



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BỘ MÔN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỔI CUNG ỨNG BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: Quản trị chuỗi cung ứng
MÃ LỚP HP: 232-BLOG2011-02-2024
GVCD: Đoàn Ngọc Ninh NHÓM: 23
MÃ SỐ ĐỀ/TÊN ĐỀ TÀI: 23 SBD Học và tên Mã số sv Lớp hành Ký nộp Điểm bài tập Kết Ghi chính luận chú Chấm 1 Chấm 2 110 Phạm Thùy Trang 22D300147 K58LQ3 111
Trần Thị Quỳnh Trang 22D300149 K58LQ2 112 Bùi Quang Trung 22D300150 K58LQ1 113 Nguyễn Hoàng Trung 22D300151 K58LQ2
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2024 Cán bộ chấm 1 Cám bộ chấm 2 (ký & ghi rõ họ tên) (ký & ghi rõ họ tên)
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 – 2024 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................1
PHẦN 1. PHÂN TÍCH, LIÊN HỆ VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VÀO
THỰC HÀNH KỸ NĂNG NGHỀ........................................................................1
1. Anh/chị có đồng tình hay không với nhận định như sau “Chỉ có các
doanh nghiệp lớn mới có thể quản lý được chuỗi cung ứng mở rộng”? Phân
tích lý do và có ví dụ minh họa thực tế.............................................................1
2. Liệt kê và mô tả tóm tắt về các yếu tố động năng trong chuỗi cung ứng...4
3. Lấy ví dụ minh họa, và vận dụng lý thuyết để phân tích những thách
thức của quản trị chuỗi cung ứng tại các quốc gia chịu ảnh hưởng của bất
ổn chính trị hiện nay?........................................................................................6
4. Liệt kê một số yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng của các chuỗi cung ứng
trên phạm vi toàn cầu? Vận dụng lý thuyết vào thực tế để minh họa về 1
yếu tố mà anh chị cho rằng có tác động mạnh mẽ đến công tác quản trị
chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp ở Việt Nam?..............................................10
PHẦN 2. NHẬN DIỆN, NẮM BẮT, GIẢI THÍCH, PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH
ĐỊNH CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DỤNG CỤ THỂ DỤC, THỂ
THAO DECATHLON LÀM TRỌNG TÂM NGHIÊN CỨU..........................14
1.Nhận diện các thành viên trong chuỗi để vẽ mô hình chuỗi cung ứng của
doanh nghiệp Decathlon với các thành viên chính........................................14
2. Mô tả vị trí và vai trò cụ thể của các thành viên đầu ra chủ chốt trong
chuỗi cung ứng của Decathlon........................................................................15
3. Doanh nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục thể thao Decathlon nên phát
triển các chương trình quan hệ khách hàng như thế nào đối với các thành
viên đầu ra chủ chốt.........................................................................................17
4. Hoạt động giao hàng trong chuỗi cung ứng nêu trên có cần thiết phải qua
trung tâm phân phối hay không? Tại sao?....................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................24
KẾT LUẬN..........................................................................................................25 PHẦN MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa, sự
cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn. Để có thể tồn tại
và pháttriển, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực, cố gắng thỏa mãn tối đa
nhu cầukhách hàng đồng thời mang về lợi nhuận cho doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp có chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ tận dụng được nhiều lợi thế, từ việc định vị
thương hiệu trong tâm trí khách hàng cho đến tối thiểu hóa chi phí kinh doanh.
Xây dựng chuỗi cung ứng trở thành một điều tất yếu mà các doanh nghiệp phả
iquan tâm và thực hiện, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn. Quá trình vận hành chuỗi
cung ứng đòi hỏi sự hợp tác thông suốt giữa các doanh nghiệp và nhiều bên liên
quan Để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi, đòi hỏi các thành phần,
các khâu phải có sự đầu tư nhất định và liên kết chặt chẽ với nhau.
Để làm các rõ vấn đề trong bài tập lớn quản trị chuỗi cung ứng, nhóm chúng
em chọn doanh nghiệp Decathlon làm trọng tâm nghiên cứu. Là doanh nghiệp bán
lẻ đồ thể thao của Pháp với hơn 1500 cửa hàng tại 49 quốc gia, nó được là nhà bán
lẻ đồ thể thao lớn nhất trên thế giới. Decathlon bắt đầu với một cửa hàng ở Lille,
Pháp vào năm 1976, được thành lập bởi Michel Leclercq. Từ đây Decathlon bắt
đầu mở rộng ra nước ngoài như Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Trung Quốc, Ấn
Độ, Đông Nam Á,...Tập đoàn Decathlon cũng sở hữu hơn 20 thương hiệu độc
quyền với các cơ sở nghiên cứu và phát triển trên khắp nước Pháp để phát triển
các thiết kế sản phẩm sáng tạo nhất. Việc cộng tác với các nhà cungcấp và nhà sản
xuất thành viên trong chuỗi cung ứng của Decathlon giúp tập đoàn nàynâng cao
chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Điều này cũng mang lại nhiều lợi ích cho các thành viên trong chuỗi như tăng
doanh thu và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động tại các nhà máy sản xuất. 1
PHẦN 1. PHÂN TÍCH, LIÊN HỆ VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VÀO
THỰC HÀNH KỸ NĂNG NGHỀ
1. Anh/chị có đồng tình hay không với nhận định như sau “Chỉ có các doanh
nghiệp lớn mới có thể quản lý được chuỗi cung ứng mở rộng”? Phân tích lý
do và có ví dụ minh họa thực tế.
Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng (Extended Supply Chain Model) là hệ thống
chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, mô tả quá trình
điều phối, các hoạt động sản xuất, vận chuyển, lưu trữ và phân phối hàng hóa từ
nguồn cung cấp đến với người tiêu dùng trên thị trường.
Chuỗi cung ứng mở rộng giúp kết nối các thành phần khác nhau trong chuỗi
cung ứng của doanh nghiệp như: nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối, đại
lý, khách hàng,... Nhằm tập trung khai thác tối đa thị trường nội địa và mở rộng thị
trường ở khắp nơi trên thế giới.
Muốn phát triển chuỗi cung ứng mở rộng doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị
trường, tối ưu hóa quy trình và hiệu suất, đào tạo, phát triển nhân sự, xây dựng
mối quan hệ cộng tác chiến lược và ứng dụng công nghệ thông tin,..
Thông qua khái niệm về lí thuyết chuỗi cung ứng mở rộng . Quan điểm "Chỉ có
các doanh nghiệp lớn mới quản lý được chuỗi cung ứng mở rộng" có những cơ sở
để suy luận nhất định .Tuy nhiên, cũng cần xem xét một cách toàn diện và kỹ
lưỡng để đưa ra kết luận chính xác. Dưới đây là một vài phân tích về lý do tại sao
quan điểm này có thể được ủng hộ, nhưng cũng đồng thời cần xem xét các khía cạnh phản biện.
Lý do ủng hộ quan điểm Lý do phản biện
1. Tài nguyên và tài chính mạnh mẽ:
1. Sự linh hoạt và đổi mới của các
- Các doanh nghiệp lớn thường có doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs):
nguồn lực tài chính dồi dào, giúp họ
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể
đầu tư vào công nghệ, cơ sở hạ tầng và linh hoạt hơn trong việc thích ứng với
nhân lực cần thiết để quản lý một chuỗi các thay đổi và nhu cầu thị trường. Họ
cung ứng mở rộng. Điều này bao gồm có thể đưa ra các quyết định nhanh 2
việc triển khai các hệ thống quản lý chóng và thực hiện các thay đổi kịp
tiên tiến như ERP (Enterprise Resource thời trong chuỗi cung ứng của mình.
Planning) hay SCM (Supply Chain
- SMEs cũng thường sáng tạo hơn Management).
trong việc tìm ra các giải pháp tiết kiệm
- Họ cũng có khả năng tài trợ cho chi phí và tối ưu hóa quy trình.
các nghiên cứu và phát triển để tối ưu
hóa chuỗi cung ứng của mình.
2. Công nghệ hiện đại và nền kinh tế chia sẻ:
2. Quy mô và phạm vi hoạt động:
- Hiện nay, với sự phát triển của
- Các doanh nghiệp lớn thường công nghệ thông tin và internet, các
hoạt động trên quy mô quốc tế hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có thể
toàn cầu, giúp họ dễ dàng thiết lập và tiếp cận và sử dụng các công cụ quản lý
duy trì các mối quan hệ với nhiều đối chuỗi cung ứng tiên tiến. Nhiều giải
tác khác nhau trong chuỗi cung ứng pháp phần mềm SCM và ERP hiện nay
như nhà phân phối, nhà bán lẻ và các được thiết kế phù hợp với nhu cầu và nhà cung cấp dịch vụ. ngân sách của SMEs.
- Quy mô lớn giúp họ đạt được lợi
- Các nền tảng kinh tế chia sẻ và
thế kinh tế theo quy mô, giảm chi phí dịch vụ đám mây cũng giúp giảm chi
trên mỗi đơn vị sản phẩm thông qua phí đầu tư ban đầu và cho phép các
việc mua hàng số lượng lớn hoặc hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các
tác lâu dài với các nhà cung cấp dịch dịch vụ và công nghệ mà trước đây chỉ vụ.
có các doanh nghiệp lớn mới có khả năng sử dụng.
3. Hợp tác và đối tác chiến lược:
3. Năng lực quản lý và công nghệ:
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có
- Các doanh nghiệp lớn có thể đầu thể hình thành liên minh, hợp tác với
tư vào việc phát triển và duy trì các nhau hoặc với các doanh nghiệp lớn để
công nghệ tiên tiến như hệ thống theo quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.
dõi và quản lý hàng tồn kho, phần mềm Họ có thể chia sẻ tài nguyên, kiến thức 3
quản lý logistics và hệ thống thông tin và công nghệ để cùng nhau phát triển.
để giám sát và điều phối các hoạt động
- Sự hợp tác này cũng có thể giúp chuỗi cung ứng.
họ tiếp cận với các thị trường mới và
- Họ cũng có đội ngũ nhân viên mở rộng quy mô hoạt động mà không
chuyên nghiệp và có kinh nghiệm trong cần phải trở thành một doanh nghiệp
việc quản lý các chuỗi cung ứng phức lớn. tạp.
Kết luận: Mặc dù các doanh nghiệp lớn có nhiều lợi thế trong việc quản lý
chuỗi cung ứng mở rộng nhờ vào tài nguyên, công nghệ và quy mô hoạt động,
không thể phủ nhận rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có khả năng quản lý
chuỗi cung ứng này nếu họ tận dụng được sự linh hoạt, công nghệ hiện đại và các
mối quan hệ hợp tác chiến lược. Do đó, quan điểm "Chỉ có các doanh nghiệp lớn
mới quản lý được chuỗi cung ứng mở rộng" không hoàn toàn chính xác, mà cần
xem xét trong bối cảnh cụ thể và khả năng thích ứng của từng doanh nghiệp.
