







Preview text:
Hướng dẫn làm bài:
- B1: Khẳng định trên đúng hay sai?
ĐÚNG trong mọi trường hợp, 1 trường họp sai => SAI
- B2: Trích căn cứ pháp lý
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 10 luật doanh nghiệp 2020 “1. Doanh nghiệp xã hội
phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định
của Luật doanh nghiệp 2020”
- B3: Giải thích theo cách hiểu của mình về quy định pháp luật BÀI TẬP ĐỀ 15:
1. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Đây là khẳng định sai
Căn cứ theo điều 190 luật doanh nghiệp 2020 về quản lý doanh nghiệp tư nhân
“2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người người khác làm giám đốc
hoặc tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ
doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân …”
Theo đó, chủ doanh nghiệp mới là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
giám đốc chỉ là chức danh trong công ty và nếu chủ doanh nghiệp không phải là giám đốc
thì giám đốc không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chỉ được rút lợi nhuận khi công ty thanh
toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác Đây là khẳng định Sai
Căn cứ theo khoản 6 điều 77 luật doanh nghiệp 2020: “6. Chủ sở hữu công ty
không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác đến hạn”
Do đó, chủ sở hữu có thể rút lợi nhuận nếu các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa đến hạn thanh toán.
3. Chỉ cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06
tháng mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Đây là khẳng định Sai
Căn cứ theo khoản 5 điều 5 luật DN 2020 về người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản: “Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ
thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong
trường hợp Điều lệ công ty quy định”
Do đó, trường hợp các cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời
gian liên tục ít nhất 06 tháng vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản k khi
công ty cổ phẩn mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định. ĐỀ 40
1. Người đại diện theo pháp luật của HTX là giám đốc HTX Đây là khẳng định SAI
Theo khoản 1 điều 37 luật HTX 2012: “Điều 37. Quyền hạn và nhiệm vụ của chủ
tịch hội đồng quản trị: 1. Là người đại diện theo pháp luật của HTX, liên hiệp HTX”
Do đó, chủ tịch HĐQT mới là người đại diện theo pháp luật của HTX
2. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi công
ty vào ngày 1/8/2016. A phải thông báo với công ty về việc rút vốn này chậm nhất vào ngày 1/2/2016. Đây là khẳng định SAI
Theo khoản 2 điều 185 luật doanh nghiệp 2020: “Điều 185. Chấm dứt tư cách thành viên:
2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên
chấp thuận. trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng
văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào
thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua”
Như vậy, A cần phải thông báo bằng văn bản với công ty chậm nhất vào ngày 1/2/2016 và chi
3. Cơ quan nhà nước ko đc phép thành lập doanh nghiệp ở VN
Đây là khẳng định đúng
Theo khoản 2 điều 17 luật doanh nghiệp 2020 quy định:
“điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp:
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản ý doanh nghiệp tại Việt nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dungj tài sản nhà nước để
thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình” ĐỀ 31
1. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh Khẳng định: SAI
Căn cứ khoản 2 điều 89 Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp
“2. Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các
điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động…”
Do đó, Hộ kinh doanh không chỉ cần được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh mà họ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện của các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện thì mới có quyền hoạt động kinh doanh
2. Các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ lên tòa án trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Tòa
án ra quyết định mở thủ tục phá sản Khẳng định: SAI
Căn cứ theo khoản 1, điều 66, luật phá sản 2014 quy định: “Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày Toà án nd ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ
cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản”
Do đó, đối tượng gửi của chủ nợ là Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản chứ ko phải Toà án
3. Mọi tài sản thuộc quyền sở hữu của các tổ chức, cá nhân đều có thể được dùng
làm tài sản góp vốn vào các doanh nghiệp Khẳng định SAI
Theo khoản 2 điều 34 luật doanh nghiệp 2020, “Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu
hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 điều này
mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật”
Do đó, những cá nhân, tổ chức cần phải dùng mọi tài sản hợp pháp để làm tài sản
góp vốn vào các doanh nghiệp ĐỀ 23
1. Chỉ những chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ mới có quyền biểu quyết thông qua
thương án phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX Khẳng định : SAI
Theo khoản 1 điều 90: “…chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến
bằng văn bản gửi cho thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý
kiến cụ thể về việc thông qua hoặc ko thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, HTX thì coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ”
Do đó, chủ nợ vẫn có quyền biểu quyết thông qua thương án phục hồi hoạt động
khi không tham gia trực tiếp Hội nghị chủ nợ.
2. Thành viên trong công ty Hợp danh có quyền quản lý công ty, nhân danh công ty
hoạt động kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty Khẳng định: SAI
Theo điểm b khoản 2 điều 187 luật doanh nghiệp 2020: “
2. Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:
b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh
doanh nhân danh công ty”
Như vậy, không phải thành viên nào trong công ty hợp danh cx có quyền quản lý công ty.
3. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng quản
trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên được quy định tại Điều lệ công ty. Khẳng định: SAI
Theo ý b khoản 1 điều 140 luật doanh nghiệp 2020:
“điều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
1. HĐQT triệu tập họp bất thường ĐHĐCĐ trong trường hợp sau đây:
b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng
thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật”
Và căn cứ theo khoản 1 điều 154 luật doanh nghiệp 2020:
“1. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên…”
Và căn cứ theo điều 168 luật doanh nghiệp 2020
“1. Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 kiểm soát viên…”
Do đó, số lượng tối thiểu theo quy định của pháp luật chứ kp là quá 1/3. ĐỀ 20
1. Bà Lan và Bà Bích là hàng xóm của nhau và cùng có sở thích may vá. Hai bà có
thể cùng nhau thành lập Hộ kinh doanh quần áo hoặc tổ hợp tác chuyên cung cấp
dịch vụ may quần áo. Khẳng định SAI
Theo khoản 1 điều 79 NĐ 01/2021/ NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: “1. Hộ kinh
doanh do 1 cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và ….”
Do đó, Bà Lan và Bà Bích là 2 cá nhân nhưng không phải là thành viên trong hộ
gia đình nên họ không được phép thành lập hộ kinh doanh quần áo.
2. Tất cả thành viên trong công ty hợp danh được phép định giá tài sản thực tế của
tài sản góp vốn trên cơ sở đồng thuận Khẳng định: ĐÚNG
Theo khoản 2 điều 36 luật doanh nghiệp 2020: “Tài sản góp vốn khi thành lập
doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng
thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.”
Do đó, ở các loại hình công ty, các thành viên đều được phép định giá tài sản trên cơ sở đồng thuận.
3. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi thành viên không tán thành với bất
kỳ quyết định nào của hội đồng thành viên thì có quyền yêu cầu công ty mua lại
phần vốn góp của mình Khẳng định: SAI
Theo khoản 1 điều 51 luật doanh nghiệp 2020: “1. Thành viên có quyền yêu cầu
cong ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành
đối với nghị quyết, quyết định của HĐTV về vấn đề sau đây: ….”
Do đó, không phải bất kỳ quyết định nào của HĐTV khi thành viên ko tán thành
thì đều có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. ĐỀ 19
1. Người đại diện theo pháp luật của Tổ hợp tác là Tổ trưởng tổ hợp tác
Sai vì tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân nên không có người đại
diện theo pháp luật. Tổ trưởng tổ hợp tác chỉ là người đại diện trong xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự của tổ hợp tác.
2. Người được hưởng thừa kế từ thành viên của công ty hợp danh chỉ đương
nhiên trở thành thành viên công ty nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp nhận
Sai vì theo ý h khoản 1 điều 181 “Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người
thoa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty … người thoa kế có thể
trở thành thành viên hợp danh nếu được hô pi đồng thành viên chấp thuâ p n”
Do đó, người thoa kế chỉ được trở thành thành viên công ty nếu được hô pi đồng thành viên chấp nhâ p
n chứ không phải chỉ các thành viên hợp danh chấp nhâ p n
3. Doanh nghiệp do một người Canada bỏ 100% vốn thành lập tại Việt Nam là
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. ĐỀ 10
1. Thẩm phán chỉ có quyền chỉ định quản tài viên theo đề xuất của người có
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Sai
Theo khoản 3 điều 9 Luâ p
t phá sản 2014 quy định về quyền hạn của thẩm phán:
“Quyết định chỉ định hoă p
c thay đổi quản tài viên…”
Do đó, thẩm phán có quyền chỉ định quản tài viên chứ không cần chỉ định theo đề
xuất của người có quyền nô p
p đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
2. ông A là chủ hộ kinh doanh X thì không thể đồng thời là chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên Y Khẳng định: ĐÚNG
Theo khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/ NP-CP đăng ký doanh nghiệp về Quyền thành
lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
“3. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh
nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các
thành viên hợp danh còn lại.”
Theo đó, ông A là chủ hộ gia đình có thể đồng thời là chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên Y.
3. Chỉ có đại hội thành viên được quyền ra quyết định chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã. Sai
Theo điểm a) khoản 2 điều 16 luật HTX 2012 quy định
“ 2. Thẩm quyền quyết định…
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a,b,c,d và e khoản 1 Điều này thì HĐQT quyết
định và báo cáo đại hội thành viên gần nhất”;
Như vậy việc ra quyết định chấm dứt tư cách thành viên HTX, có thể được quyết định bởi
HĐQT trong một số trường hợp mà không cần đến ĐHTV.