nhau về bn cht. "Người máy thông minh" thc ra chỉ là một quá trình vật lý.
Hệ thng thao tác ca nó đã đưc con người lập trình phỏng theo một s thao tác ca tư
duy con người. Máy móc chỉ là nhng kết cu kỹ thuật do con người sáng to ra. Còn con
người là một thc thể xã hội năng động đưc hình thành trong tiến trình lịch sử tiến hoá 29
lâu dài ca giới t nhiên và thc tiễn xã hội. Máy không thể sáng to li hiện thc dưới
dng tinh thn trong bn thân nó. Năng lc đó chỉ có con người có ý thức mới thc hiện
đưc và qua đó lập trình cho máy móc thc hiện. S phn ánh sáng to, tái to li hiện
thc chỉ có ở ý thức ca con người với tính cách là một thc thể xã hội, hot động ci to
thế giới khách quan. Ý thức mang bn cht xã hội. Do vậy, dù máy móc có hiện đi đến
đâu chăng na cũng không thể hoàn thiện đưc như bộ óc con người.
Khng định vai trò to lớn ca ý thức trong đời sng hiện thc ca con người về thc
cht là khng định vai trò ca con người - ch thể mang ý thức đó. Cn có thái độ đúng đi
với con người, quan tâm, chăm lo phát triển con người toàn diện c về thể cht và tinh thn.
Đặc biệt quan tâm bi dưỡng thế hệ tr có kiến thức, nm vng khoa học - công nghệ hiện
đi, có tình cm cách mng trong sáng, ý chí vươn lên xây dng đt nước giàu mnh.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
3.1. Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
* Vật chất quyt định ý thc.
- Th nhất, vật cht quyết định ngun gc ca ý thức.
Vật cht “sinh” ra ý thức, ý thức chỉ xut hiện khi loài người xut hiện và bộ óc
người phát triển. Ý thức còn là kết qu ca quá trình phn ánh hiện thc khách quan, gn
liền với hot động lao động và biểu hiện thông qua ngôn ng. Do đó, nếu không có vật
cht mà cụ thể là các yếu t như bộ óc người, s tác động ca thế giới khách quan lên bộ
óc người, quá trình phn ánh, lao động và ngôn ng thì ý thức không thể đưc sinh ra, tn ti và phát triển.
- Th hai, vật cht quyết định nội dung ca ý thức.
Ý thức là “hình nh” ca thế giới khách quan cho nên nội dung ca nó là kết qu ca
s phn ánh hiện thc khách quan vào đu óc ca con người trên cơ sở ca thc tiễn.
- Th ba, vật cht quyết định bn cht ca ý thức. (chỗ này thc s rt khó hiểu)
Trên cơ sở ca hot động thưc tiễn, ý thức con người là s phn ánh một cách t
giác, tích cc và sáng to thế giới khách quan. Do đó, hot động thc tiễn, ci biến thế
giới ca con người là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức.
- Th tư, vật cht quyết định s vận động, phát triển ca ý thức.
Khi vật cht biến đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng s biến đổi theo. Khi đời sng
vật cht thay đổi thì đời sng tinh thn, tư tưởng, tình cm cũng s thay đổi theo. Do đó,
mun gii thích một cách đúng đn các hiện tưng trong đời sng chính trị, văn hóa phi
xut phát từ hiện thc sn xut, từ đời sng kinh tế.
Lưu ý: Vật chất và ý thc là hai hiện tưng đối lập nhau về bản chất, nhưng về mặt
nhận thc luận s đối lập giữa vật chất và ý thc chỉ là tương đối và đưc thể hiện qua
mối quan hệ giữa thc thể vật chất đặc biệt - bộ óc ngưi và thuộc tính của chính nó.
2.2. Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Th nhất, tính độc lập tương đi ca ý thức thể hiện ở chỗ ý thức có “đời sng
riêng”, quy luật vận động, biến đổi và phát triển không phụ thuộc một cách máy móc vào
vật cht. Do đó ý thức có thể thay đổi nhanh hoặc chậm hơn so với hiện thc. Thông
thường ý thức thay đổi chậm so với s biến đổi ca thế giới vật cht.
- Th hai, s tác động ca ý thức đi với vật cht phi thông qua hot động thc tiễn
ca con người. Bn thân ý thức t nó không thể làm biến đổi hiện thc. Con người luôn
phi da trên nhng tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết nhng quy luật khách quan, 30
từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp và ý chí quyết tâm để thc hiện mục tiêu đã xác định.
- Th ba, vai trò ca ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đo, hướng dn con người trong
thc tiễn, nó có thể quyết định làm cho hot động ca con người đúng hay sai, thành công
hay tht bi. S tác động trở li ca ý thức luôn diễn ra theo hai chiều hướng.
+ Tích cc: khi phn ánh đúng hiện thc, ý thức có thể d báo, tiên đoán một cách
chính xác cho hiện thc, từ đó mang li hiệu qu, thành công trong thc tiễn.
+ Tiêu cc: khi phn ánh sai lệch, xuyên tc hiện thc từ đó gây ra hậu qu, tổn tht trong thc tiễn.
- Th tư, Trong thời đi ngày nay nhng tư tưởng tiến bộ, nhng tri thức khoa học
đóng vai trò quan trọng đi với s phát triển xã hội.
Lưu ý: Mặc dù ý thc luôn có tính năng động, sáng tạo và vai trò tác động trở lại
đối với vật chất song ý thc không thể thoát ly khỏi những tiền đề vật chất, các điều kiện
khách quan và năng lc chủ quan của các chủ thể trong quá trình hoạt động. Do đó, nu
xa ri nguyên tắc này lại rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí, phiêu lưu và tất
nhiên không tránh khỏi thất bại trong hoạt động thc tiễn.
* Ý ngha phương pháp luận
Từ mi quan hệ gia vật cht và ý thức, triết học Mác – Lênin đã rút ra nguyên tc
phương pháp luận là tôn trọng tính khách quan, hành động kt hp phát huy tính năng
động chủ quan.
- Tôn trọng tính khách quan.
+ Trong nhận thức và thc tiễn, mọi ch trương, đường li, kế hoch, mục tiêu,
chúng ta đều phi xut phát từ thc tế khách quan, từ nhng điều kiện, tiền đề vật cht hiện có.
Nhận thức s vật, hiện tưng phi chân thc, đúng đn, tránh tô hng hoặc bôi đen
đi tưng, không đưc gán cho đi tưng cái mà nó không có.
+ Phi tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan.
+ Cn phi tránh bệnh ch quan duy ý chí
- Phát huy tính năng động chủ quan:
+ Phi phát huy tính năng động sáng to ca ý thức, phát huy vai trò nhân t con người.
+ Coi trọng tri thức khoa học, công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng.
+ Chng tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ li, bo th, trì trệ, thiếu tính sáng to.
Lưu ý: Để thc hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kt hp phát huy tính
năng động chủ quan, chúng ta còn phải nhận thc và giải quyt đúng đắn các quan hệ li
ích, phải bit kt hp hài hòa li ích cá nhân, li ích tập thể, li ích xã hội; phải có động
cơ trong sáng, thái độ thật s khách quan, khoa học, không vụ li trong nhận thc và hành động.
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
1.1. Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
- Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng ca bn thân thế
giới tn ti khách quan, độc lập với ý thức con người.
- Biện chứng ch quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng ca s thng nht gia
lôgíc (biện chứng), phép biện chứng và lý luận nhận thức, là tư duy biện chứng và biện 31
chứng ca chính quá trình phn ánh hiện thc khách quan vào bộ óc con người. Bởi vậy,
biện chứng ch quan một mặt phn ánh thế giới khách quan, mặt khác phn ánh nhng
quy luật ca tư duy biện chứng.
1.2. Khái niệm phép biện chứng duy vật
- Ph. Ăngghen đã định nghĩa: phép biện chứng chng qua chỉ là môn khoa học về
nhng quy luật phổ biến ca s vận động và s phát triển ca t nhiên, ca xã hội loài người và ca tư duy.
- Đặc điểm và vai trò ca phép biện chứng duy vật:
+ Về đặc điểm, phép biện chứng duy vật hình thành từ s thng nht hu cơ gia
thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; gia lý luận nhận thức và lôgíc
biện chứng; mỗi nguyên lý, quy luật, phm trù ca phép biện chứng đều đưc luận gii
trên cơ sở khoa học và đưc chứng minh bng toàn bộ s phát triển ca khoa học t nhiên trước đó.
+ Về vai trò, phép biện chứng duy vật to ra chức năng phương pháp luận chung
nht, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tc tương ứng trong hot động nhận thức và
thc tiễn và là một hình thức tư duy hiệu qu quan trọng nht đi với khoa học.
- Nội dung phép biện chứng bao gm: hai nguyên lý, sáu cặp phm trù và ba quy luật cơ bn.
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
2.1. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
* Nguyên lý về mối liên hệ phổ bin.
- Khái niệm mi liên hệ.
+ Khái niệm mi liên hệ: Mối liên hệ là một phạm trù trit học dùng để chỉ s quy
đinh, tác động và chuyển hóa ln nhau giữa các yu tố, bộ phận trong một s vật, hiện
tưng hoặc giữa các s vật, hiện tưng với nhau.
+ Khái niệm mi liên hệ phổ biến: Dùng để chỉ tính phổ bin của các mối liên hệ;
chỉ nhng mi liên hệ tn ti ở mọi s vật, hiện tưng ca thế giới.
- Tính chất của mối liên hệ phổ bin.
+ Tính khách quan: Mi liên hệ là cái vn có ca bn thân s vật, không phụ thuộc
vào ý mun ch quan ca con người. Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mi
liên hệ đó trong hot động thc t ễ i n ca mình.
+ Tính phổ bin: Mi liên hệ không chỉ diễn ra ở mọi s vật, hiện tưng trong t
nhiên, xã hội và tư duy, mà còn diễn ra gia các mặt, các yếu t, các quá trình ca mỗi s vật, hiện tưng.
+ Tính đa dạng, phong phú: Mỗi s vật, hiện tưng, quá trình khác nhau thì mi liên
hệ khác nhau; một s vật hiện tưng có nhiều mi liên hệ khác nhau (bên trong – bên
ngoài, ch yếu – thứ yếu, cơ bn – không cơ bn…), chúng gi vị trí, vai trò khác nhau đi
với s tn ti và phát triển ca s vật, hiện tưng đó; một mi liên hệ trong nhng điều kiện
hoàn cnh khác nhau thì tính cht, vai trò cũng khác nhau.
Lưu ý: việc phân loại này cũng chỉ mang tính tương đối, bởi vì các mối liên hệ của
các đối tưng là rất phc tạp, không thể tách chúng khỏi tất cả các mối liên hệ khác. Mọi
liên hệ còn cn đưc nghiên cu cụ thể trong s bin đổi và phát triển cũng như trong
những điều kiện, nhu cu thc tiễn của chúng. 32
- Ý nghĩa phương pháp luận. Từ nguyên lý về mi liên hệ phổ biến rút ra nguyên tc toàn diện.
+ Th nhất, khi nghiên cứu, xem xét s vật, hiện tưng cụ thể, cn đặt nó trong
chỉnh thể thng nht ca tt c các mặt, các bộ phận, các yếu t, các thuộc tính, các mi
liên hệ ca chỉnh thể đó.
+ Th hai, ch thể phi rút ra đưc các mặt, các mi liên hệ mang tính cơ bn, tt
yếu và nhận thức chúng trong s thng nht hu cơ nội ti ca bn thân s vật, hiện
tưng. Chỉ có như vậy, trong quá trình nhận thức, chúng ta mới có thể phn ánh đưc
đy đ s tn ti khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mi liên hệ cũng như s tác động qua li ca s vật.
+ Th ba, cn xem xét s vật, hiện tưng trong mi liên hệ với các s vật, hiện
tưng khác, với môi trường xung quanh, kể c các mi liên hệ trung gian, gián tiếp; trong
không gian, thời gian nht định, trong nhng điều kiện, hoàn cnh cụ thể, tức cn nghiên
cứu c nhng mi liên hệ ca s vật, hiện tưng trong quá khứ, hiện ti và phán đoán c tương lai ca nó.
+ Th tư, quan điểm toàn diện đi lập với quan điểm phiến diện (nhìn thy mặt này
mà không thy mặt kia, tuyệt đi hóa một mặt); thuật nguỵ biện ( đánh tráo các mi liên
hệ cơ bn thành không cơ bn và ngưc li) và ch nghĩa chiết trung (lp ghép các mi
liên hệ trái ngưc nhau vào một mi liên hệ phổ biến một cách vô nguyên tc).
* Nguyên lý về s phát triển.
- Khái niệm phát triển: là quá trình vận động từ thp đến cao, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn, từ cht cũ đến cht mới ở trình độ cao hơn.
Phát triển là vận động nhưng không phi mọi s vận động đều là phát triển, mà chỉ
vận động theo xu hướng đi lên mới đưc gọi là phát triển.
- Tính cht ca s phát triển.
+ Tính khách quan : Ngun gc ca s phát triển nm trong chính bn thân s vật,
hiện tưng, không phụ th ộ
u c vào ý mun ch quan ca con người.
+ Tính phổ bin: S phát triển diễn ra ở mọi s vật, hiện tưng trong t nhiên, xã hội và tư duy.
+ Tính k thừa: Trong s vật, hiện tưng mới còn gi li, có chọn lọc và ci to
các yếu t còn phù hp đng thời gt bỏ mặt tiêu cc, lỗi thời, lc hậu ca s vật, hiện tưng cũ.
+ Tính đa dạng, phong phú: Các s vật, hiện tưng khác nhau có quá trình phát
triển khác nhau. Một s vật, hiện tưng trong nhng không gian, thời gian khác, điều
kiện, hoàn cnh khác nhau thì s phát triển cũng khác nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Từ nguyên lý về s phát triển rút ra nguyên tắc phát triển.
Th nhất, luôn đặt s vật, hiện tưng trong s vận động, phát hiện xu hướng biến
đổi ca nó để không chỉ nhận thức nó ở trng thái hiện ti, mà còn d báo đưc khuynh
hướng phát triển ca nó trong tương lai.
Th hai, cn nhận thức phát triển là quá trình tri qua nhiều giai đon, mỗi giai
đon có đặc điểm, tính cht, hình thức khác nhau nên cn tìm phương pháp tác động phù
hp để hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm s phát triển đó.
Th ba, phi sớm phát hiện và ng hộ cái mới, cái hp quy luật, to điều kiện cho
nó phát triển; chng li quan điểm bo th, trì trệ, định kiến. 33
Th tư, trong quá trình xây dng và hoàn thiện cái mới phi biết kế thừa nhng
mặt, nhng yếu t còn là tích cc, phù hp ca cái cũ và phát triển sáng to chúng trong điều kiện mới.
2.2. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Phạm trù trit học là hình thức hot động trí óc phổ biến ca con người, là nhng
mô hình tư tưởng phn ánh nhng thuộc tính và mi liên hệ cơ bn, vn có ở tt c các
đi tưng hiện thc. Các phm trù hình thành và phát triển trong hot động nhận thức,
hot động ci to t nhiên, ci to xã hội ca con người.
* Cái riêng và cái chung
- Pham trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất.
+ Cái riêng là phm trù triết học dùng để chỉ một s vật, một hiện tưng nht định.
+ Cái đơn nhất là phm trù triết học dùng để chỉ nhng mặt, các thuộc tính, đặc
điểm chỉ có ở một s vật, hiện tưng (một cái riêng) nào đó mà không lặp li ở s vật, hiện tưng nào khác.
+ Cái chung là phm trù triết học dùng để chỉ nhng mặt, nhng thuộc tính không
nhng có ở một s vật, một hiện tưng, mà còn lặp li trong nhiều s vật, hiện tưng
(nhiều cái riêng) khác na.
- Mối quan hệ biện chng giữa cái chung và cái riêng và cái đơn nhất .
+ Cái chung chỉ tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện s tn ti
ca nó, nó không tn ti biệt lập, tách rời cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi s
vật, hiện tưng, quá trình riêng l).
+ Cái riêng chỉ tn ti trong mi quan hệ với cái chung; không có cái riêng tn ti
độc lập tuyệt đi tách rời cái chung.
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dng hơn cái chung; còn cái chung là cái
bộ phận nhưng sâu sc, bn cht hơn cái riêng.
+ Cái chung và cái đơn nht có thể chuyển hóa ln nhau trong nhng điều kiện xác
định. Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nht khi nó là cái đã cũ, lỗi thời, lc hậu và
không còn phù hp. Cái đơn nht chuyển hóa thành cái chung khi nó là cái tiến bộ, cách
mng và ngày càng trở nên phù hp với quy luật khách quan .
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Vì cái chung chỉ tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng nên khi xây dng cái
chung chúng ta phi xut phát từ mỗi cái riêng đng thời cũng không thể xut phát từ ý
mun ch quan ca con người. Tránh tuyệt đi hóa cái chung, xa rời cái riêng.
+ Vì cái riêng gn bó chặt ch với cái chung, không tn ti ở bên ngoài mi liên hệ
dn đến cái chung cho nên để gii quyết cái riêng cũng phi gn với cái chung. Tránh
tuyệt đi hóa cái riêng coi thường cái chung, tránh ch nghĩa cá nhân cc đoan, tư tưởng địa phương, cục bộ.
+ Vì cái đơn nht có thể chuyển hóa thành cái chung và ngưc li nên cn phát hiện,
to điều kiện cho cái đơn nht, cái mới, cái tiến bộ và tích cc phát triển, phổ biến thành
cái chung; đng thời cn hn chế, đu tranh loi bỏ, th tiêu nhng cái chung đã cũ, lc
hậu, không còn phù hp.
* Nguyên nhân và kết quả
- Khái niệm. 34
+ Nguyên nhân là phm trù dùng để chỉ s tác động ln nhau gia các mặt trong một
s vật, hiện tưng hoặc gia các s vật, hiện tưng với nhau gây ra s biến đổi nht định.
+ Kết qu là phm trù dùng để chỉ những bin đổi xut hiện do s tác động ln nhau gia các mặt, các yếu
t trong một s vật, hiện tưng hoặc gia các s vật, hiện tưng với nhau.
- Mối quan hệ biện chng giữa nguyên nhân và kt quả.
+ Thứ nht: Nguyên nhân sn sinh ra kết qu nên nguyên nhân bao giờ cũng có trước
kết qu, kết qu chỉ xut hiện khi có nguyên nhân gây ra, kết qu bao giờ cũng có sau.
Lưu ý: Cn phân biệt mi quan hệ nhân – qu với quan hệ tiếp ni mang tính liên tục về mặt thời gian.
+ Thứ hai: Mi liên hệ nhân – qu là mi liên hệ mang tính phức tp, thể hiện là
một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết qu và một kết qu có thể do một hoặc
nhiều nguyên nhân sinh ra. Nguyên nhân có nhiều loi: cơ bn và không cơ bn; bên
trong và bên ngoài; ch yếu và thứ yếu, v.v. mỗi loi có vị trí, vai trò khác nhau đi với kết qu.
+ Thứ ba: Nguyên nhân và kết qu chuyển hóa ln nhau, trong mi liên hệ này s
vật, hiện tưng đóng vai trò là nguyên nhân nhưng trong mi liên hệ khác nó li là kết
qu. Do đó, mi liên hệ nhân qu là một chuỗi vô cùng, vô tận, s không thể xác định
đưc đâu là nguyên nhân đu tiên và đâu là kết qu cui cùng.
+ Thứ tư: Kết qu có thể tác động trở li nguyên nhân. Kết qu sau khi ra đời không
phi là thụ động, trái li nó có thể tác động trở li nguyên nhân.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Trong nhận thức và thc tiễn cn tôn trọng tính khách quan ca mi liên hệ nhân
qu, không đưc ly ý mun ch quan thay cho quan hệ nhân - qu.
+ Mun to ra kết qu tt cn phi to điều kiện cho nhng nguyên nhân tích cc,
phù hp, đng thời đu tranh loi bỏ nhng nguyên nhân tiêu cc, không phù hp tác
động đến quá trình ra đời ca kết qu.
+ Vì một nguyên nhân có thể dn đến nhiều kết qu và ngưc li, nên trong nhận
thức và thc tiễn cn phi có cái nhìn toàn diện và lịch sử - cụ thể trong phân tích, gii
quyết và vận dụng quan hệ nhân – qu, tập trung gii quyết nhng nguyên nhân cơ bn,
bên trong, ch yếu tác động trc tiếp tới s ra đời ca kết qu.
+ Vì kết qu có thể tác động trở li nguyên nhân nên cn làm tt công tác tổng kết,
đánh giá, rút kinh nghiệm, phát huy nhng kết qu tích cc.
* Tất nhiên và ngẫu nhiên
- Phạm trù tất nhiên, ngu nhiên.
+ Phm trù tt nhiên dùng để chỉ cái do nhng nguyên nhân cơ bn, bên trong ca
kết cu vật cht quyết định và trong nhng điều kiện nht định, nó phi xy ra như thế, không thể khác.
+ Phm trù ngu nhiên dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài, do s ngu
hp ca nhiều hoàn cnh bên ngoài quyết định, do đó nó có thể xut hiện hoặc không xut
hiện, có thể xut hiện như thế này hoặc như thế khác.
- Quan hệ biện chng giữa tất nhiên và ngu nhiên.
+ Tt nhiên và ngu nhiên đều tn ti khách quan và đều có vai trò nht định đi với
s vận động, phát triển ca s vật, trong đó cái tt nhiên đóng vai trò quyết định, còn cái
ngu nhiên làm cho s biểu hiện ca cái tt nhiên trở nên phong phú. 35
+ Không có cái tt nhiên và ngu nhiên thun túy tách rời nhau. Cái tt nhiên bao
giờ cũng vch đường đi cho mình thông qua vô s cái ngu nhiên. Còn cái ngu nhiên là
hình thức biểu hiện, là cái bổ sung cho cái tt nhiên.
+ Tt nhiên và ngu nhiên không tn ti vĩnh viễn ở trng thái cũ mà thường xuyên thay đổi, phát triển.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Trong hot động nhận thức và thc tiễn cn phi căn cứ vào cái tt nhiên, tuy nhiên,
không đưc bỏ qua cái ngu nhiên, không tách rời cái tt nhiên khỏi cái ngu nhiên.
+ Tt nhiên và ngu nhiên có thể chuyển hóa ln nhau, do đó, cn to ra nhng điều
kiện nht định để cn trở hoặc thúc đẩy s chuyển hóa ca chúng theo mục đích nht định.
* Nội dung và hình thức
- Phạm trù nội dung, hình thc.
+ Phm trù nội dung dùng để chỉ s tổng hp tt c nhng mặt, nhng yếu t, nhng
quá trình to nên s vật, hiện tưng.
+ Phm trù hình thức dùng để chỉ phương thức tn ti và phát triển ca s vật, hiện
tưng đó, là hệ thng các mi liên hệ tương đi ề
b n vng gia các yếu t ca nó.
- Quan hệ biện chng giữa nội dung và hình thc.
+ Nội dung và hình thức là hai phương diện cu thành nên mỗi s vật, hiện tưng: không
có s vật, hiện tưng nào tn ti mà chỉ có nội dung mà không có hình thức nht định.
+ Cùng một nội dung nhưng có thể có nhng phương thức kết hp khác nhau, ngưc li,
các nội dung khác nhau nhưng có thể có s đng dng về phương thức kết hp gia chúng.
+ Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đi và tác
động trở li nội dung. Hình thức phù hp với nội dung thì s thúc đẩy nội dung phát triển và ngưc li.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Trong hot động nhận thức và thc tiễn, không đưc tách rời gia nội dung và
hình thức, hoặc tuyệt đi hóa một trong hai mặt đó .
+ Nội dung quyết định hình thức nên khi xem xét s vật, hiện tưng thì trước hết
phi căn cứ vào nội dung. Mun thay đổi s vật, hiện tưng thì trước hết phi thay đổi nội dung ca nó.
+ Trong thc tiễn cn phát huy tác động tích cc ca hình thức đi với nội dung trên
cơ sở to ra tính phù hp ca hình thức với nội dung; mặt khác, cũng cn phi thc hiện
nhng thay đổi đi với nhng hình thức không còn phù hp với nội dung, cn trở s phát triển ca nội dung.
* Bản chất và hiện tượn g
- Phạm trù bản chất, hiện tưng.
+ Phm trù bn cht dùng để chỉ s tổng hp tt c nhng mặt, nhng mi liên hệ tt
nhiên, tương đi ổn định ở bên trong, quy định s tn ti, vận động, phát triển ca s vật, hiện tưng đó.
+ Phm trù hiện tưng dùng để chỉ s biểu hiện ra bên ngoài ca nhng mặt, nhng
mi liên hệ đó trong nhng điều kiện xác định.
- Quan hệ biện chng giữa bản chất và hiện tưng.
+ S thng nht gia bn cht và hiện tưng: 36
Bn cht bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tưng, còn hiện tưng bao giờ cũng là s
biểu hiện ca một bn cht nht định. Không có bn cht tn ti thun túy tách rời hiện
tưng, cũng như không có hiện tưng li không biểu hiện ca một bn cht nào đó.
Khi bn cht thay đổi thì hiện tưng cũng thay đổi theo. Khi bn cht mt đi thì hiện tưng cũng mt theo.
+ S đi lập gia bn cht và hiện tưng thể hiện:
Bn cht là cái chung, cái tt yếu, còn hiện tưng là cái riêng biệt phong phú và đa dng.
Bn cht l à cái bên trong, còn hiện tưng là cái bên ngoài.
Bn cht là cái tương đi ổn định, còn hiện tưng là cái thường xuyên biến đổi.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Mun nhận thức đúng s vật, hiện tưng thì không dừng li ở hiện tưng bên
ngoài mà phi đi vào bn cht. Phi thông qua nhiều hiện tưng khác nhau mới nhận thức
đúng và đy đ bn cht.
+ Trong nhận thức và thc tiễn, cn phi căn cứ vào bn cht chứ không căn cứ vào
hiện tưng thì mới có thể đánh giá một cách chính xác về s vật, hiện tưng đó và mới có
thể ci to căn bn s vật, hiện tưng.
* Khả năng và hiện thực
- Phạm trù khả năng, hiện thc.
+ Phm trù kh năng dùng để chỉ cái chưa xut hiện, chưa tn ti trong thc tế,
nhưng s xut hiện và tn ti thc s khi có các điều kiện tương ứng.
