



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Khách sạn – Du lịch KINH TẾ DU LỊCH
Đề tài: Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Lớp học phần: 241_TEMG2711_01 Hà Nội, 2024 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh ngày nay, ngành du lịch đang khôi phục và phát triển mạnh mẽ kể
từ sau đại dịch Covid-19. Nhu cầu đi du lịch của người dân trong nước và khách quốc tế
ngày càng cao, tạo cơ hội thúc đẩy và phát triển cho các doanh nghiệp, công ty kinh doanh
dịch vụ du lịch lữ hành. Trong 6 tháng đầu năm 2024, ngành du lịch đã thu hút một số
lượng khách ấn tượng bao gồm cả khách du lịch nội địa và khách quốc tế đến với Việt
Nam, đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của nước ta.
Với tình hình đó, Công ty Cổ phần VieTourist Holdings cũng đã tận dụng cơ hội và
đóng góp vào sự phát triển của ngành du lịch. VieTourist được biết đến là một trong những
doanh nghiệp du lịch hàng đầu cả nước, với quy mô lớn bao gồm hơn 10 chi nhánh trong
nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng,..) và cả những chi nhánh ở quốc tế
(Mỹ, Hà Lan và Anh Quốc). VieTourist cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch từ trong
nước đến quốc tế, các tour du lịch xuyên lục địa, đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách du
lịch. Với sự nỗ lực phát triển không ngừng trong ngành du lịch cùng với mục tiêu đem lại
những giá trị tốt nhất dành cho khách hàng. Phấn đấu để luôn giữ một vị trí là một trong
những đơn vị lữ hành hàng đầu Việt Nam về quy mô, chất lượng và uy tín.
Bên cạnh những thành công mà Công ty đạt được trong nhiều năm, sẽ có những vết
xước hạn chế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy nhóm 3 chúng
em lựa chọn đề tài “Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần VieTourist Holdings ” làm đề tài thảo luận của nhóm. i DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Hiệu quả tổng hợp kinh doanh của Công ty Cổ phần Tourist Holdings ........... 15
Bảng 2.2. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Tourist Holdings ................ 16
Bảng 2.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Tourist Holdings ..... 18
Bảng 2.4. Hiệu quả khai thác khach của Công ty Cổ phần Tourist Holdings ................... 19 i DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1. Logo Công ty Cổ phân VieTourist Holidings ..................................................... 9
Hình 2-2. Công ty Cổ phần Vietousrist Holdings ............................................................... 9
Hình 2-3. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần VieTourist Holdings .................................... 10
Hình 2-4. Du khách VieTourist tham gia tour nước ngoài ................................................ 13 i i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa viết tắt 1 VCĐ, VLĐ
Vốn cố định, vốn lưu động 2 HF
Hiệu quả sử dụng chi phí 3 HCSVC
Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất 4 HK
Hiệu quả khai thác khách 5 HNK
Hiệu quả khai thác ngày khách 6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Meeting (hội họp), Incentive (khen thưởng), Convention 7 MICE
(hội nghị, hội thảo) và Exhibition (triển lãm) 8 STT Số thứ tự 9 ĐVT Đơn vị tính 10 UBCK
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 11 TVC Quảng cáo truyền hình 12 BCTN Báo cáo thường niên 13 HSNL Hồ sơ năng lực 14 BCTC Báo cáo tài chính 15 Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng iv MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................... i i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................... v
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................................. 1
1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh ...............................................................
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................................. 1
1.1.2. Bản chất của hiệu quả ................................................................................................ 1
1.2. Nội dung hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .............................................................
1.2.1. Quan điểm đo lường hiệu quả kinh doanh ................................................................ 1
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh ............................................................... 2
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ..................................
1.3.1. Các nhân tố tác động vĩ mô ....................................................................................... 7
1.3.2. Các nhân tố tác động vi mô ....................................................................................... 7
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETOURIST HOLDINGS ............................................................................................. 9
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần VieTourist Holdings ...............................................
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................................ 9
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh .......................................................................................... 11
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings ............... 12
2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings ......... 12
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
........................................................................................................................................... 1
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
.............................................................................................................................................
