+ Doanh nghiệp chỉ mới tiếp cận thương mại điện tử trong một thời gian ngắn. Kinh
nghiệm chưa nhiều nguồn nhân lực chất lượng về thương mại điện tử logistics
thương mại điện tử còn hạn chế.
+ Kết nối giữa Logistics đầu vào và Logistics đầu ra còn chưa thống nhất.
+ Quy mô Logistics đầu ra của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
Có thể nói, để đạt được hiệu quả cao và tạo dựng uy tín của mình, Panana cần đầu
tư nhiều hơn nữa cho lĩnh vực TMĐT của mình. Đặc biệt là phải cung cấp thông tin về giá
cả, tình trạng sản phẩm một cách trung thực nhất. E-logicstic ảnh hưởng không nhỏ đến
tâm lý mua hàng của người tiêu dùng. Muốn thay đổi thói quen mua sắm của người dân,
tạo điều kiện cho TMĐT Việt Nam thực sự cất cánh, thì ngoài việc hoàn thiện môi trường
chính sách từ phía nhà nước, còn phụ thuộc vào ý thức của DN khi tham gia vào TMĐT.
Và vì bởi bản chất của các công ty cung cấp dịch vụ Logistics được ủy thác nhập
khẩu cho các công ty xuất nhập khẩu. Nên tại đây, em được học hỏi quy trình được ủy thác
nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc cho các khách hàng tại công ty, đặc biệt là giai đoạn từ
năm 2017 tới nay. đặc thù của ngành dịch vụ luôn những thiếu xót, đặc biệt với
khách hàng của mình. Chính vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động Logistics trong
TMĐT tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thương mại Panama” làm đề tài Chuyên đề thực tập
Tốt nghiệp ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại ĐH Thương Mại.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vượt qua thời kỳ khó khăn đầu những năm 2000, đi sau các nước chừng 10 năm về
TMĐT, trong những năm qua, thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam đã bước vào thời kỳ
phát triển thực sự: từ hành lang pháp lý, hạ tầng kỹ thuật, giải pháp thanh toán đến dịch vụ,
sản phẩm trên Internet đã sẵn sàng. Việt Nam đã nhiều nỗ lực trong xây dựng hành lang
pháp lý, đẩy mạnh đào tạo, nâng cao nhận thức cho nguời dõn. Cỏc hoạt động TMĐT đã có
nhiều khởi sắc, đặc biệt là sự phát triển của các loại hình dịch vụ trực tuyến như mua bán
qua mạng, game online, dịch vụ giải trí trực tuyến…
Bên cạnh sự phát triển của CNTTTMĐT Việt Nam trong những năm qua, có rất
nhiều cuộc hội thảo về CNTT được tổ chức. Cùng với đó là các công trình khoa học, đề tài
nghiên cứu khoa hoc, các dự án về TMĐT cũng đã được công bố như: chính sách htầng
phát triển TMĐT tại Việt Nam, đánh giá về tiềm năng TMĐT tại Việt Nam…. Tuy vậy, các
nghiên cứu về E-logistics lại tương đối ít và tỏ ra còn nhiều hạn chế do chưa hoàn toàn gắn
với thực tế. Các nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu về chuỗi cung ứng tầm mô,
chứ chưa nghiên cứu về một chiến lược E-logistics hoàn chỉnh trong một doanh nghiệp cụ
thể.
Một trong số các nghiên cứu khoa học về Logistics em đã tìm hiểu sưu tầm
được đó là: “Kỷ yếu hội thảo nghiên cứu khoa học 2006 - Đại Học Thương Mại”. Trong
nghiên cứu này có một số bài viết về logistics và chuỗi cung ứng như:
Định hướng và giải pháp phát triển hệ thống phân phối tại Việt Nam trong xu thế phát triển
kinh tế tri thức-TS. Bùi Hữu Đạo. Đo lường đánh giá kết quả hoạt động của chuỗi cung
ứng - TS. Nguyễn Văn Minh - Trường Đại học Thương mại. Quản trị dự trữ trong chuỗi
cung ứng - TS. Nguyễn Thông Thái - Trường Đại học Thương mại. Tăng cường liên kết
trong quản trị chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Việt Nam TS. Trần Hữu Đức - Một số
vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng quốc tế - TS. An Thị Thanh Nhàn.
Từ các đề tài, nghiên cứu khoa học, sách báo em tìm hiểu ở trên em tiếp tục nghiên
cứu, tìm tòi, phân tích để tìm được khoảng trống trong các nghiên cứu tính khác biệt
trong khóa luận của mình cho đề tài “Hoàn thiện hoạt động Logistics trong TMĐT tại Chi
nhánh Công ty Cổ phần thương mại Panama”. Em sẽ đi sâu vào thực tế tại doanh nghiệp và
làm thực trạng những vấn đề còn chưa tốt, còn chưa phát huy tối đa được năng lực logistics
tại Công ty Cổ phần thương mại Panama
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài em chọn là có thể cái nhìn tổng quát nhất về quy trình được
ủy thác nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, được trực tiếp tìm hiểu sự thuận lợi cũng như
khó khăn mà công ty Logistics gặp phải khi thực hiện giao nhận, vận tải hàng hóa từ Trung
Quốc về Việt Nam. Dựa trên kiến thức được học trên trường kinh nghiệm thực tiễn, em
sử dụng phương pháp định tính định lượng để nghiên cứu và thực hiện đề tài. Cùng với đó,
trên những số liệu, tình hình kinh doanh của công ty từ năm 2019 tới nay, và bằng phương
pháp đo lường chất lượng hài lòng của khách hàng để đánh giá. Để từ đó, em được đưa
ra những giải pháp, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh
dịch vụ Logistics của công ty.
Thông qua nghiên cứu mục tiêu của bản thân em là hoàn thiện quá trình đào tạo cử
nhân, trang bị thêm cho mình những kiến thức về: kỹ năng viết, kỹ năng phân tích, kỹ năng
nghiên cứu chuyên sâu… Hoàn thiện kiến thức, sự hiểu biết, trau dồi kinh nghiệm về TMĐT
để thể ứng dụng tốt trong hoạt động kinh doanh, thương mại điện tử, logistics, logistics
thương mại điện tử. Nghiên cứu, phân tích mô hình logistics thương mại điện tử của doanh
nghiệp thương mại điện tử nói chung và của công ty Panama nói riêng.
Hiệu quả hoạt động của hình logistics thương mại điện tử đề xuất được giải
pháp phát triển mô hình logistics thương mại điện tử của công ty Panama.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần thương mại Panama
Phạm vi thời gian: Hoạt động E-logistics của công ty trong ba năm từ 2019 - 2021. 5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: Bài nghiên cứu tham khảo kế thừa kết quả từ nhiều công
trình nghiên cứu, báo cáo khoa học của các học giả, các chuyên gia trong và ngoài nước có
dữ liệu liên quan đến E-logistics và phát triển dịch vụ E-logistics (các khái niệm, tổng quan
phát triển, các chỉ số, cơ sở hạ tầng, cơ sở pháp lý…), báo cáo của VENOM, báo cáo Chỉ số
thương mại điện tử (EBI), Hiệp hội Logistics Việt Nam, các bài viết những trang thông
tin chính thống của chủ thể được nghiên cứu (Amazon, Shopee)... Những tài liệu này sẽ
được nêu trong phần tổng quan nghiên cứu tổng quan tài liệu phần cuối bài nghiên cứu
này.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên những dữ liệu, thông tin thu thập, kế thừa được
về dịch vụ E-logistics phát triển dịch vụ E-logistics, các thông tin, số liệu về hoạt động
của các công ty, tác giả xây dựng tiêu thức, phân chia dữ liệu tiến hành nghiên cứu tài
liệu, đưa ra các đánh giá cụ thể chính xác về vấn đề như hạ tầng, chính sách, trình độ doanh
nghiệp, mức độ áp dụng chính sách của doanh nghiệp sau đó chỉ ra được những hạn chế
trong phát triển E-logistics, rút ra kinh nghiệm của các công ty từ đó những giải pháp phù
hợp khắc phục những hạn chế nêu trên.
