



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Phân biệt phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án và trọng tài. Có
thể yêu cầu tòa án hủy phán quyết của trọng tài khi không đồng ý với phán quyết đó không ? Vì sao?
Giảng viên: Ths Tạ Thị Thùy Trang
Lớp học phần: 232_FLAW4411_01 Học phần: Luật kinh tế Nhóm: 08 HÀ NỘI, 2024 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG
TÒA ÁN VÀ TRỌNG TÀI...........................................................................................4
1.1. Khái niệm............................................................................................................4
1.2. Phân biệt phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án và trọng tài...............12
1.3. Giải quyết vấn đề...............................................................................................16
CHƯƠNG 2: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG......................................................................22
1, Cường và Vàng ký hợp đồng với tư cách đại diện của công ty A và B như trên có
đúng pháp luật không? Vì sao?.................................................................................22
2, Công ty A có thể yêu cầu Công ty B nộp phạt vi phạm hợp đồng không? Vì sao ?
..................................................................................................................................26
3, Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên ?.....................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................31 2 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, những hoạt động thương mại hay kinh doanh đang ngày càng phát triển
song song với sự phát triển của xã hội hiện đại. Xã hội càng tiến bộ thì các hoạt động
kinh doanh, thương mại càng hoạt động liên tục theo thời gian, đòi hỏi hệ thống hành
lang pháp lý và vấn đề liên quan đến chính sách kinh doanh phải được đảm bảo hợp
pháp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lành mạnh trong môi trường pháp
lý kinh doanh cần hiểu rất rõ về pháp luật liên quan, hoặc một cá nhân muốn thực hiện
hoạt động kinh doanh bất kỳ cũng vậy, hiểu luật là yếu tố cực kỳ quan trọng. Bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng cần phải hiểu luật pháp để tiến hành các hoạt động kinh doanh
một cách hợp pháp. Chính vì vậy, các vấn đề pháp lý trong kinh doanh ngày càng
được chú trọng. Để đảm bảo công việc kinh doanh hợp pháp, các tổ chức hay doanh
nghiệp đều cần bộ phận pháp lý về Luật Kinh tế. Và trong quá trình hoạt động kinh
doanh thương mại sẽ không tránh khỏi những tranh chấp về mặt pháp lý giữa các bên
liên quan, đòi hỏi phải có một cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đứng ra giải quyết
những tranh chấp ấy hoặc đưa ra các biện pháp hòa giải. Giải quyết tranh chấp bằng
Tòa án và Trọng tài là các phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến hiện nay. Giữa
hai phương thức này có những điểm khác biệt nhất định. Do đó, nhóm chúng em quyết
định lựa chọn đề tài “ Phân biệt phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án và
trọng tài. Có thể yêu cầu tòa án hủy phán quyết của trọng tài khi không đồng ý
với phán quyết đó không ? Vì sao?”. 3
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP BẰNG TÒA ÁN VÀ TRỌNG TÀI 1.1. Khái niệm
1.1.1. Giải quyết tranh chấp bằng tòa án Khái niệm:
Phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án là hoạt động được tiến hành bởi cơ
quan xét xử của Nhà nước nên phán quyết của Tòa án có tính cưỡng chế cao. Do đó
khi lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án thì quyền lợi của người
thắng kiện sẽ được đảm bảo nếu bên thua kiện có tài sản để thi hành án. Thẩm quyền tòa án:
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của tòa án:
Theo nguyên tắc tam quyền phân lập, Tòa án là cơ quan nắm giữ quyền tư
pháp. Vì vậy Tòa án có có thẩm quyền tài phán (xét xử ra bản án, quyết định)
nhằm chấm dứt xung đột giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Thẩm quyền của Tòa án là thẩm quyền do Nhà nước quy định mà không phải
do sự lựa chọn của các bên.
Thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại
được quy định tại các Điều 30,35,36,37,38,39 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Phân loại: Thẩm quyền của tòa án được xác định theo vụ việc và theo cấp, theo
lãnh thổ, và theo sự lựa chọn của nguyên đơn.