Một ví dụ điển hình minh họa cho kết luận trên là trường hợp của doanh
nghiệp Warby Parker, một công ty nổi tiếng trong ngành kính mắt tại Mỹ. Warby
Parker là một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) khi mới thành lập, nhưng họ đã
thành công trong việc quản lý một chuỗi cung ứng mở rộng nhờ vào sự linh hoạt,
sáng tạo và sử dụng công nghệ hiện đại. Trường hợp của Warby Parker :
Bối cảnh: Warby Parker được thành lập vào năm 2010 bởi bốn sinh viên của
Đại học Pennsylvania. Mục tiêu của họ là cung cấp kính mắt chất lượng cao với
giá cả phải chăng, đồng thời thay đổi cách thức mua sắm kính mắt truyền thống.
Cách thức quản lý chuỗi cung ứng mở rộng:
1. Sử dụng công nghệ hiện đại:
Warby Parker sử dụng các công nghệ quản lý tiên tiến để giám sát và điều
phối các hoạt động chuỗi cung ứng của mình. Họ triển khai hệ thống quản lý tồn
kho và logistics thông minh, giúp tối ưu hóa quy trình từ sản xuất đến giao hàng. 4
Ngoài ra, họ áp dụng mô hình bán hàng trực tuyến trực tiếp tới người tiêu
dùng (D2C - Direct to Consumer), giảm bớt các khâu trung gian, từ đó giảm chi
phí và cải thiện trải nghiệm khách hàng.
2. Sáng tạo và đổi mới:
Warby Parker đã đưa ra mô hình kinh doanh thử kính mắt tại nhà (Home
Try-On), cho phép khách hàng chọn và nhận năm cặp kính để thử trong năm ngày
trước khi quyết định mua. Điều này giúp họ cải thiện dịch vụ khách hàng và thu
thập dữ liệu quan trọng về thị hiếu người tiêu dùng.
Họ cũng tích cực sử dụng các chiến lược tiếp thị sáng tạo trên các nền tảng
truyền thông xã hội, tăng cường sự hiện diện thương hiệu và tương tác với khách hàng. 3. Hợp tác chiến lược:
Warby Parker hợp tác với các nhà sản xuất kính mắt chất lượng cao và các
nhà cung cấp dịch vụ logistics để đảm bảo chất lượng sản phẩm và giao hàng kịp
thời. Họ không tự sản xuất mà chọn hợp tác với các nhà cung cấp có uy tín, giúp giảm chi phí và rủi ro.
Công ty cũng đầu tư vào việc xây dựng hệ thống phân phối và cửa hàng bán
lẻ riêng, mở rộng mạng lưới bán hàng để tiếp cận nhiều khách hàng hơn.
Kết quả: Warby Parker đã thành công trong việc tạo ra một chuỗi cung ứng
hiệu quả và linh hoạt mà không cần đến quy mô của một doanh nghiệp lớn. Công
ty này đã trở thành một trong những thương hiệu kính mắt hàng đầu tại Mỹ, mở
rộng quy mô hoạt động và tăng trưởng mạnh mẽ trong thời gian ngắn.
Kết luận: Warby Parker là một minh chứng rõ ràng rằng các doanh nghiệp nhỏ
và vừa cũng có thể quản lý và phát triển một chuỗi cung ứng mở rộng hiệu quả
thông qua việc sử dụng công nghệ hiện đại, sự linh hoạt và các chiến lược hợp tác.
Trường hợp này cho thấy rằng kích thước của doanh nghiệp không phải là yếu tố
quyết định duy nhất trong việc quản lý chuỗi cung ứng mở rộng, mà sự sáng tạo và
khả năng thích ứng mới là những yếu tố then chốt. 5
2. Liệt kê và mô tả tóm tắt về các yếu tố động năng trong chuỗi cung ứng
- Các yếu tố động năng trong chuỗi cung ứng là các yếu tố dẫn dắt tạo nên
năng lực của chuỗi cung ứng.
- Có năm yếu tố động năng tất cả: Địa điểm, sản xuất, vận chuyển, dự trữ và thông tin
Yếu tố địa điểm: bao gồm các quyết định về số lượng và vị trí nhà kho, kho
bãi, trung tâm phân phối liên kết chặt chẽ với nhau. Các nhà quản trị cần phải cân
nhắc nên tập trung các hoạt động ở một vài vị trí nhằm giảm được chi phí nhờ quy
mô và hiệu quả, hay bố trí các hoạt động ra nhiều vị trí khác nhau gần với khách
hàng và nhà cung cấp để hoạt động đáp ứng nhanh hơn. Trước khi đưa ra quyết
định về địa điểm, các nhà quản trị cần phải xem xét trước các yếu tố như chi phí
phương tiện, chi phí nhân công, kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động, các điều
kiện cơ sở hạ tầng, thuế và thuế quan, và sự gần gũi với các nhà cung cấp và khách
hàng. Các quyết định về địa điểm thường là những quyết định mang tính chiến
lược vì chúng gắn với kế hoạch dài hạn một lượng tiền lớn với các kế hoạch dài
hạn, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chi phí và đặc tính của chuỗi cung ứng, phản ánh
chiến lược của công ty trong việc xây dựng và phân phối sản phẩm ra thị trường.
Nhà quản trị cần quyết định hợp tác với những nhà cung cấp hoặc tự quản lý tùy
theo năng lực vận tải của doanh nghiệp.