+ Phm trù hiện thc dùng để chỉ nhng cái đang tn ti trong thc tế và trong tư duy.
- Quan hệ biện chng giữa khả năng và hiện thc.
+ Kh năng và hiện thc tn ti trong mi quan hệ thng nht, không tách rời nhau:
Kh năng chuyển hóa thành hiện thc và hiện thc li chứa đng nhng kh năng mới;
kh năng mới, trong nhng điều kiện nht định, li chuyển hóa thành hiện thc.
+ Trong nhng điều kiện nht định, ở cùng một s vật, hiện tưng, có thể tn ti
một hoặc nhiều kh năng: kh năng thc tế, kh năng tt nhiên, kh năng gn, kh năng xa…
+ Trong đời sng xã hội, kh năng chuyển hóa thành hiện thc phi có điều kiện
khách quan và nhân t ch quan.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
Trong hot động nhận thức và thc tiễn, cn phi da vào hiện thc để xác lập nhận
thức và hành động. Tuy nhiên, cũng cn phi nhận thức toàn diện các kh năng từ trong
hiện thc để có đưc phương pháp hot động thc tiễn phù hp với s phát triển trong
nhng hoàn cnh nht định; tích cc phát huy nhân t ch quan trong nhận thức và hot
động thc tiễn để biến kh năng thành hiện thc theo mục đích nht định.
2.3. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Quy luật là mi liên hệ phổ biến, khách quan, bn cht, bền vng, tt yếu gia
các đi tưng và nht định tác động khi có các điều kiện phù hp.
- Quy luật khách quan vn thuộc biện chứng ca s tn ti khách quan; quy luật
khoa học vn là s khái quát nhng liên hệ và quy luật khách quan ri đưc trình bày
trong các lý thuyết khoa học bng nhng phán đoán phổ biến. Do đó, về nguyên tc, các
quy luật khoa học chỉ gn đúng với các quy luật khách quan. 37
- S thừa nhận tính khách quan ca các quy luật t nhiên và xã hội là nguyên tc
phương pháp luận quan trọng đi với s phát triển tri thức khoa học. Khi nhận thức đưc
các quy luật t nhiên và xã hội ,con người tích cc vận dụng chúng vào hot động thc tiễn,
tức là nếu không thể “làm thay đổi” chúng, thì li da trên chúng để làm thay đổi t nhiên và xã hội.
- Da vào mức độ phổ biến ca quy luật, có thể chia tt c các quy luật thành ba
nhóm: quy luật riêng, quy luật chung, và quy luật phổ biến.
- Nhng quy luật phổ biến ca phép biện chứng duy vật đã khái quát cách thức,
nguyên nhân và khuynh hướng vận động, phát triển ca s vật, hiện tưng, chúng phn
ánh bn cht biện chứng ca thế giới khách quan vn đưc con người rút ra từ trong lịch
sử ca giới t nhiên và lịch sử ca xã hội loài người .Các quy luật này định hướng việc
nghiên cứu các quy luật đặc thù, mi liên hệ gia chúng to ra cơ sở khách quan cho mi
liên hệ gia triết học duy vật biện chứng với khoa học chuyên ngành.
* Quy luật từ những thay đổi về l ợ
ư ng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật này chỉ ra cách thc chung nht ca s vận động và phát triển, s thay đổi về lưng đt ế
đ n ngưỡng nht định s dn đến s thay đổi về cht .
- Khái niệm cht, lưng.
+ Khái niệm chất.
Cht là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vn có ca s vật, hiện
tưng; là s thng nht hu cơ ca các thuộc tính, yếu t to nên s vật, hiện tưng làm
cho s vật, hiện tưng là nó mà không phi là s vật, hiện tưng khác.
Đặc điểm cơ bn ca cht là nó thể hiện tính ổn định tương đối ca s vật, hiện
tưng; nghĩa là khi nó chưa chuyển hóa thành s vật, hiện tưng khác thì cht ca nó vn
chưa thay đổi. Mỗi s vật, hiện tưng đều có quá trình tn ti, phát triển qua nhiều giai
đon, mỗi giai đon li có nhng biểu hiện về cht khác nhau. Do đó, một s vật, hiện
tưng không chỉ có một cht mà có thể có nhiều cht.
Cht ca s vật đưc biểu hiện qua nhng thuộc tính ca nó. Trong đó có thuộc cơ
bn và thuộc tính không cơ bn nhưng chỉ nhng thuộc tính cơ bn mới to thành cht ca
s vật. Tuy nhiên s phân chia thuộc tính thành cơ bn và không cơ bn cũng chỉ mang tính tương đi.
Cht ca s vật, hiện tưng không nhng đưc quy định bởi nhng yếu t to
thành mà còn bởi phương thức liên kết gia các yếu t to thành, nghĩa là bởi kết cu ca s vật.
+ Khái niệm lưng.
Lưng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vn có ca s vật, hiện
tưng đưc biểu hiện về mặt s lưng, kích thước, quy mô, trình độ, nhịp điệu, màu sc...
Đặc điểm cơ bn ca lưng là tính biến đổi. Trong s vật, hiện tưng có nhiều loi
lưng khác nhau; có lưng là yếu t quy định bên trong, có lưng chỉ thể hiện yếu t bên
ngoài; s vật, hiện tưng càng phức tp thì lưng ca chúng cũng phức tp theo. Trong t
nhiên và phn nhiều trong xã hội, lưng có thể đo, đong, đếm, tính toán đưc; nhưng
trong một s trường hp ca xã hội và nht là trong tư duy lưng khó đo đưc bng s
liệu cụ thể mà chỉ có thể nhận biết đưc bng năng lc trừu tưng hóa. 38
Lưu ý: S phân biệt gia cht và lưng chỉ có ý nghĩa tương đi, tuỳ theo từng mi
quan hệ mà xác định đâu là lưng và đâu là cht; cái là lưng trong mi quan hệ này, li
có thể là cht trong mi quan hệ khác.
- Mi quan hệ gia cht và lưng.
+ Từ nhng s thay đổi về lưng dn đến nhng s chuyển hóa về cht
Mọi s vật, hiện tưng là một thể thng nht gia hai mặt cht và lưng. Trong đó
cht tương đi ổn đinh, lưng thường xuyên biến đổi. Mọi s vận động, phát triển luôn bt
đ u từ s thay đổi về lưng, dn đến s chuyển hóa về cht.
Quá trình thay đổi ca lưng diễn ra theo xu hướng hoặc tăng hoặc gim nhưng
không lập tức dn đến s thay đổi về cht ca s vật, hiện tưng; chỉ khi nào lưng thay
đổi đến giới hn nht định mới dn đến s thay đổi về cht. S biến đổi về lưng trong
một khong giới hn nht định mà chưa dn đến s thay đổi về cht gọi là ộ đ .
Độ là khái niệm dùng để chỉ khong giới hn mà ở đó s thay đổi về lưng chưa
đủ để dn đn s thay đổi căn bản về chất ca s vật, hiện tưng.
S biến đổi về lưng khi đt đến giới hn đ làm thay đổi căn bn về cht, ti thời
điểm đó gọi là điểm nút.
Điểm nút là điểm giới hn mà ti đó s thay đổi về lưng đã đủ để dn tới s thay
đổi về chất ca s vật, hiện tưng, thi điểm mà tại đó bắt đu xảy ra bước nhảy.
Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ những chuyển hóa về chất ca s vật, hiện
tưng do nhng thay đổi về lưng trước đó gây ra.
Bước nhy kết thúc một giai đon biến đổi về l
ư ng, là s gián đon trong quá
trình vận động liên tục ca s vật, hiện tưng.
Căn cứ vào quy mô và nhịp độ ca bước nhy, có bước nhy toàn bộ và bước nhy
cục bộ. Bước nhy toàn bộ làm cho tt c các mặt, các bộ phận, các yếu t... ca s vật,
hiện tưng thay đổi. Bước nhy cục bộ chỉ làm thay đổi một s mặt, một s yếu t, một s
bộ phận... ca chúng. S phân biệt bước nhy toàn bộ hay cục bộ chỉ có ý nghĩa tương
đi, bởi chúng đều là kết qu ca quá trình thay đổi về lưng.
Căn cứ vào thời gian ca s thay đổi về cht và da trên cơ chế ca s thay đổi đó,
có bước nhy tc thi và bước nhy dn dn. Bước nhy tức thời làm cht ca s vật,
hiện tưng biến đổi mau chóng ở tt c các bộ phận ca nó. Bước nhy dn dn là quá
trình thay đổi về cht diễn ra bng cách tích luỹ dn nhng yếu t ca cht mới và loi bỏ
dn các yếu t ca cht cũ, trong trường hp này s vật, hiện tưng biến đổi chậm hơn.
Khi cht mới ra đời quy định một lưng mới tương ứng với nó. Lưng mới này
vận động và biến đổi trong một khong giới hn mới đưc gọi là độ mới. Khi tích lũy đ
về lưng s đt tới điểm nút mới, đng thời thc hiện bước nhy mới cho ra đời một cht
mới hơn na. Quá trình này diễn ra có tính liên tục, vô cùng, vô tận.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Th nhất, trong hot động nhận thức và thc tiễn phi biết tích lũy về lưng để
có biến đổi về cht; tránh tư tưởng, nôn nóng, đt cháy giai đon, coi phát triển là nhng
bước nhy liên tục, xem nhẹ hoặc bỏ qua quá trình tích lũy về l ư ng.
+ Th hai, khi đã tích lũy đ về lưng phi quyết tâm tiến hành bước nhy, tránh
tư tưởng, bo th, trì trệ, ngi khó, không dám thc hiện bước nhy, coi s phát triển chỉ
là nhng thay đổi đơn thun về lưng. 39
+ Th ba, trong hot động nhận thức và thc tiễn cn phi vận dụng một cách linh
hot các hình thức bước nhy, chng giáo điều, dập khuôn.
+ Th tư, Cht còn phụ thuộc vào phương thức liên kết gia các yếu t to thành
s vật, hiện tưng; do đó, phi biết la chọn phương pháp phù hp để tác động vào phương thức liên kết.
* Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt ố
đ i lập
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập là ht nhân ca phép biện chứng
duy vật, vì nó chỉ ra nguyên nhân, động lc ca s mọi s vận động, phát triển.
- Mâu thun biện chng là khái niệm dùng để chỉ s liên hệ, tác động theo cách vừa
thng nht, vừa đu tranh; vừa đòi hỏi, vừa loi trừ, vừa chuyển hóa ln nhau gia các mặt
đối lập. Yếu t to thành mâu thun biện chứng là các mặt đi lập, các bộ phận, các thuộc
tính... có khuynh hướng biến đổi trái ngưc nhau, nhưng cùng tn ti khách quan trong mỗi
s vật, hiện tưng ca t nhiên, xã hội và tư duy. Trong mỗi mâu thun, các mặt đi lập
vừa thng nht với nhau, vừa đu tranh ln nhau to nên trng thái ổn định tương đi ca s vật, hiện tưng.
+ Thống nhất gia các mặt đi lập là khái niệm dùng để chỉ s liên hệ gia các mặt
đi lập và đưc thể hiện:
Th nhất, các mặt đi lập cn đến nhau, nương ta vào nhau, làm tiền đề cho nhau
tn ti, không có mặt này thì không có mặt kia;
Th hai, các mặt đi lập tác động ngang nhau, cân bng nhau thể hiện s đu tranh
gia cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mt hn;
Th ba, gia các mặt đi lập có s tương đng, đng nht do trong các mặt đi lập
còn tn ti nhng yếu t ging nhau. S đng nht ca các mặt đi lập luôn bao hàm s khác nhau, đi lập.
+ Đấu tranh gia các mặt đi lập là khái niệm dùng để chỉ s tác động qua li theo
hướng bài trừ, ph định ln nhau gia các mặt đi lập và s tác động đó cũng không tách
rời s khác nhau, thng nht, đng nht gia chúng trong một mâu thun.
+ S thng nht các mặt đi lập chỉ tn ti trong trng thái đứng im tương đi ca s
vật, hiện tưng; còn đu tranh có tính tuyệt đi, nghĩa là đu tranh phá vỡ s ổn định tương
đi ca chúng dn đến s chuyển hóa về cht ca chúng. Tính tuyệt đi ca đu tranh gn
với s t thân vận động, phát triển diễn ra không ngừng ca s vật, hiện tưng.
- Mâu thun tn ti khách quan trong mọi lĩnh vc ca thế giới và vô cùng đa dng.
S đa dng đó phụ thuộc vào đặc điểm ca các mặt đi lập, vào điều kiện mà trong đó s
tác động qua li gia các mặt đi lập triển khai, vào trình độ tổ chức ca s vật, hiện
tưng mà trong đó mâu thun tn ti. Mỗi loi mâu thun có đặc điểm riêng và có vai trò
khác nhau đi với s tn ti và phát tr ể i n ca s vật, h ệ i n tưng.
+ Căn cứ vào s tn ti và phát triển ca toàn bộ s vật, hiện tưng, có mâu thun
cơ bn và mâu thun không cơ bn. Mâu thun cơ bản tác động trong sut quá trình tn
ti ca s vật, hiện tưng; nó quy định bn cht, s phát triển ca chúng từ khi hình thành
đến lúc tiêu vong. Mâu thun không cơ bản đặc trưng cho một phương diện nào đó, chỉ
quy định s vận động, phát triển ca một hay một s mặt ca s vật, hiện tưng và chịu
s chi phi ca mâu thun cơ bn.
+ Căn cứ vào vai trò ca mâu thun đi với s tn ti và phát triển ca s vật, hiện
tưng trong mỗi giai đon nht định, có thể phân chia thành mâu thun ch yếu và mâu 40
thun thứ yếu. Mâu thun chủ yu luôn nổi lên hàng đu ở mỗi giai đon phát triển ca s
vật, hiện tưng, có tác dụng quy định đi với các mâu thun khác trong cùng giai đon đó
ca quá trình phát triển. Gii quyết mâu thun ch yếu s to điều kiện để gii quyết các
mâu thun khác ở cùng giai đon, còn s phát triển, chuyển hóa ca s vật, hiện tưng từ
hình thức này sang hình thức khác phụ thuộc vào việc gii quyết mâu thun ch yếu. Mâu
thun th yu là mâu thun không đóng vai trò quyết định trong s vận động, phát triển
ca s vật, hiện tưng. Tuy vậy, ranh giới gia mâu thun ch yếu, thứ yếu chỉ là tương
đi, tuỳ theo từng hoàn cnh cụ thể, có mâu thun trong điều kiện này là ch yếu, song
trong điều kiện khác li là thứ yếu và ngưc li.
+ Căn cứ vào quan hệ gia các mặt đi lập trong một s vật, hiện tưng hoặc gia
các s vật, hiện tưng với nhau có mâu thun bên trong và mâu thun bên ngoài. Mâu
thun bên trong là s tác động qua li gia các mặt, các khuynh hướng... đi lập nm
trong chính mỗi s vật, hiện tưng; có vai trò quy định trc tiếp quá trình vận động và
phát triển ca s vật, hiện tưng. Mâu thun bên ngoài xut hiện trong mi liên hệ gia
các s vật, hiện tưng với nhau; tuy cũng nh hưởng đến s tn ti và phát triển ca
chúng, nhưng phi thông qua mâu thun bên trong mới phát huy tác dụng.
Các mâu thun cơ bn và ch yếu đều là nhng mâu thun gia các mặt, các bộ
phận, yếu t bên trong cu thành s vật hiện tưng nên có thể gọi chúng là mâu thun bên
trong. Song các đi tưng còn có nhng mi liên hệ và quan hệ với các đi tưng khác
thuộc về môi trường tn ti ca nó, nhng mâu thun loi này đưc gọi là các mâu thun
bên ngoài. Tuy nhiên, s phân chia này cũng chỉ mang tính tương đi tùy theo từng mi quan hệ cụ thể.
+ Căn cứ vào tính cht đi lập nhau về li ích cơ bn gia các giai cp trong xã hội
có đi kháng giai cp, mâu thun bao gm mâu thun đi kháng và mâu thun không đi
kháng. Mâu thun đối kháng là mâu thun gia các giai cp, tập đoàn người, lc lưng,
xu hướng xã hội... có li ích cơ bn đi lập nhau và không thể điều hoà đưc. Mâu thun
không đối kháng là mâu thun gia các giai cp, tập đoàn người, lc lưng, xu hướng xã
hội... có li ích cơ bn không đi lập nhau nên là mâu thun cục bộ, tm thời.
- Vai trò của mâu thun đối với s vận động và phát triển: Ngun gc ca s vận
động, phát triển ca s vật, hiện tưng là s tác động (theo hướng ph định, thng nht) ln
nhau gia chúng và gia các mặt đi lập trong chúng. Có hai loi tác động dn đến vận
động là tác động ln nhau gia các s vật, hiện tưng (bên ngoài) và s tác động ln nhau
gia các mặt đi lập ca cùng một s vật, hiện tưng (bên trong); nhưng chỉ có s tác động
ln nhau gia các mặt đi ậ
l p (bên trong) mới làm cho s vật, hiện tưng phát triển .
Từ mi quan hệ gia các khái niệm, có thể khái quát li nội dung ca quy luật
thng nht và đu tranh các mặt đi lập là: Mọi đi tưng đều bao gm nhng mặt, nhng
khuynh hướng, lc lưng... đi lập nhau to thành nhng mâu thun trong chính nó; s
thng nht và đu tranh gia các mặt đi lập này là nguyên nhân, động lc bên trong ca
s vận động và phát triển, làm cho cái cũ mt đi và cái mới ra đời. Bởi vậy, s vận động,
phát triển ca s vật, hiện tưng là t thân.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Th nhất, vì mâu thun có tính khách quan và phổ biến nên trong hot động
nhận thức và thc tiễn cn phi phát hiện ra mâu thun. Mun phát hiện mâu thun, cn
xut phát từ bn thân s vật, hiện tưng. 41
+ Th hai, phân tích mâu thun cn bt đu từ việc xem xét quá trình phát sinh,
phát triển ca từng loi mâu thun; xem xét vai trò, vị trí và mi quan hệ gia các mâu
thun và điều kiện chuyển hóa gia chúng. Phi phân tích một mâu thun cụ thể và đề ra
đưc phương pháp gii quyết mâu thun đó.
+ Th ba, phi nm vng nguyên tc gii quyết mâu thun bng đu tranh gia các
mặt đi lập, không đưc điều hoà mâu thun, cũng không nóng vội hay bo th.
* Quy luật phủ định của phủ địn . h
Quy luật ph định ca ph định chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy c),
kết qu (s vật, hiện tưng mới ra đời từ s vật, hiện tưng cũ) ca s phát triển ca
chúng thông qua s thng nht gia tính thay đổi với tính kế thừa trong s phát triển.
Nội dung quy luật thể hiện qua các khái niệm và mi quan hệ gia chúng:
- Khái niệm phủ định biện chng: Là khái niệm dùng để chỉ s ph định làm tiền
đề, to điều kiện cho s phát triển. Ph định biện chứng làm cho s vật, hiện tưng mới ra
đời thay thế s vật, hiện tưng cũ và là yếu t liên hệ gia s vật, hiện tưng cũ với s
vật, hiện tưng mới. Ph định biện chứng là t ph định, t phát triển ca s vật ,hiện
tưng; là “mt xích” trong “si dây chuyền” dn đến s ra đời ca s vật, hiện tưng mới,
tiến bộ hơn so với s vật, hiện tưng cũ.
- Tính chất của phủ định biện chng.
+ Tính khách quan: S vật, hiện tưng t ph định mình do mâu thun bên trong nó gây ra.
+ Tính kế thừa: loi bỏ các yếu t không phù hp và ci to các yếu t ca s vật,
hiện tưng cũ còn phù hp để đưa vào s vật, hiện tưng mới.
+ Tính phổ biến: diễn ra trong mọi lĩnh vc t nhiên, xã hội và tư duy
+ Tính đa dng, phong phú ca ph định biện chứng thể hiện ở nội dung, hình thức ca nó.
- Đặc điểm cơ bản của phủ định biện chng: Sau một s (ít nht là hai) ln ph
định, s vật, hiện tưng phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy c mà thc cht ca s
phát triển đó là s biến đổi, trong đó giai đon sau vn bo tn nhng gì tích cc đã đưc
to ra ở giai đon trước. Với đặc điểm này, ph định biện chứng không chỉ khc phục hn
chế ca s vật, hiện tưng cũ; mà còn gn chúng với s vật, hiện tưng mới; gn s vật,
hiện tưng đưc khng định với s vật, hiện tưng bị ph định. Vì vậy, ph định biện
chứng là vòng khâu tt yếu ca s liên hệ và s phát triển.
- K thừa biện chng.
+ Kế thừa biện chứng là khái niệm dùng để chỉ việc s vật, hiện tưng mới ra đời
vn gi li có chọn lọc và ci to yếu t còn thích hp để chuyển sang chúng; loi bỏ các
yếu t không còn thích hp ca s vật, hiện tưng cũ đang gây cn trở cho s phát triển
ca s vật, hiện tưng mới.
+ Đặc điểm ca kế thừa biện chứng là duy trì các yếu t tích cc ca s vật, hiện
tưng bị ph định dưới dng vưt bỏ, các yếu t chọn gi li s đưc ci to, biến đổi để
phù hp với s vật, hiện tưng mới.
+ Giá trị ca s kế thừa biện chứng chịu s quy định bởi vai trò ca yếu t phù hp
đưc kế thừa; do vậy, việc gi li yếu t tích cc ca s vật, hiện tưng bị ph định làm
cho s vật, hiện tưng mới phát triển cao hơn, tiến bộ hơn. 42
+ Kế thừa biện chứng đi lập với k thừa siêu hình là việc đi tưng gi li nguyên
si nhng gì bn thân nó đã có ở giai đon phát triển trước, không t mình rũ bỏ nhng yếu
t đã tỏ ra lc hậu hết thời, không còn phù hp, ngăn cn s phát triển tiếp theo ca chính
nó, ca đi tưng mới .
- Đưng xoáy ốc là khái niệm dùng để chỉ s vận động ca nhng nội dung mang
tính kế thừa có trong s vật, hiện tưng mới nên không thể đi theo đường thng, mà diễn
ra theo đường tròn không nm trên một mặt phng ta như đường xoáy trôn c. Đường
xoáy c là hình thức diễn đt rõ nht đặc trưng ca quá trình phát triển biện chứng ở tính
kế thừa qua khâu trung gian, tính lặp li, nhưng không quay li và tính tiến lên ca s
phát triển. Trong đó, s phát triển dường như lặp li, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc
điểm quan trọng nht ca quy luật ph định ca ph định. Mỗi vòng mới ca đường xoáy
c thể hiện trình độ phát triển cao hơn và s ni tiếp nhau các vòng ca đường xoáy c
thể hiện tính vô tận ca s phát triển từ thp đến cao.
- Nội dung quy luật phủ định của phủ định.
+ Coi s phát triển ca s vật, hiện tưng là do mâu thun bên trong ca chúng quy
định. Mỗi ln ph định là kết qu ca s đu tranh và chuyển hóa gia nhng mặt đi lập
trong s vật, hiện tưng. Ph định ln thứ nht làm cho s vật, hiện tưng cũ chuyển
thành s vật, hiện tưng đi lập với nó, ph định ln thứ hai dn đến s ra đời ca s vật,
hiện tưng mới mang nhiều nội dung tích cc ca s vật, hiện tưng cũ, nhưng cũng đã
mang không ít nội dung đi lập với s vật, hiện tưng đó. Kết qu là, về hình thức, s vật,
hiện tưng mới (ra đời do ph định ca ph định) s li trở về s vật, hiện tưng xut
phát (chưa bị ph định ln nào), nhưng về nội dung, không phi trở li chúng ging y như
cũ, mà chỉ là dường như lặp li chúng, ởi
b đã trên cơ sở cao hơn.
+ Ph định biện chứng chỉ là một giai đon trong quá trình phát triển vì chỉ thông
qua ph định ca ph định mới dn đến s ra đời ca s vật, hiện tưng mới, và như vậy,
ph định ca ph định mới hoàn thành đưc một chu kỳ phát triển, đng thời li to ra
điểm xut phát ca chu kỳ phát triển tiếp theo.
+ S lưng các ln ph định trong một chu kỳ phát triển có thể nhiều hơn hai, tuỳ
theo tính cht ca quá trình phát triển cụ thể, nhưng ít nht cũng phi qua hai ln mới dn
đến s ra đời ca s vật, hiện tưng mới, hoàn thành đưc một chu kỳ phát triển. Mỗi ln
ph định biện chứng thc hiện xong s mang thêm nhng yếu t tích cc mới; do vậy, s
phát triển thông qua nhng ln ph định biện chứng s to ra xu hướng phát triển không
ngừng ca s vật, hiện tưng.
+ Do có s kế thừa nên ph định biện chứng không phi là ph định sch trơn,
không loi bỏ tt c các yếu t ca s vật, hiện tưng cũ, mà là điều kiện cho s phát
triển, duy trì và gìn gi, lặp li một s yếu t tích cc ca s vật, hiện tưng mới sau khi
đã đưc chọn lọc, ci to cho phù hp và do vậy, s phát triển ca các s vật, hiện tưng
có quỹ đo tiến lên như đường xoáy c.
Tóm li, quy luật ph định ca ph định phn ánh mi liên hệ, s kế thừa thông
qua khâu trung gian gia cái bị ph định và cái ph định; do có kế thừa nên ph định biện
chứng không phi là s ph định sch trơn mà là điều kiện cho s phát triển, nó lưu gi
nội dung tích cc ca các giai đon trước, lặp li một s đặc điểm ch yếu ca cái ban đu
trên cơ sở mới cao hơn; do vậy, s phát triển có tính cht tiến lên không hn theo đường
thng, mà theo đường xoáy trôn c. 43
- Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Khi xem xét s vận động phát triển ca s vật, phi xem xét nó trong quan hệ
đi lập: cái mới ra đời từ cái cũ, cái lc hậu, cái ph định ra đời từ cái khng định. Có như
vậy, mới thy đưc nhng nhân t tích cc ở cái cũ mà cái mới cn phi kế thừa trong s phát triển đi lên.
+ S phát triển diễn ra theo đường "xoáy c", do vậy phi kiên trì, chờ đi, không
đưc nôn nóng, vội vàng nhưng phi theo hướng bo vệ cái mới, ng hộ cái mới, tin
tưởng cái mới, hp quy luật nht định s chiến thng; cn khc phục tư tưởng bo th, trì
trệ, giáo điều, kìm hãm s phát triển ca cái mới.