6. Bố cục khóa luận
Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo các phụ lục thì khóa luận được chia
thành 3 chương.
Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động Logistics trong TMĐT tại doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng hoạt động Logistics trong TMĐT tại công ty cổ phần thương mại
Panama
Chương 3 : Hoàn thiện và phát triển hoạt động Logistics tại công ty Panama
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG TMĐT
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về logistics trong thương mại điện tử
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về Logistics
Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ Logistics :
Theo Hội đồng chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng Hoa Kỳ: Logistics có thể được
hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông, tích trữ một cách hiệu
quả tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và
thông tin đi kèm từ khâu khởi đầu tới khâu kết thúc nhằm mục đích dẩm bảo các yêu cầu
của khách hàng và bao gồm đầu vào, đầu ra, chuyển động bên trong và bên ngoài.
Theo World Marintime Unviersity- Đại học Hàng Hải Thế Giới, D. Lambert 1998:
Logistics được hiểu quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp quản lý việc chu chuyển và
lưu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu
thụ vì mục tiêu đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Trong Quân sự Logistics từ lâu được hiểu là hậu cần. Tn thực tế Logistics được áp
dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực không chỉ trong quân sự mà nó còn áp dụng trong sản
xuất tiêu thụ, giao thông vận tải vv…
Còn theo ý kiến cá nhân của em sau 3 năm được học tập và đạo tạo tròn ngành thì
Logistics được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu,
quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan…..bắt đầu từ nơi xuất xứ
đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng.
Như vậy Logistics được hiểu sự điều chỉnh cả tập hợp c hoạt động của nhiều
ngành cùng một lúc. Nhà cung cấp dịch vụ logistics chỉ được công nhận khi nào người
làm giao nhận khả năng làm tất cả các công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển,
theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối…
1.1.1.2. Khái niệm về E-logistics
Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới, “Thương mại điện tử
(ECommerce) bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng phân phối sản phẩm được
mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các
sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”. Có thể nói,
đây là một trong những lĩnh vực được nhiều doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm nhất
hiện nay. Cùng với sự phát triển của khoa học thuật, thương mại điện tngày càng trở
thành một xu hướng chính cho nền kinh tế thế hệ mới.
Còn về bản theo những em nắm được thì e-logistics quá trình hoạch định
chiến lược, triển khai thực hiện tất cả các hệ thống và quy trình logistics cần thiết, cũng
như các hoạt động quản cấu trúc vận hành của các dòng vật chất cũng như thông tin
trong TMĐT. Cho nên với cách hiểu trên thì e-logistics hoạt động logistics hỗ trợ cho
phương thức kinh doanh TMĐT
Ta thể thấy, E-logistics được định nghĩa dựa trên hoạt động ứng dụng Logistics
vào TMĐT, gọi là Dịch vụ hậu cần điện tử. Có thể hiểu, toàn bộ hoạt động E-logistics nhằm
tổ chức và hỗ trợ việc vận chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng qua các giao
dịch mua bán trực tuyến được gọi là hoạt động E-logistics.
Nó bao gồm các hoạt động logistics truyền thống kết hợp với công nghệ kỹ thuật tạo
thành một hệ thống tổng thể thực hiện các dịch vhậu cần cần thiết cho TMĐT với mục
đích giảm thiểu chi phí và nguồn lực, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động thương mại.
1.1.2. Đặc trưng của E-logistics
Trong Thương mại điện tE-commerce, Logistics một trong những yếu tố chủ đạo
quyết định lợi nhuận của Doanh nghiệp. E-logistics trong TMĐT toàn bộ các hoạt động
nhằm hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng thông qua các giao
dịch mua bán điện tử. TMĐT hình bán hàng online thông qua kênh bán hàng trực
tuyến. Với đặc thù là độ phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô bán lẻ, tần
suất mua lớn, mặt hàng đa dạng, thường yêu cầu giao hàng nhanh và thu tiền tận nơi.
Các đặc điểm mà E-logistics khác với Logistics truyền thống đó là về khách hàng
thì rộng hơn, đa dạng hơn Logistics truyền thống bởi Logistics truyền thông khách hàng
của họ thường là các đối tác chiến lược, nhu cầu kuhách hàng thì có tính chu kỳ còn đối
với Logistics truyền thống thì ổn định và nhất quán, đơn đặt hàng thì đa dạng, biến động và
quy mô nhỏ còn truyền thống thì dự báo được, chu kỳ đáp ứng của đơn hàng thì chu kỳ
ngắn theo ngày, dịch vụ khách hàng thì đáp ứng linh hoạt hơn truyền thống, nhập hàng theo
thời điểm cần hàng, mô hình phân phối theo định hướng khách hàng, loại hình VC và địa
điểm giao hàng thì quy mô nhỏ và phân tán hơn, tự động hóa nhiều hơn.
Ta nhận thấy trong bán lẻ truyền thống, giới hạn bán kính phục vụ thị trường (R) của
nhà bán lẻ nhân tố quyết định đặc điểm khách hàng các nỗ lực cung ứng dịch vụ thì
trong bán lẻ B2C, thị trường được mở rộng không giới hạn. Một khách hàng ở VN th
đặt mua một chiếc điện thoại hay một lọ nước hoa tại Mỹ qua website của sản phẩm, thông
tin đơn hàng sẽ được truyền đi và chấp nhận với tốc độ gần như tức thời.
Từ những đặc trưng trên của E-logistics từ đó để đạt được hiệu quả hoạt động cũng
như nâng cao yếu tố cạnh tranh thì yêu cầu những công ty, những doanh nghiệp cần vững
mạnh, làm chủ luôn luôn phát triển, hoàn thiện các khâu, các yếu tố về quản doanh
nghiệp, chi phí trong E-logistics thì chi phí rất là tốn kém, phân tán phức tạp, yếu tố về
cải thiện dịch vụ bao gồm dịch vụ vận tải, lưu kho, hải quan, chăm sóc khách hàng, yếu tố
về giá, yếu tố về thời gian bởi làm logistics ngoài cạnh tranh về giá và dịch vụ thì còn là về
tốc độ giao dịch và tốc độ vận chuyển.
1.1.3. Vai trò của Logistics trong TMĐT
Logistics trong TMĐT đóng vai trò hiện thực hóa từ hình thành hữu hình, từ đơn
hàng online thành dòng vận động vật chất, thông tin từ Khách hàng đến đơn vị Logistics sau
đó đến Nhà cung ứng và ngược lại
Ngành logistics vị trí ngày càng quan trọng trong các nền kinh tế hiện đại
ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của các quốc gia toàn cầu. Phần giá trị gia tăng do
ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn và tác động của thể hiện các khía cạnh mà
tham gia.