Yếu tố sản xuất: là quá trình biến đổi về chất tạo ra giá trị sản phẩm hoặc tạo ra
các nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất khác. Nói đến sản xuất là công suất
chế tạo và dự trữ sản phẩm của chuỗi . Các phương tiện để thực hiện sản xuất là
các nhà máy, máy móc và kho Yêu cầu đối với nhà quản trị ở đây là làm thế nào
để cân đối giữa chi phí, giá trị và sự đa dạng của sản. Nếu các nhà máy và kho
được xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả dư thừa công suất, chúng có khả năng
đáp ứng mau chóng nhu cầu sản phẩm đa dạng và nhanh chóng nhưng việc đó
cũng sẽ dẫn đến vấn đề không phát sinh lợi nhuận, sản xuất kém hiệu quả. Khi xây
dựng mô hình sản xuất cần có định mức cụ thể và giám sát chặt chẽ đặc biệt chú
trọng đến khả năng truy nguyên nguồn gốc. Chú trọng tích hợp với các quy trình kinh doanh khác.
Yếu tố vận chuyển: Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu
cho đến thành phẩm trong chuỗi cung ứng, kết nối mạng lưới trong chuỗi cung 6
ứng đảm bảo hoạt động sản xuất, dự trữ, bán hàng thông suất, liên tục. Trong vận
chuyển, việc lựa chọn cách thức vận chuyển cần cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh
với tính hiệu quả. Có 5 phương pháp vận chuyển: đường sắt, đường bộ, hàng
không, đường thủy, đường ống. các tiêu chi chọn phướng thức vận chuyển bao
gồm: tốc độ, ổn định, linh hoạt, chi phí và các dịch vụ khác. Khi chọn phương
thức vận chuyển cần xem xét các yếu tố khác như khoảng cách, khối lượng hàng
hóa, địa điểm giao nhận hàng,.. để nhà quản trị có quyết định chọn phương thức
vận chuyển đơn giản hoặc kết hợp để mangk lại hiệu quả tối ưu. Các quyết định về
vận chuyển rất quan trọng vì chi phí vận chuyển có thể chiếm một phần ba chi phí
kinh doanh của chuỗi cung ứng.
Yếu tố dự trữ: dự trữ là quá trình tích lũy và ngưng đọng vật tư, nguyên vật
liệu, bán thành phẩm, sản phẩm trong chuỗi cung ứng. Hàng tồn kho có mặt xuyên
suốt trong chuỗi cung ứng. Dự trữ là hoạt động tất yếu và khách quan để đảm bảo
chuỗi cung ứng luôn hoạt động thông suất trước những biến động bên ngoài. Tuy
nhiên chi dự trữ với nhiều dịch vụ khác biệt do đó để đạt được tính hiệu quả cao
nhà quản trị cần cân nhắc các yếu tố khối lượng dự trữ, thời gian dự trữ, cơ cấu
mặt hàng cần dự trữ. Đánh giá lượng dự trữ thừa hay thiếu so với nhu cầu để điều
chỉnh. Nếu tồn trữ một lượng lớn hàng thì sẽ cho phép một công ty hoặc toàn bộ
chuỗi cung ứng đó đáp ứng nhanh với những thay đổi về nhu cầu khách hàng đi
kèm với đó là rủi ro cao.
Yếu tố thông tin: thông tin là nền tảng để các nhà quản trị dự báo và hoạch
định chiến lược cho doanh nghiệp, lập kế hoạch cho các hoạt động sản xuất, vận
chuyển, mua hàng. Nó kết nối tất cả các hoạt động và hoạt động sản xuất trong
chuỗi cung ứng. Nếu sự kết nối này vững chắc ( có dữ liệu chính xác, kịp lúc và
đầy đủ), thì khi đó mỗi công ty trong chuỗi cung ứng sẽ có các quyết định chính
xác cho hoạt động riêng của họ. Điều này cũng giúp cho việc tối đa hóa tính lợi
nhuận toàn bộ chuỗi cung ứng. Thông tin chính xác, dồi dào có thể giúp các doanh
nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả và các quyết định đúng đắn tuy
nhiên chi phí để đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, thống nhất ứng dụng công
nghệ thông tin trong chuoix cung ứng, tăng mức độ hợp tác và chia sẻ thông tin
giữa các thành viên. Dây là yếu tố duy nhất có tiềm năng đồng thơi tăng hiệu suất và mức độ đáp ứng 7
3. Lấy ví dụ minh họa, và vận dụng lý thuyết để phân tích những thách thức
của quản trị chuỗi cung ứng tại các quốc gia chịu ảnh hưởng của bất ổn chính trị hiện nay?
*) Một ví dụ cụ thể về những thách thức của quản trị chuỗi cung ứng trong môi
trường chính trị không ổn định là tình hình tại Syria.
Gián đoạn và nguy cơ cho chuỗi cung ứng:
Trong thời gian nội chiến kéo dài tại Syria, chuỗi cung ứng của quốc gia này
đã gặp phải nhiều gián đoạn nghiêm trọng. Các cơ sở sản xuất và vận chuyển hàng
hóa thường bị tàn phá hoặc đóng cửa do tình trạng bạo lực và mất an ninh.Cụ thể:
Từ năm 2011 đến 2021, nội chiến tại Syria đã làm chết hơn 500,000 người và
gây ra mất mát hạ tầng trị giá hàng tỷ đô .Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hơn
70% các cơ sở y tế tại Syria đã bị tàn phá hoặc không còn hoạt động, gây ra khó
khăn trong việc cung cấp dịch vụ y tế cần thiết cho dân số. Các vấn đề liên quan
đến an ninh và bảo mật tại Syria đã dẫn đến sự tăng cường các biện pháp an ninh
và quản lý rủi ro, làm tăng chi phí cho việc duy trì hoạt động kinh doanh và chuỗi cung ứng).