2.3.1. Các nhân tố vĩ mô .................................................................................................... 20
2.3.2. Các nhân tố tác động vi mô ..................................................................................... 23
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings ... 24
2.4.1. Thành công và nguyên nhân .................................................................................... 2
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................................... 2
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETOURIST HOLDINGS ........................................... 30
3.1. Mục tiêu và phương hướng kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings ...... 30 v
3.1.1. Mục tiêu ................................................................................................................... 30
3.1.2. Phương hướng ......................................................................................................... 30
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
VieTourist Holdings ................................................................................................................
3.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định và huy động nguồn vốn ....................................... 31
3.2.2. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường ............................................................. 32
3.2.3. Nâng cao vai trò của nhân viên trong doanh nghiệp ............................................... 33
3.2.4. Cải thiện, nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ .......................................... 34
KẾT LUẬN ............................................................................................................................................ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................ 37
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 38 vi
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả là phạm trù kinh tế - xã hội, là chi tiêu phản ánh trình độ của con người sử
dụng các yếu tố cần thiết tham gia các hoạt động để đạt được kết quả với mục đích của
mình. Đây là một khái niệm rộng, bao trùm mọi mặt về đời sống xã hội, từ sản xuất kinh
doanh đến y tế, giáo dục, quốc phòng,.. Về cơ bản, hiệu quả được phản ánh trên 2 mặt:
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng đều có
nghĩa là tập hợp các phương tiện, con người đưa vào hoạt động để mang lại lợi nhuận cho chủ thể.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có khả năng phản ánh được cách mà doanh
nghiệp đang sử dụng nguồn nhân lực. Để từ đó đạt được hiệu quả cao nhất các mục tiêu và
kế hoạch kinh doanh được xác định. Cụ thể, doanh nghiệp có thể so sánh sự chênh lệch
giữa kết quả đầu ra và kết quả đầu vào, giữa chi phí đầu tư và doanh thu nhận được. Chỉ
các doanh nghiệp kinh doanh mới cần đánh giá chỉ số này bởi mục tiêu mà họ hướng đến
chính là tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả
Bản chất của hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong nền
kinh tế hoặc trong doanh nghiệp; là việc sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm nhất.
Bản chất của hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội nhằm
đạt mục tiêu xã hội nhất định; phản ánh mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được đến
xã hội và môi trường. Thông qua 3 yếu tố:
- Mức độ tạo việc làm cho xã hội
- Việc bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, hạn chế sự ô nhiễm môi trường
- Năng suất lao động xã hội, mức sống của người dân, mức phân phối lại thu nhập của ngành cho xã hội.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh nói chung, hiệu quả kinh doanh du lịch nói riêng
là trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
hay nói cách khác là sử dụng một một cách tiết kiệm nhất các nguồn lực trong kinh doanh
của doanh nghiệp du lịch.
1.2. Nội dung hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Quan điểm đo lường hiệu quả kinh doanh
Để đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch cần phải thống nhất 1
quan điểm đo lường đầu vào, đo lường đầu ra và đo lường tỷ số hiệu quả.
Đo lường đầu vào: là đo lường các nguồn lực cần thiết để sản xuất kinh doanh.
Trong sản xuất kinh doanh, những nguồn lực này sẽ chuyển hoá thành chi phí và thường
được biểu hiện dưới dạng giá trị bao gồm chi phí sử dụng lao động, chi phí sử dụng vốn,
chi phí cơ sở vật chất,...
Đo lường đầu ra: được xác định cho toàn doanh nghiệp hoặc của từng nghiệp
vụ/bộ phận kinh doanh. Đo lường đầu ra là kết quả hoạt động cung ứng sản phẩm dịch
vụ, kết thúc quá trình cung ứng sản phẩm đến tay khách hàng, bao gồm đo lường đầu ra
cuối cùng và đầu ra trung gian. Trong đó, đầu ra cuối cùng là kết quả kinh doanh dịch vụ
hoặc cung ứng dịch vụ gắn với tiêu dùng trực tiếp của khách hàng và được đo lường bằng
chỉ tiêu giá trị (doanh thu, lợi nhuận) hoặc chỉ tiêu hiện vật (số khách sử dụng dịch vụ).
Đầu ra trung gian là sự chuyển hóa đầu vào nhưng sản phẩm chưa đến tay khách hàng.