+ Quan điểm biện chứng về s phát triển đòi hỏi trong quá trình ph định cái cũ
phi theo nguyên tc kế thừa có phê phán; kế thừa nhng nhân t hp quy luật và lọc bỏ,
vưt qua, ci to cái tiêu cc, trái quy luật nhm thúc đẩy s vật, hiện tưng phát triển theo hướng tiến bộ.
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC
1. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học
- Ch nghĩa duy tâm ch quan: nhận thức không phi là s phn ánh thế giới khách
quan mà chỉ là s phn ánh trng thái ch quan ca con người
- Ch nghĩa duy tâm khách quan: không ph nhận nhưng li gii thích một cách duy
tâm, thn bí kh năng nhận thức ca con người.
- Hoài nghi luận: nghi ngờ kh năng nhận thức ca con người, thậm chí nghi ngờ c
s tn ti khách quan ca các s vật, hiện tưng. Tuy nhiên đã có nhng đi biểu đứng
trên lập trường hoài nghi theo hướng tích cc, góp phn quan trọng chng tôn giáo, triết
học kinh viện. Về thc cht, các nhà hoài nghi ch nghĩa đã không hiểu biện chứng ca quá trình nhận thức.
- Thuyết không thể biết: con người về nguyên tc, không thể nhận thức đưc bn
cht thế giới. Chúng ta có hình nh về s vật, nhưng đó chỉ là nhng biểu hiện bên ngoài
ca chúng chứ không phi là chính bn thân s vật.
- Ch nghĩa duy vật trước Mác: nhìn chung đều thừa nhận kh năng nhận thức thế
giới ca con người, coi nhận thức là quá trình phn ánh thế giới khách quan vào bộ óc con
người. Tuy nhiên, hn chế ca ch nghĩa duy vật trước Mác là chưa hiểu đúng bn cht
ca nhận thức, chưa thy đưc vai trò ca thc tiễn đi với nhận thức.
2. Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng
2.1. Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ ngha duy vật biện chứng
- Thừa nhận s vật khách quan tn ti bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Đây là nguyên tc nền tng ca lý luận nhận thức ca ch nghĩa duy vật biện chứng.
- Cm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình nh ch quan ca thế giới khách
quan. Theo ch nghĩa duy vật biện chứng, các cm giác ca chúng ta (và mọi tri thức) đều
là s phn ánh, đều là hình nh ch quan ca hiện thc khách quan.
- Thc tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình nh đúng, hình nh sai ca cm giác nói
riêng và ý thức nói chung, là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
2.2. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
* Nguồn gốc của nhận thc 44
- CNDVBC khng định thế giới vật cht tn ti khách quan, độc lập với ý thức con
người. Thế giới khách quan chính là đi tưng, là ngun gc “duy nht và cui cùng” ca nhận thức.
- Theo CNDVBC, con người có kh năng nhận thức đưc thế giới, chỉ có nhng
cái con người chưa nhận thức đưc chứ không có cái gì không thể nhận thức.
* Bản chất của nhận thc
- Nhận thức là s phn ánh tích cc, sáng to thế giới vật cht vào bộ óc con người.
Đây là một quá trình phức tp, quá trình ny sinh và gii quyết mâu thun chứ không phi
quá trình máy móc gin đơn, thụ động và nht thời . - Nhận thức là một q
uá trình biện chứng có vận động và phát triển, là quá trình đi từ
chưa biết đến biết, từ biết ít tới biết nhiều hơn, từ biết chưa đy đ đến đy đ hơn. Trong
quá trình nhận thức ca con người luôn luôn ny sinh quan hệ biện chứng gia nhận thức
kinh nghiệm và nhận thức lý luận; nhận thức thông thường và nhận thức khoa học.
+ Nhận thức kinh nghiệm là nhận thức da trên s quan sát trc tiếp các s vật,
hiện tưng hay các thí nghiệm thc nghiệm khoa học. Kết qu ca nhận thức kinh nghiệm
là nhng tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thc nghiệm khoa học. Tri thức
kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng trong đời sng thường ngày ca con người. Tuy
nhiên, tri thức kinh nghiệm còn hn chế vì nó mới đem li s hiểu biết về các mặt riêng
l, bề ngoài ca s vật và còn rời rc, chưa chỉ ra đưc tính tt yếu, mi quan hệ bn cht
ca các s vật, hiện tưng.
Nhận thức lý luận là nhận thức s vật, hiện tưng một cách gián tiếp da trên các
hình thức tư duy trừu tưng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bn
cht, quy luật, tính tt yếu ca các s vật, hiện tưng.
+ Nhận thức thông thường là nhận thức đưc hình thành một cách t phát, trc tiếp
trong hot động hàng ngày ca con người.
Nhận thức khoa học là nhận thức đưc hình thành ch động, t giác ca ch thể
nhm phn ánh nhng mi liên hệ bn cht, tt nhiên, mang tính quy luật ca đi tưng nghiên cứu.
- Nhận thức là quá trình tác động biện chứng gia ch thể nhận thức và khách thể
nhận thức trên cơ sở hot động thc tiễn ca con người.
+ Ch thể nhận thức chính là con người hiện thc đang sng, đang hot động thc
tiễn và đang nhận thức trong nhng điều kiện lịch sử - xã hội nht định.
+ Khách thể nhận thức không đng nht với toàn bộ hiện thc khách quan mà chỉ là
một bộ phận, một lĩnh vc ca hiện thc khách quan, nm trong miền hot động nhận thức và
trở thành đi tưng nhận thức ca ch thể nhận thức. Vì thế, khách thể nhận thức không chỉ
là thế giới vật cht mà có thể còn là tư duy, tâm lý, tư tưởng, tinh thn, tình cm…
Khách thể nhận thức rộng hơn đi tưng nhận thức. Đi tưng nhận thức là một
khía cnh, một phương diện, một mặt nào đó ca hiện thc khách quan mà ch thể nhận
thức tập trung vào nghiên cứu, tìm hiểu.
+ Hot động thc tiễn ca con người là cơ sở, động lc, mục đích ca nhận thức và
là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Như vậy, về bn cht nhận thức là quá trình phn ánh hiện thc khách quan một cách
tích cc, ch động, sáng to bởi con người trên cơ sở thc tiễn mang tính lịch sử - cụ thể.
2.3. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 45
* Phạm trù thc tiễn:
- Khái niệm: Thc tiễn là toàn bộ nhng hot động vật cht – cm tính, có mục
đích, có tính lịch sử - xã hội
c a con người nhm ci
t o t nhiên và xã hội.
- Đặc trưng ca thc tiễn.
Th nhất, thc tiễn là nhng hot động vật cht – cm tính, đó là nhng hot động
vật cht ca con người cm giác đưc, con người có thể quan sát trc quan đưc. Nhng
hot động mà con người phi sử dụng lc lưng vật cht, công cụ vật cht tác động vào
các đi tưng vật cht để làm biến đổi chúng.
Th hai, hot động thc tiễn là nhng hot động mang tính lịch sử - xã hội. Thc
tiễn là hot động diễn ra với s tham gia ca đông đo người trong xã hội. Hot động thc
tiễn luôn bị giới hn bởi nhng điều kiện lịch sử - xã hội, tri qua các giai đon lịch sử
phát triển cụ thể ca nó.
Th ba, thc tiễn là hot động có tính mục đích nhm ci to t nhiên và xã hội,
phục vụ con người. Thc tiễn là hot động có tính t giác cao ca con người, khác với
hot động bn năng thụ động thích nghi ca động vật.
- Các hình thức cơ bn ca thc tiễn.
+ Hot động sn xut vật cht là hình thức thc tiễn đu tiên, cơ bn, quan trọng
nht. Con người và xã hội loài người không thể tn ti và phát triển nếu không có hot
động sn xut vật cht. Sn xut vật cht là cơ sở cho s tn ti ca các hình thức thc
tiễn, các hot động sng khác ca con người.
+ Hot động chính trị - xã hội là hot động thc tiễn thể hiện tính t giác cao ca
con người nhm biến đổi, ci to xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội
… to ra môi trường xã hội thuận li cho con người phát triển.
+ Hot động thc nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt ca hot động thc tiễn.
Trong hot động thc nghiệm khoa học, con người ch động to ra nhng điều kiện
không có sẵn trong t nhiên cũng như xã hội để tiến hành thc nghiệm khoa học theo mục
đích đã đề ra, vận dụng nhng thành tu khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sn xut vật
cht, vào ci to chính trị - xã hội.
Lưu ý: Mặc dù hot động sn xut vật cht là quan trọng nht, quyết định nhưng
hot động chính trị - xã hội và hot động thc nghiệm khoa học cũng có thể tác động trở
li hot động sn xut vật cht.
* Vai trò của thc tiễn đối với nhận thc.
- Thc tiễn là cơ sở, động lc ca nhận thức.
+ Thc tiễn là cơ sở ny sinh, hình thành nhận thức: trong quá trình hot động thc
tiễn, con người tác động vào thế giới khách quan, buộc chúng phi bộc lộ nhng thuộc
tính, nhng quy luật để con người nhận thức. Như vậy, thc tiễn cung cp nhng tài liệu,
vật liệu cho nhận thức, không có thc tiễn thì không có nhận thức, không có khoa học, không có lý luận.
+ Thc tiễn luôn đề ra nhu cu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển ca nhận
thức, thúc đẩy s ra đời ca các ngành khoa học.
+ Thc tiễn có tác dụng rèn luyện các giác quan ca con người, làm cho chúng
phát triển tinh tế hơn, hoàn thiện hơn, trên cơ sở đó giúp quá trình nhận thức ca con
người hiệu qu hơn, đúng đn hơn. 46
+ Hot động thc tiễn còn là cơ sở chế to ra các công cụ, phương tiện, máy móc
mới hỗ tr con người trong quá trình nhận thức, chng hn như kính hiển vi, kính thiên
văn, máy vi tính… đã mở rộng kh năng ca các khí quan nhận thức ca con người.
- Thc tiễn là mục đích ca nhận thức: Nhận thức ca con người là nhm phục vụ
thc tiễn, soi đường, chỉ đo thc tiễn. Nếu không vì thc tiễn nhận thức s mt phương
hướng, bế tc. Mọi tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa khi nó đưc áp dụng vào thc tiễn.
- Thc tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
+ Thc tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nht để kiểm tra chân lý, bác bỏ sai lm
vì chỉ có thc tiễn mới có thể vật cht hoá đưc tri thức, hiện thc hoá đưc tư tưởng, qua
đó mới khng định đưc chân lý hoặc ph định một sai l m nào đó.
+ Thc tiễn có nhiều hình thức khác nhau, do vậy có thể kiểm tra chân lý bng
thc nghiệm khoa học, bng hot động chính trị - xã hội và hot động sn xut vật cht.
+ Thc tiễn là tiêu chuẩn ca chân lý vừa có tính cht tuyệt đi, vừa có tính cht tương đi.
Tính tuyệt đi ca thc tiễn với tư cách tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở chỗ, thc tiễn là
tiêu chuẩn khách quan duy nht để kiểm tra chân lý.
Tính tương đi ca thc tiễn với tư cách tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở chỗ, thc tiễn
luôn vận động, biến đổi.
* Ý nghĩa phương pháp luận.
Trong nhận thức và hot động cn phi quán triệt quan điểm thc tiễn. Quan điểm
thc tiễn yêu cu nhận thức phi gn với nhu cu ca thc tiễn; phi ly thc tiễn làm tiêu
chuẩn kiểm tra kết qu ca nhận thức; coi trọng công tác tổng kết thc tiễn để bổ sung,
hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.
2.4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức
V. I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng ca quá trình nhận thức như sau: “Từ
trc quan sinh động đến tư duy trừu tưng, và từ tư duy trừu tưng đến thc tiễn - đó là con
đường biện chứng ca s nhận thức chân lý, ca s nhận thức thc ti khách quan”.
* Nhận thc cảm tính (Trc quan sinh động).
- Là giai đon đu tiên ca quá trình nhận thức, gn liền với thc tiễn. Đây là giai đon
nhận thức trc tiếp khách thể thông qua các giác quan ca con người. Nhận thức cm tính
chưa phân biệt đưc cái chung, cái bn cht, tính quy luật ca s vật, hiện tưng.
- Nhận thức cm tính gm ba hình thức: cm giác, tri giác và biểu tưng.
+ Cm giác là hình thức đu tiên, là cơ sở ca mọi nhận thức tiếp theo ca con người.
Cm giác hình thành do s tác động trc tiếp ca s vật lên các giác quan ca con người.
Cm giác đem li cho con người nhng thông tin về thuộc tính riêng l ca s vật.
+ Tri giác là kết qu ca s tác động trc tiếp ca s vật đng thời lên nhiều giác quan
ca con người, do đó, tri giác cho ta hình nh về s vật trọn vẹn hơn cm giác.
+ Biểu tưng là hình thức cao nht và phức tp nht ca nhận thức cm tính. Biểu
tưng là hình nh s vật đưc tái hiện trong bộ óc con người khi s vật không còn trc tiếp
tác động vào giác quan ca con người. Biểu tưng là khâu trung gian chuyển từ nhận thức
cm tính lên nhận thức lý tính.
* Nhận thc lý tính (Tư duy trừu tưng).
- Là giai đon nhận thức gián tiếp về s vật. Ở giai đon nhận thức lý tính, con người
đã nm bt đưc một cách khái quát, đy đ bn cht, quy luật ca s vật, hiện tưng. 47
- Nhận thức lý tính gm ba hình thức: khái niệm, phán đoán và suy lý.
+ Khái niệm: là kết qu ca s tổng hp, khái quát biện chứng nhng tài liệu thu nhận
đưc trong hot động thc tiễn. Khái niệm phn ánh khái quát một hoặc một s thuộc tính
chung có tính bn cht nào đó ca một nhóm s vật, hiện tưng đưc biểu thị bng một từ hay một cụm từ. Khái niệm luôn vận ộ
đ ng, biến đổi cùng với s biến đổi ca thc tiễn.
+ Phán đoán: là hình thức liên kết các khái niệm để khng định hay ph định một
thuộc tính, một mi liên hệ nào đó ca s vật. Phán đoán đưc biểu hiện thành một mệnh đề
bao gm lưng từ, ch từ, hệ từ và vị từ trong đó hệ từ đóng vai trò quan trọng nht vì nó
biểu thị mi quan hệ ca các s vật đưc phn ánh.
Có ba loi phán đoán cơ bn là phán đoán đơn nht, phán đoán đặc thù và phán đoán phổ biến.
+ Suy lý (suy luận và chứng minh): là hình thức liên kết các phán đoán với nhau theo
quy tc: phán đoán cui cùng (kết luận) đưc suy ra từ nhng phán đoán đã biết làm tiền đề.
Có hai loi suy luận chính: quy np và diễn dịch. Quy np là loi hình suy luận trong
đó từ tiền đề là nhng tri thức về riêng từng đi tưng người ta khái quát thành tri thức chung
cho c lớp đi tưng, tức là tư duy vận động từ cái đơn nht đến cái chung, cái phổ b ế i n.
Diễn dịch là loi hình suy luận trong đó từ tiền đề là tri thức chung về c lớp đi tưng người
ta rút ra kết luận là tri thức về riêng từng đi tưng hay bộ phận đi tưng, tức là tư duy vận
động từ cái chung đến cái ít chung hơn, đến cái đơn nht.
Suy lý là phương thức quan trọng để tư duy ca con người đi từ cái đã biết đến cái
chưa biết một cách gián tiếp, rút ngn thời gian trong việc phát hiện tri thức mới. Tính chân
thc ca tri thức thu nhận đưc nhờ suy lý, phụ thuộc vào tính chân thc ca các phán đoán
tiền đề và s tuân th chặt ch, đúng đn các quy tc lôgíc ca ch thể suy lý.
* Mối quan hệ giữa nhận thc cảm tính và nhận thc lý tính
- Nhận thức cm tính và nhận thức lý tính là hai giai đon khác nhau về cht nhưng li
thng nht với nhau, liên hệ, bổ sung cho nhau trong quá trình nhận thức ca con người.
Nhận thức cm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính, không có nhận thức cm tính thì không có
nhận thức lý tính. Ngưc li, nhờ có nhận thức lý tính mà con người mới đi sâu nhận thức đưc bn cht
c a s vật, hiện tưng.
- Vì nhận thức cm tính và nhận thức lý tính có mi quan hệ biện chứng nên cn tránh sai lm.
+ Ch nghĩa duy cm: tuyệt đi hoá vai trò ca nhận thức cm tính, h thp và ph
nhận vai trò ca nhận thức lý tính.
+ Ch nghĩa duy lý cc đoan: tuyệt đi hóa vai trò ca nhận thức lý tính, h thp hoặc
ph nhận vai trò ca nhận thức cm tính.
* S thống nhất giữa trc quan sinh động, tư duy trừu tưng và thc tiễn
Một vòng khâu ca quá trình nhận thức đưc bt đu từ trc quan sinh động đến tư
duy trừu tưng và từ tư duy trừu tưng đến thc tiễn. Trong đó, thc tiễn vừa là điểm khởi
đu vừa là điểm kết thúc ca vòng khâu nhận thức. Kết thúc vòng khâu này cũng đng thời là
s bt đu ca một vòng khâu mới ca s nhận thức sâu sc hơn, toàn diện hơn. Đó là quá
trình gii quyết nhng mâu thun không ngừng ny sinh trong nhận thức - mâu thun gia
chưa biết và biết, gia biết ít và biết nhiều, gia chân lý và sai lm… Mỗi khi mâu thun 48
đưc gii quyết thì nhận thức ca con người li tiến gn tới chân lý hơn. Cứ như vậy, nhận
thức ca con người là vô tận.
2.5. Chân lý
* Quan niệm về chân lý: Chân lý là tri thức phù hp với hiện thc khách quan và đưc
thc tiễn kiểm nghiệm.
* Các tính chất của chân lý.
- Tính khách quan: Chân lý khách quan vì nội dung phn ánh ca chân lý là đúng, phù
hp với khách thể ca nhận thức.
- Tính tương đi và tính tuyệt đ i.
+ Tính tương đi ca chân lý thể hiện ở chỗ chân lý phn ánh đúng một mặt, một bộ phận
nào đó, chưa phn ánh đy đ hiện thc khách quan trong nhng điều kiện giới hn xác định.
+ Tính tuyệt đi ca chân lý thể hiện ở chỗ nhng tri thức ca chân lý phn ánh đy
đ, toàn diện hiện thc khách quan ở một giai đon lịch sử cụ thể xác định. Con người ngày
càng tiến gn đến chân lý tuyệt đi chứ không thể đt chân lý tuyệt đi một cách trọn vẹn,
toàn diện. Nhận thức chân lý tuyệt đi phi thông qua một lot các chân lý tương đi.
+ S phân biệt gia tính tương đi và tính tuyệt đi ca chân lý cũng chỉ là tương đi.
Do đó, trong hot động thc tiễn cn chng c hai khuynh hướng sai lm: hoặc cường điệu
hóa tính tuyệt đi ph nhận tính tương đi ca chân lý; hoặc tuyệt đi hóa tính tương đi, ph
nhận tính tuyệt đi ca chân lý.
- Tính cụ thể: chân lý luôn là cụ thể vì chân lý luôn phn ánh s vật, hiện tưng ở
trong một điều kiện cụ thể, với nhng hoàn cnh lịch sử cụ thể. Nếu thoát ly nhng điều kiện
cụ thể này thì s không phn ánh đúng đn s vật, hiện tưng.
-Vì chân lý luôn cụ thể nên phi quán triệt nguyên tc lịch sử - cụ thể trong nhận thức và hành động. 49
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 50
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 51
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 52
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 53
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 54
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 55
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 56
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 2 57 CHƯƠNG 3
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội
* Sản xuất và các loại hình của sản xuất .
- Khái niệm: Sn xut là hot động không ngừng sáng to ra giá trị vật cht và tinh
thn nhm mục đích tho mãn nhu cu tn ti và phát triển ca con người.
- Các loi hình ca sn xut.
+ Sn xut vật cht là quá trình con người sử dụng công cụ lao động, tác động vào
t nhiên, ci biến các dng vật cht ca giới t nhiên nhm to ra ca ci vật cht thỏa
mãn nhu cu tn ti và phát triển ca con người .
+ Sn xut tinh thn là hot động sáng to ra các giá trị tinh thn nhm tho mãn
nhu cu tn ti và phát triển ca con người và xã hội.
+ S sn xut ra bn thân con người ở phm vi cá nhân, gia đình là việc sinh đ và
nuôi dy con cái để duy trì nòi ging. Ở phm vi xã hội là s tăng trưởng dân s, phát
triển con người với tính cách là thc thể sinh học - xã hội.
* Vai trò của sản xuất vật chất.
- Sn xut vật cht là tiền đề trc tiếp to ra các tư liệu sinh hot ca con người
nhm duy trì s tn ti và phát triển ca con người nói chung và từng cá nhân nói riêng.
- Sn xut vật cht là tiền đề ca mọi hot động lịch sử ca con người, là cơ sở
hình thành nên quan hệ kinh tế - vật cht gia người với người, từ đó hình thành nên các
quan hệ xã hội khác - quan hệ gia người với người về chính trị, pháp luật, đo đức, tôn
giáo... Sn xut vật cht đã to ra các điều kiện, phương tiện bo đm cho hot động tinh
thn ca con người và duy trì, phát triển phương thức sn xut tinh thn ca xã hội.
- Sn xut vật cht là điều kiện ch yếu sáng to ra bn thân con người. Nhờ hot
động sn xut vật cht mà con người hình thành nên ngôn ng, nhận thức, tư duy, tình
cm, đo đức… Sn xut vật cht là điều kiện cơ bn, quyết định nht đi với s hình
thành, phát triển phẩm cht xã hội ca con người.
- Sn xut vật cht là động lc thúc đẩy s phát triển ca xã hội .
* Ý nghĩa phương pháp luận.
Từ vai trò ca sn xut vật cht, khi nhận thức và ci to xã hội, phi xut phát từ
đời sng sn xut, từ nền sn xut vật cht xã hội. Xét đến cùng, không thể dùng tinh thn
để gii thích đời sng tinh thn; để phát triển xã hội phi bt đu từ phát triển đời sng kinh tế - vật cht.
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
2.1. Phương thức sản xuất
Phương thức sn xut là cách thức con người tiến hành quá trình sn xut vật cht
ở nhng giai đon lịch sử nht ị
đ nh ca xã hội loài người.
Phương thức sn xut là s thng nht gia lc lưng sn xut với một trình độ
nht định và quan hệ sn xut tương ứng. Lc lưng sn xut và quan hệ sn xut là các
khái niệm chỉ hai mi quan hệ “song trùng” ca nền sn xut vật cht xã hội, đó là quan
hệ gia con người với t nhiên và quan hệ gia người với người trong quá trình sn xut vật cht. 58
* Lc lưng sản xuất.
- Khái niệm: Lc lưng sn xut biểu hiện cho mi quan hệ gia con người với
giới t nhiên, là tổng hp các yếu t vật cht và tinh thn to thành năng lc thc tiễn
trong quá trình ci biến t nhiên theo nhu cu ca con người.
- Cấu trúc của lc lưng sản xuất: Gm 2 mặt người lao động và tư liệu sn xut.
+ Ngưi lao động là ch thể ca quá trình sn xut, có tri thức, kinh nghiệm, kỹ
năng lao động và năng lc sáng to trong quá trình sn xut vật cht. Đây là ngun lc cơ
bn, vô tận và đặc biệt ca sn xut. Ngày nay, trong nền sn xut xã hội, tỷ trọng lao
động cơ bp đang có xu thế gim, trong đó lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ ngày càng tăng lên.
+ Tư liệu sản xuất là điều kiện vật cht cn thiết để tổ chức sn xut, bao gm đi
tưng lao động và tư liệu lao động.
Đối tưng lao động là nhng yếu t vật cht mà con người tác động nhm biến đổi
chúng cho phù hp với mục đích ca con người.
Tư liệu lao động là nhng yếu t vật cht mà con người sử dụng để tác động lên
đi tưng lao động nhm biến đổi chúng theo nhu cu ca con người. Tư liệu lao động
gm công cụ lao động và phương tiện lao động.
Công cụ lao động là nhng yếu t vật cht mà con người trc tiếp sử dụng để tác
động vào đi tưng lao động nhm biến đổi chúng nhm đáp ứng nhu cu con người và xã hội.
Công cụ lao động là yếu t vật cht "trung gian", "truyền dn" gia người lao động
và đi tưng lao động trong quá trình sn xut, là tri thức đưc vật thể hóa do con người sáng to ra.
Công cụ lao động là yếu t động nht, cách mng nht trong lc lưng sn xut, là
nguyên nhân sâu xa ca mọi biến đổi kinh tế - xã hội trong lịch sử; là thước đo trình độ
tác động, ci biến t nhiên ca con người và tiêu chuẩn để phân biệt các thời đi kinh tế khác nhau.
Phương tiện lao động là nhng yếu t vật cht ca sn xut, cùng với công cụ lao
động mà con người sử dụng để tác động lên đi tưng lao động trong quá trình sn xut vật cht.
+ Trong các yếu t cu thành ca lc lưng sn xut, người lao động là nhân t
hàng đu gi vai trò quyết định.
Lưu ý: Ngày nay, khoa học đã trở thành lc lưng sn xut trc tiếp. Đó là nhng
phát minh sáng chế, khoa học công nghệ, trở thành nguyên nhân ca mọi biến đổi trong
lc lưng sn xut. Khong cách từ phát minh, sáng chế đến ứng dụng vào sn xut đã
đưc rút ngn làm cho năng sut lao động, ca ci xã hội tăng nhanh. Khoa học kịp thời
gii quyết nhng mâu thun, nhng yêu cu do sn xut đặt ra; có kh năng phát triển
“vưt trước” và thâm nhập vào tt c các yếu t ca sn xut. Tri thức khoa học đưc kết
tinh, “vật hoá” vào người lao động, người qun lý, công cụ lao động và đi tưng lao
động. Trong cuộc cách mng công nghiệp ln thứ 4, c người lao động và công cụ lao
động đưc trí tuệ hoá, nền kinh tế ca nhiều quc gia phát triển đang trở thành nền kinh tế tri thức.
