TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa: Marketing
----- ----
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ngọc Tú
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Mã lớp học phần: 2170PLAW0321
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2021
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP.....................4
1.1. Đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp....................4
1.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp............................................................................5
1.3. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.................................................6
1.4. Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp............................................................7
1.5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp..................................................7
1.6. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp..........................................8
CHƯƠNG II: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
TNHH........................................................................................................................9
2.1. Câu 1: Điều kiện thành lập doanh nghiệp........................................................9
2.1.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp TNHH.................................................9
2.1.2. Điều kiện sản xuất và kinh doanh phân bón............................................13
2.1.3. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật........................16
2.1.4. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y.........................................17
2.2. Câu 2: Rà soát thủ tục pháp lý.......................................................................21
2.2.1. Hồ sơ đăng ký công ty TNHH..................................................................21
2.2.2. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh phân bón....................................23
2.2.3. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.................24
2.2.4. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh thuốc thú y.................................28
2.2.5. Thủ tục đăng ký công ty TNHH...............................................................30
KẾT LUẬN.............................................................................................................36
2
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, dưới sự tác động của công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đang
ngày càng phát triển và có nhiều thành tựu nổi bật. Kinh tế phát triển dẫn đến nhiều
tài năng trẻ bắt đầu khởi nghiệp bằng cách thành lập doanh nghiệp gia nhập thị
trường. Tuy nhiên, trong số những doanh nghiệp ấy vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp
chưa đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu của pháp luật chưa thể thành lập, đặc
biệt doanh nghiệp liên quan đến các loại mặt hàng như thiết bị y tế, các loại
thuốc, phân bón,...
Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp không đảm bảo đầy đủ các thủ tục pháp
lý thì doanh nghiệp đó sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Vậy các
thủ tục đó là gì? Doanh nghiệp cần làm gì để hoàn tất yêu cầu của pháp luật?
Rất nhiều câu hỏi được đặt ra khi thành lập một doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón. Hiểu được những băn khoăn
đó, nhóm 8 xin phép được trình bày bài tập dưới đây để các bạn góc nhìn
dễ dàng hơn đối với vấn đề này.
3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Việc đăng thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/01/2021 sẽ được thực hiện
theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2021).
1.1. Đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp
Căn cứ quy định tại thì tổ chức, cá nhânĐiều 17, Luật Doanh Nghiệp 2020
quyền thành lập quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
trừ các trường hợp cụ thể theo quy địnhKhoản 2, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020
về Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lậpquản lý doanh nghiệp tại
Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; quan, hạ quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong các quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản phần vốn
góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định
tại của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủyĐiểm a Khoản 1 Điều 88
quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất
năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ
chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử hành chính tại sở cai nghiện bắt buộc,
sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật
Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăngkinh doanh
4
yêu cầu, người đăng thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lịch pháp
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
1.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định về “Hồ đăng doanhĐiều 19, Luật Doanh Nghiệp 2020
nghiệp tư nhân”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Căn cứ theo quy định về “Hồ đăng côngĐiều 20, Luật Doanh Nghiệp 2020
ty hợp danh”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định của Luật Đầu tư.
Căn cứ theo quy định về “Hồ đăng côngĐiều 21, Luật Doanh Nghiệp 2020
ty trách nhiệm hữu hạn”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp của nhân đối với thành viên nhân, người đại diện theo
pháp luật;
b) Giấy tờ pháp của tổ chức đối với thành viên tổ chức văn bản cử người
đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp của nhân đối với người đại diện theo ủy
quyền của thành viên tổ chức. Đối với thành viên tổ chức nước ngoài thì bản
sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
5
c) Giấy chứng nhận đăng đầu đối với nhà đầu nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư.
Căn cứ theo quy định về Hồ đăng côngĐiều 22, Luật Doanh Nghiệp 2020
ty cổ phần”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp của nhân đối với cổ đông sáng lập cổ đông nhà đầu
nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp của tổ chức đối với cổ đông tổ chức văn bản cử người đại
diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp của nhân đối với người đại diện theo ủy
quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng đầu đối với nhà đầu nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư.
1.3. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên doanh nghiệp
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có)
3. Ngành, nghề kinh doanh
4. Vốn điều lệ, vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần tổng số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần
6. Thông tin đăng ký thuế
7. Số lượng lao động dự kiến
8. Họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp của nhân
đối với chủ doanh nghiệp nhân thành viên hợp doanh của công ty hợp
danh
6
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân
đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần
1.4. Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định về Trình tự, thủ tục đăngĐiều 26, Luật Doanh Nghiệp 2020
ký doanh nghiệp”:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp muốn đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký bao gồm các loại giấy tờ tương ứng như trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng
doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ đăng doanh nghiệp cho quan đăng kinh
doanh theo một trong các phương thức sau đây:
Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
Qua dịch vụ bưu chính;
Qua mạng thông tin điện tử.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ đăng doanh nghiệp cấp
đăng ký doanh nghiệp, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, quan đăng kinh doanh
phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập
doanh nghiệp; Trường hợp từ chối đăng doanh nghiệp thì phải thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
1.5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định về “Cấp Giấy chứngĐiều 27, Luật Doanh nghiệp 2020
nhận đăng ký doanh nghiệp”:
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp khi đủ các
điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
7
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 3941
của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí lệ
phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp bị mất, bị hỏng hoặc bị
hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
1.6. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định về Nội dung GiấyĐiều 28, Luật Doanh Nghiệp 2020
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp của nhân đối với người
đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần; đối
với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của
doanh nghiệp nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp của
nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, số doanh nghiệp địa chỉ trụ sở chính
của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
8
CHƯƠNG II: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP TNHH
Nội dung tình huống: ABC dự định góp vốn thành lập một công ty TNHH sản xuất
bán thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y tại quận Cầu Giấy, thành phố
Nội. Tổng số vốn góp của các thành viên 500 triệu đồng, trong đó các thành
viên sử dụng 300 triệu đồng để thuê nhà xưởng, mua sắm thiết bị kỹ thuật, vật liệu
cần thiết để chuẩn bị hoạt động.
Câu hỏi:
1. Với những điều kiện nêu trên, họ thể thành lập được công ty trong lĩnh vực
trên hay không? Vì sao?
2. Hãy giúp ABC soát thực hiện các thủ tục pháp cần thiết để thực hiện
thành công ý định gia nhập thị trường.
2.1. Câu 1: Điều kiện thành lập doanh nghiệp
2.1.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp TNHH
i. Điều kiện về chủ sở hữu
Căn cứ theo quy địnhKhoản 1 và Khoản 2, Điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020
“Điều kiện về chủ sở hữu”:
Tổ chức nhân tham gia doanh nghiệp phải đầy đủ năng lực hành vi dân sự
và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.
Tổ chức, nhân sau đây không được quyền thành lập quản doanh nghiệp
tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản
nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho quan, đơn vị
mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) quan, hạ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; quan, hạ quan chuyên
nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu
nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản phần
vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
9
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất
năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh
doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
ii. Điều kiện về vốn: Vốn đầuthành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực,
ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có kinh
doanh ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu ban đầu không thấp hơn mức
vốn pháp định này.
iii. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo quy định “Điều kiện vềĐiều 6 Điều 7, Luật Đầu 2020
ngành nghề kinh doanh”:
a. Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh
doanh.
Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:
Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật
quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;
Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;
Kinh doanh chất ma tuý;
Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;
Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;
Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;
Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, tín, dị đoan hoặc
có hại đến giáo dục nhân cách;
Kinh doanh các loại pháo;
Kinh doanh thực vật, động vật hoang thuộc danh mục điều ước quốc tế
Việt Nam kết hoặc tham gia quy định các loại động vật, thực vật
quý hiếm khác cần được bảo vệ;
b. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề theo quy định
của pháp luật phải chứng chỉ hành nghề thì người quản lý, điều hành doanh
nghiệp đối với (Công ty TNHH) phải có chứng chỉ hành nghề.
10
Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:
Kinh doanh dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh kinh
doanh dược phẩm;
Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú ý;
Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.
iv. Tên doanh nghiệp
Căn cứ quy định về “Tên doanhĐiều 37 và Điều 38, Luật Doanh nghiệp 2020
nghiệp” và “Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp”:
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
2. Loại hình doanh nghiệp được viết “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc
“công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ
F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trsở chính, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc
viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ tài liệu ấn phẩm do doanh nghiệp phát
hành.
Tên doanh nghiệp được đặt không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp
khác đã được đăng ký. Đồng thời tên doanh nghiệp phải bảo đảm ít nhất hai
thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
dụ: “CÔNG TY TNHH ABC Loại hình là: “TNHH”, Tên riêng là:
“ABC”. Tên công ty không được trùng lặp với tên công ty đã có trước đó (Áp dụng
trên toàn quốc).
v. Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp
Căn cứ theo quy định về “Trụ sở chính củaĐiều 42, Luật Doanh nghiệp 2020
doanh nghiệp”:
Trụ sở chính của doanh nghiệp địa điểm liên lạc của doanh nghiệp
trên lãnh thổ Việt Nam, địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách,
11
hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Chung chức năng để thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở
công ty để thực hiện chức năng kinh doanh đó, tuy nhiên một số
trung tâm thương mại/chung thì chủ đầu xin chức năng kinh
doanh cho những khu xác định cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2,…
Còn đối với những địa chỉ khác xác định địa chỉ ràng thì các bạn
hoàn toàn thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh
doanh.
vi. Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ
Căn cứ theo quy định về Hồ đăng Điều 21, Luật Doanh nghiệp 2020
thành lập công ty TNHH”:
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu
quy định) (1 bản);
Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên (Người đại diện pháp luật
nháy từng trang) (1 bản);
Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp
luật công ty (CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa
quá 15 năm);
Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (1 bản);
Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên người đại diện theo
pháp luật ký từng trang (1 bản);
Danh sách thành viên (1 bản);
Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối
với thành viên nhân). (CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn
CMND chưa quá 15 năm);
12
Sau khi soạn thảo xong hồ tiến hành nộp hồ lên phòng đăng kinh
doanh của sở KHĐT (số lượng 1 bộ). Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ hợp lệ sở
KHĐT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
vii. Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.
Lệ phí bao gồm:
• Lệ phí nộp hồ sơ vào sở KHĐT: 200.000 đ
• Lệ phí đăng bố cáo thành lập công ty: 300.000 đ
viii. Hồ sơ thủ tục thành lập công ty sẽ được nộp tại phòng đăng ký kinh doanh Sở
kế hoặc đầu tư cấp tỉnh.
2.1.2. Điều kiện sản xuất và kinh doanh phân bón
i. Điều kiện sản xuất phân bón
Tại quy định:Khoản 1 và Khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt 2018
Điều 41. Điều kiện sản xuất phân bón
1. Tổ chức, nhân sản xuất phân bón phải Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất phân bón.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:
a) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;
b) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng
phân bón;
c) phòng thử nghiệm hoặc hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định
để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;
d) hệ thống quản chất lượng phù hợp được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ
chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng;
đ) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
e) Người trực tiếp điều hành sản xuất phải trình độ từ đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa
học đất, nông học, hóa học, sinh học.”.
Theo quy định trên thì doanh nghiệp nếu muốn sản xuất phân bón thì cần phải
. Để được cấp Giấy chứng nhậnGiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
thì doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện Khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt
13
năm 2018 Điều 12, Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày được cụ thể hóa tại
14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón như sau:
Điều 12. Quy định chi tiết điều kiện sản xuất phân bón
1. được quy định cụ thể như sau: KhuĐiểm a, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt
sản xuất tường, rào ngăn cách với bên ngoài; nhà xưởng kết cấu vững chắc;
tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng.
2. được quy định cụ thể như sau: DâyĐiểm b, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt
chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất phân bón phải phù hợp với quy trình sản xuât
từng loại phân bón, dạng phân bón quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. được quy định cụ thể như sau: Điểm c, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt
phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 hoặc hợp
đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trừ các cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.
4. được quy định cụ thể như sau: hệĐiểm d, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt
thống quản chất lượng được công nhận phù hợp với ISO 9001 hoặc tương
đương, đối với sở mới thành lập, muộn nhất sau 01 năm kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.”.
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP như sau:
PHỤ LỤC II: DÂY CHUYỀN, MÁY MÓC, THIẾT BỊ SẢN XUẤT PHÂN
BÓN
Dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng
phân bón theo được quy định cụ thể nhưđiểm b khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt
sau:
1. Sản suất phân bón dạng rắn (bột, hạt, viên) phải băng tải (trừ dây chuyền
công suất sản xuất < 1.000 tấn/năm) để vận chuyển nguyên liệu đến máy trộn hoặc
từ máy trộn đến thùng chứa thành phẩm. Sản xuất phân bón theo quy trình công
nghệ phối trộn phải hệ thống máy cấu quay hoặc khuấy, đảo nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm để phối trộn, tạo sản phẩm cuối cùng. Sản xuất phân bón
dạng hạt, viên theo quy trình công nghệ tạo hạt, viên từ nguyên liệu rời phải
máy, thiết bị tạo hạt, ép viên. Sản xuất phân bón dạng bột phải có máy nghiền hoặc
máy sàng nguyên liệu.
14
2. Sản xuất phân bón dạng lỏng phải có thùng chứa nguyên liệu và bán thành phẩm,
hệ thống thùng quay hoặc khuấy trộn bằng học hoặc khí nén để phối trộn, tạo
sản phẩm cuối cùng; phải hệ thống đường ống, máy bơm trong dây chuyền để
vận chuyển nguyên liệu đến máy trộn từ máy trộn đến thùng chứa trước khi
chuyển đến máy đóng chai, đóng gói thành phẩm.
3. Sản suất loại phân bón yêu cầu về độ ẩm dưới 12% phải máy, thiết bị sấy
trong dây chuyền sản xuất. Phân bón yêu cầu về cỡ hạt phải sàng phân loại
sản phẩm.
4. cân hoặc thiết bị đo lường độ chính xác theo quy định pháp luật về đo
lường để kiểm soát khối lượng hoặc thể tích nguyên liệu, thành phẩm.
5. sở tự sản xuất chủng men giống để sản xuất các loại phân bón chứa vi sinh
vật phải có các thiết bị tạo môi trường, nuôi cấy và bảo quản vi sinh vật.
6. Cơ sở tự thủy phân nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón chứa chất sinh học
phải có thiết bị thủy phân đảm bảo an toàn và thiết bị để kiểm soát môi trường thủy
phân phù hợp với quy trình sản xuất.
ii. Điều kiện kinh doanh phân bón
Theo quy định tại (có hiệu lực thiKhoản 2, Điều 42, Luật Trồng trọt 2018
hành từ 01/01/2020) và thì điều kiện buôn bánĐiều 19 Nghị định 108/2017/NĐ-CP
phân bón được quy định cụ thể như sau:
1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:
địa điểm giao dịch hợp pháp, cố định, ràng; Cửa hàng buôn bán phân
bón phải có: Biển hiệu; sổ ghi chép việc mua, bán phân bón; bảng giá bán
công khai từng loại phân bón niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc; khu vực
chứa phân bón; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng;
Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn, trừ trường hợp đã trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các
15
chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học
đất, nông học, hóa học, sinh học.
2.1.3. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Doanh nghiệp phải tuân theo Luật Bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013; Nghị
định 123/2018/NĐ-CP; Thông 21/2015/TT-BNNPTNT; Quyết định 2655/QĐ-
BNN-PC năm 2016
i. Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 61, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 và các điều kiện chi tiết sau:
Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một
trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người
lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện, bồi
dưỡng về chuyên môn, kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật.
Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong khu
công nghiệp đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002
Hóa chất nguy hiểm Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử
dụng, bảo quản và vận chuyển.
Thiết bị, dây chuyền sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành
phẩm từ thuốc kỹ thuật đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy
trình, công nghệ sản xuất đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm Quy phạm an toàn
trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
Hệ thống xử chất thải rắn, khí thải, nước thải phải đáp ứng quy định pháp
luật Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản chất thải phế liệu; QCVN
19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi các chất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất
thải nguy hại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về
nước thải công nghiệp.
phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được đăng ký, chỉ
định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá
16
sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trường hợp không có phòng thử
nghiệm thì phải hợp đồng kiểm tra chất lượng với phòng thử nghiệm đã
được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh
dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với mỗi
sản phẩm xuất xưởng.
sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải hệ thống quản chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương do các tổ chức chứng nhận đã
được đăng theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đánh giá sự phù hợp cấp.
ii. Điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Tổ chức, nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện
quy định tại các điều kiện chi tiếtĐiều 63, Luật Bảo vệ kiểm dịch thực vật
sau:
Điều kiê n nhân lực: Người trực tiếp quản lý, người trực tiếp bán thuốc bảo
vệ thực vật phải trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành
bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc Giấy chứng
nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
Điều kiê n địa điểm: Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách
biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải
cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.
Điều kiê n kho thuốc bảo vệ thực vật: Đối với sở bán buôn, kho thuốc bảo
vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002
Hóa chất nguy hiểm Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử
dụng, bảo quản vận chuyển; Đối với sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực
vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối
thiểu 20 m kệ hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường
tối thiểu 20 cm.
2.1.4. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ: quy định chi tiết mộtLuật Thú y 2015; Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
số điều của Luật T y; một sốNghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
17
Thông số 18/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung; Thông số 13/2016/TT-
BNNPTNT; .Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT
i. Điều kiện sản xuất thuốc thú y
Phạm vi hoạt động sản xuất thuốc thú y, bao gồm: sản xuất, gia công, san chia
đóng gói thuốc thú y. Căn cứ theo , quyĐiều 90, Mục 3, Chương V, Luật thú y 2015
định về “Điều kiện sản xuất thuốc thú y” như sau:
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho
người, vật nuôi và môi trường;
3. trang thiết bị phù hợp với quy sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng
loại thuốc thú y;
4. Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
5. Người trực tiếp quản sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y phải Chứng chỉ
hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y;
6. Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y phải được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên
môn phù hợp;
7. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
Căn cứ theo quy định điều kiệnĐiều 12, Mục 4, Nghị định 35/2016/NĐ-CP
chung sản xuất thuốc thú y như sau:
Điều 12. Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều
90 của Luật thú y 2015; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo vệ
môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đáp ứng các điều kiện sau
đây:
1. Địa điểm
Phải cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh thú y,
sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm khác;
2. Nhà xưởng
18
a) Phải thiết kế phù hợp với quy loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập
của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ
bên ngoài;
c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm
bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
c) hệ thống cấp xử nước, khí bảo đảm cho sản xuất; hệ thống thoát
nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;
3. Kho chứa đựng nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm: diện tích phù hợp
với quy mô sản xuất và bảo đảm các Điều kiện sau đây:
a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm;
b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác
d) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm
bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
e) giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm; thiết bị,
phương tiện để bảo đảm Điều kiện bảo quản.
4. Trang thiết bị, dụng cụ: phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy loại
thuốc sản xuất; hướng dẫn vận hành; kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; quy
trình vệ sinh bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo
giữa các sản phẩm.
5. Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:
a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù
hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm Điều kiện bảo
quản;
c) Phải có trang thiết bị phù hợp.”
ii. Điều kiện để kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ theo Điều 92, Mục 3, Chương V “Quản thuốc thú y”, Luật thú y
2015, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Giấy chứng nhận đăng kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp;
2. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;
19
3. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú
y:
4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”
Căn cứ theo quy định điều kiệnĐiều 17, Mục 4, Nghị định 35/2016/NĐ-CP
buôn bán thuốc thú y như sau:
Điều 17. Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Tổ chức, nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của
Luật thú y và đáp ứng các Điều kiện sau đây:
1. đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc
chắn, dễ vệ sinh tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại.
2. trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm;
nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm. Đối với sở buôn bán vắc
xin, chế phẩm sinh học phải tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; nhiệt kế để kiểm
tra điều kiện bảo quản; máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận
chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.”
Căn cứ vào các điều kiện nêu trên: Công ty TNHH ABC dự định góp
vốn thành lập chưa đủ điều kiện để thành lập công ty TNHH sản xuất kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón thuốc thú y. Công ty TNHH
ABC dự định góp vốn thành lập:
Chưa chỉ rõ các thành viên A, B, C thỏa mãn yêu cầu về chủ sở hữu của công
ty TNHH theo quy định của pháp luật.
Chưa có tên công ty.
Chưa địa điểm cụ thể của công ty mới chỉ dự định đặt công ty Cầu
Giấy - Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh của công ty đã đúng quy định của pháp luật số
vốn điều lệ đã hợp pháp nhưng việc phân chia số vốn điều lệ lại chưa được
làm rõ.
A, B, C vẫn chưa chuẩn bị đủ các giấy tờ trong hồ thành lập công ty để
xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chưa giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và thuốc thú y.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa: Marketing ----- ----  BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ngọc Tú Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Mã lớp học phần: 2170PLAW0321
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2021
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP.....................4
1.1. Đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp....................4
1.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp............................................................................5
1.3. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.................................................6
1.4. Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp............................................................7
1.5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp..................................................7
1.6. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp..........................................8
CHƯƠNG II: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
TNHH
........................................................................................................................9
2.1. Câu 1: Điều kiện thành lập doanh nghiệp........................................................9
2.1.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp TNHH.................................................9
2.1.2. Điều kiện sản xuất và kinh doanh phân bón............................................13
2.1.3. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật........................16
2.1.4. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y.........................................17
2.2. Câu 2: Rà soát thủ tục pháp lý.......................................................................21
2.2.1. Hồ sơ đăng ký công ty TNHH..................................................................21
2.2.2. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh phân bón....................................23
2.2.3. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.................24
2.2.4. Hồ sơ đăng ký sản xuất và kinh doanh thuốc thú y.................................28
2.2.5. Thủ tục đăng ký công ty TNHH...............................................................30
KẾT LUẬN.............................................................................................................36 2 LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, dưới sự tác động của công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đang
ngày càng phát triển và có nhiều thành tựu nổi bật. Kinh tế phát triển dẫn đến nhiều
tài năng trẻ bắt đầu khởi nghiệp bằng cách thành lập doanh nghiệp và gia nhập thị
trường. Tuy nhiên, trong số những doanh nghiệp ấy vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp
chưa đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu của pháp luật và chưa thể thành lập, đặc
biệt là doanh nghiệp liên quan đến các loại mặt hàng như thiết bị y tế, các loại thuốc, phân bón,...
Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp không đảm bảo đầy đủ các thủ tục pháp
lý thì doanh nghiệp đó sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Vậy các
thủ tục đó là gì? Doanh nghiệp cần làm gì để hoàn tất yêu cầu của pháp luật?
Rất nhiều câu hỏi được đặt ra khi thành lập một doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón. Hiểu được những băn khoăn
đó, nhóm 8 xin phép được trình bày bài tập dưới đây để cô và các bạn có góc nhìn
dễ dàng hơn đối với vấn đề này. 3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/01/2021 sẽ được thực hiện
theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021).
1.1. Đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp
Căn cứ quy định tại Điều 17, Luật Doanh Nghiệp 2020 thì tổ chức, cá nhân có
quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
trừ các trường hợp cụ thể theo Khoản 2, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020 quy định
về Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn
góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy
quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất
năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ
chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật
Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh 4
có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
1.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 19, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Căn cứ theo Điều 20, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định của Luật Đầu tư.
Căn cứ theo Điều 21, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký công
ty trách nhiệm hữu hạn”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người
đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy
quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản
sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; 5
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Căn cứ theo Điều 22, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần”:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại
diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy
quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
1.3. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên doanh nghiệp
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có) 3. Ngành, nghề kinh doanh
4. Vốn điều lệ, vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần
6. Thông tin đăng ký thuế
7. Số lượng lao động dự kiến
8. Họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân
đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp doanh của công ty hợp danh 6
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân
đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
1.4. Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 26, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp”:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp muốn đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký bao gồm các loại giấy tờ tương ứng như trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký
doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh theo một trong các phương thức sau đây:
Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
Qua dịch vụ bưu chính;
Qua mạng thông tin điện tử.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp
đăng ký doanh nghiệp, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh
phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập
doanh nghiệp; Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng
văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
1.5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 27, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp”:
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; 7
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị
hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
1.6. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 28, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về “Nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người
đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối
với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của
doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá
nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính
của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân. 8
CHƯƠNG II: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TNHH
Nội dung tình huống: ABC dự định góp vốn thành lập một công ty TNHH sản xuất
và bán thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y tại quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội. Tổng số vốn góp của các thành viên là 500 triệu đồng, trong đó các thành
viên sử dụng 300 triệu đồng để thuê nhà xưởng, mua sắm thiết bị kỹ thuật, vật liệu
cần thiết để chuẩn bị hoạt động. Câu hỏi:
1. Với những điều kiện nêu trên, họ có thể thành lập được công ty trong lĩnh vực trên hay không? Vì sao?
2. Hãy giúp ABC rà soát và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để thực hiện
thành công ý định gia nhập thị trường.
2.1. Câu 1: Điều kiện thành lập doanh nghiệp
2.1.1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp TNHH
i. Điều kiện về chủ sở hữu
Căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định
“Điều kiện về chủ sở hữu”:
• Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghiệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.
• Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản
nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu
nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần
vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; 9
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất
năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
ii. Điều kiện về vốn: Vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực,
ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có kinh
doanh ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu không thấp hơn mức vốn pháp định này.
iii. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Căn cứ theo Điều 6 và Điều 7, Luật Đầu tư 2020 quy định “Điều kiện về ngành nghề kinh doanh”:
a. Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh.
Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:
Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật
quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;
Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ; Kinh doanh chất ma tuý;
Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;
Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;
Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;
Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc
có hại đến giáo dục nhân cách;
Kinh doanh các loại pháo;
Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật
quý hiếm khác cần được bảo vệ;
b. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề theo quy định
của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì người quản lý, điều hành doanh
nghiệp đối với (Công ty TNHH) phải có chứng chỉ hành nghề. 10
Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:
Kinh doanh dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;
Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú ý;
Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán. iv. Tên doanh nghiệp
Căn cứ Điều 37 và Điều 38, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Tên doanh
nghiệp” và “Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp”:
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng.
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc
“công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ
F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc
viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Tên doanh nghiệp được đặt không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp
khác đã được đăng ký. Đồng thời tên doanh nghiệp phải bảo đảm ít nhất có hai
thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
Ví dụ: “CÔNG TY TNHH ABC “Loại hình là: “TNHH”, Tên riêng là:
“ABC”. Tên công ty không được trùng lặp với tên công ty đã có trước đó (Áp dụng trên toàn quốc).
v. Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp
Căn cứ theo Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Trụ sở chính của doanh nghiệp”:
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp
trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, 11
hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn,
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở
công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số
trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh
doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2,…
Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn
hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh.
vi. Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ
Căn cứ theo Điều 21, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về “Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH”:
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu quy định) (1 bản);
Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên (Người đại diện pháp luật ký nháy từng trang) (1 bản);
Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp
luật công ty (CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm);
Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (1 bản);
Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên và người đại diện theo
pháp luật ký từng trang (1 bản);
Danh sách thành viên (1 bản);
Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối
với thành viên là cá nhân). (CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm); 12
Sau khi soạn thảo xong hồ sơ tiến hành nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh
doanh của sở KHĐT (số lượng 1 bộ). Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sở
KHĐT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
vii. Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh. Lệ phí bao gồm:
• Lệ phí nộp hồ sơ vào sở KHĐT: 200.000 đ
• Lệ phí đăng bố cáo thành lập công ty: 300.000 đ
viii. Hồ sơ thủ tục thành lập công ty sẽ được nộp tại phòng đăng ký kinh doanh Sở
kế hoặc đầu tư cấp tỉnh.

2.1.2. Điều kiện sản xuất và kinh doanh phân bón
i. Điều kiện sản xuất phân bón
Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt 2018 quy định:
Điều 41. Điều kiện sản xuất phân bón
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:
a) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;
b) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón;
c) Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định
để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;
d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ
chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng;
đ) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
e) Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa
học đất, nông học, hóa học, sinh học.”.
Theo quy định trên thì doanh nghiệp nếu muốn sản xuất phân bón thì cần phải
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Để được cấp Giấy chứng nhận
thì doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện ở Khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt 13
năm 2018 và được cụ thể hóa tại Điều
12, Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày
14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón như sau:
Điều 12. Quy định chi tiết điều kiện sản xuất phân bón
1. Điểm a, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Khu
sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài; có nhà xưởng kết cấu vững chắc;
tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng.
2. Điểm b, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Dây
chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất phân bón phải phù hợp với quy trình sản xuât
từng loại phân bón, dạng phân bón quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Điểm c, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Có
phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 hoặc có hợp
đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trừ các cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.
4. Điểm d, khoản 2, Điều 41, Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau: Có hệ
thống quản lý chất lượng được công nhận phù hợp với ISO 9001 hoặc tương
đương, đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau 01 năm kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.”.
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP như sau:
PHỤ LỤC II: DÂY CHUYỀN, MÁY MÓC, THIẾT BỊ SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng
phân bón theo điểm b khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt được quy định cụ thể như sau:
1. Sản suất phân bón dạng rắn (bột, hạt, viên) phải có băng tải (trừ dây chuyền có
công suất sản xuất < 1.000 tấn/năm) để vận chuyển nguyên liệu đến máy trộn hoặc
từ máy trộn đến thùng chứa thành phẩm. Sản xuất phân bón theo quy trình công
nghệ phối trộn phải có hệ thống máy có cơ cấu quay hoặc khuấy, đảo nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm để phối trộn, tạo sản phẩm cuối cùng. Sản xuất phân bón
dạng hạt, viên theo quy trình công nghệ tạo hạt, viên từ nguyên liệu rời phải có
máy, thiết bị tạo hạt, ép viên. Sản xuất phân bón dạng bột phải có máy nghiền hoặc máy sàng nguyên liệu. 14
2. Sản xuất phân bón dạng lỏng phải có thùng chứa nguyên liệu và bán thành phẩm,
hệ thống thùng quay hoặc khuấy trộn bằng cơ học hoặc khí nén để phối trộn, tạo
sản phẩm cuối cùng; phải có hệ thống đường ống, máy bơm trong dây chuyền để
vận chuyển nguyên liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi
chuyển đến máy đóng chai, đóng gói thành phẩm.
3. Sản suất loại phân bón có yêu cầu về độ ẩm dưới 12% phải có máy, thiết bị sấy
trong dây chuyền sản xuất. Phân bón có yêu cầu về cỡ hạt phải có sàng phân loại sản phẩm.
4. Có cân hoặc thiết bị đo lường có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo
lường để kiểm soát khối lượng hoặc thể tích nguyên liệu, thành phẩm.
5. Cơ sở tự sản xuất chủng men giống để sản xuất các loại phân bón chứa vi sinh
vật phải có các thiết bị tạo môi trường, nuôi cấy và bảo quản vi sinh vật.
6. Cơ sở tự thủy phân nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón chứa chất sinh học
phải có thiết bị thủy phân đảm bảo an toàn và thiết bị để kiểm soát môi trường thủy
phân phù hợp với quy trình sản xuất.
ii. Điều kiện kinh doanh phân bón
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 42, Luật Trồng trọt 2018 (có hiệu lực thi
hành từ 01/01/2020) và Điều 19 Nghị định 108/2017/NĐ-CP thì điều kiện buôn bán
phân bón được quy định cụ thể như sau:
1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:
Có địa điểm giao dịch hợp pháp, cố định, rõ ràng; Cửa hàng buôn bán phân
bón phải có: Biển hiệu; sổ ghi chép việc mua, bán phân bón; bảng giá bán
công khai từng loại phân bón niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc; Có khu vực
chứa phân bón; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng;
Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các 15
chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học
đất, nông học, hóa học, sinh học.
2.1.3. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Doanh nghiệp phải tuân theo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013; Nghị
định 123/2018/NĐ-CP; Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT; Quyết định 2655/QĐ- BNN-PC năm 2016
i. Điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 61, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 và các điều kiện chi tiết sau:
Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một
trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người
lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện, bồi
dưỡng về chuyên môn, kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật.
Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong khu
công nghiệp và đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002
Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử
dụng, bảo quản và vận chuyển.
Thiết bị, dây chuyền sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành
phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy
trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn
trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
Hệ thống xử lý chất thải rắn, khí thải, nước thải phải đáp ứng quy định pháp
luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; QCVN
19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất
thải nguy hại và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về
nước thải công nghiệp.
Có phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được đăng ký, chỉ
định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá 16
sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trường hợp không có phòng thử
nghiệm thì phải có hợp đồng kiểm tra chất lượng với phòng thử nghiệm đã
được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh
dịch vụ đánh giá sự phù hợp, chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.
Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương do các tổ chức chứng nhận đã
được đăng ký theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đánh giá sự phù hợp cấp.
ii. Điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 63, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:
Điều kiê ‹ n nhân lực: Người trực tiếp quản lý, người trực tiếp bán thuốc bảo
vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành
bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng
nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
Điều kiê ‹ n địa điểm: Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách
biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải
cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.
Điều kiê ‹ n kho thuốc bảo vệ thực vật: Đối với cơ sở bán buôn, kho thuốc bảo
vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002
Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử
dụng, bảo quản và vận chuyển; Đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực
vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối
thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.
2.1.4. Điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ: Luật Thú y 2015; Nghị định số 35/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Luật Thú y; Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; 17
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung; Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT; Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT.
i. Điều kiện sản xuất thuốc thú y
Phạm vi hoạt động sản xuất thuốc thú y, bao gồm: sản xuất, gia công, san chia
đóng gói thuốc thú y. Căn cứ theo Điều 90, Mục 3, Chương V, Luật thú y 2015, quy
định về “Điều kiện sản xuất thuốc thú y” như sau:
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho
người, vật nuôi và môi trường;
3. Có trang thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y;
4. Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
5. Người trực tiếp quản lý sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y phải có Chứng chỉ
hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y;
6. Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y phải được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn phù hợp;
7. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
Căn cứ theo Điều 12, Mục 4, Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định điều kiện
chung sản xuất thuốc thú y như sau:
Điều 12. Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại Điều
90 của Luật thú y 2015; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo vệ
môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Địa điểm
Phải cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh xá thú y, cơ
sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm khác; 2. Nhà xưởng 18
a) Phải có thiết kế phù hợp với quy mô và loại thuốc sản xuất, tránh sự xâm nhập
của các loại côn trùng và động vật khác; có vị trí ngăn cách các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài;
c) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm
bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
c) Có hệ thống cấp và xử lý nước, khí bảo đảm cho sản xuất; có hệ thống thoát
nước, xử lý nước, khí thải, chất thải;
3. Kho chứa đựng nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm: có diện tích phù hợp
với quy mô sản xuất và bảo đảm các Điều kiện sau đây:
a) Có kho riêng để bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, thuốc thành phẩm;
b) Có kho riêng bên ngoài để bảo quản dung môi và nguyên liệu dễ cháy nổ;
c) Tránh sự xâm nhập của các loại côn trùng và động vật khác
d) Nền nhà không ngấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; tường, trần được làm
bằng vật liệu bền, chắc, dễ vệ sinh;
e) Có giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm; có thiết bị,
phương tiện để bảo đảm Điều kiện bảo quản.
4. Trang thiết bị, dụng cụ: phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô và loại
thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo dưỡng; có quy
trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm.
5. Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:
a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất; được bố trí phù
hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh học, vi sinh;
b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm Điều kiện bảo quản;
c) Phải có trang thiết bị phù hợp.”
ii. Điều kiện để kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ theo Điều 92, Mục 3, Chương V “Quản lý thuốc thú y”, Luật thú y
2015, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp; 19
3. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y:
4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”
Căn cứ theo Điều 17, Mục 4, Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định điều kiện
buôn bán thuốc thú y như sau:
Điều 17. Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92 của
Luật thú y và đáp ứng các Điều kiện sau đây:
1. Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc
chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại.
2. Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có
nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở buôn bán vắc
xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm
tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận
chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.”
Căn cứ vào các điều kiện nêu trên: Công ty TNHH mà ABC dự định góp
vốn thành lập chưa đủ điều kiện để thành lập công ty TNHH sản xuất và kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và thuốc thú y. Vì Công ty TNHH mà
ABC dự định góp vốn thành lập:

Chưa chỉ rõ các thành viên A, B, C thỏa mãn yêu cầu về chủ sở hữu của công
ty TNHH theo quy định của pháp luật. Chưa có tên công ty.
Chưa có địa điểm cụ thể của công ty mà mới chỉ dự định đặt công ty ở Cầu Giấy - Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh của công ty đã đúng quy định của pháp luật và số
vốn điều lệ đã hợp pháp nhưng việc phân chia số vốn điều lệ lại chưa được làm rõ.
A, B, C vẫn chưa chuẩn bị đủ các giấy tờ trong hồ sơ thành lập công ty để
xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chưa có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và thuốc thú y. 20