Trong kinh doanh khách sạn, kết quả của bộ phận này là đầu vào của bộ phận khác. Đầu
ra trung gian tồn tại khi quá trình cung ứng, tiêu thụ dịch vụ chưa kết thúc và được đo
lường bằng chỉ tiêu hiện vật.
Đo lường tỷ số hiệu quả (đo lường tỷ số đầu ra và đầu vào): Tỷ số hiệu quả có tầm
quan trọng và vị trí khác nhau trong doanh nghiệp, nó cũng phản ánh thực trạng kinh doanh
của doanh nghiệp khác nhau và có thể dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau.
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1. Hiệu quả tổng hợp
Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả xác định chung cho toàn doanh nghiệp, phản ánh
trình độ sử dụng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp
được xác định thông qua 2 chỉ tiêu:
- Sức sản xuất kinh doanh: 𝐇 = 𝐃 𝐆𝐯+𝐅
- Sức sinh lời: 𝐇 = 𝐋 𝐆𝐯+𝐅 Trong đó:
+ H: Hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp.
+ Gv: Giá vốn nguyên liệu, hàng hóa trong kỳ.
+ F: Chi phí kinh doanh du lịch của doanh nghiệp trong kỳ.
+ D: Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
+ L: Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
Hai chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh, cho biết trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao
nhiêu đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu 2
này càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả
kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp càng tốt.
Ngoài ra, để đo lường hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp cũng có thể
sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: L′=LD×100 Trong đó:
+ D: Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
+ L: Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
1.2.2.2. Hiệu quả bộ phận
Hiệu quả bộ phận phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh hoặc
hiệu quả của từng nghiệp vụ kinh doanh. Để có những đánh giá cụ thể hiệu quả hoạt động
của từng bộ phận tham gia vào quá trình kinh doanh, tìm ra nguyên nhân tác động đến hiệu
quả chung của doanh nghiệp. Trong quá trình đánh giá, chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu
bộ phận như: Hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng vốn,
hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật.
(1) Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng lao động: Lao động là một yếu tố quan trọng nhất trong doanh
nghiệp, bởi vậy việc quản lý sử dụng lao động, kích thích khả năng sáng tạo của người lao
động là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh
giá trình độ sử dụng lao động trong các doanh nghiệp du lịch, ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu năng suất lao động: W = DR Trong đó:
+ D: Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
+ R: Tổng số lao động bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động, cho biết mức
doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp càng tốt.
Chỉ tiêu mức thu nhập hoặc mức lợi nhuận bình quân trong kỳ của một người lao động: L = LR Trong đó:
+ D: Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
+ R: Tổng số lao động bình quân. 3
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập hoặc mức lợi nhuận bình quân của một lao
động đạt được trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp càng tốt.
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương: HP=DP HP=L P
Trong đó: P là tổng quỹ tiền lương sử dụng trong kỳ.
Hai chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu và mức lợi nhuận đạt được trên một đồng
chi phí tiền lương. Hai chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp càng cao.
Hiệu quả sử dụng vốn, được xác định thông qua các chỉ tiêu:
- Sức sản xuất của vốn kinh doanh: HV=DV
- Sức sinh lời của vốn kinh doanh: HV=L V Trong đó:
+ V = VCĐ + VLĐ (Vốn cố định + Vốn lưu động)
+ D: Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
+ L: Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
Hai chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu và mức lợi nhuận đạt được trên một đồng
vốn kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Hai chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Vốn cố định và vốn lưu động đều được đánh giá hiệu quả sử dụng qua hai chỉ tiêu
sức sản xuất kinh doanh và sức sinh lợi của vốn. Song đối với vốn lưu động, hiệu quả sử
dụng vốn còn được xác định thông qua hai chỉ tiêu: số lần chu chuyển của vốn lưu động
và số ngày chu chuyển của vốn lưu động.
- Số ngày chu chuyển của vốn lưu động: n = VLĐ dv
- Số lần chu chuyển của vốn lưu động: l = Dv VLĐ Trong đó:
+ VLĐ = (VLĐ1/2 + VLĐ2 +...+ VLĐn/2)/(n-1).
+ dv là doanh thu theo giá vốn của một ngày. 4
+ Dv là doanh thu theo giá vốn.
Hai chỉ tiêu trên phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động. Nếu số ngày chu
chuyển của vốn lưu động càng ngắn và số lần chu chuyển của vốn lưu động càng nhiều thì
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao.