* Quan hệ sản xuất. 59
- Khái niệm: Quan hệ sn xut là tổng hp các quan hệ gia người với người trong
quá trình sn xut vật cht .
Quan hệ sn xut hình thành một cách khách quan, là quan hệ đu tiên, cơ bn, ch
yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội.
- Cu trúc: quan hệ sn xut bao gm quan hệ về sở hu đi với tư liệu sn xut,
quan hệ trong tổ chức, qun lý sn xut, quan hệ về phân phi sn phẩm lao động.
+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ gia người với người trong việc
chiếm hu, sử dụng các tư liệu sn xut xã hội.
+ Quan hệ về tổ chc quản lý sản xuất là quan hệ gia người với người trong việc
tổ chức, qun lý sn xut. Quan hệ này có vai trò quyết định trc tiếp đến quy mô, tc độ,
hiệu qu ca nền sn xut; có kh năng thúc đẩy hoặc kìm hãm s phát triển ca nền sn xut xã hội.
+ Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động xã hội là quan hệ gia người với
người trong việc phân phi sn phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô ca
ci vật cht mà con người đưc hưởng. Quan hệ này quy định thái độ ca người lao động,
kích thích li ích, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sn xut .
Lưu ý: Trong quan hệ sn xut, quan hệ sở hu về tư liệu sn xut là yếu t quan
trọng nht, quy định địa vị kinh tế - xã hội ca con người, quyết định quan hệ tổ chức, qun
lý sn xut và quan hệ phân phi sn phẩm. Tuy nhiên, quan hệ tổ chức, qun lý sn xut và
quan hệ phân phi sn phẩm có thể tác động trở li quan hệ sở hu về tư liệu sn xut.
1.2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp ớ
v i trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Lc lưng sn xut và quan hệ sn xut là hai mặt ca một phương thức sn xut
có quan hệ biện chứng, trong đó, lc lưng sn xut quyết định quan hệ sn xut, còn
quan hệ sn xut tác động trở li đi với lc lưng sn xut. Mi quan hệ biện chứng gia
lc lưng sn xut và quan hệ sn xut to thành quy luật khách quan, cơ bn nht ca s
vận động và phát triển xã hội.
* Vai trò quyt định của lc lưng sản xuất ố
đ i với quan hệ sản xuất.
- Lc lưng sn xut quyết định quan hệ sn xut vì: trong quá trình s n xut, lc lưng
sn xut là nội dung vật cht, quan hệ sn xut là hình thức xã hội ca quá trình sn xut. - Biểu hiện.
+ Trình độ ca lc lưng sn xut như thế nào thì quan hệ sn xut s tương ứng với
nó. Khi một phương thức sn xut mới ra đời, quan hệ sn xut phù hp với trình độ ca lc l
ư ng sn xut, to địa bàn cho sn xut phát triển. Trình độ ca lc l ư ng sn xut biểu
hiện thông qua trình độ ca công cụ lao động, trình độ ca người lao động, trình độ tổ chức
và phân công lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sn xut.
+ Khi lc lưng sn xut thay đổi về trình độ phát triển, đòi hỏi tt yếu quan hệ sn
xut phi thay đổi. S thay đổi đó diễn ra như sau: Lc lưng sn xut là yếu t thường
xuyên biến đổi, bt đu từ s phát triển ca công cụ lao động, quan hệ sn xut là yếu t
tương đi ổn định, đến một giai đon nht định, quan hệ sn xut từ chỗ là “hình thức phù
hp”, trở thành “xiềng xích” kìm hãm s phát triển ca lc lưng sn xut, đòi hỏi phi
xoá bỏ quan hệ sn xut cũ, thiết lập quan hệ sn xut mới phù hp với trình độ ca lc lưng sn xut.
* S tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lc lưng sản xuất . 60
S tác động ca quan hệ sn xut đi với lc lưng sn xut diễn ra theo hai chiều
hướng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm s phát triển ca lc lưng sn xut.
- Quan hệ sn xut phù hp với trình độ phát triển ca lc lưng sn xut s thúc
đẩy lc lưng sn xut phát triển.
Khi quan hệ sn xut phù hp với trình độ phát triển ca lc lưng sn xut nền sn
xut phát triển đúng hướng, quy mô sn xut đưc mở rộng; nhng thành tu khoa học
công nghệ đưc áp dụng nhanh chóng vào sn xut; người lao động nhiệt tình hăng hái sn
xut, li ích ca người lao động đưc đm
b o và thúc đẩy lc lưng sn xut phát triển. S
phù hp ca quan hệ sn xut với lc lưng sn xut quy định mục đích, xu hướng phát
triển ca nền sn xut xã hội; hình thành hệ thng động lc thúc đẩy sn xut phát triển; đem li n
ăng sut, cht lưng, hiệu qu ca nền sn xut…
- Quan hệ sn xut không phù hp với lc lưng sn xut (“đi sau” hoặc “vưt
trước” trình độ phát triển ca lc lưng sn xut) thì s kìm hãm, thậm chí phá hoi lc lưng sn xut.
Lưu ý: Quá trình vận động ca mâu thun biện chứng gia lc lưng sn xut và
quan hệ sn xut diễn ra là từ phù hp đến không phù hp, ri đến s phù hp mới ở trình
độ cao hơn. S tác động biện chứng gia lc lưng sn xut với quan hệ sn xut chi phi
đến toàn bộ lịch sử nhân loi, làm cho lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau ca
các phương thức sn xut.
* Ý nghĩa trong đi sống xã hội.
- Trong thc tiễn, mun phát triển kinh tế phi bt đu từ phát triển lc lưng sn
xut, trước hết là phát triển lc lưng lao động và công cụ lao động. Mun xoá bỏ một
quan hệ sn xut cũ, thiết lập một quan hệ sn xut mới phi căn cứ từ trình độ phát triển
ca lc lưng sn xut, chng tuỳ tiện, ch quan, duy tâm, duy ý chí.
- Nhận thức đúng đn quy luật này có ý nghĩa rt quan trọng trong quán triệt, vận
dụng quan điểm, đường li, chính sách, là cơ sở khoa học để nhận thức sâu sc s đổi mới
tư duy kinh tế ca Đng Cộng sn Việt Nam. Trong quá trình cách mng Việt Nam, đặc
biệt trong s nghiệp đổi mới toàn diện đt nước hiện nay, Đng ta luôn quan tâm hàng
đu đến việc nhận thức và vận dụng đúng đn, sáng to quy luật này. Nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội ch nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát, là s vận dụng quy luật
quan hệ sn xut phù hp với trình độ phát triển ca lc lưng sn xut trong phát triển
kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
3.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
* Khái niệm cơ sở hạ tng.
- Cơ sở h tng là toàn bộ nhng quan hệ sn xut hp thành cơ cu kinh tế ca xã hội.
- Cu trúc ca cơ sở h tng: quan hệ sn xut thng trị, quan hệ sn xut tàn dư và
quan hệ sn xut mm mng, trong đó, quan hệ sn xut thng trị đặc trưng cho cơ sở h tng ca xã hội đó.
* Khái niệm kin trúc thưng tng.
- Kiến trúc thưng tng là toàn bộ nhng hình thái ý thức xã hội và các thiết chế
chính trị - xã hội tương ứng, đưc hình thành trên một cơ sở h tng nht định.
- Cu trúc ca kiến trúc thưng tng. 61
+ Hệ thng các hình thái ý thức xã hội: chính trị, pháp quyền, đo đức, tôn giáo,
nghệ thuật, triết học…
+ Các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng như nhà nước, đng phái, giáo hội, các
đoàn thể và tổ chức xã hội khác.
- Trong xã hội có đi kháng giai cp, kiến trúc thưng tng cũng mang tính cht đi
kháng. Tính đi kháng ca kiến trúc thưng tng phn ánh tính đi kháng ca cơ sở h tng
và đưc biểu hiện ở s xung đột, s đu tranh về tư tưởng ca các giai cp đi kháng.
Lưu ý: Bộ phận có quyền lc mnh nht trong kiến trúc thưng tng ca xã hội có
đi kháng giai cp là nhà nước - công cụ quyền lc chính trị đặc biệt ca giai cp thng
trị. Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng ca giai cp thng trị mới trở thành một sức
mnh thng trị toàn bộ đời sng xã hội.
3.2. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
* Vai trò quyt định của cơ sở hạ tng đối với kin trúc thưng tng.
Vai trò quyết định ca cơ sở h tng đi với kiến trúc thưng tng thể hiện trên các phương diện sau.
- Cơ sở h tng sn sinh ra một kiểu kiến trúc thưng tng tương ứng - tức cơ sở h
tng là ngun gc ca kiến trúc thưng tng, tt c các hiện tưng ca kiến trúc thưng
tng đều có nguyên nhân sâu xa từ cơ sở h tng.
Trong xã hội có đi kháng giai cp, giai cp nào chiếm vị trí thng trị về mặt kinh tế
thì cũng chiếm địa vị thng trị trong đời sng chính trị, tinh thn ca xã hội. Mâu thun
trong lĩnh vc kinh tế quyết định mâu thun trong lĩnh vc chính trị và tinh thn ca xã hội .
- Nhng biến đổi căn bn ca cơ sở h tng sớm hay muộn s dn đến s biến đổi
trong kiến trúc thưng tng.
+ S biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế - xã hội, cũng như khi chuyển
từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế - xã hội khác.
+ Nguyên nhân gián tiếp làm kiến trúc thưng tng thay đổi là do s phát triển ca lc lưng sn xut .
+ S thay đổi ca kiến trúc thưng tng diễn ra rt phức tp, có nhng yếu t ca
kiến trúc thưng tng thay đổi nhanh, như chính trị, luật pháp..., có nhng yếu t thay đổi
chậm hơn, như tôn giáo, nghệ thuật..., có nhng yếu t vn đưc kế thừa để xây dng
kiến trúc thưng tng mới.
+ Trong xã hội có đi kháng giai cp, s biến đổi đó tt yếu phi thông qua đu
tranh giai cp và cách mng xã hội.
* S tác động trở lại của kin trúc thưng tng đối với cơ sở hạ tng.
- Chức năng cơ bn ca kiến trúc thưng tng là duy trì, bo vệ và phát triển cơ sở
h tng đã sinh ra nó, chng li mọi nguy cơ làm suy yếu cơ sở h tng sinh ra nó.
- Các yếu t ca kiến trúc thưng tng tác động trở li cơ sở h tng theo nhng
phương thức khác nhau trc tiếp hoặc gián tiếp, trong đó nhà nước là yếu t có tác động
mnh nht và trc tiếp nht đến cơ sở h tng. Các bộ phận khác, như: triết học, đo đức,
tôn giáo, nghệ thuật… và các thiết chế tương ứng với chúng tác động đến cơ sở h tng
thường phi thông qua nhà nước, pháp luật.
- Các yếu t ca kiến trúc thưng tng tác động li cơ sở h tng theo hai xu hướng.
+ Khi kiến trúc thưng tng phù hp với quy luật kinh tế khách quan s thúc đẩy kinh tế phát triển. 62
+ Khi kiến trúc thưng tng không phù hp với các quy luật kinh tế khách quan s
kìm hãm s phát triển ca kinh tế.
* Ý nghĩa trong đi sống xã hội.
- Quy luật về mi quan hệ biện chứng gia cơ sở h tng và kiến trúc thưng tng là
cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đn mi quan hệ gia kinh tế và chính
trị. Kinh tế và chính trị tác động biện chứng, trong đó kinh tế quyết định chính trị, chính
trị tác động trở li to lớn, mnh m đi với kinh tế. Thc cht vai trò ca kiến trúc thưng
tng là vai trò hot động t giác tích cc ca các giai cp, đng phái vì li ích kinh tế. S
tác động ca kiến trúc thưng tng đi với cơ sở h tng trước hết và ch yếu thông qua
đường li, chính sách ca đng, nhà nước.
- Trong nhận thức và thc tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt đi hoá một yếu t nào gia
kinh tế và chính trị đều là sai lm. Tuyệt đi hoá kinh tế, h thp hoặc ph n ậ h n yếu t
chính trị là rơi vào quan điểm duy vật tm thường, duy vật kinh tế s dn đến vô chính ph,
bt chp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi tht bi, đổ vỡ. Nếu tuyết đi hoá về
chính trị, h thp hoặc ph định vai trò ca kinh tế s dn đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng,
ch quan, đt cháy giai đon và cũng không tránh khỏi tht bi .
- Trong quá trình lãnh đo cách mng, Đng Cộng sn Việt Nam đã rt quan tâm
đến nhận thức và vận dụng quy luật này. Trong thời kỳ đổi mới đt nước, Đng Cộng sn
Việt Nam ch trương đổi mới toàn diện c kinh tế và chính trị, trong đó, đổi mới kinh tế
là trung tâm, đng thời từng bước đổi mới về chính trị một cách thận trọng, vng chc,
bng nhng hình thức, bước đi thích hp; gii quyết tt mi quan hệ gia đổi mới - ổn
định - phát triển, gi vng định hướng xã hội ch nghĩa.
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
4.1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Khái niệm: hình thái kinh tế - xã hội là một phm trù cơ bn ca ch nghĩa duy
vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng nc thang lịch sử nht định với một kiểu quan hệ sn
xut đặc trưng cho xã hội đó, phù hp với một trình độ nht định ca lc lưng sn xut
và một kiến trúc thưng tng tương ứng đưc xây dng trên nhng quan hệ sn xut y.
- Cu trúc ca hình thái kinh tế - xã hội: phm trù hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra
kết cu xã hội trong mỗi giai đon lịch sử nht định bao gm ba yếu t cơ bn, phổ biến:
Lc lưng sn xut; quan hệ sn xut (cơ sở h tng); kiến trúc thưng tng.
+ Lc lưng sn xut là nền tng vật cht ca xã hội, tiêu chuẩn khách quan để
phân biệt các thời đi kinh tế khác nhau, yếu t xét đến cùng quyết định s vận động, phát
triển ca hình thái kinh tế - xã hội.
+ Quan hệ sn xut là quan hệ khách quan, cơ bn, chi phi và quyết định mọi
quan hệ xã hội, đng thời là tiêu chuẩn quan trọng nht để phân biệt bn cht các chế độ xã hội .
+ Kiến trúc thưng tng là công cụ để bo vệ và duy trì cơ sở h tng sinh ra nó.
4.2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
- Ba yếu t cơ bn ca hình thái kinh tế - xã hội: Lc lưng sn xut, quan hệ sn
xut (cơ sở h tng) và kiến trúc thưng tng tác động biện chứng, to thành các quy luật
cơ bn chi phi s vận động, phát triển ca lịch sử xã hội, đó là quy luật quan hệ sn xut
phù hp với trình độ ca lc lưng sn xut và quy luật kiến trúc thưng tng phù hp cơ sở h tng. 63
- Do chịu s chi phi ca các quy luật khách quan nêu trên, lịch sử xã hội loài người
là một tiến trình ni tiếp nhau từ thp đến cao ca các hình thái kinh tế - xã hội: Cộng sn
nguyên thuỷ - chiếm hu nô lệ - phong kiến – tư bn ch nghĩa - cộng sn ch nghĩa.
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sn ch nghĩa ra đời là tt yếu khách quan. Chính
nhng mâu thun cơ bn trong lòng chế độ tư bn ch nghĩa đã quyết định s ra đời, phát
triển ca hình thái kinh tế - xã hội cộng sn ch nghĩa. S thay thế hình thái kinh tế - xã
hội tư bn ch nghĩa bng hình thái kinh tế - xã hội cộng sn ch nghĩa phi thông qua
đu tranh giai cp mà đỉnh cao là cách mng xã hội c h nghĩa.
- Tiến trình lịch sử xã hội loài người là kết qu ca s thng nht gia lôgíc và lịch sử.
S thng nht gia lôgíc và lịch sử trong tiến trình lịch sử - t nhiên ca xã hội loài người
bao hàm c s phát triển tun t đi với lịch sử phát triển toàn thế giới và s phát triển “bỏ
qua” một hay vài hình thái kinh tế - xã hội đi với một s quc gia, dân tộc cụ thể.
4.3. Giá trị khoa học bền vững và ý ngha cách mạng
- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội ra đời đem li một cuộc cách mng trong toàn bộ
quan niệm về lịch sử xã hội. Đây là biểu hiện tập trung ca quan niệm duy vật biện chứng
về lịch sử xã hội, bác bỏ quan niệm trừu tưng, duy vật tm thường, duy tâm, phi lịch sử
về xã hội trước đó, trở thành cơ sở phương pháp luận khoa học và cách mng cho s phân tích lịch sử xã hội.
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ ra động lc phát triển ca lịch sử xã hội là
do hot động thc tiễn ca con người, trước hết là thc tiễn sn xut vật cht dưới s tác
động ca các quy luật khách quan. Mun nhận thức và ci to xã hội cũ, xây dng xã hội
mới phi nhận thức và tác động c ba yếu t cơ bn: lc lưng sn xut, quan hệ sn xut
(cơ sở h tng) và kiến trúc thưng tng. Xem nhẹ hoặc tuyệt đi hoá một yếu t nào
cũng sai lm, xét đến cùng là bt đu từ việc xây dng, phát triển lc lưng sn xut.
- Lý luận thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát
triển ca Việt Nam đó là quá độ lên ch nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bn ch nghĩa.
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
1.Giai cấp và đấu tranh giai cấp
1.1. Giai cấp
* Định nghĩa giai cấp.
- Trong tác phẩm “Sáng kiến vĩ đi”, V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về
giai cp. “Ngưi ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những ngưi khác nhau về
địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về
quan hệ của họ (thưng thưng thì những quan hệ này đưc pháp luật quy định và thừa
nhận) đối với tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chc lao động xã hội và như vậy
là khác nhau về cách thc hưởng thụ và về phn của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ đưc
hưởng. Giai cấp là những tập đoàn ngưi, mà tập đoàn này thì có thể chim đoạt lao
động của tập đoàn khác, do chỗ tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một ch độ kinh t
- xã hội nhất định”.
- Định nghĩa ca V.I.Lênin đã chỉ ra các đặc trưng cơ bn ca giai cp.
+ Thứ nht, giai cáp là nhng tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau.
Du hiệu ch yếu quy định địa vị kinh tế - xã hội ca các giai cp là các mi quan hệ kinh
tế - vật cht gia các tập đoàn người trong phương thức sn xut, Qua định nghĩa trên cho
thy, khái niệm giai cp dùng để chỉ nhng tập đoàn người hết sức đông đo trong một xã 64
hội, nhng tập đoàn này phân biệt với nhau bởi địa vị ca họ trong một hệ thng sn xut
xã hội nht định trong lịch sử. Cụ thể xét trên ba phương diện ca hệ thng quan hệ sn xut, họ khác nhau về:
Quyền sở hu đi với nhng tư liệu sn xut (thường đưc quy định và thừa nhận
bởi pháp luật; thường là với nhng tư liệu sn xut ch yếu)
Địa vị trong hệ thng tổ chức lao động xã hội (làm ch hay phụ thuộc).
Cách thức và quy mô hưởng thụ kết qu ca quá trình sn xut xã hội (bng cách nào? Nhiều hay ít?).
+ Thứ hai, thc cht quan hệ giai cp là tập đoàn người này chiếm đot lao động ca tập
đoàn người khác do đi lập về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội nht định.
+ Thứ ba, giai cp là một phm trù kinh tế - xã hội có tính lịch sử.
* Nguồn gốc hình thành giai cấp.
- Ngun gc trc tiếp: Xã hội xut hiện chế độ tư hu về tư liệu sn xut, dn đến s
khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội ca các tập đoàn người trong xã hội, từ đó, tập đoàn
người này có thể chiếm đot lao động ca tập đoàn người khác.
- Ngun gc sâu xa: Do s phát triển ca lc lưng sn xut đến một mức độ làm
cho năng sut lao động tăng lên, dn đến ca ci dư thừa trong xã hội, chế độ tư hu đã xut hiện.
* Kt cấu xã hội – giai cấp.
- Kết cu xã hội - giai cp là tổng thể các giai cp và mi quan hệ gia các giai cp,
tn ti trong một giai đon lịch sử nht định. Kết cu xã hội - giai cp trước hết do trình
độ phát triển ca phương thức sn xut xã hội quy định. Trong xã hội có giai cp, kết cu
xã hội - giai cp thường rt đa dng do tính đa dng ca chế độ kinh tế và cơ cu kinh tế quy định.
- Trong một kết cu xã hội - giai cp bao giờ cũng gm có hai giai cp cơ bn và
nhng giai cp không cơ bn, hoặc các tng lớp xã hội t rung gian.
- Kết cu xã hội - giai cp luôn có s vận động và biến đổi không ngừng. S vận
động, biến đổi đó diễn ra không chỉ khi xã hội có s chuyển biến các phương thức sn
xut, mà c trong quá trình phát triển ca mỗi phương thức sn xut.
- Phân tích kết cu xã hội - giai cp và khuynh hướng vận động, phát triển ca nó
có ý nghĩa quan trọng c về lý luận và thc tiễn trong điều kiện hiện nay. giúp cho chính
đng ca giai cp vô sn xác định đúng các mâu thun cơ bn, mâu thun ch yếu ca xã
hội; nhận thức đúng địa vị, vai trò và thái độ chính trị ca mỗi giai cp. Trên cơ sở đó để
xác định đi tưng và lc lưng cách mng; nhiệm vụ và giai cp lãnh đo cách mng.v.v..
1.2. Đấu tranh giai cấp
* Tính tất yu và thc chất của đấu tranh giai cấp.
- Tính tt yếu ca đu tranh giai cp trong xã hội có
đ i kháng giai cp.
+ Đu tranh giai cp là tt yếu do s đi lập về li ích căn bn không thể điều hoà đưc gia các giai cp.
+ Đu tranh giai cp là cuộc đu tranh ca các tập đoàn người to lớn có li ích căn bn
đi lập nhau trong một phương thức sn xut xã hội nht định.
- Thc cht ca đu tranh giai cp là cuộc đu tranh ca qun chúng lao động bị áp
bức, bóc lột chng li giai cp áp bức, bóc lột nhm lật đổ ách thng trị ca chúng. 65
- Trong đu tranh giai cp, liên minh giai cp là tt yếu để tập hp và phát triển lc
lưng. Liên minh giai cp là s liên kết gia nhng giai cp này để chng li nhng giai
cp khác. Cơ sở ca liên minh giai cp là s thng nht về li ích cơ bn. Liên minh giai
cp có tính chiến lưc lâu dài khi các giai cp có li ích căn bn thng nht với nhau.
Ngưc li, s là sách lưc tm thời khi da trên cơ sở s thng nht về nhng li ích
trước mt không cơ bn.
* Vai trò của đấu tranh giai cấp trong s phát triển của xã hội c ó giai cấp.
- Trong xã hội có giai cp, đu tranh giai cp là một trong nhng động lc, trc tiếp,
quan trọng ca lịch sử.
- Đu tranh giai cp đt tới đỉnh cao thường dn đến cách mng xã hội. Thông qua
cách mng xã hội mà quan hệ sn xut cũ đưc xoá bỏ, quan hệ sn xut mới phù hp với
trình độ phát triển ca lc lưng sn xut đưc xác lập. Khi cơ sở kinh tế mới đã hình
thành phát triển thì kiến trúc thưng tng mới sớm hay muộn cũng ra đời, phát triển theo,
xã hội thc hiện bước chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội thp lên hình thái kinh tế - xã
hội cao hơn, tiến bộ hơn.
- Trong thời đi ngày nay, đu tranh giai cp vn là quy luật tt yếu. Cuộc đu tranh
ca giai cp vô sn trên thế giới hiện nay, gn bó chặt ch với các cuộc đu tranh vì độc
lập dân tộc, dân ch và tiến bộ xã hội, là động lc trc tiếp và quan trọng nht ca thời đi hiện nay..
1.3. Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
* Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền.
- Đu tranh kinh tế nhm bo vệ li ích kinh tế ca giai cp vô sn đng thời còn có
tác dụng tập hp lc lưng, giác ngộ qun chúng trong cuộc đu tranh giai cp nói chung.
- Đu tranh chính trị là hình thức đu tranh cao nht ca giai cp vô sn với mục tiêu
là đánh đổ ách thng trị ca giai cp tư sn, giành chính quyền về tay giai cp vô sn. Đu
tranh chính trị có nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên, theo quy luật chung, giai cp vô
sn phi sử dụng bo lc cách mng mới có thể đập tan nhà nước ca giai cp tư sn.
- Đu tranh tư tưởng nhm là đập tan hệ tư tưởng tư sn, vũ trang cho họ hệ tư tưởng
cách mng và khoa học ca giai cp công nhân là ch nghĩa mác – Lênin. Đng thời, giáo
dục qun chúng nhân dân lao động thm nhun đường li chiến lưc, sách lưc cách
mng ca Đng, biến đường li cách mng ca Đng thành hành động cách mng, bo vệ
ch nghĩa Mác – Lênin và đường li, ch trương, chính sách ca Đng. Hình thức đu
tranh tư tưởng rt đa dng, phong phú.
* Đấu tranh giai cấp trong thi ỳ
k quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
- Đu tranh giai cp trong thời kỳ quá độ từ ch nghĩa tư bn lên ch nghĩa xã hội là một tt yếu.
- Đu tranh giai cp trong thời kỳ quá độ từ ch nghĩa tư bn lên ch nghĩa xã hội
trong điều kiện mới, nội dung mới, hình thức mới . + Điều kiện mới.
Thuận li: Giai cp vô sn trở thành giai cp lãnh đo xã hội; giai cp nông dân trở
thành lc lưng lao động cơ bn xây dng xã hội mới, tng lớp trí thức mới hình thành và
có s phát triển nhanh chóng; khi liên minh công – nông – trí thức đưc cng c vng
chc trở thành nền tng ca chế độ xã hội mới; các lc lưng phn cách mng ngày càng
bị thu hẹp và phân hóa. 66
Khó khăn: Kinh nghiệm qun lý xã hội ca giai cp vô sn còn nhiều hn chế; các
thế lc thù địch vn âm mưu chng phá cách mng; tư tưởng cũ lc hậu ca giai cp bc lột vn còn nhiều.
+ Nội dung mới: Giai cp vô sn phi đng thời thc hiện 2 nhiệm vụ chiến lưc là
bo vệ vng chc thành qu cách mng đã giành đưc và ci to xã hội cũ, xây dng thành
công ch nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vc: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa.
