TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA LUẬT
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI 1
Nhóm thực hiện : 05
Học phần : Luật Kinh tế
Mã lớp học phần : 231_PLAW0521
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thái Trường
HÀ NỘI - 2023
MỤC LỤC
I. Câu 1:..........................................................................................................................3
1. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.......................3
2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp.......................................................5
3. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật...........................................................6
4. Điều kiện về tên công ty..........................................................................................9
5. Điều kiện về trụ sở chính của công ty..................................................................12
6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh..................................................................14
II. Câu 2.........................................................................................................................22
III. Câu 3:........................................................................................................................24
I. Câu 1:
Trình bày những điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi điều kiện. (6 điều kiện)
1. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được
ghi vào điều lệ công ty.
-Ví dụ về vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên:
Có 1 thành viên C muốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên tên là: Công ty TNHH
Minh Lâm. Thành viên C muốn góp vốn 300 triệu trong vòng 45 ngày kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Do vậy 300 triệu được gọi là vốn điều lệ của công ty TNHH Minh Lâm
- Ví dụ về vốn điều lệ công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
Có 2 thành viên A và B dự tính thành lập Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Đức
Thành. Thành viên A đăng ký góp vốn là 1,200,000,000 đồng và cam kết góp đủ số tiền
này trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp. Tương tự thành viên B đăng ký góp vốn 800,000,000 đồng và cam kết góp
đủ vốn vào công ty trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy: Hai thành viên A và B đăng ký tổng mức vốn góp vào công ty là
1,200,000,000 đ + 800,000,000 đ = 2,000,000,000 đ.
Con số 2,000,000,000 đ được gọi là vốn điều lệ của công ty TNHH Thương Mại
Dịch Vụ Đức Thành.
-Ví dụ về vốn điều lệ công ty Cổ phần:
Công ty cổ phần A dự tính thành lập doanh nghiệp. Lúc đăng ký thành lập doanh
nghiệp công ty Cổ phần A dự tính có 300,000 Cổ phần với mệnh giá mỗi cổ phần là
100,000đ/CP, và được 3 cổ đông: B, C, D đăng ký mua.
Do vậy vốn điều lệ công ty cổ phần A là: 300,000 x 10,000 = 3,000,000,000 đ
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu doanh nghiệp phải có để thành lập doanh nghiệp
và chỉ áp dụng cho một số ngành nghề nhất định. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo
lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
Ví dụ:
- Một số ngành nghề chỉ cần đăng ký vốn pháp định:
Kinh doanh bất động sản: vốn pháp định 20 tỷ
Kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng 6 tỷ
Hoạt động thông tin tín dụng 30 tỷ
Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển 50 tỷ
- Một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, đồng thời phải thực hiện việc ký quỹ:
Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 100 triệu, doanh nghiệp ký quỹ 100 triệu
Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 250 triệu,
doanh nghiệp ký quỹ 250 triệu
Cho thuê lại lao động, doanh nghiệp ký quỹ 2 tỷ đồng
Dịch vụ việc làm, doanh nghiệp ký quỹ 300 triệu đồng
Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động ở nước ngoài ký quỹ 1 tỷ đồng
Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp
(ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên, vốn điều lệ chính là cam
kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác. Vì thế nếu để quá
thấp sẽ làm giảm niềm tin với khách hàng, đối tác trong kinh doanh. Còn nếu để mức vốn
điều lệ cao thì cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp và nguy cơ rủi ro cũng
cao nhưng sẽ dễ dàng tạo sự tin tưởng với các khách hàng, đối tác hơn, đặc biệt là trong
các hoạt động đấu thầu. Do đó, tùy thuộc vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh,
chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của
mình.
Doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quá thời hạn quy định và vẫn không
góp đủ vốn điều lệ thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, doanh
nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Vốn điều lệ quyết định mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm:
Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: Nộp 3.000.000 đồng/năm
Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: Nộp 2.000.000 đồng/năm
2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp.
Mọi tổ chức cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam,
trừ các trường hợp được quy định tại . Cụ thể, Khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
những tổ chức, cá nhân sau sẽ không có quyền thành lập doanh nghiệp:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam,
trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền
để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên (< 18 tuổi); người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng,
chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập
doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Tùy theo các loại hình mà các chủ đầu tư lựa chọn, thì điều kiện về số lượng thành
viên lại khác nhau ví dụ như:
- Công ty tư nhân: 01 cá nhân làm chủ
- Công ty TNHH một thành viên: 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ (có thể thuê,
mướn đại diện pháp luật)
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: từ 02 cá nhân/ tổ chức đến không quá 50 cá
nhân/ tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
- Công ty cổ phần: 03 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp
luật)
3. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
Theo có quy định về những trường hợp cá Khoản 1 Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015
nhân là người đại diện theo pháp luật: “Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật hoặc Người do Tòa án chỉ
định trong quá trình tố tụng tại Tòa án”. Bản chất của luật dân sự hướng đến sự tự thỏa
thuận của các bên trong quan hệ dân sự nhưng đảm bảo rằng những thỏa thuận đó không
thuộc những điều cấm của pháp luật. Chính vì vậy mà điểm đầu tiên trong khoản trên cho
phép pháp nhân được chọn người để làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
mình.