- Thẩm quyền theo vụ việc và theo cấp xét xử:
a. Tòa án nhân dân cấp huyện
Là tòa án cấp thấp nhất trong hệ thống Tòa án Nhân dân, chỉ có thẩm quyền giải
quyết theo thủ tục sơ thẩm (Sơ thẩm là phiên tòa đầu tiên vụ án được đưa ra xét
xử để xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan).
Các tòa chuyên trách và tòa dân sự thuộc tòa án nhân dân cấp huyện là tòa được
giao thẩm quyền để giải quyết tranh chấp kinh doanh. Nếu như Tòa án nhân dân 4
cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án tòa án sẽ chịu trách nhiệm tổ
chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán để giải quyết vụ việc.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, mục đích lợi nhuận của các bên tranh chấp là căn
cứ để xác định là tranh chấp kinh doanh, thương mại. Nếu chỉ có 1 bên có lợi
nhuận thì chưa phải là tranh chấp kinh doanh. (Ví dụ: Theo Luật Thương mại
2005, hợp đồng thương mại có thể được giao kết giữa 1 bên là thương nhân và
bên kia không phải thương nhân. Tuy nhiên nếu có tranh chấp xảy ra từ hợp
đồng này thì tòa án sẽ giải quyết như một tranh chấp dân sự vì chỉ có 1 bên có lợi).
b. Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Là tòa án cấp trung gian. Vừa có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ
thẩm (với những vụ việc không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp
huyện) vừa có thẩm quyền giải quyết phúc thẩm (đối với những vụ án do tòa án
nhân dân cấp huyện giải quyết chưa có hiệu lực và bị kháng cáo hay kháng nghị)
Những tranh chấp kinh doanh thương mại mà tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm
quyền giải quyết sơ thẩm bao gồm:
1. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức
với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;
2. Giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng
phần vốn góp với công ty, thành viên công ty;
3. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với
người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hội đồng quản trị,
giám đốc, tổng giám đốc của công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với
nhau liên quan đến việc thành lập hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia tách,
bàn giao tài sản của công ty chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty;
4. Các tranh chấp khác trong kinh doanh thương mại trừ trường hợp thuộc thẩm quyền
giải quyết của cơ quan tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 5
c. Tòa án nhân dân cấp cao
- Đây là một cấp tòa án mới được thành lập theo luật tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014. - Có thẩm quyền:
1. Phúc thẩm các bản án quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của tòa án cấp tỉnh.
2. Giám đốc thẩm bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp
tỉnh cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền lãnh thổ.
Theo Nghị quyết số 967/NQ-UBTVQH13 ngày 28/5/2015 có ba tòa án cấp cao được
thành lập tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
d. Tòa án nhân dân tối cao
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân Tối cao được quy định trong Điều 20,
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 như sau:
Là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tòa án nhân dân Tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các
Tòa án nhân các cấp, Tòa án quân sự các cấp đã có hiệu lực pháp luật bị kháng
nghị theo quy định của luật tố tụng.
- Thẩm quyền theo lãnh thổ:
Xác định tòa án nơi nào có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp. Thẩm quyền
theo lãnh thổ được xác định khi giải quyết sơ thẩm như sau:
1. Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết;
2. Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở,
nếu bị đơn là cơ quan tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những
tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy
định tại điều 26 28 30 32 của bộ luật này; 6
3. Các đương sự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu tòa án nơi cư trú làm việc
của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn nếu
nguyên đơn là cơ quan tổ chức giải quyết;
4. Nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết trong những trường hợp sau đây:
Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu
cầu tòa án nơi bị đơn cư trú làm việc có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có
thể yêu cầu tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
Nếu bị đơn không có nơi cư trú làm việc trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có
thể vào tòa án nơi mình cư trú làm việc có trụ sở sẽ giải quyết;
Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu
tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
Nếu các bị đơn cư trú làm việc có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn
có thể yêu cầu tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú làm việc có trụ sở giải quyết;
Nếu tranh chấp bất động sản là bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau
thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.
- Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án
Thủ tục giải quyết tranh chấp bằng tòa án được bắt đầu khi một trong các bên tranh
chấp khởi kiện ra tòa án yêu cầu giải quyết các nội dung tranh chấp của họ khi các lợi
ích của họ bị xâm phạm. Thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thủ
tục tố tụng tại tòa án, chịu sự điều chỉnh của bộ luật tố tụng dân sự 2015, thông qua
các cấp sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ và nộp đơn khởi kiện đến tòa án
Đơn kiện phải được nộp kèm theo các tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc quyền và
lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại tòa án. gửi đến
tòa án theo đường bưu chính hoặc gửi online qua cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có).
Bước 2: Tòa án nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện 7
Kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện với đầy đủ minh chứng, Chánh án Tòa án sẽ phân
công một Thẩm phán tiến hành xem xét và xử lý đơn khởi kiện trong thời gian 3 ngày sau đó.
Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định sau đây về đơn khởi kiện:
Yêu cầu sửa đổi và bổ sung các loại văn bản cần thiết
Tiến hành thụ lý vụ án theo các thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn (trong
trường hợp vụ án có đủ điều kiện giải quyết theo thủ tục này (được quy định tại khoản
1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)
Tiến hành chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền, đồng thời thông
báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác.
Trả lại đơn khởi kiện cho bị đơn nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.
Bước 3: Đóng phí tạm ứng
Vụ án chỉ được thụ lý sau khi người khởi kiện đã hoàn tất đóng phí tạm ứng cho tòa án.
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc
Thẩm phán phải tiến hành thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan, những tổ
chức và các nhân có nghĩa vụ, quyền lợi cho việc giải quyết vụ án trong thời gian 3
ngày làm việc kể từ khi tòa án thụ lý vụ việc. Đồng thời, thông báo cho Việc kiểm soát
cùng cấp về quyết định thụ lý vụ án.
Bước 5: Tiến hành hòa giải
Thời gian chuẩn bị phiên xét xử sơ thẩm thường kéo dài từ 2 đến 4 tháng. Đây là bước
quan trọng nhất trong thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng tòa án.
Trong trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh
chấp, Tòa án sẽ tiến hành lập biên bản hòa giải thành công. Trong thời gian 7 ngày từ
khi lập biên bản, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết
định công nhận sự thỏa thuận của đôi bên. Quyết định này sẽ ngay lập tức có hiệu lực
pháp luật và không bị kháng cáo hay kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp hòa giải không thành công, vụ án sẽ được đưa ra xét xử.
Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm xét xử
Sau khi mở phiên tòa, Tòa án sẽ đưa ra Bản án giải quyết tranh chấp thương mại giữa
các bên, bên nào không đồng ý có thể thực hiện thủ tục kháng cáo.
Bước 7: Mở phiên tòa xét xử phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm (nếu có)
- Ưu điểm giải quyết tranh chấp bằng Tòa án: 8
+ Tòa án là cơ quan xét xử của Nhà nước nên phán quyết của tòa án có tính cưỡng chế
cao. Trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ và đảm bảo hiệu lực thi hành của phán quyết tại
Tòa. Nếu các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế bởi cơ quan thi hành án. Các bên
được bảo toàn quyền lợi và nghĩa vụ của mình bắt buộc phải thực hiện theo phán quyết của Tòa;
+ Nguyên tắc xét xử công khai có tính răn đe đối với những thương nhân kinh doanh
vi phạm pháp luật. Đây cũng là một lợi thế vì khi có những vụ xét xử công khai sẽ
nhận ra những doanh nghiệp mang tính lừa lọc hay vi phạm để tránh những trường hợp khác xảy ra;
+ Các tòa án, đại diện cho chủ quyền quốc gia; có điều kiện tốt hơn các trọng tài viên
trong việc tiến hành điều tra; có quyền cưỡng chế, triệu tập bên thứ ba đến tòa;
+ Các bên không phải trả thù lao cho thẩm phán, ngoài ra chi phí hành chính rất hợp lý.
