



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA
KHÁCH SẠN – DU LỊCH BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ DU LỊCH
ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP DU LỊCH HANOITOURIST NHÓM : 3
LỚP HỌC PHẦN : 241_TEMG3411_02
GIẢNG VIÊN : NGUYỄN THỊ THANH NGA HÀ NỘI – 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Nhiệm vụ Nhận xét Đánh giá 1 Nguyễn Quang Vinh (NT) 2.3+ 3.1.3 + 3.2 2 Hoàng Phương Thảo Thuyết trình + Mở đầu 3 Lê Hoàng Phúc Thuyết Trình + Kết luận 4 Phạm Khánh Linh Tổng hợp word + Kiểm tra 5 Nguyễn Thị Ngọc Dung Chương I 6 Nguyễn Thu Trà 2.1 7 Vũ Thị Uyên 2.2 8 Vũ Nguyệt Minh 2.4 9 Vũ Lâm Hải Linh 3.1.1 + 3.1.2 10 Nguyễn Thu Huyền Powerpoint 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Học phần: Kinh tế du lịch (LHP: 241_TEMG3411_02)
Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Nga
Nhóm: 03 (10 thành viên)
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: 21h - 22h, ngày 8 tháng 10 năm 2024. - Địa điểm: Google Meet
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
- Nhóm trưởng: Nguyễn Quang Vinh
- Thành viên: Phạm Khánh Linh, Hoàng Phương Thảo, Lê Hoàng Phúc, Nguyễn Thị
Ngọc Dung, Nguyễn Thu Trà, Vũ Thị Uyên, Vũ Nguyệt Minh, Vũ Lâm Hải Linh, Nguyễn Thu Huyền.
III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Mục tiêu: Tìm hiểu tổng quan về đề tài thảo luận, phân công nhiệm vụ. Nội dung cuộc họp:
1. Phân tích nội dung, yêu cầu của vấn đề thảo luận
2. Đưa ra các ý kiến và phân công nhiệm vụ. IV. TỔNG KẾT
Các thành viên tham gia đầy đủ, tích cực, lựa chọn được đề tài phù hợp.
Hà Nội, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Nhóm trưởng 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................v
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................1
1.1. Lợi nhuận và các đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch................................1
1.1.1 Một số quan điểm về lợi nhuận..............................................................................1
1.1.2 Đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch...........................................................1
1.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh...................................................................................2
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh.................................................3
1.3.1 Nhân tố khách quan..............................................................................................3
1.3.2 Nhân tố chủ quan...................................................................................................3
1.4. Đánh giá tình hình lợi nhuận kinh doanh...............................................................4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
HANOITOURIST............................................................................................................. 6
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp........................................................................................6
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................................6
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh lữ hành...........................................................................8
2.2. Thực trạng lợi nhuận của Hanoitourist....................................................................8
2.2.1. Thực trạng.............................................................................................................8
2.2.2. Tình hình lợi nhuận kinh doanh..........................................................................10
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist 11
2.3.1. Các nhân tố khách quan......................................................................................11
2.3.2. Các nhân tố chủ quan..........................................................................................13
2.4. Đánh giá chung về tình hình lợi nhuận của Hanoitourist.....................................15
2.4.1. Đánh giá chung...................................................................................................15
2.4.2. Thành công.........................................................................................................15
2.4.3. Hạn chế...............................................................................................................16 3
2.4.4. Nguyên nhân.......................................................................................................17
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA
HANOITOURIST...........................................................................................................18
3.1 Đề xuất biện pháp đối với doanh nghiệp..................................................................18
3.1.1 Đề xuất các biện pháp về giá................................................................................18
3.1.2 Đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn đối với bệnh dịch ngày nay.............19
3.1.3 Biện pháp về chiến lược tiếp cận.........................................................................20
3.2. Biện pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước........................................................21
KẾT LUẬN.....................................................................................................................23
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................24 4 LỜI MỞ ĐẦU
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh. Là
một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, nó
là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi doanh
nghiệp. Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề
được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhất là những năm gần đây khi nước ta
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào,
người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từ hoạt động đó. Bởi
dưới tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển phải lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu. Nâng cao uy
tín và thế lực của mình trên thương trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội. Biết được tầm quan trọng của lợi nhuận, song làm thế nào để mang
lại lợi nhuận và lợi nhuận cao lại là một bài toán khó.
Do vậy, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển và cạnh tranh
khốc liệt, các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các công ty lớn như Hanoitourist phải đối
mặt với việc duy trì và gia tăng lợi ích. Sự thay đổi của thị trường, nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng, cùng với những thay đổi trong công nghệ và môi trường kinh
doanh, đặt ra yêu cầu về thiết bị tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tìm kiếm giải pháp
sáng tạo để nâng cao lợi nhuận. Đề tài “Đề xuất các biện pháp nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp du lịch Hanoitourist” nhằm mục đích phân tích thực trạng hoạt động kinh
doanh của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi để giúp Hanoitourist
không chỉ tăng trưởng ổn định mà còn nâng cao vị trí cạnh tranh trên thị trường du lịch trong và ngoài nước. 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lợi nhuận và các đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch
1.1.1 Một số quan điểm về lợi nhuận
Lợi nhuận là thước đo quan trọng nhất cho thành công trong kinh doanh. Lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng sẽ làm tăng lợi ích của các nhóm: Khách hàng, nhân viên,
nhà quản trị, các cổ đông và nhà đầu tư (chủ sở hữu). Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa
hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh chất lượng và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo nghĩa chung lợi nhuận là thu nhập mặc nhiên của vốn đầu tư, là phần vượt
trội của giá bán sản phẩm dịch vụ với chi phí tạo ra và cung ứng sản phẩm dịch vụ đó.
