1
TÀI LI U B N TEXT
HC PH N TẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆ N (TXPCOM0111) CĂN BẢ
(Dùng cho ĐTTX hệ đại hc chính quy)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V TMĐT
1.1. L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N CA TMĐT
1.1.1. L ch s hình thành c ủa TMĐT
Vào những năm 60 của thế k XX, vi ệc trao đổi d li n t ệu điệ thư tín điện t
(e-mail) đã được nhiu doanh nghip trên thế gii thc hin trên các mng ni b
(intranet) của mình. Cũng trong khong thi gian y, vic t động hoá trong ngành
công nghi p d ch v tài chính b u hình thành và phát tri n, ch ng h ắt đầ ạn như quá trình
x séc ra đờ ững năm 60 củi vào nh a thế k XX, tiếp theo quá trình x th tín
dng chuy n ti n t . Ti i c ền điệ ếp đó sự ra đờ a các tr m giao d ch t ng cho độ
phép khách hàng có th th n giao d ch và truy c p tr p t i các thông tin v tài c hi c tiế
khon ca mình. Vào nh a th kững năm 80 củ ế XX, nhi u h th ng giao d ch t động
được đưa vào hoạt động vi vic s dng các thiết b giao dch t động (ATMs -
Automatic Teller Machines) các thi t b m bán hàng (Point-of-Sale machines). ế điể
Khái ni m chuy n ti n s hoá hay chuy n ti ền điện t gi a các ngân hàng và các t ch c
tài chính ra đời và phát tri n ngày nay. ển cho đế
Tuy nhiên, khi nói t i s hình thành và phát tri n c n t c ủa thương mại đi ử, trướ
hết ngưi ta gn vi s ra đờ ạng lưới và phát trin ca Internet. Internet m i máy
tính r ng l n g m nhi u m ng máy tính n m tr i r ng kh p toàn c u; t các m ng l n
và chính th ng c i h n nghiên cống như mạ ủa các trường đạ c, các vi ứu, các công ty như
Microsoft, AT&T, Digital Equipment,... đến các mng nh không chính thng khác
(ca các nhóm ho c c a m ột cá nhân nào đó). Ngày càng có nhiều mng máy tính m i
nơi trên thế ới đượ gi c kết ni vi Internet.
Internet bt ngu n t m t d n các d án nghiên c u cao án do quan quả
cp (ARPA - Advanced Research Projects Agency) thu c B Qu c phòng M kh i
xướng năm 1969, vi mc tiêu to ra mt mng y tính tin cy kết ni gia B Quc
phòng M v i các nhà th u nghiên c u khoa h c quân s (bao g m m t s l n các
trường đạ ọc, nơi tiếi h n hành các hoạt động nghiên cu quân s).
M c tiêu nh thành m ng máy tính tin c y y bao g m vi c thi t l p h th ng ế
đườ ng d m bẫn năng động, đả o r ng hằng trong trườ p nếu mt liên kết m ạng nào đó bị
phá hu do các cu c t ấn công thì lưu thông trên mng có th t động chuy n sang nh ng
liên k n nay, Internet hi m khi b t ng s c do cáp b ết khác. Cho đế ế ấn công, nhưng nh
cắt đứ ại thườ ảy ra. Do đó, đố ần đềt l ng x i vi Internet, vic quan trng c phòng cáp
b t. đứ
Đầu th p k 70 c a th k XX, d án trên thành công và m ng ARPANET - ti n ế
thân c a m ng Internet - i. Thành công c a m ng ARPANET khi n cho nhi u ra đờ ế
trường đạ ạng này. Năm 1974, do nhiềi hc ca M mun gia nhp m u mng ca các
2
trường đại học và các cơ quan nghiên cứu được kết n i v ới ARPANET nên người ta g i
nó là "Internet" (liên m ng). Dù v y, nó v c g ẫn đượ ọi là ARPANET cho đến năm 1980,
do s lượng các địa điểm trường đại hc trên mng quá lớn và ngày càng tăng lên khiến
cho tr nên khó qu n lý, B Qu c phòng M quy nh tách thành hai m ng: ết đị
MILNET cho quân s m t m ng ARPANET m i, nh m hơn dành cho các địa điể
phi quân s . Tuy nhiên, hai m ng này v c liên k t v i nhau nh m ẫn đượ ế ột chương trình
k thu t g i là giao th c Internet (IP - Internet Pr c d n otocol) cho phép lưu thông đư
t m ng này sang m ng kia khi c n thi ết. Tuy lúc đó chỉ ạng nhưng kỹ có hai m thu t IP
được thi t k cho phép kho ng 10.000 m ng ho ng. Các mế ế ạt độ ạng được k t n i d a trên ế
k thuật IP đều có th s d ụng nó để giao ti p, nên các mế ạng này đều có th trao đổi các
thông điệp v i nhau.
Đầu th p k 80 c a th k ph c v ho ng nghiên c u trong c ế XX, để ạt độ nước,
Qu Khoa h c qu c gia M (NSF - National Science Foundation) quy nh thành l p ết đị
năm trung tâm siêu máy tính để các nhà nghiên c u trên kh ắp đất nước th g ửi chương
trình c a h t ới đó tính toán rồi g i k t qu tr l i thông qua ARPANET. Song, k ho ch ế ế
s d ng ARPANET cho m c hi c m t s do k ục đích này không thự ện đư thu t
chính tr . Vì v ậy, NSF đã thiết l p m t m ạng riêng, NSFNET, đ k t n i vế i các trung
tâm siêu tính toán. Sau đó, NSF dàn xếp, thiết lp mt chui các mng khu vc nhm
liên k t nhế ững người s d ng trong t ng khu v c v i NSFNET và v i các khu v c khác.
Ngay l p t ức, NSFNET đã phát huy tác dụng. Trên th c t ế, cho đến năm 1990, rất nhi u
doanh nghi n t ARPANET sang NSFNET. ARPANET ngày càng tr nên ệp đã chuyể
không còn h u ích n lo i b sau g ng. ữa và đã bị ần 20 năm hoạt đ
Cùng th i gian này, các m ng s d ng k thu ật IP cũng xuất hi n t i nhi c, ều nướ
đặ c bit s ra đờ ữa Lan, Đan Mại ca mng EUnet kết ni trc tiếp gi ch, Thu
Điển, Anh.
Năm 1985, mạng NSFNET được kết ni vi h thng máy tính cao tc xuyên
quc gia d n t i s bùng n s d ng EUnet (châu Âu) ụng Internet. Năm 1989, mạ
mạng AUSSIBnet (úc) cũng đượ ới năm 1995, vc kết ni vi Internet. t i 3,2 triu
máy tính; 42 tri i t 42.000 m ng máy tính c c trên th gi c k t ệu ngườ ủa 84 nướ ế ới đư ế
ni v i Internet, Internet chính th c công nh n là m ng y tính toàn c u (m ng ức đượ
ca các m u s i c n t hi i. ạng). Đây cũng mốc đánh dấ ra đờ ủa thương mại điệ ện đạ
Cuối năm 1997, mạ ệt Nam đưng máy tính Vi c kết ni thành công vi mng Internet.
S ki n này có th được coi là thời đi i điểm ra đờ ủa thương mại c n t Vi t Nam.
1.1.2. Quá trình phát tri n c ủa TMĐT
Sang nh u th p k 90 c a th k c s ững năm đầ ế XX, khi y nh nhân đượ
dng rng rãi không nh ng công s mà c u t ch c tài chính và các gia đình, nhiề
doanh nghi p s n xu r ng các công ngh s d ng m ng Internet ất, thương mại đã mở
mang đế trên sởn cho khách hàng ngày càng nhiu dch v s dng máy tính
nhân c công s n thu nh p, các t ch c tài chính luôn gia đình. Để tăng nguồ
nghiên c u và áp d ng nhi n giao d ch thu n l ng th i h th p chi phí ều phương tiệ ợi, đ
dch v, rút ng n th i gian giao d ch c a khách hàng. Chính s c nh tranh trong vi c
3
phát tri n công ngh n t c công ngh trong d ch v i v i khách thương mại điệ đố
hàng là độ ực thúc đẩ ộng thương mng l y hoạt đ i điện t ngày càng phát trin.
Doanh s thương mại điện t trên thế gii th hin trong bng 1.1 cho thy mt
t l ng liên t c khá cao. Trong nh p t i, d các tăng trưở ững m sắ đoán TMĐT
nước đã phát triể ừng tăng v ốc độ tăng sẽn vn không ng doanh s, tuy nhiên, có th t
chm l i. Tro t có ti ng khi đó, TMĐT Châu Á đang rấ ềm năng phát triển, trong đó
Vit Nam, m c dù Vi t Nam hi phát tri t s ện đang có mức độ ển TMĐT chậm hơn mộ
nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Malaysia, Philippines…
Bảng 1.1: Doanh thu thương mại điện t bán l trên toàn cu
2005 2006 2008
(d đoán)
2010
(d đoán)
2012
(d đoán)
Doanh
thu,
t
USD
Tăng
so v i
năm
trước,
%
Doanh
thu,
t
USD
Tăng
so v i
năm
trước,
%
Doanh
thu,
t
USD
Tăng
so v i
năm
trước,
%
Doanh
thu,
t
USD
Tăng
so v i
năm
trước,
%
Doanh
thu,
t
USD
Tăng
so v i
năm
trước,
%
144 24 175 21 204 17 267 14 334 11
Ngun: Forrester Research, 2008
T i Vi li u th ng v doanh s phát tri n ệt Nam, chưa có các số TMĐT. Sự
của TMĐT được đánh giá gián tiếp qua các s liu v tình hình phát trin Internet và
trin khai các website kinh doanh trên m ng.
Theo s li u th ng c n tháng 4 ng các lo i ủa VNNIC, tính đế năm 2008, số lượ
thuê bao Internet quy đổi c a Vi ệt Nam đã lên đến g n 5,6 tri u, v i g n 19,5 tri ệu người
s d ng, cao g p g n 10 l n so v l ới năm 2003, tỷ người s d t 23,12% dân s . ụng đạ
T l ng v i t l chung c a toàn c u. này cũng ngang b
Bng 1.2: Tình hình phát tri ển Internet đến tháng 6 năm 2010
- S i s d ng: ngườ 24269083
- T l s dân s d ng Internet: 24,47 %
- T t n i qu c a Vi t Nam: ổng băng thông kênh kế c tế 53659 Mbps
- T t n c: ổng băng thông kênh kế ối trong nướ 68760 Mbps
t n i qua tr m trung chuy n Trong đó băng thông kế
VNIX:
25000 Mbps
- Tổng lưu lượng trao đổi qua tr m trung chuy n VNIX: 35328591 Gbytes
Ngun: VNNIC, Th ng kê tình hình phát tri n n tháng 6/2010. Internet đế
S liu thng kê c a Trung tâm Internet Vi ệt Nam (VNNIC) cũng cho thấy s lượng
tên mi ền .vn (như .com.vn, .net.vn,...) trong những năm vừa qua tăng lên nhanh chóng.
4
Bảng 1.3 Tăng trưở ền .vn qua các nămng tên mi
Th m ời điể 12/2004 12/2005 12/2006 12/2007 12/2008 12/2009
Tng s tên mi n
.vn được đăng ký
9.037 14.345 34.924 60.604 92.992 99.185
Tốc độ ng tăng trưở 59% 143% 64% 53% 6,6%
Nhìn chung, vi c phát tri Vi t Nam hi n còn mang tính t ển TMĐT phát, chưa
được định hướng b i chính ph các cơ quan chuyên môn nhà nước. Do đó, sự đầu tư
cho TMĐT mi doanh nghi p ph thu c vào t ầm nhìn, quan điể ủa lãnh đm c o doanh
nghiệp. Cũng có nhiề ững website TMĐT u t chc, doanh nghip, cá nhân thành lp nh
(sàn giao d ch, website ph c v vi c cung c p thông tin, website rao v t, siêu th n điệ
tử...) để giành v th ế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là các website này chưa thực
s được marketing tt và phát tri n t ốt để mang l i l i nhu n kinh t . ế đáng kể
1.2. KHÁI NI M VÀ CÁC LO ẠI HÌNH TMĐT
1.2.1. Khái ni ệm TMĐT
1.2.1.1. M t s thu t ng , cách hi u và khái ni m n t thương mại điệ
T khi các ng d ng c ủa Internet được khai thác nh m ph c v cho m ục đích thương
mi, nhi u thu t ng t hi n khác nhau đã xu để ch các ho n t ạt động kinh doanh điệ
trên Internet n t -commerce); như: “thương mại điệ ử” (electronic commerce hay e
"thương mạ ến" (online trade); "thương mại đii trc tuy u khin hc" (cyber trade);
"thương m perless trade); “thương mại không giy t" (paperless commerce hoc pa i
Internet” (Internet commerce) hay “thương mại s hoá” (digital commerce). Trong cuốn
sách này, chúng tôi s s d ng th ng nh t m t thu t ng “thương mại điện t
(electronic commerce), thut ng được dùng ph bi n trong tài li u c a các t ch c trong ế
và ngoài nước cũng như trong các tài liệu nghiên cu khác.
Ban đầ “thương mại điệ ử” xuấ ện đã nhiều, khi thut ng n t t hi u cách hiu theo
các góc độ nghiên c ứu khác nhau như sau:
Công ngh thông tin : T công ngh thông tin, i góc độ TMĐT là quá trình phân phố
hàng hóa, d ch v , thông tin ho c các thanh toán thông qua các m ng máy tính ho c
bằng các phương tiện điện t khác.
Thương mại: T p nh ng kh góc đ thương mại, TMĐT cung cấ năng mua, bán
hàng hóa, d ch v và thông tin thông qua Internet và các d ch v tr c tuy n khác. ế
Quá trình kinh doanh: T c hi n kinh góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thự
doanh điệ ạng điện t bng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua m n t
vi cách y s d n thay th c kinh doanh v t th ng. ế cách th thông thườ
Dch v: T góc độ d ch v ụ, TMĐT công cụ mà thông qua đó có thể đáp ng được
nhng mong mu n c a chính ph , các doanh nghi i tiêu dùng, các nhà qu n ệp, ngườ
để ct gim giá d ch v trong khi vn không ngng nâng cao chất lượng phc v khách
hàng và gia tăng tốc độ phân phi dch v.
Giáo dc: T góc độ giáo dục, TMĐT là tạo kh năng đào tạo và giáo d c tr c tuy n ế
các trư ng ph i hthông, đạ c và các t chc khác bao gm c các doanh nghip.
Hp tác: T h ng cho s h p tác bên trong và bên ngoài góc độ ợp tác, TMĐT là khu
t ch c.
5
Cộng đồng: T góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm h p nh t cho nh ng
thành viên c h i và h p tác. a cộng đồng để c h i, trao đ
Hin nay, nhi i thi u m t sều định nghĩa về TMĐT. Dưới đây giớ định nghĩa
TMĐT phổ biến.
Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam, (ePrimer: Gi i thi u
v TMĐT, TMĐT việ ụng các phương tiPhilippines: DAI-AGILE, 2000) c s d n
truyền thông điện t công ngh x thông tin s trong giao dch kinh doanh nhm
t nho ra, chuy n t ải và đị nghĩa lại mi quan h để t o ra c giá tr gi a các t ch c
và gia các t chức và các nhân”.
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: TMĐT được hiu vic thc hin
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện t. Nó da trên vic x lý và truyn d
li nhệu điệ ạng văn bản t dưới d n, âm thanh và hình ”.
Theo Anita Rosen, (Hỏi và đáp v TMĐT USA: American Management Association,
2000), “TMĐT bao m một lo t ho ng kinh doanh trên m i v i các s n ph m ạt độ ạng đố
và d ch v c Thomas L. ụ” hoặ (Mesenbourg, Kinh doanh điệ ử: Định nghĩa, khái niện t m
k ho ch th c hiế n), đưa ra định nghĩa: TMĐT thường đồng nghĩa với vic mua và
bán qua Internet, ho c ti n hành b t c giao d n vi c chuy i ế ịch nào liên quan đế ển đổ
quyn s h u ho c quy n s d ng hàng hoá ho c d ch v qua m ạng máy tính”. Định
nghĩa này chỉ bó hp cho nhng giao dch qua mng máy tính hoc mng Internet.
T ch c H p tác và phát tri n kinh t c a Liên H p qu ế ốc (OECD) đưa ra định nghĩa
TMĐT: “TMĐT đượ ịnh nghĩa sơ c đ b là các giao d i d a trên truy n d ịch thương mạ
liu qua các m ng truy ền thông như Internet”.
T ch i th giức Thương mạ ế ới WTO định nghĩa: TMĐT bao gồm vic sn xut,
qung cáo, bán hàng phân phi s n ph c mua bán thanh toán trên m ng ẩm đư
Internet, nhưng đượ ẩm được giao nhn mt cách hu hình c các sn ph c giao nhn
cũng như những thông tin s hóa thông qua m ng Internet”.
Như vậ ệm “thương mại điệ ử” đưy, khái ni n t c hiu theo . nghĩa rộng nghĩa hẹp
Nghĩa rộ đây phụng hp thuc vào cách tiếp cn rng hp ca hai thut ng
"thương mại" và "đin t".
Bảng 1.4: TMĐT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Phương tiện điện t (PTĐT)
Nghĩa rộng Nghĩa hẹp
Thương mại
Nghĩa
rng
1- các giao TMĐT toàn bộ
dịch mang tính thương mại
được tiến hành bng các
PTĐT
3- c giao d ch mang TMĐT là toàn b
tính thương mại được tiến hành bng các
PTĐT chủ yế u các m ng truyn
thông, m ng máy tính và Internet
Nghĩa
hp
2- giao d ch TMĐT c
mua bán được tiến hành bng
các PTĐT
4- c TMĐT là các giao dịch mua bán đượ
tiến hành b ng m ng Internet
Theo định nghĩa này, khái niệm “Thương mại Internet” là khái niệm có n i hàm h p
hơn khái niệm “TMĐT”.
6
T các định nghĩa trên sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và h p,
có th ng quát v c s d ng đưa ra một định nghĩa mang tính tổ thương mại điện tử, đượ
chính th c trong giáo trình này , theo đó “Thương mại điện t là vi c ti n hành các giao ế
dịch thương mạ ền thông và các phương tiệi thông qua mng Internet, các mng truy n
điệ khác”n t
đây, giao dịch thương ểu theo nghĩa rộng được đưa ra trong Luậmi cn hi t mu
v TMĐT của y ban Liên H p qu c v Lu i Qu c t (UNCITRAL): ật Thương mạ ế
Thut ng i c c di n gi bao quát các v Thương mạ ần đượ ải theo nghĩa rộng để ấn đề
phát sinh t m i quan h mang tính ch i dù có hay không có h ất thương mạ ợp đồng. Các
quan h mang tính thương mại bao g m các giao d ịch sau đây: Bt c giao d ch nào v
thương mạ ặc trao đổi nào v cung cp ho i hàng hóa hoc dch v; tha thun phân
phối; đạ ặc đại thương mi din ho i, y thác hoa hng; cho thuê dài hn; xây dng
các công trình; vấn; k thuật công trình; đầu tư; cấp vn; ngân hàng; b o hi m; th a
thun khai thác ho ng; liên doanh các hình th h p tác công nghi p ặc tô nhượ c khác v
hoc kinh doanh; chuyên ch hàng hóa hay hành khách b ằng đường biển, đường không,
đườ ng s t ho c đường bộ”.
Lut m u không định c ti u trên thì ph m vi nghĩa TMĐT trự ếp nhưng theo cách hi
của TMĐT rất rng, bao quát h u h ết các lĩnh vự ạt độc ho ng kinh t , vi c mua bán hàng ế
hóa và d ch v ch m c áp d ng c ng ột trong hàng ngàn lĩnh vự ủa TMĐT. Hoạt độ
các giao d c th c hi n thông tin liên l c ịch thương mại đượ n thông qua các phương tiệ
đã tồ ục năm nay và đạn ti hàng ch t ti doanh s hàng t USD mi ngày. V bn cht,
TMĐT không khác TMTT nhưng đư ếu các PTĐT.c da trên ch y
Trong th c t i ta ng nh n m n b n nhóm ho ng chính c a ế, ngườ thườ ạnh đế ạt đ
TMĐT: ho hoạt độ ạt độ ạt động mua, ho ng bán, ho ng chuyn giao ạt động trao đi
c a các nhóm đ i tượng hàng hóa là . sn phm, dch v và thông tin
1.2.1.2. Đặ ủa thương mc điểm c i điện t
Thương m n tại điệ có mt s m sau: đặc điể
Th t nh , TMĐT ột phương thức thương mạ ụng các PTĐTlà m i s d 1 để tiến hành
các giao d i. Vi c s d c hi n các ho t ịch thương mạ ụng các PTĐT cho phép các bên thự
động mua, bán, chuyển giao, trao đổi các “thông tin” v s n ph m, hàng hóa, d ch v ụ…
d dàng. Các thông tin” được hi u là b t c có th truy n t i b ng k thu n t ật điệ
như thư điệ ử, thông điệp điện t n t, các tập tin văn bản, các cơ sở d liu, các bng tính
(spreadsheet), các b n v thi t k b ế ế ằng máy tính điện t (computer-aid design: CAD),
các hình đồ ảng cáo, chào hàng, hóa đơn, ợp đồ ha (graphical image), qu biu giá, h ng,
hình ng (flash), video, âm thanh, v.v... Vi ng máy ảnh độ ệc trao đổi qua mạthông tin
1 n ho ng d a trên công ngh n t , k thu t s , t Các PTĐT là các phương tiệ ạt độ điện, điệ
tính, truy n d n không y, quang h n t ho c công ngh . Hi ọc, điệ tương tự ện nay các PTĐT
đượ c s d n thoụng trong TMĐT gồm: Điệ i, n báo (Telex) y fax, phát thanh, máy điệ
truyn hình, thiết b t s c bi thuậ ố… đặ t ch yếu nh t các M ng máy tính Internet
(www).
7
tính Internet giúp các bên giao d ch cung c p, truy n t i các n i dung giao d ch
không c n ph i in ra gi y trong b t k n nào c a toàn b quá trình giao d ch. công đoạ
Ví d : Amazon.com kinh doanh r t nhi u s n ph n t c... và m như đ điệ ử, băng đĩa nhạ
ch y u là các lo i sách, có tr sế đặt t i Seattle, Washington (M t ỹ) nhưng không có bấ
c m t c a hàng v t lý nào. Vi c bán sách c c th c hiủa công ty đượ n tr c ti p qua ế
mng Internet, ho ng cung c th c hi ph i hạt độ ứng đượ ện trên sở p tr c ti p gi a ế
công ty v i các nhà xu t b n.
Th hai, TMĐT liên quan mậ ết đết thi n TMTT ph thuc s phát trin mng
máy tính Internet. TMĐT liên quan ịch TMĐT mt thiết vi TMTT, các giao d
đượ c thc hi các giao dện trên sở ch TMTT, nhiu công vic và quá trình giao d ch
TMĐT liên quan đến TM truyn thng. Tuy nhiên, khác vi các giao dch TMTT
được tiến hành trên gi n thoấy, qua đi i, nh i ng xe tững ngườ đưa tin, bằ i, máy bay và
các phương tiệ ịch TMĐT chủ ếu đượn khác, các giao d y c tiến hành trên các mngy
tính điện t . Vì th , giao d ế ịch TMĐT phụ thu c s phát tri n m ng máy tính và Internet.
Tuy nhiên, khi xây d ng các mô hình giao d ch trên m ng y tính và Internet, m t s
yếu t , ch th , quy trình kinh doanh trong TMTT th u ch được điề nh, những ưu
điể m và l i ích c c ủa CNTT đượ ng dụng trong TMĐT cho phép giao dịch TMĐT linh
hoạt hơn (có thể ồi nhanh chóng…) đồ thc hin 24/7, phn h ng thi loi b nhng hn
chế c a TMTT (c n tr v ật lý, địa lý, thông tin).
Th ba, TMĐT đượ ạt độc nghiên cu gm bn nhóm ho ng ch yếu mua, bán,
chuyển giao và trao đổi các đối tượng sn phm, dch v thông tin. Ngoài ra, nó còn
bao g m các ho ng h tr các ho ng cáo, xúc ti n ạt độ ạt động trên như: marketing, qu ế
trên m n t , an toàn m ng giao d u giá, d ch v h tr ạng, thanh toán điệ ịch, đấ CNTT…
h tr vi c chào bán, cung c p các d ch v khách hàng ho c t u ki n thu n l i cho ạo điề
quá trình thông tin, liên l i tác kinh doanh. c giữa các đố
Th , “Thương mại điệ ử” thuận t t ng mang tính lch s. Không th định
nghĩa duy nhất v TMĐT bởi các công ngh m ới thường xuyên ra đời và đưc khai thác
trong kinh doanh. Và ngay đ chúng ta cũng chưa chi vi nhng công ngh hin ti, c
đã khai thác và ứ năng mà nó mang lạng dng hết nhng kh i.
1.2.2. Các lo ại hình TMĐT
1.2.2.1. Phân lo i hình t ch c ại TMĐT theo loạ
TMĐT có th có m t s lo i hình, ph thu c vào m c độ s hoá 3 y u t : s n ph m, ế
các quá trình và các tác nhân tham gia giao d ch (g i 3Ps = Product (P1), Process (P2)
& Player (P3)). Theo Choi và m t s tác gi p ra m t khuôn hình (Hình 1.2) khác đã l
gii thích các k t h p khác nhau c a ba chi u nói trên. M t s n ph m có th là h u hình ế
hoc s hoá, m t quá trình có th là h u hình ho c s hoá, m t tác nhân phân ph ối cũng
có th là h u hình ho c s hoá. Ba thu c tính này t o nên 8 kh i l i trong ập phương, mỗ
8 khối đó có 3 chiều. Trong thương mại truyn thng, c 3 chi u mang tính v t th . ều đề
Trong TMĐT thuầ ều đề ập phương khác đền tuý, c 3 chi u s hoá. Tt c các khi l u
bao g m h n h p các chi u v t th và s hoá.
Nếu như ít nht m t chi u s hoá, chúng ta v ẫn coi đây TMĐT, nhưng
TMĐT từng phn. d, vic mua mt chiếc máy tính t a Công ty Dell, website c
8
hoc m t cu n sách t ng ph c phân ph i Amazon.com TMĐT t ần, vì hàng hđượ
mt cách v t th . Tuy nhiên, n t cu n t t Amazon.com ho c ếu như mua m ốn sách điệ
mt ph n m m t Buy.com n tuý, bthì đây TMĐT thuầ i đây sản ph m, phân
phi, thanh toán và v n chuy u s hoá. ển đến người mua đề
Hình 1.1. Ba chi u c i hình t ch ủa TMĐT và các loạ c của TMĐT
T vi c phân bi t c lo i hình t ch ại hình TMĐT như trên, ta các loạ ức thương
mi. Các t ch c (công ty) thu n tuý v t th đưc g i là t ch ch và v a h ức “viên gạ ồ”
(nn kinh t truy n thế ống), trong khi đó các tổ ch c hoàn toàn ch kinh doanh trên m ng
đượ c gi t chc o. Các t chc hn h c g p chuợp đượ ọi “cú nhấ t viên gạch”
tiến hành m t s ho c tiên c là trong th gi i ạt đ t động TMĐT, nhưng hoạ ộng trư a h ế
vt th . Trong th c t , nhi u công ty thu n tuý v t th n d ế đang chuyể ần sang TMĐT
tng ph p chu t và viên g ần “cú nhấ ạch”.
1.2.2.2. Phân lo n ch t c a các giao d ch ho c các m ại TMĐT theo bả ối tương tác
Cách phân lo i chung nh t c ủa TMĐT là theo bản cht ca giao d ch ho i quan c m
h gia các bên tham gia. Người ta phân bi t các lo i : hình TMĐT cơ bản như sau
TMĐT giữa các doanh nghip (B2B): T t c nh a ững bên tham gia trong TMĐT gi
các doanh nghi p ho c các doanh nghi p, ho c các t ch c. d , các giao d ch
gia công ty Dell và Marks & Spencer và các nhà cung ng c a h . Ngày nay, hơn 85%
kh i lượng TMĐT trên thế gi i là B2B 2
Thương mại điệ ệp và ngưn t gia doanh nghi i tiêu dùng (B2C): TMĐT B2C bao
gm các giao d ch bán l hàng hóad ch v ca các doanh nghi n khách hàng ệp đế
nhân các h gia đình, những người tiêu dùng cu i cùng. N i dung ch y ếu ca lo i
hình TMĐT này là bán lẻ điện t.
2 Cunningham 2001
TM truy n
thng
TMĐT thun túy
TMĐT
tng
phn
P1
P2
Tác nhân
Tác nhân
o
Tác nhân
vt lý
P3
Quá trình v t lý
Quá trình o
Quá trình
Sn
phm
vt th
Sn
phm
o
Sn
phm
9
Thương mại điện t doanh nghip-doanh nghip-người tiêu dùng (B2B2C): M t
trườ ng h c biợp đặ t ca B2B. Mt doanh nghip cung cp m t s sn phm hoc d ch
v cho mt khách hàng m t doanh nghi p khác. Doanh nghi p khách hàng ti p theo ế
s cung c p nh ng hàng hóa ho c d ch v đó cho khách hàng ca h, cũng có thể nhân
viên c mà không có b sung giá tr . M t ví d c này là m t công ty s a h cho hình th
tr cho AOL để ập đượ tt c các nhân viên ca công ty có th truy c c vào Internet thay
vì m i công nhân ph i t tr cho AOL. M t ví d khác, các hãng hàng không và du l ch
chuyên cung c p các d ch v du l khách s n s bán cho ịch như vé máy bay, phòng nghỉ
các đối tác kinh doanh như các đạ ịch, để ồi sau đó, các đại du l r i này s bán các
dch v t ví d cu đó cho khách hàng. M i cùng, công ty Godiva bán la cho các
doanh nghi p khách hàng. Các doanh nghi p này s bi n nh ng thanh sô ế cô la đó thành
nhng món quà cho nhân viên ca mình ho c cho các doanh nghi y, ệp khác. Như vậ
thut ng B2B còn bao hàm c B2B2C.
Người tiêu dùng-doanh nghi p (C2B): Người tiêu dùng đây thể s d ng Internet
tiến hành bán s n ph m ho c d ch v c a mình cho các doanh nghi p ho c các cá nhân
thông qua hình th u giá s n ph m ho c d ch v . Price.com trang web n i ti ng ức đấ ế
ca giao dch C2B này.
Người tiêu dùng- i tiêu dùng (C2C)ngườ : Người tiêu dùng này giao d ch tr c ti p v i ế
người tiêu dùng khác. Ví d v lo i này là m t s nhân mu n bán m t s tài s n riêng
ca h như bất động sn, ô tô, tranh ngh thuật, đồ c v.v.. thì h qung cáo chúng trên
nhng trang web chuyên d ng. Qu ng cáo các d ch v cá nhân thông qua trang web hay
vic bán ki n th c và kinh nghi m chuyên môn là ví d khác v C2C. Ngoài ra có nhi u ế
trang web đấu giá cho phép các cá nhân c u giá. đưa đồ ủa mình lên để đ
Các ng d ng ngang hàng (P2P) : Công ngh ngang hàng có th c s d ng trong đượ
C2C, B2B B2C. Công ngh này cho phép nh ng c k t máy tính ngang hàng đã đư ế
ni có th chia s li u và x lý tr p v i các máy khác. Ví d các thư mục d c tiế , trong
vic ng d ng ngang hàng C2C, m i th i âm nh c, video, ph n m m, ọi ngườ trao đổ
và các s n ph m s hóa khác b n t . ằng phương tiện điệ
Thương mại di động (Mobile Commerce): Giao d c ịch TMĐT các hoạt động đượ
thc hi n hoàn toàn ho c m t phn trong một môi trường không y được xem như
thương mại di động. dụ, người ta th s d ụng điện thoại di đng có k t n i Internet ế
để giao d ch v ới ngân hàng, đặt mua m t cu n sách Amazon.com. R t nhi u ng dng
của thương mại di động liên quan đến các thiết b di độ ịch như vng. Nếu các giao d y
được ớng đến nh ng cá nhân nh ng v trí c th , t i th m c th ời điể thì chúng được
xem như thương mại trên s người định nghĩa thương mại di độ định v. Mt s ng
như những giao d c th c hi n khi không nhà hay ịch đượ quan. Những giao d ch
như vậy có th được thc hin trên c h thng không dây hay có dây.
TMĐT ni b doanh nghip: TM p bao g m t t c nh ng ĐT bên trong doanh nghiệ
hoạt động bên trong t ch i hàng hóa, d ức liên quan đến trao đổ ch v, thông tin nhi u
đơn vị ức đó. Các hoạt độ và các cá nhân trong t ch ng có th t vic bán các nhóm sn
phm t i các nhân viên c a công ty, t i các n l c thi t k h ế ế ợp tác và đào tạo trc tuy n. ế
10
TMĐT trong doanh nghiệp đưc thc hin thông qua các mng ni b hoc cng công
ty (c truy c p vào website). ổng để
Doanh nghi p-nhân viên (B2E) : Loại hình TMĐT doanh nghip nhân viên là m t h
thng ph c a lo i hình i b doanh nghi p, ch c ti n hành phân TMĐT n trong đó tổ ế
phát các d ch v , thông tin hay s n ph m t i t t b ph n ừng nhân viên như công ty. Mộ
ln nhân viên là nhân viên di động, h làm đại din ca doanh nghi p t i các t ch c
doanh nghi p khác. TMĐT hỗ tr cho các nhân viên như vậy được gi là B2ME (doanh
nghip t ng). ới nhân viên di độ
Thương mại hp tác: Khi các nhân ho i ho c h p tác tr c ặc các nhóm trao đổ
tuyến, h đã tham gia trong thương mạ i hp tác. Ví dụ, các đối tác kinh doanh các địa
điểm khác nhau th cùng nhau thiết kế sn phm, s dng cu truyn hình, qun
hàng t n kho tr c tuy ng h p c a Dell Computers, ho c cùng nhau ến như trong trư
d u s n ph i nhà cung ng cđoán nhu cầ ẩm như Marks & Spencer làm vớ a h.
TMĐT phi kinh doanh: S ng các t chức phi kinh doanh đang dần tăng lên như
các vi n hàn lâm, các t ch c phi l i nhu n, các t ch c tôn giáo, các t ch c xã h i và
các đơn vị đang sử ụng TMĐT để chính ph d gim chi phí ca h ho y các ặc để thúc đẩ
hoạt động chung ho c d ch v khách hàng.
S có nhi u ví d v các lo i giao d ịch TMĐT đưc gii thi u trong cu n sách này.
1.3. CÁC Y U T C N PHÁT TRI N C A ẤU THÀNH CÁC GIAI ĐO
TMĐT
1.3.1. Các y u t c u thành c ế ủa TMĐT
1.3.1.1. Khách hàng đin t
Khách hàng điệ ngườ ờng điệ ới cách ngườn t i tham gia vào th trư n t v i
mua hàng hóa, d ch v ho c thông tin. Khách hàng có th i mua hàng hi n h u ngườ
hoặc người mua hàng tiềm năng. Bất kì ai cũng có thẻ tr thành khách hàng điện t, tuy
nhiên tr n t ph i mua hàng s dđể thành khách hàng điệ ải ngườ ụng các phương
tiện điện t.
Có nhi u y ếu t để xác định khách hàng điệ ức độn t v m sn sàng tham gia trong
th trường điện t như: mức độ ức độ sn sàng trc tuyến, m ph biến ca vic s dng
th thanh toán điện t , m s n sàng mua hàng tr c tuy n, kinh nghi ức độ ế ệm mua điện t,
lòng trung thành c i v i nhà bán l n t a khách hàng đ điệ ử…
1.3.1.2. Các người bán hàng điện t
Người bán hàng điệ ệm chung dùng để ng ngườn t khái ni t nh i tham gia
vào cung c p hàng hóa, d ch v và thông tin trên m ng Internet. Nh i bán hàng ững ngườ
điệ điệ n t có th là ngư i bán l n t (e-tailer), ngư i bán tp phm (e-grocer), các nhà
phân ph n t ( ) ho n t . ối điệ e-distributor ặc các nhà bán buôn điệ
Ngườ điệi bán l n t là nh i bán hàng trên mững ngườ ng Internet.
Người bán tp phm nh i cung cững ngườ p hàng hóa hoc giao hàng hóa hàng
ngày ho nh k ho m vi m t th i gian ng n tr c tuy n. ặc đị c trong ph ế
Nhà phân ph n t là nh ng trung gian liên k t nhà s n xu t (nhà cung ng) v i ối điệ ế
ngườ i mua b i tha thu n tận đặt catalog điệ ( ) ce-catalogue a các nhà sn xut lên
trang Web c a trung gian.
11
1.3.1.3. Các d ch v và các s n ph m
V nguyên t c, nh c các c a hàng truy n th ng thì có th c ững gì bán đượ bán đư
qua các kênh tr c tuy n. Tuy nhiên, ph thu c vào nhi u ki n (k t c u h t ng ế ều điề ế
CNTT-TT, h t ng s n xu t, phân ph i, v n t phù h p c a các lo i hàng ải…) mức độ
hóa bán trên th n t không ph , trong quá trình phát tri n trường điệ ải như nhau. d
ca bán l điện t cho th y, th ời gian đầu tiên, bán l n t ch y điệ ếu được th c hi ện đối
vi các s n ph m thu c phim DVD, t p ph m, trò ộc các nhóm hàng như: sách, nhạ
chơi và phn mm, thi t b n t và máy tính, du l ch, quế điệ ần áo. Đó là những sn phm
độ tiêu chuẩn hóa cao, đựơc thể hi n thông qua các thông s k thu ật giúp người mua
th n ý ni v s n ph m không c n đánh giá toàn diệ ệm ơng đối đầy đủ
giám định mt cách trc quan. V sau, bán l điện t dn lan rng sang các nhóm hàng
hóa và d ch v khác.
Phn c ng ph n m m máy tính . Người ta mua trc tuyến s lượng rt ln phn
cng và ph n m i s n ph m bán tr c tuy n nhi u nh ềm máy tính. Đây là loạ ế t.
Hàng điện t dân d ng. Theo Hi p h n t dân d ng (M ), kho ng 10-15% t ng ội điệ
s s n ph n t dân d c bán tr c tuy n. c máy quay phim, máy in, máy ẩm điệ ụng đượ ế
quét các thi t b không y (bao g m các thi t b tr giúp c m tay- ế ế PDA và điện thoi
di động) là m t s trong nh ng s n ph ẩm điện t dân d ụng đưc mua bán tr c tuy n ph ế
biến.
Sn ph m trang b văn phòng. Doanh thu s n ph m trang b a hãng văn phòng củ
OfficeDepot.com đạt 13,6 t USD năm 2004, tăng 10% so với năm 2003. Cả TMĐT
B2C và B2B đố ới nhóm hàng này đềi v u phát trin nhanh chóng trên khp thế gii.
Hàng th thao . Hàng th thao bán r t t t trên Internet. Tuy nhiên, r c ất khó đo đạ
đượ điệ c chính xác doanh thu, rt ít nhà bán l n t ch bán các sn phm y trc
tuyến.
Sách và âm nhc. Các s n ph m là d v n chuy c mua bán ẩm này đặc điể ển, đượ
thườ ng xuyên kh giắp nơi trên thế i, mt hàng phong phú, nhiu la chn, giá
tương đối thp. Amazon.com Barnesandnoble.com các nhà bán sách ln (khong
6,4 t t nhi u nhà bán l n t trên th gi i USD năm 2003), tuy nhiên cũng r điệ ế
bán sách, đặc bit là các sách chuyên môn hóa (sách k thut, sách cho tr em….)
Đồ chơi . Sau m y mùa l Giáng sinh m (cu i nh m đạ ững m 1990), khi các
nhà bán l n t g p r c r n phân ph t điệ ối liên quan đế ối các đ chơi mua theo đơn đ
hàng qua m ng kh quan nh áp d ng d ng th c ạng, doanh thu bán đồ chơi tăng trưở
kinh doanh h n h n ợp ”. Hai công ty Toys”R”Us Amazon.com dclick and mortar
đầ u th trư ng, ti c tuy ếp theo Kbtoys.com. Người tiêu dùng cũng ưa mua trự ến đồ
chơi ở ấu như Target, Wal các ca hàng chiết kh -Mart, các quy hàng ho c tr c ti p ế
t các nhà s n xu t.
Sn phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Đây nhóm sản phẩm cu m t hàng
rt phong phú, bao g m t các vitamin, hàng m ph ẩm cho đến đồ n trang, được nhiu
nhà bán l n t l n và các c c tuy n kinh doanh trên m ng. điệ a hàng tr ế
12
Sn phm gii trí. Đây một khu vc khác, bao gm ng chc sn phm, t
tham d s ki ti n, thu hút hàng ch c tri u ện (ticketmaster.com), đến các trò chơi trả
người dùng mng.
Trang ph c và qu n áo . V i kh c nh ng chi n âu năng mua đư ếc áo sơ mi, quầ
ngay c giày dép may đo qua mạ ến nhóm hàng này cũng có xu ng, kinh doanh trc tuy
hướng tăng.
Đồ trang sc. Ti p theo thành công c a vi c bán hàng qua các kênh truy n hình, m t ế
s hàng hi n hay tri n khai các kênh bán hàng qua Internet. Trong t ng s doanh thu 45
t USD m trang s c tr c tuy n chi m kho ng 2 tỗi năm, doanh thu bán đ ế ế USD năm
2004, v u Blue Nil.Inc., Diamond.com, Ice.com, ti p theo ới các hãng hàng đầ ế
Amazon.com và eBay.com. D đoán rằng kinh doanh đồ trang s c s vươn lên vị trí th
6 trong các nhóm hàng bán tr c tuy n. ế
Ô tô. Ô tô m i ch b ắt đầu được bán qua mạng, nhưng dự đoán trong vài năm s p ti
ô tô s t trong các v u tiên. G u h t các nhà s n xu t, bán l , vươn lên mộ trí đầ ần như hầ ế
các trung gian môi gi i cung c p các d ch v n ô tô, k c các lo i hình liên quan đế
doanh nghi p h n h ợp (“click and mortar”) lẫ ần túy Internet đang n doanh nghip thu
xúc ti n tri n khai kênh bán hàng này. M t th ng nhi u t ô ế trườ đô la, bao hàm cả
mới và cũ, ô tô chở thuê và ô tô cho thuê, ph tùng ô tô… Thị trưng bao g m c B2B,
B2C, C2C và G2B. Khách hàng ưa thích mua ô tô mới có các tính năng riêng theo đơn
đặt hàng, tuy nhiên c th trường ô cũng ưu thế tăng trưng nhanh. Th trường
bán đấ cũ, kể ới cũng tăng trư đi kèm đượu giá ô tô c, ô c ô tô m ng. Các dch v c
thc hi n tr c tuy ch v tài chính, b o hành, b o hi n. ến như dị m cũng phát tri
Các dch v. Doanh thu trong các ngành d ch v c bi t là du l ch, mua bán ch ụ, đặ ng
khoán, ngân hàng điệ ất độn t, b ng sn và b o hi ểm tăng tên nhanh chóng, trong một s
trường hp nhân lên hai l n m ỗi năm. Một trong các hoạt động TMĐT phổ biến là ngân
hàng tr c tuy c tuy n. Riêng M t ến và thanh toán hóa đơn trự ế ới 44% (năm 2004)
ngườ người dùng Internet s dng các d ch v y, có t i 87% s i mua vé trc tuyến.
Các hàng hóa khác. Rt nhi u các s n ph m khác, t thu c ch a bệnh theo đơn bác
s cho t i d ch v nh c cung ng qua Internet. Ngày càng nhi u ận đặt đóng giày đã đượ
nhà bán l tham gia vào th ng tr c tuy n. R t nhi u s n ph m chuyên môn điện t trư ế
hóa ho c ph c v th ng h p (niche products). Internet t o ra m t m trườ t th trưng
mang tính m và toàn c u và không thay th c cho các nhà bán l mu n bán các s n ế đượ
phm r c thù, d các lon Coca-Cola c (Antiquebottle.com), ho c d u cây trà ất đ
(Teatree.co.uk).
1.3.1.4 ng. Cơ sở h t
H t ng th trưng bao g m các m n t , ph n c ng, ph n m m và các y u t ạng điệ ế
khác s c nghiên c đượ u trong chương 3.
1.3.1.5. Các ti n di n (Front end)
Khách hàng tương tác vi th trường thông qua các tin din. Tin din các b
phn c a quá trình kinh doanh c n t i ủa các người bán hàng điệ tương tác với các ngư
mua hàng tr c tuy n, bao g m các c n t n t ( ế ổng bán hàng điệ ử, các catalog điệ e-
13
catalogue), các gi mua hàng điện t, các công c tìm ki m và các c ế ổng thanh toán điện
t.
1.3.1.6. Các h u di n (Back end)
Tt c các ho ng h tr tr c tuy n các ho ng sau mua bao g ạt độ ế ạt độ ồm đáp ứng đơn
đặ t hàng, qun tr d tr, mua hàng t nhà cung i và ứng, quá trình thanh toán, đóng
giao hàng.
1.3.1.7. Trung gian (Intermediaries)
Trung gian trong TMĐT bộ ạt độ ối ngườ ới ngườ phn th ba ho ng kết n i bán v i
mua. Các trung gian cung c p các d ch v trên Web. Vai trò c n t ủa c trung gian điệ
khác v i các trung gian truy n th ng. Các trung gian tr c tuy n t o ra và qu n lý các th ế
trường trc tuyến. Chúng giúp người mua người bán gp nhau, cung c p các d ch v h
tầng, giúp ngư ặc ngườ ịch. Các trung gian cũng hỗi mua ho i bán hoàn thin các giao d
tr s lượng ln các giao dch t n t i trong cung c p các d ch v . H ầu như các trung
gian tr c tuy n ho t h th n t . ế t động như mộ ống máy tính điệ
1.3.1.8. Các đối tác khác
Ngoài các trung gian điện t, mt s các đối tác khác như các nhà giao nhận, các đại
lý v n t ải cũng sử dng mng Intern h p tác liên k t giet để ế a các nhà cung c p d ch v
trong chu i giá tr .
1.3.1.9. Các d ch v h tr
Các d ch v h tr đa dạng, thay đổi t các d ch v xác th c t i các d ch v cung c p
ni dung.
1.3.2. Các giai đoạ ủa TMĐTn phát trin c
1.4. NH NG L I ÍCH VÀ H C N CH ỦA TMĐT
1.4.1. Nh ng l i ích c ủa TMĐT
Li ích c a ng d : l i v i t ch c ụng TMĐT được xem xét trên ba góc độ ợi ích đố
(ch y u là các doanh nghi p), lế ợi ích đối v i tiêu dùng và l i với ngườ ợi ích đố i xã h i.
1.4.1.1. L i ích c i v i các t ch c ủa TMĐT đ
- r ng th n ph m vi qu c gia qu c t . Ti uếp c n toàn c : TMĐT mở trường đế ế
Vi m n không l n, m t công ty có th d dàng nhanh chóng xác ột lượng đầu v
định các nhà cung ng tt nht, nhi i tác kinh doanh phù hều khách hàng hơn, các đố p
nht trên th giế i. Vi c m r khách hàng nhà cung ng cho phép tộng sở ch c
mua đượ hơn và bán đượ ều hơn.c r c nhi
- : Gim chi phí
+ Chi phí t o l p, x lý, phân ph i, b o qu n hi n th o kh thông tin: TMĐT tạ
năng giả ốn dĩ trướm chi phí to lp, x lý, phân phi, bo qun và hin th thông tin v c
đây dựa trên sở ửi qua bưu chính đượ giy t. Các chi phí cao ca vic in, g c gim
thiu ho c lo i b . Chi phí truy ền thông trên cơ sở Internet cũng rẻ u so v i chi hơn nhiề
phí truy n thông qua các m ng giá tr gia tăng.
+ Chi phí xây d ng, duy trì và qu n lý các c a hàng v ật lý: Tác động l n nh t v chi
phí khi áp dụng TMĐT cho phép doanh nghiệp có th thay th hàng lo t các c a hàng ế
vt lý b ng nh ng c a hàng a hàng o ho ng liên t o-website TMĐT. Các c ạt độ c 24
gi/ngày, 7 ngày/tu n cho phép doanh nghi p có th ph c v m ột lượng ln khách hàng
14
toàn c i chi phí qu n ngoài gi c a nhân viên bán hàng, chi phí ầu không đòi h
kim kê hàng hoá.
+ Chi phí x và qu n tr ng khác c i chi phí tiêu đơn hàng: Một tác độ ủa TMĐT tớ
th làm tăng tính hiệ ấu trúc c đơn đặt hàng. Điển hình là trưu qu trong c ng hp
ca hai công ty l n trên th gi c khi áp ế ới, General Electric (GE) và Cisco Systems. Trướ
dng hình th t hàng qua website, c hai công u có t i g t c đặ ty này đề ần 1/4 các đơn đặ
hàng c a h ph i s a l i các l i, c th i v i GE, s ng y trên 1.000.000 đố lượ
đơn hàng. Từ khi cho phép khách hàng đặ các đơn đặ t hàng trc tiếp qua website, t l t
hàng l i c a c hai công ty đều gi m xu áng k a Cisco, t l này là kho ng ống đ ể, như củ
2%1.
+ Ti t ki m chi phí thông qua vi c áp d ng các hình th c thanh toán tr c ti p qua ế ế
web cũng là con số đáng kể ệp KDĐT. Mặ đối vi các doanh nghi c khon phí dch
v ngân hàng cho vi c thanh toán b ng séc gi y gi ữa các ngân hàng và người bán là khá
nh, trung bình kho ng 1,20 USD cho m t giao d ch thanh toán, thanh toán b ng th tín
dng th ghi n trung bình ch kho n 0,60 USD, song chi phí cho ảng 0,40 USD đế
quá trình thanh toán qua Internet th gi m xu ng còn kho ng 0,01 USD ho c th p
hơn.
- : M t s khâu kém hi u qu c a chu i cung Hoàn thi n chu i cung ng ứng, như
tn kho quá m c, s ch m tr trong phân ph ối… có thể được t i thi u hoá v ới TMĐT.
Ví d , b ng vi ệc trưng bày catalog và nhận đơn đặt hàng ô tô qua m ng thay cho phòng
gii thi u s n ph m c i lý, ngành công nghi p ô th ti t ki m m a các đạ ế ỗi năm
hàng t n kho. đô la chi phí tồ
- m b t nhu c u, s n Đáp ng nhu c u bi t c a khách hàng : TMĐT cho phép nắ
xut hàng hoá và dch v t hàng c a khách hàng vtheo đơn đặ i chi phí không cao ho c
cao hơn không đáng kể ạt, qua đó tạ so vi sn xut hàng lo o nên li thế cnh tranh ca
các doanh nghi i chi c này (Ví d Công ty Dell). ệp theo đuổ ến lượ
- u ki i các hình Xây d ng các hình kinh doanh m i: TMĐT tạo điề ện ra đờ
kinh doanh sáng t o, t o nên các l i th chi i ích cho doanh nghi p. ế ến lược ho c l
- Chuyên môn hoá người bán hàng: TMĐT cho phép chuyên môn hoá ở mức độ cao,
điều đó về m t kinh t là b t kh thi trong th gi i v t lý. Ví d , m t c a hàng chuyên ế ế
bán đồ chơi cho chó (Dogtoys.com) có thể tn ti trong không gian o (mng Internet),
nhưng trong thế ửa hàng như vậ gii vt lý mt c y không th có đủ khách hàng.
- m th i gian t khi b u Rút ng n th i gian tri ển khai ý tưởng: TMĐT làm giả ắt đầ
một ý tưởng đến khi thương mại hoá ý tưởng đó nhờ các quá trình truyn thông và hp
tác được c i thi n.
- : T o kh n t (e-procurement). Tăng hiệu qu mua hàng MĐT tạ năng mua sắm điệ
Mua hàng điệ đến lượ ảm các chi phí hành chính đế ặc hơn n t t mình làm gi n 80% ho
na, gim giá mua t n 10%, và gi m chu trình th i gian mua hàng t i 50%. 5 đế
1 Xem: PriceWaterhouse Coopers: E-Business technology forecast, PriceWaterhouse
Coopers Technology Centre, California, 1999.
15
- i kh Ci thi n quan h khách hàng : TMĐT đem lạ năng cho các công ty tương tác
cht ch hơn với các khách hàng, k c ng h p ph i thông qua các trung gian. trong trườ
Điều này cho phép nhân hoá truy n thông, s n ph m d ch v , c i thi n qu n tr
quan h a khách hàng. khách hàng (CRM) và tăng lòng trung thành c
- : B t kCp nh u công tyật hoá liệ liệu nào trên Web, như giá cả trong các
catalog đều có th điều ch nh trong giây lát. Thông tin v công ty luôn được duy trì mt
cách c p nh t.
- Các l i ích khác : Các l i ích khác bao g m c i thi n hình nh ca công ty, c i thi n
dch v khách hàng, d dàng tìm ki ếm các đi tác kinh doanh mới, đơn giản hoá các quá
trình, nâng cao năng suất lao động, gim thiu công vic giy t ng ti p c n ờ, tăng cườ ế
thông tin, gi m thi u các chi phí v n t ng tính m m d o trong tác nghi ải, tăng cư ệp…
1.4.1.2. L i ích c i v i tiêu dùng ủa TMĐT đ i ngư
TMĐT đem lạ ợi ích sau đối các l i với ngưi tiêu dùng:
- i tiêu dùng có th mua ho c th c hi n các Tính r ng kh p: TMĐT cho phép ngườ
giao d ch khác su t c t c các gi trong ngày và t b t c m m nào. năm, tấ ột địa điể
- i tiêu dùng s l a ch n t nhi i Nhiu s l a ch n: TMĐT cho phép ngườ ều ngườ
bán hàng, nhi u s n ph m và d ch v hơn.
- S n ph m d ch v theo yêu c u riêng bi t: Người tiêu dùng đi ện đặu ki t và
mua hàng hoá d ch v v i ch ng lo ng, (t quy n chi c ô tô) theo ại đa d ển sách đế ế
các yêu c u riêng c a mình v i giá c c không chênh l không cao hơn hoặ ệch đáng k
so v i hàng hoá d ch v i trà. đạ
- i tiêu dùng khSn ph m và d ch v r hơn: TMĐT mang đến cho ngư năng mua
hàng hoá và d ch v r i tiêu dùng có th tìm mua ti n hành so sánh nhanh hơn vì ngườ ế
chóng hàng hoá và d ch v nhi i bán khác nhau. ều ngườ
- ng h p s n ph m s , th i gian phân ph i Phân ph i nhanh chóng : Trong trườ
không đáng kể.
- i tiêu dùng th nh v thông tin s n chi ti t v Thông tin s n tìm : Ngư đị ế
hàng hoá d ch v trong giây lát, khác v ới trong môi trường truyn thng phi mt
hàng ngày, hàng tu n l .
- i tiêu dùng kh trong Tham gia đấu giá: TMĐT đem đến cho ngườ năng tham gia
các hoạt động đấu giá ảo. Điều này cho phép người bán bán nhanh hàng hoá, người mua
có th xác định các sưu tập hàng hoá cn tìm kiếm.
- i các khách Cộng đồng điện t: TMĐT cho phép các khách hàng này tương tác v
hàng khác trong c n t , chia s m. ộng đồng điệ các ý tưởng cũng như các kinh nghiệ
- : T i nhi c, mua (bán) hàng qua m c Bán hàng chưa phải np thuế ều nướ ạng đượ
min thu VAT. ế
1.4.1.3. L i ích c i v i xã h i ủa TMĐT đ
- Thông tin liên l c c i thi n, nh v y ngày càng nhi i có th làm vi c ạc đư ều ngư
ti nhà, gi m vi i t n các c a hàng mua s m, gi m ách t c ệc đi lạ ới nơi công sở và đi đế
giao thông và ô nhi m không khí.
- Góp ph n t o m c s ống cao hơn: M t s lo i hàng hoá có th bán v i giá th ấp hơn,
cho phép nh i thu nh p th c nhi u hàng hoá, d ch v v y ững ngườ ấp mua đư hơn, nhờ
16
nâng cao m c s ng. Nh i s ng nông thôn, v i thu nh p th p, nh ững ngườ TMĐT có
th ti p c n và thế hưởng các lo i hàng hoá và d ch v trước kia chưa th nơi họ
sng. Các hàng hoá dch v y bao hàm c o ki n th các chương trình đào tạ ế ức
bn và chuyên nghi p.
- : Công ngh a nh Nâng cao an ninh trong c TMĐT nâng cao an ninh nội đị
hoàn thi n truy n thông, s ph i h ợp thông tin và hành động…
- : Các d ch v c kho ào t o, các Tiếp c n các d ch v công công như chăm sóc sứ ẻ, đ
dch v hành chính c a chính ph th c th c hi n cung ng v i chi phí th p, đượ
chất lượng đư ụ, TMĐT mang đếc ci thin. d n cho các bác s, y nông thôn kh
năng tiế đó họ hơn. p cn các thông tin và công ngh mi, nh có th cha bnh tt
1.4.2. Nh ng h n ch c ế ủa TMĐT
Các tr ng i v i ng d c phân lo i thành các tr ng i công ại đ ụng TMĐT đượ
ngh và các tr ng i phi công ngh .
* Các tr ng i công ngh
Hin có m t s các tr ng i công ngh ph bi n sau: Thi u các tiêu chu n chung v ế ế
chất lượng, an ninh và độ tin cậy; Băng thông viễn thông không đủ, đặ ệt cho TMĐT c bi
di độ ắt đầng; S phát trin các công c phn mm mi b u trin khai; Khó tích hp
Internet và các phn m i m t s ng d ng sềm TMĐT vớ ẵn có và cơ sở d li c bi t ệu (đặ
liên qu n lu t); C n thi t có m t s máy ch web b sung cho các y ch man đế ế ng,
điều này làm tăng chi phí ụng TMĐT; Việ ện các đơn đng d c thc hi t hàng B2C trên
quy mô l i có các kho hàng t ng hoá chuyên dùng; ớn đòi hỏ độ
* Các tr ng i phi công ngh
Ngoài các tr ng i công ngh , các tr ng i phi công ngh c bi t quan tr cũng đặ ng
trong ng d ng i phi công ngh ph bi n là: các v an ninh ụng TMĐT. Các trở ế ấn đ
bí mật riêng tư hạn chế khách hàng th c hi n vi c mua hàng; thi u ni ế ềm tin vào TMĐT;
các v pháp lu t chính sách công, bao g m c vấn đề ấn đề đánh thuế trong TMĐT
chưa được gi i quy ết; Các quy định v qu n lý qu c gia và qu c t ế đối với TMĐT nhiều
khi trong trình tr ng không th ng nh ất; Khó đo đạc được l i ích (hi u qu ) c ủa TMĐT,
ví d hi u qu c a qu ng cáo tr c tuy n. Các công ngh ng chín mu c ế đo lườ ồi chưa đượ
thiết l p; Nhi u khách hàng còn tâm lý mu n nhìn th y, s th y tr c ti p s n ph m, ng i ế
thay đổi thói quen t mua hàng các c a h và g l o trên m ng ửa hàng “vữ ạch”; Sự ừa đả
có xu hướng tăng; Khó tìm kiếm được tư bản đầu tư rủi ro do nhiu công ty dot.com b
phá sản. Người dân còn chưa tin tưởng lắm vào môi trường phi gi y t , giao d ch không
theo phương thứ ặt đốc m i m t. Trong m t s ng h p s trườ lượng ni mua-bán trong
TMĐT còn chưa đủ ụng TMĐT; , hn chế hiu qu ng d
Theo m t nghiên c a hãng CommerceNet (commerce.net), 10 h n ứu năm 2000 củ
chế cơ bả ất đố ới TMĐT n nh i v M, xếp theo th t độ quan tr ng gi m d n, tính
an toàn, độ ực có trình đ tin cy và ri ro, thiếu nhân l chuyên môn cn thiết, thiếu các
mô hình kinh doanh, văn hoá, xác thực người s dng và thi u h t ng khoá công c ng. ế
Trong TMĐT thế gi i, các v v ấn đề văn hoá, luật pháp, ngôn ng , các chu n công ngh
và k thu c xem là các tr ng u. ật đượ ại hàng đầ
17
Mc dù có nh ng h n ch nh n phát tri n m nh m . d ế ất định, TMĐT vẫ , s lượng
người mua bán ch Mứng khoán qua PTĐT tăng từ 300.000 người năm 1996 lên 25
triệu người vào quí I năm 2002 (emarketer.com). Tại Hàn Quc, gn 60% các giao d ch
trên th ng ch ng k c th c hi trườ hoán đượ ện qua Internet vào quí II năm 2004 (Korean
Times, 17/9/2004). Theo nghiên c u c a IDC (2000), s lượng các khách hàng môi gi i
trc tuy n trên toàn th gi t kho ng 122,3 triế ế ới đạ ệu vào m 2004, so với 76,7 triu năm
2002. Khi kinh nghi m c c i thi i TMĐT công nghệ đượ ện, tương quan chi phí/l
nhun s t t lên, th hi n m ch p nh n ng dức độ ụng TMĐT ngày càng cao.
18
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG TMĐT
4.1. KHÁI NI M VÀ CÁC NHÂN T A MÔ HÌNH KINH DOANH CƠ BẢN C
4.1.1. Khái ni m mô hình kinh doanh
Thut ng i phát tri n g n v i “mô hình kinh doanh” (Business model) đã ra đờ
s phát tri n c i truy n th ng. T t ủa thương mạ hàng trăm năm trước, người ta đã biế
đến “mô hình người bán hàng” trong đó người bán thi t l p các c a hàng mế t v trí để
bán s n ph m, v t d ng t làm ra ho c mua l bán. Tuy nhiên, ph n nh i đ ếi đ ững năm
1960-1970, thu t ng hình kinh doanh (MHKD) m i tr nên quen thu c khi ngày
càng nhi u các MHKD m i xu t hi n phát tri n r ất nhanh chóng, như hình n
hàng McDonald, Toyota, Wal- i siêu th (hypermarket). Sang nhmart và các đạ ững năm
1980 1990, thu t ng “MHKD” đã tr nên ph bi ến hơn khi ngày càng xuất hi n nhi u
các MHKD mới như FedEx, Blockbuster, Home Depot, Intel, và hãng máy tính Dell, và
gia thập niên 1990, đã xuất hi n thêm các MHKD m i s d ng Intern et các PTĐT
như Amazon.com, Ebay.com (1995), Dell.com (1996), (1996)… Southwest Airlines
Tuy nhiên, MHKD là gì, đặc điểm và các yếu t cu thành MHKD nh nào thì ư thế
vn còn mt v m i. thuy t v c bi t s m nh t xu t hi n vào ấn đề ế MHKD đượ ế
những năm 1950 – 1960 là lý thuyết v i câu và m c g i “mô hình lưỡ ồi câu”, còn đượ
MHKD g n v i s n ph m ho ặc mô hình “chuôi dao lưỡi dao”.hình y thưng
bao g m vi t m ệc đưa ra mộ t ng ph thông m c giá r t thp th làm cho ngưi
bán b l v n (m i bán l ng lãi t các s n ph m, d ch ồi câu) sau đó ngư hưở
v g n v i m t hàng ph thông đó (lưỡ ẫn đượi câu). Mô hình này hin v c các nhà kinh
doanh hi i s d t li u cho máy ện đạ ụng như (hình bán y giá rẻ nhưng nguyên vậ
hoạt động r t, ho c cung c n thoất đắ ấp máy điệ ại di động mi thu phí dễn phí để ch v s
dụng điệ i…). Mặn tho c dù, thut ng “MHKD” đã được đề ết “mồ cp trong thuy i
câu” nh c đng vi m hoệc đưa ra khái niệ ịnh nghĩa về MHKD là gì vn còn b ng.
Tác gi đầu tiên đưa ra định nghĩa MHKD là P. Timmers (1999), theo đó MHKD
m t ki i v i các dòng hàng hóa, d ch v và thông tin, bao g m vi c t ến trúc đố
các nhân t kinh doanh khác nhau và vai trò c a chúng, mô t các l i ích ti i ềm năng đố
vi các nhân t kinh doanh khác nhau, và mô t n doanh thu các ngu ”.
Tiếp sau định nghĩa của P. Timmer là các định nghĩa hoặc quan đim ti p c n thu c ế
bn ch t, ho c nhân t c u thành MHKD c a các tác gi như Chesbrough, Rosenbloom,
Hamel (2000), Linder Cantrell, (2000), Weill Vitale (2001), Gordijn (2002),
Afuah và Tucci (2003), McKay và Marshall (2004), Osterwalder (2004), Fetscherin
Knolmayer (2005)… Các tác giả này đã định nghĩa MHK D t các ng cnh khác nhau.
Theo Osterwalder (2004), thu t ng “MHKD” miêu t m t t m r ng nh ng mô hình (v
mt hình th c) do các doanh nghi ệp xác định dùng để đại di n các khía c nh khác nhau
ca doanh nghi ng, các c u trúc t ch c, nh ng d ệp, như các quá trình hoạt độ
báo tài chính… Mt MHKD liên quan t i b n khía c ạnh cơ bản c a doanh nghi ệp là Cơ
s h t ng (Infrastructure - I); Chào hàng (Offering - O); Khách hàng (Customers - C)
và Tài chính (Finances - F).
19
Weill Vitale (2001) n m t khung (framework) cho vi c đã phát triể đánh giá
tính kh thi c a các d án KDĐT, theo đó khung gồm tám nhân t (nguyên t ), các nhân
t này th được ph i h t o l p m t d án ợp theo các phương pháp khác nhau để
TMĐT kh năng hoạt động đượ ủa MHKD đó là: c. m nhân t c marketing tr c
ti pế , , trung gian nhà cung c p n i dung nhà cung c p d, ch v nhà chia s k t đầy đủ, ế
cu h t nhà h p nh t chu i giá tr , các c ng ng, ộng đồ o, nhà cung c p d ch v h p
nh t (cho nh ng t ch c l n). d: MHKD c i hủa Amazon.com đã ph p gia
marketing tr c ti p, vai trò c a trung gian, c ng ế ộng đồ o và nhà cung c p n i dung. M i
mô hình nhân t th c mô t b i b c tiêu chi c; (2) đư ốn đặc trưng: (1) Các m ến lượ
các ngu n thu; (3) các y u t then ch m b o thành công; (4) Các yêu c u v ế ốt đả năng
lc c t lõi. Tuy nhiên, t t c u có các nhân t chung. các MHKD đề
Theo McKay và Marshall (2004), m t MHKD toàn di n bao g m sáu nhân t : (1)
t t p khách hàng tr m khách hàng ti t t c các s n ọng điể ềm năng; (2) tả
phm và dch v mà doanh nghi p s cung c p; (3) Mô t giao quy trình kinh doanh để
hàng hóa và d ch v ; (4) t danh m c các ngu n l c c n thi t nh n d ng ngu n ế
lc nào s n có, ngu n l phát tri n ho c nào t c ngun l n ph i thuê ngoài; (5) c nào c
t c u trúc t ch c c a chu i cung ng bao g m các nhà cung i c ứng các đố
kinh doanh; (6) Mô t doanh thu k v ng (mô hình doanh thu), d tính chi phí, kh năng
tài chính và d tính l i nhu n, kh n t i c a doanh nghi p. năng tồ
Như vậy, khái ni m MHKD th hi u t các ti p c ế ận khác nhau. Để đơn giả n hóa,
giáo trình s d ụng định nghĩa đưa ra của E. Turban (2006), theo đó MHKD phương
pháp th c hi n kinh doanh c a doanh nghi p th t o ra các kho doanh ản thu để
nghi ngp có th t n t i và phát tri n trên th trư .
T định nghĩa trên, MHKD TMĐT th ại MHKD (nghĩa rộ hiu mt lo ng)
hoặc nghĩa hẹp hơn, phương pháp thự n kinh doanh trong TMĐT cc hi a doanh
nghiệp để to ra các khon thu, giúp doanh nghip th tn ti và phát trin trên th
trường.
MHKD TMĐT không đồ ới MHKD trong thương mạng nht v i truyn thng,
thường gn kết vi s dụng các PTĐT, website, Internet… và đc bit là các gii pháp,
sáng ch , bí quy u nó tcác doanh nghi p khó ho ng hi u ế ết kinh doanh… thiế ạt độ
qu. Ví d ng sáng ch ng gi n tụ, Amazon.com đã đăng ký b ế “Mua hàng bằ hàng điệ ử”
(US 5,715,314), c th ng bán hàng qua m ng sáng ch t ấp cho “Hệ ạng” (1996); Bằ ế “Đặ
giá c a Priceline (US No. 5,794,207), (1997), B ng sáng ch ng cáo định” củ ế “Quả
DoubleClick” (US No.5,948,061), (1998) cấp cho “một phương pháp truyền gi, nhm
đích, và đo lường vic qung cáo qua mạng”.
4.1.2. Các nhân t n c a mô hình kinh doanh bả
Mt doanh nghi p khi xây d ng m t MHKD trong b t c lĩnh vực nào, không ch
TMĐT, cầ cơ bả ị, mô hình doanh thu, cơ n tp trung vào tám yếu t n là: mc tiêu giá tr
hi th trường, môi trư ến lượng cnh tranh, li thế cnh tranh, chi c th trường, s phát
trin ca t ch n lý (b ng 4.1). ức và đội ngũ quả
20
Bng 4.1. Các nhân t b n c a mô hình kinh doanh
Các y u t ế Câu h i then ch t
Mc tiêu v giá tr Ti sao khách hàng nên mua hàng c a doanh nghi p?
Mô hình doanh thu Doanh nghip s ki m ti nào? ế ền như thế
Cơ hội th trường Th trường doanh nghi p d định ph c v gì? Ph m vi c a
như thế nào?
Môi trường cnh
tranh
Đố trưi th ca doanh nghip trên th ng là nhng ai?
Li th c nh tranh ế Nhng li th riêng có c p trên thế a doanh nghi trường đó là gì?
Chiến lược th
trường
Kế ho ch xúc ti n s n ph m d ch v c a doanh nghi p nh m ế
thu hút khách hàng như thế nào?
S phát tri n c a t
chc
Các ki u c u trúc t ch c doanh nghi p c n áp d th c ụng để
hin k ho ch kinh doanh c a mình? ế
Đội ngũ quản tr Nhng kinh nghi m k năng quan trọ ủa đội ngũ lãnh đạng c o
trong vi u hành doanh nghi p? ệc điề
Khi nghiên c u các MHKD, m t s nhà kinh t cho r ng ch c n t p trung nghiên ế
cu hai nhân t quan tr ng nh t m c tiêu giá tr MHDT. Tuy nhiên, theo ý ki ến
ca nhi u nhà nghiên c u, mu ốn đánh giá chính xác các hình, các kế hoch kinh
doanh ho tìm hi u nguyên nhân thành công hay th t b i c t doanh nghi p c n ặc để a m
xem xét toàn b các nhân t trên.
a) M c tiêu giá tr (Value Proposition)
Mc tiêu giá tr c a m t doanh nghi m c ệp điể t y u cế a MHKD. M c tiêu giá tr
đượ c hiu cách th sức để n phm hay d ch v ca m t doanh nghi c ệp đáp ứng đượ
nhu c u c phát tri n và/ho c tiêu giá tr , doanh nghi p ủa khách hàng. Để c phân tích m
cn tr li các câu h i sau: T i sao khách hàng l a ch n doanh nghi ti n hành giao ệp để ế
dch thay ch n m t doanh nghi p khác? Nh u gì doanh nghi p có th cung c p ững điề
cho khách hàng trong khi các doanh nghi p khác không ho c không th cung c p?
Đứ ng t góc độ khách hàng, thành công ca mc tiêu giá tr bao gm: s cá nhân hoá,
cá bi t hoá c a các s n ph m mà doanh nghi p cung c p, gi m b t chi phí tìm ki m s n ế
phm, so sánh giá, s thu n ti n trong giao d ch thông qua quá trình qu n lý phân ph i
sn ph m. Ví d n hình là Kozmo.com và Amazon.com. điể
Kozmo.com, mt công ty kinh doanh d ch v gi ải trí, đồ ăn nhanh và vật d ng phòng
tm, nh ng m t ng r t thông d ng nhi u doanh nghi p cung c p. Tuy nhiên,
điểm khác bit ca Kozmo cung c n t ng thấp cùng nhanh chóng đế ận nhà, đồ i
nhn bao gói hàng hoá c p khác r i chuy n chúng ta các doanh nghi i khách hàng ch
trong vòng 1 gi ng h . S ti n l i t cung ng hàng hoá hai m c tiêu giá đồ ốc đ
tr chính làm nên s thành công c a Kozmo.
Khác v i Kozmo, m c tiêu giá tr ch y u c a Amazon là mang t i cho khách hàng ế
cơ hộ ựa chưa từ ớc khi Amazon đượi chn l ng có và s thun tin trong giao dịch. Trư c
thành l p, h u h u ph i t mình t i các c a hàng bán l t ết khách hàng đề sách tìm và đặ
mua. N u cu n sách muế ốn mua chưa bày n tạ ửa hàng, khách hàng thười c ng phi ch

Preview text:

TÀI LIU BN TEXT
HC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN T CĂN BẢN (TXPCOM0111)
(Dùng cho ĐTTX hệ đại hc chính quy)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V TMĐT
1.1. L
CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIN CỦA TMĐT
1.1.1. Lch s hình thành của TMĐT
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, việc trao đổi dữ liệu điện tử và thư tín điện tử
(e-mail) đã được nhiều doanh nghiệp trên thế giới thực hiện trên các mạng nội bộ
(intranet) của mình. Cũng trong khoảng thời gian này, việc tự động hoá trong ngành
công nghiệp dịch vụ tài chính bắt đầu hình thành và phát triển, chẳng hạn như quá trình
xử lý séc ra đời vào những năm 60 của thế kỷ XX, tiếp theo là quá trình xử lý thẻ tín
dụng và chuyển tiền điện tử. Tiếp đó là sự ra đời của các trạm giao dịch tự động cho
phép khách hàng có thể thực hiện giao dịch và truy cập trực tiếp tới các thông tin về tài
khoản của mình. Vào những năm 80 của thế kỷ XX, nhiều hệ thống giao dịch tự động
được đưa vào hoạt động với việc sử dụng các thiết bị giao dịch tự động (ATMs -
Automatic Teller Machines) và các thiết bị điểm bán hàng (Point-of-Sale machines).
Khái niệm chuyển tiền số hoá hay chuyển tiền điện tử giữa các ngân hàng và các tổ chức
tài chính ra đời và phát triển cho đến ngày nay.
Tuy nhiên, khi nói tới sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử, trước
hết người ta gắn nó với sự ra đời và phát triển của Internet. Internet là mạng lưới máy
tính rộng lớn gồm nhiều mạng máy tính nằm trải rộng khắp toàn cầu; từ các mạng lớn
và chính thống như mạng của các trường đại học, các viện nghiên cứu, các công ty như
Microsoft, AT&T, Digital Equipment,... đến các mạng nhỏ và không chính thống khác
(của các nhóm hoặc của một cá nhân nào đó). Ngày càng có nhiều mạng máy tính ở mọi
nơi trên thế giới được kết nối với Internet.
Internet bắt nguồn từ một dự án do Cơ quan quản lý các dự án nghiên cứu cao
cấp (ARPA - Advanced Research Projects Agency) thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ khởi
xướng năm 1969, với mục tiêu tạo ra một mạng máy tính tin cậy kết nối giữa Bộ Quốc
phòng Mỹ với các nhà thầu nghiên cứu khoa học và quân sự (bao gồm một số lớn các
trường đại học, nơi tiến hành các hoạt động nghiên cứu quân sự).
Mục tiêu hình thành mạng máy tính tin cậy này bao gồm việc thiết lập hệ thống
đường dẫn năng động, đảm bảo rằng trong trường hợp nếu một liên kết mạng nào đó bị
phá huỷ do các cuộc tấn công thì lưu thông trên mạng có thể tự động chuyển sang những
liên kết khác. Cho đến nay, Internet hiếm khi bị tấn công, nhưng những sự cố do cáp bị
cắt đứt lại thường xảy ra. Do đó, đối với Internet, việc quan trọng là cần đề phòng cáp bị đứt.
Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, dự án trên thành công và mạng ARPANET - tiền
thân của mạng Internet - ra đời. Thành công của mạng ARPANET khiến cho nhiều
trường đại học của Mỹ muốn gia nhập mạng này. Năm 1974, do nhiều mạng của các 1
trường đại học và các cơ quan nghiên cứu được kết nối với ARPANET nên người ta gọi
nó là "Internet" (liên mạng). Dù vậy, nó vẫn được gọi là ARPANET cho đến năm 1980,
do số lượng các địa điểm trường đại học trên mạng quá lớn và ngày càng tăng lên khiến
cho nó trở nên khó quản lý, Bộ Quốc phòng Mỹ quyết định tách thành hai mạng:
MILNET cho quân sự và một mạng ARPANET mới, nhỏ hơn dành cho các địa điểm
phi quân sự. Tuy nhiên, hai mạng này vẫn được liên kết với nhau nhờ một chương trình
kỹ thuật gọi là giao thức Internet (IP - Internet Protocol) cho phép lưu thông được dẫn
từ mạng này sang mạng kia khi cần thiết. Tuy lúc đó chỉ có hai mạng nhưng kỹ thuật IP
được thiết kế cho phép khoảng 10.000 mạng hoạt động. Các mạng được kết nối dựa trên
kỹ thuật IP đều có thể sử dụng nó để giao tiếp, nên các mạng này đều có thể trao đổi các thông điệp với nhau.
Đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, để phục vụ hoạt động nghiên cứu trong cả nước,
Quỹ Khoa học quốc gia Mỹ (NSF - National Science Foundation) quyết định thành lập
năm trung tâm siêu máy tính để các nhà nghiên cứu trên khắp đất nước có thể gửi chương
trình của họ tới đó tính toán rồi gửi kết quả trở lại thông qua ARPANET. Song, kế hoạch
sử dụng ARPANET cho mục đích này không thực hiện được vì một số lý do kỹ thuật
và chính trị. Vì vậy, NSF đã thiết lập một mạng riêng, NSFNET, để kết nối với các trung
tâm siêu tính toán. Sau đó, NSF dàn xếp, thiết lập một chuỗi các mạng khu vực nhằm
liên kết những người sử dụng trong từng khu vực với NSFNET và với các khu vực khác.
Ngay lập tức, NSFNET đã phát huy tác dụng. Trên thực tế, cho đến năm 1990, rất nhiều
doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET. ARPANET ngày càng trở nên
không còn hữu ích nữa và đã bị loại bỏ sau gần 20 năm hoạt động.
Cùng thời gian này, các mạng sử dụng kỹ thuật IP cũng xuất hiện tại nhiều nước,
đặc biệt là sự ra đời của mạng EUnet kết nối trực tiếp giữa Hà Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Anh.
Năm 1985, mạng NSFNET được kết nối với hệ thống máy tính cao tốc xuyên
quốc gia dẫn tới sự bùng nổ sử dụng Internet. Năm 1989, mạng EUnet (châu Âu) và
mạng AUSSIBnet (úc) cũng được kết nối với Internet. Và tới năm 1995, với 3,2 triệu
máy tính; 42 triệu người từ 42.000 mạng máy tính của 84 nước trên thế giới được kết
nối với Internet, Internet chính thức được công nhận là mạng máy tính toàn cầu (mạng
của các mạng). Đây cũng là mốc đánh dấu sự ra đời của thương mại điện tử hiện đại.
Cuối năm 1997, mạng máy tính Việt Nam được kết nối thành công với mạng Internet.
Sự kiện này có thể được coi là thời điểm ra đời của thương mại điện tử Việt Nam.
1.1.2. Quá trình phát trin của TMĐT
Sang những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, khi máy tính cá nhân được sử
dụng rộng rãi không những ở công sở mà cả ở gia đình, nhiều tổ chức tài chính và các
doanh nghiệp sản xuất, thương mại đã mở rộng các công nghệ sử dụng mạng Internet
và mang đến cho khách hàng ngày càng nhiều dịch vụ trên cơ sở sử dụng máy tính cá
nhân cả ở công sở và ở gia đình. Để tăng nguồn thu nhập, các tổ chức tài chính luôn
nghiên cứu và áp dụng nhiều phương tiện giao dịch thuận lợi, đồng thời hạ thấp chi phí
dịch vụ, rút ngắn thời gian giao dịch của khách hàng. Chính sự cạnh tranh trong việc 2
phát triển công nghệ thương mại điện tử và các công nghệ trong dịch vụ đối với khách
hàng là động lực thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử ngày càng phát triển.
Doanh số thương mại điện tử trên thế giới thể hiện trong bảng 1.1 cho thấy một
tỷ lệ tăng trưởng liên tục và khá cao. Trong những năm sắp tới, dự đoán TMĐT ở các
nước đã phát triển vẫn không ngừng tăng về doanh số, tuy nhiên, có thể tốc độ tăng sẽ
chậm lại. Trong khi đó, TMĐT ở Châu Á đang rất có tiềm năng phát triển, trong đó có
Việt Nam, mặc dù Việt Nam hiện đang có mức độ phát triển TMĐT chậm hơn một số
nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Malaysia, Philippines…
Bảng 1.1: Doanh thu thương mại điện tử bán lẻ trên toàn cầu 2005 2006 2008 2010 2012
(d đoán)
(d đoán)
(d đoán)
Doanh Tăng Doanh Tăng Doanh Tăng Doanh Tăng Doanh Tăng thu, so với thu, so với thu, so với thu, so với thu, so với tỷ năm tỷ năm tỷ năm tỷ năm tỷ năm USD trước, USD trước, USD trước, USD trước, USD trước, % % % % % 144 24 175 21 204 17 267 14 334 11
Nguồn: Forrester Research, 2008
Tại Việt Nam, chưa có các số liệu thống kê về doanh số TMĐT. Sự phát triển
của TMĐT được đánh giá gián tiếp qua các số liệu về tình hình phát triển Internet và
triển khai các website kinh doanh trên mạng.
Theo số liệu thống kê của VNNIC, tính đến tháng 4 năm 2008, số lượng các loại
thuê bao Internet quy đổi của Việt Nam đã lên đến gần 5,6 triệu, với gần 19,5 triệu người
sử dụng, cao gấp gần 10 lần so với năm 2003, tỷ lệ người sử dụng đạt 23,12% dân số.
Tỷ lệ này cũng ngang bằng với tỷ lệ chung của toàn cầu.
Bảng 1.2: Tình hình phát triển Internet đến tháng 6 năm 2010 - Số người sử dụng: 24269083
- Tỉ lệ số dân sử dụng Internet: 24,47 %
- Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam: 53659 Mbps
- Tổng băng thông kênh kết nối trong nước: 68760 Mbps
Trong đó băng thông kết nối qua trạm trung chuyển 25000 Mbps VNIX:
- Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX: 35328591 Gbytes
Nguồn: VNNIC, Thống kê tình hình phát triển Internet đến tháng 6/2010.
Số liệu thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) cũng cho thấy số lượng
tên miền .vn (như .com.vn, .net.vn,...) trong những năm vừa qua tăng lên nhanh chóng. 3
Bảng 1.3 Tăng trưởng tên miền .vn qua các năm Thời điểm
12/2004 12/2005 12/2006 12/2007 12/2008 12/2009 Tổng số tên miền 9.037 14.345 34.924 60.604 92.992 99.185 .vn được đăng ký Tốc độ tăng trưởng 59% 143% 64% 53% 6,6%
Nhìn chung, việc phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện còn mang tính tự phát, chưa
được định hướng bởi chính phủ và các cơ quan chuyên môn nhà nước. Do đó, sự đầu tư
cho TMĐT ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào tầm nhìn, quan điểm của lãnh đạo doanh
nghiệp. Cũng có nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thành lập những website TMĐT
(sàn giao dịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, siêu thị điện
tử...) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là các website này chưa thực
sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợi nhuận kinh tế đáng kể.
1.2. KHÁI NIM VÀ CÁC LOẠI HÌNH TMĐT
1.2.1. Khái niệm TMĐT
1.2.1.1. Mt s thut ng, cách hiu và khái nim thương mại điện t
Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích thương
mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh doanh điện tử
trên Internet như: “thương mại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce);
"thương mại trực tuyến" (online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade);
"thương mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại
Internet” (Internet commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce). Trong cuốn
sách này, chúng tôi sẽ sử dụng thống nhất một thuật ngữ “thương mại điện tử”
(electronic commerce), thuật ngữ được dùng phổ biến trong tài liệu của các tổ chức trong
và ngoài nước cũng như trong các tài liệu nghiên cứu khác.
Ban đầu, khi thuật ngữ “thương mại điện tử” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo
các góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
Công ngh thông tin: Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trình phân phối
hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy tính hoặc
bằng các phương tiện điện tử khác.
Thương mại: Từ góc độ thương mại, TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán
hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua Internet và các dịch vụ trực tuyến khác.
Quá trình kinh doanh: Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực hiện kinh
doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện tử và
với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường.
Dch vụ: Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp ứng được
những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản lý
để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ.
Giáo dc: Từ góc độ giáo dục, TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dục trực tuyến
ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các doanh nghiệp.
Hp tác: Từ góc độ hợp tác, TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong và bên ngoài tổ chức. 4
Cộng đồng: Từ góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất cho những
thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác.
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về TMĐT. Dưới đây giới thiệu một số định nghĩa TMĐT phổ biến.
Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam, (ePrimer: Gii thiu
v TMĐT, Philippines: DAI-AGILE, 2000) “TMĐT là việc s dụng các phương tiện
truy
ền thông điện t và công ngh x thông tin s trong giao dch kinh doanh nhm
t
o ra, chuyn tải và định nghĩa lại mi quan h để to ra các giá tr gia các t chc
và gi
a các tchức và các nhân”.
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiu là vic thc hin
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện t. Nó da trên vic x lý và truyn d
li
ệu điện t dưới dạng văn bản, âm thanh và hình nh”.
Theo Anita Rosen, (Hỏi và đáp về TMĐT USA: American Management Association,
2000), “TMĐT bao hàm một loạt hoạt động kinh doanh trên mạng đối với các sản phẩm
và dịch vụ” hoặc Thomas L. (Mesenbourg, Kinh doanh điện tử: Định nghĩa, khái niệm
và k
ế hoch thc hin), đưa ra định nghĩa: “TMĐT thường đồng nghĩa với việc mua và
bán qua Internet, hoặc tiến hành bất cứ giao dịch nào liên quan đến việc chuyển đổi
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạng máy tính”. Định
nghĩa này chỉ bó hp cho nhng giao dch qua mng máy tính hoc mng Internet.
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra định nghĩa
TMĐT: “TMĐT được định nghĩa sơ b là các giao dịch thương mại da trên truyn d
li
u qua các mng truyền thông như Internet”.
Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm vic sn xut,
qung cáo, bán hàng và phân phi sn phẩm được mua bán và thanh toán trên mng
Internet
, nhưng được giao nhn mt cách hu hình c các sn phẩm được giao nhn
cũng như những thông tin s hóa thông qua mng Internet”.
Như vậy, khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Nghĩa rộng và hẹp ở đây phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng và hẹp của hai thuật ngữ
"thương mại" và "điện tử".
Bảng 1.4: TMĐT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Phương tiện điện tử (PTĐT) Nghĩa rộng Nghĩa hẹp Thương mại Nghĩa
1- TMĐT là toàn bộ các giao 3- TMĐT là toàn bộ các giao dịch mang rộng
dịch mang tính thương mại tính thương mại được tiến hành bằng các
được tiến hành bằng các PTĐT mà chủ yếu là các mạng truyền PTĐT
thông, mạng máy tính và Internet Nghĩa
2- TMĐT là các giao dịch 4- TMĐT là các giao dịch mua bán được hẹp
mua bán được tiến hành bằng tiến hành bằng mạng Internet các PTĐT
Theo định nghĩa này, khái niệm “Thương mại Internet” là khái niệm có nội hàm hẹp
hơn khái niệm “TMĐT”. 5
Từ các định nghĩa trên và sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp,
có thể đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mại điện tử, được sử dụng
chính thức trong giáo trình này, theo đó “Thương mại điện t là vic tiến hành các giao
d
ịch thương mại thông qua mng Internet, các mng truyền thông và các phương tiện
điện t khác”
Ở đây, giao dịch thương mại cần hiểu theo nghĩa rộng được đưa ra trong Luật mẫu
về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL):
Thut ng Thương mại cần được din giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề
phát sinh t
mi quan h mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các
quan h
mang tính thương mại bao gm các giao dịch sau đây: Bt c giao dch nào v
thương mại nào v cung cp hoặc trao đổi hàng hóa hoc dch v; tha thun phân
ph
ối; đại din hoặc đại lý thương mại, y thác hoa hng; cho thuê dài hn; xây dng
các công trình; tư vấn; k thuật công trình; đầu tư; cấp vn; ngân hàng; bo him; tha
thu
n khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thc khác v hp tác công nghip
ho
c kinh doanh; chuyên ch hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không,
đường st hoặc đường bộ”.
Luật mẫu không định nghĩa TMĐT trực tiếp nhưng theo cách hiểu trên thì phạm vi
của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng
hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT. Hoạt động và
các giao dịch thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc
đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày. Về bản chất,
TMĐT không khác TMTT nhưng được dựa trên chủ yếu các PTĐT.
Trong thực tế, người ta thường nhấn mạnh đến bốn nhóm hoạt động chính của
TMĐT: hoạt động mua, hoạt động bán, hoạt động chuyn giaohoạt động trao đổi
của các nhóm đối tượng hàng hóa là sn phm, dch v và thông tin.
1.2.1.2. Đặc điểm của thương mại điện t
Thương mại điện tử có một số đặc điểm sau:
Th nht, TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các PTĐT1 để tiến hành
các giao dịch thương mại. Việc sử dụng các PTĐT cho phép các bên thực hiện các hoạt
động mua, bán, chuyển giao, trao đổi các “thông tin” về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
dễ dàng. Các “thông tin” được hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử
như thư điện tử, thông điệp điện tử, các tập tin văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bảng tính
(spreadsheet), các bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử (computer-aid design: CAD),
các hình đồ họa (graphical image), quảng cáo, chào hàng, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng,
hình ảnh động (flash), video, âm thanh, v.v. . Việc trao đổi “thông tin” qua mạng máy
1 Các PTĐT là các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, k t ỹ huật s , t ố ừ
tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. Hiện nay các PTĐT
được sử dụng trong TMĐT gồm: Điện thoại, máy điện báo (Telex) và máy fax, phát thanh,
truyền hình, thiết bị kĩ thuật số… đặc biệt và chủ yếu nhất là các Mạng máy tính và Internet (www). 6
tính và Internet giúp các bên giao dịch cung cấp, truyền tải các nội dung giao dịch và
không cần phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.
Ví dụ: Amazon.com kinh doanh rất nhiều sản phẩm như đồ điện tử, băng đĩa nhạc. . và
chủ yếu là các loại sách, có trụ sở đặt tại Seattle, Washington (Mỹ) nhưng không có bất
cứ một cửa hàng vật lý nào. Việc bán sách của công ty được thực hiện trực tiếp qua
mạng Internet, hoạt động cung ứng được thực hiện trên cơ sở phối hợp trực tiếp giữa
công ty với các nhà xuất bản.
Th hai, TMĐT có liên quan mật thiết đến TMTT và phụ thuộc sự phát triển mạng
máy tính và Internet. TMĐT có liên quan mật thiết với TMTT, các giao dịch TMĐT
được thực hiện trên cơ sở các giao dịch TMTT, nhiều công việc và quá trình giao dịch
TMĐT có liên quan đến TM truyền thống. Tuy nhiên, khác với các giao dịch TMTT
được tiến hành trên giấy, qua điện thoại, những người đưa tin, bằng xe tải, máy bay và
các phương tiện khác, các giao dịch TMĐT chủ yếu được tiến hành trên các mạng máy
tính điện tử. Vì thế, giao dịch TMĐT phụ thuộc sự phát triển mạng máy tính và Internet.
Tuy nhiên, khi xây dựng các mô hình giao dịch trên mạng máy tính và Internet, một số
yếu tố, chủ thể, quy trình kinh doanh trong TMTT có thể được điều chỉnh, những ưu
điểm và lợi ích của CNTT được ứng dụng trong TMĐT cho phép giao dịch TMĐT linh
hoạt hơn (có thể thực hiện 24/7, phản hồi nhanh chóng…) đồng thời loại bỏ những hạn
chế của TMTT (cản trở vật lý, địa lý, thông tin).
Th ba, TMĐT được nghiên cứu gồm bốn nhóm hoạt động chủ yếu là mua, bán,
chuyển giao và trao đổi các đối tượng sản phẩm, dịch vụ và thông tin. Ngoài ra, nó còn
bao gồm các hoạt động hỗ trợ các hoạt động trên như: marketing, quảng cáo, xúc tiến
trên mạng, thanh toán điện tử, an toàn mạng giao dịch, đấu giá, dịch vụ hỗ trợ CNTT…
hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình thông tin, liên lạc giữa các đối tác kinh doanh.
Th tư, “Thương mại điện tử” là thuật ngữ mang tính lịch sử. Không thể có định
nghĩa duy nhất về TMĐT bởi các công nghệ mới thường xuyên ra đời và được khai thác
trong kinh doanh. Và ngay đối với những công nghệ hiện tại, chúng ta cũng chưa chắc
đã khai thác và ứng dụng hết những khả năng mà nó mang lại.
1.2.2. Các loại hình TMĐT
1.2.2.1. Phân loại TMĐT theo loại hình t chc
TMĐT có thể có một số loại hình, phụ thuộc vào mức độ số hoá 3 yếu tố: sản phẩm,
các quá trình và các tác nhân tham gia giao dịch (gọi là 3Ps = Product (P1), Process (P2)
& Player (P3)). Theo Choi và một số tác giả khác đã lập ra một khuôn hình (Hình 1.2)
giải thích các kết hợp khác nhau của ba chiều nói trên. Một sản phẩm có thể là hữu hình
hoặc số hoá, một quá trình có thể là hữu hình hoặc số hoá, một tác nhân phân phối cũng
có thể là hữu hình hoặc số hoá. Ba thuộc tính này tạo nên 8 khối lập phương, mỗi trong
8 khối đó có 3 chiều. Trong thương mại truyền thống, cả 3 chiều đều mang tính vật thể.
Trong TMĐT thuần tuý, cả 3 chiều đều số hoá. Tất cả các khối lập phương khác đều
bao gồm hỗn hợp các chiều vật thể và số hoá.
Nếu như có ít nhất một chiều là số hoá, chúng ta vẫn coi đây là TMĐT, nhưng là
TMĐT từng phần. Ví dụ, việc mua một chiếc máy tính từ website của Công ty Dell, 7
hoặc một cuốn sách từ Amazon.com là TMĐT từng phần, vì hàng hoá được phân phối
một cách vật thể. Tuy nhiên, nếu như mua một cuốn sách điện tử từ Amazon.com hoặc
một phần mềm từ Buy.com thì đây là TMĐT thuần tuý, bởi vì ở đây sản phẩm, phân
phối, thanh toán và vận chuyển đến người mua đều số hoá. P1 TMĐT tng Sản TMĐT thuần túy phn phẩm Quá trình Sản P2 phẩm ảo Quá trình ảo TM truyền Sản phẩm thống Quá trình vật lý vật thể Tác nhân Tác nhân Tác nhân P3 vật lý ảo
Hình 1.1. Ba chiều của TMĐT và các loại hình tổ chức của TMĐT
Từ việc phân biệt các loại hình TMĐT như trên, ta có các loại hình tổ chức thương
mại. Các tổ chức (công ty) thuần tuý vật thể được gọi là tổ chức “viên gạch và vữa hồ”
(nền kinh tế truyền thống), trong khi đó các tổ chức hoàn toàn chỉ kinh doanh trên mạng
được gọi là tổ chức ảo. Các tổ chức hỗn hợp được gọi là “cú nhấp chuột và viên gạch”
tiến hành một số hoạt động TMĐT, nhưng hoạt động trước tiên của họ là trong thế giới
vật thể. Trong thực tế, nhiều công ty thuần tuý vật thể đang chuyển dần sang TMĐT
từng phần “cú nhấp chuột và viên gạch”.
1.2.2.2. Phân loại TMĐT theo bản cht ca các giao dch hoc các mối tương tác
Cách phân loại chung nhất của TMĐT là theo bản chất của giao dịch hoặc mối quan
hệ giữa các bên tham gia. Người ta phân biệt các loại hình TMĐT cơ bản như sau:
TMĐT giữa các doanh nghip (B2B): Tất cả những bên tham gia trong TMĐT giữa
các doanh nghiệp hoặc là các doanh nghiệp, hoặc là các tổ chức. Ví dụ, các giao dịch
giữa công ty Dell và Marks & Spencer và các nhà cung ứng của họ. Ngày nay, hơn 85%
khối lượng TMĐT trên thế giới là B2B2
Thương mại điện t gia doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C): TMĐT B2C bao
gồm các giao dịch bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp đến khách hàng là
cá nhân và các hộ gia đình, những người tiêu dùng cuối cùng. Nội dung chủ yếu của loại
hình TMĐT này là bán lẻ điện tử. 2 Cunningham 2001 8
Thương mại điện t doanh nghip-doanh nghip-người tiêu dùng (B2B2C): Một
trường hợp đặc biệt của B2B. Một doanh nghiệp cung cấp một số sản phẩm hoặc dịch
vụ cho một khách hàng là một doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp khách hàng tiếp theo
sẽ cung cấp những hàng hóa hoặc dịch vụ đó cho khách hàng của họ, cũng có thể là nhân
viên của họ mà không có bổ sung giá trị. Một ví dụ cho hình thức này là một công ty sẽ
trả cho AOL để tất cả các nhân viên của công ty có thể truy cập được vào Internet thay
vì mỗi công nhân phải tự trả cho AOL. Một ví dụ khác, các hãng hàng không và du lịch
chuyên cung cấp các dịch vụ du lịch như vé máy bay, phòng ngh ỉkhách sạn sẽ bán cho
các đối tác kinh doanh như các đại lý du lịch, để rồi sau đó, các đại lý này sẽ bán các
dịch vụ đó cho khách hàng. Một ví dụ cuối cùng, công ty Godiva bán sô cô la cho các
doanh nghiệp khách hàng. Các doanh nghiệp này sẽ biến những thanh sô cô la đó thành
những món quà cho nhân viên của mình hoặc cho các doanh nghiệp khác. Như vậy,
thuật ngữ B2B còn bao hàm cả B2B2C.
Người tiêu dùng-doanh nghip (C2B): Người tiêu dùng ở đây có thể sử dụng Internet
tiến hành bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho các doanh nghiệp hoặc các cá nhân
thông qua hình thức đấu giá sản phẩm hoặc dịch vụ. Price.com là trang web nổi tiếng của giao dịch C2B này.
Người tiêu dùng-người tiêu dùng (C2C): Người tiêu dùng này giao dịch trực tiếp với
người tiêu dùng khác. Ví dụ về loại này là một số cá nhân muốn bán một số tài sản riêng
của họ như bất động sản, ô tô, tranh nghệ thuật, đồ cổ v.v. thì họ quảng cáo chúng trên
những trang web chuyên dụng. Quảng cáo các dịch vụ cá nhân thông qua trang web hay
việc bán kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn là ví dụ khác về C2C. Ngoài ra có nhiều
trang web đấu giá cho phép các cá nhân đưa đồ của mình lên để đấu giá.
Các ng dng ngang hàng (P2P): Công nghệ ngang hàng có thể được sử dụng trong
C2C, B2B và B2C. Công nghệ này cho phép những máy tính ngang hàng đã được kết
nối có thể chia sẻ các thư mục dữ liệu và xử lý trực tiếp với các máy khác. Ví dụ, trong
việc ứng dụng ngang hàng C2C, mọi người có thể trao đổi âm nhạc, video, phần mềm,
và các sản phẩm số hóa khác bằng phương tiện điện tử.
Thương mại di động (Mobile Commerce): Giao dịch TMĐT và các hoạt động được
thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong một môi trường không dây được xem như là
thương mại di động. Ví dụ, người ta có thể sử dụng điện thoại di động có kết nối Internet
để giao dịch với ngân hàng, đặt mua một cuốn sách ở Amazon.com. Rất nhiều ứng dụng
của thương mại di động liên quan đến các thiết bị di động. Nếu các giao dịch như vậy
được hướng đến những cá nhân ở những vị trí cụ thể, tại thời điểm cụ thể thì chúng được
xem như thương mại trên cơ sở định vị. Một số người định nghĩa thương mại di động
như là những giao dịch được thực hiện khi không ở nhà hay ở cơ quan. Những giao dịch
như vậy có thể được thực hiện trên cả hệ thống không dây hay có dây.
TMĐT ni b doanh nghip: TMĐT bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những
hoạt động bên trong tổ chức liên quan đến trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin ở nhiều
đơn vị và các cá nhân trong tổ chức đó. Các hoạt động có thể từ việc bán các nhóm sản
phẩm tới các nhân viên của công ty, tới các nỗ lực thiết kế hợp tác và đào tạo trực tuyến. 9
TMĐT trong doanh nghiệp được thực hiện thông qua các mạng nội bộ hoặc cổng công
ty (cổng để truy cập vào website).
Doanh nghip-nhân viên (B2E): Loại hình TMĐT doanh nghiệp nhân viên là một hệ
thống phụ của loại hình TMĐT nội bộ doanh nghiệp, trong đó tổ chức tiến hành phân
phát các dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới từng nhân viên như công ty. Một bộ phận
lớn nhân viên là nhân viên di động, họ làm đại diện của doanh nghiệp tại các tổ chức và
doanh nghiệp khác. TMĐT hỗ trợ cho các nhân viên như vậy được gọi là B2ME (doanh
nghiệp tới nhân viên di động).
Thương mại hp tác: Khi các cá nhân hoặc các nhóm trao đổi hoặc hợp tác trực
tuyến, họ đã tham gia trong thương mại hợp tác. Ví dụ, các đối tác kinh doanh ở các địa
điểm khác nhau có thể cùng nhau thiết kế sản phẩm, sử dụng cầu truyền hình, quản lý
hàng tồn kho trực tuyến như là trong trường hợp của Dell Computers, hoặc cùng nhau
dự đoán nhu cầu sản phẩm như Marks & Spencer làm với nhà cung ứng của họ.
TMĐT phi kinh doanh: Số lượng các tổ chức phi kinh doanh đang dần tăng lên như
các viện hàn lâm, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức tôn giáo, các tổ chức xã hội và
các đơn vị chính phủ đang sử dụng TMĐT để giảm chi phí của họ hoặc để thúc đẩy các
hoạt động chung hoặc dịch vụ khách hàng.
Sẽ có nhiều ví dụ về các loại giao dịch TMĐT được giới thiệu trong cuốn sách này.
1.3. CÁC YU T CẤU THÀNH VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIN CA TMĐT
1.3.1. Các yếu t cu thành của TMĐT
1.3.1.1. Khách hàng điện t
Khách hàng điện tử là người tham gia vào thị trường điện tử với tư cách là người
mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin. Khách hàng có thể là người mua hàng hiện hữu
hoặc người mua hàng tiềm năng. Bất kì ai cũng có thẻ trở thành khách hàng điện tử, tuy
nhiên để trở thành khách hàng điện tử phải là người mua hàng có sử dụng các phương tiện điện tử.
Có nhiều yếu tố để xác định khách hàng điện tử về mức độ sẵn sàng tham gia trong
thị trường điện tử như: mức độ sẵn sàng trực tuyến, mức độ phổ biến của việc sử dụng
thẻ thanh toán điện tử, mức độ sẵn sàng mua hàng trực tuyến, kinh nghiệm mua điện tử,
lòng trung thành của khách hàng đối với nhà bán lẻ điện tử…
1.3.1.2. Các người bán hàng điện t
Người bán hàng điện tử là khái niệm chung dùng để mô tả những người tham gia
vào cung cấp hàng hóa, dịch vụ và thông tin trên mạng Internet. Những người bán hàng
điện tử có thể là người bán lẻ điện tử (e-tailer), người bán tạp phẩm (e-grocer), các nhà
phân phối điện tử (e-distributor) hoặc các nhà bán buôn điện tử.
Người bán lẻ điện tử là những người bán hàng trên mạng Internet.
Người bán tạp phẩm là những người cung cấp hàng hóa hoặc giao hàng hóa hàng
ngày hoặc định kỳ hoặc trong phạm vi một thời gian ngắn trực tuyến.
Nhà phân phối điện tử là những trung gian liên kết nhà sản xuất (nhà cung ứng) với
người mua bởi thỏa thuận đặt catalog điện tử (e-catalogue) của các nhà sản xuất lên trang Web của trung gian. 10
1.3.1.3. Các dch v và các sn phm
Về nguyên tắc, những gì bán được ở các cửa hàng truyền thống thì có thể bán được
qua các kênh trực tuyến. Tuy nhiên, phụ thuộc vào nhiều điều kiện (kết cấu hạ tầng
CNTT-TT, hạ tầng sản xuất, phân phối, vận tải…) mức độ phù hợp của các loại hàng
hóa bán trên thị trường điện tử không phải như nhau. Ví dụ, trong quá trình phát triển
của bán lẻ điện tử cho thấy, thời gian đầu tiên, bán lẻ điện tử chủ yếu được thực hiện đối
với các sản phẩm thuộc các nhóm hàng như: sách, nhạc và phim DVD, tạp phẩm, trò
chơi và phần mềm, thiết bị điện tử và máy tính, du lịch, quần áo. Đó là những sản phẩm
có độ tiêu chuẩn hóa cao, đựơc thể hiện thông qua các thông số kỹ thuật giúp người mua
có thể đánh giá toàn diện và có ý niệm tương đối đầy đủ về sản phẩm mà không cần
giám định một cách trực quan. Về sau, bán lẻ điện tử dần lan rộng sang các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác.
Phn cng và phn mm máy tính. Người ta mua trực tuyến số lượng rất lớn phần
cứng và phần mềm máy tính. Đây là loại sản phẩm bán trực tuyến nhiều nhất.
Hàng điện t dân dng. Theo Hiệp hội điện tử dân dụng (Mỹ), khoảng 10-15% tổng
số sản phẩm điện tử dân dụng được bán trực tuyến. Các máy quay phim, máy in, máy
quét và các thiết bị không dây (bao gồm các thiết bị trợ giúp cầm tay- PDA và điện thoại
di động) là một số trong những sản phẩm điện tử dân dụng được mua bán trực tuyến phổ biến.
Sn phm trang b văn phòng. Doanh thu sản phẩm trang bị văn phòng của hãng
OfficeDepot.com đạt 13,6 tỷ USD năm 2004, tăng 10% so với năm 2003. Cả TMĐT
B2C và B2B đối với nhóm hàng này đều phát triển nhanh chóng trên khắp thế giới.
Hàng th thao. Hàng thể thao bán rất tốt trên Internet. Tuy nhiên, rất khó đo đạc
được chính xác doanh thu, vì rất ít nhà bán lẻ điện tử chỉ bán các sản phẩm này trực tuyến.
Sách và âm nhc. Các sản phẩm này có đặc điểm là dễ vận chuyển, được mua bán
thường xuyên khắp nơi trên thế giới, mặt hàng phong phú, có nhiều lựa chọn, và giá
tương đối thấp. Amazon.com và Barnesandnoble.com là các nhà bán sách lớn (khoảng
6,4 tỷ USD năm 2003), tuy nhiên cũng có rất nhiều nhà bán lẻ điện tử trên thế giới có
bán sách, đặc biệt là các sách chuyên môn hóa (sách kỹ thuật, sách cho trẻ em….)
Đồ chơi. Sau mấy mùa lễ Giáng sinh ảm đạm (cuối những năm 1990), khi mà các
nhà bán lẻ điện tử gặp rắc rối liên quan đến phân phối các đồ chơi mua theo đơn đặt
hàng qua mạng, doanh thu bán đồ chơi tăng trưởng khả quan nhờ áp dụng dạng thức
kinh doanh hỗn hợp “click and mortar”. Hai công ty Toys”R”Us và Amazon.com dẫn
đầu thị trường, tiếp theo là Kbtoys.com. Người tiêu dùng cũng ưa mua trực tuyến đồ
chơi ở các cửa hàng có chiết khấu như Target, Wal-Mart, các quầy hàng hoặc trực tiếp từ các nhà sản xuất.
Sn phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Đây là nhóm sản phẩm có cơ cấu mặt hàng
rất phong phú, bao gồm từ các vitamin, hàng mỹ phẩm cho đến đồ nữ trang, được nhiều
nhà bán lẻ điện tử lớn và các cửa hàng trực tuyến kinh doanh trên mạng. 11
Sn phm gii trí. Đây là một khu vực khác, bao gồm hàng chục sản phẩm, từ vé
tham dự sự kiện (ticketmaster.com), đến các trò chơi trả tiền, thu hút hàng chục triệu người dùng mạng.
Trang phc và qun áo. Với khả năng mua được những chiếc áo sơ mi, quần âu và
ngay cả giày dép may đo qua mạng, kinh doanh trực tuyến nhóm hàng này cũng có xu hướng tăng.
Đồ trang sc. Tiếp theo thành công của việc bán hàng qua các kênh truyền hình, một
số hàng hiện hay triển khai các kênh bán hàng qua Internet. Trong tổng số doanh thu 45
tỷ USD mỗi năm, doanh thu bán đồ trang sức trực tuyến chiếm khoảng 2 tỷ USD năm
2004, với các hãng hàng đầu là Blue Nil.Inc., Diamond.com, Ice.com, tiếp theo là
Amazon.com và eBay.com. Dự đoán rằng kinh doanh đồ trang sức sẽ vươn lên vị trí thứ
6 trong các nhóm hàng bán trực tuyến.
Ô tô. Ô tô mới chỉ bắt đầu được bán qua mạng, nhưng dự đoán trong vài năm sắp tới
ô tô sẻ vươn lên một trong các vị trí đầu tiên. Gần như hầu hết các nhà sản xuất, bán lẻ,
các trung gian môi giới cung cấp các dịch vụ liên quan đến ô tô, kể cả các loại hình
doanh nghiệp hỗn hợp (“click and mortar”) lẫn doanh nghiệp thuần túy Internet đang
xúc tiến triển khai kênh bán hàng này. Một thị trường nhiều tỷ đô la, bao hàm cả ô tô
mới và cũ, ô tô chở thuê và ô tô cho thuê, phụ tùng ô tô… Thị trường bao gồm cả B2B,
B2C, C2C và G2B. Khách hàng ưa thích mua ô tô mới có các tính năng riêng theo đơn
đặt hàng, tuy nhiên cả thị trường ô tô cũ cũng có ưu thế và tăng trưởng nhanh. Thị trường
bán đấu giá ô tô cổ, ô tô cũ, kể cả ô tô mới cũng tăng trưởng. Các dịch vụ đi kèm được
thực hiện trực tuyến như dịch vụ tài chính, bảo hành, bảo hiểm cũng phát triển.
Các dch vụ. Doanh thu trong các ngành dịch vụ, đặc biệt là du lịch, mua bán chứng
khoán, ngân hàng điện tử, bất động sản và bảo hiểm tăng tên nhanh chóng, trong một số
trường hợp nhân lên hai lần mỗi năm. Một trong các hoạt động TMĐT phổ biến là ngân
hàng trực tuyến và thanh toán hóa đơn trực tuyến. Riêng ở Mỹ có tới 44% (năm 2004)
người dùng Internet sử dụng các dịch vụ này, có tới 87% số người mua vé trực tuyến.
Các hàng hóa khác. Rất nhiều các sản phẩm khác, từ thuốc chữa bệnh theo đơn bác
sỹ cho tới dịch vụ nhận đặt đóng giày đã được cung ứng qua Internet. Ngày càng nhiều
nhà bán lẻ điện tử tham gia vào thị trường trực tuyến. Rất nhiều sản phẩm chuyên môn
hóa hoặc phục vụ thị trường hẹp (niche products). Internet tạo ra một một thị trường
mang tính mở và toàn cầu và không thay thế được cho các nhà bán lẻ muốn bán các sản
phẩm rất đặc thù, ví dụ các lon Coca-Cola cổ (Antiquebottle.com), hoặc dầu cây trà (Teatree.co.uk).
1.3.1.4. Cơ sở h tng
Hạ tầng thị trường bao gồm các mạng điện tử, phần cứng, phần mềm và các yếu tố
khác sẽ được nghiên cứu trong chương 3.
1.3.1.5. Các tin din (Front end)
Khách hàng tương tác với thị trường thông qua các tiền diện. Tiền diện là các bộ
phận của quá trình kinh doanh của các người bán hàng điện tử tương tác với các người
mua hàng trực tuyến, bao gồm các cổng bán hàng điện tử, các catalog điện tử (e- 12
catalogue), các giỏ mua hàng điện tử, các công cụ tìm kiếm và các cổng thanh toán điện tử.
1.3.1.6. Các hu din (Back end)
Tất cả các hoạt động hỗ trợ trực tuyến các hoạt động sau mua bao gồm đáp ứng đơn
đặt hàng, quản trị dự trữ, mua hàng từ nhà cung ứng, quá trình thanh toán, đóng gói và giao hàng.
1.3.1.7. Trung gian (Intermediaries)
Trung gian trong TMĐT là bộ phận thứ ba hoạt động kết nối người bán với người
mua. Các trung gian cung cấp các dịch vụ trên Web. Vai trò của các trung gian điện tử
khác với các trung gian truyền thống. Các trung gian trực tuyến tạo ra và quản lý các thị
trường trực tuyến. Chúng giúp người mua người bán gặp nhau, cung cấp các dịch vụ hạ
tầng, giúp người mua hoặc người bán hoàn thiện các giao dịch. Các trung gian cũng hỗ
trợ số lượng lớn các giao dịch tồn tại trong cung cấp các dịch vụ. Hầu như các trung
gian trực tuyến hoạt động như một hệ thống máy tính điện tử.
1.3.1.8. Các đối tác khác
Ngoài các trung gian điện tử, một số các đối tác khác như các nhà giao nhận, các đại
lý vận tải cũng sử dụng mạng Internet để hợp tác liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ trong chuỗi giá trị.
1.3.1.9. Các dch v h tr
Các dịch vụ hỗ trợ đa dạng, thay đổi từ các dịch vụ xác thực tới các dịch vụ cung cấp nội dung.
1.3.2. Các giai đoạn phát trin của TMĐT
1.4. NH
NG LI ÍCH VÀ HN CH CỦA TMĐT
1.4.1. Nhng li ích của TMĐT
Lợi ích của ứng dụng TMĐT được xem xét trên ba góc độ: lợi ích đối với tổ chức
(chủ yếu là các doanh nghiệp), lợi ích đối với người tiêu dùng và lợi ích đối với xã hội.
1.4.1.1. Li ích của TMĐT đối vi các t chc
- Tiếp cn toàn cu: TMĐT mở rộng thị trường đến phạm vi quốc gia và quốc tế.
Với một lượng đầu tư vốn không lớn, một công ty có thể dễ dàng và nhanh chóng xác
định các nhà cung ứng tốt nhất, nhiều khách hàng hơn, các đối tác kinh doanh phù hợp
nhất trên thế giới. Việc mở rộng cơ sở khách hàng và nhà cung ứng cho phép tổ chức
mua được rẻ hơn và bán được nhiều hơn.
- Gim chi phí:
+ Chi phí tạo lập, xử lý, phân phối, bảo quản và hiển thị thông tin: TMĐT tạo khả
năng giảm chi phí tạo lập, xử lý, phân phối, bảo quản và hiển thị thông tin vốn dĩ trước
đây dựa trên cơ sở giấy tờ. Các chi phí cao của việc in, gửi qua bưu chính được giảm
thiểu hoặc loại bỏ. Chi phí truyền thông trên cơ sở Internet cũng rẻ hơn nhiều so với chi
phí truyền thông qua các mạng giá trị gia tăng.
+ Chi phí xây dựng, duy trì và quản lý các cửa hàng vật lý: Tác động lớn nhất về chi
phí khi áp dụng TMĐT là cho phép doanh nghiệp có thể thay thế hàng loạt các cửa hàng
vật lý bằng những cửa hàng ảo-website TMĐT. Các cửa hàng ảo hoạt động liên tục 24
giờ/ngày, 7 ngày/tuần cho phép doanh nghiệp có thể phục vụ một lượng lớn khách hàng 13
toàn cầu và không đòi hỏi chi phí quản lý ngoài giờ của nhân viên bán hàng, chi phí kiểm kê hàng hoá.
+ Chi phí xử lý và quản trị đơn hàng: Một tác động khác của TMĐT tới chi phí tiêu
thụ là làm tăng tính hiệu quả trong cấu trúc các đơn đặt hàng. Điển hình là trường hợp
của hai công ty lớn trên thế giới, General Electric (GE) và Cisco Systems. Trước khi áp
dụng hình thức đặt hàng qua website, cả hai công ty này đều có tới gần 1/4 các đơn đặt
hàng của họ phải sửa lại vì các lỗi, cụ thể đối với GE, số lượng này là trên 1.000.000
đơn hàng. Từ khi cho phép khách hàng đặt hàng trực tiếp qua website, tỷ lệ các đơn đặt
hàng lỗi của cả hai công ty đều giảm xuống đáng kể, như của Cisco, tỷ lệ này là khoảng 2%1.
+ Tiết kiệm chi phí thông qua việc áp dụng các hình thức thanh toán trực tiếp qua
web cũng là con số đáng kể đối với các doanh nghiệp KDĐT. Mặc dù khoản phí dịch
vụ ngân hàng cho việc thanh toán bằng séc giấy giữa các ngân hàng và người bán là khá
nhỏ, trung bình khoảng 1,20 USD cho một giao dịch thanh toán, thanh toán bằng thẻ tín
dụng và thẻ ghi nợ trung bình chỉ khoảng 0,40 USD đến 0,60 USD, song chi phí cho
quá trình thanh toán qua Internet có thể giảm xuống còn khoảng 0,01 USD hoặc thấp hơn.
- Hoàn thin chui cung ng: Một số khâu kém hiệu quả của chuỗi cung ứng, như
tồn kho quá mức, sự chậm trễ trong phân phối… có thể được tối thiểu hoá với TMĐT.
Ví dụ, bằng việc trưng bày catalog và nhận đơn đặt hàng ô tô qua mạng thay cho phòng
giới thiệu sản phẩm của các đại lý, ngành công nghiệp ô tô có thể tiết kiệm mỗi năm
hàng tỷ đô la chi phí tồn kho.
- Đáp ứng nhu cu cá bit ca khách hàng: TMĐT cho phép nắm bắt nhu cầu, sản
xuất hàng hoá và dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng với chi phí không cao hoặc
cao hơn không đáng kể so với sản xuất hàng loạt, qua đó tạo nên lợi thế cạnh tranh của
các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này (Ví dụ Công ty Dell).
- Xây dng các mô hình kinh doanh mi: TMĐT tạo điều kiện ra đời các mô hình
kinh doanh sáng tạo, tạo nên các lợi thế chiến lược hoặc lợi ích cho doanh nghiệp.
- Chuyên môn hoá người bán hàng: TMĐT cho phép chuyên môn hoá ở mức độ cao,
mà điều đó về mặt kinh tế là bất khả thi trong thế giới vật lý. Ví dụ, một cửa hàng chuyên
bán đồ chơi cho chó (Dogtoys.com) có thể tồn tại trong không gian ảo (mạng Internet),
nhưng trong thế giới vật lý một cửa hàng như vậy không thể có đủ khách hàng.
- Rút ngn thi gian triển khai ý tưởng: TMĐT làm giảm thời gian từ khi bắt đầu
một ý tưởng đến khi thương mại hoá ý tưởng đó nhờ các quá trình truyền thông và hợp tác được cải thiện.
- Tăng hiệu qu mua hàng: TMĐT tạo khả năng mua sắm điện tử (e-procurement).
Mua hàng điện tử đến lượt mình làm giảm các chi phí hành chính đến 80% hoặc hơn
nữa, giảm giá mua từ 5 đến 10%, và giảm chu trình thời gian mua hàng tới 50%.
1 Xem: PriceWaterhouse Coopers: E-Business technology forecast, PriceWaterhouse
Coopers Technology Centre, California, 1999. 14
- Ci thin quan h khách hàng: TMĐT đem lại khả năng cho các công ty tương tác
chặt chẽ hơn với các khách hàng, kể cả trong trường hợp phải thông qua các trung gian.
Điều này cho phép cá nhân hoá truyền thông, sản phẩm và dịch vụ, cải thiện quản trị
quan hệ khách hàng (CRM) và tăng lòng trung thành của khách hàng.
- Cp nhật hoá tư liệu công ty: Bất kỳ tư liệu nào trên Web, như giá cả trong các
catalog đều có thể điều chỉnh trong giây lát. Thông tin về công ty luôn được duy trì một cách cập nhật.
- Các li ích khác: Các lợi ích khác bao gồm cải thiện hình ảnh của công ty, cải thiện
dịch vụ khách hàng, dễ dàng tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hoá các quá
trình, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu công việc giấy tờ, tăng cường tiếp cận
thông tin, giảm thiểu các chi phí vận tải, tăng cường tính mềm dẻo trong tác nghiệp…
1.4.1.2. Li ích của TMĐT đối với người tiêu dùng
TMĐT đem lại các lợi ích sau đối với người tiêu dùng:
- Tính rng khp: TMĐT cho phép người tiêu dùng có thể mua hoặc thực hiện các
giao dịch khác suốt cả năm, tất cả các giờ trong ngày và từ bất cứ một địa điểm nào.
- Nhiu s la chn: TMĐT cho phép người tiêu dùng sự lựa chọn từ nhiều người
bán hàng, nhiều sản phẩm và dịch vụ hơn.
- Sn phm và dch v theo yêu cu riêng bit: Người tiêu dùng có điều kiện đặt và
mua hàng hoá và dịch vụ với chủng loại đa dạng, (từ quyển sách đến chiếc ô tô) theo
các yêu cầu riêng của mình với giá cả không cao hơn hoặc không chênh lệch đáng kể
so với hàng hoá dịch vụ đại trà.
- Sn phm và dch v r hơn: TMĐT mang đến cho người tiêu dùng khả năng mua
hàng hoá và dịch vụ rẻ hơn vì người tiêu dùng có thể tìm mua tiến hành so sánh nhanh
chóng hàng hoá và dịch vụ ở nhiều người bán khác nhau.
- Phân phi nhanh chóng: Trong trường hợp sản phẩm số, thời gian phân phối là không đáng kể.
- Thông tin sn tìm: Người tiêu dùng có thể định vị thông tin sẵn có và chi tiết về
hàng hoá và dịch vụ trong giây lát, khác với trong môi trường truyền thống phải mất
hàng ngày, hàng tuần lễ.