Pháp luật có quy định 2 loại đại diện gồm có đại diện theo pháp luật và đại diện ủy
quyền. Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về người đại diện theo pháp luật như sau:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp
thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho
doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật”.
Dựa vào khái niệm trên và các quy định của pháp luật hiện hành quy định trực tiếp
hoặc gián tiếp đến người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, ta có thể rút ra một số
điều kiện như sau:
Một là, người đại diện theo pháp luật phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Theo
Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả
năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”,
Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi
trở lên; Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại
các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này”.
Trong Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể về điều kiện của người đại
diện theo pháp luật nhưng tại có quy định: “Khoản 5 Điều 12 … đối với doanh nghiệp chỉ
còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày
mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng
lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội
đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của
công ty.”. Như vậy có thể thấy điều kiện về người đại diện theo pháp luật phải là người có
đủ năng lực hành vi dân sự.
Hai là, người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Theo quy định của
luật Doanh nghiệp thì đối với những doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp
luật thì người này phải có cư trú tại Việt Nam, trường hợp người này vắng mặt tại Việt
Nam thì phải ủy quyền cho một cá nhân khác đủ điều kiện theo quy định của luật, trường
hợp người này vắng mặt ở Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thì
Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị sẽ phải cử người khác làm
người đại diện theo pháp luật thay thế. Đối với những công ty có từ hai người đại diện
theo pháp luật trở lên thì luôn phải đảm bảo có một người cư trú tại Việt Nam để thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Ba là, người đại diện theo pháp luật không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập và
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về các đối
tượng cấm làm đại diện theo pháp luật như trường hợp sử dụng tài sản nhà nước để thành
lập doanh nghiệp kinh doanh với mục đích thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình đối với
cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; là cán bộ, công chức, viên chức
được quy định trong Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức hiện hành;…(Khoản 2
Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020).
Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất
nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử
dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư
lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà
mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo
quy định của Luật này.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với
thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định nêu trên.
Ví dụ:
Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là người có thể đảm nhiệm một
trong các chức danh sau: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và
các chức danh quản lý khác quy định tại điều lệ công ty.
Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên Chủ tịch công ty, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác quy định
tại điều lệ công ty.
Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên là Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, hoặc chức danh khác quy định theo
Điều lệ công ty.
4. Điều kiện về tên công ty
Tên doanh nghiệp phải bao gồm 02 thành tố theo thứ tự
- Loại hình doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty
TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công
ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối
với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp
TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
- Tên riêng:
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W,
chữ số và ký hiệu.
(Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020 ).
Ví dụ:
- Công ty TNHH Hoa Sen;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Sen;
- Công ty TNHH một thành viên Hoa Sen;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa Sen;
- Công ty cổ phần Hoa Sen;
- Công ty Hợp danh Hoa Sen;
- Doanh nghiệp tư nhân Hoa Sen;
Địa điểm gắn tên doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải được ghi trong giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; in hoặc viết trên các giấy tờ giao
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
(Theo Điều 23, 28, Khoản 4 Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020).
Có thể đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh
Cụ thể, tên doanh nghiệp tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một
trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng
của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước
ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài
của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp
tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Như vậy, chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý những hệ thống ngôn ngữ khác không
phải hệ chữ La-tinh sẽ không được chấp nhận để đặt tên cho doanh nghiệp (ví dụ hệ chữ
viết mang tính tượng hình tượng thanh như Kana của Nhật, chữ Hán, chữ Ả Rập...sẽ
không được chấp nhận).
(Theo Khoản 1, 2 Điều 39, Luật Doanh nghiệp 2020).
