Trưng nhóm Nguy n Anh Tùng
(+84) 24-7303-5333 tungna@kbsec.com.vn
22/12/2025
Tích c c
Duy trì
Ngành chng khoán
Đng lc t tăng trưng kinh tế cao và dòng ti n
ngoi quay tr li
Li nhun hot đng và li nhun sau thuế ca nhóm công ty ch ng khoán theo
dõi trong 9T2025 tăng trưng mnh m so vi cùng kì
9T2025, tng li nhun sau thuế ca nhóm 35 Công ty ch ng khoán có quy mô v n
ch s hu ln nht đt đt 28,569 t VND, tăng 60.3% YoY. Li nhun toàn ngành
tăng trưng mnh m nh s bt phá ca th trưng chng khoán cùng thanh
khon ci thin, đc bit trong quý 2 - quý 3 vi các thông tin tích c c t nâng
hng th trưng tăng trưng kinh tế cao.
Đà tăng đến t tt c các mng kinh doanh, đ c bit mng cho vay ký qu
mng đu
9T2025, li nhun gp mng môi gii nhóm CTCK theo dõi đ t 2,999 t VND, tăng
35.3% YoY; Mng đu tư đt 25,383 t VND tăng 73.6% YoY; Mng cho vay ký qu
đt 18,142 t VND, tăng 34.0% YoY vi li sut trung bình đt 8.2%. ROE lũy k ế 12
tháng đt 12.5%, ci thin so vi năm 2023 đt 10.1%.
KBSV kì vng th trưng có din biến tích cc v giá và thanh kho n trong 2025
KBSV duy trì quan đi m tích cc v giá và thanh kho n đi vi th trưng chng
khoán Vit Nam trong 2026 da trên: (1) Dòng tin khi ngoi kì vng quay tr li;
(2) Các doanh nghi p niêm yết có trin vng kinh doanh tích c c; (3) Thanh kho n
th trưng s duy trì mc cao trong 2026 nh nn lãi sut hp lý.
Các mng kinh doanh chính kì v ng đu có din biến thun li
Theo quan đi m ca KBSV , mng môi gii và cho vay kí qu toàn ngành s tiếp tc
1 năm khi sc vi din bin tích cc t th trưng chung c v giá và thanh
khon. Đi vi mng đu tư, tc đ tăng trưng phn nào s chm li khi mng t
doanh trái phiếu gp nhiu thách thc hơn trong bi cnh mt bng lãi sut biến
đng trong khi m ng c phiếu vn duy trì đóng góp tích c c.
Đnh giá hin ti đang mc tương đi hp dn trong trung dài hn
KBSV cho rng nhóm ch ng khoán hi n đang vùng đnh giá tương đi hp dn
vi kì vng th trưng chng khoán s có mc tăng tt trong năm 2026 v c giá và
thanh khon vi đng lc chính t trin vng tăng trưng cao ca nn kinh tế. Nhà
đu th xem xét và la chn đu đi vi nhóm c phiếu có li thế v khai
thác khách hàng t chc, có ngun lc mnh m đang mc đnh giá hp dn
như VCI, HCM, SSI trong khi nhóm doanh nghi p ln mi lên sàn như TCX, VPX
VCK cn có nhp điu chnh đ v mc đnh giá hp lý hơn.
KT QU KINH DOANH 9T2025
9T2025, LNST toàn ngành tăng
60.3% YoY
9T2025, tng li nhun sau thuế ca nhóm 35 Công ty chng khoán có quy mô
vn ch s hu ln nht (s liu ca 35 công ty này đưc s dng đi din cho
toàn ngành ch ng khoán trong báo cáo này) đ t 28,569 t VND, tăng 60.3%
YoY. Li nhun toàn ngành tăng trưng mnh m trong 9T2025 nh s bt phá
ca th trưng chng khoán cùng thanh kho n ci thin, đc bit trong quý 2 -
quý 3 vi các thông tin tích c c t nâng hng th trưng tăng trưng kinh tế
cao.
Biu đ 1. Tăng trưng LNST các công ty Ch ng khoán giai đo n 2019 9T2025
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
* S liu đưc tng hp t 35 CTCK có vn ch s hu tương đương ln hơn 2,000 t VND và có tng li nhun
chiếm hơn 90% li nhun toàn ngành ch ng khoán.
Biu đ 2. LNST các công ty ch ng khoán niêm y ết 9T2025
Tc đ tăng trưng li nhun có s phân hóa
khá rõ nét.
- 3 công ty chng khoán dn đu th phn là
VPS, SSI, TCBS v n duy trì đưc mc tăng
trưng n ng dù quy mô ln.