- Hiệu quả sử dụng chi phí: chính là hiệu quả tổng hợp khi doanh nghiệp không
kinh doanh hàng ăn uống và hàng hoá. Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, sử dụng các chỉ tiêu: HF=D F HF=L F Trong đó:
+ D: Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
+ L: Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong kỳ. + F: Tổng chi phí
+ R: Tổng số lao động bình quân.
Hai chỉ tiêu trên phản ánh mức doanh thu và mức lợi nhuận đạt được từ một đồng
chi phí kinh doanh. Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Hiệu quả sử dụng chi phí cần được nâng cao trong các doanh nghiệp du lịch trên cơ
sở mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo tốc độ tăng của kết
quả đạt được phải nhanh hơn tốc độ tăng của mức chi phí.
- Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, được xác định thông qua các chỉ tiêu: Hcsvc =Kết quả kinh doanh Chi phí cơ sơ vật chất
Trong đó, chi phí cơ sở vật chất kỹ thuật được đo lường bằng chi phí khấu hao tài
sản cố định, diện tích kinh doanh, số phòng, số ghế ngồi.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra mức doanh thu
hay lợi nhuận kinh doanh là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng tốt.
Ngoài ra, trong kinh doanh khách sạn, nhà hàng còn sử dụng các chỉ tiêu sau: Công suất buồng =
Số buồng hoặc ngày buồng có khách sử dụng
Tổng số buồng hoặc ngày buồng có khả năng cung ứng ×100
Chỉ tiêu này chỉ áp dụng cho lĩnh vực kinh doanh lưu trú. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả kinh doanh lưu trú của doanh nghiệp càng tốt.
Công suất phòng ăn =Số ghế có khách sử dụng
Tổng số ghế có khả năng cung ứng ×100 5
Chỉ tiêu này chỉ áp dụng cho lĩnh vực kinh doanh ăn uống. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả kinh doanh ăn uống của doanh nghiệp càng tốt.
(2) Hiệu quả kinh doanh của từng nghiệp vụ: Được xác định qua 2 công thức: Hi=D nghiệp vụ i F nghiệp vụ i Hi=L nghiệp vụ i F nghiệp vụ i Trong đó:
+ Hi: Hiệu quả kinh doanh cùa nghiệp vụ i.
+ D nghiệp vụ i: Doanh thu của nghiệp vụ i.
+ L nghiệp vụ i: Lợi nhuận của nghiệp vụ i.
+ F nghiệp vụ i: Chi phí của nghiệp vụ i.
Các chỉ tiêu trên cho biết mức doanh thu hay mức lợi nhuận của mỗi nghiệp vụ kinh
doanh đạt được từ một đồng chi phí của nghiệp vụ kinh doanh đó bỏ ra trong một thời kỳ
nhất định. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của các lĩnh vực kinh doanh đó càng tốt.
Một số chỉ tiêu hiệu quả khác:
Trong kinh doanh du lịch có thể sử dụng một số chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp như hiệu quả khai thác khách, tỷ lệ khách hàng hài lòng ở
những chỉ tiêu cơ bản, tỷ lệ khách hàng bỏ đi,...
Hiệu quả khai thác khách trong kinh doanh du lịch được xác định thông qua các chỉ tiêu: HK = Tổng sốD
l ượt khách HK=L Tổng số lượt khách
Chỉ tiêu này được áp dụng cho lĩnh vực kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống,
kinh doanh vận chuyển khách du lịch và kinh doanh lữ hành.
HNK =D Tổng số ngày khách HNK =LTổng số ngày khách
Chỉ tiêu này được áp dụng cho lĩnh vực kinh doanh lưu trú và kinh doanh lữ hành.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã
hội của du lịch. Có nhân tố là chủ quan và có nhân tố khách quan, có nhân tố tác động trực
tiếp và có nhân tố tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội của du lịch. Để giúp cho
quá trình quản lý hoạt động du lịch, người ta thường chia thành hai nhóm nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh tế xã hội của du lịch, đó là các nhân tố vĩ mô và các nguyên tố vi mô. 6
1.3.1. Các nhân tố tác động vĩ mô
Giá cả: là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp du lịch, nó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch cả ở góc độ
giá cả đầu ra và giá trị đầu vào. Giá bán đầu ra tăng lên thì hiệu quả kinh doanh tăng và
ngược lại. Giá phí đầu vào tăng thì hiệu quả kinh doanh giảm và ngược lại.