Ví dụ:
- Hoa Sen company limited;
- Lotus company limited;Hoa Sen Corporation;
- Hoa Sen joint stock company;
- Lotus Corporation;
- Lotus joint stock company;
- Hoa Sen Private Enterprise;
- Hoa Sen partnerships;
Tên viết tắt của doanh nghiệp phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên
bằng tiếng nước ngoài
(Theo )Khoản 3 Điều 39, Luật Doanh nghiệp 2020
Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp cần chú ý không vi phạm các điều cấm sau đây khi đặt tên doanh
nghiệp:
- Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, cụ thể: Tên trùng là tên tiếng
Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng
Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, gồm:
+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh
nghiệp đã đăng ký;
+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh
nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng
tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của
doanh nghiệp đó;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc
cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”,
“miền Tây”, “miền Đông”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức
đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc.
(Theo Điều 38; Khoản 1, 2 Điều 41, Luật Doanh nghiệp 2020).
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các
chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký
hiệu.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh
nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại
diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm
kinh doanh.
(Theo Khoản 1, 2 Điều 40, Luật Doanh nghiệp 2020).
Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của
doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định nêu trên.
5. Điều kiện về trụ sở chính của công ty
Trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo , trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020
thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị
hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Như vậy, một nơi được xem là trụ sở chính có những đặc điểm:
- Được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp;
- Trụ sở chính doanh nghiệp phải có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính;
- Trụ sở chính không được đặt tại chung cư. Trong đó, nghiêm cấm đặt trụ sở chính
của công ty tại nhà chung cư có mục đích để ở (theo Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở
2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà
chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại
chung cư, nhà tập thể );
- Không bắt buộc phải diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ nếu ở Thành phố thì xác định địa chỉ như sau: Phòng 110, Tòa nhà Kim Ánh,
Ngõ 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội; 32 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1,
TPHCM.
Ví dụ nếu ở Tỉnh thì xác định địa chỉ như sau: Thôn Thụy Dương, Xã Thụy Lôi,
Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên; Xóm 2, Xã Nhị Đồng, Huyện Phú Hưng, Tỉnh Nam
Định.
Đối với những địa chỉ nằm ở chung cư thì khi đăng ký kinh doanh người đăng ký cần
lưu ý các vấn đề sau:
- Đối với những căn hộ nằm tại những lầu cao của chung cư có chức năng để ở
(thông thường từ lầu 3 trở lên) thì không được phép đặt địa chỉ công ty để thực
hiện chức năng kinh doanh.
- Tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức
năng kinh doanh, thương mại, dịch vụ cho những tầng trệt, tầng 1, tầng 2..v.v.
Trong trường hợp này để được chấp nhận đăng ký kinh doanh được ở những lầu
này cần xuất trình văn bản chứng minh tại lầu đó có chức năng kinh doanh, thương
mại, dịch vụ như: Quyết định phê duyệt dự án..v.v,
Địa điểm kinh doanh của công ty
Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh
nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng có một số đặc điểm như sau:
- Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
- Phải làm thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi lập địa điểm kinh doanh;
- Phải là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Không được cùng là trụ sở chính của doanh nghiệp.
Như vậy, nơi đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào nơi đặt
trụ sở chính. Theo đó, doanh nghiệp không được phép thành lập địa điểm kinh doanh
ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Về chế độ thuế, địa
điểm kinh doanh không có mã số thuế riêng và phải hạch toán phụ thuộc vào công ty. Tr
sở chính có thể không tiến hành hoạt động kinh doanh còn địa điểm kinh doanh bắt buộc
phải tiến hành hoạt động kinh doanh theo ngành, nghề doanh nghiệp đã đăng ký. Luật
không quy định doanh nghiệp phải có trụ sở riêng biệt hay gộp chung với địa điểm kinh
doanh nhưng “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ
sở chính.”
6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là
ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải
đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật
Đầu tư 2020.
Điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải đáp
ứng các tiêu chí về giấy phép kinh doanh và điều kiện đầu tư kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chỉ áp dụng đối với một số lĩnh vực nhất định.
Hiện nay, theo quy định của pháp luật có 15 lĩnh vực bao gồm danh mục ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, cụ thể:
(1). Lĩnh vực an ninh quốc phòng;
(2). Lĩnh vực tài chính;
(3). Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội;
(4). Lĩnh vực xây dựng;
(5). Lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
(6). Lĩnh vực y tế;
(7). Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
(8). Lĩnh vực ngân hàng;
(9). Lĩnh vực tư pháp;
(10). Lĩnh vực công thương;
(11). Lĩnh vực giao thông vận tải;
(12). Lĩnh vực thông tin và truyền thông;
(13). Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
(14). Lĩnh vực khoa học và công nghệ;
(15). Lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Một đặc điểm của ngành nghề kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh
phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định. Và phải bảo đảm công khai, minh
bạch, khách quan. Tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. Ngoài ra, ngành
nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành nghề đó phải
được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh
Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp như sau:
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy
hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp phải đủ điều kiện đầu tư kinh doanh
Theo , điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá Khoản 9 Điều 2 Luật đầu tư 2020
nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tùy ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh là khác nhau. Tuy nhiên, điều kiện
đầu tư kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định về
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh
bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
- Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
+ Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu
có);
+ Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản
xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
- Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
+ Giấy phép;
+ Giấy chứng nhận;
+ Chứng chỉ;
+ Văn bản xác nhận, chấp thuận;
+ Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có
thẩm quyền.