- Nhóm CTCK lâu năm như VND, HCM, VCI
mc tăng khiêm tn hơn do áp lc cnh
tranh ln.
- VIX và VPBankS ni bt lên vi li nhun
tăng trưng t bc, ch yếu nh mng
đu tư.
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
-60%
-40%
-20%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
140%
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
30,000
2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
(TVND)
LNST Tăng trưởng
648%
31%
37%
289%
52%
15%
44%
30%
6%
42%
0%
100%
200%
300%
400%
500%
600%
700%
0
500
1,000
1,500
2,000
2,500
3,000
3,500
4,000
4,500
VIX TCX SSI VPX VCK VND SHS VCI HCM MBS
(TVND)
9M2025 9M2024 Tăng trưởng
Li nhun mng môi gi i chng
khoán tăng 35.3% YoY nh th
trưng din biến tích cc c v giá
và thanh kho n
9T2025, doanh thu mng môi gii nhóm CTCK theo dõi đ t 12,988 t VND, tăng
24.4% YoY nh mt bng giá tt và thanh kho n ci thin nh ng tích cc
đến doanh thu phí ; Biên li nhun gp ci thin, đt 23.1%, tăng 1.9ppts YoY
nh tăng trưng quy mô doanh thu và các doanh nghi p không còn quá chú
trng vào vic ct gim phí đ tăng cnh tranh, qua đó giúp L i nhun hot
đng đt 2,999 t VND, tăng 35.3% YoY.
V th phn, VPS chu sc ép cnh tranh đáng k vi th phn gim 1.2 ppts YTD,
tuy nhiên vn vng chc v trí dn đu vi 17.05% th phn. SSI TCBS vươn
lên mnh m vi th phn ln t ci thin 2.6 ppts và 0.6 ppts YTD. VCI, HCM,
MBS nhìn chung v n duy trì đưc v thế trong khi VND cùng nhóm công ty Hàn
Quc là MASC và KISVN tt li phía sau do không có l i thế cnh tranh rõ ràng.
Biu đ 3. Th phn và biên Li nhun gp mng môi gi i chng khoán c a top 9 th
phn môi gii chng khoán sàn HSX
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
Biu đ 4. Quy mô li nhun gp mng môi gii chng khoán giai đo n 2016 9T2025
Li nhun gp mng môi gii tăng 35.3% YoY
nh thanh khon th trưng ci thin vi giá
tr giao dch trung bình toàn th trưng tính
đến 15/12/2025 đt 26,594 nghìn t
VND/phiên, tăng 41.1% YoY.
T trng đóng góp ca mng Môi gii cho li
nhun tng còn khá hn chế do các CTCK v n
đang duy trì chiến c hi sinh phí giao dch
đ đy mnh mng cho vay kí qu.
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
VCK SSI TCX VCI HCM MBS VND MASC KISVN
(%)
3Q2025 2024 Biên lợi nhuận gộp trung bình ngành Biên lợi nhuận gộp
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000
7,000
8,000
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
45%
2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
Lợi nhuận gộp % đóng góp tổng LNG Biên lợi nhuận gộp
(T VND)
Li nhun mng đu tăng 73.6%
YoY nh gia tăng quy đ u tư
din biến thun li c th trưng
vn và th trưng n
9T2025, li nhun gp mng đu ca nhóm CTCK theo dõi đ t 25,383 t
VND, tăng 73.6% YoY vi li sut trung bình đt 10.2%, cao hơn so vi cùng kì
9M2024 đt 9.0%. Mc tăng trưng n ng đưc đến t: (1) Mc nn thp
cui năm 2024 đà tăng tt ca th trưng. Ch s VNindex tăng 32.6% YTD
tính ti ngày 16/12/2025 vi nhóm c phiếu VIC và Ngân Hàng d n dt ; (2)
Hot đng giao d ch kinh doanh trái phi ếu ca các công ty có th ế mnh trái
phiếu như VCK TCX hiu qu trong môi trưng lãi sut thp và n đnh; (3)
Quy đu tiếp tc m rng. Tng s đu bao gm các kho n FVTPL,
HTM AFS tính đến 3Q2025 đt 336,577 t VND, tăng 26.2% so vi cui năm
2024. Đây kết qu ca vic s dng vn hiu qu sau din biến đy mnh
tăng vn toàn ngành giai đo n 2021 2024; V cu danh mc đu tư, các
công ty xu ng gi t trng cao nhóm tài sn an toàn như chng ch tin
gi và trái phiếu, trong khi duy trì t trng nh nhóm tài sn có tính ri ro cao
là c phiếu.