Điều này dẫn đến sự suy giảm đáng kể về khả năng sản xuất và cung cấp hàng
hóa cơ bản và dịch vụ cho người dân, gây ra nguy cơ cho sức khỏe và sự sống còn
của cộng đồng. Nguy cơ này cũng làm tăng thêm áp lực lên các doanh nghiệp phải
tìm kiếm nguồn cung ứng thay thế từ các thị trường khác, trong khi vẫn phải đối
mặt với các rủi ro liên quan đến vận chuyển và giao nhận hàng hóa.
Tăng chi phí và giảm hiệu suất:
Bất ổn chính trị ở Syria đã gây ra sự suy giảm nghiêm trọng về hạ tầng và an
ninh, từ việc tàn phá cơ sở hạ tầng đến sự tăng cường các biện pháp an ninh và
quản lý rủi ro. Theo Thống kê Quốc gia Syria, giá cả của các hàng hóa và dịch vụ
đã tăng lên gấp đôi hoặc gấp ba so với trước cuộc nội chiến. Một số doanh nghiệp
địa phương và quốc tế đã gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất và
vận chuyển tại Syria, do sự suy giảm về hiệu suất và khả năng tiếp cận nguồn
nguyên liệu và lao động.
Các doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường này phải đối mặt với chi
phí cao hơn để đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản, cũng như để duy trì hoạt 8
động sản xuất và vận chuyển hàng hóa. Ngoài ra, việc tăng chi phí và giảm hiệu
suất của chuỗi cung ứng cũng có thể làm tăng giá thành cuối cùng của hàng hóa và
dịch vụ, gây khó khăn cho người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Thiếu hụt nguồn nhân lực và kỹ năng:
Bất ổn chính trị đã gây ra sự di cư lớn và thiếu hụt nguồn nhân lực và kỹ năng
đáng kể trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng. Theo
Bộ Lao động và Phúc lợi Xã hội Syria, hơn 6 triệu người đã bị di cư nội địa và hơn
5 triệu người đã rời khỏi Syria từ khi nội chiến bắt đầu.
Điều này đã gây ra sự thiếu hụt lớn về nguồn nhân lực và kỹ năng đối với các
doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng.
Các doanh nghiệp phải đối mặt với thách thức tìm kiếm và giữ chân nguồn
nhân lực có kỹ năng và kinh nghiệm trong một môi trường không ổn định. Ngoài
ra, sự thiếu hụt này cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động
quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả, từ việc đảm bảo độ tin cậy của đối tác
cung ứng đến việc quản lý rủi ro và tối ưu hóa hoạt động sản xuất và vận chuyển.
Rủi ro đối với an ninh và bảo mật:
Bất ổn chính trị tại Syria đã tạo ra một môi trường an ninh và bảo mật không
ổn định, đặt ra nhiều rủi ro đối với doanh nghiệp và chuỗi cung ứng.Các vụ tấn
công khủng bố, hành động quân sự và hỗn loạn xã hội có thể gây thiệt hại nặng nề
đến tài sản và nhân viên của các doanh nghiệp, đồng thời làm gián đoạn hoạt động
sản xuất và vận chuyển hàng hóa.
Theo Báo cáo Về Hòa Bình và An Ninh của Hội đồng An ninh Quốc gia Syria,
đã có hơn 300,000 người thiệt mạng và hơn 1 triệu người bị thương trong năm
2020 do các hành động bạo lực và xung đột. Các doanh nghiệp phải đầu tư một
lượng lớn tài chính vào các biện pháp bảo vệ và an ninh, bao gồm việc tăng cường
an ninh cơ sở hạ tầng và đào tạo nhân viên về an toàn và phòng thủ.
Các doanh nghiệp phải đầu tư một cách đáng kể vào các biện pháp bảo vệ và
an ninh, từ việc tăng cường an ninh cơ sở hạ tầng đến việc đào tạo nhân viên về an toàn và phòng thủ.
Khó khăn trong việc duy trì hợp đồng và quan hệ đối tác: 9
Sự không chắc chắn và biến động trong môi trường chính trị của Syria đã gây
ra khó khăn trong việc duy trì các hợp đồng và quan hệ đối tác cho các doanh
nghiệp. Theo Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Syria, có hơn 60% các doanh
nghiệp đã gặp khó khăn trong việc duy trì hợp đồng và quan hệ đối tác do tình
hình chính trị không ổn định. Sự biến động liên tục trong chính trị và kinh tế của
Syria đã làm tăng thêm áp lực lên các doanh nghiệp để tìm kiếm và duy trì các đối
tác cung ứng và khách hàng đáng tin cậy.
Sự biến động chính trị có thể dẫn đến việc thay đổi hoặc hủy bỏ các hợp đồng,
từ việc doanh nghiệp đối tác gặp khó khăn hoạt động đến việc các điều kiện thị
trường thay đổi một cách không lường trước. Điều này đặt ra thách thức lớn cho
các doanh nghiệp phải tìm kiếm và duy trì các đối tác cung ứng và khách hàng
đáng tin cậy, đồng thời phải thích ứng nhanh chóng với các biến động trong môi trường kinh doanh.
*) Phân tích những thách thức của quản trị chuỗi cung ứng tại các quốc gia chịu
ảnh hưởng bởi bất ổn chính trị hiện nay
Rủi ro về an ninh và an toàn: Bất ổn chính trị thường gây ra sự bất ổn trong an
ninh và an toàn, từ việc tăng cường hoạt động khủng bố đến xâm lược quân sự.