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với
ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cụ thể:
- Về giấy phép kinh doanh:
Giấy phép kinh doanh (hay còn được gọi là "giấy phép con") được hiểu là loại giấy tờ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh tiến
hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực. Sau khi hoàn thành
thủ tục thành lập doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ có tính chất thông hành mà có nó thì các cá nhân,
các tổ chức kinh doanh được hoạt động một cách hợp pháp. Doanh nghiệp buộc phải có
các giấy phép này khi hoạt động những lĩnh vực thuộc "danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện" theo quy định của Luật đầu tư hiện hành;
Giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đối
với những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định. Trong những lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt
động đòi hỏi phải có giấy phép của cơ quan chức năng chuyên ngành thì sau đó có Giấy
chứng nhận thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải xin thêm Giấy phép kinh doanh
ngành nghề đó thì mới được tiến hành tổ chức đi vào hoạt động. Các lĩnh vực quản lý nhà
nước quy định nhiều loại Giấy phép đó là: Công thương, Giao thông vận tải, Nông
nghiệp, Thông tin và Truyền thông.
- Về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
Thông thường, đây là các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của
cơ sở đó. Khi chủ thể kinh doanh đã đáp ứng được những điều kiện đó thì cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sẽ cấp cho họ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Sau khi
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chủ thể kinh doanh mới được phép
kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực đó.
Ví dụ: Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay có thể kể đến như giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy
chữa cháy, an ninh trật tự, ...
- Về chứng chỉ hành nghề:
Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành nghề nhất định.
Đối với những ngành nghề có điều kiện này, doanh nghiệp phải có người hoạt động
trong ngành nghề đó có chứng chỉ hành nghề. Tùy vào từng ngành nghề mà pháp luật có
những yêu cầu khác nhau về chứng chỉ, có thể là yêu cầu về số lượng cá nhân có giấy
chứng nhận hành nghề, hay vị trí của người có giấy chứng nhận hành nghề trong doanh
nghiệp.
Một số yêu cầu phổ biến như:
- Yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có
chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp. Hoặc người đứng đầu cơ sở
kinh doanh phải có chứng chỉ ngành nghề;
- Yêu cầu giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của
doanh nghiệp, và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật
chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề;
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám
đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. Ít nhất
một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh
nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.
Ví dụ về yêu cầu chứng chỉ hành nghề cụ thể như: hành nghề luật sư là một ngành
nghề kinh doanh có điều kiện, khi kinh doanh nghề này thì pháp luật Việt Nam quy định
người đứng đầu phải có thẻ luật sư.
- Về vốn pháp định:
Vốn pháp định là vốn do pháp luật quy định, thường đặt ra với các ngành nghề, lĩnh
vực đòi hỏi trách nhiệm tài sản cao của doanh nghiệp hoặc các ngành nghề có yêu cầu có
cơ sở vật chất lớn.
Mục đích của yêu cầu về mức vốn tối thiểu này nhằm xác định năng lực hoạt động
trong ngành, lĩnh vực đó của doanh nghiệp. Và góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các chủ thể có giao dịch với doanh nghiệp đó.
Ví dụ như một doanh nghiệp muốn kinh doanh bất động sản thì ít nhất vốn điều lệ của
họ phải là 20 tỷ đồng mới được hoạt động trong lĩnh vực này. Điều kiện về vốn điều lệ
với ngành bất động sản sẽ đảm bảo khả năng chịu trách nhiệm của doanh nghiệp về tài
sản và tránh một số rủi ro trong kinh doanh và cho cả khách hàng và thị trường bất động
sản.
- Về chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp là bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm phát sinh do việc
vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sự bảo đảm về
mặt tài tài chính cho các cá nhân, tổ chức, công ty hành nghề chuyên môn đối với
trách nhiệm dân sự phát sinh trong việc hành nghề chuyên môn.
- Về một số điều kiện khác như là: văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc; phải lập
dự án và được phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trước khi thành lập công ty để bắt đầu kinh doanh; các điều kiện mà
cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà
không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định.
Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm những ngành,
nghề nào?