Thu nhập là khoản thu được dưới mọi hình thức (tiền tệ, hàng hóa hay dịch vụ) mà một cá
nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia nhận được đều đặn trong từng thời kỳ nhất định (1
tháng, 1 năm). Theo đó, lợi nhuận và thu nhập khác nhau về phạm vi áp dụng. về nguồn
gốc, về biểu hiện và tỉnh chất.
Ở góc độ kinh tế học, lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được thêm từ
việc đầu tư của bản thân, sau khi đã trừ đi những chi phí liên quan, bảo gồm cả chi phí cơ
hội, là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các chi phí đầu tư, phát sinh cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân biệt lợi nhuận thông thường và lợi nhuận
siêu ngạch (lợi nhuận vượt mức).
Ở góc độ kinh tế chính trị, lợi nhuận là hình thức biến tưởng của giá trị thặng dư, là
hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư.
Ở góc độ tài chính, lợi nhuận được xác định dựa trên lãi gộp, chỉ phí sản xuất kinh
doanh, kết quả các hoạt động khác và thuế phải nộp.
Trong kinh doanh du lịch, lợi nhuận được xác định khá đơn giản: L = D – F – T Trong đó: L: Lợi nhuận D: Doanh thu F: Chi phí T: Thuế phải nộp
1.1.2 Đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch
- Lợi nhuận trong kinh doanh du lịch được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
tùy theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận trong khách sạn có
nguồn hình thành từ kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và kinh doanh dịch vụ bổ 6
sung. Lợi nhuận của một công ty lữ hành có nguồn từ kinh doanh tour trọn gói, hoa hồng
cho nhà cung ứng và bán các dịch vụ lẻ kèm theo. Lợi nhuận của một nhà hàng có nguồn
từ sản xuất kinh doanh sản phẩm tự chế và hàng chuyển bán.
- Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp khác nhau tùy theo đặc
điểm và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu lợi nhuận của khách sạn khác với
cơ cấu lợi nhuận của công ty lữ hành. Tỷ trọng lợi nhuận của từng lĩnh vực kinh doanh
trong tổng lợi nhuận có sự khác biệt. Thông thường, doanh nghiệp càng kinh doanh các
dịch vụ thuần túy thì lợi nhuận càng lớn.
- Bản chất của lợi nhuận xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Lợi nhuận có
nguồn gốc, bản chất từ quá trình sản xuất, do sự kết hợp các nhân tố sản xuất tạo giá trị
mới tăng thêm. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh sản phẩm tự chế thể hiện rất rõ đặc điểm
này. Lợi nhuận có nguồn gốc, bản chất từ quá trình sản xuất nhưng do các ngành sản xuất
khác tạo ra. Doanh nghiệp du lịch kinh doanh hàng chuyển bán được hưởng lợi nhuận này
do kinh doanh sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất khác.
1.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận là một thước đo quan trọng về hiệu quả hoạt động của một doanh
nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và có khả
năng tạo ra giá trị cho các cổ đông. Doanh nghiệp thường quan tâm đến chỉ số tỷ suất lợi
nhuận bởi nó có thể xác định tình hình sinh lợi thực tế của công ty và biết được lãi ròng
của các cổ đông trong doanh nghiệp đó.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ % so sánh giữa tổng mức lợi nhuận và tổng doanh thu đạt
được trong một thời kỳ nhất định. Công thức xác định: 𝐿 ′ = L x 100 D
Trong đó: 𝐿 ′ : Tỷ suất lợi nhuận.
L: Tổng mức lợi nhuận.
D: Tổng mức doanh thu đạt được trong thời kỳ đó.
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh chất lượng và hiệu quả của hoạt
động kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng tốt. Vì
tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối nên có thể dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh
giữa các doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định hoặc giữa các thời kỳ của cùng một doanh nghiệp. 7
Giữa lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận có thể có nhiều mối quan hệ, ví dụ như lợi
nhuận tăng và tỷ suất lợi nhuận tăng, lợi nhuận tăng và tỷ suất lợi nhuận giảm, lợi nhuận
giảm và tỷ suất lợi nhuận cũng giảm,... Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cả lợi
nhuận và tỷ suất lợi nhuận, song, theo xu hướng thì lợi nhuận tăng và tỷ suất lợi nhuận giảm.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận âm hay dương chưa thực sự thể thể hiện rõ hiệu quả
của doanh nghiệp. Để biết được mức độ và năng suất làm việc của doanh nghiệp, nhà
quản trị cần có cái nhìn tổng quát toàn ngành, so sánh tỷ số tỷ suất lợi nhuận của doanh
nghiệp trên tổng số bình quân toàn ngành.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh
1.3.1 Nhân tố khách quan
- Chính sách, pháp luật của Nhà nước: Các chính sách, pháp luật của Nhà nước có
ảnh hưởng khác nhau đến lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua một số chính sách về
thuế, vốn,...Chính sách về thuế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh
nghiệp do thuế ảnh hưởng đến chi phí đầu và và giá cả đầu ra, từ đó gây ảnh hưởng lên
tổng chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.