Đối diện với những tình huống này, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương
pháp khoa học như đánh giá rủi ro và lập kế hoạch hạn chế rủi ro để bảo vệ nhân
viên, tài sản và hoạt động kinh doanh. Các kỹ thuật như định vị GPS, hệ thống
giám sát hình ảnh và phân tích dữ liệu có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá
rủi ro an ninh trong chuỗi cung ứng.
Khả năng dự đoán kém: Tình hình bất ổn chính trị thường làm suy giảm khả
năng dự đoán trong quản lý chuỗi cung ứng. Các mô hình dự báo phải đối mặt với
mức độ không chắc chắn cao hơn, đặt ra thách thức cho việc dự báo nhu cầu và lập
kế hoạch sản xuất. Trong trường hợp này, các mô hình dự báo phải tính đến các
yếu tố không chắc chắn như biến động chính trị, tình hình kinh tế và biến đổi khí
hậu. Các phương pháp khoa học như phân tích dữ liệu lớn và học máy có thể được
áp dụng để tối ưu hóa quá trình dự báo và lập kế hoạch.
Tăng chi phí vận chuyển và bảo vệ: Bất ổn chính trị thường dẫn đến tăng chi
phí vận chuyển và bảo vệ hàng hóa. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương
pháp khoa học như tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển và lập kế hoạch vận tải để 10
giảm thiểu chi phí. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo
trong việc quản lý rủi ro an ninh có thể giúp tăng cường bảo vệ hàng hóa và giảm thiểu chi phí bảo vệ.
Gián đoạn nguồn cung và cung cấp không đồng đều: Bất ổn chính trị thường
gây ra gián đoạn trong quá trình sản xuất và vận chuyển, làm giảm khả năng cung
cấp hàng hóa đồng đều và đúng thời hạn. Các doanh nghiệp có thể sử dụng các
phương pháp khoa học như mô phỏng và mô hình hóa để đánh giá tác động của
các yếu tố không chắc chắn lên chuỗi cung ứng và phát triển các kế hoạch dự
phòng để giảm thiểu tác động của gián đoạn.
Rủi ro pháp lý và chính trị: Bất ổn chính trị có thể tạo ra rủi ro pháp lý và
chính trị cho các doanh nghiệp hoạt động trong các quốc gia có tình hình chính trị
không ổn định. Các doanh nghiệp cần áp dụng kiến thức pháp lý và chính trị để
đánh giá rủi ro và phát triển các chiến lược quản lý rủi ro phù hợp. Các phương
pháp khoa học như phân tích dữ liệu và mô phỏng có thể được sử dụng để đánh
giá tác động của các yếu tố pháp lý và chính trị lên hoạt động kinh doanh và phát
triển các kế hoạch phòng ngừa.
Thách thức trong quản lý nhà cung cấp: Bất ổn chính trị có thể làm cho việc
quản lý và duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp trở nên khó khăn. Các doanh
nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khoa học như phân tích dữ liệu và mô
phỏng để đánh giá tác động của bất ổn chính trị lên nhà cung cấp và phát triển các
chiến lược quản lý nhà cung cấp linh hoạt và đáp ứng.
Thiếu thông tin và đồng thuận: Trong một môi trường không chắc chắn, việc
thu thập thông tin và đạt được sự đồng thuận trong chuỗi cung ứng trở nên khó
khăn. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp khoa học như phân tích
dữ liệu và hệ thống thông tin quản lý để tăng cường khả năng thu thập và chia sẻ
thông tin trong chuỗi cung ứng và phát triển các cơ chế đồng thuận để giải quyết
các mâu thuẫn và xung đột.
Thách thức trong quản lý rủi ro: Bất ổn chính trị tạo ra nhiều rủi ro không xác
định, từ rủi ro về an ninh đến rủi ro về thay đổi chính sách. Các doanh nghiệp cần
áp dụng các phương pháp khoa học như phân tích rủi ro và mô hình hóa để đánh
giá và quản lý rủi ro một cách hiệu quả. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và 11
blockchain cũng có thể được sử dụng để tăng cường khả năng quản lý rủi ro và
tăng cường tính minh bạch trong chuỗi cung ứng.
4. Liệt kê một số yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng của các chuỗi cung ứng trên
phạm vi toàn cầu? Vận dụng lý thuyết vào thực tế để minh họa về 1 yếu tố mà
anh chị cho rằng có tác động mạnh mẽ đến công tác quản trị chuỗi cung ứng
tại doanh nghiệp ở Việt Nam?
Các yếu tố thúc đẩy sự tăng trưởng của các chuỗi cung ứng trên phạm vi toàn cầu
Triết lý quản trị mới và phát triển nhân lực: Cung ứng đúng thời điểm
( 1970), sản xuất tinh gọn (1970), Mô hình sản xuất chiến lược (1980), Tái cấu
trúc quy trình kinh doanh (1990), Khoa học dịch vụ (2000),…
Cách mạng và quản lí chất lượng: Quản lý chất lượng toàn diện ( 1980), Mô
hình Six Sigma (1990), Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9.000 (1987), Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14.000 (1996),…
Toàn cầu hóa: Tổ chức thương mại thế giới (WTO) (1994), Liên minh Châu
Âu (1993), Đồng tiền chung Châu Âu ( 1999), Thuê ngoài toàn cầu (1990),…
Cách mạng xanh: Bộ ba phát triển bền vững (1987), Nghị định thư Tokyo
(1997), Biến đổi khí hậu (2000),...
Internet và công nghệ thông tin: Internet và WWW (1990), Thương mại điện
tử (1990), Internet kết nối vạn vật (1999), Dữ liệu lớn (2000), Chuỗi khối (2015),
Robot thông minh, giao tiếp với con người (2018),..