* Trong chuỗi cung ứng tổng thể
Dòng sản phẩm: Con đường dịch chuyển của hàng hóa dịch vụ từ nhà cung cấp tới
khách hàng, đảm bảo đúng đủ về số lượng và chất lượng
Dòng thông tin: Dòng giao nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch
chuyển của hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và người nhận
hình
quá
trình
logistics
thương
điện
tử
thể
chia
làm
3
bộ
phận
lớn,
tuy
nhiên các bộ phận có mối quan hệ
hết sức chặt chẽ với nhau
.
Hình 2.1. Mô hình quá trình hậu cần TMĐT
hình
E-logistics
gồm
3
bộ
phần
lớn
nhà
cung
ứng,
khách
hàng
công
ty
Logistics
đứng
làm
trung
gian.
Nhưng
trong
chuỗi
hoạt
động
E-logistics
thì
thể
bao
gồm
nhiều
nhà
cung
ứng,
nhiều
công
ty
trung
gian
để
tạo
ra
một
dòng
E-logistics
bao
gồm cả hoạt động dịch chuyển hàng hóa
hữu hình cũng như dòng thông tin vô hình.
1.2.2
. Phân tích mô hình E-logistics
1.2.2.1
. Logistics đầu ra thươn
g mại điện tử
a) Khái niệm
Logistics
đầu
ra
trong
thương
mại
điện
tử
được
định
nghĩa
một
bộ
phận
của
Logistics
thương
mại
điện
tử
bao
gồm
các
hoạt
động,
chức
năng
quá
trình
tích
hợp
hiệu quả nhằm đảm bảo quá trình cung ứng hàng hóa tới khách hàng từ khi nhận được đơn
đặt hàng. b) Mục tiêu
Mục tiêu chung của quản trị logistics đầu ra phát triển doanh số trên sở cung
cấp trình độ dịch vụ khách hàng mong đợi tính chiến lược với tổng chi phí thấp. c) Đặc
điểm
- Về khách hàng : Trong logistics đầu vào thì thứ khách hàng mang đến nhu cầu
được truyền tải bằng thông tin đi qua các website, các app, các sàn thương mại điện tử. Vì
thế nên E-logistics rụt gọn, đơn giản hóa đơn hàng của khách hàng, hiện thực hóa nhu cầu
của khách hàng, giúp nhà cung ứng cũng như đơn vị trung gian tiết kiệm, tối đá hóa chi phí,
thời gian, nguồn lực để mang đến nhiều lợi ích hơn cho nền kinh tế nói chung và những
thể tham gia vào dòng vật chất Logistics nói riêng.
- Về nhà cung ứng : Nhờ E-logistics nhà cung ứng nắm bắt được nhu cầu của khách
hàng một cách dễ dàng, đa dạng không biên giới. Nhà cung ứng sẽ nhận được rất nhiều
lợi ích nhờ vào việc nắm bắt được nhu cầu của khách hàng một cách chính xác, kịp thời như
nắm bắt được volume của đơn hàng, thời điểm cần cung ứng cho khách hàng từ đó kế
hoạch hợp lý về sản xuất, dự trữ, mua hàng hay vận chuyển nhằm tối ưu hóa về chi phí, thời
gian và dịch vụ mang tới cho khách hàng.
- Về đơn vị trung gian Logistics : Nhờ vào những công cụ mà E-logistics mang lại
đơn vị trung gian về Logistics ngoài việc nhận được những đơn hàng, hợp đồng để thực hiện
đúng nhiệm vụ truyền thống của mình là một trung gian Logistics, thực hiện hoạt động vận
tải, hải quan, lưu kho, cung ứng sản phẩm đến khách hàng thì giờ đây đơn vị trung gian về
Logistics còn thtrở thành một đại lý, một người bán hàng thay cho nhà cung cấp, làm
trung gian kết nối khách hàng, những người có nhu cầu với nhà cung ứng, những người
khả năng đáp ứng nhu cầu. Đó những ng ty cổ phần thương mại Panama đang
một phần thực hiện được nhưng chưa được hoàn thiện xuất sắc.
Phân tích sự khác biệt giữa Logistics truyền thống và Logistics trong TMĐT :
Mô hình Logistics đáp ứng đơn hàng truyền thống
Những
căn
cứ
bản
giúp
doanh
nghiệp
xác
định
được
Logistics
đầu
ra:
Quy
thị
trường
doanh
số
bán
hàng,
đặc
điểm
bán
hàng
đặc
điểm
mạng
lưới
cung
ứng,
quy
cũng
như
điều
kiện
đáp
ứng
đơn
hàng
nhỏ
của
nhà
sản
xuất
cũng
như
bán
buôn,
đặc điểm cầu thị tr
ường cũng như mặt hàng kinh doanh.
Trong
toàn
bộ
Logistics
đầu
ra
của
doanh
nghiệp
thương
mại
điện
tử
thì
quy
trình
xử lý đơn hàng là quan trọng nhất
, nó là bước quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
dù cho sản phẩm kinh doanh có khác nhau. Từ khi nhận đơn
hàng đến khi giao hàng cũng
như
kiểm
soát
tình
trạng
đơn
ng
đều
phải
được
thực
hiện
chính
xác
ảnh
hưởng
đến
khả năng hoạt động của công ty
, thời gian đáp ứng đơn hàng.
Quy trình xử lý đơn hàng trong Logistic
s đầu ra có thể khái quát qua sơ đồ:
Hình 2.4. Quy trình xử lý đơn đặt hàng trong Logi
stics đầu ra
1.2.2.2
. Logistics đầu vào trong thươ
ng mại điện tử
a) Khái niệm
Logistics
đầ
u
vào
trong
thương
mại
điện
tử
ba
o
gồm
quá
trình
mua
hàng
từ
nhà
cung ứng các vấn đề b
ao bì sản phẩm cũng như dự trữ bảo quản hàng hóa.
b) Mục tiêu
Quản trị Logistics đầu ra giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn hàng cũng như
chất lượng hàng hóa, sản phẩm cung ứng. Mục tiêu chính của Logistics đầu vào là đáp ứng
đủ đơn hàng cũng như đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa. c) Đặc điểm
Bất kỳ Doanh nghiệp o khi tiến hành kinh doanh đều cần quan tâm đến Logistics
đầu vào của công ty, quản trị Logistics đầu vào tốt tức phải thực hiện chính xác từng khâu
của quản trị Logistics đầu vào.
Quản trị mua hàng: Quá trình mua hàng phải dựa trên nhiều nguyên tắc về hàng
hóa, việc lựa chọn các nhà cung cấp sự so sánh về giá, thời gian đáp ứng, chất lượng hàng
hóa. Ở trên góc độ đơn vị trung gian Logistics thì cần phải đảm bảo nắm bắt được thông
tin đầu vào từ cả 2 đầu Nhà cung ứng cũng như từ Khách hàng dụ như volume đơn
hàng, chi tiết mặt hàng, thời gian lấy hàng thời gian giao hàng để từ đó kế hoạch
Logistics hiệu quả như kế hoạch pick up hàng, kế hoạch vận chuyển hàng từ Nhà cung ứng
đến Khách hàng bao gồm phương thức vận chuyển, sắp xếp phương tiện vận chuyển, thời
điểm thời gian vận chuyển, các thủ tục liên quan như chứng từ, invoice, MSDS, safe
report đối với hàng nguy hiểm.