Tính thời vụ, thời điểm: ảnh hưởng đến nhu cầu và cầu của khách du lịch từ đó cũng
ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Thông thường,
vào chính vụ, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp rất cao. Trong khi đó, vào trái vụ hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp lại thường rất thấp. Đặc biệt là các doanh nghiệp mà quá
trình kinh doanh gắn liền với điều kiện tự nhiên nhưng khách sạn nghỉ biển, nghỉ núi,...
Sự phát triển của nền sản xuất: tác động chủ yếu đến chi phí đầu vào của doanh
nghiệp từ đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thường, trình
độ phát triển của nền sản xuất càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo đó
cũng có xu hướng tăng lên.
Chủ trương chính sách của nhà nước, chính phủ: như các chủ trương đối ngoại
của chính phủ, chính sách thuế, vốn trong lĩnh vực kinh doanh du lịch có ảnh hưởng
không nhỏ đến việc thu hút khách du lịch từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
du lịch. Chủ trương, chính sách của chính phủ càng nới lỏng theo hướng tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển du lịch thì hiệu quả kinh tế - xã hội hay hiệu quả kinh doanh càng có xu hướng tăng lên.
Ngoài ra, các nhân tố khác có thể kể đến như:
Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội dựa trên sự tác động của cơ sở hạ tầng của
địa phương nơi doanh nghiệp kinh doanh (hệ thống đường sá, sự phát triển mạng lưới
thông tin liên lạc,...), các chủ trương chính sách của chính quyền trung ương và địa
phương, tình trạng dân trí,... Điều kiện kinh tế chính trị xã hội ảnh hưởng gián tiếp tới
hiệu quả kinh tế - xã hội của du lịch thông qua nguồn khách và chính sách giá cả đối với các dịch vụ hàng hóa.
Cơ chế quản lý kinh tế là một du tố quan trọng, nó chi phối, tác động tới hiệu quả
kinh tế của cả nền kinh tế nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng.
Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Do sự phát triển nhanh
chóng của du lịch trong những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp du lịch mà nhất là
số lượng khách sạn tăng lên nhanh chóng, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp. Từ đó Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch.
1.3.2. Các nhân tố tác động vi mô
Đội ngũ lao động: là yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp du lịch thông qua công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động, chính sách khuyến 7
khích đãi ngộ lao động,... do đó, gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Bởi vậy, doanh nghiệp kinh doanh du lịch phải chú trọng đến công tác đào tạo,
nâng cao trình độ của đội ngũ lao động, kể cả đứng cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ.
Cơ sở vật chất kĩ thuật: ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du
lịch theo các mức độ và chiều hướng khác nhau, thường việc đầu tư ban đầu sẽ làm giảm
hiệu quả kinh tế đạt được. Song đầu tư là đòi hỏi của mục tiêu không ngừng nâng cao văn
minh phục vụ khách hàng, thu hút khách du lịch và cũng là mục tiêu chiến lược nâng cao
hiệu quả kinh tế về lâu dài.
Vốn: việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả hay không cũng sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trình độ tổ chức quản lý: của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
đầu ra và chi phí kinh doanh đầu vào của doanh nghiệp, do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch còn chịu ảnh hưởng của
các nhân tố khác như chất lượng dịch vụ du lịch, cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp,... 8
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETOURIST HOLDINGS
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
- Trụ sở chính: 154 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
- Tên viết tắt: VieTourist - Hotline: 0899.909.145 - Fax: info@VieTourist.com.vn
Hình 2-1. Logo Công ty Cổ phân VieTourist Holidings
Khu vực hoạt động: Hiện có hơn 10 chi nhánh và văn phòng đại diện trong và ngoài
nước, điển hình như tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, An Giang, Gia Lai, Phan Thiết, Đà
Lạt, Bình Dương. Ngoài ra, VieTourist còn có văn phòng du lịch Quốc tế tại Mỹ, Hà Lan và Anh Quốc.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần VieTourist Holdings tiền thân là Công ty TNHH Du lịch
VieTourist chính thức hoạt động vào ngày 06/08/2010. Ngày 26/10/2011 Công ty chuyển
mô hình hoạt động sang Công ty cổ phần theo giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thay đổi lần 3 vào ngày 17/05/2013.
Năm 2017, Công ty chính thức được cấp
phép hoạt động lữ hành quốc tế, đánh dấu một bước
phát triển mới. Với mục tiêu trở thành một trong
những doanh nghiệp lữ hành quốc tế mạnh, ngay
sau khi được cấp phép chính thức, Công ty đã ký
kết hợp tác chiến lược với các doanh nghiệp du lịch
Hình 2-2. Công ty Cổ phần
uy tín tại Mỹ, Châu Âu, Úc, Canada… để cùng khai Vietousrist Holdings 9
thác khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài và khách quốc tế và Việt Nam để tận dụng lợi thế của mỗi nước.
Ngày 14/06/2019, Công ty Cổ phần VieTourist Holdings được Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn chính thức.
Tầm nhìn: Trở thành thương hiệu du lịch quốc gia.
Sứ mệnh: Xây dựng hệ sinh thái du lịch bền vững trên toàn quốc.
Giá trị cốt lõi: Thích ứng – Sáng tạo – Phát triển bền vững (Adaptive – Creative -
Sustainable Development). Doanh nghiệp luôn thích ứng nhanh mọi hoàn cảnh, thích nghi
mọi thay đổi và không ngừng sáng tạọ để luôn phát triển bền vững.
Phương châm hành động: S.M.AR.T (Specific, Measurable, Achievable , Realistic,
Timely) – SPEED – STRONG – SUCCESS.
Triết lý kinh doanh: Công ty VieTourist luôn coi trọng ý thức trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với cộng đồng với môi trường, phát triển các sản phẩm và hoạt động kinh doanh
trên tiêu chí hài hòa lợi ích doanh nghiệp với cộng đồng xã hội, thân thiện với môi trường thiên nhiên.
Trách nhiệm của công ty:
- Với khách hàng: cung cấp dịch vụ tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất.
- Với Cổ đông: Mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông. - Với Nhân viên:
+ Tạo môi trường làm việc tốt nhất
+ Tạo thu nhập ổn định
+ Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp.
- Với đối tác: tin cậy, đúng cam kết.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức
Hình 2-3. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần VieTourist Holdings 10
2.1.1.4. Một số chứng nhận và giải thưởng VieTourist đạt được
Chứng chỉ đạo đức kinh doanh quốc tế năm 2017, Top 100 Thương hiệu dẫn đầu
Việt Nam năm 2017, Giải thưởng Thương hiệu mạnh Đất Việt năm 2018,...
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh
2.1.2.1. Du lịch lữ hành
Với uy tín, chất lượng và nhiều hoạt động ý nghĩa cho sự phát triển của công ty, xã
hội và đất nước, VieTourist đã nhận được sự tin tưởng của Quý khách hàng và đạt nhiều
giải thưởng đáng khích lệ như: Chứng chỉ đạo đức kinh doanh quốc tế năm 2017, “Thương
hiệu Số 1 Việt Nam 2022 – VIETNAM NO. 1 BRAND AWARDS 2022”, Giải thưởng
Thương hiệu mạnh Đất Việt năm 2018,... VieTourist không ngừng mở rộng đầu tư kinh
doanh và phát triển thêm các thị trường tour mới như Canada, Mỹ và các nước Châu Âu.
VieTourist không ngừng giới thiệu đến Quý khách những điểm tham quan mới, hấp
dẫn trên khắp mảnh đất hình chữ S tươi đẹp của chúng ta nhằm tạo nên những giá trị khác
biệt trong mỗi hành trình du lịch của du khách. Bên cạnh đó là những chương trình vận
động, quà tặng du lịch cũng được VieTourist đổi mới không ngừng, để mỗi hành trình là
một niềm vui bất ngờ và ý nghĩa với du khách.
VieTourist cung cấp nhiều loại hình du lịch khác nhau, bao gồm đi du lịch trong
nước, du lịch quốc tế, du lịch trọn gói, du lịch tự túc, du lịch theo nhóm, du lịch cá nhân,
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá,... Sản phẩm rất đa dạng: bên cạnh những tour du
lịch trong nước thì còn nổi bật với các tour Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Á,.. Với lịch trình
đa dạng, thiết kế theo yêu cầu kết hợp thăm thân, công tác,… đồng thời cung cấp các dịch
vụ lữ hành như đặt vé máy bay, vé tàu, đặt phòng khách sạn, visa, bảo hiểm du lịch,...
Dịch vụ chất lượng: dịch vụ tại các nước, hàng không, nhà hàng, khách sạn đều
được VieTourist lựa chọn từ những đối tác chất lượng và uy tín nhất để tổng hợp lại là sự
hài lòng của khách hàng với dịch vụ lữ hành nói chung.
Ngày nay, VieTourist đã đứng vững trong thị trường du lịch, ổn định hơn về tài
chính, để tạo dựng được niềm tin và sự uy tín từ khách hàng và đối tác. VieTourist đã và
đang phát triển chiến lược xây dựng hệ sinh thái khép kín nhằm đáp ứng mục tiêu phục vụ
khách hàng với chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lí. 2.1.2.2. Lưu trú
VieTourist đang sở hữu và vận hành một số khách sạn và resort theo tiêu chuẩn 3
sao và 4 sao như: Tre Xanh Hotel (Gia Lai), Novela Resort & Spa (Phan Thiết), Ocean Star
Resort (Phan Thiết), Lan Anh Hotel (Đà Lạt), Bella Merry Hotel (Đà Nẵng), Đoàn Gia Resort (Quảng Bình),...
2.1.2.3. Vận chuyển
VieTourist chuyên cho thuê dòng xe du lịch cao cấp 45 chỗ Universe premium tại 11
TPHCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, miền tây,..... Với hệ
thống xe Universe premium cao cấp, đầy đủ tiện nghi: chỗ ngồi thoải mái, hầm để đồ rộng
rãi, hệ thống đèn led nhiều màu sắc, hệ thống karaoke online giải trí trên xe hiện
đại,...Ngoài ra, đội ngũ lái xe nhiều năm kinh nghiệm, nhiệt tình và luôn cố gắng phục vụ
du khách tốt nhất có thể.
Ngoài ra, VieTourist còn cung cấp các hình thức dịch vụ vận chuyển khác như Dịch
vụ đưa đón sân bay, dịch vụ vận chuyển hành khách du lịch, dịch vụ xe nội thành và ngoại
thành, dịch vụ vận chuyển dài hạn, dịch vụ vận chuyển theo yêu cầu, dịch vụ vận chuyển
phục vụ Hội nghị, Hội thảo và Sự kiện với nhiều dòng xe đa dạng từ các dòng xe phổ thông
(Toyota Vios, Toyota Corolla Altis, Chevrolet Cruze, Huyndai Accent) cho đến các dòng
xe sang (Toyota Camry, Mercedes E280, Mercedes S500, Mercedes S550).
2.1.2.4. Tổ chức sự kiện, MICE
Là một doanh nghiệp lữ hành không chỉ có thế mạnh về các tuyến tour nước ngoài
dành cho khách lẻ, VieTourist cũng đã tổ chức thành công rất nhiều tour khách đoàn tham
quan trong nước lẫn nước ngoài. Hiện nay, VieTourist cũng không ngừng cải thiện sản
phẩm ngày một tốt hơn để đáp ứng tốt nhất những mong muốn của quý khách hàng. Luôn
tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng và tư vấn nhiệt tình theo nhu cầu của khách
hàng. Xây dựng ý tưởng và thiết kế chương trình tour phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Sử dụng các dịch vụ cao cấp từ 3 – 4 sao với chi phí tối ưu nhất. Thiết kế các sự kiện lớn:
Teambuilding, Gala Dinner, kỉ niệm thành lập,… độc đáo, hấp dẫn.
Một số chủ đề sự kiện tiêu biểu có thể kể đến như VieTourist chuyên tổ chức tour
khách đoàn - công ty khơi gợi năng lượng làm việc - tăng tình đoàn kết, các tour gia đình
gắn kết yêu thương - tràn đầy hạnh phúc, tour team building vận động tập thể - tăng tinh
thần làm việc nhóm, tổ chức tour cho học sinh - sinh viên học đi đôi với hành - nâng cao
chất lượng giảng dạy…
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần VieTourist Holdings
2.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là tổ chức các tour du lịch trong và ngoài
nước. Hằng năm, Công ty tổ chức hàng trăm tour du lịch cho hơn 30.000 lượt người đi du
lịch với điểm đến trải rộng khắp các địa điểm trên toàn thế giới.