+ Hình thức mới: Trong cuộc đu tranh này, giai cp vô sn phi sử dụng tổng hp và
kết hp nhiều hình thức đu tranh, bo lc và hòa bình, quân s và kinh tế, giáo dục và
hành chính…sử dụng hình thức nào là do tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ca mỗi
nước, mỗi giai đon lịch sử quy định.
* Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
- Trong thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay đu tranh giai cp là tt
yếu, tính tt yếu ca nó do chính các đặc điểm kinh tế - xã hội ca thời kỳ quá độ qui định.
- Mục tiêu cui cùng ca cuộc đu tranh giai cp ca giai cp vô sn trong thời kỳ
quá độ lên ch nghĩa xã hội ở Việt Nam, là xây dng thành công ch nghĩa xã hội.
- Cuộc đu tranh giai cp ở Việt Nam hiện nay đưc diễn ra trong điều kiện mới.
+ Thuận li: Giai cp công nhân Việt Nam có s phát triển mnh m c s lưng, cht
lưng và trở thành giai cp lãnh đo s nghiệp cách mng; khi liên minh giai cp mới
công nhân – nông dân – trí thức đưc cng c vng chc và trở thành nền tng ca xã hội
mới; vai trò lãnh đo ca Đng cộng sn Việt Nam đưc gi vng và tăng cường; Nhà
nước pháp quyền xã hội ch nghĩa tiếp tục đưc cng c và hoàn thiện; cuộc cách mng
khoa học – công nghệ, xu hướng toàn cu hóa.
+ Khó khăn: các thế lc thù địch vn tiếp tục thc hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”;
s khng hong ca ch nghĩa xã hội thế giới và s điều chỉnh để thích nghi ca ch
nghĩa tư bn hiện đi…
- Nội dung ca cuộc đu tranh giai cp trong thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội ở
Việt Nam hiện nay là thc hiện thng li mục tiêu độc lập dân tộc và ch nghĩa xã hội,
xây dng một xã hội dân giàu, nước mnh, dân ch, công bng, văn minh.
- Đu tranh giai cp trong thời kỳ quá độ lên ch nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra
với nhiều hình thức, biện pháp linh hot: hành chính và giáo dục; ci to và xây dng; sử
dụng các hình thức kinh tế trung gian, quá độ; phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội ch nghĩa; mở cửa và hội nhập để tranh th các vận hội, thời cơ xây dng thành công
ch nghĩa xã hội; kết hp gia phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mnh quc phòng và an ninh.v.v... 2. Dân tộc
2.1. Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc
* Thị tộc.
- Thị tộc vừa là thiết chế xã hội đu tiên, vừa là hình thức cộng đng người sớm nht
ca loài người. Thị tộc có nhng đặc điểm cơ bn là các thành viên trong thị tộc đều tiến
hành lao động chung, vai trò ca các thành viên phụ thuộc vào vị trí ca họ trong nền sn
xut nguyên thuỷ. Các thành viên ca thị tộc có cùng một tổ tiên và nói chung một thứ
tiếng; có nhng thói quen và tín ngưỡng chung; có một s yếu t chung ca nền văn hoá
nguyên thuỷ và mỗi thị tộc có một tên gọi riêng. 67
- Về tổ chức xã hội, thị tộc bu ra tù trưởng, tộc trưởng, lãnh tụ quân s để điều hành
công việc chung ca thị tộc. Quyền lc ca tù trưởng, tộc trưởng, lãnh tụ quân s đưc
thc hiện da trên cơ sở ca uy tín, đo đức cá nhân ca họ. Tù trưởng, tộc trưởng, lãnh
tụ quân s là do các thành viên ca thị tộc bu ra và họ có thể bị bãi miễn nếu không thc
hiện đưc vai trò ca mình. Mọi thành viên trong thị tộc đều bình đng về quyền li và nghĩa vụ.
* Bộ lạc.
- Bộ lc là cộng đng bao gm nhng thị tộc có quan hệ cùng huyết thng hoặc các
thị tộc có quan hệ hôn nhân liên kết với nhau.
. - Đặc điểm cơ bn ca bộ lc: cơ sở kinh tế ca bộ lc là chế độ công hu về đt đai
và công cụ sn xut. Các thành viên trong bộ lc đều tiến hành lao động chung, quan hệ
gia các thành viên trong lĩnh vc sn xut vật cht là bình đng. Cũng như thị tộc, mỗi
bộ lc có tên gọi riêng; các thành viên nói chung một thứ tiếng; có nhng tập quan và tín
ngưỡng chung, lãnh thổ ca bộ lc có s ổn định hơn so với thị tộc.
- Về tổ chức xã hội: đứng đu bộ lc là một hội đng gm nhng tù trưởng ca các thị
tộc tham gia bộ lc và có một vị th lĩnh ti cao. Mọi vn đề quan trọng trong bộ lc đều
đưc bàn bc và thông qua trong hội đng này. Trong quá trình phát triển, một bộ lc có
thể đưc tách ra thành các bộ lc khác nhau, hoặc là có s hp nht gia nhiều bộ lc
thành liên minh các bộ lc.
* Bộ tộc.
- Bộ tộc là hình thức cộng đng người hình thành khi xã hội có s phân chia thành
giai cp. Các bộ tộc đưc hình thành từ s liên kết ca nhiều bộ lc không cùng huyết
thng sng trên một lãnh thổ nht định. Bộ tộc hình thành cùng với chế độ chiếm hu nô
lệ, hoặc trong nhng xã hội bỏ qua chế độ chiếm hu nô lệ, thì bộ tộc hình thành cùng với chế độ phong kiến.
- Đặc trưng ca bộ tộc: mỗi bộ tộc có tên gọi riêng; có lãnh thổ riêng mang tính ổn
định; có một ngôn ng thng nht (bên cnh đó thì thổ ng ca các bộ lc vn đưc sử
dụng rộng rãi); xut hiện nhng yếu t chung về tâm lý, văn hóa.
- Về tổ chức xã hội: việc điều hành công việc xã hội thuộc về nhà nước. Nhà nước là
công cụ do giai cp thng trị tổ chức ra và phục vụ li ích cho giai cp đó.
Với s ra đời ca bộ tộc, ln đu tiên trong lịch sử nhân loi có một hình thức cộng
đng người đưc hình thành không theo huyết thng mà da trên nhng mi liên hệ về
kinh tế, về lãnh thổ và văn hóa.
2.2. Dân tộc - hình thức cộng đồng ngư i
ờ phổ biến hiện nay
* Khái niệm dân tộc.
- Dân tộc là một cộng đng người ổn định đưc hình thành trong lịch sử trên cơ sở
một lãnh thổ thng nht, một ngôn ng thng nht, một nền kinh tế thng nht, một nền văn
hóa và tâm lý, tính cách bền vng , với một nhà nước và pháp luật thng nht.
- Dân tộc có các đặc trưng ch yếu sau:
+ Dân tộc là một cộng đng người ổn định trên một lãnh thổ thng nht.
+ Dân tộc là một cộng đng thng nht về ngôn ng.
+ Dân tộc là một cộng đng thng nht về kinh tế.
+ Dân tộc là một cộng đng bền vng về văn hoá và tâm lý, tính cách.
+ Dân tộc là một cộng đng người có một nhà nước và pháp luật thng nht. 68
* Quá trình hình thành các dân tộc ở châu Âu và đặc thù s hình thành dân tộc ở châu Á.
- Ở châu Âu dân tộc hình thành theo hai phương thức ch yếu gn liền với s hình
thành và phát triển ca ch nghĩa tư bn.
+ Phương thức thứ nht: dân tộc hình thành từ nhiều bộ tộc khác nhau trong một quc
gia. Quá trình hình thành dân tộc vừa là một quá trình thng nht lãnh thổ, thng nht thị
trường, đng thời l à quá trình đng hóa các bộ tộc khác nhau thành một dân tộc duy nht.
+ Phương thức thứ hai: dân tộc đưc hình thành từ một bộ tộc, là quá trình thng nht
các lãnh thổ phong kiến thành một quc gia gm nhiều dân tộc, trong đó, mỗi dân tộc
hình thành từ một bộ tộc riêng.
- Tính đặc thù ca s hình thành dân tộc Việt Nam: đưc hình thành rt sớm trong
lịch sử gn liền với nhu cu dng nước và gi nước, với quá trình đu tranh chng ngoi
xâm và ci to thiên nhiên, bo vệ nền văn hoá dân tộc. Lịch sử đã chứng minh rng, từ
hàng nghìn năm trước trên lãnh thổ Việt Nam đã có một cộng đng mang đy đ các đặc
trưng ca một dân tộc. Dân tộc Việt Nam đã có một ngôn ng, một lãnh thổ, một nền kinh
tế thng nht; một nhà nước, luật pháp và một nền văn hoá thng nht.
3. Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại
3.1. Quan hệ giai cấp - dân tộc
* Giai cấp quyt định dân tộc.
- S phát triển ca phương thức sn xut là nguyên nhân xét đến cùng quyết định s
hình thành, phát triển ca các hình thức cộng đng người trong lịch sử. Phương thức sn
xut tư bn ch nghĩa là động lc mnh m nht ca quá trình thay thế hình thức cộng
đng bộ tộc bng hình thức cộng đng dân tộc. Trong quá trình đó, giai cp tư sn đã
đóng vai trò chính ca việc thúc đẩy s hình thành dân tộc tư sn.
- Quan hệ giai cp quyết định khuynh hướng phát triển và tính cht ca dân tộc.
Trong một thời đi lịch sử, mỗi dân tộc đều do một giai cp đi diện. Giai cp đó quy
định tính cht dân tộc. Giai cp thng trị trong xã hội cũng là giai cp thng trị đi với dân tộc.
- Khi giai cp thng trị đã trở thành lỗi thời, li ích giai cp ca nó mâu thun gay
gt với li ích dân tộc, chúng sẵn sàng từ bỏ li ích dân tộc để bo vệ li ích giai cp. Lúc
y, giai cp thng trị bóc lột trở thành lc lưng kìm hãm s phát triển ca xã hội và ca
dân tộc. Yêu cu tt yếu phi làm cách mng xã hội lật đổ giai cp thng trị để gii phóng
giai cp và gii phóng dân tộc.
- Vận dụng sáng to ch nghĩa Mác – Lênin vào thc tiễn Việt Nam, H Chí Minh đã
chỉ rõ, trong các nước thuộc địa và phụ thuộc, dân tộc chỉ có thể đưc gii phóng triệt để
khi đặt dưới s lãnh đo ca giai cp công nhân và thc hiện thng li các mục tiêu ca
cuộc cách mng xã hội ch nghĩa.
* Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng đn vấn đề giai cấp.
- Ch nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ, dân tộc có vai trò quan trọng đi với vn đề giai cp. S
hình thành dân tộc mở ra nhng điều kiện thuận li hơn cho cuộc đu tranh giai cp. Đu
tranh gii phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đu tranh gii phóng giai cp. Thc tiễn lịch
sử khng định, trong điều kiện chưa có độc lập dân tộc thì giai cp đi biểu cho phương thức
sn xut mới mun trở thành “giai cp dân tộc” phi đi đu trong phong trào cách mng gii
phóng dân tộc, phi thc hiện trước tiên nhiệm vụ khôi phục độc lập dân tộc. 69
- Trong thời đi đế quc ch nghĩa, các cuộc đu tranh gii phóng dân tộc có vai trò to
lớn đi với s nghiệp cách mng ca giai cp vô sn và nhân dân lao động. Mun đưa
phong trào cách mng tiến lên, giai cp công nhân mỗi nước và chính đng ca nó phi t
mình chứng tỏ là người đi biểu chân chính ca dân tộc, phi kết hp chặt ch li ích giai
cp và li ích dân tộc; đu tranh giai cp và đu tranh dân tộc.
- Từ nhng năm 20 ca thế kỷ XX, H Chí Minh đã chỉ rõ một chân lý: ở các nước
thuộc địa và phụ thuộc, s nghiệp gii phóng giai cp phi đưc bt đu từ s nghiệp gii
phóng dân tộc. Đi với cách mng Việt Nam, Người khng định: “Muốn cu nước và giải
phóng dân tộc không có con đưng nào khác con đưng cách mạng vô sản”.
- Trong thời đi ngày nay, trước s phát triển mnh m ca lc lưng sn xut do
cuộc cách mng khoa học và công nghệ hiện đi đem li; xu thế toàn cu hoá, khu vc
hoá tăng nhanh, quan hệ giao lưu, hiểu biết gia các dân tộc phát triển làm cho các dân
tộc xích li gn nhau hơn. Đó là một trong nhng điều kiện thuận li cho cuộc đu tranh
gii phóng giai cp hiện nay.
3.2. Quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại
- Khái niệm nhân loi: dùng để chỉ toàn thể cộng đng người sng trên trái đt. Nhân
loi đưc hình thành trên cơ sở ca việc thiết lập nhng quan hệ gia các thành viên,
nhng tập đoàn và nhng cộng đng trở nên một thể thng nht. Cơ sở ca s thng nht
đó là bn cht người ca từng cá thể và ca c cộng đng, bn cht đó quy định li ích
chung và quy luật phát triển chung ca c cộng đng nhân loi .
- Quan hệ biện chứng gia giai cp, dân tộc và nhân loi đưc thể hiện trên các nội dung cơ bn sau:
+ Trong xã hội có giai cp, li ích nhân loi không tách rời với li ích giai cp, li
ích dân tộc và bị chi phi bởi li ích giai cp và dân tộc.
Giai cp thng trị trong phương thức sn xut còn phù hp với quy luật vận động ca
lịch sử không nhng là đi biểu cho li ích chân chính ca dân tộc, mà còn có vai trò to
lớn thúc đẩy s tiến bộ ca văn minh nhân loi. Ngưc li, khi giai cp thng trị dân tộc
trở lên lỗi thời, thì li ích ca nó về căn bn mâu thun với li ích chung ca dân tộc và
li ích toàn nhân loi.
+ Vn đề nhân loi có vai trò tác động trở li vn đề dân tộc và giai cp: S tn ti ca
nhân loi là tiền đề, là điều kiện tt yếu thường xuyên ca s tn ti dân tộc và giai cp;
s phát triển về mọi mặt ca nhân loi to ra nhng điều kiện thuận li cho cuộc đu
tranh giai cp; s phát triển ca lc lưng sn xut, ca cách mng khoa học, công nghệ
hiện đi và toàn cu hoá hiện nay đang làm gay gt thêm nhng vn đề toàn cu ca thời
đi. Việc gii quyết tt các vn đề toàn cu ca thời đi s to ra tiền đề và điều kiện góp
phn gii quyết vn đề dân tộc và giai cp hiện nay.
- Ch nghĩa Mác - Lênin là cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học để nhận thức
và gii quyết đúng đn mi quan hệ gia giai cp, dân tộc và nhân loi trong thời đi ngày
nay. Đây còn là cơ sở lý luận để đu tranh, phê phán các quan điểm sai lm về vn đề này.
- Trong s nghiệp cách mng, Đng Cộng sn Việt Nam đã gii quyết đúng đn mi
quan hệ gia li ích giai cp, li ích dân tộc và li ích nhân loi. Để thc hiện đưc mục
tiêu ca cách mng Việt Nam là độc lập dân tộc gn liền với ch nghĩa xã hội, cn phát
huy sức mnh đi đoàn kết toàn dân tộc kết hp với sức mnh ca thời đi. Vận dụng
sáng to lý luận về giai cp và đu tranh giai cp, về mi quan hệ gia giai cp, dân tộc và 70
nhân loi ca ch nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng H Chí Minh vào điều kiện cụ thể ca
Việt Nam, đưa s nghiệp đổi mới đt nước theo định hướng xã hội ch nghĩa đến thng
li, góp phn tích cc vào thc hiện tiến bộ xã hội ca nhân dân thế giới.
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI 1. Nhà nước
1.1. Nguồn gốc của nhà nước
- Trong xã nguyên thy, với s tn tị ca cộng đng thị tộc, bộ lc, chưa xut hiện nhà nước.
- Vào giai đon cui ca xã hội cộng sn nguyên thy, trong xã hội xut hiện chế độ
tư hu. Xut hiện giai cp thng trị và giai cp bị thng trị, dn đến nhng mâu thun giai
cp gay gt, không thể điều hòa đưc. Để gi quyền li và địa vị thng trị, giai cp thng
trị sử dụng công cụ bo lc để đàn áp s đu tranh ca giai cp bị trị Cuộc đu tranh giai
cp đu tiên mang tính quyết liệt gia giai cp ch nô và nô lệ đòi hỏi s ra đời ca nhà
nước.V.I.Lênin cho rng, khi trong xã hội xut hiện “biểu hiện ca mâu thun giai cp
không thể điều hòa đưc” thì nhà nước ra đời.
- Nguyên nhân ca s xut hiện nhà nước.
+ Nguyên nhân sâu xa: do s phát triển ca lc lưng sn xut dn đến s dư thừa
tương đi ca ci, xut hiện chế độ tư hu về tư liệu sn xut và về ca ci.
+ Nguyên nhân trc tiếp dn tới s xut hiện nhà nước là do mâu thun giai cp trong
xã hội gay gt không thể điều hòa đưc. Nhà nước ra đời là một tt yếu khách quan để
“làm dịu” s xung đột giai cp, để duy trì trật t xã hội trong vòng “trật t” mà ở đó, li
ích và địa vị ca giai cp thng trị đưc đm bo.
1.2. Bản chất của nhà nước
- Nhà nước, theo Ph.Ăngghen: “chng qua chỉ là một bộ máy ca một giai cp này
dùng để trn áp một giai cp khác, điều đó trong chế độ cộng hòa dân ch cũng hoàn toàn
ging như trong chế độ quân ch”.
- Nhà nước, về bn cht, là một tổ chức chính trị ca một giai cp thng trị về mặt
kinh tế nhm bo vệ trật t hiện hành và đàn áp s phn kháng ca các giai cp khác.
- Nhà nước chỉ là công cụ chuyên chính ca một giai cp, không có nhà nước đứng
trên, đứng ngoài giai cp. Tuy nhiên, có trường hp, nhà nước là sn phẩm ca s thỏa
hiệp về quyền li tm thời gia một s giai cp để chng li một giai cp khác. Hoặc cũng
có khi nhà nước gi một mức độ độc lập đi với hai giai cp đi địch, khi cuộc đu tranh
gia chúng đt tới mức cân bng nht định.
- Nhà nước dù có tn ti dưới hình thức nào thì cũng phn ánh và mang bản chất giai cấp.
1.3. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
- Một là, nhà nước qun lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nht định.
- Hai là, nhà nước có hệ thng các cơ quan quyền lc chuyên nghiệp mang tính
cưỡng chế đi với mọi thành viên như: hệ thng chính quyền từ trung ương tới cơ sở, lc
lưng vũ trang, cnh sát, nhà tù… đó là “nhng công cụ vũ lc ch yếu ca quyền lc nhà
nước Nhà nước qun lý xã hội da vào pháp luật là ch yếu.
- Ba là, nhà nước có hệ thng thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền; để duy trì s thng
trị ca mình, giai cp thng trị trước hết phi đm bo hot động ca bộ máy nhà nước.
1.4. Chức năng cơ bản của nhà nước
* Chc năng thống trị chính trị của giai cấp và chc năng xã hội. 71
- Chức năng thng trị chính trị ca nhà nước: chịu s qui định bởi tính giai cp ca
nhà nước. Giai cp thng trị, thường xuyên sử dụng bộ máy quyền lc nhà nước để duy
trì s thng trị ca mình đi với toàn xã hội, s thng trị thể hiện thông qua hệ thng
chính sách và pháp luật. Bộ máy quyền lc ca nhà nước từ trung ương đến cơ sở, nhân
danh nhà nước duy trì trật t xã hội, đàn áp mọi s phn kháng ca giai cp bị trị, các lc
lưng chng đi nhm bo vệ quyền li và địa vị ca giai cp thng trị.
- Chức năng xã hội ca nhà nước đưc biểu hiện ở chỗ, nhà nước nhân danh xã hội
làm nhiệm vụ qun lý nhà nước về xã hội, điều hành các công việc chung ca xã hội như:
thy li, giao thông, y tế, giáo dục, bo vệ môi trường… để duy trì s ổn định ca xã hội
trong “trật t” theo quan điểm ca giai cp thng trị. Tuy nhiên, theo Ph. Ăngghen, nhà
nước là đi biểu chính thức ca toàn xã hội chỉ trong chừng mc nó là nhà nước ca bn
thân giai cp đi diện cho toàn xã hội trong thời đi tương ứng.
- Mi quan hệ gia chức năng thng trị chính trị và chức năng xã hội ca nhà nước:
Chức năng thng trị chính trị gi vai trò quyết định, chi phi và định hướng chức năng xã
hội ca nhà nước; chức năng xã hội là cơ sở ca s thng trị chính trị ca nhà nước.
* Chc năng đối nội và chc năng đối ngoại.
- Chức năng đi nội ca nhà nước là s thc hiện đường li đi nội nhm duy trì trật
t xã hội thông qua các công cụ như: chính sách xã hội, luật pháp, cơ quan truyền thông,
văn hóa, y tế, giáo dục… Chức năng đi nội đưc thc hiện trong tt c các lĩnh vc trong
đời sng xã hội ca mỗi quc gia, dân tộc nhm đáp ứng và gii quyết nhng nhu cu
chung ca toàn xã hội. Chức năng đi nội đưc nhà nước thc hiện một cách thường
xuyên, liên tục thông qua lăng kính giai cp ca giai cp thng trị.
- Chức năng đi ngoi ca nhà nước là s triển khai thc hiện chính sách đi ngoi
ca giai cp thng trị nhm gii quyết mi quan hệ với các thể chế nhà nước khác dưới
danh nghĩa là quc gia dân tộc, nhm bo vệ lãnh thổ quc gia, đáp ứng nhu cu trao đổi
kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, ý tế, giáo dục… ca mình. Trong xã hội hiện đi,
chính sách đi ngoi ca nhà nước rt đưc các quc gia coi trọng, xem đó như là điều
kiện cho s phát triển ca mình. Các nhà nước không chỉ quan hệ với nhau mà còn quan
hệ với các tổ chức quc tế, các tổ chức phi chính ph…
- Chức năng đi nội và chức năng đi ngoi ca nhà nước là hai mặt ca một thc
thể thng nht, hỗ tr và tác động ln nhau nhm thc hiện đường li đi nội và đường li
đi ngoi ca giai cp thng trị. Trong đó, chức năng đi nội ca nhà nước gi vai trò ch
yếu, ngưc li, khi chức năng đi ngoi đưc thc hiện tt thì chức năng đi nội li càng
có điều kiện thc hiện, vị thế và vai trò ca nhà nước ngày càng cao, các vn đề kinh tế -
xã hội đưc đm bo, an ninh quc phong đưc gi vng, văn hóa, giáo dục, y tế cộng đng… phát triển.
1.5. Các kiểu và hình thức nhà nước
* Các kiểu nhà nước.
- Căn cứ vào tính cht giai cp ca nhà nước có thể phân biệt các kiểu nhà nước.
Trong lịch sử xã hội có giai cp, chỉ có giai cp ch nô, địa ch phong kiến, tư sn và vô
sn đã từng có nhà nước, ly nhà nước làm công cụ thng trị giai cp ca mình, do đó, đã
từng tn ti bn kiểu nhà nước trong lịch sử: nhà nước ch nô, nhà nước phong kiến, nhà
nước tư sn, nhà nước vô sn. 72
- Các kiểu nhà nước trên cơ bn ging nhau vì nó đều là công cụ thng trị ca giai
cp thng trị. Tuy nhiên, nhà nước vô sn có s khác biệt về cht với các kiểu nhà nước
khác ở chỗ: nó là nhà nước đặc biệt, nhà nước ca s đông thng trị s ít; giai cp vô sn
liên minh với giai cp nông dân, tng lớp trí thức tiến bộ và các tng lớp nhân dân lao
động khác duy trì s thng trị ca mình đi với toàn xã hội.
* Hình thc nhà nước.
- Khái niệm hình thức nhà nước dùng để chỉ cách thức tổ chức, phương thức thức
hiện quyền lc nhà nước ca giai cp thng trị.
- Hình thức nhà nước thc cht là hình thức cm quyền ca giai cp thng trị.
- Hình thức nhà nước chịu s qui định ca bn cht giai cp ca nhà nước, bởi tính
cht và trình độ phát triển ca kinh tế - xã hội, bởi cơ cu giai cp, tương quan lc lưng
gia các giai cp trong xã hội, bởi đặc điểm lịch, sử văn hóa xã hội, phong tục tập quán,
tín ngưỡng tôn giáo ca mỗi quc gia – dân tộc.
- Các hình thức nhà nước trong lịch sử.
+ Thời kỳ chiếm hu nô lệ: trong kiểu nhà nước ch nô quý tộc từng tn ti nhiều
hình thức nhà nước khác nhau như: nhà nước quân ch ch nô, nhà nước cộng hòa dân ch ch nô.
+ Thời phong kiến: giai cp địa ch, phong kiến nm trong tay quyền thng trị xã
hội. Nhà nước tn ti dưới hai hình thức cơ bn: nhà nước phong kiến tập quyền và nhà
nước phong kiến phân quyền.
+ Trong xã hội tư bn tn ti nhiều hình thức nhà nước như: chế độ cộng hòa, chế
độ cộng hòa đi nghị, chế độ cộng hòa tổng thng, chế độ cộng hòa th tướng, chế độ
quân ch lập hiến. Dù khác nhau về hình thức nhưng về bn cht đều là nhà nước tư sn,
là công cụ thng trị ca giai cp tư sn đi với các giai cp, tng lớp khác trong xã hội.
+ Nhà nước vô sn là nhà nước “đặc biệt”, là nhà nước ca s đông thng trị s ít.
Trong nhà nước vô sn, giai cp vô sn liên minh với giai cp nông dân, tng lớp trí thức
tiến bộ và nhân dân lao động, sau khi tiến hành đu tranh cách mng giành chính quyền
từ tay giai cp thng trị s thiết lập nền chuyên chính ca mình. Để thc hiện đưc sứ
mệnh ca mình, giai cp vô sn phi: Thc hiện chức năng tổ chức, xây dng một trật t
kinh tế mới, trật t xã hội mới có vai trò quyết định nht đi với s tn ti ca nhà nước
vô sn. Chức năng trn áp s phn kháng ca các lc lưng chng đi. Thc hiện nguyên
tc dân ch ca nền dân ch vô sn.
- Các hình thức nhà nước ở Việt Nam:
+ Từ thế kỷ X – nửa sau thể kỷ XIX: tn ti nhà nước phong kiến trung ương phân quyền và tập quyền.
+ Từ 1884 – 1945 (khi thc dân Pháp đặt ách đô hộ nước ta) tn ti nhà nước thuộc địa nửa phong kiến.
+ Sau cách mng tháng Tám 1945, nước Việt Nam dân ch cộng hòa ra đời chm
dứt s tn ti ca nhà nước thuộc địa nửa phong kiến, mở ra một trang sử mới ca s phát triển nhà nước.
+ Hiện nay, Đng ch trương xây dng Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa.
Trong Văn kiện Đi hội ln thứ XII ca Đng nhn mnh một s đặc trưng cơ bn ca
Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa: Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa đặt dưới
quyền lãnh đo ca Đng Cộng sn, tn ti theo nguyên tc “Đng lãnh đo, nhà nước 73
qun lý, nhân dân làm ch”. Bn cht ca hình thức nhà nước pháp quyền xã hội ch
nghĩa là: “nhà nước pháp quyền ca nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”.
2. Cách mạng xã hội
2.1. Nguồn gốc của cách mạng xã hội
- Ngun gc sâu xa: mâu thun gia lc lưng sn xut tiến bộ đòi hỏi đưc gii
phóng, phát triển với quan hệ sn xut đã lỗi thời, lc hậu đang là cn trở s phát triển ca
lc lưng sn xut. Mâu thun gia lc lưng sn xut và quan hệ sn xut biểu hiện dưới
dng xã hội là mâu thun gia giai cp bị trị, đi diện cho lc lưng sn xut mới, tiến bộ
với giai cp thng trị, đi diện cho quan hệ sn xut đã lc hậu. Khi mâu thun đó trở lên
gay gt, quyết liệt đòi hỏi phi gii quyết thì s nổ ra cách mng xã hội.
- Ngun gc trc tiếp: trong xã hội có giai cp, đu tranh giai cp là nguyên nhân trc
tiếp dn đến cách mng xã hội.
- Trong lịch sử, có hai cuộc cách mng xã hội điển hình, có qui mô rộng lớn và tính
cht triệt để đó là: cách mng tư sn và cách mng vô sn.
2.2. Bản chất của cách mạng xã hội
- Khái niệm cách mng xã hội.
+Theo nghĩa rộng, cách mng xã hội là s thay đổi có tính cht căn bn về cht toàn
bộ các lĩnh vc ca đời sng xã hội. Theo học thuyết hình thái kinh tế - xã hội ca C.Mác
thì cách mng xã hội là s thay đổi có tính cht căn bn về cht ca một hình thái kinh tế -
xã hội, là bước chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội này lên một hình thái kinh tế - xã
hội mới, tiến bộ hơn.
+Theo nghĩa hẹp, cách mng xã hội là đỉnh cao ca đu tranh giai cp, là cuộc đu
tranh lật đổ chính quyền, thiết lập một chính quyền mới tiến bộ hơn.
+ Cách mng xã hội khác với tiến hóa xã hội: Cách mng xã hội đưc thc hiện là do
bước nhy đột biến, làm thay đổi về cht, thay đổi toàn bộ đời sng xã hội. Tiến hóa xã
hội là s thay đổi dn dn, thay đổi từng bộ phận, lĩnh vc ca đời sng xã hội. Gia cách
mng xã hội và tiến hóa xã hội có mi liên hệ hu cơ với nhau trong s phát triển ca xã
hội: tiến hóa xã hội to ra tiền đề cho cách mng xã hội; cách mng xã hội là cơ sở để tiếp
tục có nhng tiến hóa xã hội trong giai đon phát triển sau ca xã hội.
+ Cách mng xã hội khác với ci cách xã hội: Ci cách xã hội chỉ to lên nhng thay
đổi bộ phận, lĩnh vc riêng l ca đời sng xã hội. Ci cách xã hội là kết qu đu tranh
ca các lc lưng xã hội tiến bộ, nhiều khi ci cách xã hội là bộ phận hp thành ca cách
mng xã hội. Khi các cuộc ci cách xã hội đưc thc hiện thành công ở nhng mức độ
khác nhau, chúng đều to ra s phát triển xã hội theo hướng tiến bộ.
+ Cách mng xã hội khác với đo chính: Đo chính là phương thức tiến hành ca một
nhóm người với mục đích giành chính quyền song không làm thay căn bn chế độ xã hội.
Đo chính không phi là phong trào cách mng, thường đưc thc hiện bng bo lc, lật
đổ ca các phe, nhóm có khuynh hướng chính trị đi lập với chính quyền đương thời. Đo
chính chỉ có ý nghĩa cách mng khi nó thc s là một bộ phận ca phong trào cách mng.
- Tính cht ca cách mng xã hội: Tính cht ca mỗi cuộc cách mng xã hội chịu s
qui định bởi mâu thun cơ bn mà nó gii quyết, vào nhiệm vụ chính trị mà cuộc cách
mng đó phi gii quyết như: lật đổ chế độ xã hội nào, xóa bỏ quan hệ sn xut nào, thiết
lập chính quyền thng trị cho giai cp nào, thiết lập trật t xã hội theo nguyên tc nào. 74
- Lc lưng cách mng xã hội là nhng giai cp, tng lớp người có liích gn bó với
cách mng, tham gia vào các phong trào cách mng đang thc hiện mục đích ca cách
mng. Lc lưng ca cách mng xã hội chịu s qui định ca tính cht, điều kiện lịch sử ca cách mng.
- Động lc cách mng là nhng giai cp có li ích gn bó chặt ch và lâu dài đi với
cách mng, có tính t giác, tích cc, ch động, kiên quyết, triệt để cách mng, có kh năng
lôi cun, tập hp các giai cp, tng lớp khác tham gia phong trào cách mng.
- Đi tưng ca cách mng xã hội: là nhng giai cp và nhng lc lưng cn phi
đánh đổ ca cách mng.
- Giai cp lãnh đo cách mng xã hội là giai cp có hệ tư tưởng tiến bộ, đi diện cho
xu hướng phát triển ca xã hội, cho phương thức sn xut tiến bộ.
- Điều kiện khách quan và nhân t ch quan ca cuộc cách mng.
+ Điều kiện khách quan là điều kiện, hoàn cnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài
tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mng xã hội.
Điều kiện kinh tế: mâu thun gay gt gia lc lưng sn xut và quan hệ sn xut,
cn trở s phát triển ca phương thức sn xut, do đó, cn trở s phát triển hình thái kinh
tế - xã hội, tt yếu dn đến cách mng xã hội.
Điều kiện chính trị - xã hội: khng hong kinh tế diễn ra, mâu thun xã hội biểu hiện
tập trung ở mâu thun giai cp s dn đến khng hong chính trị, lúc đó xut hiện tình thế cách mng.
Tình th cách mạng là s chín mui ca mâu thun gia lc lưng sn xut và quan
hệ sn xut, s phát triển đến đỉnh cao ca cuộc đu tranh giai cp dn tới nhng đo lộn
sâu sc trong nền tng kinh tế - xã hội ca nhà nước đương thời, khiến cho việc thay thế
thể chế chính trị đó bng một thể chế chính trị khác, tiến bộ hơn như là một yêu cu khách
quan không thể đo ngưc.
Tình thế cách mng là một trng thái đặc biệt ca điều kiện khách quan, không phụ
thuộc vào ý chí ca các giai cp, tập đoàn, đng phái chính trị riêng biệt. Không có tình
thế cách mng thì cách mng xã hội không thể nổ ra và thành công.
+ Nhân t ch quan trong cách mng xã hội bao gm ý chí, niềm tin, trình độ giác
ngộ và nhận thức ca lc lưng cách mng vào mục tiêu và nhiệm vụ cách mng, là năng
lc tổ chức thc hiện nhiệm vụ cách mng, kh năng tập hp lc lưng cách mng ca
giai cp lãnh đo cách mng.
+ Thi cơ cách mạng là thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân t ch
quan đã chin mui. Thời cơ cách mng là thời điểm thuận li nht có thể bùng nổ cách
mng, có ý nghĩa quyết định đi với thành công ca cách mng.
2.3. Phương pháp cách mạng
- Phương pháp cách mng bo lc.
+ Cách mng bo lc là hình thức tiến hành cách mng thông qua bo lc để giành
chính quyền, là hành động ca lc lưng cách mng dưới s lãnh đo ca giai cp lãnh
đo cách mng vưt qua giới hn luật pháp ca giai cp thng trị hiện thời, xác lập nhà
nước ca giai cp cách mng.
+ Trong xã hội có giai cp, chính quyền thường chỉ giành đưc bng hình thức chiến
tranh cách mng, thông qua bo lc cách mng. Tuy nhiên, cn chú ý, bo lc chỉ là công 75
cụ, phương tiện để lc lưng cách mng giành ly chính quyền nhà nước từ tay giai cp thng trị.
- Phương pháp hòa bình.
+ Phương pháp hòa bình là phương pháp đu tranh không dùng bo lc cách mng để
giành chính quyền trong điều kiện cho phép. Phương pháp hòa bình là phương pháp đu
tranh nghị trường, thông qua chế độ dân ch, bng bu cử để giành đa s ghế trong nghị
viện và trong chính ph.
+ Phương pháp hòa bình chỉ có thể xy ra khi có đ các điều kiện.
Một là, giai cp thng trị không còn bộ máy bo lc đáng kể hoặc còn bộ máy bo
lc, nhưng chúng đã mt hết ý chí chng li lc lưng cách mng.
Hai là, lc lưng cách mng phát triển mnh, áp đo k thù. Phương pháp hòa bình rt
có li, ít gây tổn tht về sinh mng và vật cht, cho nên dù điều kiện để giành chính quyền
bng phương pháp hòa bình ít khi xy ra song cũng cn làm tt c nếu có điều kiện thuận li.
Tuy nhiên, cn chú ý quan điểm “quá độ hòa bình” thc cht là quan điểm ph định bo lc
cách mng ca bọn cơ hội ch nghĩa theo hướng hu khuynh.
2.4. Vấn đề cách mạng xã hội trên thế giới hiện na y
- Trong thời đi ngày nay, cuộc cách mng khoa học và công nghệ hiện đi, nền
kinh tế tri thức ở các nước phát triển, xu hướng đi thoi thay cho xu hướng đi đu,
nhng điều chỉnh ca ch nghĩa tư bn hiện đi phn nào “làm dịu” mâu thun giai cp,
s xung đột về giai cp vn còn thay vào đó là s xung đột về sc tộc, tôn giáo, về kinh tế
gia các quc gia, khu vc; s ô nhiễm môi trường, cn kiệt tài nguyên thiên nhiên, nn
đói và bệnh tật ở nhiều nước…cũng là nhng nguyên nhân to ra s bt ổn trong thế giới đương đi.
- Trong xã hội hiện đi tiềm ẩn kh năng nhng biến động xã hội theo chiều hướng
tiến bộ, theo hình thức ci tổ, ci cách, đổi mới như ở các nước xã hội ch nghĩa trước
đây và nhng hình thức hp tác mới trên cơ sở các lc lưng xã hội có thể chp nhận
đưc ở các nước theo các xu hướng chính trị khác nhau hiện nay.
- Vì li ích chung ca toàn thế giới, các nước có chế độ xã hội và chính trị khác
nhau vn có thể thông qua các tổ chức quc tế, đi thoi, hòa gii nhng tranh chp về
kinh tế, lãnh thổ, lãnh hi, tài nguyên thiên nhiên…và nhng bt đng khác, vì vây, xu
hướng đi thoi, hòa gii đang là xu hướng ch đo hiện nay. Các cuộc chiến tranh dưới
màu sc dân tộc, tôn giáo, nhân quyền dưới chiêu bài “nhân đo”, chng vũ khí hóa học,
vũ khí sinh học đang bị các thế lc tiến bộ lên án, phn đi.
- Xu hướng gi vng độc lập t ch ca quc gia dân tộc, không phụ thuộc và
không can thiệp vào công việc nội bộ ca nhau, đu tranh cho dân ch, hòa bình và tiến
bộ xã hội đang diễn ra mnh m, ngày càng tỏ ra chiếm ưu thế.
- Các quc gia, dân tộc s đi tới một xã hội dân ch, t do, công bng, văn minh
theo cách đi ca mình thông qua các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo
dục, y tế và khoa học công nghệ. Và do đó, dù không có các cuộc cách mng xã hội tiêu
biểu như đã từng diễn ra trong lịch sử, thì các quc gia dân tộc trên thế giới s phát triển
dn dn theo hướng thay đổi từng bộ phận, từng yếu t, lĩnh vc trong đời sng xã hội.
IV. Ý THỨC XÃ HỘI
1. Khái niệm tồn tại xã hội 76
* Khái niệm tồn tại xã hội: Tn ti xã hội là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ nhng
sinh hot vật cht và điều kiện sinh hot vật cht ca xã hội.
* Cấu trúc của tồn tại xã hội .
- Điều kiện t nhiên là nhng yếu t to thành nhng điều kiện khách cho s tn
ti và phát triển ca xã hội.
- Dân cư là toàn bộ các phương diện về s lưng, cơ cu, mật độ, phân b… dân s
to thành điều kiện khách quan cho s sinh tn và phát triển ca xã hội.
- Phương thức sn xut vật cht là yếu t quan trọng nht và chi phi các yếu t
khác ca tn ti xã hội .
2. Khái niệm ý thức xã hội
* Khái niệm ý thc xã hội: Ý thức xã hội là khái niệm dùng để chỉ phương diện sinh
hot tinh thn ca xã hội, ny sinh từ tn ti xã hội và phn ánh tn ti xã hội trong nhng
giai đon phát triển nht định.
* Cấu trúc của ý thc xã hội.
- Theo nội dung và lĩnh vc phn ánh đi với tn ti xã hội, ý thức xã hội bao gm
các hình thái như ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức khoa học, ý thức thẩm mỹ, ý
thức đo đức, ý thức tôn giáo.
- Theo trình độ phn ánh đi với tn ti xã hội, ý thức xã hội gm ý thức xã hội
thông thường và ý thức lý luận.
3. Các hình thái ý thức xã hội
* Ý thc chính trị.
- Ý thức chính trị phn ánh các mi quan hệ kinh tế ca xã hội bng ngôn ng
chính trị cũng như mi quan hệ gia các giai cp, các dân tộc, các quc gia và thái độ ca
các giai cp đi với quyền lc nhà nước. Hình thái ý thức chính trị xut hiện trong nhng
xã hội có giai cp và có nhà nước, vì vậy nó thể hiện trc tiếp và rõ nht li ích giai cp.
- Ý thức chính trị, nht là hệ tư tưởng chính trị có vai trò rt quan trọng đi với s
phát triển ca xã hội. Bởi vì, hệ tư tưởng chính trị thể hiện trong cương lĩnh chính trị,
trong đường li và các chính sách ca đng chính trị, pháp luật ca nhà nước, đng thời
cũng là công cụ thng trị xã hội ca giai cp thng trị. Hệ tư tưởng chính trị tiến bộ s
thúc đẩy mnh m s phát triển các mặt ca đời sng xã hội; ngưc li, hệ tư tưởng chính
trị lc hậu, phn động s kìm hãm, thậm chí kéo lùi s phát triển đó.
- Hệ tư tưởng chính trị gi vai trò ch đo trong đời sng tinh thn ca xã hội và
xâm nhập vào tt c các hình thái ý thức xã hội khác.
- Trong thời đi hiện nay, hệ tư tưởng ca giai cp công nhân là hệ tư tưởng tiến
bộ, cách mng và khoa học đang dn dt giai cp công nhân và nhân dân lao động đu
tranh nhm xóa bỏ chế độ người bóc lột người, tiến tới xây dng xã hội mới tt đẹp hơn
chế độ tư bn ch nghĩa.
* Ý thc pháp quyền.
- Ý thức pháp quyền là toàn bộ nhng tư tưởng, quan điểm ca một giai cp về bn
cht và vai trò ca pháp luật, về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ ca nhà nước, ca các tổ
chức xã hội và ca công dân, về tính hp pháp và không hp pháp ca hành vi con người trong xã hội.
- Hình thái ý thức pháp quyền cũng phn ánh các mi quan hệ kinh tế ca xã hội
bng ngôn ng pháp luật. Ging như ý thức chính trị, ý thức pháp quyền gn gũi với cơ sở 77
kinh tế ca xã hội hơn các hình thái ý thức xã hội khác. Ý thức pháp quyền ra đời trong xã
hội có giai cp và có nhà nước, vì vậy nó cũng mang tính giai cp. Do pháp luật là ý chí
ca giai cp thng trị thể hiện thành luật lệ cho nên trong xã hội có giai cp đi kháng thì
thái độ và quan điểm
c a các giai cp khác nhau đi với pháp luật cũng khác nhau.
- Trong chế độ xã hội ch nghĩa, pháp luật và hệ tư tưởng pháp quyền xã hội ch
nghĩa da trên nền tng tư tưởng ca giai cp công nhân là ch nghĩa Mác - Lênin, phn
ánh li ích ca toàn thể nhân dân, bo vệ nhà nước ca dân, do dân và vì dân, bo vệ chế độ
xã hội ch nghĩa. Vì vậy, việc đẩy mnh và tăng cường công tác giáo dục ý thức pháp luật
cho toàn dân là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên và lâu dài ca c hệ thng chính trị.
* Ý thc đạo đc.
- Ý thức đo đức là toàn bộ nhng quan niệm về thiện, ác, tt, xu, lương tâm,
trách nhiệm, nghĩa vụ, công bng, hnh phúc,… và về nhng quy tc đánh giá, nhng
chuẩn mc điều chỉnh hành vi cùng cách ứng xử gia các cá nhân với nhau và gia các cá nhân với xã hội.
- Khi xã hội xut hiện giai cp thì ý thức đo đức hình thành và phát triển như một
hình thái ý thức xã hội riêng. S phát triển ca hình thái ý thức đo đức không tách rời s
phát triển ca xã hội. Nó phn ánh tn ti xã hội dưới dng các quy tc điều chỉnh hành vi
ca con người. S t ý thức ca con người về lương tâm, trách nhiệm, nghĩa vụ, danh
d,… nói lên sức mnh ca đo đức, đng thời cũng là biểu hiện bn cht xã hội ca con
người. Với ý nghĩa đó, s phát triển ca ý thức đo đức là nhân t biểu hiện s tiến bộ ca xã hội .
- Ý thức đo đức bao gm hệ thng nhng tri thức về giá trị và định hướng giá trị
đo đức; nhng tình cm và lý tưởng đo đức, trong đó tình cm đo đức là yếu t quan
trọng nht. Bởi vì, nếu không có tình cm đo đức thì tt c nhng khái niệm, nhng
phm trù và tri thức đo đức thu nhận đưc bng con đường lý tính không thể chuyển hóa
thành hành vi đo đức.
- Trong xã hội có giai cp, ý thức cũng mang tính giai cp. Giai cp nào trong xã
hội đang đi lên thì đi diện cho xu hướng đo đức tiến bộ trong xã hội và ngưc li. Ngoài
tính giai cp, ý thức xã hội còn mang tính nhân loi, đó là nhng quy tc ứng xử nhm
điều chỉnh hành vi ca con người, nhm duy trì trật t xã hội hiện hành và các sinh hot
thường ngày ca con người trong cộng đng xã hội.
- Hiện nay, chúng ta đang sng trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập quc tế
và toàn cu hóa, cho nên con người chịu s tác động và nh hưởng không nhỏ ca nhiều
loi đo đức khác nhau. Bên cnh việc kế thừa và duy trì các giá trị tt đẹp ca đo đức
truyền thng ca dân tộc, chúng ta cũng đang phi đi mặt với không ít nhng yếu t tiêu
cc, đi lập với các giá trị đo đức truyền thng ca dân tộc, đó là thói ích kỷ, thc dụng,
tham lam, tt c vì đng tiền, không trung thc, thiếu lý tưởng, sng gp, bt cn đời. Vì
vậy, trong giai đon hiện nay, nhiệm vụ giáo dục các giá trị đo đức lành mnh, tiến bộ là
nhiệm vụ hết sức quan trọng, nht là đi với thế hệ tr.
* Ý thc nghệ thuật (thc thẩm mỹ).
- Ý thức thẩm mỹ phn ánh thế giới bng hình tưng nghệ thuật. Hình tưng nghệ
thuật là s nhận thức, s lĩnh hội cái chung trong cái riêng; là s nhận thức cái bn cht
trong cái hiện tưng, cái phổ biến trong cái cá biệt nhưng mang tính điển hình. 78
- Ý thức nghệ thuật (ý thức thẩm mỹ) hình thành rt sớm từ trước khi xã hội có s
phân chia giai cp, cùng với s ra đời ca các hình thái nghệ thuật.
- Nghệ thuật không phi bao giờ cũng phn ánh hiện thc xã hội một cách trc
tiếp. Nghệ thuật chân chính gn với cuộc sng ca nhân dân và các hình tưng nghệ thuật
có giá trị thẩm mỹ cao đáp ứng nhng nhu cu thẩm mỹ lành mnh, đa dng ca nhiều thế
hệ. Chúng có tác động tích cc đến s tri nghiệm, xúc cm, tình cm, lý trí, là nhân t
kích thích mnh m hot động ca con người và qua đó thúc đẩy s tiến bộ xã hội. Nghệ
thuật và nhng giá trị nghệ thuật cao đó còn có tác dụng giáo dục các thế hệ tương lai,
góp phn hình thành ở họ thế giới quan và vn văn hóa tiên tiến.
- Trong xã hội có phân chia giai cp thì nghệ thuật mang tính giai cp và chịu s
chi phi ca các quan điểm chính trị, ca các quan hệ kinh tế. Tuy nhiên, cũng như hình
thái ý thức đo đức, nghệ thuật và ý thức thẩm mỹ vn có nhng yếu t mang tính toàn
nhân loi, do vậy mà nhiều nền nghệ thuật, nhiều tác phẩm nghệ thuật, nhiều giá trị văn
hóa vật thể và phi vật thể ở các giai đon lịch sử khác nhau, ca các tác gi thuộc các giai
cp và các dân tộc khác nhau đã trở thành nhng giá trị văn hóa chung tiêu biểu, trường
tn và vô giá ca nhân loi. Nghệ thuật tiến bộ đng thời, vừa phục vụ cho dân tộc mình,
vừa phục vụ nhân loi; vừa phục vụ cho thế hệ hiện ti, ln thế hệ tương lai.
* Ý thc tôn giáo.
- Tôn giáo là s phản ánh hư ảo sức mnh ca giới t nhiên bên ngoài ln các quan
hệ xã hội vào đu óc con người. Ph. Ăngghen đã chỉ rõ: “Tt c mọi tôn giáo chng qua
chỉ là s phn ánh hư o - vào trong đu óc ca con người - ca nhng lc lưng ở bên
ngoài chi phi cuộc sng hàng ngày ca họ; chỉ là s phn ánh trong đó nhng lc lưng
ở trn thế đã mang hình thức nhng lc lưng siêu trn thế”.
- Thc cht, nhng sức mnh ca t nhiên và các lc lưng xã hội hiện thc đưc
thn bí hóa chính là ngun gc ca tôn giáo. S s hãi trước sức mnh ca t nhiên, s
bt lc trước các thế lc xã hội đã to ra thn linh.
- Tôn giáo với tính cách là một hình thái ý thức xã hội gm có tâm lý tôn giáo và
hệ tư tưởng tôn giáo. Tâm lý tôn giáo là toàn bộ nhng biểu tưng, tình cm, tâm trng
ca qun chúng về tín ngưỡng tôn giáo. Hệ tư tưởng tôn giáo là hệ thng giáo lý đưc các
nhà thn học và các chức sc tôn giáo to dng và truyền bá trong xã hội. Tâm lý tôn giáo
và hệ tư tưởng tôn giáo quan hệ chặt ch với nhau. Tâm lý tôn giáo to cơ sở cho hệ tư
tưởng tôn giáo dễ dàng xâm nhập vào qun chúng.
- Chức năng ch yếu ca tôn giáo là chức năng đền bù - hư o. Chức năng này gây
ra o tưởng về s đền bù ở thế giới bên kia nhng gì mà con người không thể đt đưc
trong cuộc sng hiện thc. Vì vậy, ý thức tôn giáo mang tính cht tiêu cc, cn trở s
nhận thức đúng đn ca con người về thế giới ,về xã hội, về bn thân nên bị các giai cp
thng trị li dụng. Do đó, mun xóa bỏ tôn giáo thì phi xóa bỏ ngun gc xã hội và
ngun gc nhận thức ca nó.
* Ý thc khoa học.
- Khoa học là s khái quát cao nht ca thc tiễn, là phương thức nm bt tt c
các hiện tưng ca hiện thc, cung cp nhng tri thức chân thc về bn cht các hiện
tưng, các quá trình, các quy luật ca t nhiên và ca xã hội.
- Ý thức khoa học phn ánh hiện thc một cách chân thc và chính xác da vào s
thật và lý trí ca con người. Khác với tt c các hình thức ý thức xã hội khác, ý thức khoa 79
học phn ánh s vận động và s phát triển ca giới t nhiên, ca xã hội loài người và ca
tư duy con người bng tư duy logic thông qua hệ thng các khái niệm, các phm trù, các
quy luật và các lý thuyết.
- Ý thức khoa học có nhiệm vụ cao c là hướng con người vào việc biến đổi hiện
thc, ci to thế giới nhm phục vụ cho nhu cu cuộc sng nhiều mặt và ngày càng tt
hơn, cao hơn. Hiện nay, tri thức khoa học đang trở thành lc lưng sn xut trc tiếp,
khi nhân loi bước vào thời đi phát triển mnh m ca công nghệ kỹ thuật s và trí tuệ
nhân to. Cùng với đó, khoa học đang góp phn quan trọng vào việc gii quyết các vn đề toàn cu.
* Ý thc trit học.
- Ý thức triết học là hình thức đặc biệt và cao nht ca tri thức. Nếu như các ngành
khoa học riêng l nghiên cứu thế giới từ các khía cnh, nhng mặt nht định ca thế giới
đó thì triết học, nht là triết học Mác – Lênin cung cp cho con người tri thức về thế giới
như một chỉnh thể thông qua việc tổng kết toàn bộ lịch sử phát triển ca khoa học và ca
chính bn thân triết học.
- Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học nói chung và nht là triết học
duy vật biện chứng có sứ mệnh trở thành thế giới quan mà cơ sở và ht nhân ca thế giới
quan là tri thức… Trong thời đi ngày nay, thế giới quan khoa học chân chính nht là thế
giới quan triết học duy vật biện chứng, nó có vai trò to lớn để nhận thức đúng đn ý nghĩa
và vai trò ca các hình thái ý thức xã hội khác; để xác định đúng đn vị trí ca nhng hình
thái y trong cuộc sng ca xã hội và để nhận thức tính quy luật cùng nhng đặc điểm và
s phát triển ca chúng.
4. Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
4.1. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội ố
đ i với ý thức xã hội
* Vai trò quyết định ca tn ti xã hội
đ i với ý thức xã hội .
Tính quyết định ca tn ti xã hội đi với ý thức xã hội đưc thể hiện căn bn trên hai phương diện.
- Tn ti xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế đó: tn ti xã hội là ngun
gc ca ý thức xã hội, quyết định đến nội dung, tính cht ca ý thức xã hội.
- Khi tn ti xã hội (nht là phương thức sn xut) thay đổi thì ý thức xã hội cũng s thay đổi theo.
* Ý nghĩa: Vì tn ti xã hội quyết định đi với ý thức xã hội nên mun nhận thức ý
thức xã hội phi xut phát tn ti xã hội; mun thay đổi ý thức xã hội phi thay đổi tn ti xã hội .
4.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
* Thứ nht, ý thức xã hội thường lc hậu hơn tn ti xã hội.
- Biểu hiện: Lịch sử xã hội loài người cho thy, nhiều khi xã hội cũ đã mt đi, song
ý thức xã hội do xã hội đó sn sinh ra vn tiếp tục tn ti.
- Nguyên nhân làm cho ý thức xã hội thường lc hậu hơn tn ti xã hội.
+ Do tn ti xã hội thường biến đổi nhanh hơn nên ý thức xã hội không phn ánh
kịp và trở nên lc hậu.
+ Do sức mnh ca thói quen, tập quán, truyền thng và do tính bo th ca một s
hình thái ý thức xã hội.
+ Giai cp lc hậu thường lưu gi nhng tư tưởng lc hậu để bo vệ li ích ca họ. 80
- Ý nghĩa: Mun xây dng xã hội mới phi từng bước xóa bỏ đưc nhng tàn dư
ca ý thức xã hội cũ, cùng với việc xây dng và phát triển ý thức xã hội mới.
* Thứ hai, ý thức có thể vưt tr ớ ư c tn ti xã hội, - Biểu hiện.
+ Trong nhng điều kiện nht định, nhng tư tưởng tiên tiến có thể vưt trước s
phát triển ca tn ti xã hội, d báo đúng tương lai.
Bên cnh đó, có tư tưởng vưt trước là phn khoa học, rơi vào sai lm, ch quan,
o tưởng, khi nó chỉ là nhng mong mun ch quan ca con người.
+ Tư tưởng tiên tiến có tác dụng tổ chức, chỉ đo hot động thc tiễn ca con
người, hướng hot động đó vào việc gii quyết nhng nhiệm vụ mới mà đời sng vật cht ca xã hội đặt ra.
- Nguyên nhân: Nhng tư tưởng tiên tiến có thể vưt trước tn ti xã hội vì nó
phn ánh đưc quy luật vận động ca tn ti xã hội.
- Ý nghĩa: Nhng tư tưởng tiên tiến có vai trò định hướng, chỉ đo hot động ca
con người, do đó, cn phát hiện và to điều kiện cho chúng phát huy vai trò nhm thúc
đẩy tn ti xã hội phát triển.
* Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa.
- Ý thức xã hội ca thời đi sau bao giờ cũng có s kế thừa ý thức xã hội ca thời đi tr ớ ư c.
- Trong xã hội có giai cp, tính kế thừa ca ý thức xã hội gn với tính giai cp. Giai
cp tiên tiến kế thừa tư tưởng tiến bộ ca xã hội cũ, ngưc li, giai cp lỗi thời thường kế
thừa nhng tư tưởng bo th, phn tiến bộ để bo vệ li ích ca giai cp mình.
- Ý nghĩa: Do ý thức xã hội có tính kế thừa nên để gii thích tn ti xã hội không
chỉ da vào tn ti xã hội mà còn phi da vào ý thức xã hội ca thời đi trước.
* Thứ tư, các hình thái ý thức xã hội có s tác động qua li ln nhau trong quá trình phát triển.
- Các hình thái ý thức xã hội phn ánh tn ti xã hội theo nhng cách khác nhau,
có vai trò khác nhau trong đời sng, gia chúng có s tác động qua li với nhau.
- Trong mỗi thời đi, thường có một hình thái ý thức xã hội nào đó nổi lên hàng
đu, tác động mnh đến các hình thái ý thức xã hội khác.
- Ngày nay, hình thái ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng, nó chi phi,
quyết định các hình thái ý thức xã hội khác.
- Ý nghĩa: Khi phân tích một hình thái ý thức xã hội nào đó phi chú ý tới s tác
động ca nó với các hình thái ý thức xã hội khác.
* Thứ năm, ý thức xã hội có s tác động trở li tn ti xã hội.
- Ý thức xã hội tác động trở li tn ti xã hội theo hai hướng.
+ Tác động tích cc: Nhng ý thức, tư tưởng tiến bộ, cách mng, phn ánh đúng
hiện thc khách quan thúc đẩy tn ti x ã hội phát triển.
+ Tác động tiêu cc: Nhng ý thức, tư tưởng lc hậu, phn ánh không đúng hiện
thc khách quan kìm hãm s phát triển ca tn ti x ã hội.
- Mức độ tác động mnh hay yếu ca ý thức xã hội đi với tn ti xã hội phụ thuộc
vào nhng điều kiện lịch sử cụ thể, vào các quan hệ kinh tế vn là cơ sở hình thành các
hình thái ý thức xã hội; mức độ phn ánh đúng đn ca ý thức xã hội đi với tn ti xã
hội; mức độ truyền bá ca ý thức xã hội, s thâm nhập ca ý thức xã hội (c bề rộng và bề 81
sâu) trong qun chúng nhân dân…; đặc biệt là vào vai trò lịch sử ca giai cp đi diện cho ngọn cờ tư tưởng.
- Ý nghĩa: Do ý thức xã hội tác động trở li tn ti xã hội nên cn phát huy vai trò
ca các tư tưởng tiên tiến; đu tranh chng tư tưởng lc hậu, bo th.
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI
1. Con người và bản chất con người
* Con ngưi là thc thể sinh học - xã hội.
Theo C.Mác, con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nht
ca giới t nhiên và ca lịch sử xã hội, là ch thể ca lịch sử, sáng to nên tt c các thành
tu ca văn minh và văn hóa.
- Về phương diện sinh học.
+ Con người là một thc thể sinh vật, là sn phẩm ca giới t nhiên, là một động
vật xã hội. Con người cũng như mọi động vật khác có nhng nhu cu t nhiên – sinh học,
như: ăn, ung, thở, sinh đ con cái … để tn ti và phát triển.
+ Con người là một bộ phận ca giới t nhiên. Con người chịu s quy định, chịu s
chi phi bởi các quy luật ca giới t nhiên, các quy luật sinh học, như: di truyền, tiến hóa
sinh học và các quá trình sinh học ca giới t nhiên. Con người là một bộ phận quan trọng
ca giới t nhiên, nhưng li có thể biến đổi giới t nhiên và chính bn thân mình, da trên các quy luật khách quan.
+ Về mặt thể xác, con người sng bng nhng sn phẩm t nhiên, dù là dưới hình thức
thc phẩm, nhiên liệu, áo qun, nhà ở, v.v... Do đó, con người phi da vào giới t nhiên, gn
bó với giới t nhiên, hòa hp với giới t nhiên mới có thể tn ti và phát triển. Quan điểm
này là nền tng lý luận và phương pháp luận rt quan trọng, có tính thời s trong bi cnh
khng hong sinh thái và yêu cu phát triển bền vng hiện nay.
- Con người còn là một thc thể xã hội.
+ Hot động xã hội quan trọng nht ca con người là lao động sn xut. Nhờ lao
động sn xut mà con người về mặt sinh học có thể t ở
r thành thc thể xã hội, thành ch
thể ca “lịch sử có tính t nhiên”, có lý tính, có “bn năng xã hội”. Lao động đã góp phn
ci to bn năng sinh học ca con người, làm cho con người trở thành con người đúng
nghĩa ca nó. Lao động là điều kiện kiên quyết, cn thiết và ch yếu quyết định s hình
thành và phát triển ca con người c về phương diện sinh học ln phương diện xã hội.
+ Con người không chỉ có các quan hệ với nhau trong sn xut, mà còn có hàng
lot các quan hệ xã hội khác. Hot động ca con người gn liền với các quan hệ xã hội
không chỉ phục vụ cho con người mà còn cho xã hội, khác với hot động ca con vật chỉ
phục vụ cho nhu cu bn năng sinh học trc tiếp ca nó. Hot động và giao tiếp ca con
người đã sinh ra ý thức người. Tư duy, ý thức ca con người chỉ có thể phát triển trong
lao động và giao tiếp xã hội với nhau. Nhờ có lao động và giao tiếp xã hội mà ngôn ng
xut hiện và phát triển. Ngôn ng và tư duy ca con người thể hiện tập trung và nổi trội
tính xã hội ca con người, là một trong nhng biểu hiện rõ nht phương diện con người là
một thc thể xã hội. Chính vì vậy, khác với con vật, con người chỉ có thể tn ti và phát
triển trong xã hội loài người.
* Con ngưi khác biệt với con vật ngay từ khi con ngưi bắt đu sản xuất ra
những tư liệu sinh hoạt của mình. 82
Ch nghĩa duy vật lịch sử đã xác định s khác biệt gia con người và con vật da
trên nền tng ca sn xut vật cht. Lao động, tức là sn xut ra nhng tư liệu sinh hot
ca mình, to ra con người và xã hội, thúc đẩy con người và xã hội phát triển. Đây chính
là điểm khác biệt căn bn, chi phi các đặc điểm khác biệt khác gia con người với con vật.
* Con ngưi vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
- Hot động lịch sử đu tiên khiến con người tách khỏi con vật, có ý nghĩa sáng to
chân chính là hot động chế to công cụ lao động, hot động lao động sn xut. Nhờ chế
to công cụ lao động mà con người tách khỏi loài vật, tách khỏi t nhiên trở thành ch thể
hot động thc tiễn xã hội. Chính ở t ời
h điểm đó con người bt đu làm ra lịch sử ca
mình. Lịch sử sn xut ca con người như thế nào thì tương ứng, con người cũng sáng to
ra lịch sử như thế y. Từ khi con người to ra lịch sử cho đến nay con người luôn là ch
thể ca lịch sử, nhưng cũng luôn là sn phẩm ca lịch sử.
- Con người tn ti và phát triển luôn luôn ở trong một hệ thng môi trường xác
định. Đó là toàn bộ điều kiện t nhiên và xã hội, c điều kiện vật cht ln tinh thn, có
quan hệ trc tiếp hoặc gián tiếp đến đời sng ca con người và xã hội. Đó là nhng điều
kiện cn thiết, tt yếu, không thể thiếu đi với s tn ti và phát triển ca con người. Do
đó, con người vừa tiếp nhận, thích nghi, hòa nhịp với giới t nhiên, nhưng cũng bng cách
đó ci biến giới t nhiên để thích ứng và biến đổi chính mình.
- Con người tn ti trong môi trường xã hội. Chính nhờ môi trường xã hội mà con
người trở thành một thc thể xã hội và mang bn cht xã hội. Môi trường xã hội là một bộ
phận ca t nhiên với nhng đặc thù ca nó. So với môi trường t nhiên môi trường xã
hội có nh hưởng trc tiếp và quyết định đến con người, s tác động ca môi trường t
nhiên đến từng cá nhân con người thường phi thông qua môi trường xã hội và chịu nh
hưởng sâu sc ca các nhân t xã hội. Môi trường xã hội và mỗi cá nhân con người
thường xuyên phi có quan hệ với môi trường t nhiên, tn ti trong mi quan hệ tác
động qua li, chi phi, quy định ln nhau.
- Do s phát triển ca công nghiệp, ca cách mng khoa học - công nghệ, nhiều
loi môi trường khác đã và đang đưc phát hiện như môi trường thông tin, kiến thức, môi
trường từ tính, môi trường điện, môi trường hp dn, môi trường sinh học, v.v.. Cn lưu
ý, có nhng môi trường mới đưc phát hiện và đang đưc nghiên cứu, nên còn có nhiều ý
kiến, quan niệm khác nhau, thậm chí đi lập nhau. Môi trường sinh học, môi trường cận
tâm lý, môi trường tương tác yếu đang đưc nghiên cứu trong khoa học t nhiên. Tuy
nhiên, dù chưa đưc nhận thức đy đ, mới đưc phát hiện hay còn có nhng ý kiến, quan
niệm khác nhau, thì chúng đều hoặc là thuộc về môi trường t nhiên, hoặc là thuộc về môi
trường xã hội. Tính cht, phm vi, vai trò và tác động ca chúng đến con người là khác
nhau, không ging hoàn toàn như môi trường t nhiên và môi trường xã hội. Chúng là
nhng hiện tưng, quá trình cụ thể ca t nhiên hoặc xã hội, có tác động, nh hưởng ở
một khía cnh hẹp, cụ thể và xác định ở phương diện t nhiên hoặc xã hội.
* Bản chất con ngưi là tổng hòa các quan hệ xã hội.
- Trong sinh hot xã hội, khi hot động ở nhng điều kiện lịch sử nht định con
người có quan hệ với nhau để tn ti và phát triển. “Trong tính hiện thc ca nó, bn cht
ca con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”. Bn cht ca con người luôn đưc hình
thành và thể hiện ở nhng con người hiện thc, cụ thể trong nhng điều kiện lịch sử cụ 83
thể. Các quan hệ xã hội to nên bn cht ca con người, nhưng không phi là s kết hp
gin đơn hoặc là tổng cộng chúng li với nhau mà là s tổng hòa chúng; mỗi quan hệ xã
hội có vị trí, vai trò khác nhau, có tác động qua li, không tách rời nhau.
- Các quan hệ xã hội có nhiều loi: Quan hệ quá khứ, quan hệ hiện ti, quan hệ vật
cht, quan hệ tinh thn, quan hệ trc tiếp, gián tiếp, tt nhiên hoặc ngu nhiên, bn cht
hoặc hiện tưng, quan hệ kinh tế, quan hệ phi kinh tế, v.v.. Tt c các quan hệ đó đều góp
phn hình thành lên bn cht ca con người.
- Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bn cht con
người cũng s thay đổi theo. Trong các quan hệ xã hội cụ t ể
h , xác định, con người mới có
thể bộc lộ đưc bn cht thc s ca mình, và cũng trong nhng quan hệ xã hội đó thì bn
cht người ca con người mới đưc phát triển. Các quan hệ xã hội khi đã hình thành thì
có vai trò chi phi và quyết định các phương diện khác ca đời sng con người khiến cho
con người không còn thun túy là một động vật mà là một động vật xã hội. Con người
“bẩm sinh đã là sinh vật có tính xã hội”. Khía cnh thc thể sinh vật là tiền đề trên đó
thc thể xã hội tn ti, phát triển và chi phi.
2. Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người
2.1. Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hóa
- Theo C.Mác, thc cht ca lao động bị tha hóa là quá trình lao động và sn phẩm ca lao động từ c ỗ
h để phục vụ con người, để phát triển con người đã bị biến thành lc lưng đi
lập, nô dịch và thng trị con người. Người lao động chỉ hành động với tính cách con người
khi thc hiện các chức năng sinh học như ăn, ng, sinh con đ cái,… còn khi lao động, tức là
khi thc hiện chức năng cao quý ca con người thì họ li chỉ như là con vật.
- Hiện tưng tha hóa con người là một hiện tưng lịch sử đặc thù, chỉ d ễ i n ra trong xã
hội có phân chia giai cp. Nguyên nhân gây nên hiện tưng tha hóa con người là chế độ tư
hu về tư liệu sn xut. Nhưng tha hoá con người đưc đẩy lên cao nht trong xã hội tư bn
ch nghĩa. Chế độ đó đã to ra s phân hóa xã hội về việc chiếm hu tư nhân tư liệu sn xut
khiến đi đa s người lao động trở thành vô sn, một s ít trở thành tư sn, chiếm hu toàn bộ
các tư liệu sn xut ca xã hội. Vì vậy, nhng người vô sn buộc phi làm thuê cho các nhà
tư bn, phi để các nhà tư bn bóc lột mình và s tha hóa lao động bt đu từ đó. Lao động bị
tha hóa là nội dung chính yếu, là nguyên nhân, là thc cht ca s tha hóa ca con người.
- Con người bị tha hóa là con người bị đánh mt mình trong lao động, tức trong hot
động đặc trưng, bn cht ca con người. Lao động là hot động sáng to ca con người, là
đặc trưng chỉ có ở con người chứ không hề có ở con vật, là hot động người, nhưng khi hot
động nó li trở thành hot động ca con vật. Lao động bị c ỡ
ư ng bức, bị ép buộc bởi điều kiện
xã hội. Con người lao động không phi để sáng to, không phi để phát triển các phẩm cht
người mà chỉ là để đm bo s tn ti ca thể xác họ. Điều đó có nghĩa rng họ đang thc
hiện chức năng ca con vật. Khi họ ăn ung, sinh con đ cái thì họ li là con người vì họ
đưc t do. Tính cht trái ngưc trong chức năng như vậy là biểu hiện đu tiên ca s tha hóa ca con người.
- Trong hot động lao động, con người là ch thể trong quan hệ với tư liệu sn xut.
Nhưng vì trong chế độ tư hu tư bn về tư liệu sn xut thì người lao động phi phụ thuộc
vào các tư liệu sn xut. Tư liệu sn xut là do con người to ra. Như vậy, con người bị lệ
thuộc vào sn phẩm do chính mình to ra. Mặt khác, để có tư liệu sinh hot, người lao động
buộc phi lao động cho các ch tư bn, sn phẩm ca họ làm ra trở nên xa l với họ và đưc 84
ch sở hu dùng để trói buộc họ, bt họ lệ thuộc nhiều hơn vào ch sở hu và vào các vật
phẩm lao động. Lao động bị tha hóa đã làm đo lộn quan hệ xã hội ca người lao động. Các
đ vật đã trở thành xa l, trở thành công cụ thng trị, trói buộc con người. Quan hệ gia
người lao động với ch sở hu tư liệu sn xut cũng bị đo lộn. Đúng ra đó phi là quan hệ
gia người với người, nhưng trong thc tế nó li đưc thc hiện thông qua s vật phẩm do
người lao động to ra và s tiền công mà người lao động đưc tr. Quan hệ gia người và người đã bị t a
h y thế bng quan hệ gia người và vật, đó là biểu hiện thứ hai ca tha hóa.
- Khi lao động bị tha hóa, con người trở nên què quặt, phiến diện, thiếu khuyết trên
nhiều phương diện khác nhau. S tha hóa nói trên tt yếu làm cho con người phát triển không
thể toàn diện, không thể đy đ, và không thể phát huy đưc sức mnh bn cht người.
Người lao động ngày càng bị bn cùng hóa, s phân cc xã hội ngày càng lớn. Sn xut,
công nghiệp, khoa học và công nghệ càng phát triển, li nhuận ca các ch sở hu tư liệu sn
xut càng lớn, người lao động ngày càng bị máy móc thay thế. Quá trình lao động ngày càng
trở thành quá trình thc hiện các thao tác gin đơn do dây chuyền công nghệ, kỹ thuật quy
định, người lao động càng bị đẩy ra khỏi quá trình sn xut trc tiếp thì lao động càng bị tha
hóa, người công nhân trở thành một bộ phận ca máy móc và ngày càng phụ thuộc vào nó,
lao động càng trở nên “dã man”. Trong bi cnh cách mng khoa học - công nghệ và toàn
cu hóa hiện nay, khía cnh này ca s tha hóa lao động ngày càng thể h ệ i n tập trung và rõ
nét khiến cho s phân cc giàu nghèo trong xã hội hiện đi ngày càng dãn rộng theo chiều tỷ
lệ thuận với s phát triển
c a cách mng khoa học - công nghệ và toàn cu hóa.
- Tha hóa con người là thuộc tính vn có ca các nền sn xut da trên chế độ tư hu tư
liệu sn xut, nhưng nó đưc đẩy lên ở mức cao nht trong nền sn xut tư bn ch nghĩa.
Trong nền sn xut đó, s tha hóa ca lao động còn đưc to nên bởi s tha hóa trên các
phương diện khác ca đời sng xã hội: S tha hóa ca nền chính trị vì thiểu s ích kỷ, s tha
hóa ca các tư tưởng ca tng lớp thng trị, s tha hóa ca các thiết chế xã hội khác. Chính vì
vậy, việc khc phục s tha hóa không chỉ gn liền với việc xóa bỏ chế độ tư hu tư bn ch
nghĩa mà còn gn liền với việc khc phục s tha hóa trên các phương diện khác ca đời sng
xã hội. Đó là một quá trình lâu dài, phức tp để gii phóng con người, gii phóng lao động
2.2. Giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức
* Gii phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức là một trong nhng tư tưởng
căn bn, ct lõi ca các nhà kinh điển ca ch nghĩa Mác - Lênin về con người.
- Đu tranh giai cp để thay thế chế độ sở hu tư nhân tư bn ch nghĩa về tư liệu sn
xut và phương thức sn xut tư bn ch nghĩa, để gii phóng con người về phương diện
chính trị là nội dung quan trọng hàng đu.
- Khc phục s tha hóa ca con người và lao động ca họ, biến lao động sáng to trở
thành chức năng thc s ca con người là nội dung có ý nghĩa then cht.
- Điều kiện và tiền đề để g
i i phóng triệt để con người là xóa bỏ giai cp, xóa bỏ c ế h độ
tư nhân về tư liệu sn xut và sức sn xut phát triển ở trình độ rt cao…
* Xã hội không thể nào gii phóng cho mình đưc, nếu không gii phóng cho mỗi cá nhân.
- Việc gii phóng nhng con người cụ thể là để đi đến gii phóng giai cp, gii phóng
dân tộc và tiến tới gii phóng toàn thể nhân loi. Gii phóng con người trên tt c các nội
dung và các phương diện: lao động, chính trị, kinh tế, xã hội, năng lc, con người cá nhân,
con người giai cp, con người dân tộc, con người nhân loi… 85
- Tư tưởng về gii phóng con người ca triết học Mác - Lênin hoàn toàn khác với các tư
tưởng gii phóng con người ca các học thuyết khác đã và đang tn ti trong lịch sử. Tôn
giáo quan niệm gii phóng con người là s gii thoát khỏi cuộc sng tm, khỏi bể k ổ h cuộc
đời để lên cõi Niết bàn hoặc lên Thiên đường. Một s học thuyết triết học duy vật cũng đã đề
xut tư tưởng gii phóng con người bng một vài phương t ệ
i n nào đó trong đời sng xã hội:
Pháp luật, đo đức, chính trị. Tính cht phiến diện, hn hẹp, siêu hình trong nhận thức về con
người, về các quan hệ xã hội và do nhng hn chế về điều kiện lịch sử đã khiến cho nhng
quan điểm đó sa vào lập trường duy tâm, siêu hình.
2.3. Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả
mọi người
- Khi chế độ chiếm hu t
ư nhân tư bn ch nghĩa bị th tiêu ,lao động không còn bị
tha hóa, con người đưc gii phóng, khi đó xã hội là s liên hiệp ca các cá nhân, con
người bt đu đưc phát triển t do. - Con người l
à s thng nht gia cá nhân và xã hội, cá nhân với giai cp, dân
tộc… nên s phát triển t do ca mỗi người tt yếu là điều kiện cho s phát triển t do
ca mọi người. Dĩ nhiên, điều đó cũng có nghĩa là s phát triển t do ca mọi người, s
phát triển ca xã hội là tiền đề cho s phát triển ca mỗi cá nhân trong đó. S phát triển t
do ca mỗi người chỉ có thể đt đưc khi con người thoát khỏi s tha hóa, thoát khỏi s nô
dịch do chế độ tư hu các tư liệu sn xut bị th tiêu triệt để, khi s khác biệt gia thành thị
và nông thôn, gia lao động trí óc và lao động chân tay không còn, khi con người không còn
bị trói buộc bởi s phân công lao động xã hội.
3. Quan điểm của triết học Mác - Lênin về quan hệ cá nhân và xã hội, về vai trò của
quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
* Quan hệ gia cá nhân và xã hội.
- Con người là một hệ thng chỉnh thể thng nht cá thể - loài, mang nhng thuộc
tính cá thể, đơn nht, ln nhng thuộc tính chung, phổ biến ca loài, bn cht ca nó là
tổng hòa các quan hệ xã hội. Nó là đi diện cho loài, cho xã hội, cho nhân loi, cho lịch
sử loài người. Trong con người, do vậy, luôn có nhng cái chung toàn nhân loi, như các
giá trị chung, nhu cu chung, li ích chung,… Nó cũng là đi biểu ca một xã hội cụ thể,
một thời kỳ lịch sử xác định, có tính đặc thù, với các quan hệ xã hội xác định. Các quan
hệ xã hội kết tinh trong mỗi con người luôn là quan hệ xã hội cụ thể ca một thời đi, một
gia đình, một nhóm xã hội, một cộng đng, một tập đoàn, một giai cp, một quc gia - dân tộc xác định.