Quản trị dự trữ: Dự trữ trong Logistics đầu o cũng một khâu quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến khnăng đáp ứng đơn hàng của doanh nghiệp đặc biệttrong thương
mại điện tử ng đòi hỏi thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh hơn trong thương mại truyền
thống. Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhu cầu thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến
quy dự trữ sản phẩm. Đây chính điểu Công ty cổ phần thương mại Panama làm
còn chưa tốt bởi chưa có sự đầu tư về kho hàng phía Trung Quốc, mà hiện tại Panama đang
outsourcing hoàn toàn phía kho hàng từ Trung Quốc từ đó không kiểm soát, tối ưu hóa được
chi phí lưu kho và kể hoạch vận chuyển.
Nghiệp vụ kho và bao sản phẩm: Khi doanh nghiệp đã xây dựng cho mình một
kế hoạch dự trữ phù hợp thì yêu cầu về bảo quản hàng hóa cũng khá quan trọng. Những
đặc điểm về bao bì sản phẩm có những sản phẩm sự thành công của nó chịu ảnh hưởng
lớn về mẫu bao bì, ví dụ nhưng đóng thùng carton, đóng thùng gỗ.
Về nghiệp vụ kho thì cần các công ty Logistics đảm bảo được quy định đặc biệt của hàng
hóa, các kiến thức về nghiệp vụ kho và thao tác một cách chuẩn chỉnh. Ví dụ như sản phẩm
nên đóng thùng carton hay thùng gỗ, nếu hàng dễ vỡ thì cần quấn bọt khí, chèn cố định
hàng hóa, sắp xếp hàng hóa lưu trữ trong kho hay chất xếp lên xe tải thì cần đảm bảo hàng
nhẹ, dễ vỡ, dễ hỏng hóc thì bên trên, hàng chắc chắn, nặng thì bên dưới.
Trong thương mại điện tử nghiệp vụ quản lý kho cũng như sắp xếp các đơn hàng trong
kho sẽ được tiến hành tự động sử dụng các phần mềm chuyên dụng giúp tăng khả năng đáp
ứng đơn hàng rút ngắn thời gian giao hàng.
1.2.2.3. Logistics ngược trong thương mại điện tử
Hàng bị trả lại để đổi lấy hàng khác hoặc phải hoàn lại tiền khá phổ biến trong
TMĐT. Khi mà sản phẩm khách hàng lựa chọn chỉ được nhìn thấy trên mạng mà chưa được
trực tiếp kiểm tra và cảm nhận bằng các giác quan khác.
Để hệ thống logistics TMĐT có thể vận hành được thì không chỉ đơn giản là cài đặt
một số phần mềm vào hthống logistics truyền thống, đó cmột quá trình thiết kế,
sáng tạo thực thi hình logistics kinh doanh mới. Xuất phát từ chiến lược kinh doanh
trong môi trường TMĐT, doanh nghiệp cần phải đổi mới lại quy trình thực thi các nghiệp vụ
logistics tích hợp yếu tố CNTT trong toàn bộ hệ thống phải được nguồn nhân sự đủ
năng lực và năng động để vận hành và giám sát hệ thống đó.
1.2.3. Các ứng dụng Logistics trong TMĐT
Ứng dụng quét mã vạch trực tuyến trong quản lý kho
Các ứng dụng được phát triển trên các nền tảng phần mềm được ứng dụng trong các
hoạt động chuỗi cung ứng .Từng kiện hàng vạch , ứng dụng thể dễ dàng quét
để quản lý hàng hóa một cách dễ dàng nhất. Bên cạnh đó, việc lưu trữ dữ liệu số cũng có th
dễ dàng chia sẻ thông tin qua các mạng trực tuyến.
Tối ưu hóa hàng tồn kho dựa trên điện toán đám mây
Công cụ quản giúp các nhà quản dự báo, lập kế hoạch thống ngân sách
nguồn lực sẵn .Việc ứng dụng công cụ logistics thông qua các công nghệ phần mềm cải
thiện quy trình và tự động hóa quy trình sản xuất ,nâng cao lợi nhuận.
Ứng dụng kiểm soát lao động hàng ngày trong logistics
Đóng gói và làm việc với các đơn vị vận chuyển hàng hóa về Việt Nam
Khiếu nại nhà cung cấp, hỗ trợ đổi trả hàng hóa
Mục tiêu của Panama1688 là luôn dẫn đầu trong việc xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ để
phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Trong suốt thời gian phát triển, đội ngũ thực
hiện Panama1688 luôn tự hào đơn vị tiên phong thực hiện những cam kết mang
tính thay đổi, dẫn dắt đòi hỏi cao đối với thị trường. b) Lịch sử hình thành
phát triển
Năm 2012, là những bước chân đầu tiên của tiền thân công ty Panama đưa khái niệm
nhập hàng trực tuyến qua các website Trung Quốc vào Việt Nam.
Năm 2015, một bước phát triển lớn mạnh của tiền thân công ty Panama là 1 trong 3
đơn vị đầu tiên thực hiện việc đặt hàng bằng công cụ và quản lý đơn hàng hoàn toàn
trực tuyến, không thông qua file excel. Việc mua hàng thực hiện hàng ngày, không
chờ thời gian chốt đơn.
Năm 2017, tiền thân Panama thực hiện hệ thống kiểm soát mọi trạng thái đơn ng
giao tiếp trực tuyến. Tại thời điểm này rất nhiều công ty Logistics trong TMĐT
thực hiện dịch vụ nhập hàng chưa thể đáp ứng được.
Năm 2019, cái tên “Công ty Cổ phần thương mại Panama” chính thức được ra đời.
Năm 2020, Panama trong một năm đại dịch Covid2019 diễn ra phức tạp và cũng ảnh
hưởng lớn đến việc nhập khẩu hàng hóa. Nhưng song song theo đó, Panama một
trong những đơn vị đầu tiên Việt Nam đã khai thác được tuyến Vận Chuyển Biển (
vận chuyển đươc tất cả mặt hàng trừ quốc cấm, không giới hạn cân nặng...) để phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Qua đây thể thấy rằng trong qtrình hình thành phát triển, Công ty đã
những bước đi vững chắc trong quá trình hoạt động Công ty đã xây dựng được
niềm tin đối với khách hàng. Đó là cơ sở để Công ty có thể phát triển hơn nữa trong
tương lai.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận
a) Sơ đồ tổ chức
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
(
Nguồn: Phòng nhân sự công ty
)
b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng được quy định rõ như sau:
Ban Giám đốc
Giám đốc:
Quản lý
tổ chức
thực hiện
nhiệm vụ
sản
xuất –
kinh doanh,
trực tiếp
chỉ
đạo các phòng ban trong công ty.
Xây
dựng
chiến
lược
kế
hoạch
thực
hiện
công
việc
của
công
ty.
Xây
dựng
quy
trình,
quy
chế
hoạt
động;
xây
dựng
chính
sách
của
công
ty.
Điều
phối
hoạt
động
của các phòng ban chức năng Công ty.
Tìm kiếm khách hàng lớn, mở rộng thị trường.