Du lịch trong nước: VieTourist không ngừng giới thiệu đến khách hàng những điểm
tham quan mới, hấp dẫn trên dải đất hình chữ S tươi đẹp của chúng ta nhằm tạo nên giá trị
khác biệt trong mỗi hành trình du lịch của du khách. Bên cạnh đó, những chương trình vận
động, quà tặng du lịch,... cũng luôn được VieTourist đổi mới không ngừng để mỗi hành
trình là một niềm vui, bất ngờ và ý nghĩa đối với du khách. 12
Du lịch nước ngoài: VieTourist là đơn vị uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
tổ chức tour ở thị trường xa như: Tour bờ Đông, bờ Tây nước Mỹ, tour liên tuyến các nước
châu Âu, tour Canada, tour liên tuyến Australia - Brunei…
- Các tour du lịch Châu Âu: Du khách sẽ trải nghiệm những địa điểm du lịch tại
những đất nước xinh đẹp nhất của Châu Âu như Italia, Pháp, Áo, Đức, Thụy Sĩ,
Luxembourg, Bỉ, Hà Lan... Các tour du lịch Châu Âu được tổ chức đều đặn hàng tháng với
giá cạnh tranh và chất lượng hàng đầu....
- Các tour du lịch Châu Mỹ: Các
tour du lịch Châu Mỹ khởi hành hàng
tháng, khám phá bờ Đông, bờ Tây Hoa
Kỳ, Canada, kết hợp thăm thân,... Công
ty luôn có các sản phẩm du lịch mới để
cho khách hàng lựa chọn và dành nhiều
ưu đãi cho những khách hàng đăng ký
Hình 2-4. Du khách VieTourist
sớm, tăng ni, phật tử, khách hàng trên 50 tuổi.
tham gia tour nước ngoài
- Các tour du lịch Châu Á và Trung Đông: Du lịch các nước Châu Á như Singapore,
Hongkok, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Campuchia, Dubai,... trọn gói, khám phá vùng
đất giàu có với những công trình kiến trúc kỳ công nhất trên thế giới. Ghé thăm nhiều địa
điểm nổi tiếng tại Dubai như Abu Dhabi, đảo cọ, khách sạn Burj Al Arab, Sa mạc Safari,....
- Hoạt động tổ chức cho khách nước ngoài du lịch Việt Nam: Ngoài tổ chức các tour
du lịch nước ngoài, Công ty còn tổ chức các tour du lịch trong nước như: Phú Quốc, Miền
Tây, Nha Trang, Đà Nẵng, Hội An, Huế, Đà Lạt, Hạ Long,...
Phòng vé máy bay: Phòng vé của VieTourist là đại lý cấp một của các hàng hàng
không trong nước như: Vietjet Air, Vietnam Airlines, Jetstar Pacific....và nhiều hãng hàng
không quốc tế như: Korean Air, Cathay Pacific, Thai Airways, Singapore Airlines, All Nippon Airways, Tiger,...
Dịch vụ Visa: Công ty VieTourist cung cấp dịch vụ tư vấn làm visa, tư vấn hồ sơ,
quá trình làm việc với lãnh sự quán và các dịch vụ khác liên quan đến visa với tỉ lệ đạt đến
95%. Với bề dày kinh nghiệm phục vụ cùng đội ngũ nhân viên tận tình chu đáo, VieTourist
là đơn vị cung cấp dịch vụ làm visa du lịch uy tín, tiết kiệm và nhanh chóng đã nhận được
nhiều sự yêu mến, tin tưởng của khách hàng
Tổ chức sự kiện - MICE: MICE của VieTourist là sự lựa chọn của nhiều công ty,
doanh nghiệp, xí nghiệp, trường học.... bởi khả năng đáp ứng dịch vụ cao và được triển
khai hiệu quả cả trong và ngoài nước. Hiện công ty khai thác chuyên nghiệp các chương
trình MICE trọn gói (kết hợp tham quan với tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện, chương
trình team - building nâng cao tinh thân tập thể, tinh thần đoàn kết cho nhân viên công ty, 13