Căn cứ theo quy định tại được bổ sung bởi Khoản 5 Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020
Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế
tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định về danh mục các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện bao gồm 229 ngành, nghề như sau:
Ngành,
nghề
cấm
đầu
kinh
doanh
theo
Luật
Đầu
2020:

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LUẬT ---------- BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI 1 Nhóm thực hiện : 05 Học phần : Luật Kinh tế Mã lớp học phần : 231_PLAW0521
Giảng viên hướng dẫn
: Nguyễn Thái Trường HÀ NỘI - 2023 MỤC LỤC
I. Câu 1:..........................................................................................................................3
1. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.......................3
2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp.......................................................5
3. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật...........................................................6
4. Điều kiện về tên công ty..........................................................................................9
5. Điều kiện về trụ sở chính của công ty..................................................................12
6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh..................................................................14

II. Câu 2.........................................................................................................................22
III. Câu 3:........................................................................................................................24
I. Câu 1:
Trình bày những điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi điều kiện. (6 điều kiện)
1. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được
ghi vào điều lệ công ty.
-Ví dụ về vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên:
Có 1 thành viên C muốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên tên là: Công ty TNHH
Minh Lâm. Thành viên C muốn góp vốn 300 triệu trong vòng 45 ngày kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Do vậy 300 triệu được gọi là vốn điều lệ của công ty TNHH Minh Lâm
- Ví dụ về vốn điều lệ công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
Có 2 thành viên A và B dự tính thành lập Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Đức
Thành. Thành viên A đăng ký góp vốn là 1,200,000,000 đồng và cam kết góp đủ số tiền
này trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp. Tương tự thành viên B đăng ký góp vốn 800,000,000 đồng và cam kết góp
đủ vốn vào công ty trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy: Hai thành viên A và B đăng ký tổng mức vốn góp vào công ty là
1,200,000,000 đ + 800,000,000 đ = 2,000,000,000 đ.
Con số 2,000,000,000 đ được gọi là vốn điều lệ của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Đức Thành.
-Ví dụ về vốn điều lệ công ty Cổ phần:
Công ty cổ phần A dự tính thành lập doanh nghiệp. Lúc đăng ký thành lập doanh
nghiệp công ty Cổ phần A dự tính có 300,000 Cổ phần với mệnh giá mỗi cổ phần là
100,000đ/CP, và được 3 cổ đông: B, C, D đăng ký mua.
Do vậy vốn điều lệ công ty cổ phần A là: 300,000 x 10,000 = 3,000,000,000 đ
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu doanh nghiệp phải có để thành lập doanh nghiệp
và chỉ áp dụng cho một số ngành nghề nhất định. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo
lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Ví dụ:
- Một số ngành nghề chỉ cần đăng ký vốn pháp định:
Kinh doanh bất động sản: vốn pháp định 20 tỷ
Kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng 6 tỷ
Hoạt động thông tin tín dụng 30 tỷ
Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển 50 tỷ
- Một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, đồng thời phải thực hiện việc ký quỹ:
Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 100 triệu, doanh nghiệp ký quỹ 100 triệu
Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 250 triệu,
doanh nghiệp ký quỹ 250 triệu
Cho thuê lại lao động, doanh nghiệp ký quỹ 2 tỷ đồng
Dịch vụ việc làm, doanh nghiệp ký quỹ 300 triệu đồng
Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động ở nước ngoài ký quỹ 1 tỷ đồng
Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp
(ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên, vốn điều lệ chính là cam
kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác. Vì thế nếu để quá
thấp sẽ làm giảm niềm tin với khách hàng, đối tác trong kinh doanh. Còn nếu để mức vốn
điều lệ cao thì cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp và nguy cơ rủi ro cũng
cao nhưng sẽ dễ dàng tạo sự tin tưởng với các khách hàng, đối tác hơn, đặc biệt là trong
các hoạt động đấu thầu. Do đó, tùy thuộc vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh,
chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của mình.
Doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quá thời hạn quy định và vẫn không
góp đủ vốn điều lệ thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, doanh
nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Vốn điều lệ quyết định mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm:
Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: Nộp 3.000.000 đồng/năm
Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: Nộp 2.000.000 đồng/năm
2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp.