Phó Giám đốc:
Giúp việc
cho Giám đốc
trong quản lý
điều hành
các hoạt động
của
công
ty
theo
sự
phân
công
của
Giám
đốc.
Chủ
động
tích
cực
triển
khai,
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
phân
công
chịu
trách
nhiệm
trước
Giám
đốc
về
hiệu
quả
các hoạt động.
dịch
HCNS

Preview text:


+ Doanh nghiệp chỉ mới tiếp cận thương mại điện tử trong một thời gian ngắn. Kinh
nghiệm chưa có nhiều và nguồn nhân lực có chất lượng về thương mại điện tử và logistics
thương mại điện tử còn hạn chế.
+ Kết nối giữa Logistics đầu vào và Logistics đầu ra còn chưa thống nhất.
+ Quy mô Logistics đầu ra của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
Có thể nói, để đạt được hiệu quả cao và tạo dựng uy tín của mình, Panana cần đầu
tư nhiều hơn nữa cho lĩnh vực TMĐT của mình. Đặc biệt là phải cung cấp thông tin về giá
cả, tình trạng sản phẩm một cách trung thực nhất. E-logicstic ảnh hưởng không nhỏ đến
tâm lý mua hàng của người tiêu dùng. Muốn thay đổi thói quen mua sắm của người dân,
tạo điều kiện cho TMĐT Việt Nam thực sự cất cánh, thì ngoài việc hoàn thiện môi trường
chính sách từ phía nhà nước, còn phụ thuộc vào ý thức của DN khi tham gia vào TMĐT.
Và vì bởi bản chất của các công ty cung cấp dịch vụ Logistics là được ủy thác nhập
khẩu cho các công ty xuất nhập khẩu. Nên tại đây, em được học hỏi quy trình được ủy thác
nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc cho các khách hàng tại công ty, đặc biệt là giai đoạn từ
năm 2017 tới nay. Vì đặc thù của ngành dịch vụ luôn có những thiếu xót, đặc biệt là với
khách hàng của mình. Chính vì vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động Logistics trong
TMĐT tại Chi nhánh Công ty Cổ phần thương mại Panama” làm đề tài Chuyên đề thực tập
Tốt nghiệp ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại ĐH Thương Mại.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vượt qua thời kỳ khó khăn đầu những năm 2000, đi sau các nước chừng 10 năm về
TMĐT, trong những năm qua, thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam đã bước vào thời kỳ
phát triển thực sự: từ hành lang pháp lý, hạ tầng kỹ thuật, giải pháp thanh toán đến dịch vụ,
sản phẩm trên Internet đã sẵn sàng. Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong xây dựng hành lang
pháp lý, đẩy mạnh đào tạo, nâng cao nhận thức cho nguời dõn. Cỏc hoạt động TMĐT đã có
nhiều khởi sắc, đặc biệt là sự phát triển của các loại hình dịch vụ trực tuyến như mua bán
qua mạng, game online, dịch vụ giải trí trực tuyến…
Bên cạnh sự phát triển của CNTT và TMĐT ở Việt Nam trong những năm qua, có rất
nhiều cuộc hội thảo về CNTT được tổ chức. Cùng với đó là các công trình khoa học, đề tài
nghiên cứu khoa hoc, các dự án về TMĐT cũng đã được công bố như: chính sách và hạ tầng
phát triển TMĐT tại Việt Nam, đánh giá về tiềm năng TMĐT tại Việt Nam…. Tuy vậy, các
nghiên cứu về E-logistics lại tương đối ít và tỏ ra còn nhiều hạn chế do chưa hoàn toàn gắn
với thực tế. Các nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu về chuỗi cung ứng ở tầm vĩ mô,
chứ chưa nghiên cứu về một chiến lược E-logistics hoàn chỉnh trong một doanh nghiệp cụ thể.
Một trong số các nghiên cứu khoa học về Logistics mà em đã tìm hiểu và sưu tầm
được đó là: “Kỷ yếu hội thảo nghiên cứu khoa học 2006 - Đại Học Thương Mại”. Trong
nghiên cứu này có một số bài viết về logistics và chuỗi cung ứng như:
Định hướng và giải pháp phát triển hệ thống phân phối tại Việt Nam trong xu thế phát triển
kinh tế tri thức-TS. Bùi Hữu Đạo. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của chuỗi cung
ứng - TS. Nguyễn Văn Minh - Trường Đại học Thương mại. Quản trị dự trữ trong chuỗi
cung ứng - TS. Nguyễn Thông Thái - Trường Đại học Thương mại. Tăng cường liên kết
trong quản trị chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Việt Nam – TS. Trần Hữu Đức - Một số
vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng quốc tế - TS. An Thị Thanh Nhàn.
Từ các đề tài, nghiên cứu khoa học, sách báo em tìm hiểu ở trên em tiếp tục nghiên
cứu, tìm tòi, phân tích để tìm được khoảng trống trong các nghiên cứu và tính khác biệt ở
trong khóa luận của mình cho đề tài “Hoàn thiện hoạt động Logistics trong TMĐT tại Chi
nhánh Công ty Cổ phần thương mại Panama”. Em sẽ đi sâu vào thực tế tại doanh nghiệp và
làm rõ thực trạng những vấn đề còn chưa tốt, còn chưa phát huy tối đa được năng lực logistics
tại Công ty Cổ phần thương mại Panama
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài em chọn là có thể có cái nhìn tổng quát nhất về quy trình được
ủy thác nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, được trực tiếp tìm hiểu sự thuận lợi cũng như
khó khăn mà công ty Logistics gặp phải khi thực hiện giao nhận, vận tải hàng hóa từ Trung
Quốc về Việt Nam. Dựa trên kiến thức được học trên trường và kinh nghiệm thực tiễn, em
sử dụng phương pháp định tính định lượng để nghiên cứu và thực hiện đề tài. Cùng với đó,
trên những số liệu, tình hình kinh doanh của công ty từ năm 2019 tới nay, và bằng phương
pháp đo lường chất lượng hài lòng của khách hàng để đánh giá. Để từ đó, em có được đưa
ra những giải pháp, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh
dịch vụ Logistics của công ty.
Thông qua nghiên cứu mục tiêu của bản thân em là hoàn thiện quá trình đào tạo cử
nhân, trang bị thêm cho mình những kiến thức về: kỹ năng viết, kỹ năng phân tích, kỹ năng
nghiên cứu chuyên sâu… Hoàn thiện kiến thức, sự hiểu biết, trau dồi kinh nghiệm về TMĐT
để có thể ứng dụng tốt trong hoạt động kinh doanh, thương mại điện tử, logistics, logistics
thương mại điện tử. Nghiên cứu, phân tích mô hình logistics thương mại điện tử của doanh
nghiệp thương mại điện tử nói chung và của công ty Panama nói riêng.