- Giá cả: Giá cả đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp. Giá cả
đầu vào có xu hướng tăng làm doanh thu tăng, từ đó tăng lợi nhuận và ngược lại. Giá phí
đầu vào cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp khi tác động đến chi phí kinh
doanh. Giá phí đầu vào tăng sẽ gây ra việc tăng lên của tổng chi phí và làm cho lợi nhuận
giảm xuống và ngược lại.
- Sự ổn định của tiền tệ: Tùy thuộc vào mức độ ổn định khác nhau sẽ tác động khác
nhau đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp: Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp càng
thuận tiện càng giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, nâng cao sự cạnh tranh trên thị
trường. Từ đó, giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, tác động tích cực đến lợi nhuận kinh doanh.
- Các nhân tố khác như tính thời vụ, các yếu tố về dịch bệnh, thiên tai cũng ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Tính thời vụ cao hay thấp đều ảnh hưởng đến lợi nhuận. Tính thời
vụ càng cao, đón khách càng đông, lợi nhuận trong giai đoạn đó có xu hướng tăng lên.
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Quy mô và cơ cấu kinh doanh: Quy mô tác động trực tiếp đến doanh thu, quy mô
kinh doanh càng có xu hướng mở rộng khiến doanh thu của doanh nghiệp có xu hướng
tăng lên và ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Cơ cấu kinh doanh khác nhau
ảnh hưởng khác nhau đến tỷ suất lợi nhuận kinh doanh. 8
- Chi phí sản xuất kinh doanh: ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, chi phí sản xuất
tăng lên làm cho lợi nhuận giảm xuống và ngược lại.
- Trình độ tổ chức và quản lý: tác động đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.
Từ đó, ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận. Trình độ tổ chức và quản lý tốt giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí, biết cách sử dụng tốt các nguồn lực trong tổ chức, giúp
doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh tác động đến kết quả đầu ra của
doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận. Chiến lược kinh doanh càng đúng hướng,
doanh thu và lợi nhuận sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.
- Uy tín của doanh nghiệp: Là một trong những yếu tố tác động đến vị thế, khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua đó, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh.
Một doanh nghiệp có uy tín càng cao thì lượng khách đến với doanh nghiệp đó càng
nhiều. Từ đó, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Các nhân tố khác như sự khác biệt hóa của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm
cùng tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mỗi một sản phẩm sẽ phải trải qua một
vòng đời, trong vòng đời đó có những giai đoạn khác nhau của sản phẩm, thông thường
các giai đoạn đó lần lượt là xâm nhập thị trường, phát triển, bão hòa, suy thoái. Tương
ứng với mỗi giai đoạn của sản phẩm sẽ có những mức lợi nhuận khác nhau.
Hiểu biết được tác động của các nhân tố và đưa ra biện pháp điều chỉnh giảm tác
động tiêu cực, phát huy tác động tích cực, thích ứng những biến động của môi trường
kinh doanh vĩ mô sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, đạt mục đích cuối cùng của doanh nghiệp.
1.4. Đánh giá tình hình lợi nhuận kinh doanh - Mục đích đánh giá:
Mục đích của việc đánh giá lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp du lịch là để
xác định tình hình lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đang ở mức tốt hay chưa tốt.
Thông qua việc đánh giá lợi nhuận này doanh nghiệp sẽ xác định được nguyên nhân chưa
tốt và phát huy những điểm tốt và từ đó đưa ra các biện pháp, chính sách nhằm tối đa hóa
lợi nhuận. Việc đánh giá này sẽ giúp doanh nghiệp:
Đầu tiên, là hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại trong doanh nghiệp từ đó cho phép
doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hiệu quả của các hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, thông qua các bước đánh giá doanh nghiệp có thể nhận ra các yếu tố đã
làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tìm ra nguyên nhân chính làm
tăng hoặc giảm lợi nhuận. 9
Thứ ba, dựa trên kết quả đánh giá thì doanh nghiệp có thể đề xuất các giải pháp tối
ưu hóa chi phí và điều chỉnh các chính sách để cải thiện lợi nhuận kinh doanh.
- Cách thức đánh giá: Lập bảng biểu phân tích các chỉ tiêu tài chính cần thiết để
nắm bắt chi tiết từng yếu tố liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Từ đó rút ra
nhận xét, đánh giá tổng thể tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp và từ đó kết luận, rút ra giải pháp phù hợp.
- Việc đánh giá tình hình lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp du lịch được
thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lập biểu phân tích và tính toán các chỉ tiêu cần thiết nhóm chỉ tiêu doanh
thu, chỉ tiêu giá trị vẫn nguyên liệu hàn hơi (nếu kinh doanh ăn uống và hàng hóa), nhóm
chỉ tiêu chi phí, nhóm chỉ tiêu thuế, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận.
Bước 2: Đánh giá chung tình hình doanh thu, chi phi, lợi nhuận, rý suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Bước 3: Phân tích ảnh hình lợi nhuận theo các yếu tố nghiệp vụ kinh doanh, thời gian và không gian.
Bước 4: Kết luận chung về tình hình lợi nhuận kinh doanh doanh nghiệp, xác định
nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao lại nhuận kinh doanh cho doanh nghiệp. 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP HANOITOURIST
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
- Tên đơn vị: Công ty Lữ hành Hanoitourist.
- Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con trực thuộc Tổng công ty Du lịch Hà Nội. - Năm thành lập: 25/8/2005
- Người đại diện pháp luật: Lê Hồng Thái – Giám đốc Công ty Lữ hành Hanoitourist
- Số GPKD Lữ hành quốc tế & nội địa: 01-442/2019/TCDL - GP LHQT
- Mã số thuế: 0100107500-021
- Trụ sở chính: 18 Lý Thường Kiệt, Phan Chu Trinh, Hà Nội, Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Giai đoạn mới thành lập (1963 - 1976):
Giai đoạn này nước ta trong tình trạng có chiến tranh, kinh tế kém phát triển,
ngành du lịch có tiềm năng nhưng chưa được khai thác. Ngày 25/3/1963 Công ty Du lịch
Hà Nội - Hanoitourist (tiền thân của Tổng công ty Du Lịch Hà Nội) được thành lập, là
một đơn vị trực thuộc Công ty Du Lịch Việt Nam, đặt dưới sự quản lý của bộ ngoại thương.
- Giai đoạn từ năm 1976 – 1993:
+ Hanoitourist được Tổng cục Du lịch giao nhiệm vụ quản lý thêm khách sạn Hoà
Bình, khách sạn Thống Nhất, khách sạn Hữu Nghị và khách sạn Bông Sen.
+ Năm 1993 Công ty đã đón được 87.000 lượt khách, trong đó 44.000 lượt khách
quốc tế, 43.000 lượt khách nội địa.
+ Năm 1990, nâng cấp cửa hàng Bờ Hồ thành khách sạn Metropole, nâng cấp
khách sạn Thống Nhất thành khách sạn 5 sao.
+ Năm 2001, doanh thu của khách sạn đạt 125.900 triệu đồng, nộp cho ngân sách
nhà nước 13.950 triệu đồng.
+ Đến năm 1993, công ty đã là thành viên chính thức của Hiệp hội Du lịch Nhật
Bản (JATA), hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA), hiệp hội du lịch các nước Châu Á
(PATA), đặt quan hệ với 55 hãng lữ hành tại 20 quốc gia trên thế giới. 11
- Giai đoạn từ năm 1994 - 2005:
+ Năm 1998 Công ty Du lịch Hà Nội thành lập Trung tâm du lịch Hà Nội chuyên kinh doanh lữ hành.
+ Năm 2004, Tổng công ty Du lịch Hà Nội (Hanoitourist Corporation) được thành
lập theo Quyết định ngày 01/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định ngày
12/7/2004 của UBND Thành phố Hà Nội. Tổng công ty hoạt động và quản lý theo mô
hình Công ty mẹ - Công ty con, trong đó Công ty du lịch Hà Nội (Hanoitourist) là Công
ty mẹ và một số công ty du lịch trên địa bàn Thủ đô là công ty thành viên và trực thuộc.
Công ty Du lịch Hà Nội - Công ty mẹ - (tiền thân là Chi nhánh của Công ty Du lịch Việt
Nam) được thành lập năm 1963. Đến ngày 13/7/2010, UBND Thành phố Hà Nội đã ký
Quyết định số 3460/QĐ-UBND chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Du lịch Hà Nội
thành Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên.
Tổng Công ty Du lịch Hà Nội ngày nay đã trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, bao
gồm 34 đơn vị trực thuộc, công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty liên doanh liên kết
với trong và ngoài nước, có gần 6.000 cán bộ công nhân viên. Các lĩnh vực hoạt động chủ
yếu của Tổng công ty bao gồm: Lữ hành, Khách sạn, Văn phòng cho thuê, Vui chơi giải trí và Thương mại.
+ 25/08/2005 Công ty lữ hành Hanoitourist được thành lập và là công ty con của
Tổng công ty Du lịch Hà Nội. - Đến nay:
Tổng công ty Du lịch Hà Nội ngày nay đã trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, bao
gồm gần 40 đơn vị trực thuộc, công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty liên doanh
liên kết với trong và ngoài nước, có gần 6.000 cán bộ công nhân viên.
Trong nhiều năm qua, Tổng công ty Du lịch Hà Nội luôn được đánh giá là một
trong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực kinh doanh du lịch và khách sạn. Là
thành viên của nhiều hiệp hội và tổ chức du lịch trong nước cũng như quốc tế: PATA,
VITA, ASTA, JATA, USTOA...cùng mạng lưới hàng trăm đối tác trong và ngoài nước.
Tổng công ty Du lịch Hà Nội đã đạt rất nhiều giải thưởng uy tín như Top 10 công ty du
lịch, lữ hành uy tín năm 2017 do tổ chức Vietnam Report và Báo Vietnam Net bình chọn
và trao giải, liên tiếp đạt giải thưởng đơn vị có gian hàng quy mô, ấn tượng và đơn vị bán
hàng hiệu quả nhất tại Hội chợ Du lịch Quốc tế Việt Nam trong suốt 6 năm qua.
Tổng công ty du lịch Hà Nội đã trở thành doanh nghiệp có thương hiệu lớn mạnh,
hoạt động đa ngành nghề, đa sở hữu, có sức cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế quốc tế.
Vị thế, uy tín, chất lượng, hiệu quả và thương hiệu của Hanoitourist ngày càng được
khẳng định tại thị trường trong nước và quốc tế. 12
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh lữ hành
Hanoitourist thực hiện chuyên nghiệp các lĩnh vực kinh doanh lữ hành nội địa và
quốc tế đưa du khách Việt Nam đi du lịch nội địa và khách Việt Nam đi du lịch nước
ngoài (Outbound), tổ chức các chương trình đón tiếp khách hàng, đối tác nước ngoài của
quý khách khi đến với Việt Nam (Inbound). Bên cạnh đó Hanoitourist còn xây dựng các
chương trình du lịch MICE, hội nghị khách hàng, hội thảo nhằm nâng cao tính cạnh tranh
với các hãng lữ hành khác trong nước.