- Cá nhân và xã hội không tách rời nhau. Xã hội do các cá nhân cụ thể hp thành,
mỗi cá nhân là một phn tử ca xã hội sng và hot động trong xã hội đó. Khi mới sinh ra,
chưa có ý thức, chưa có các quan hệ xã hội thì con người mới chỉ là cá thể. Chỉ khi cá thể
đó giao tiếp xã hội, có nhng quan hệ xã hội xác định, có ý thức mới trở thành cá nhân. Cá
nhân không thể tách rời xã hội. Quan hệ cá nhân – xã hội là tt yếu, là tiền đề và điều kiện
tn ti và phát triển ca c cá nhân ln xã hội. Đương nhiên, quan hệ y phụ thuộc vào điều
kiện lịch sử cụ thể, vào trình độ phát triển xã hội và ca từng cá nhân, đặc biệt là phụ thuộc
vào bn cht ca xã hội. Quan hệ cá nhân - xã hội là khác nhau trong xã hội có phân chia
giai cp và xã hội không phân chia giai cp. S thng nht và mâu thun gia cá nhân và xã
hội là một phm trù lịch sử, phụ thuộc vào từng giai đon lịch sử khác nhau. 86
- S thng nht cá nhân – xã hội còn thể hiện ở một góc độ khác trong quan hệ con
người giai cp và con người nhân loi. Quan hệ con người giai cp và con người nhân loi
chỉ tn ti trong xã hội có phân chia giai cp, do vậy nó có tính lịch sử. Mỗi con người cá
nhân trong xã hội có giai cp đều mang tính giai cp do nó luôn là thành viên ca một giai
cp, tng lớp xã hội xác định. Các quan hệ xã hội mà nó sng và hot động trong đó luôn
có quan hệ giai cp và các quan hệ đó luôn đóng vai trò quyết định, chi phi các hành vi
và hot động ca nó, đặc biệt, quy định li ích và hot động thc hiện các li ích y. Mặt
khác, mỗi cá nhân, dù thuộc về giai cp nào cũng đều mang tính nhân loi. Nhân loi là
cộng đng người phổ biến rộng rãi nht, đưc hình thành trong sut chiều dài lịch sử
nhân loi. Tính nhân loi đưc thể hiện trong các giá trị chung toàn nhân loi, trong
nhng quy tc, chuẩn mc chung xut hiện trên nền tng li ích chung, từ bn cht người
ca các cá nhân to nên cộng đng nhân loi.
- Tính giai cp và tính nhân loi trong mỗi con người vừa thng nht vừa khác biệt,
thậm chí mâu thun nhau. Tính nhân loi là vĩnh hng, là nền tng ca cuộc sng ở mọi
con người, dù khác biệt màu da, quc tịch, giai cp, tộc người, hay giới, độ tuổi, học
vn,… Chỉ có khi nào không còn tn ti nhân loi thì khi đó tính nhân loi mới mt đi.
Nhưng, ở mỗi giai đon lịch sử khác nhau li tn ti các giai cp khác nhau. Các giai cp
và quan hệ ca chúng biến đổi thường xuyên do các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
luôn thay đổi. Con người với tính cách là nhng ch thể xã hội luôn có nhng hot động
để ci biến điều kiện khách quan to nên nhng điều kiện sinh hot thuận li hơn cho
mình. Chính điều đó đã làm cho các điều kiện sinh sng ca con người luôn biến đổi, các
lc lưng sn xut luôn phát triển, xã hội luôn thay đổi theo chiều hướng tiến bộ. Nhưng,
trong các giai cp đang đu tranh với nhau, có giai cp đi diện cho s phát triển tiến bộ,
có giai cp li là lc lưng cn trở s phát triển tiến bộ y. Tính giai cp trong nhng con
người đi biểu cho giai cp đang cn trở s phát triển y tt nhiên là mâu thun với tính nhân loi.
- Mỗi con người đều sinh ra, lớn lên trong một cộng đng quc gia, dân tộc xác
định. Do nhng điều kiện lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị khác nhau nên
trong mỗi cộng đng quc gia dân tộc cũng hình thành nhng giá trị, phẩm cht, đặc điểm
đặc thù ca mình. Con người tt yếu mang trong mình nhng điểm đặc thù đó, dù họ
mun hay không, dù ý thức đưc điều đó hay không. Do vậy, trong mỗi con người cá
nhân luôn luôn mang trong nó c nhng cái riêng biệt ca nó với tính cách là cá nhân, vừa
mang trong mình c nhng cái đặc thù ca quc gia dân tộc, vừa mang c tính giai cp ln
tính nhân loi. Với tính cách là ch thể hot động s gn kết, tác động biện chứng ln
nhau gia các phương diện, khía cnh đó trong mỗi con người là luôn biến động, biện
chứng, khách quan, tt yếu. Theo quan điểm ca các nhà kinh điển ca ch nghĩa Mác,
tính giai cp và tính dân tộc mang tính lịch sử, s mt dn theo s phát triển và tiến bộ ca
xã hội. Nhưng tính nhân loi và cá nhân s là vĩnh viễn. Trong khi lịch sử nhân loi chưa
đt đến trình độ phát triển đó thì s thng nht gia tính cá nhân, tính giai cp, tính dân
tộc và tính nhân loi là mục tiêu, yêu cu và tiêu chuẩn ca tiến bộ xã hội. Gii quyết
đúng đn, phù hp với điều kiện, hoàn cnh khách quan mi quan hệ gia con người cá
nhân, con người giai cp, con người dân tộc, con người nhân loi luôn là đòi hỏi ca hot động thc tiễn.
* Ý nghĩa phương pháp luận. 87
- Trong hot động nhận thức và thc tiễn phi luôn chú ý gii quyết đúng đn mi
quan hệ xã hội – cá nhân, phi tránh khuynh hướng đề cao quá mức (mặt/cái) cá nhân
hoặc (mặt/cái) xã hội. Nếu đặt cá nhân lên trên xã hội, chỉ thy cá nhân mà không thy xã
hội, đem cá nhân đi lập với xã hội, hoặc ngưc li, chỉ đề cao xã hội mà bỏ quên cá
nhân, không nhận thức đúng s phát triển ca xã hội là s kết hp hot động ca các cá
nhân, thì đều sai lm và có thể dn đến nhng hệ lụy khó lường cho c xã hội ln cá nhân.
- Trong đời sng xã hội khi xem xét con người phi đặt nó trong tổng thể các quan
hệ xã hội, bởi trong tính hiện thc, bn cht ca con người là tổng thể các quan hệ xã hội.
Điều này cũng gn liền với nguyên tc lịch sử - cụ thể và nguyên tc toàn diện. S là sai
lm nếu chỉ nhìn vào một mặt/khía cnh/phương diện ca một con người để đánh giá bn
cht ca người đó. Xem xét một con người phi đặt con người đó trong tổng thể các quan
hệ ca chính người đó.
3.2. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
* Quan niệm về qun chúng nhân dân.
- Qun chúng nhân dân là thuật ng c ỉ
h tập hp đông đo nhng con người hot động
trong một không gian và thời gian xác định, bao gm nhiều thành phn, tng lớp xã hội và
giai cp đang hot động trong một xã hội xác định. Đó có thể là toàn bộ q u n chúng nhân dân
ca một quc gia, một khu vc lãnh thổ xác định. Họ có chung li ích cơ bn liên hiệp với
nhau, chịu s lãnh đo ca một tổ chức, một đng phái, cá nhân xác định dể thc hiện nhng
mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa hay xã hội xác định ca một thời kỳ lịch sử nht định.
- Nội hàm ca khái niệm qun chúng nhân dân bao gm: Nhng người lao động sn
xut ra ca ci vật cht và tinh thn là lc lưng căn bn, ch cht; toàn thể dân cư đang
chng li nhng k áp bức, bóc lột thng trị và đi kháng với nhân dân; nhng người đang có
các hot động trong các lĩnh vc khác nhau, trc tiếp hoặc gián tiếp góp phn vào s biến đổi
xã hội. Với nội dung đó qun chúng nhân dân là một phm trù lịch sử thay đổi tùy thuộc vào
điều kiện lịch sử, xã hội cụ t ể
h ca các quc gia, khu vc .
* Quan niệm về cá nhân, lãnh tụ,vĩ nhân.
- Cá nhân chính là con người cụ thể đang hot động trong một xã hội xác định thể
hiện tính đơn nht với tính cách là cá thể về phương diện sinh học, với tính cách là nhân
cách về phương diện xã hội. Khác với khái niệm con người dùng để chỉ tính phổ biến về
bn cht người trong mỗi cá nhân, khái niệm cá nhân nhn mnh tính đặc thù riêng biệt
ca mỗi cá thể về phương diện xã hội. Cá nhân là một chỉnh thể vừa mang tính đơn nht,
cá biệt, riêng biệt li vừa có tính phổ biến, có đời sng riêng, có nguyện vọng, nhu cu và
li ích riêng. Nhưng cá nhân cũng bao hàm tính chung, phổ biến, chứa đng các quan hệ
xã hội và nhng nhận thức chung giúp cho việc thc hiện các chức năng xã hội và cá
nhân trong cuộc đời ca họ và mang tính cht lịch sử - cụ thể ca đời sng ca họ. Do đó,
cá nhân bao giờ cũng mang bn cht xã hội, yếu t xã hội là đặc trưng căn bn để to nên
cá nhân do cá nhân luôn phi sng và hot động trong các nhóm khác nhau, các cộng
đng và các tập đoàn xã hội có tính ị l ch sử.
- Trong s các cá nhân ở nhng thời kỳ lịch sử nht định, trong nhng điều kiện, hoàn
cnh cụ thể, xác định xut hiện nhng cá nhân kiệt xut, trở thành nhng người lãnh đo
qun chúng nhân dân nhm thc hiện một mục tiêu xác định. Đó là nhng lãnh tụ hay vĩ
nhân. Ngoài các phẩm cht cá nhân, lãnh tụ/vĩ nhân là nhng cá nhân kiệt xut, xut hiện
trong phong trào qun chúng nhân dân, nhận thức đưc một cách đúng đn, nhanh nhy, kịp 88
thời nhng yêu cu, các quy luật, nhng vn đề căn bn nht ca một lĩnh vc hot động nht
định ca đời sng xã hội hoặc là kinh tế, hoặc là chính trị, hoặc là văn hóa, khoa học, nghệ
thuật,... Họ dám quên mình vì li ích ca qun chúng nhân dân, có năng lc nhận thức và tổ
chức hot động thc tiễn. Lãnh tụ còn là người có nhng phẩm cht xã hội, như đưc qun
chúng tín nhiệm, gn bó mật thiết với qun chúng, có kh năng tập hp qun chúng nhân dân,
thng nht nhận thức, ý chí và hành động ca nhân dân, có năng lc tổ chức qun chúng nhân
dân thc hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà thời đi đặt ra.
* Vai trò ca qun chúng nhân dân: Qun chúng nhân dân là ch thể sáng to chân
chính, là động lc phát triển ca lịch sử. Vai trò đó ca qun chúng nhân dân đưc thể hiện ở các nội dung sau đây:
- Yếu t căn bn và quyết định ca lc lưng sn xut là qun chúng nhân dân lao
động. Đó là yếu t động nht, cách mng nht trong lc lưng sn xut, làm cho phương thức
sn xut vận động và phát triển, thúc đẩy xã hội phát triển. Đó là lc lưng cơ bn ca xã hội
sn xut ra toàn bộ ca ci vật cht, là tiền đề và cơ sở cho s tn ti, vận động và phát triển
ca mọi xã hội, trong mọi thời kỳ lịch sử.
- Trong mọi cuộc cách mng xã hội cũng như ở các giai đon biến động ca xã hội,
qun chúng nhân dân luôn là lc lưng ch yếu, cơ bn và quyết định mọi thng li ca các
cuộc cách mng và nhng chuyển biến ca đời sng xã hội. Cách mng là s nghiệp ca
qun chúng nhân dân. Theo quan điểm ca triết học Mác - Lênin, bt đu từ s phát triển ca
các lc lưng sn xut, đến một giai đon phát triển nht định nó mâu thun với các quan hệ
sn xut, làm xut hiện các cuộc cách mng xã hội. Như vậy, nguyên nhân ca mọi cuộc cách
mng là bt đu từ hot động sn xut vật cht ca qun chúng nhân dân. Họ thc s là ch
thể, lc lưng căn bn và ch cht, là động lc cơ bn ca mọi quá trình kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, và ca mọi cuộc cách mng xã hội.
- Toàn bộ các giá trị văn hóa, tinh thn và đời sng tinh thn nói chung đều do qun
chúng nhân dân sáng to ra. Nhng sáng to trc tiếp ca qun chúng nhân dân trong lĩnh
vc này là điều kiện, tiền đề, là ngun lc thúc đẩy s phát triển ca văn hóa, tinh thn.
Hot động phong phú, đa dng ca qun chúng nhân dân trong thc tiễn là ngun mch
cm hứng vô tận, là cht liệu không bao giờ cn kiệt, là ngun tài nguyên bt tận cho mọi
sáng to tinh thn. Qun chúng nhân dân cũng là người gn lọc, lưu gi, truyền bá và phổ
biến các giá trị tinh thn làm cho nó đưc chọn lọc, đưc bo tn vĩnh viễn.
Tùy thuộc vào nhng điều kiện ịlch sử khác nhau mà vai trò ca qun chúng nhân dân cũng đưc thể h ệ
i n khác nhau. Xã hội càng công bng, dân ch, t do, bình đng thì càng
phát huy đưc vai trò ca cá nhân và ca qun chúng nhân dân nói chung.
* Vai trò ca lãnh tụ,vĩ nhân.
- Trong mi quan hệ với qun chúng nhân dân, lãnh tụ đóng vai trò hết sức to lớn, vô
cùng quan trọng. Khi lịch sử đặt ra nhng nhiệm vụ cn phi gii quyết thì từ trong qun chúng nhân dân s x
u t hiện nhng lãnh tụ để gii quyết nhng nhiệm vụ đó ca lịch sử. Mọi
phong trào đều s tht bi nếu chưa tìm ra cho mình đưc nhng lãnh tụ xứng đáng.
- Lãnh tụ hay cá nhân kiệt xut phi nhận thức đúng đn đưc các quy luật khách quan
ca đời sng xã hội, hiểu biết sâu sc các xu thế phát triển ca quc gia dân tộc, ca thời đi
và ca phong trào; phi có kế hoch, chương trình, biện pháp và chiến lưc hot động cho
phong trào qun chúng nhân dân và cho bn thân phù hp với điều kiện và hoàn cnh lịch sử
cụ thể; đng thời lãnh tụ cũng phi thuyết phục đưc qun chúng nhân dân, thng nht ý chí 89
và hành động ca họ, tập hp và tổ chức lc lưng để thc hiện thành công các kế hoch,
chương trình, chiến lưc và các mục tiêu đã đưc xác định.
- Hot động ca lãnh tụ có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm s phát triển ca phong trào
qun chúng nhân dân, từ đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm s phát triển xã hội. Hot động
ca lãnh tụ s thúc đẩy s phát triển xã hội, nếu họ hành động theo các quy luật khách quan
ca s phát triển xã hội, và ngưc li, s kìm hãm s phát triển xã hội hoặc to nên nhng s
vận động quanh co, phức tp cho xã hội. Lãnh tụ cũng có vai trò to lớn đi với s tn ti, hot
động ca các tổ chức qun chúng nhân dân mà họ là nhng người tổ chức hoặc sáng lập và
điều hành. Các lãnh tụ gn với nhng thời đi lịch sử nht định và nhng phong trào cụ thể,
do vậy, họ chỉ có thể hoàn thành đưc nhng nhiệm vụ ca thời đi và phong trào đó mà thôi.
* Quan hệ gia lãnh tụ với qun chúng nhân dân là quan hệ thng nht, biện chứng
thể hiện trên các nội dung sau đây:
- Mục đích và li ích ca qun chúng nhân dân và lãnh tụ là thng nht. Đó là điểm
then cht và căn bn quyết định s thành bi ca phong trào và s xut hiện ca lãnh tụ. Li
ích ca họ có thể biểu hiện trên nhiều khía cnh khác nhau, nhưng li ích luôn là cu ni, liên
kết, là mt xích quyết định, là động lc để qun chúng nhân dân và lãnh tụ có thể kết thành
khi xã hội thng nht về ý chí và hành động. Tuy nhiên, li ích ca họ luôn vận động, biến
đổi không ngừng phụ thuộc vào địa vị lịch sử, bi cnh khách quan mà phong trào qun
chúng nhân dân và lãnh tụ ca họ đang tn ti và hot động trong đó, phụ thuộc vào năng lc
nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan để thc hiện các li ích đó.
- Qun chúng nhân dân và phong trào ca họ to nên các lãnh tụ và nhng điều kiện,
tiền đề khách quan để các lãnh tụ xut hiện và hoàn thành các nhiệm vụ mà lịch sử đặt ra cho
họ. Lãnh tụ là sn phẩm ca thời đi, ca cộng đng, ca phong trào. S xut hiện ca họ và
kh năng gii quyết đưc các nhiệm vụ ca lịch sử nhanh hoặc chậm, nhiều hoặc ít s thúc
đẩy s vận động, phát triển ca phong trào qun chúng nhân dân.
- Trong mi quan hệ thng nht biện chứng gia qun chúng nhân dân và lãnh tụ, ch
nghĩa Mác - Lênin khng định vai trò quyết định ca qun chúng nhân dân đng thời đánh
giá cao vai trò ca lãnh tụ. Qun chúng nhân dân là lc lưng đóng vai trò quyết định đi với
s phát triển ca lịch sử xã hội, là động lc ca s phát triển đó. Lãnh tụ là người dn dt,
định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy s phát triển ca lịch sử xã hội.
- Quan điểm ca ch nghĩa Mác - Lênin về mi quan hệ gia qun chúng nhân dân
với lãnh tụ có ý nghĩa phương pháp luận rt quan trọng. Lãnh tụ có vai trò quan trọng,
nhưng không thể tuyệt đi hóa vai trò ca họ dn đến tệ sùng bái cá nhân, thn thánh hóa
lãnh tụ, coi nhẹ qun chúng nhân dân, hn chế việc phát huy tính năng động, sáng to ca
qun chúng nhân dân, phi chng li tệ sùng bái cá nhân. Ngưc li, việc tuyệt đi hóa
vai trò ca qun chúng nhân dân, xem nhẹ vai trò ca các cá nhân và lãnh tụ s dn đến
hn chế, xem thường các sáng kiến cá nhân, nhng sáng to ca qun chúng nhân dân,
không phát huy đưc sức mnh sáng to ca họ. Qun chúng nhân dân luôn là người thy
vĩ đi ca các cá nhân, lãnh tụ.
4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam
- Theo H Chí Minh: “ch người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bu bn.
Nghĩa rộng là đng bào c nước. Rộng na là c loài người”. Quan niệm về con người
ca H Chí Minh đã đưc cụ thể hóa, bao hàm c cá nhân, cộng đng, giai cp, dân tộc, 90
nhân loi. Tư tưởng H Chí Minh về con người bao hàm nhiều nội dung khác nhau, trong
đó có các nội dung cơ bn là: tư tưởng về gii phóng nhân dân lao động, gii phóng giai
cp, gii phóng dân tộc, tư tưởng về con người vừa là mục tiêu, vừa là động lc ca cách
mng, tư tưởng về phát triển con người toàn diện.
- Gii phóng nhân dân lao động gn liền với gii phóng giai cp, gii phóng dân tộc.
Đu tranh gii phóng nhân dân lao động, gii phóng giai cp vô sn và giai cp nông dân
dưới s lãnh đo ca giai cp vô sn không phi chỉ để gii phóng bn thân giai cp vô sn,
mà còn để gii phóng giai cp nông dân và toàn thể dân tộc khỏi ách áp bức, bóc lột. Chỉ
bng cách đó, và duy nht bng cách đó, thì việc gii phóng giai cp vô sn mới có thể thc
hiện đưc triệt để và đm bo thng li hoàn toàn. Công cuộc gii phóng nhân dân lao
động, gii phóng giai cp và gii phóng dân tộc chỉ có thể thng li và thng li hoàn toàn,
triệt để bng việc thc hiện cách mng vô sn, xây dng thành công ch nghĩa xã hội và
ch nghĩa cộng sn. S nghiệp gii phóng đó chỉ đưc hoàn thành khi các giai cp bị bóc
lột, các dân tộc bị áp bức và nhng người lao động trên phm vi toàn thế g ớ i i thoát khỏi ách
áp bức, nô lệ. Do bi cnh lịch sử ca quc gia dân tộc, H Chí Minh luôn nhn mnh tư
tưởng giành độc lập, t do cho quc gia dân tộc. Độc lập, t do là quyền bt kh xâm phm ca quc gia dân tộc.
- H Chí Minh còn nhn mnh rng s nghiệp cách mng, thành qu cách mng
đều là ca dân, do dân và vì dân, “Nước ta là một nước dân ch, mọi công việc đều vì li
ích ca dân mà làm, các cơ quan chính ph từ toàn quc cho đến làng, đều là công bộc
ca dân, nghĩa là để gánh vác việc chung cho dân, chứ không phi để đè đu dân như
trong thời kỳ dưới quyền thng trị ca Pháp, Nhật”.
- Phát triển con người toàn diện là một nội dung quan trọng trong tư tưởng H Chí Minh về con người.
+ Con người toàn diện là con người có c đức và tài (vừa hng vừa chuyên) trong
đó đức là gc. Đức là đo đức, nhưng đó không phi là đo đức th cu, mà là đo đức
mới, đo đức vĩ đi, đó không phi là đo đức vì danh vọng cá nhân mà là vì li ích chung
ca Đng, ca dân tộc, ca loài người. Yêu cu cơ bn ca đo đức đó là trung với nước,
hiếu với dân, yêu thương con người, cn, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, có tinh thn
quc tế vô sn. Tài hay chuyên là năng lc ca con người đáp ứng đưc các nhiệm vụ
đưc giao, đưc thể hiện qua việc không ngừng học tập, nâng cao trình độ văn hóa, khoa
học, kĩ thuật và lý luận.
+ Để con người phát triển toàn diện thì phi tu dưỡng, rèn luyện trong hot động
thc tiễn, kết hp giáo dục và t giáo dục. Giáo dục là công việc ca toàn xã hội, có vai
trò đặc biệt quan trọng, nht là đi với thế hệ t
r . Xã hội cn nhng con người như thế
nào thì thông qua giáo dục, con người như thế đó s đào to và xut hiện. Giáo dục gn
liền với t giáo dục. Đó là quá trình t ci to, t thc hiện cách mng trong chính bn
thân mỗi người. Đó là quá trình khó khăn, phức tp ca cuộc cách mng trong chính bn
thân mình cũng khó khăn ging như cách mng ngoài xã hội.
- Ch nghĩa Mác - Lênin khng định con người là ch thể lịch sử xã hội. Quan
điểm đó đã đưc cụ thể hóa trong tư tưởng H Chí Minh và tiếp tục đưc Đng Cộng sn
Việt Nam cụ thể hóa vào s nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay trong quan điểm xem
con người vừa là mục tiêu, là ngun gc, là động lc ca s phát triển xã hội. Quan điểm 91
đó nhn mnh vai trò ch thể tích cc, t giác, sáng to ca con người, xem đó là ngun
gc, động lc ca s phát triển xã hội hiện đi .
- Việc phát huy vai trò con người ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay đã đưc
Đng ta chú trọng nhn mnh, thể hiện, một mặt, Đng ta nhn mnh việc đu tranh
không khoan nhưng chng thoái hóa, biến cht, suy thoái về chính trị, tư tưởng đo đức,
chng li nhng thói hư tật xu, nhng đặc tính tiêu cc ca con người Việt Nam đang
cn trở s phát triển ca chính con người và xã hội. Mặt khác, Đng Cộng sn Việt Nam
cũng nhn mnh đến việc xây dng con người Việt Nam đáp ứng yêu cu phát triển đt
nước hiện nay với nhng đức tính sau đây:
+ Có tinh thn yêu nước, t cường dân tộc, phn đu vì độc lập dân tộc và ch
nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa đt nước thoát khỏi nghèo nàn, lc hậu, đoàn kết với
nhân dân thế giới trong s nghiệp đu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân ch và tiến bộ xã hội.
+ Có ý thức tập thể, đoàn kết, phn đu vì li ích chung.
+ Có li sng lành mnh, nếp sng văn minh, cn kiệm, trung thc, nhân nghĩa,
tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước ca cộng đng; có ý thức bo vệ và ci thiện môi trường sinh thái.
+ Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kĩ thuật, sáng to, năng sut
cao vì li ích ca bn thân, gia đình, tập thể và xã hội.
+ Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lc.
- Việc phát huy vai trò con người để thc hiện mục tiêu gii phóng con người, xem
con người vừa là mục tiêu, vừa là động lc ca s nghiệp đổi mới đưc Đng Cộng sn
Việt Nam quán triệt trong tt c các lĩnh vc ca đời sng xã hội từ kinh tế đến chính trị,
từ giáo dục và đào to đến khoa học và công nghệ, từ lĩnh vc xã hội đến lĩnh vc văn
hóa. Bài học lịch sử ca cách mng Việt Nam là mọi s thng li đều phi da trên nền
tng phát huy, sử dụng đúng đn con người. Để phát huy mnh m vai trò con người
trong giai đon cách mng hiện nay, Đng Cộng sn Việt Nam thc hiện nhiều gii pháp
khác nhau: Kết hp gia li ích vật cht và li ích tinh thn; coi trọng phát huy vai trò
động lc chính trị, tinh thn và đo đức; chú trọng tuyên truyền giáo dục, động viên kịp
thời các hiện tưng tích cc ca con người trong xã hội; thc thi các chính sách kinh tế xã
hội hướng đến con người và vì con người; đào to và phát triển ngun nhân lc, đặc biệt
là ngun nhân lc cht lưng cao, chú trọng giáo dục, đào to thế hệ tr. Con người đưc đặt ở
vị trí trung tâm ca s phát triển kinh tế và xã hội, coi trọng nhu cu và li ích chính
đáng ca con người, đề cao s tu dưỡng, t rèn luyện, thông qua hot động thc tiễn để
đào to, bi dưỡng con người, thc hành phê bình và t phê bình thường xuyên, chng
ch nghĩa cá nhân, tăng cường xây dng Đng trong sch, vng mnh. S thành công ca
công cuộc đổi mới nói riêng và s phát triển đt nước nói riêng phụ thuộc rt lớn vào việc
phát huy vai trò con người, nht là khi cuộc cách mng khoa học – công nghệ đang diễn
ra như vũ bão, cách mng công nghiệp ln thứ tư đang bt đu, toàn cu hóa và hội nhập
quc tế đang diễn ra với nhng diễn biến bt thường, khó lường. 92
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 93
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 94
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 95
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 96
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 97
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 98
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 99
NỘI DUNG ÔN TẬP CHƯƠNG 3 100