Mọi tổ chức cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam,
trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể,
những tổ chức, cá nhân sau sẽ không có quyền thành lập doanh nghiệp:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam,
trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền
để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên (< 18 tuổi); người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập
doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Tùy theo các loại hình mà các chủ đầu tư lựa chọn, thì điều kiện về số lượng thành
viên lại khác nhau ví dụ như:
- Công ty tư nhân: 01 cá nhân làm chủ
- Công ty TNHH một thành viên: 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ (có thể thuê,
mướn đại diện pháp luật)
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: từ 02 cá nhân/ tổ chức đến không quá 50 cá
nhân/ tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
- Công ty cổ phần: 03 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
3. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
Theo Khoản 1 Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về những trường hợp cá
nhân là người đại diện theo pháp luật: “Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật hoặc Người do Tòa án chỉ
định trong quá trình tố tụng tại Tòa án”. Bản chất của luật dân sự hướng đến sự tự thỏa
thuận của các bên trong quan hệ dân sự nhưng đảm bảo rằng những thỏa thuận đó không
thuộc những điều cấm của pháp luật. Chính vì vậy mà điểm đầu tiên trong khoản trên cho
phép pháp nhân được chọn người để làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mình.
Pháp luật có quy định 2 loại đại diện gồm có đại diện theo pháp luật và đại diện ủy
quyền. Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về người đại diện theo pháp luật như sau:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp
thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho
doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật”.
Dựa vào khái niệm trên và các quy định của pháp luật hiện hành quy định trực tiếp
hoặc gián tiếp đến người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, ta có thể rút ra một số điều kiện như sau:
Một là, người đại diện theo pháp luật phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Theo
Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả
năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”,
Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi
trở lên; Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại
các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này”.
Trong Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể về điều kiện của người đại
diện theo pháp luật nhưng tại Khoản 5 Điều 12 có quy định: “… đối với doanh nghiệp chỉ
còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày
mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình
sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng
lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội
đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của
công ty.”. Như vậy có thể thấy điều kiện về người đại diện theo pháp luật phải là người có
đủ năng lực hành vi dân sự.
Hai là, người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Theo quy định của
luật Doanh nghiệp thì đối với những doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp
luật thì người này phải có cư trú tại Việt Nam, trường hợp người này vắng mặt tại Việt
Nam thì phải ủy quyền cho một cá nhân khác đủ điều kiện theo quy định của luật, trường
hợp người này vắng mặt ở Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thì
Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị sẽ phải cử người khác làm
người đại diện theo pháp luật thay thế. Đối với những công ty có từ hai người đại diện
theo pháp luật trở lên thì luôn phải đảm bảo có một người cư trú tại Việt Nam để thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Ba là, người đại diện theo pháp luật không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập và
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về các đối
tượng cấm làm đại diện theo pháp luật như trường hợp sử dụng tài sản nhà nước để thành
lập doanh nghiệp kinh doanh với mục đích thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình đối với
cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; là cán bộ, công chức, viên chức
được quy định trong Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức hiện hành;…(Khoản 2
Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020).
Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất
nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử
dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư
lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà
mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với
thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định nêu trên. Ví dụ:
Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là người có thể đảm nhiệm một
trong các chức danh sau: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và
các chức danh quản lý khác quy định tại điều lệ công ty.
Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên Chủ tịch công ty, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác quy định tại điều lệ công ty.
Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên trở lên là Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, hoặc chức danh khác quy định theo Điều lệ công ty.
4. Điều kiện về tên công ty
Tên doanh nghiệp phải bao gồm 02 thành tố theo thứ tự - Loại hình doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty
TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công
ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối
với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp
TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. - Tên riêng:
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
(Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020 ). Ví dụ: - Công ty TNHH Hoa Sen;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Sen;
- Công ty TNHH một thành viên Hoa Sen;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hoa Sen;
- Công ty cổ phần Hoa Sen; - Công ty Hợp danh Hoa Sen;
- Doanh nghiệp tư nhân Hoa Sen;
Địa điểm gắn tên doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải được ghi trong giấy đề nghị đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; in hoặc viết trên các giấy tờ giao
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
(Theo Điều 23, 28, Khoản 4 Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020).
Có thể đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh
Cụ thể, tên doanh nghiệp tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một
trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng
của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài
của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp
tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Như vậy, chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý những hệ thống ngôn ngữ khác không
phải hệ chữ La-tinh sẽ không được chấp nhận để đặt tên cho doanh nghiệp (ví dụ hệ chữ
viết mang tính tượng hình tượng thanh như Kana của Nhật, chữ Hán, chữ Ả Rập...sẽ
không được chấp nhận).
(Theo Khoản 1, 2 Điều 39, Luật Doanh nghiệp 2020). Ví dụ: - Hoa Sen company limited;
- Lotus company limited;Hoa Sen Corporation; - Hoa Sen joint stock company; - Lotus Corporation; - Lotus joint stock company; - Hoa Sen Private Enterprise; - Hoa Sen partnerships;
Tên viết tắt của doanh nghiệp phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên
bằng tiếng nước ngoài
(Theo Khoản 3 Điều 39, Luật Doanh nghiệp 2020)
Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp cần chú ý không vi phạm các điều cấm sau đây khi đặt tên doanh nghiệp:
- Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, cụ thể: Tên trùng là tên tiếng
Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng
Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, gồm:
+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng
tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc
cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh
nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”,
“miền Tây”, “miền Đông”;
+ Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc.