- Dịch vụ tour du lịch nội địa: Tư vấn và bán các sản phẩm du lịch trọn gói hay các
dịch vụ đơn lẻ tới khách du lịch có nhu cầu du lịch trong nước. Tổ chức các hoạt động
liên kết và hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như lưu trú, vận chuyển, ăn uống
ở các vùng du lịch và tất cả các điểm du lịch trong cả nước nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Dịch vụ tour du lịch nước ngoài (Outbound): Tư vấn và bán các chương trình du
lịch outbound và các sản phẩm đơn lẻ như đặt phòng khách sạn, vé máy bay, làm thủ tục
visa, giấy thông hành cho khách du lịch Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú, làm
việc tại Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài. Tổ chức các hoạt động hợp tác, liên kết với các
nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài để đem lại cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất
với mức giá hấp dẫn nhất.
- Dịch vụ tour du lịch cho du khách quốc tế (Inbound): Tổ chức các hoạt động liên
kết hợp tác với các hãng lữ hành nước ngoài, với tư cách là công ty lữ hành nhận khách
cung cấp các chương trình du lịch lữ hành trọn gói từ khách hàng của công ty lữ hành gửi
khách. Liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ để phục vụ nhu cầu khách hàng. Tăng
cường các hoạt động marketing, quảng cáo thương hiệu và các chính sách khuyến mãi tới
các công ty gửi khách nhằm mở rộng mối quan hệ với đối tác, tăng khả năng cạnh tranh.
2.2. Thực trạng lợi nhuận của Hanoitourist
2.2.1. Thực trạng
Ngày 31/01/2024, Tổng công ty Du lịch Hà Nội (Hanoitourist) đã tổ chức thành
công Hội nghị tổng kết công tác năm 2023 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm
2024.Tổng doanh thu ước thực hiện khoảng 840 tỷ đồng, đạt 120% kế hoạch năm và tăng
34% so với năm 2022. Lợi nhuận trước thuế ước thực hiện khoảng 260 tỷ đồng, đạt 143%
kế hoạch năm và tăng gần 72% so với năm 2022. Nộp ngân sách ước thực hiện khoảng
246 tỷ đồng, đạt 128% kế hoạch năm và tăng 60,6% so với năm 2022. Điều này cho thấy
hiệu quả trong quản lý chi phí và khai thác các nguồn lực kinh doanh của Hanoitourist,
đồng thời là dấu hiệu tốt về khả năng tài chính và cam kết đóng góp vào ngân sách nhà nước. 13
Kết quả này đạt được trong bối cảnh thuận lợi và khó khăn đan xen của nền kinh tế
cũng như ngành du lịch trong nước và toàn cầu. Những thuận lợi như: sự phục hồi sau đại
dịch COVID-19, các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan và Indonesia đã mở cửa trở lại
hoàn toàn với du khách quốc tế, thu hút lượng lớn khách du lịch quay trở lại sau thời gian
dài bị gián đoạn bởi đại dịch. Việt Nam được đánh giá cao nhờ kiểm soát dịch bệnh hiệu
quả, thu hút nhiều du khách quốc tế. Trong năm 2023, lượng khách quốc tế đến Việt Nam
tăng đột biến nhờ việc mở lại các đường bay quốc tế và gỡ bỏ các biện pháp hạn chế.
Theo Tổng cục Du lịch, năm 2023, tổng lượng khách quốc tế đạt 12,6 triệu lượt, gấp gần
3,5 lần so với năm 2022, vượt 57% mục tiêu ban đầu (8 triệu lượt) và đạt mục tiêu sau
điều chỉnh (12-13 triệu lượt). Hàn Quốc tiếp tục là thị trường gửi khách lớn nhất trong
năm 2023 với gần 3,6 triệu lượt (chiếm 28% tổng lượng khách). Thị trường Trung Quốc
đạt 1,7 triệu lượt, xếp ở vị trí thứ 2. Tổng 2 thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc chiếm
42% lượng khách quốc tế đến Việt Nam. Đứng vị trí thứ 3 là Đài Loan với 851 nghìn
lượt. Mỹ xếp thứ 4 với 717 nghìn lượt. Nhật Bản đứng vị trí thứ 5 với 590 nghìn lượt. Bên
cạnh đó, chính sách hỗ trợ của nhà nước, chính phủ Việt Nam đưa ra các gói hỗ trợ doanh
nghiệp du lịch như giảm thuế VAT, gia hạn thời gian nộp thuế, và khuyến khích các
chương trình kích cầu du lịch nội địa. Các tỉnh thành như Quảng Ninh và Đà Nẵng đã tổ
chức các sự kiện văn hóa lớn, kích cầu du lịch và thu hút nhiều du khách trong nước như
“Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng (DIFF)”. Sự kiện này không chỉ giúp quảng bá thành
phố Đà Nẵng mà còn thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ khách sạn, nhà hàng, và các dịch
vụ khác. Chuyển đổi số, các nền tảng đặt vé trực tuyến như Traveloka và Agoda đã triển
khai nhiều chiến dịch giảm giá mạnh, giúp du khách dễ dàng tiếp cận các dịch vụ lưu trú và vé máy bay giá rẻ.
Bên cạnh những thuận lợi, những khó khăn gặp phải như: xung đột chính trị, cuộc
chiến Nga – Ukraine đã làm giảm lượng khách du lịch Nga đến Việt Nam. Ngoài ra, giá
dầu tăng do xung đột này cũng làm tăng chi phí vận tải, gây áp lực lên giá vé máy bay và
tour du lịch. Biến đổi khí hậu, những sự kiện thiên tai như bão lụt hoặc nắng nóng cực
đoan tại các điểm du lịch nổi tiếng như Hội An, Huế, Quảng Ninh, Hà Nội... hay các khu
vực miền Trung, Việt Nam gây gián đoạn cho ngành du lịch. Hà Nội đang phải đối mặt
với nắng nóng gay gắt vào mùa hè, cùng với tình trạng ô nhiễm không khí tăng cao.
Đứng trước cơ hội và thách thức, các doanh nghiệp cần tận dụng các cơ hội từ sự
phục hồi, đổi mới công nghệ, và chính sách hỗ trợ, đồng thời phải sẵn sàng đối mặt với
những thách thức liên quan đến bất ổn địa chính trị, và các vấn đề môi trường.
Năm 2023, năm sơ kết công tác giữa nhiệm kỳ đại hội đảng nhiệm kỳ 2020-2025,
tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường. Tuy nhiên, các đơn
vị thuộc Tổng công ty Du lịch Hà Nội đã phát huy tốt tinh thần đoàn kết, trách nhiệm,
khắc phục khó khăn, chủ động tập trung triển khai tốt các nhiệm vụ trọng tâm. Cụ thể, các
đơn vị đã cố gắng trong tổ chức hoạt động kinh doanh và đạt được kết quả khả quan, hoàn
thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao. Công tác kinh doanh, quảng bá, đầu tư cơ sở 14
vật chất, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đều được các đơn vị quan tâm và thực hiện hiệu quả.
Thực trạng lợi nhuận của Hanoitourist trong năm 2023 cho thấy một sự tăng
trưởng ấn tượng. Mặc dù vậy, công ty cần tiếp tục duy trì chiến lược phát triển bền vững
để đảm bảo lợi nhuận ổn định trong những năm tiếp theo.
2.2.2. Tình hình lợi nhuận kinh doanh Năm Năm So sánh 2022 2023 STT Các chỉ tiêu ĐVT 2022 với 2023 +/- % 1 Tổng doanh thu Trđ 626,900 840,000 +213,00 134 2 Tổng chi phí Trđ 425,585 512,800 +87,215 120,49 Tỷ suất chi phí % 67,89 61,04 (-6,85) - 3 VAT Trđ 50,152 67,200 +17,048 134 Tỷ suất VAT % 8 8 0 100 4 Lợi Nhuận trước thuế Trđ 151,163 260,000 +108,137 172
Tỷ suất lợi nhuận trước % 24,1 30,95 (+6,84) - thuế 5 Thuế thu nhập doanh Trđ 30,233 52,000 +21,767 172 nghiệp 6 Lợi nhuận sau thuế Trđ 120,930 208,000 +87,070 172
Tỷ suất lợi nhuận sau % 19,29 24,76 (+5,47) - thuế
(Nguồn: Hanoitourist)
Qua số liệu trên cho thấy tình hình lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist là khá
tốt. Nếu năm 2022 đánh dấu bước chuyển mình sau hai năm bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại
dịch COVID-19 thì tình hình chung lợi nhuận năm 2023 có sự tăng lên vượt bậc. Cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu và tổng chi phí của Hanoitourist đều tăng so với năm 2022 lần
lượt là 213.100 triệu đồng, 87.215 triệu đồng tương ứng lần lượt là 34% và 20.49 %. Tuy
nhiên, tốc độ tăng của doanh thu mạnh hơn so với tốc độ tăng của chi phí. 15
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thuế giá trị gia tăng của năm 2023 so với năm 2022
tăng 17.048 triệu đồng tương ứng với tăng 34%.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng lần lượt là
108.137 triệu đồng và 87.070 triệu đồng đều tăng 72% số với năm 2022. - Tỷ suất lợi nhuận:
So sánh tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế và tổng doanh thu, ta thấy cả
hai đêu tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế lớn hơn tốc độ tăng
trưởng của tổng doanh thu nên tỷ suất lợi nhuận trước thuế năm 2023 so với năm 2022 tăng 6.84%.
So sánh tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế và tổng doanh thu, ta thấy cả lợi
nhuận sau thuế và tổng doanh thu đều tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau
thuế lớn hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu nên tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm
2023 so với năm 2022 tăng 5.47%.
Nhìn chung, tình hình lợi nhuận của Hanoitourist qua hai năm, năm 2022 và 2023
là tốt vì tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng, nhưng tốc độ tăng của tổng doanh thu
lớn hơn tốc độ tăng của tổng chi phí. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng
với tốc độ tăng trưởng đều lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu. Như
vậy, Hanoitourist nên tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh để có thể tăng thêm tổng
doanh thu. Đồng thời, Hanoitourist cũng nên có các biện pháp tiết kiệm chi phí hơn nữa
bởi tổng chi phí tăng 20.49% gần bằng so với tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu là
34%. Tóm lại, năm tới công ty cần tiết kiệm chi phí và có chiến lược mở rộng kinh doanh
nhằm đem lại mức doanh thu cao hơn góp phần nâng cao lợi nhuận.
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist
2.3.1. Các nhân tố khách quan
Chính sách, pháp luật của Nhà nước
Các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo
môi trường thuận lợi để Hanoitourist phục hồi sau đại dịch COVID-19. Nhờ các chính
sách giảm thuế và hỗ trợ tài chính, như miễn giảm thuế VAT và thuế thu nhập doanh
nghiệp, Hanoitourist đã giảm được chi phí và có điều kiện tập trung vào việc tái đầu tư và
mở rộng hoạt động kinh doanh. Trong năm 2023, số liệu cho thấy lợi nhuận trước thuế
của doanh nghiệp tăng 54,9% so với năm 2022, cho thấy tác động tích cực từ chính sách
tài khóa của Nhà nước. Mức tăng này một phần đến từ việc doanh nghiệp có thể tối ưu
hóa chi phí và tận dụng các chính sách hỗ trợ vốn, giúp tăng tỷ suất lợi nhuận trước thuế
từ 23,64% lên 27,33%. Điều này chứng tỏ rằng, sự thay đổi trong chính sách thuế và ưu
đãi đã góp phần nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp. 16 Giá cả
Biến động giá cả là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận
của Hanoitourist. Giá cả các dịch vụ lữ hành và các chi phí đầu vào tăng cao sau đại dịch,
đặc biệt trong bối cảnh lạm phát toàn cầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp đã có chiến lược kiểm
soát giá cả hiệu quả bằng cách tối ưu hóa các khoản chi phí và điều chỉnh giá bán dịch vụ.
Tổng chi phí chỉ tăng 11,95%, thấp hơn nhiều so với mức tăng doanh thu là 34%, cho
thấy công ty đã tận dụng tốt cơ hội thị trường khi nhu cầu du lịch tăng cao. Việc điều
chỉnh giá bán phù hợp không chỉ giúp bù đắp chi phí tăng mà còn đảm bảo duy trì sức
cạnh tranh. Kết quả là, tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng từ 18,92% lên 21,87%. Đây là minh
chứng rõ ràng cho thấy chiến lược giá cả của Hanoitourist đã được điều chỉnh hợp lý,
giúp tối đa hóa lợi nhuận trong bối cảnh chi phí đầu vào có xu hướng tăng.
Sự ổn định của tiền tệ
Tỷ giá ngoại tệ ổn định trong năm 2023 đã mang lại nhiều thuận lợi cho
Hanoitourist, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp phải thực hiện nhiều giao dịch quốc tế
với các khách hàng nước ngoài. Nền kinh tế phục hồi sau đại dịch và tỷ giá VND/USD ít
biến động giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Điều này có thể thấy rõ qua
mức tăng trưởng mạnh mẽ của lợi nhuận sau thuế, tăng 54,92% so với năm trước, lên mức
183.710 triệu đồng. Sự ổn định tiền tệ giúp doanh nghiệp không chỉ duy trì chi phí đầu
vào ở mức ổn định mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tăng trưởng doanh thu từ khách du
lịch quốc tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh khách quốc tế quay trở lại Việt
Nam sau khi các hạn chế về du lịch được dỡ bỏ.
Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp
Vị trí kinh doanh của Hanoitourist tại trung tâm Hà Nội là một lợi thế cạnh tranh
rất lớn. Với lượng khách du lịch đông đảo, đặc biệt là khách quốc tế, vị trí thuận tiện giúp
công ty dễ dàng tiếp cận khách hàng và triển khai các dịch vụ chất lượng cao. Việc đặt trụ
sở và các điểm dịch vụ tại những vị trí chiến lược như trung tâm thành phố, gần các khu
vực tham quan du lịch nổi tiếng đã giúp tăng lượng khách hàng đến với Hanoitourist. Nhờ
đó, doanh thu của công ty đã tăng 34% trong năm 2023, đạt mức 840.000 triệu đồng. Điều
này cho thấy rằng vị trí kinh doanh thuận lợi đã giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu
một cách hiệu quả, tạo cơ sở vững chắc để nâng cao lợi nhuận kinh doanh. Các nhân tố khác
Những yếu tố khách quan khác như tính thời vụ, dịch bệnh và thiên tai cũng ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Hanoitourist. Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu
du lịch bùng nổ khi khách hàng mong muốn được trải nghiệm các dịch vụ du lịch trở lại.
Điều này tạo ra các đợt tăng trưởng doanh thu vượt trội, đặc biệt trong các mùa du lịch
cao điểm như mùa hè, lễ Tết. Công ty đã tận dụng tối đa tính thời vụ để triển khai các
chương trình khuyến mãi và tour du lịch hấp dẫn, từ đó tăng lượng khách hàng và doanh 17
thu. Tuy nhiên, các yếu tố rủi ro như dịch bệnh mới hoặc thiên tai vẫn là một mối đe dọa
tiềm ẩn, có thể ảnh hưởng đến lượng khách du lịch và hoạt động kinh doanh. Nhìn chung,
sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch và khả năng khai thác tốt các giai đoạn cao điểm đã
giúp Hanoitourist tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận, như được minh chứng qua
mức tăng 54,92% của lợi nhuận sau thuế trong năm 2023.
2.3.2. Các nhân tố chủ quan
Quy mô và cơ cấu kinh doanh
Quy mô và cơ cấu kinh doanh của Hanoitourist đã có sự phát triển mạnh mẽ từ
năm 2022 đến 2023. Tổng doanh thu của công ty đã tăng từ 626.900 triệu đồng lên
840.000 triệu đồng, tương đương với mức tăng 34%, điều này cho thấy công ty đã mở
rộng quy mô hoạt động, thu hút được nhiều khách hàng hơn, có thể thông qua việc mở
rộng các dịch vụ, sản phẩm hoặc mở rộng thị trường. Việc tăng trưởng này có thể đến từ
việc gia tăng số lượng tour du lịch, đa dạng hóa dịch vụ hoặc cung cấp các sản phẩm du
lịch mới phù hợp với nhu cầu thị trường. Mặc dù chi phí tăng, từ 325.490 triệu đồng lên
364.390 triệu đồng (tăng 11,95%), nhưng tỷ suất lợi nhuận vẫn tăng, điều này cho thấy
công ty đã mở rộng quy mô một cách hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi nhuận cao.
Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô cũng kéo theo chi phí quản lý và vận hành tăng
cao. Chính vì vậy, công ty cần tiếp tục xem xét kỹ lưỡng cơ cấu chi phí và lợi nhuận của
từng bộ phận để bảo đảm rằng sự mở rộng không dẫn đến việc tăng chi phí không kiểm
soát, ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạn. Cơ cấu kinh doanh có thể được cải thiện thêm
bằng cách đẩy mạnh các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, thu hút đối tượng khách hàng có
khả năng chi trả cao hơn.
Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất và chi phí vận hành là yếu tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến
lợi nhuận của Hanoitourist. Mặc dù tổng chi phí tăng từ 325.490 triệu đồng lên 364.390
triệu đồng (tăng 11,95%), lợi nhuận trước thuế vẫn tăng 54,9%, từ 148.230 triệu đồng lên
229.610 triệu đồng, cho thấy công ty đã kiểm soát chi phí hiệu quả trong khi mở rộng quy
mô. Tuy nhiên, mức tăng chi phí là một yếu tố cần được theo dõi và điều chỉnh, đặc biệt
khi chi phí VAT tăng lên rõ rệt (tăng 60,6%, từ 153.180 triệu đồng lên 246.000 triệu
đồng). Điều này cho thấy sự gia tăng chi phí đầu vào, có thể liên quan đến sự thay đổi
trong chính sách thuế, giá cả hoặc chi phí dịch vụ. Nếu chi phí sản xuất tiếp tục tăng mà
không có sự gia tăng tương xứng về doanh thu, lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng tiêu cực.
Để giảm thiểu sự tác động tiêu cực từ chi phí, Hanoitourist cần duy trì các biện
pháp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn nữa, chẳng hạn như đàm phán giá cả với các đối tác
cung cấp dịch vụ du lịch hoặc tìm kiếm các phương án tiết kiệm chi phí trong quản lý vận 18
hành. Cũng cần xem xét tối ưu hóa các quy trình làm việc và cải tiến hệ thống công nghệ
để tăng hiệu quả sản xuất.
Trình độ tổ chức và quản lý
Trình độ tổ chức và quản lý của Hanoitourist là yếu tố quan trọng giúp công ty tiết
kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công việc và tối ưu hóa doanh thu. Dữ liệu cho thấy tỷ
suất lợi nhuận trước thuế đã tăng từ 23,64% lên 27,33% trong năm 2023, điều này phản
ánh sự cải thiện trong việc sử dụng nguồn lực của công ty. Công ty đã có sự cải tiến trong
việc quản lý tài chính, phân bổ nguồn lực hợp lý, từ đó giúp tăng trưởng doanh thu mà
không làm tăng đáng kể chi phí.
Hanoitourist cần tiếp tục đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao trình
độ chuyên môn của đội ngũ quản lý để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt,
tối ưu hóa quy trình làm việc, cũng như giảm thiểu lãng phí trong quá trình vận hành. Một
hệ thống quản lý linh hoạt và tối ưu sẽ giúp công ty duy trì hiệu quả trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt của ngành du lịch.
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của Hanoitourist đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và
lợi nhuận trong bối cảnh thị trường du lịch phục hồi sau đại dịch. Việc tăng trưởng doanh
thu mạnh mẽ (+34%) trong khi kiểm soát chi phí tốt (tỷ suất lợi nhuận trước thuế tăng
3,69%) cho thấy chiến lược phát triển của công ty là đúng đắn. Các yếu tố như mở rộng
dịch vụ, nâng cao chất lượng tour, và tận dụng các công nghệ mới để tiếp cận khách hàng
đã mang lại kết quả tích cực.
Đồng thời, chiến lược phân khúc khách hàng hợp lý, tập trung vào khách du lịch
quốc tế và các gói du lịch đặc thù, có thể là yếu tố chính dẫn đến sự gia tăng doanh thu
đáng kể. Các chiến lược marketing được tối ưu hóa, nhắm đến các đối tượng khách hàng
có nhu cầu cao, cũng có thể là một phần quan trọng trong thành công của Hanoitourist.
Tuy nhiên, để duy trì được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai, công ty cần tiếp
tục điều chỉnh chiến lược kinh doanh linh hoạt và thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường.
Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của Hanoitourist trên thị trường là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và
mở rộng lượng khách hàng, từ đó giúp gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Việc lợi nhuận
sau thuế tăng 54,92% từ 118.580 triệu đồng lên 183.710 triệu đồng cho thấy công ty đã
duy trì được uy tín vững mạnh trong mắt khách hàng, đồng thời cải thiện dịch vụ và chất
lượng tour. Sự gia tăng này cũng có thể đến từ việc khách hàng đánh giá cao chất lượng
dịch vụ và sự uy tín của thương hiệu Hanoitourist trong việc cung cấp các dịch vụ du lịch an toàn và chất lượng. 19