Biu đ 5. Quy mô tài sn đu các CTCK giai đo n 2015
9T2025
Biu đ 6. Quy mô tài sn đu li sut đu 9T2025 mt
s CTCK niêm y ết
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
Biu đ 7. cu danh mc đu các CTCK l n niêm yết
Ngoi tr VIX, SHS và VCI có danh mc c
phiếu chiếm t trng ln, các CTCK còn l i
trong Top 10 duy trì t trng đu c phiếu
mc thp (< 30%).
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
(TVND)
Quy mô Quy mô/Tổng tài sản
0%
5%
10%
15%
20%
25%
0
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
SSI VND TCX VPX HCM VCI MBS SHS BSI VCK
(TVND)
Quy mô Lợi suất 9M2025 Lợi suất trung bình 5 năm
-20%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
TCX SSI VND VPX VIX SHS VCK VCI MBS HCM
Tiền gửi/chứng chỉ tiền gửi Cphiếu Trái phiếu Khác
Mng cho vay kí qu tăng 34% YoY
nh thanh kho n th trưng ci
thin
9T2025, li nhun gp mng cho vay ký qu ca nhóm CTCK theo dõi đ t
18,142 t VND, tăng 34% YoY. Nguyên nhân chính khi ến li nhun gp ci thin
nh thanh kho n và mt bng giá tăng cùng nhu c u v vn gia tăng khi
doanh nghi p kéo theo nhu cu v vay kí qu. Giá tr giao dch trung bình năm
2025 đt 26.6 nghìn t VND/phiên, tăng 42.5% YoY. n cho vay kí qu trong
3Q2025 đt 362,426 t VND, tăng 32.7% YTD, mc cao nht t trưc đến nay.
Quy mô cho vay kí qu /vn ch s hu tăng tương đi mnh, đt 124.2%
mc cao th 2 ch sau năm 2021 cho thy nhng ri ro nht đnh t vic dùng
đòn by cao ca th trưng.
Biu đ 8. Li nhun gp và li sut trung bình m ng cho vay
kí qu toàn ngành 2018 9T2025
Biu đ 9. Quy n cho vay kí qu toàn ngành giai đo n
2015 9T2025
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
Biu đ 10. Biến đng t l n cho vay kí qu /vn ch s hu top 11 CTCK quy mô
vn ln nht trong 4 quý gn nht.
Trong 3Q2025, nhiu công ty chng khoán
như MBS, HCM, SSI đã chm ti đa n cho
vay (t l n vay ký qu / vn ch s hu
ti đa = 200%)
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
9.6%
10.1%
7.4%
8.7%
9.3%
9.5%
9.1%
8.2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
0
2,000
4,000
6,000
8,000
10,000
12,000
14,000
16,000
18,000
20,000
2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
(TVND)
Lợi nhuận gộp Lợi suất trung bình
85.5%
74.5%
78.6%
108.3%
140.0%
63.6%
81.4%
91.3%
124.2%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
140%
160%
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
(T
VND)
Quy mô cho vay kí qu Quy mô cho vay / vốn chủ sở hữu
0%
50%
100%
150%
200%
250%
MBS VCBS KISVN MASC HCM SSI KBSV VCK BSI VPX ACBS VCI TCX VND VIX SHS
Q3/2025
TRIN VNG NĂM 2026
Th trưng chng khoán năm 2026
đưc kì vng s đà tăng tt nh
tăng trưng chung c a nn kinh tế
và dòng tin khi ngoi quay tr li
KBSV duy trì quan đi m tích cc v din biến giá và thanh kho n đi vi th
trưng chng khoán Vit Nam trong năm 2026 da trên:
(1) Dòng tin khi ngoi kì vng quay tr li. Khi ngoi liên tiếp bán
ròng mnh trong thi gian va qua, lũy kế bán 289,453 t VND trong
giai đon 2020 2025, riêng 2025 bán 128,305 t VND. Nguyên nhân
ch yếu đến t s bt n kinh tế - chính tr toàn cu khiến dòng tin có
xu ng rút khi các th trưng cn biên mi ni. Trong năm 2026,
KBSV kì v ng dòng tin khi ngoi s quay tr li khi Th trưng Vit
Nam chính th c đưc FTSE Russell nâng h ng lên th trưng mi ni
th cp, có hiu lc t ngày 21/9/2026, qua đó d kiến thu hút khong
hơn 6 t USD t các qu ETF và các qu ch đng mô phng theo r
ch s ca FTSE .
(2) Các doanh nghi p niêm yết kì vng có kết qu kinh doanh tích c c
trong bi cnh chính ph đt mc tiêu tham vng vi tăng trưng GDP
10% trong năm 2026 , qua đó khiến mt bng đnh giá doanh nghi p
tr nên hp dn hơn. Cùng vi đó, đnh giá P/E hin ti ca Vnindex
đưc d báo mc 17.0x, thp hơn trung bình nhóm các qu c gia
trong r th trưng mi ni th cp là 17.9x cho thy th trưng vn
còn nhiu đa đ tăng giá.
(3) Thanh kho n th trưng s duy trì mc cao trong 2026 nh duy trì
nn lãi sut mc hp lý. KBSV d phóng mt bng lãi sut s tăng
khong 50bps -100bps so vi năm 2025, tương đương nn lãi sut giai
đon 2015 2019 và vn vùng hp lý, cùng vi áp lc t giá kì vng
n đnh nh chính sách n i lng tin t hơn t M và dòng vn FDI
quay tr li, qua đó kích thích nhu c u đu chng khoán khi kênh
tin gi không đem l i li nhun đ hp dn.
Biu đ 11. Lch s PB ca VN-Index giai đon 2015 - 2025
Biu đ 12. Lch s PE ca VN-Index giai đon 2015 - 2025
Ngun : FiinPro , KBSV
Ngun: FiinPro, KBSV
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
0.0
1.0
2.0
3.0
4.0
P/B (LHS) Trung bình
Std+1 std+2
Std-1 Std-2
ROE (RHS)
0
500
1,000
1,500
2,000
5
10
15
20
25
PE Trung bình
STD+1 STD+2
STD-1 STD-2
Giá
Biu đ 13. Tương quan P/E ca Vnindex so vi các quc gia
thuc nhóm th trưng mi ni th cp ca FTSE Russell
Biu đ 14. Din biến bán ròng c a khi ngoi giai đon 2020 -
2025
Ngun: Bloomberg, KBSV
Ngun: FiinPro, KBSV
Doanh thu môi gi i kì vng tăng
trưng tích c c cùng biên l i nhun
ci thin
Mng cho vay ký qu tiếp tc là
đng lc tăng trưng chính, đ c
bit đi vi các công ty ch ng
khoán còn nhi u đa cho vay
KBSV kì v ng mng môi gii tiếp tc tăng trưng tích cc khi mt bng giá
và thanh kho n có din biến tt trong năm 2026. Biên li nhun gp mng môi
gii cũng s ci thin nh: (1) Sau mt giai đon liên tc gim phí giao d ch cho
khách hàng do áp l c cnh tranh thì phí giao d ch ca hu hết các công ty
chng khoán đã v ngưng thp và không còn nhi u đa đ gim sâu hơn;
(2) Tăng trưng quy mô doanh thu giúp t i ưu chi phí c đnh.
Mng cho vay kí qu đng lc tăng trưng chính trong năm 2026 trong b i
cnh thanh kho n kì vng tăng trong khi đ a cho vay ca các CTCK vn còn
vi t l n/vn ch s hu đt 126% tính đến 3Q2025 (ti đa 200%), đc
bit hi s rng m hơn đi vi các doanh nghi p còn nhiu đa như VCK,
BSI, VCI, VND… V lãi sut cho vay, KBSV cho rng mt bng chung các công ty
chng khoán đ kh năng đ điu chnh lãi sut cho vay linh ho t theo din
biến lãi sut chung c a toàn nn kinh tế khi nhu cu vay kí qu mc cao nh:
(1) Quy trình thm đnh đơn gin, tc đ gii ngân nhanh; (2) Tính thanh kho n
cao, nhà đu th tăng gim n ch đng hơn so vi vay ngân hàng.
Vic gim lãi sut cho vay đ tăng kh năng tiếp cn khách hàng s din ra cc
b các CTCK có quy mô vn nh và li thế cnh tranh thp.
Biu đ 15. T l n cho vay ký qu / tng vn ch s hu
theo quý
Biu đ 16. Li nhun gp và li sut trung bình theo quý c a
mng cho vay ký qu
Ngun : Bloomberg, KBSV
Ngun: Bloomberg, KBSV
42.0
24.2
21.8
19.5
18.4
17.6
17.4
17.0
16.0
14.4
12.0
12.0
10.2
8.4
P/E PE trung bình
-350,000
-300,000
-250,000
-200,000
-150,000
-100,000
-50,000
0
50,000
01/2020
04/2020
07/2020
10/2020
01/2021
04/2021
07/2021
10/2021
01/2022
04/2022
07/2022
10/2022
01/2023
04/2023
07/2023
10/2023
01/2024
04/2024
07/2024
10/2024
01/2025
04/2025
07/2025
10/2025
(TVND)
72%
78%
83%
90%
94%
94%
93%
102%
107%
126%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
140%
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
(TVND)
Tổng dư ncho vay quỹ Dnợ/vốn chủ sở hữu
10.2%
10.2%
9.3%
8.9%
8.8%
8.3%
8.3%
8.0%
9.1%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000
7,000
8,000
(TVND)
Lợi nhuận gộp Lợi suất trung bình
Mt bng lãi sut biến đng tác
đng tiêu cc đến mng trái phi ếu,
trong khi m ng t doanh c phiếu
duy trì tích c c
Vi kì vng lãi sut bình quân tăng 50 -100 bps trong năm 2026, KBSV v ng
phn li nhun t danh mc tin gi/ chng ch tin gi ca các CTCK s tăng
khong 10-20% YoY. chiu ngưc li, xu ng tăng ca lãi sut s gây nhiu
khó khăn cho ho t đng giao dch trái phiếu, khiến các CTCK khó duy trì tăng
trưng cao mng này. Trong khi đó, m ng c phiếu kì vng tiếp tc có hiu
qu tt trong năm 2026 nh trin vng tích cc ca nn kinh tế nói chung trong
khi nhiu công ty niêm y ết đang đưc đnh giá mc hp dn.
Biu đ 17. Quy mô vn ch s hu giai đon 2016 9T2025
Ngun: Báo cáo công ty, KBSV t ng hp
Đnh giá hin ti đang mc tương
đi hp dn trong trung dài hn
Lãi sut tăng tr li trong giai đo n cui năm do thiếu ht thanh khon khiến
th trưng chng khoán có di n biến tiêu cc. Hin ti, đa s các c phiếu trong
ngành chng khoán đang đưc giao dch quanh m c P/B trung bình 5 năm. V i
kì vng th trưng chng khoán s có mc tăng tt trong năm 2026 v c giá và
thanh khon cùng tác đng tích cc ca vic nâng hng th trưng, KBSV cho
rng nhóm chng khoán hi n đang vùng đnh giá tương đi hp dn. Nhà đu
th xem xét và la chn đu đi vi nhóm c phiếu có li thế v khai
thác khách hàng t chc đ đón đu dòng vn ngoi, có ngun lc mnh m
đang mc đnh giá hp dn như VCI, HCM và SSI. Trong khi đó nhóm c phiếu
mi niêm yết như VCK, TCX VPX v thế dn đu và nn tng vn ln
nhưng cn có nhp điu chnh đ mt bng giá v mc hp hơn.
Biu đ 18. Tương quan đnh giá P/B các công ty ch ng khoán niêm y ết
Ngun: Bloomberg, KBSV t ng hp
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
(TVND)
Vốn chủ sở hữu Tăng trưởng
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
3.5
VCK TCX CTS FTS MBS HCM SSI VPX VCI VIX SHS VND
PB Trung bình Std-1 STD+1
H thng khuyến ngh
H thng khuy ến ngh đu c phiếu
(da trên k vng tăng giá tuy t đi trong 6 tháng t i)
Mua:
+15% hoc cao hơn
Trung lp:
trong khong +15% -15%
Bán:
-15% hoc thp hơn
Ý kiến trong báo cáo này phn ánh đánh giá chuyên môn c a (các) chuyên viên phân
tích k t ngày phát hành và d a trên thông tin và d liu thu đưc t các ngun mà
KBSV cho đáng tin c y. KBSV không tuyên b rng thông tin và d liu là chính xác
hoc đy đ các quan đi m đưc trình bày trong báo cáo này có th thay đi mà
không cn thông báo trưc. Khách hàng nên đ c lp xem xét các trưng hp và mc
tiêu c th ca riêng mình và t chu trách nhim v các quyết đnh đu tư ca mình
và chúng tôi s không có trách nhi m đi vi các kho n đu tư hoc k ết qu ca
chúng. Nhng tài liu này là bn quyn ca KBSV không đưc sao chép, phân phi
li hoc sa đi mà không có s đng ý tr ưc bng văn bn ca KBSV. Nhn xét và
quan đim trong báo cáo này có tính ch t chung và ch nhm mc đích tham kh o
không đưc phép s dng cho bt k mc đích nào khác.
H thng khuy ến ngh đu ngành
(da trên k vng tăng giá tuy t đi trong 6 tháng t i)
Kh quan:
t tri hơn th trưng
Trung lp:
Phù hp th trưng
Kém kh quan:
Kém hơn th trưng
CTCP CH NG KHON KB VIT NAM (KBSV)
Tr s chính :
Đa ch: Tng 16&17 , Tháp 2, Tòa nhà Capital Place, s 29 Liu Giai, Ba Đình, Hà Ni
Đin thoi: (+84) 24 7303 5333 - Fax: (+84) 24 3776 5928
Chi nhánh Hà Ni :
Đa ch: Tng 1, Tòa nhà VP, s 5 Đin Biên Ph, Qun Ba Đình, Hà Ni
Đin thoi: (+84) 24 7305 3335 - Fax: (+84) 24 3822 3131
Chi nhánh H Chí Minh :
Đa ch: Tng 2, TNR Tower Nguyn Công Tr , 180-192 Nguyn Tr, Q1, TP H Chí Minh
Đin thoi: (+84) 28 7303 5333 - Fax: (+84) 28 3914 1969
Chi nhánh Sài Gn :
Đa ch: Tng 1, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đc Thng, Phưng Bến Nghé, Q 1, H Chí Minh
Đin thoi: (+84) 28 7306 3338 - Fax: (+84) 28 3910 1611
LIÊN H
Trung Tâm Khách hàng T chc: (+84) 28 7303 5333 Ext: 2656
Trung Tâm Khách hàng Cá nhân: (+84) 24 7303 5333 Ext: 2276
Email: ccc@kbsec.com.vn
Website: www.kbsec.com.vn

Preview text:


Trưởng nhóm Nguy ễn Anh Tùng Ngành ch ứng khoán
(+84) 24-7303-5333 tungna @kbsec.com.vn
Động lực từ tăng trưởng kinh t ế cao và dòng ti ền ngoại quay trở lại 22/12/2025
Lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận sau thu ế của nhóm công ty ch ứng khoán theo
Tích c ực Duy trì
dõi trong 9T2025 tăng trưởng mạnh mẽ so với cùng kì
9T2025, tổng lợi nhuận sau thu ế của nhóm 35 Công ty ch ứng khoán có quy mô v ốn
chủ sở hữu lớn nhất đạt đạt 28,569 tỷ VND, tăng 60.3% YoY. Lợi nhuận toàn ngành
tăng trưởng mạnh mẽ nhờ sự bứt phá của thị trường chứng khoán cùng thanh
khoản cải thiện, đặc biệt trong quý 2 - quý 3 với các thông tin tích c ực từ nâng
hạng thị trường và tăng trưởng kinh t ế cao.
Đà tăng đến từ tất cả các m ảng kinh doanh, đ ặc biệt ở mảng cho vay ký qu ỹ và mảng đầu tư
9T2025, lợi nhuận gộp mảng môi gi ới nhóm CTCK theo dõi đ ạt 2,999 tỷ VND, tăng
35.3% YoY; Mảng đầu tư đạt 25,383 tỷ VND tăng 73.6% YoY; Mảng cho vay ký qu ỹ
đạt 18,142 tỷ VND, tăng 34.0% YoY với lợi suất trung bình đ ạt 8.2%. ROE lũy k ế 12
tháng đạt 12.5%, cải thiện so với năm 2023 đạt 10.1% .
KBSV kì v ọng thị trường có diễn biến tích c ực về giá và thanh kho ản trong 2025
KBSV duy trì quan đi ểm tích c ực về giá và thanh kho ản đối với thị trường chứng
khoán Việt Nam trong 2026 dựa trên: (1) Dòng tiền khối ngoại kì vọng quay tr ở lại;
(2) Các doanh nghi ệp niêm yết có triển vọng kinh doanh tích c ực; (3) Thanh kho ản
thị trường sẽ duy trì ở mức cao trong 2026 nh ờ nền lãi suất hợp lý.
Các m ảng kinh doanh chính kì v ọng đều có diễn biến thuận lợi
Theo quan đi ểm của KBSV , mảng môi gi ới và cho vay kí qu ỹ toàn ngành s ẽ tiếp tục
có 1 năm kh ởi sắc với diễn biễn tích cực từ thị trường chung c ả về giá và thanh
khoản. Đối với mảng đầu tư, tốc độ tăng trưởng phần nào sẽ chậm lại khi mảng tự
doanh trái phiếu gặp nhiều thách th ức hơn trong bối cảnh mặt bằng lãi su ất biến
động trong khi m ảng cổ phiếu vẫn duy trì đóng góp tích c ực.
Định giá hiện tại đang ở mức tương đối hấp dẫn trong trung – dài hạn
KBSV cho rằng nhóm ch ứng khoán hi ện đang ở vùng định giá tương đối hấp dẫn
với kì vọng thị trường chứng khoán s ẽ có mức tăng tốt trong năm 2026 về cả giá và
thanh kho ản với động lực chính t ừ triển vọng tăng trưởng cao của nền kinh tế. Nhà
đầu tư có thể xem xét và lựa chọn đầu tư đối với nhóm cổ phiếu có lợi thế về khai
thác khách hàng t ổ chức, có ngu ồn lực mạnh mẽ và đang ở mức định giá hấp dẫn
như VCI, HCM, SSI trong khi nhóm doanh nghi ệp lớn mới lên sàn như TCX, VPX và
VCK cần có nhịp điều chỉnh để về mức định giá hợp lý hơn.
KẾT QUẢ KINH DOANH 9T2025
9T2025 , LNST toàn ngành tăng
9T2025, tổng lợi nhuận sau thu ế của nhóm 35 Công ty ch ứng khoán có quy mô 60.3% YoY
vốn chủ sở hữu lớn nhất (số liệu của 35 công ty này được sử dụng đại diện cho
toàn ngành ch ứng khoán trong báo cáo này) đ ạt 28,569 tỷ VND, tăng 60.3%
YoY. Lợi nhuận toàn ngành tăng trưởng mạnh mẽ trong 9T2025 nhờ sự bứt phá
của thị trường chứng khoán cùng thanh kho ản cải thiện, đặc biệt trong quý 2 -
quý 3 với các thông tin tích c ực từ nâng hạng thị trường và tăng trưởng kinh t ế cao.
Biểu đồ 1. Tăng trưởng LNST các công ty Ch ứng khoán giai đo ạn 2019 – 9T2025 LNST Tăng trưởng (Tỷ VND) 30,000 140% 120% 25,000 100% 80% 20,000 60% 15,000 40% 20% 10,000 0% -20% 5,000 -40% 0 -60% 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
* Số liệu được tổng hợp từ 35 CTCK có v ốn chủ sở hữu tương đương lớn hơn 2,000 tỷ VND và có tổng lợi nhuận
chiếm hơn 90% lợi nhuận toàn ngành ch ứng khoán.
Biểu đồ 2. LNST các công ty ch ứng khoán niêm y ết 9T2025
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có sự phân hóa khá rõ nét.
- 3 công ty chứng khoán d ẫn đầu thị phần là 9M2025 9M2024 Tăng trưởng
VPS, SSI, TCBS v ẫn duy trì được mức tăng (Tỷ VND)
trưởng ấn tượng dù quy mô lớn. 648% 4,500 31% 700%
- Nhóm CTCK lâu năm như VND, HCM, VCI có 4,000 600%
mức tăng khiêm t ốn hơn do áp lực cạnh 37% 3,500 500% tranh lớn. 289% 3,000 52% 400%
- VIX và VPBankS n ổi bật lên với lợi nhuận 2,500 2,000 15%
tăng trưởng vượt bậc, chủ yếu nhờ mảng 300% 1,500 44% đầu tư. 30% 200% 6% 1,000 42% 100% 500 0 0% VIX TCX SSI VPX VCK VND SHS VCI HCM MBS
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Lợi nhuận mảng môi gi ới chứng
9T2025, doanh thu m ảng môi gi ới nhóm CTCK theo dõi đ ạt 12,988 tỷ VND, tăng
khoán tăng 35.3% YoY nhờ thị
24.4% YoY nhờ mặt bằng giá tốt và thanh kho ản cải thiện ảnh hưởng tích c ực
trường diễn biến tích c ực cả về giá
đến doanh thu phí ; Biên lợi nhuận gộp cải thiện, đạt 23.1%, tăng 1.9ppts YoY và thanh kho ản
nhờ tăng trưởng quy mô doanh thu và các doanh nghi ệp không còn quá chú
trọng vào việc cắt giảm phí để tăng cạnh tranh, qua đó giúp L ợi nhuận hoạt
động đạt 2,999 tỷ VND, tăng 35.3% YoY.
Về thị phần, VPS ch ịu sức ép cạnh tranh đáng k ể với thị phần giảm 1.2 ppts YTD,
tuy nhiên vẫn vững chắc ở vị trí dẫn đầu với 17.05% thị phần. SSI và TCBS vươn
lên mạnh mẽ với thị phần lần lượt cải thiện 2.6 ppts và 0.6 ppts YTD. VCI, HCM,
MBS nhìn chung v ẫn duy trì được vị thế trong khi VND cùng nhóm công ty Hàn
Quốc là MASC và KISVN tụt lại phía sau do không có l ợi thế cạnh tranh rõ ràng.