(Theo Điều 38; Khoản 1, 2 Điều 41, Luật Doanh nghiệp 2020).
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các
chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh
nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại
diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
(Theo Khoản 1, 2 Điều 40, Luật Doanh nghiệp 2020).
Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của
doanh nghiệp nếu vi phạm các quy định nêu trên.
5. Điều kiện về trụ sở chính của công ty
Trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh
thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị
hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Như vậy, một nơi được xem là trụ sở chính có những đặc điểm:
- Được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp;
- Trụ sở chính doanh nghiệp phải có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính;
- Trụ sở chính không được đặt tại chung cư. Trong đó, nghiêm cấm đặt trụ sở chính
của công ty tại nhà chung cư có mục đích để ở (theo Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở
2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà
chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể );
- Không bắt buộc phải diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ nếu ở Thành phố thì xác định địa chỉ như sau: Phòng 110, Tòa nhà Kim Ánh,
Ngõ 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội; 32 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, TPHCM.
Ví dụ nếu ở Tỉnh thì xác định địa chỉ như sau: Thôn Thụy Dương, Xã Thụy Lôi,
Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên; Xóm 2, Xã Nhị Đồng, Huyện Phú Hưng, Tỉnh Nam Định.
Đối với những địa chỉ nằm ở chung cư thì khi đăng ký kinh doanh người đăng ký cần lưu ý các vấn đề sau:
- Đối với những căn hộ nằm tại những lầu cao của chung cư có chức năng để ở
(thông thường từ lầu 3 trở lên) thì không được phép đặt địa chỉ công ty để thực
hiện chức năng kinh doanh.
- Tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức
năng kinh doanh, thương mại, dịch vụ cho những tầng trệt, tầng 1, tầng 2..v.v.
Trong trường hợp này để được chấp nhận đăng ký kinh doanh được ở những lầu
này cần xuất trình văn bản chứng minh tại lầu đó có chức năng kinh doanh, thương
mại, dịch vụ như: Quyết định phê duyệt dự án..v.v,
Địa điểm kinh doanh của công ty
Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh
nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng có một số đặc điểm như sau:
- Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
- Phải làm thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh
doanh nơi lập địa điểm kinh doanh;
- Phải là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Không được cùng là trụ sở chính của doanh nghiệp.
Như vậy, nơi đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào nơi đặt
trụ sở chính. Theo đó, doanh nghiệp không được phép thành lập địa điểm kinh doanh
ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Về chế độ thuế, địa
điểm kinh doanh không có mã số thuế riêng và phải hạch toán phụ thuộc vào công ty. Trụ
sở chính có thể không tiến hành hoạt động kinh doanh còn địa điểm kinh doanh bắt buộc
phải tiến hành hoạt động kinh doanh theo ngành, nghề doanh nghiệp đã đăng ký. Luật
không quy định doanh nghiệp phải có trụ sở riêng biệt hay gộp chung với địa điểm kinh
doanh nhưng “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.”
6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là
ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải
đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020.
Điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải đáp
ứng các tiêu chí về giấy phép kinh doanh và điều kiện đầu tư kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chỉ áp dụng đối với một số lĩnh vực nhất định.