- Nhược điểm giải quyết tranh chấp bằng Tòa án:
+ Thủ tục tố tụng tại tòa án thiếu linh hoạt do đã được pháp luật quy định trước đó; +
Phán quyết của tòa án thường bị kháng cáo;
+ Quá trình tố tụng có thể bị trì hoãn và kéo dài, có thể phải qua nhiều cấp xét xử; ảnh
hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh;
+ Nguyên tắc xét xử công khai của tòa án tuy là nguyên tắc được xem là tiến bộ, mang
tính răn đe nhưng đôi khi lại là cản trở đối với doanh nhân khi những bí mật kinh
doanh bị tiết lộ và uy tín trên thương trường bị giảm sút.
1.1.2. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Khái niệm:
Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là một hình thức giải quyết tranh chấp không thể
thiếu trong nền kinh tế thị trường và ngày càng được các nhà kinh doanh ưa chuộng.
Đó là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của Hội đồng trọng tài hoặc
trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm giải quyết mâu thuẫn tranh chấp
bằng việc đưa ra phán quyết có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành. - Trọng tài viên:
Định nghĩa: Là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài
hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp (Khoản 5 điều 3 Luật TTTM 2010). 9
Tiêu chuẩn Trọng tài viên: (Khoản 1 điều 20 Luật TTTM) a) Có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự b) Có trình độ đại học và đã
qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên c) Trong trường hợp
đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực
tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể
được chọn làm Trọng tài viên.
Hai nghĩa vụ quan trọng nhất của trọng tài viên trong giải quyết tranh chấp là: Độc lập Khách quan
Hai nghĩa vụ này hình thành nên nguyên tắc phổ biến mang tính chuẩn mực cần tuân
thủ trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. (Tham khảo thêm về nghĩa vụ của
Trọng tài viên tại điều 21 Luật TTTM 2010) - Hình thức Trọng tài: Trọng tài quy chế
+ Định nghĩa: Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm
trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.
(Khoản 6, điều 3 Luật TTTM 2010) Trung tâm trọng tài:
Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân
Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật
TTTM đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành
lập. (Khoản 1 điều 24 Luật TTTM)
Trung tâm trọng tài là các pháp nhân tư (không phải là cơ quan nhà nước, tự
hạch toán) và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. (Khoản 1 và 2 điều 27 Luật TTTM)
Trung tâm trọng tài đặt dưới sự quản lí và điều hành của một ban điều hành và
một ban thư ký. Có điều lệ, quy tắc tố tụng riêng. (Khoản 4 điều 27 Luật TTTM) 10 Trọng tài vụ việc:
+ Định nghĩa: Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của
Luật TTTM và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận. (Khoản 7 điều 3 Luật TTTM) + Đặc điểm:
Không có cơ quan thường trực;
Trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật;
Hội đồng trọng tài chỉ được thành lập để giải quyết theo từng vụ việc và sẽ tự
giải tán; sau khi đã giải quyết xong tranh chấp.
+ So với hình thức trọng tài quy chế, quyền tự định đoạt trong trọng tài vụ việc cao
hơn song nó cũng đòi hỏi các bên có thiện chí hơn. Ngoài ra nếu trọng tài quy chế
nhận được sự giám sát và sự hỗ trợ từ phía trung tâm trọng tài thì trọng tài theo vụ việc
thiếu sự giám sát và hỗ trợ này.
+ Do vậy, kết quả phần lớn phụ thuộc vào việc tiến hành tố tụng và khả năng kiểm
soát quá trình tố tụng của các Trọng tài viên. Cả trọng tài viên và các bên sẽ không có
cơ hội nhận được sự ủng hộ và trợ giúp từ một tổ chức trọng tài thường trực trong
trường hợp phát sinh sự kiện không dự kiến trước và trong trường hợp các Trọng tài
viên không thể giải quyết được vụ việc.
+ Sự hỗ trợ duy nhất mà các bên có thể nhận được là từ các Tòa án. Song đổi lại, chi
phí trong trọng tài theo vụ việc thấp và thời gian giải quyết nhanh hơn. Ngoài phí trọng
tài, các bên không phải trả thêm các khoản phí hành chính cho các trung tâm trọng tài (
thông thường các khoản phí này không nhỏ).
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (điều 4 Luật TTTM 2010)
Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi
phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật. 11
Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có
trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
- Thẩm quyền của trọng tài:
Quyền tài phán của trọng tài chỉ được xác lập khi các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài. Gồm 2 yếu tố:
+ Thẩm quyền theo luật định (loại vụ việc mà trọng tài được giải quyết) Là trọng tài
chỉ được được giải quyết những tranh chấp mà pháp luật quy định.
Theo quy định tại điều 2 Luật TTTM 2010, Trọng tài có thẩm quyền giải quyết:
1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Luật TTTM không có định nghĩa thế nào là hoạt động thương mại nên khi xác định
hoạt động thương mại cần dựa vào quy định về hoạt động thương mại tại Luật thương mại 2005.
+ Thẩm quyền theo sự thỏa thuận (các bên phải có thỏa thuận trọng tài).
5. Thỏa thuận trọng tài (được coi như là thẩm quyền theo sự thỏa thuận)
+ Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài
tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh. (Khoản 2 điều 3 Luật TTTM) 12
+ Thỏa thuận trọng tài chỉ có hiệu lực ràng buộc các bên tranh chấp nếu đáp ứng đầy
đủ các điều kiện về hình thức, nội dung và chủ thể xác lập thỏa thuận.
Về hình thức: Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng thành văn bản.
(Khoản 2 điều 16 Luật TTTM 2010)
Về nội dung: Thỏa thuận trọng tài phải chỉ được thỏa thuận những nội dung
tranh chấp (vụ việc) thuộc thẩm quyền trọng tài. Nếu thỏa thuận về vụ việc
không thuộc thẩm quyền hoặc các thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm sẽ bị vô hiệu.
Về chủ thể xác lập: Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập bởi:
a. Người năng lực hành vi dân sự đầy đủ
b. Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
c. Các bên xác lập thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện.
+ Do vậy, nếu người xác lập thỏa thuận trọng tài không thỏa 2 điều kiện (a) và (b) thì
thỏa thuận bị vô hiệu.
+ Trường hợp một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập
thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận đấy là vô hiệu.
- Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài:
+ Ở Việt Nam có quy định tại Điều 6 Luật TTTM 2010 như sau “Trong trường hợp
các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà
án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận
trọng tài không thể thực hiện được”. Ta có hai trường hợp là tòa án vẫn giải quyết mặc
dù đã có thỏa thuận trọng tài như sau:
Thỏa thuận trọng tài vô hiệu: là thỏa thuận trọng tài không đáp ứng đủ các điều
kiện về hình thức, nội dung và chủ thể xác lập thỏa thuận trọng tài (xem thêm điều 18 Luật TTTM 2010)
Thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được: là những trường hợp không bị
coi là vô hiệu nhưng do xảy ra những tình huống không lường trước được vào 13
thời điểm xác lập làm cho việc thực hiện thỏa thuận trọng tài là không thể tiến
hành, 3 trường hợp dự liệu làm cho thỏa thuận trọng tài không thể tiến hành
được quy định tại khoản 3,4,5 Điều 43 Luật TTTM 2010.
- Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau: Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; Tên,
địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có; Tóm tắt nội dung vụ
tranh chấp; Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có; Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn
và giá trị vụ tranh chấp; Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên
hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và
chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao
đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của
luật trọng tài thương mại 2010.
Bước 2: Bị đơn nộp bản tự bảo vệ
Nội dung của bản tự bảo vệ gồm có: Ngày, tháng, năm làm bản tự bảo vệ; Tên và địa
chỉ của bị đơn; Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có; Tên và địa chỉ của người được bị
đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có
thỏa thuận khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của
nguyên đơn và các tài liệu kèm theo thì: Bị đơn phải gửi cho nguyên đơn và Trọng tài
viên bản tự bảo vệ, tên và địa chỉ của người mà mình chọn làm Trọng tài viên.
Bước 3: Thành lập Hội đồng trọng tài
Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự
thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thoả thuận về số lượng Trọng
tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên.
Bước 4: Mở phiên họp tranh chấp
Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các
bên có thỏa thuận khác. Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện
tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp; có quyền mời người làm chứng, người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên,
Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết
tranh chấp. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố
tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận. Bước 5: Hòa giải 14
Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận
với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có
chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết
định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị
như phán quyết trọng tài.
Bước 6: Hội đồng trọng tài ra phán quyết
Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số.
Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập theo ý
kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài.
- Ưu điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
+ Vẫn tôn trọng tối đa ý kiến tự do thỏa thuận của các bên
+ Trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo hơn so với Tòa án
+ Đảm bảo giữ bí mật trong kinh doanh Phán quyết TT là chung thẩm, bắt buộc phải
thi hành PQTT (Phán quyết của trọng tài có tính chung thẩm, đây là ưu thế vượt trội so
với hình thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải. Sau khi trọng tài đưa
ra phán quyết thì các bên không có quyền kháng cáo trước bất kỳ một tổ chức hay Tòa án nào).
- Nhược điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
+ Trình tự, thủ tục rắc rối hơn, thời gian kéo dài hơn so với Hòa giải và thương lượng.
+ Uy tín, bí mật kinh doanh có thể bị ảnh hưởng do có sự tham gia của bên thứ 3. + Chi phí cao.
1.2. Phân biệt phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án và trọng tài
Giống nhau:
Đều là các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
Tại Khoản 1, Điều 30, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có nêu: Tranh chấp phát
sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh
doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
Tại Khoản 1, Điều 2, trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu: Tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. 15
Đều dựa trên những nguyên tắc chung
Tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự
Theo Điều 5, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải
quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện,
đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi
yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều
cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Theo Khoản 1, Điều 4, trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu: Trọng tài viên
phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và
trái đạo đức xã hội.
Đảm bảo sự độc lập của người tài phán
Điều 12, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có nêu rõ:
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân
sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán,
Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào.
Khoản 2, Điều 4 trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nếu: Tranh chấp phát sinh
giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Điều 8, trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có nêu rõ:
Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt
dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề
nghiệp, địa vị xã hội. 16
Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ tố tụng trước Tòa án.
Tòa án có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tố tụng dân sự.
Khoản 3, Điều 4, trong Luật trọng tài thương mại 2010 có nêu: Các bên tranh chấp
đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện
để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Khác nhau: Tiêu chí Tòa án Trọng tài Thời gian và địa điểm
– Tố tụng tòa án phải trải – Thời gian nhanh chóng qua nhiều bước nên
– Địa điểm do các bên lựa
thường mất thời gian hơn.
chọn, nếu không có thỏa
– Địa điểm: tại tòa án, xét thuận thì do Trọng tài viên xử công khai lựa chọn, sao cho thuận lợi cho cả hai bên. Tính chất pháp lý Là cơ quan nhà nước
Là tổ chức phi chính phủ, mang tính chất xã hội- nghề nghiệp Thẩm quyền
Tòa án có thẩm quyền giải Tranh chấp được giải
quyết hầu hết các tranh
quyết bằng Trọng tài nếu chấp nói chung tuy nhiên các bên có thoả thuận
pháp luật quy định khi các trọng tài. Thỏa thuận trọng
bên có thỏa thuận trọng tài tài có thể được lập trước
thì tòa án không có thẩm hoặc sau khi xảy ra tranh
quyền giải quyết, phải từ chấp.
chối thụ lý vụ việc để Những tranh chấp thuộc
trọng tài giải quyết theo
thẩm quyền giải quyết của
thỏa thuận của các bên. trọng tài:
– Tranh chấp giữa các bên 17 phát sinh từ hoạt động thương mại. – Tranh chấp phát sinh
giữa các bên trong đó ít
nhất một bên có hoạt động thương mại. – Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy
định được giải quyết bằng Trọng tài. Các giai đoạn tố tụng
Có nhiều cấp xét xử từ sơ Trọng tài chỉ xét xử một
thẩm đến phúc thẩm, trong lần các tranh chấp thương
một số trường hợp phán mại. Phán quyết của trọng
quyết của Tòa án có thể tài là quyết định chung
được xem xét lại theo thủ thẩm, có hiệu lực thi hành
tục giám đốc thẩm và tái ngay, không bị khảng cáo,
thẩm. Chính vì vậy thủ tục kháng nghị
tố tụng Tòa án phải thông
qua nhiều giai đoạn xét xử khác nhau đôi khi có thể
dẫn tới việc kéo dài thời gian xét xử Nguyên tắc xét xử
- Tòa án xét xử tập thể vụ
- Trọng tài viên phải tôn
án dân sự và quyết định
trọng thoả thuận của các
theo đa số, trừ trường hợp bên nếu thỏa thuận đó
xét xử theo thủ tục rút gọn không vi phạm điều cấm
- Tòa án xét xử kịp thời
và trái đạo đức xã hội.
trong thời hạn do Bộ luật
- Trọng tài viên phải độc
tố tụng dân sự quy định,
lập, khách quan, vô tư và bảo đảm công bằng tuân theo quy định của
- Tòa án xét xử công khai. pháp luật. 18
Trường hợp đặc biệt cần
- Các bên tranh chấp đều
giữ bí mật nhà nước, giữ
bình đẳng về quyền và gìn thuần phong mỹ tục
nghĩa vụ. Hội đồng trọng
của dân tộc, bảo vệ người tài có trách nhiệm tạo điều
chưa thành niên hoặc giữ
kiện để họ thực hiện các
bí mật nghề nghiệp, bí mật quyền và nghĩa vụ của kinh doanh, bí mật cá mình.
nhân, bí mật gia đình của - Giải quyết tranh chấp đương sự theo yêu cầu
bằng Trọng tài được tiến
chính đáng của họ thì Tòa hành không công khai, trừ án có thể xét xử kín trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Phán quyết trọng tài là chung thẩm. Tính công khai của hoạt
Các bản án thường được Không công khai, đảm động tố tụng công khai rộng rãi bảo bí mật cao Hiệu lực phán quyết Phán quyết của Tòa án
Phán quyết trọng tài là
thường có thể qua thủ tục chung thẩm, tức là phán
kháng nghị, kháng cáo nên quyết cuối cùng. Tuy có thể thay đổi.
nhiên, cũng có trường hợp
phán quyết trọng tài bị Tòa án tuyên hủy theo quy định của pháp luật. Chi phí Chi phí thấp hơn so với Chi phí cao hơn do trọng
trọng tài, vì là cơ quan nhà tài là tổ chức tự chủ tài nước nên nhiều chi phí chính
được hỗ trợ. Tuy nhiên
nếu vụ việc được kéo dài
thì chi phí tăng lên rất nhiều 19
1.3. Giải quyết vấn đề
- Khẳng định: Có thể yêu cầu tòa án hủy phán quyết của trọng tài khi không đồng ý với phán quyết đó - Trích luật:
Căn cứ Điều 69 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về quyền yêu
cầu hủy phán quyết trọng tài cụ thể như sau:
Điều 69. Quyền yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài,
nếu một bên có đủ căn cứ để chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài
đã ra phán quyết thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 68 của Luật này, thì có quyền làm đơn gửi Toà án có thẩm quyền
yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài. Đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hủy phán
quyết trọng tài là có căn cứ và hợp pháp.
Theo khoản 2 Điều 68 Luật trọng tài thương mại 2010:” Phán
quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù
hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;
c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường
hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội
đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó
để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích
vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách
quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
2. Trường hợp gửi đơn quá hạn vì sự kiện bất khả kháng thì thời gian có
sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hạn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.
=> Như vậy Luật Trọng tài thương mại 2010 hoàn toàn chấp nhận việc
mình được yêu cầu hủy phán quyết trọng tài với điều kiện Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, nếu một bên có
đủ căn cứ để chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết
thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật này. 20