Theo em, việc công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên toàn cầu và được
áp dụng ngày càng nhiều đã tác động mạnh mẽ đến công tác quản trị chuỗi cung
ứng tại doạn nghiệp Việt Nam.7-Eleven là tên một chuỗi cửa hàng tiện lợi quốc tế
được cho là thành công nhất lịch sử thế giới. Nó còn được gọi với những cái tên
khác như Seven – Eleven hay 7-11.Việt Nam trở thành quốc gia thứ 19 góp mặt
trong hệ thống chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn nhất thế giới này. Sự hiện diện của 7-
Eleven tại Việt Nam được thực hiện thông qua nhượng quyền độc quyền cho Công
ty Cổ phần Seven System Việt Nam (SSV) – là nơi tập hợp đội ngũ trẻ và năng
động đang không ngừng nỗ lực để tiếp nối thành công mà thương hiệu này đã xác
lập trên thế giới. Việc áp dụng công nghệ thông tin đã giúp tối ưu hóa quá trình
quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp giúp nâng cao năng suất lao động, 12
tăng tính chính xác và nâng cao trình độ cung ứng dịch vụ cho khách hàng từ đó
giúp 7-Eleven tạo được lợi thế cạnh tranh cho mình. Dưới đây là ứng dụng công
nghệ thông tin mà doanh nghiệp đã sử dụng.
Bản đăng ký điểm bán hàng (POS)
Hiện nay thuật ngữ POS là gì không còn quá xa lạ và nó không chỉ dừng lại
ở nghĩa “điểm bán lẻ” mà còn được nhắc đến là một hệ thống hỗ trợ bán hàng tại
các điểm bán lẻ. Việc trang bị và áp dụng hệ thống máy tính tiền hoặc phần mềm
POS sẽ giúp các chủ doanh nghiệp quản lý chặt chẽ hàng hóa và tiền mặt: hạn chế
thất thoát hàng hóa, đáp ứng nhu cầu mua sắm và thanh toán của khách hàng một
cách nhanh gọn. hiệu quả và chuyên nghiệp.
Hệ thống POS của 7-Eleven cho phép nhân viên cửa hàng quản lý các giao
dịch bán hàng như quét mã vạch sản phẩm, nhập số lượng sản phẩm, tính giá và
thanh toán. Hệ thống này cũng cho phép quản lý kho hàng, theo dõi doanh thu, tỷ
lệ lợi nhuận và phân tích dữ liệu về khách hàng.
Hệ thống POS của 7-Eleven là một phần không thể thiếu trong việc quản lý
cửa hàng và cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về doanh số bán hàng và lợi
nhuận. Nó giúp 7-Eleven quản lý tồn kho hiệu quả, đảm bảo sẵn sàng hàng hóa
cho khách hàng, cung cấp thông tin về các sản phẩm được ưa chuộng và giúp quản
lý tiền mặt một cách chính xác.
Hệ thống POS của 7-Eleven được tích hợp với các phần mềm quản lý khác
của công ty, giúp quản lý kinh doanh được tổng thể và đồng bộ. Ngoài ra, hệ thống
này cũng được cập nhật liên tục để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường,
từ đó giúp cho 7-Eleven quản lý cửa hàng và kinh doanh hiệu quả hơn.
Hệ thống định vị GPS (Global Positioning System)
Hệ thống định vị GPS của 7-Eleven là một phần quan trọng của việc quản lý
cửa hàng để vận chuyển hàng hóa và giao hàng cho khách hàng một cách chính
xác và hiệu quả.Nó còn giúp cho 7-Eleven nhanh chóng phát hiện và giải quyết
các vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa, từ đó cung cấp cho khách hàng
một trải nghiệm mua sắm tốt nhất.
Hệ thống định vị GPS cho phép quản lý theo dõi vị trí của các xe vận chuyển
hàng hóa, đảm bảo việc giao nhận hàng hóa đúng thời gian và địa điểm. Nó cũng 13
giúp quản lý cửa hàng quản lý kho hàng một cách chính xác và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, hệ thống định vị GPS của 7-Eleven cũng cho phép khách hàng đặt
hàng trực tuyến và theo dõi việc vận chuyển hàng hóa đến địa chỉ của mình. Điều
này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và năng lượng trong việc mua sắm hàng hóa.
Ứng dụng di động
Ứng dụng di động của 7-Eleven là một ứng dụng tiện ích dành cho khách hàng.
Với ứng dụng này, khách hàng có thể thực hiện nhiều thao tác khác nhau, từ đặt
hàng trực tuyến đến thanh toán tự động và quản lý điểm thưởng. Sau đây là một số
tính năng của ứng dụng di động của 7-Eleven:
-Đặt hàng trực tuyến: Khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến thông qua ứng
dụng, và nhận hàng tại cửa hàng gần nhất.
-Thanh toán tự động: Khách hàng có thể lưu thông tin thẻ tín dụng của mình
trên ứng dụng, và thanh toán các giao dịch tại cửa hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi.
-Điểm thưởng: Khách hàng có thể tích lũy điểm thưởng thông qua việc sử
dụng ứng dụng, và đổi điểm thưởng thành các phần quà hấp dẫn.
-Tra cứu thông tin cửa hàng: Khách hàng có thể tra cứu thông tin về các cửa
hàng 7-Eleven gần nhất, bao gồm địa chỉ, giờ mở cửa và thông tin liên lạc.
-Cập nhật ưu đãi: Khách hàng có thể cập nhật thông tin về các chương trình
khuyến mãi và ưu đãi mới nhất của 7-Eleven.