Hiệu quả hoạt động của mô hình logistics thương mại điện tử và đề xuất được giải
pháp phát triển mô hình logistics thương mại điện tử của công ty Panama.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần thương mại Panama
Phạm vi thời gian: Hoạt động E-logistics của công ty trong ba năm từ 2019 - 2021. 5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa: Bài nghiên cứu có tham khảo và kế thừa kết quả từ nhiều công
trình nghiên cứu, báo cáo khoa học của các học giả, các chuyên gia trong và ngoài nước có
dữ liệu liên quan đến E-logistics và phát triển dịch vụ E-logistics (các khái niệm, tổng quan
phát triển, các chỉ số, cơ sở hạ tầng, cơ sở pháp lý…), báo cáo của VENOM, báo cáo Chỉ số
thương mại điện tử (EBI), Hiệp hội Logistics Việt Nam, các bài viết và những trang thông
tin chính thống của chủ thể được nghiên cứu (Amazon, Shopee)... Những tài liệu này sẽ
được nêu rõ trong phần tổng quan nghiên cứu và tổng quan tài liệu phần cuối bài nghiên cứu này.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên những dữ liệu, thông tin thu thập, kế thừa được
về dịch vụ E-logistics và phát triển dịch vụ E-logistics, các thông tin, số liệu về hoạt động
của các công ty, tác giả xây dựng tiêu thức, phân chia dữ liệu và tiến hành nghiên cứu tài
liệu, đưa ra các đánh giá cụ thể chính xác về vấn đề như hạ tầng, chính sách, trình độ doanh
nghiệp, mức độ áp dụng chính sách của doanh nghiệp sau đó chỉ ra được những hạn chế
trong phát triển E-logistics, rút ra kinh nghiệm của các công ty từ đó có những giải pháp phù
hợp khắc phục những hạn chế nêu trên.
6. Bố cục khóa luận
Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận được chia thành 3 chương.
Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động Logistics trong TMĐT tại doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng hoạt động Logistics trong TMĐT tại công ty cổ phần thương mại Panama
Chương 3 : Hoàn thiện và phát triển hoạt động Logistics tại công ty Panama
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG TMĐT TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về logistics trong thương mại điện tử
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về Logistics
Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ Logistics :
Theo Hội đồng chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng Hoa Kỳ: Logistics có thể được
hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông, tích trữ một cách hiệu
quả tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và
thông tin đi kèm từ khâu khởi đầu tới khâu kết thúc nhằm mục đích dẩm bảo các yêu cầu
của khách hàng và bao gồm đầu vào, đầu ra, chuyển động bên trong và bên ngoài.
Theo World Marintime Unviersity- Đại học Hàng Hải Thế Giới, D. Lambert 1998:
Logistics được hiểu là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và
lưu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu
thụ vì mục tiêu đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Trong Quân sự Logistics từ lâu được hiểu là hậu cần. Trên thực tế Logistics được áp
dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực không chỉ trong quân sự mà nó còn áp dụng trong sản
xuất tiêu thụ, giao thông vận tải vv…
Còn theo ý kiến cá nhân của em sau 3 năm được học tập và đạo tạo tròn ngành thì
Logistics được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu,
quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan…..bắt đầu từ nơi xuất xứ
đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng.
Như vậy Logistics được hiểu là sự điều chỉnh cả tập hợp các hoạt động của nhiều
ngành cùng một lúc. Nhà cung cấp dịch vụ logistics và chỉ được công nhận khi nào người
làm giao nhận có khả năng làm tất cả các công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển,
theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối…
1.1.1.2. Khái niệm về E-logistics
Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới, “Thương mại điện tử
(ECommerce) bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được
mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các
sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”. Có thể nói,
đây là một trong những lĩnh vực được nhiều doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm nhất
hiện nay. Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, thương mại điện tử ngày càng trở
thành một xu hướng chính cho nền kinh tế thế hệ mới.
Còn về cơ bản theo những gì em nắm được thì e-logistics là quá trình hoạch định
chiến lược, triển khai và thực hiện tất cả các hệ thống và quy trình logistics cần thiết, cũng
như các hoạt động quản lý và cấu trúc vận hành của các dòng vật chất cũng như thông tin
trong TMĐT. Cho nên với cách hiểu trên thì e-logistics là hoạt động logistics hỗ trợ cho
phương thức kinh doanh TMĐT
Ta có thể thấy, E-logistics được định nghĩa dựa trên hoạt động ứng dụng Logistics
vào TMĐT, gọi là Dịch vụ hậu cần điện tử. Có thể hiểu, toàn bộ hoạt động E-logistics nhằm
tổ chức và hỗ trợ việc vận chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng qua các giao
dịch mua bán trực tuyến được gọi là hoạt động E-logistics.
Nó bao gồm các hoạt động logistics truyền thống kết hợp với công nghệ kỹ thuật tạo
thành một hệ thống tổng thể thực hiện các dịch vụ hậu cần cần thiết cho TMĐT với mục
đích giảm thiểu chi phí và nguồn lực, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động thương mại.
1.1.2. Đặc trưng của E-logistics
Trong Thương mại điện tử E-commerce, Logistics là một trong những yếu tố chủ đạo
quyết định lợi nhuận của Doanh nghiệp. E-logistics trong TMĐT là toàn bộ các hoạt động
nhằm hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng thông qua các giao
dịch mua bán điện tử. TMĐT là mô hình bán hàng online thông qua kênh bán hàng trực
tuyến. Với đặc thù là độ phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô bán lẻ, tần
suất mua lớn, mặt hàng đa dạng, thường yêu cầu giao hàng nhanh và thu tiền tận nơi.
Các đặc điểm mà E-logistics khác với Logistics truyền thống đó là về khách hàng
thì rộng hơn, đa dạng hơn Logistics truyền thống bởi Logistics truyền thông khách hàng
của họ thường là các đối tác chiến lược, nhu cầu kuhách hàng thì có tính chu kỳ còn đối
với Logistics truyền thống thì ổn định và nhất quán, đơn đặt hàng thì đa dạng, biến động và
quy mô nhỏ còn truyền thống thì dự báo được, chu kỳ đáp ứng của đơn hàng thì chu kỳ
ngắn theo ngày, dịch vụ khách hàng thì đáp ứng linh hoạt hơn truyền thống, nhập hàng theo
thời điểm cần hàng, mô hình phân phối theo định hướng khách hàng, loại hình VC và địa
điểm giao hàng thì quy mô nhỏ và phân tán hơn, tự động hóa nhiều hơn.
Ta nhận thấy trong bán lẻ truyền thống, giới hạn bán kính phục vụ thị trường (R) của
nhà bán lẻ là nhân tố quyết định đặc điểm khách hàng và các nỗ lực cung ứng dịch vụ thì
trong bán lẻ B2C, thị trường được mở rộng không giới hạn. Một khách hàng ở VN có thể
đặt mua một chiếc điện thoại hay một lọ nước hoa tại Mỹ qua website của sản phẩm, thông
tin đơn hàng sẽ được truyền đi và chấp nhận với tốc độ gần như tức thời.
Từ những đặc trưng trên của E-logistics từ đó để đạt được hiệu quả hoạt động cũng
như nâng cao yếu tố cạnh tranh thì yêu cầu những công ty, những doanh nghiệp cần vững
mạnh, làm chủ và luôn luôn phát triển, hoàn thiện các khâu, các yếu tố về quản lý doanh
nghiệp, chi phí vì trong E-logistics thì chi phí rất là tốn kém, phân tán và phức tạp, yếu tố về
cải thiện dịch vụ bao gồm dịch vụ vận tải, lưu kho, hải quan, chăm sóc khách hàng, yếu tố
về giá, yếu tố về thời gian bởi làm logistics ngoài cạnh tranh về giá và dịch vụ thì còn là về
tốc độ giao dịch và tốc độ vận chuyển.