- Tham gia đấu giá: TMĐT đem đến cho người tiêu dùng khả năng tham gia trong
các hoạt động đấu giá ảo. Điều này cho phép người bán bán nhanh hàng hoá, người mua
có thể xác định các sưu tập hàng hoá cần tìm kiếm.
- Cộng đồng điện tử: TMĐT cho phép các khách hàng này tương tác với các khách
hàng khác trong cộng đồng điện tử, chia sẻ các ý tưởng cũng như các kinh nghiệm.
- Bán hàng chưa phải np thuế: Tại nhiều nước, mua (bán) hàng qua mạng được miễn thuế VAT.
1.4.1.3. Li ích của TMĐT đối vi xã hi
- Thông tin liên lạc được cải thiện, nhờ vậy ngày càng nhiều người có thể làm việc
tại nhà, giảm việc đi lại tới nơi công sở và đi đến các cửa hàng mua sắm, giảm ách tắc
giao thông và ô nhiễm không khí.
- Góp phn to mc sống cao hơn: Một số loại hàng hoá có thể bán với giá thấp hơn,
cho phép những người thu nhập thấp mua được nhiều hàng hoá, dịch vụ hơn, nhờ vậy 15
nâng cao mức sống. Những người sống ở nông thôn, với thu nhập thấp, nhờ TMĐT có
thể tiếp cận và thụ hưởng các loại hàng hoá và dịch vụ trước kia chưa thể có ở nơi họ
sống. Các hàng hoá và dịch vụ này bao hàm cả các chương trình đào tạo kiến thức cơ bản và chuyên nghiệp.
- Nâng cao an ninh trong nước: Công nghệ TMĐT nâng cao an ninh nội địa nhờ
hoàn thiện truyền thông, sự phối hợp thông tin và hành động…
- Tiếp cn các dch v công: Các dịch vụ công như chăm sóc sức khoẻ, đào tạo, các
dịch vụ hành chính của chính phủ có thể được thực hiện và cung ứng với chi phí thấp,
chất lượng được cải thiện. Ví dụ, TMĐT mang đến cho các bác sỹ, y tá nông thôn khả
năng tiếp cận các thông tin và công nghệ mới, nhờ đó họ có thể chữa bệnh tốt hơn.
1.4.2. Nhng hn chế của TMĐT
Các trở ngại đối với ứng dụng TMĐT được phân loại thành các trở ngại công
nghệ và các trở ngại phi công nghệ.
* Các tr ngi công ngh
Hiện có một số các trở ngại công nghệ phổ biến sau: Thiếu các tiêu chuẩn chung về
chất lượng, an ninh và độ tin cậy; Băng thông viễn thông không đủ, đặc biệt cho TMĐT
di động; Sự phát triển các công cụ phần mềm mới bắt đầu triển khai; Khó tích hợp
Internet và các phần mềm TMĐT với một số ứng dụng sẵn có và cơ sở dữ liệu (đặc biệt
liên quan đến luật); Cần thiết có một số máy chủ web bổ sung cho các máy chủ mạng,
điều này làm tăng chi phí ứng dụng TMĐT; Việc thực hiện các đơn đặt hàng B2C trên
quy mô lớn đòi hỏi có các kho hàng tự động hoá chuyên dùng;
* Các tr ngi phi công ngh
Ngoài các trở ngại công nghệ, các trở ngại phi công nghệ cũng đặc biệt quan trọng
trong ứng dụng TMĐT. Các trở ngại phi công nghệ phổ biến là: các vấn đề an ninh và
bí mật riêng tư hạn chế khách hàng thực hiện việc mua hàng; thiếu niềm tin vào TMĐT;
các vấn đề pháp luật và chính sách công, bao gồm cả vấn đề đánh thuế trong TMĐT
chưa được giải quyết; Các quy định về quản lý quốc gia và quốc tế đối với TMĐT nhiều
khi ở trong trình trạng không thống nhất; Khó đo đạc được lợi ích (hiệu quả) của TMĐT,
ví dụ hiệu quả của quảng cáo trực tuyến. Các công nghệ đo lường chín muồi chưa được
thiết lập; Nhiều khách hàng còn tâm lý muốn nhìn thấy, sờ thấy trực tiếp sản phẩm, ngại
thay đổi thói quen từ mua hàng ở các cửa hàng “vữa hồ và gạch”; Sự lừa đảo trên mạng
có xu hướng tăng; Khó tìm kiếm được tư bản đầu tư rủi ro do nhiều công ty dot.com bị
phá sản. Người dân còn chưa tin tưởng lắm vào môi trường phi giấy tờ, giao dịch không
theo phương thức mặt đối mặt. Trong một số trường hợp số lượng người mua-bán trong
TMĐT còn chưa đủ, hạn chế hiệu quả ứng dụng TMĐT;
Theo một nghiên cứu năm 2000 của hãng CommerceNet (commerce.net), 10 hạn
chế cơ bản nhất đối với TMĐT ở Mỹ, xếp theo thứ tự độ quan trọng giảm dần, là tính
an toàn, độ tin cậy và rủi ro, thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn cần thiết, thiếu các
mô hình kinh doanh, văn hoá, xác thực người sử dụng và thiếu hạ tầng khoá công cộng.
Trong TMĐT thế giới, các vấn đề về văn hoá, luật pháp, ngôn ngữ, các chuẩn công nghệ
và kỹ thuật được xem là các trở ngại hàng đầu. 16
Mặc dù có những hạn chế nhất định, TMĐT vẫn phát triển mạnh mẽ. Ví dụ, số lượng
người mua bán chứng khoán qua PTĐT ở Mỹ tăng từ 300.000 người năm 1996 lên 25
triệu người vào quí I năm 2002 (emarketer.com). Tại Hàn Quốc, gần 60% các giao dịch
trên thị trường chứng khoán được thực hiện qua Internet vào quí II năm 2004 (Korean
Times, 17/9/2004). Theo nghiên cứu của IDC (2000), số lượng các khách hàng môi giới
trực tuyến trên toàn thế giới đạt khoảng 122,3 triệu vào năm 2004, so với 76,7 triệu năm
2002. Khi kinh nghiệm TMĐT và công nghệ được cải thiện, tương quan chi phí/lợi
nhuận sẽ tốt lên, thể hiện ở mức độ chấp nhận ứng dụng TMĐT ngày càng cao. 17
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG TMĐT
4.1. KHÁI NI
M VÀ CÁC NHÂN T CƠ BẢN CA MÔ HÌNH KINH DOANH
4.1.1. Khái ni
m mô hình kinh doanh
Thuật ngữ “mô hình kinh doanh” (Business model) đã ra đời và phát triển gắn với
sự phát triển của thương mại truyền thống. Từ hàng trăm năm trước, người ta đã biết
đến “mô hình người bán hàng” trong đó người bán thiết lập các cửa hàng ở một vị trí để
bán sản phẩm, vật dụng tự làm ra hoặc mua lại để bán. Tuy nhiên, phải đến những năm
1960-1970, thuật ngữ mô hình kinh doanh (MHKD) mới trở nên quen thuộc khi ngày
càng nhiều các MHKD mới xuất hiện và phát triển rất nhanh chóng, như mô hình nhà
hàng McDonald, Toyota, Wal-mart và các đại siêu thị (hypermarket). Sang những năm
1980 – 1990, thuật ngữ “MHKD” đã trở nên phổ biến hơn khi ngày càng xuất hiện nhiều
các MHKD mới như FedEx, Blockbuster, Home Depot, Intel, và hãng máy tính Dell, và
giữa thập niên 1990, đã xuất hiện thêm các MHKD mới có sử dụng Internet và các PTĐT
như Amazon.com, Ebay.com (1995), Dell.com (1996), Southwest Airlines (1996)…
Tuy nhiên, MHKD là gì, đặc điểm và các yếu tố cấu thành MHKD như thế nào thì
vẫn còn là một vấn đề mới. Lý thuyết về MHKD được biết sớm nhất xuất hiện vào
những năm 1950 – 1960 là lý thuyết về “mô hình lưỡi câu và mồi câu”, còn được gọi là
MHKD gắn với sản phẩm hoặc mô hình “chuôi dao và lưỡi dao”. Mô hình này thường
bao gồm việc đưa ra một mặt hàng phổ thông ở mức giá rất thấp có thể làm cho người
bán bị lỗ vốn (mồi câu) và sau đó người bán bù lỗ và hưởng lãi từ các sản phẩm, dịch
vụ gắn với mặt hàng phổ thông đó (lưỡi câu). Mô hình này hiện vẫn được các nhà kinh
doanh hiện đại sử dụng như (mô hình bán máy giá rẻ nhưng nguyên vật liệu cho máy
hoạt động rất đắt, hoặc cung cấp máy điện thoại di động miễn phí để thu phí dịch vụ sử
dụng điện thoại…). Mặc dù, thuật ngữ “MHKD” đã được đề cập trong lý thuyết “mồi
câu” những việc đưa ra khái niệm hoặc định nghĩa về MHKD là gì vẫn còn bỏ ngỏ.
Tác giả đầu tiên đưa ra định nghĩa MHKD là P. Timmers (1999), theo đó “MHKD
là mt kiến trúc đối vi các dòng hàng hóa, dch v và thông tin, bao gm vic mô t
các nhân t
kinh doanh khác nhau và vai trò ca chúng, mô t các li ích tiềm năng đối
v
i các nhân t kinh doanh khác nhau, và mô t các ngun doanh thu”.
Tiếp sau định nghĩa của P. Timmer là các định nghĩa hoặc quan điểm tiếp cận thuộc
bản chất, hoặc nhân tố cấu thành MHKD của các tác giả như Chesbrough, Rosenbloom,
và Hamel (2000), Linder và Cantrell, (2000), Weill và Vitale (2001), Gordijn (2002),
Afuah và Tucci (2003), McKay và Marshall (2004), Osterwalder (2004), Fetscherin và
Knolmayer (2005)… Các tác giả này đã định nghĩa MHKD từ các ngữ cảnh khác nhau.
Theo Osterwalder (2004), thuật ngữ “MHKD” miêu t mt tm rng nhng mô hình (v
m
t hình thc) do các doanh nghiệp xác định dùng để đại din các khía cnh khác nhau
c
a doanh nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cu trúc t chc, và nhng d
báo tài chính… Một MHKD liên quan tới bốn khía cạnh cơ bản của doanh nghiệp là Cơ
sở hạ tầng (Infrastructure - I); Chào hàng (Offering - O); Khách hàng (Customers - C)
và Tài chính (Finances - F). 18
Weill và Vitale (2001) đã phát triển một khung (framework) cho việc đánh giá
tính khả thi của các dự án KDĐT, theo đó khung gồm tám nhân tố (nguyên tử), các nhân
tố này có thể được phối hợp theo các phương pháp khác nhau để tạo lập một dự án
TMĐT có khả năng hoạt động được. Tám nhân tố của MHKD đó là: marketing trc
ti
ếp, trung gian, nhà cung cp ni dung, nhà cung cp dch vụ đầy đủ, nhà chia s kết
c
u h tng, nhà hp nht chui giá tr, các cộng đồng o, và nhà cung cp dch v hp
nh
t (cho những tổ chức lớn). Ví dụ: MHKD của Amazon.com đã phối hợp giữa
marketing trực tiếp, vai trò của trung gian, cộng đồng ảo và nhà cung cấp nội dung. Mỗi
mô hình nhân tố có thể được mô tả bởi bốn đặc trưng: (1) Các mục tiêu chiến lược; (2)
các nguồn thu; (3) các yếu tố then chốt đảm bảo thành công; (4) Các yêu cầu về năng
lực cốt lõi. Tuy nhiên, tất cả các MHKD đều có các nhân tố chung.
Theo McKay và Marshall (2004), một MHKD toàn diện bao gồm sáu nhân tố: (1)
Mô tả tập khách hàng trọng điểm và khách hàng tiềm năng; (2) Mô tả tất cả các sản
phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp; (3) Mô tả quy trình kinh doanh để giao
hàng hóa và dịch vụ; (4) Mô tả danh mục các nguồn lực cần thiết và nhận dạng nguồn
lực nào sẵn có, nguồn lực nào tự phát triển hoặc nguồn lực nào cần phải thuê ngoài; (5)
Mô tả cấu trúc tổ chức của chuỗi cung ứng bao gồm các nhà cung ứng và các đối tác
kinh doanh; (6) Mô tả doanh thu kỳ vọng (mô hình doanh thu), dự tính chi phí, khả năng
tài chính và dự tính lợi nhuận, khả năng tồn tại của doanh nghiệp.
Như vậy, khái niệm MHKD có thể hiểu từ các tiếp cận khác nhau. Để đơn giản hóa,
giáo trình sử dụng định nghĩa đưa ra của E. Turban (2006), theo đó MHKD là phương
pháp thc hin kinh doanh ca doanh nghip có th to ra các khoản thu để doanh
nghi
p có th tn ti và phát trin trên th trường.
Từ định nghĩa trên, MHKD TMĐT có thể hiểu là một loại MHKD (nghĩa rộng)
hoặc nghĩa hẹp hơn, nó là phương pháp thực hiện kinh doanh trong TMĐT của doanh
nghi
ệp để to ra các khon thu, giúp doanh nghip có th tn ti và phát trin trên th trường.
MHKD TMĐT không đồng nhất với MHKD trong thương mại truyền thống, nó
thường gắn kết với sử dụng các PTĐT, website, Internet… và đặc biệt là các giải pháp,
sáng chế, bí quyết kinh doanh… mà thiếu nó thì các doanh nghiệp khó hoạt động hiệu
quả. Ví dụ, Amazon.com đã đăng ký bằng sáng chế “Mua hàng bằng giỏ hàng điện tử”
(US 5,715,314), cấp cho “Hệ thống bán hàng qua mạng” (1996); Bằng sáng chế “Đặt
giá cố định” của Priceline (US No. 5,794,207), (1997), và Bằng sáng chế “Quảng cáo
DoubleClick” (US No.5,948,061), (1998) cấp cho “một phương pháp truyền gửi, nhắm
đích, và đo lường việc quảng cáo qua mạng”.
4.1.2. Các nhân t cơ bản ca mô hình kinh doanh
Một doanh nghiệp khi xây dựng một MHKD trong bất cứ lĩnh vực nào, không chỉ là
TMĐT, cần tập trung vào tám yếu tố cơ bản là: mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu, cơ
hội thị trường, môi trường cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, chiến lược thị trường, sự phát
triển của tổ chức và đội ngũ quản lý (bảng 4.1). 19
Bảng 4.1. Các nhân tố bản của mô hình kinh doanh Các yếu tố Câu hỏi then chốt Mục tiêu về giá trị
Tại sao khách hàng nên mua hàng của doanh nghiệp?
Mô hình doanh thu Doanh nghiệp sẽ kiếm tiền như thế nào? Cơ hội thị trường
Thị trường doanh nghiệp dự định phục vụ là gì? Phạm vi của nó như thế nào?
Môi trường cạnh Đối thủ của doanh nghiệp trên thị trường là những ai? tranh Lợi thế cạnh tranh
Những lợi thế riêng có của doanh nghiệp trên thị trường đó là gì?
Chiến lược thị Kế hoạch xúc tiến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp nhằm trường
thu hút khách hàng như thế nào?
Sự phát triển của tổ Các kiểu cấu trúc tổ chức mà doanh nghiệp cần áp dụng để thực chức
hiện kế hoạch kinh doanh của mình? Đội ngũ quản trị
Những kinh nghiệm và kỹ năng quan trọng của đội ngũ lãnh đạo
trong việc điều hành doanh nghiệp?
Khi nghiên cứu các MHKD, một số nhà kinh tế cho rằng chỉ cần tập trung nghiên
cứu hai nhân tố quan trọng nhất là mục tiêu giá trị và MHDT. Tuy nhiên, theo ý kiến
của nhiều nhà nghiên cứu, muốn đánh giá chính xác các mô hình, các kế hoạch kinh
doanh hoặc để tìm hiểu nguyên nhân thành công hay thất bại của một doanh nghiệp cần
xem xét toàn bộ các nhân tố trên.
a) Mc tiêu giá tr (Value Proposition)
Mục tiêu giá trị của một doanh nghiệp là điểm cốt yếu của MHKD. Mục tiêu giá trị
được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng. Để phát triển và/hoặc phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp
cần trả lời các câu hỏi sau: Tại sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành giao
dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều gì doanh nghiệp có thể cung cấp
cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác không có hoặc không thể cung cấp?
Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị bao gồm: sự cá nhân hoá,
cá biệt hoá của các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản
phẩm, so sánh giá, sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối
sản phẩm. Ví dụ điển hình là Kozmo.com và Amazon.com.
Kozmo.com, một công ty kinh doanh dịch vụ giải trí, đồ ăn nhanh và vật dụng phòng
tắm, những mặt hàng rất thông dụng và có nhiều doanh nghiệp cung cấp. Tuy nhiên,
điểm khác biệt của Kozmo là cung cấp vô cùng nhanh chóng đến tận nhà, đồng thời
nhận bao gói hàng hoá của các doanh nghiệp khác rồi chuyển chúng tới khách hàng chỉ
trong vòng 1 giờ đồng hồ. Sự tiện lợi và tốc độ cung ứng hàng hoá là hai mục tiêu giá
trị chính làm nên sự thành công của Kozmo.
Khác với Kozmo, mục tiêu giá trị chủ yếu của Amazon là mang tới cho khách hàng
cơ hội chọn lựa chưa từng có và sự thuận tiện trong giao dịch. Trước khi Amazon được
thành lập, hầu hết khách hàng đều phải tự mình tới các cửa hàng bán lẻ sách tìm và đặt
mua. Nếu cuốn sách muốn mua chưa bày bán tại cửa hàng, khách hàng thường phải chờ 20