Ứng dụng di động của 7-Eleven được thiết kế với giao diện thân thiện và dễ sử
dụng, giúp cho khách hàng có thể sử dụng ứng dụng một cách dễ dàng. Tính năng
của ứng dụng giúp cho khách hàng có thể tiết kiệm thời gian và tối đa hóa trải
nghiệm mua sắm của mình tại 7-Eleven.
Hệ thống quản lý kho
Hệ thống quản lý kho của 7-Eleven là một phần quan trọng của hệ thống thông
tin của công ty. Hệ thống này giúp cho 7-Eleven quản lý hàng tồn kho của các cửa
hàng một cách chính xác và hiệu quả, từ đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng một 14
cách nhanh chóng.Hệ thống quản lý kho của 7-Eleven bao gồm các tính năng quan
trọng như theo dõi số lượng hàng tồn kho, xác định vị trí của hàng hóa, quản lý
nhập xuất hàng hóa và định giá tồn kho. Các tính năng này giúp cho 7-Eleven
quản lý hàng tồn kho của mình một cách hiệu quả, đảm bảo rằng các cửa hàng
luôn có đủ hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 15
PHẦN 2. NHẬN DIỆN, NẮM BẮT, GIẢI THÍCH, PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH
ĐỊNH CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DỤNG CỤ THỂ DỤC, THỂ
THAO DECATHLON LÀM TRỌNG TÂM NGHIÊN CỨU
1.Nhận diện các thành viên trong chuỗi để vẽ mô hình chuỗi cung ứng của
doanh nghiệp Decathlon với các thành viên chính
Mô hình chuỗi cung ứng doanh nghiệp Decathlon với các thành viên chính:
Chuỗi cung ứng của Decathlon được bắt đầu từ những nhà cung cấp nguyên
vật liệu nhỏ nhất, có thể là nhà cung cấp cấp 2 hoặc cấp 3, tùy theo từng loại
sản phẩm, các nhà cung cấp này sẽ cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất sản
phẩm cho các nhà cung cấp cấp 1 (có thể gọi là nhà sản xuất thành phẩm).
Decathlon sẽ tập hợp hàng hóa từ các nhàcung cấp cấp 1 của họ tại các kho
CFS, vận chuyển quốc tế tới các kho lục địa (C C), thực hiện lưu trữ và phân
tách hàng hóa, kiểm tra chất lượng tại đây, trước khi chuyển tới các khu vực (C
R), và cuối cùng là phân phối tới từng cửa hàng để bán cho khách
Chuỗi cung ứng toàn cầu của Decathlon có 4 hoạt động chính là:
Mua sắm toàn cầu (Procurement)
Tổ chức sản xuất toàn cầu (Global Manufacturing) 16
Logistics toàn cầu (Global Logistics)
Tạo kênh thị trường toàn cầu (Create a global market channel)
2. Mô tả vị trí và vai trò cụ thể của các thành viên đầu ra chủ chốt trong
chuỗi cung ứng của Decathlon
Trong lĩnh vực sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao của Decathlon, vai trò và vị
trí của các thành viên đầu ra chủ chốt trong chuỗi cung ứng như sau:
Decathlon chủ yếu hoạt động theo mô hình bán lẻ trực tiếp đến tay người tiêu
dùng (B2C), nghĩa là doanh nghiệp sẽ chủ yếu bán các sản phẩm dụng cụ thể thao
của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp, cũng như các trung
tâm phân phối để chuyển sản phẩm đến các siêu thị lớn cộng tác với doanh nghiệp
để bán các loại hàng hóa, dụng cụ thể dục thể thao.
Hệ thống bán lẻ (retail stores)
Vị trí: phần lớn cửa hàng bán lẻ của Decathlon được đặt tại các thành phố lớn,
khu mua sắm hoặc khu vực dân cư đông đúc.
Pháp: Hơn 300 cửa hàng, bao gồm các cửa hàng lớn tại Paris, Lyon, và
Marseille, Đức: Hơn 80 cửa hàng, với các cửa hàng chính tại Berlin và Hamburg,
Trung Quốc: Hơn 300 cửa hàng, với các cửa hàng lớn tại Bắc Kinh, Thượng Hải
và Quảng Châu, Ấn Độ: Hơn 70 cửa hàng, bao gồm các cửa hàng tại Bangalore,
Mumbai và Delhi, Nhật Bản: Hơn 20 cửa hàng, với các cửa hàng tại Tokyo và Osaka….
Với hình thức mua trực tiếp tại cửa hàng, Decathlon hiện nay có 5 cửa hàng
lớn trên toàn quốc: 3 cửa hàng tại TP.HCM (tại Aeon Mall Tân Phú, Vincom
Mega Mall Thảo Điền, Vạn Hạnh Mall), 2 cửa hàng tại Hà Nội (tại Vincom Royal
City, Aeon Mall Hà Đông). Với hình thức mua hàng tại website, khách hàng có
thê đặt hàng trên website https://www.decathlon.vn/vi và được giao hàng tận nơi.
Ngoài ra, Decathlon còn áp dụng mô hình Click& collect. Với mô hình Click&
Collect, sau khi đặt hàng tại website, khách hàng sẽ đến điểm nhận hàng đã chọn
để lấy hàng. Hiện tại, Decathlon có 16 điểm Click&Collect trên toàn quốc, 8 điểm
tại Hà Nội và 8 điểm tại TP.HCM. Các điểm nhận hàng của Decathlon được bố trí
gần các khu dân cư, thuận tiện cho mọi khách hàng.