1.1.3. Vai trò của Logistics trong TMĐT
Logistics trong TMĐT đóng vai trò hiện thực hóa từ vô hình thành hữu hình, từ đơn
hàng online thành dòng vận động vật chất, thông tin từ Khách hàng đến đơn vị Logistics sau
đó đến Nhà cung ứng và ngược lại
Ngành logistics có vị trí ngày càng quan trọng trong các nền kinh tế hiện đại và có
ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của các quốc gia và toàn cầu. Phần giá trị gia tăng do
ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn và tác động của nó thể hiện rõ ở các khía cạnh mà nó tham gia.
* Trong chuỗi cung ứng tổng thể
Dòng sản phẩm: Con đường dịch chuyển của hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp tới
khách hàng, đảm bảo đúng đủ về số lượng và chất lượng
Dòng thông tin: Dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch
chuyển của hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và người nhận
Mô hình quá trình logistics thương mại điện tử có thể chia làm 3 bộ phận lớn, tuy
nhiên các bộ phận có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau .
Hình 2.1. Mô hình quá trình hậu cần TMĐT
Mô hình E-logistics gồm 3 bộ phần lớn là nhà cung ứng, khách hàng và công ty
Logistics đứng làm trung gian. Nhưng trong chuỗi hoạt động E-logistics thì có thể bao
gồm nhiều nhà cung ứng, nhiều công ty trung gian để tạo ra một dòng E-logistics bao
gồm cả hoạt động dịch chuyển hàng hóa hữu hình cũng như dòng thông tin vô hình.
1.2.2 . Phân tích mô hình E-logistics
1.2.2.1 . Logistics đầu ra thươn g mại điện tử a) Khái niệm
Logistics đầu ra trong thương mại điện tử được định nghĩa là một bộ phận của
Logistics thương mại điện tử bao gồm các hoạt động, chức năng và quá trình tích hợp
hiệu quả nhằm đảm bảo quá trình cung ứng hàng hóa tới khách hàng từ khi nhận được đơn
đặt hàng. b) Mục tiêu
Mục tiêu chung của quản trị logistics đầu ra là phát triển doanh số trên cơ sở cung
cấp trình độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tính chiến lược với tổng chi phí thấp. c) Đặc điểm -
Về khách hàng : Trong logistics đầu vào thì thứ khách hàng mang đến là nhu cầu
được truyền tải bằng thông tin đi qua các website, các app, các sàn thương mại điện tử. Vì
thế nên E-logistics rụt gọn, đơn giản hóa đơn hàng của khách hàng, hiện thực hóa nhu cầu
của khách hàng, giúp nhà cung ứng cũng như đơn vị trung gian tiết kiệm, tối đá hóa chi phí,
thời gian, nguồn lực để mang đến nhiều lợi ích hơn cho nền kinh tế nói chung và những cá
thể tham gia vào dòng vật chất Logistics nói riêng. -
Về nhà cung ứng : Nhờ E-logistics nhà cung ứng nắm bắt được nhu cầu của khách
hàng một cách dễ dàng, đa dạng và không biên giới. Nhà cung ứng sẽ nhận được rất nhiều
lợi ích nhờ vào việc nắm bắt được nhu cầu của khách hàng một cách chính xác, kịp thời như
nắm bắt được volume của đơn hàng, thời điểm cần cung ứng cho khách hàng từ đó có kế
hoạch hợp lý về sản xuất, dự trữ, mua hàng hay vận chuyển nhằm tối ưu hóa về chi phí, thời
gian và dịch vụ mang tới cho khách hàng. -
Về đơn vị trung gian Logistics : Nhờ vào những công cụ mà E-logistics mang lại
đơn vị trung gian về Logistics ngoài việc nhận được những đơn hàng, hợp đồng để thực hiện
đúng nhiệm vụ truyền thống của mình là một trung gian Logistics, thực hiện hoạt động vận
tải, hải quan, lưu kho, cung ứng sản phẩm đến khách hàng thì giờ đây đơn vị trung gian về
Logistics còn có thể trở thành một đại lý, một người bán hàng thay cho nhà cung cấp, làm
trung gian kết nối khách hàng, những người có nhu cầu với nhà cung ứng, những người có
khả năng đáp ứng nhu cầu. Đó là những gì mà Công ty cổ phần thương mại Panama đang
một phần thực hiện được nhưng chưa được hoàn thiện xuất sắc.
Phân tích sự khác biệt giữa Logistics truyền thống và Logistics trong TMĐT :
Mô hình Logistics đáp ứng đơn hàng truyền thống
Những căn cứ cơ bản giúp doanh nghiệp xác định được Logistics đầu ra: Quy mô
thị trường và doanh số bán hàng, đặc điểm bán hàng và đặc điểm mạng lưới cung ứng,
quy mô cũng như điều kiện đáp ứng đơn hàng nhỏ của nhà sản xuất cũng như bán buôn,
đặc điểm cầu thị tr ường cũng như mặt hàng kinh doanh.
Trong toàn bộ Logistics đầu ra của doanh nghiệp thương mại điện tử thì quy trình
xử lý đơn hàng là quan trọng nhất , nó là bước quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
dù cho sản phẩm kinh doanh có khác nhau. Từ khi nhận đơn hàng đến khi giao hàng cũng
như kiểm soát tình trạng đơn hà ng đều phải được thực hiện chính xác nó ảnh hưởng đến
khả năng hoạt động của công ty , thời gian đáp ứng đơn hàng.
Quy trình xử lý đơn hàng trong Logistic s đầu ra có thể khái quát qua sơ đồ:
Hình 2.4. Quy trình xử lý đơn đặt hàng trong Logi stics đầu ra
1.2.2.2 . Logistics đầu vào trong thươ ng mại điện tử a) Khái niệm
Logistics đầ u vào trong thương mại điện tử ba o gồm quá trình mua hàng từ nhà
cung ứng các vấn đề b ao bì sản phẩm cũng như dự trữ bảo quản hàng hóa. b) Mục tiêu
Quản trị Logistics đầu ra giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn hàng cũng như
chất lượng hàng hóa, sản phẩm cung ứng. Mục tiêu chính của Logistics đầu vào là đáp ứng
đủ đơn hàng cũng như đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa. c) Đặc điểm
Bất kỳ Doanh nghiệp nào khi tiến hành kinh doanh đều cần quan tâm đến Logistics
đầu vào của công ty, quản trị Logistics đầu vào tốt tức là phải thực hiện chính xác từng khâu
của quản trị Logistics đầu vào.
Quản trị mua hàng: Quá trình mua hàng phải dựa trên nhiều nguyên tắc về hàng
hóa, việc lựa chọn các nhà cung cấp sự so sánh về giá, thời gian đáp ứng, chất lượng hàng
hóa. Ở trên góc độ là đơn vị trung gian Logistics thì cần phải đảm bảo nắm bắt được thông
tin đầu vào từ cả 2 đầu là Nhà cung ứng cũng như là từ Khách hàng ví dụ như volume đơn
hàng, chi tiết mặt hàng, thời gian lấy hàng và thời gian giao hàng để từ đó có kế hoạch
Logistics hiệu quả như kế hoạch pick up hàng, kế hoạch vận chuyển hàng từ Nhà cung ứng
đến Khách hàng bao gồm phương thức vận chuyển, sắp xếp phương tiện vận chuyển, thời
điểm thời gian vận chuyển, các thủ tục có liên quan như chứng từ, invoice, MSDS, safe
report đối với hàng nguy hiểm.
Quản trị dự trữ: Dự trữ trong Logistics đầu vào cũng là một khâu quan trọng nó ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng đơn hàng của doanh nghiệp đặc biệt là trong thương
mại điện tử càng đòi hỏi thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh hơn trong thương mại truyền
thống. Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhu cầu thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến
quy mô dự trữ sản phẩm. Đây chính là điểu mà Công ty cổ phần thương mại Panama làm
còn chưa tốt bởi chưa có sự đầu tư về kho hàng phía Trung Quốc, mà hiện tại Panama đang
outsourcing hoàn toàn phía kho hàng từ Trung Quốc từ đó không kiểm soát, tối ưu hóa được
chi phí lưu kho và kể hoạch vận chuyển.
Nghiệp vụ kho và bao bì sản phẩm: Khi doanh nghiệp đã xây dựng cho mình một
kế hoạch dự trữ phù hợp thì yêu cầu về bảo quản hàng hóa cũng là khá quan trọng. Những
đặc điểm về bao bì sản phẩm có những sản phẩm mà sự thành công của nó chịu ảnh hưởng
lớn về mẫu bao bì, ví dụ nhưng đóng thùng carton, đóng thùng gỗ.
Về nghiệp vụ kho thì cần các công ty Logistics đảm bảo được quy định đặc biệt của hàng
hóa, các kiến thức về nghiệp vụ kho và thao tác một cách chuẩn chỉnh. Ví dụ như sản phẩm
nên đóng thùng carton hay thùng gỗ, nếu là hàng dễ vỡ thì cần quấn bọt khí, chèn cố định
hàng hóa, sắp xếp hàng hóa lưu trữ trong kho hay chất xếp lên xe tải thì cần đảm bảo hàng
nhẹ, dễ vỡ, dễ hỏng hóc thì bên trên, hàng chắc chắn, nặng thì bên dưới.
Trong thương mại điện tử nghiệp vụ quản lý kho cũng như sắp xếp các đơn hàng trong
kho sẽ được tiến hành tự động sử dụng các phần mềm chuyên dụng giúp tăng khả năng đáp
ứng đơn hàng rút ngắn thời gian giao hàng.
1.2.2.3. Logistics ngược trong thương mại điện tử
Hàng bị trả lại để đổi lấy hàng khác hoặc phải hoàn lại tiền là khá phổ biến trong
TMĐT. Khi mà sản phẩm khách hàng lựa chọn chỉ được nhìn thấy trên mạng mà chưa được
trực tiếp kiểm tra và cảm nhận bằng các giác quan khác.
Để hệ thống logistics TMĐT có thể vận hành được thì không chỉ đơn giản là cài đặt
một số phần mềm vào hệ thống logistics truyền thống, mà đó là cả một quá trình thiết kế,
sáng tạo và thực thi mô hình logistics kinh doanh mới. Xuất phát từ chiến lược kinh doanh
trong môi trường TMĐT, doanh nghiệp cần phải đổi mới lại quy trình thực thi các nghiệp vụ
logistics tích hợp yếu tố CNTT trong toàn bộ hệ thống và phải có được nguồn nhân sự đủ
năng lực và năng động để vận hành và giám sát hệ thống đó.
1.2.3. Các ứng dụng Logistics trong TMĐT
Ứng dụng quét mã vạch trực tuyến trong quản lý kho
Các ứng dụng được phát triển trên các nền tảng phần mềm được ứng dụng trong các
hoạt động chuỗi cung ứng .Từng kiện hàng có mã vạch , ứng dụng có thể dễ dàng quét mã
để quản lý hàng hóa một cách dễ dàng nhất. Bên cạnh đó, việc lưu trữ dữ liệu số cũng có thể
dễ dàng chia sẻ thông tin qua các mạng trực tuyến.
Tối ưu hóa hàng tồn kho dựa trên điện toán đám mây
Công cụ quản lý giúp các nhà quản lý dự báo, lập kế hoạch thống kê ngân sách và
nguồn lực sẵn có .Việc ứng dụng công cụ logistics thông qua các công nghệ phần mềm cải
thiện quy trình và tự động hóa quy trình sản xuất ,nâng cao lợi nhuận.
Ứng dụng kiểm soát lao động hàng ngày trong logistics
Đóng gói và làm việc với các đơn vị vận chuyển hàng hóa về Việt Nam
Khiếu nại nhà cung cấp, hỗ trợ đổi trả hàng hóa
Mục tiêu của Panama1688 là luôn dẫn đầu trong việc xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ để
phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Trong suốt thời gian phát triển, đội ngũ thực
hiện Panama1688 luôn tự hào là đơn vị tiên phong thực hiện những cam kết mang
tính thay đổi, dẫn dắt và đòi hỏi cao đối với thị trường. b) Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2012, là những bước chân đầu tiên của tiền thân công ty Panama đưa khái niệm
nhập hàng trực tuyến qua các website Trung Quốc vào Việt Nam.
Năm 2015, một bước phát triển lớn mạnh của tiền thân công ty Panama là 1 trong 3
đơn vị đầu tiên thực hiện việc đặt hàng bằng công cụ và quản lý đơn hàng hoàn toàn
trực tuyến, không thông qua file excel. Việc mua hàng thực hiện hàng ngày, không
chờ thời gian chốt đơn.
Năm 2017, tiền thân Panama thực hiện hệ thống kiểm soát mọi trạng thái đơn hàng
và giao tiếp trực tuyến. Tại thời điểm này rất nhiều công ty Logistics trong TMĐT
thực hiện dịch vụ nhập hàng chưa thể đáp ứng được.
Năm 2019, cái tên “Công ty Cổ phần thương mại Panama” chính thức được ra đời.
Năm 2020, Panama trong một năm đại dịch Covid2019 diễn ra phức tạp và cũng ảnh
hưởng lớn đến việc nhập khẩu hàng hóa. Nhưng song song theo đó, Panama là một
trong những đơn vị đầu tiên Việt Nam đã khai thác được tuyến Vận Chuyển Biển (
vận chuyển đươc tất cả mặt hàng trừ quốc cấm, không giới hạn cân nặng...) để phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Qua đây có thể thấy rằng trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã có
những bước đi vững chắc trong quá trình hoạt động và Công ty đã xây dựng được
niềm tin đối với khách hàng. Đó là cơ sở để Công ty có thể phát triển hơn nữa trong tương lai.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận
a) Sơ đồ tổ chức dịch HCNS
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
( Nguồn: Phòng nhân sự công ty )
b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng được quy định rõ như sau: Ban Giám đốc
Giám đốc: Quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh, trực tiếp chỉ
đạo các phòng ban trong công ty.
Xây dựng chiến lược kế hoạch thực hiện công việc của công ty. Xây dựng quy
trình, quy chế hoạt động; xây dựng chính sách của công ty. Điều phối hoạt động
của các phòng ban chức năng Công ty.
Tìm kiếm khách hàng lớn, mở rộng thị trường.
Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của
công ty theo sự phân công của Giám đốc. Chủ động và tích cực triển khai, thực
hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.