Hiện nay, theo quy định của pháp luật có 15 lĩnh vực bao gồm danh mục ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, cụ thể:
(1). Lĩnh vực an ninh quốc phòng; (2). Lĩnh vực tài chính;
(3). Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội; (4). Lĩnh vực xây dựng;
(5). Lĩnh vực giáo dục và đào tạo; (6). Lĩnh vực y tế;
(7). Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; (8). Lĩnh vực ngân hàng; (9). Lĩnh vực tư pháp;
(10). Lĩnh vực công thương;
(11). Lĩnh vực giao thông vận tải;
(12). Lĩnh vực thông tin và truyền thông;
(13). Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
(14). Lĩnh vực khoa học và công nghệ;
(15). Lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Một đặc điểm của ngành nghề kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh
phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định. Và phải bảo đảm công khai, minh
bạch, khách quan. Tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. Ngoài ra, ngành
nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành nghề đó phải
được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh
Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy
hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp phải đủ điều kiện đầu tư kinh doanh
Theo Khoản 9 Điều 2 Luật đầu tư 2020, điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá
nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tùy ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh là khác nhau. Tuy nhiên, điều kiện
đầu tư kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định về
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh
bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
- Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
+ Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
+ Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản
xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
- Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây: + Giấy phép; + Giấy chứng nhận; + Chứng chỉ;
+ Văn bản xác nhận, chấp thuận;
+ Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với
ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:
- Về giấy phép kinh doanh:
Giấy phép kinh doanh (hay còn được gọi là "giấy phép con") được hiểu là loại giấy tờ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh tiến
hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực. Sau khi hoàn thành
thủ tục thành lập doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ có tính chất thông hành mà có nó thì các cá nhân,
các tổ chức kinh doanh được hoạt động một cách hợp pháp. Doanh nghiệp buộc phải có
các giấy phép này khi hoạt động những lĩnh vực thuộc "danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện" theo quy định của Luật đầu tư hiện hành;
Giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đối
với những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định. Trong những lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt
động đòi hỏi phải có giấy phép của cơ quan chức năng chuyên ngành thì sau đó có Giấy
chứng nhận thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải xin thêm Giấy phép kinh doanh
ngành nghề đó thì mới được tiến hành tổ chức đi vào hoạt động. Các lĩnh vực quản lý nhà
nước quy định nhiều loại Giấy phép đó là: Công thương, Giao thông vận tải, Nông
nghiệp, Thông tin và Truyền thông.
- Về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
Thông thường, đây là các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của
cơ sở đó. Khi chủ thể kinh doanh đã đáp ứng được những điều kiện đó thì cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sẽ cấp cho họ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Sau khi
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chủ thể kinh doanh mới được phép
kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực đó.
Ví dụ: Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay có thể kể đến như giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy
chữa cháy, an ninh trật tự, ...
- Về chứng chỉ hành nghề:
Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành nghề nhất định.
Đối với những ngành nghề có điều kiện này, doanh nghiệp phải có người hoạt động
trong ngành nghề đó có chứng chỉ hành nghề. Tùy vào từng ngành nghề mà pháp luật có
những yêu cầu khác nhau về chứng chỉ, có thể là yêu cầu về số lượng cá nhân có giấy
chứng nhận hành nghề, hay vị trí của người có giấy chứng nhận hành nghề trong doanh nghiệp.
Một số yêu cầu phổ biến như:
- Yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có
chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp. Hoặc người đứng đầu cơ sở
kinh doanh phải có chứng chỉ ngành nghề;
- Yêu cầu giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của
doanh nghiệp, và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật
chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề;
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám
đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. Ít nhất
một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh
nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.
Ví dụ về yêu cầu chứng chỉ hành nghề cụ thể như: hành nghề luật sư là một ngành
nghề kinh doanh có điều kiện, khi kinh doanh nghề này thì pháp luật Việt Nam quy định
người đứng đầu phải có thẻ luật sư. - Về vốn pháp định:
Vốn pháp định là vốn do pháp luật quy định, thường đặt ra với các ngành nghề, lĩnh
vực đòi hỏi trách nhiệm tài sản cao của doanh nghiệp hoặc các ngành nghề có yêu cầu có cơ sở vật chất lớn.
Mục đích của yêu cầu về mức vốn tối thiểu này nhằm xác định năng lực hoạt động
trong ngành, lĩnh vực đó của doanh nghiệp. Và góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các chủ thể có giao dịch với doanh nghiệp đó.
Ví dụ như một doanh nghiệp muốn kinh doanh bất động sản thì ít nhất vốn điều lệ của
họ phải là 20 tỷ đồng mới được hoạt động trong lĩnh vực này. Điều kiện về vốn điều lệ
với ngành bất động sản sẽ đảm bảo khả năng chịu trách nhiệm của doanh nghiệp về tài
sản và tránh một số rủi ro trong kinh doanh và cho cả khách hàng và thị trường bất động sản.
- Về chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp là bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm phát sinh do việc
vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sự bảo đảm về
mặt tài tài chính cho các cá nhân, tổ chức, công ty hành nghề chuyên môn đối với
trách nhiệm dân sự phát sinh trong việc hành nghề chuyên môn.
- Về một số điều kiện khác như là: văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc; phải lập
dự án và được phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trước khi thành lập công ty để bắt đầu kinh doanh; các điều kiện mà
cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà
không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định.
Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm những ngành, nghề nào?
Căn cứ theo quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 được bổ sung bởi Khoản 5
Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế
tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định về danh mục các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện bao gồm 229 ngành, nghề như sau:  Ngành, nghề cấm đầu kinh doanh theo Luật Đầu 2020: