


















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
Lớp học phần: H2103PLAW0321
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Ngọc Diệp
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Hà Nội, ngày 4 tháng 7 năm 2021 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 STT Họ và Tên Mã SV Lớp HC Nhiệm vụ Đánh giá
91 Trần Thị Thu Thảo 19D150182 K55D3 Nội dung 92 Nguyễn Thị Thi 19D290108 K55DK2 Nội dung 93 Nguyễn Thị Thư 19D290177 K55DK3 Nội dung
94 Phan Thị PhươngThùy 19D290108 K55DK2 Nội dung
95 Nguyễn Thủy Tiên 18D220045 K54T1 Nội dung
96 Đặng Thị Khánh Trang 18D107108 K54QT1 Nội dung 97 Đặng Thu Trang 20D200193 K56P3 Nội dung
98 Đoàn Thị Thu Trang 20D160051 K56F1 Nhóm trưởng 99 Lê Thu Trang 19D290179 K55DK3 Powerpoint
100 Lưu Thị Huyền Trang 19D107047 K55QT1 Thư ký 101 Ngô Huyền Trang 18D220226 K54T4 Nội dung
102 Nguyễn Thị Trang 19D120048 K55C1 Nội dung 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7 Buổi làm việc 1
Địa điểm: nhóm thực hiện thảo luận trên nhóm Nhóm 7- Luật kinh tế 1
Thời gian làm việc : 10h00 ngày 02/ 07/ 2021
Thành viên có mặt : đầy đủ Mục tiêu :
Bàn nội dung chính của bài thảo luận.
Đưa ra bối cảnh phù hợp với nội dung bài thảo luận. Nội dung công việc :
Nhóm trưởng nhắc lại đề tài thảo luận cho các thành viên , các thành viên bàn về ý
tưởng thực hiện và thống nhất ý kiến.
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm.
Hà nội, ngày 02 tháng 07 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng Lưu Thị Huyền Trang Đoàn Thị Thu Trang 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7 Buổi làm việc 2
Địa điểm: nhóm thực hiện thảo luận trên nhóm Nhóm 7- Luật kinh tế 1
Thời gian làm việc : 22h30 ngày 02/ 07/ 2021
Thành viên có mặt : đầy đủ Nội dung công việc :
Nhóm trưởng đưa ra mục tiêu, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
và quy định thời gian nộp bài.
Giải quyết những nội dụng thành viên còn vướng mắc.
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm.
Hà nội, ngày 02 tháng 07 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng Lưu Thị Huyền Trang Đoàn Thị Thu Trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 4
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 7 Buổi làm việc 3
Địa điểm: nhóm thực hiện thảo luận trên nhóm Nhóm 7- Luật kinh tế 1
Thời gian làm việc : 20h30 ngày 03/ 07/ 2021
Thành viên có mặt : đầy đủ Nội dung công việc :
Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các thành viên
Tổng hợp những phần đã hoàn thiện, chỉnh sửa một số sai sót
Thư ký ghi lại biên bản họp nhóm.
Hà nội, ngày 03 tháng 07 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng Lưu Thị Huyền Trang Đoàn Thị Thu Trang Mục lục 5
Lời mở đầu..............................................................................................................................7
Đề tài thảo luận.......................................................................................................................8
I. Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ...............................................................................9
1. Thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp pháp............................................9
2. Đối tượng nộp đơn...........................................................................................................9
3. Thương lượng rút đơn yêu cầu mở đơn thủ tục phá sản..............................................10
II. Thụ lý hồ sơ.....................................................................................................................11
1. Thụ lý hồ sơ ......................................................................................................................11
2. Mở thủ tục phá sản .........................................................................................................11
III. Họp Hội nghị chủ nợ ....................................................................................................12
1.Thành phần .......................................................................................................................13
2. Điều kiện..........................................................................................................................14
3. Mục đích............................................................................................................................14
4. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ............................................................................14
IV. Tòa án tuyên bố công ty TNHH A phá sản và thanh lý tài sản ................................16
1. Tòa tuyên bố công ty TNHH A phá sản ........................................................................16
2. Phân chia tài sản phá sản của công ty TNHH A...........................................................17 Lời mở đầu 6
Đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, kinh tế từ trên kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trường kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986 và công nhận nền kinh tế
nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đi bên
cạnh thành phần kinh tế quốc doanh là các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong đó có
các Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân kể từ khi được
phép thành lập đã đóng vai trò không nhỏ trong việc góp phần xây dựng và phát triển đất
nước. Hiện nay ở nước ta, Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất. Đặc biệt
trong những năm gần đây quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực diễn ra ngày càng
nhanh chóng do đó đòi hỏi đất nước phải có những điều chỉnh pháp luật công ty loại hình
công ty này để thích nghi với điều kiện thay đổi. Từ thành lập công ty TNHH đến luật phá sản.....
Xuất phát từ tầm quan trọng, vai trò và ảnh hưởng của công ty TNHH đối với nền kinh
tế VN hiện nay, nhóm chúng em lựa chọn đề tài thảo luận “Giải quyết tình huống thực tiễn
(phá sản) trong công ty TNHH”.
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN 7
Tháng 3/2021, công ty A có trụ sở chính tại Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội bị một chủ nợ nộp
đơn yêu cầu mở thu tục phá sản đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Công ty có những khoản nợ có bảo đảm và không có bao đảm như sau :
• 1. Nợ lương người lao động 1,02 tỷ; • 2. Nợ thuế 3 tỷ;
• 3. Nợ công ty cổ phần X 2 tỷ;
• 4. Nợ ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Cầu Giấy 2 tỷ (tài sản thế
chấp là một mảnh đất của công ty , bán đấu giá được 2,3 tỷ);
• 5. Nợ Công ty TNHH Y 600 triệu tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng;
• 6. Nợ doanh nghiệp tư nhân Z 900 triệu (tài sản cầm cổ là xe Huyndai chuyên chở hàng,
bán đấu giá được 400 triệu);
• 7. Tập thể người lao động trích 15 % lương cho công ty vay hưởng lãi suất , tính đến thời
điểm công ty bị áp dụng thủ tục phá sản thì cả tiền lãi và gốc là 600 triệu đồng ;
• 8. Nợ bưu điện Hà Nội 60 triệu;
• 9. Phí phá sản 80 triệu;
• 10. Nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank chi nhánh Hai Bà Trưng
7,5 tỷ (tài sản thế chấp là trụ sở công ty, bán đấu giá được 7,5 tỷ).
Giải quyết tình huống trong trường hợp giá trị tài sản còn lại của công ty là 10 tỷ đồng
(chưa bao gồm giá trị tài sản bảo đảm) và công ty A là công ty TNHH.
I. Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Thời điểm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp pháp
Theo Điều 4 Luật phá sản 2014 8
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không
thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
- Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án
nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
- Bản chất của tình trạng phá sản là tại một thời điểm nhất định sau thời hạn 3 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho chủ nợ.
→ Nếu mà công ty TNHH A có dấu hiệu mất khả năng thanh toán ( không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán). Do
đó, công ty TNHH A có thể xem là lâm vào tình trạng phá sản ( với điều kiện đã quá hạn thanh toán trên 3 tháng).
2. Đối tượng nộp đơn
Theo Điều 5 Luật phá sản 2014 có quy định:
1. Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở
thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa
thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03
tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với
người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội
đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa
vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian
liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần
mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ
thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của
liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Công ty TNHH A bị một chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến Tòa án nhân dân
thành phố Hà Nội, căn cứ vào điều luật trên thì đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:
Người lao động trong công ty TNHH A (thông qua tổ chức đại hiện hay công đoàn)
Công ty cổ phần X ( chủ nợ không đảm bảo)
Công ty TNHH Y ( chủ nợ không đảm bảo)
Doanh nghiệp tư nhân Z ( chủ nợ có đảm bảo một phần) 9
3. Thương lượng rút đơn yêu cầu mở đơn thủ tục phá sản
Điều 37 Luật Phá sản 2014 Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ
tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên
thương lượng việc rút đơn.
Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
2. Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc rút đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản thì Tòa án nhân dân trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3. Trường hợp thương lượng không thành hoặc hết thời hạn thương lượng mà các bên
không tiến hành thương lượng thì Tòa án nhân dân thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí
phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật này.
4. Việc thương lượng của các bên theo quy định tại Điều này không được trái với quy định
của pháp luật về phá sản.
Nếu thương lượng thành công
- Về thủ tục thương lượng trước khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (điều 37 Luật
Phá sản năm 2014), thực tiễn giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại tòa án cho thấy,
ngay sau khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, thẩm phán thường giải thích quyền và
nghĩa vụ của các bên và để các bên tự tiến hành thương lượng. Trong nhiều trường hợp, các
bên thương lượng được với nhau và người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đã rút đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Như vậy, trong vòng 03 ngày làm việc thì công ty TNHH A phải đề nghị Tòa án nhân dân
thành phố Hà Nội để hai bên thương lượng về việc rút đơn. Công ty TNHH A có thể thuyết
phục chủ nợ rút đơn yêu cầu phá sản.
- Theo đó, công ty TNHH A có cơ hội đàm phán với chủ nợ để đạt thỏa thuận về việc rút
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tuy nhiên, Luật phá sản còn chưa quy định rõ biện pháp
mà hai bên có thể đàm phán để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán của công ty,
thay đổi vị trí ưu tiên thanh toán của khoản nợ có bảo đảm hay khoản nợ không có bảo đảm,
chuyển khoản nợ có bảo đảm thành khoản nợ không có bảo đảm và ngược lại,…
- Luật Phá sản 2014 quy định về quyền đề nghị được thương lượng của doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán và chủ nợ để được rút đơn. Điều này đồng nghĩa với việc Tòa án sẽ
chấp nhận cho sự yêu cầu được thương lượng của các bên. Rõ ràng, Luật Phá sản đã cho các
bên quyền thương lượng việc rút đơn.
Nếu thương lượng không thành công
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thông báo cho người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, tạm
ứng chi phí phá sản là 80 triệu đồng và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. II. Thụ lý hồ sơ 10 1. Thụ lý hồ sơ - Cơ sở pháp lý:
Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí
phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản,
tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo
bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất
khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân
cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân phải thông báo cho
các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp.
2. Trường hợp người nộp đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân,
doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xuất trình cho Tòa án nhân dân các
giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này.
Như vậy, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi
nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và biên lai tạm ứng chi phí phá sản của chủ nợ nộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty TNHH A. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản cho
chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty TNHH A, các cơ quan, tổ chức
đang giải quyết vụ việc liên quan đến công ty TNHH A do các bên cung cấp và Viện kiểm
sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2. Mở thủ tục phá sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán
phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 105 của Luật này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán
có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 65. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá
trị tài sản đó; trong trường hợp cần thiết thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn,
nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Việc xác định giá trị tài sản của
doanh nghiệp, hợp tác xã phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt thì người được
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ định làm đại diện của doanh
nghiệp, hợp tác xã thực hiện công việc kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. 11
3. Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản.
4. Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
quy định tại khoản 1 Điều này là không chính xác thì Tòa án nhân dân yêu cầu Quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức kiểm kê, xác định lại giá trị một phần
hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Giá trị tài sản được xác định, định giá
theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
5. Trường hợp đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác không hợp tác về
việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Khoản 1, Điều 66. Gửi giấy đòi nợ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra
quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 67. Lập danh sách chủ nợ
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn gửi giấy đòi nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp
quản lý, thanh lý tài sản phải lập danh sách chủ nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản nợ
và niêm yết công khai danh sách chủ nợ. Danh sách chủ nợ phải ghi rõ tên, địa chỉ, quốc
tịch, căn cước của chủ nợ hoặc đại diện chủ nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, trong đó phân định
rõ khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn.
2. Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ
tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng trên Cổng thông tin đăng ký
doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và phải gửi cho chủ nợ đã gửi
giấy đòi nợ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết, chủ nợ và doanh
nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền đề nghị Thẩm phán xem xét lại danh
sách chủ nợ. Trường hợp bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, Thẩm
phán phải xem xét, giải quyết đề nghị, nếu thấy đề nghị có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ.
Từ cơ sở pháp lí trên, quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản tiến hành kiểm
kê tài sản của công ty TNHH A và lập danh sách chủ nợ cụ thể như sau:
- Nợ lương người lao động 1,02 tỷ; - Nợ thuế 3 tỷ;
- Nợ công ty cổ phần X 2 tỷ;
- Nợ ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Cầu Giấy 2 tỷ (tài sản thế
chấp là một mảnh đất của công ty , bán đấu giá được 2,3 tỷ);
- Nợ Công ty TNHH Y 600 triệu tiền bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng;
- Nợ doanh nghiệp tư nhân Z 900 triệu (tài sản cầm cổ là xe Huyndai chuyên chở hàng, bán
đấu giá được 400 triệu);
- Tập thể người lao động trích 15 % lương cho công ty vay hưởng lãi suất , tính đến thời
điểm công ty bị áp dụng thủ tục phá sản thì cả tiền lãi và gốc là 600 triệu đồng ;
-Nợ bưu điện Hà Nội 60 triệu;
- Nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank chi nhánh Hai Bà Trưng 7,5
tỷ (tài sản thế chấp là trụ sở công ty, bán đấu giá được 7,5 tỷ).
III. Họp Hội nghị chủ nợ 12 1.Thành phần: - Cơ sở pháp lý:
Điều 75. Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ
1. Thời hạn Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm
kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ hoặc
kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc
trước việc lập danh sách chủ nợ, trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo
quy định tại Điều 105 của Luật này.
2. Thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ và tài liệu khác có liên quan phải được gửi cho
người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ và người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
quy định tại Điều 77 và Điều 78 của Luật này, chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc
Hội nghị. Giấy triệu tập Hội nghị chủ nợ phải ghi rõ thời gian và địa điểm tổ chức Hội nghị
chủ nợ, chương trình, nội dung Hội nghị chủ nợ.
3. Thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ, tài liệu gửi bằng phương thức giao trực tiếp, thư
bảo đảm, thư thường, fax, telex, thư điện tử hoặc bằng phương thức khác có ghi nhận việc gửi này.
Điều 77. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ
Những người sau đây có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ:
1. Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người
khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;
2. Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động uỷ quyền; trường
hợp này đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ;
3. Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán; trường hợp này người bảo lãnh trở thành chủ nợ không có bảo đảm.
Điều 78. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
1. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 5 của Luật này, chủ doanh
nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ; trường hợp không tham gia được thì phải uỷ
quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được uỷ quyền có
quyền, nghĩa vụ như người uỷ quyền.
2. Trường hợp người đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cố ý vắng
mặt không có lý do chính đáng thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có
văn bản đề nghị Tòa án nhân dân xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc
kiểm kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ
hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ trong trường hợp việc kiểm kê tài sản
kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ. Hội nghị chủ nợ bao gồm những thành phần sau:
- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của công ty TNHH A
- Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ là chủ hoặc người đại diện hợp pháp của:
+ Đại diện người lao động + Công ty cổ phần X
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Cầu Giấy + Công ty TNHH Y + Doanh nghiệp tư nhân Z + Bưu điện Hà Nội 13
+ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank chi nhánh Hai Bà Trưng 2. Điều kiện:
Cơ sở pháp lý: Điều 79. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ
1. Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán
trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, trong đó ghi rõ ý kiến về những nội dung quy định tại
khoản 1 Điều 83 của Luật này thì được coi như chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ.
Căn cứ vào luật trên, Hội nghị chủ nợ sẽ được diễn ra khi:
1. Tổng số nợ không có đảm bảo là: 1,02+3+2+0,6+0,6+0,06+0,5-0,3= 7,48 tỷ
Có số chủ nợ đại diện cho ít nhất: 7,48 x 51%= 3,8148 (tỷ) nợ không có đảm bảo, kể cả
những chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng đã có ý kiến bằng văn bản gửi cho
thẩm phán trước ngày diễn ra Hội nghị chủ nợ.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ. 3. Mục đích
Mục đích việc tổ chức Hội nghị chủ nợ:
- Một là nhằm bảo đảm cho việc giải quyết một cách bình đẳng lợi ích kinh tế của các chủ
nợ của công ty A. Việc công ty A nợ rất nhiều bên có thể dẫn đến những tranh chấp phát
sinh khi công ty này trả nợ. Vậy tổ chức Hội nghị chủ nợ là cần thiết để giải quyết một cách
bình đẳng lợi ích kinh tế của các chủ nợ của công ty A.
- Hai là tạo cho công ty A thêm một cơ hội để có thể phục hồi hoạt động sản xuất kinh
doanh nếu còn khả năng có thể phục hồi được. Nếu phục hồi được thì công ty sẽ tiếp tục
hoạt động bình thường và không bị tuyên bố phá sản.
4. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ
Cơ sở pháp lý: Điều 81. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ
1. Hội nghị chủ nợ được tiến hành như sau:
a) Thẩm phán được phân công phụ trách khai mạc Hội nghị chủ nợ;
b) Hội nghị chủ nợ biểu quyết thông qua việc cử Thư ký Hội nghị chủ nợ theo đề xuất của
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để ghi biên bản Hội nghị chủ nợ;
c) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của
người tham gia Hội nghị chủ nợ theo thông báo triệu tập của Tòa án nhân dân, lý do vắng
mặt và kiểm tra căn cước của người tham gia Hội nghị chủ nợ;
d) Thẩm phán thông báo với Hội nghị chủ nợ về những người tham gia Hội nghị chủ nợ và
nội dung việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
đ) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông báo cho Hội nghị chủ nợ
về tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng 14
thanh toán; kết quả kiểm kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ và các nội
dung khác nếu xét thấy cần thiết;
e) Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã trình bày
ý kiến về nội dung do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã thông báo
cho Hội nghị, đề xuất phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, khả năng và
thời hạn thanh toán nợ;
g) Chủ nợ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ nợ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu
cầu giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu giải quyết phá sản;
h) Người có liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình về
những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ trong việc giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản;
i) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định, đại diện cơ quan thẩm định giá trình
bày kết luận giám định, kết quả định giá; người thực hiện biện pháp bổ trợ tư pháp khác
giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn;
k) Trường hợp có người vắng mặt thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
cho công bố ý kiến bằng văn bản, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp;
l) Hội nghị chủ nợ thảo luận về các nội dung do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản đã thông báo và ý kiến của những người tham gia Hội nghị chủ nợ;
m) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia Hội nghị chủ nợ
có quyền đề nghị Thẩm phán ra quyết định thay người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
n) Các chủ nợ có quyền thành lập Ban đại diện chủ nợ.
2. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có
bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán
thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ.
a. Hội nghị chủ nợ của công ty A được tiến hành như sau:
Thẩm phán được phân công phụ trách khai mạc Hội nghị chủ nợ;
Cử Thư ký Hội nghị chủ để ghi biên bản Hội nghị chủ nợ;
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo về sự có mặt, vắng mặt
của người tham gia Hội nghị chủ nợ, lý do vắng mặt và kiểm tra căn cước của người
tham gia Hội nghị chủ nợ;
Thẩm phán thông báo với Hội nghị chủ nợ về những người tham gia Hội nghị chủ nợ
và nội dung việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;
Quản tài viên thông báo cho Hội nghị chủ nợ về tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty A
Chủ hoặc người đại diện hợp pháp công ty A trình bày ý kiến, đề xuất phương án,
giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, khả năng và thời hạn thanh toán nợ;
Chủ nợ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ nợ trình bày về những vấn đề cụ thể
yêu cầu giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu giải quyết phá sản; 15
Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định, đại diện cơ quan thẩm định giá
trình bày kết luận giám định, kết quả định giá;
Nếu có người vắng mặt thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cho
công bố ý kiến bằng văn bản, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp;
Hội nghị chủ nợ thảo luận về các nội dung;
Các chủ nợ có quyền thành lập Ban đại diện chủ nợ.
b. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua:
Tổng số nợ không có đảm bảo là: 7,48 tỷ
Vậy nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không
có bảo đảm có mặt và đại diện cho ít nhất 7,48 x 65%= 4,862 (tỷ) biểu quyết tán thành.
IV. Tòa án tuyên bố công ty TNHH A phá sản và thanh lý tài sản
1. Tòa tuyên bố công ty TNHH A phá sản
Trong trường hợp Hoạt động phục hồi kinh doanh của Doanh nghiệp không thành công, Tòa
án tuyên bố doanh nghiệp phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Tại Luật Phá
sản năm 2014 quy định như sau:
Điều 107. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị
tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 83 của Luật này thì Tòa án nhân
dân xem xét quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
2. Sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt
động kinh doanh nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Tòa án nhân dân ra
quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật này;
b) Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh”
Trong trường hợp này, thì chia nhỏ thành các trường hợp nhỏ hơn để Tòa án ra quyết định
tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Đó là khi:
– Các chủ nợ quyết định Tòa án quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản luôn mà không
cần thông qua thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khi doanh nghiệp không thực hiện xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp
dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
– Khi hội nghị chủ nợ không đồng tình, không thông qua phương án phục hồi hoạt động
kinh doanh cho doanh nghiệp xây dựng
– Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh. Tức doanh nghiệp không đủ các điều kiện để tiến hành thực hiện các phương án
phục hồi hoạt động kinh doanh mà họ đã xây dựng. 16
→ Vậy sau khi Phương án hồi phục kinh doanh của Công ty A không thành công thì Tòa sẽ
phải tuyên bố Công ty A bị phá sản. Khi đó, Công ty TNHH A cần thanh toán 80 triệu chi
phí phá sản. Sau đó, phân chia tài sản theo thứ tự.
2. Phân chia tài sản phá sản của công ty TNHH A:
Tài sản còn lại của công ty TNHH A là 10 tỷ (chưa bao gồm giá trị tài sản bảo đảm của
công ty) và các khoản nợ cụ thể như sau:
1. Nợ lương của người lao động 1,02 tỷ 2. Nợ thuế 3 tỷ
3. Nợ công ty cổ phần X 2 tỷ
4. Nợ Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy 2 tỷ (tài sản thế chấp là một mảnh đất của công
ty, bán đấu giá được 2,3 tỷ)
5. Nợ Công ty TNHH Y 600 triệu tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
6. Nợ doanh nghiệp tư nhân Z 900 triệu (tài sản cầm cố là xe Huyndai, bán đấu giá được 400 triệu).
7. Tập thể người lao động trích 15% lương của công ty vay hường lãi suất, tính đến thời
điểm công ty bị áp dụng thủ tục phá sản thì cả tiền gốc và lãi là 600 triệu đồng.
8. Nợ bưu điện Hà Nội 60 triệu.
9. Phí phá sản là 80 triệu.
10. Nợ ngân hàng Agribank chi nhánh Hai Bà Trưng 7,5 tỷ (tài sản thế chấp là trụ sở công
ty, bán đấu giá được 7,5 tỷ đồng).
Căn cứ theo điểm b khoản 1 và khoản 3 điều 53 Luật phá sản 2014 quy định:
1. Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất
Thẩm phán về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm đã được tạm đình chỉ theo quy định tại
khoản 3 Điều 41 của Luật này, Thẩm phán xem xét và xử lý cụ thể như sau:
b) Trường hợp không thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm không
cần thiết cho việc thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh thì xử lý theo thời hạn quy định
trong hợp đồng đối với hợp đồng có bảo đảm đã đến hạn. Đối với hợp đồng có bảo đảm
chưa đến hạn thì trước khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Tòa án nhân dân
đình chỉ hợp đồng và xử lý các khoản nợ có bảo đảm. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó;
b) Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ
được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu giá trị
tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Theo điều luật này thì:
+ Công ty TNHH A nợ Ngân hàng Đầu tư và phát triển BIDV chi nhánh Cầu Giấy 2 tỷ
đồng (tài sản thế chấp là là mảnh đất của công ty, bán đấu giá được 2,3 tỷ đồng). Lúc này
công ty TNHH A không còn nợ Ngân hàng BIDV nữa, và giá trị còn lại của tài sản cầm cố
là 300 triệu đồng sẽ được chuyển vào giá trị tài sản của công ty TNHH A. 17
+ Công ty TNHH A nợ doanh nghiệp tư nhân Z 900 triệu với tài sản cầm cố là xe Huyndai
bán đấu giá được 400 triệu đồng. Lúc này công ty TNHH A còn nợ doanh nghiệp tư nhân Z
500 triệu đồng sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của công ty cổ phần ABC.
+ Công ty TNHH A nợ ngân hàng Agribank chi nhánh Hai Bà Trưng 7,5 tỷ (tài sản thế chấp
là trụ sở công ty, bán đấu giá được 7,5 tỷ đồng). Như vậy, lúc này công ty TNHH A không
còn nợ ngân hàng Agribank.
→Tổng tài sản thanh lý của công ty TNHH A là: 10 tỷ đồng + 300 triệu = 10.3 tỷ đồng.
→ Tổng số tiền công ty TNHH A còn nợ là :
1.02 tỷ (lương người lao động) + 3 tỷ (thuế) + 2 tỷ (công ty cổ phần X) + 600 triệu (công ty
TNHH Y) + 500 triệu (doanh nghiệp tư nhân Z) + 600 triệu ( tập thể người lao động) + 60
triệu ( Bưu điện Hà Nội) + 80 triệu (Chi phí phá sản) = 7,86 tỷ đồng
→ Như vậy tổng số tiền nợ của công ty TNHH A lúc này là 7,86 tỷ đồng < tổng tài sản
thanh lý của công ty TNHH A lúc này là 10,3 tỷ đồng.
Theo Khoản 1,2 Điều 54 - Luật Phá sản 2014:
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao
động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ
trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo
đảm không đủ thanh toán nợ.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các
khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
Như vậy tài sản của công ty TNHH A được chia lần lượt theo thứ tự sau:
+ Trả chi phí phá sản 80 triệu đồng, tổng tài sản còn là: 10,3 tỷ - 0,08 tỷ = 10.22 tỷ
+ Trả nợ lương cho người lao động là 1,02 tỷ và thỏa ước tập thể lao động đã kí kết là 600
triệu, tổng tài sản còn lại là: 10,22 - 1,02 - 0,6 = 8,6 tỷ đồng.
+ Trả nợ thuế 3 tỷ,bưu điện Hà Nội 60 triệu, tổng tài sản còn lại là: 8,6 tỷ - 3 tỷ - 0,06 tỷ = 5,54 tỷ đồng
+ Trả công ty cổ phần X 2 tỷ, công ty TNHH Y 600 triệu, doanh nghiệp tư nhân Z 500 triệu,
tổng tài sản còn lại là: 5,54 tỷ - 2 tỷ - 600 triệu - 500 triệu = 2,44 tỷ đồng
Như vậy sau khi thanh toán hết các khoản nợ, tổng tài sản còn lại của công ty là 2,44 tỷ
đồng. Theo khoản 2 Điều 54 trên thì tổng giá trị tài sản còn lại của công ty TNHH A lúc này 18
sẽ thuộc về chủ sở hữu công ty nếu công ty A là công ty TNHH 1 thành viên; sẽ thuộc về
thành viên của công ty nếu công ty A là công ty TNHH 2 thành viên trở lên. 19