Biểu đồ 3. Thị phần và biên L ợi nhuận gộp mảng môi gi ới chứng khoán c ủa top 9 thị
phần môi giới chứng khoán sàn HSX
3Q2025 2024
Biên lợi nhuận gộp trung bình ngành Biên lợi nhuận gộp (%) 20 70% 18 60% 16 50% 14 12 40% 10 30% 8 6 20% 4 10% 2 0 0% VCK SSI TCX VCI HCM MBS VND MASC KISVN
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Biểu đồ 4. Quy mô lợi nhuận gộp mảng môi gi ới chứng khoán giai đo ạn 2016 – 9T2025
Lợi nhuận gộp mảng môi giới tăng 35.3% YoY
nhờ thanh kho ản thị trường cải thiện với giá
trị giao dịch trung bình toàn thị trường tính Lợi nhuận gộp % đóng góp tổng LNG Biên lợi nhuận gộp (Tỷ VND)
đến 15/12/2025 đạt 26,594 nghìn tỷ 45% 8,000 VND/phiên, tăng 41.1% YoY. 40%
Tỷ trọng đóng góp c ủa mảng Môi giới cho lợi 7,000 35%
nhuận tổng còn khá h ạn chế do các CTCK v ẫn 6,000 30%
đang duy trì chi ến lược hi sinh phí giao dịch 5,000 25%
để đẩy mạnh mảng cho vay kí qu ỹ. 4,000 20% 3,000 15% 2,000 10% 1,000 5% 0% 0 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Lợi nhuận mảng đầu tư tăng 73.6%
9T2025, lợi nhuận gộp mảng đầu tư của nhóm CTCK theo dõi đ ạt 25,383 tỷ
YoY nhờ gia tăng quy mô đ ầu tư và
VND, tăng 73.6% YoY với lợi suất trung bình đ ạt 10.2%, cao hơn so v ới cùng kì
diễn biến thuận lợi ở cả thị trường
9M2024 đạt 9.0%. Mức tăng trưởng ấn tượng có được đến từ: (1) Mức nền thấp
vốn và thị trường nợ
cuối năm 2024 và đà tăng tốt của thị trường. Chỉ số VNindex tăng 32.6% YTD
tính tới ngày 16/12/2025 với nhóm cổ phiếu VIC và Ngân Hàng d ẫn dắt ; (2)
Hoạt động giao d ịch – kinh doanh trái phi ếu của các công ty có th ế mạnh trái
phiếu như VCK và TCX hi ệu quả trong môi trường lãi su ất thấp và ổn định; (3)
Quy mô đầu tư tiếp tục mở rộng. Tổng số dư đầu tư bao gồm các kho ản FVTPL,
HTM và AFS tính đến 3Q2025 đạt 336,577 tỷ VND, tăng 26.2% so v ới cuối năm
2024. Đây là kết quả của việc sử dụng vốn hiệu quả sau di ễn biến đẩy mạnh
tăng vốn toàn ngành giai đo ạn 2021 – 2024; Về cơ cấu danh m ục đầu tư, các
công ty có xu hướng giữ tỷ trọng cao ở nhóm tài s ản an toàn như chứng chỉ tiền
gửi và trái phi ếu, trong khi duy trì t ỷ trọng nhỏ ở nhóm tài s ản có tính rủi ro cao là cổ phiếu.
Biểu đồ 5. Quy mô tài sản đầu tư các CTCK giai đo ạn 2015 –
Biểu đồ 6. Quy mô tài sản đầu tư và lợi suất đầu tư 9T2025 một 9T2025 số CTCK niêm y ết Quy mô Quy mô/Tổng tài sản (Tỷ VND) Quy mô Lợi suất 9M2025
Lợi suất trung bình 5 năm (Tỷ VND) 400,000 60% 70,000 25% 350,000 50% 60,000 300,000 20% 40% 50,000 250,000 15% 40,000 200,000 30% 150,000 30,000 20% 10% 100,000 20,000 10% 5% 50,000 10,000 0 0% 0 0% SSI VND TCX VPX HCM VCI MBS SHS BSI VCK
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Biểu đồ 7. Cơ cấu danh mục đầu tư các CTCK l ớn niêm yết
Ngoại trừ VIX, SHS và VCI có danh m ục cổ
phiếu chiếm tỷ trọng lớn, các CTCK còn l ại
trong Top 10 duy trì tỷ trọng đầu tư cổ phiếu ở
Tiền gửi/chứng chỉ tiền gửi Cổ phiếu Trái phiếu Khác mức thấp (< 30%). 120% 100% 80% 60% 40% 20% 0% -20% TCX SSI VND VPX VIX SHS VCK VCI MBS HCM
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Mảng cho vay kí qu ỹ tăng 34% YoY
9T2025, lợi nhuận gộp mảng cho vay ký qu ỹ của nhóm CTCK theo dõi đ ạt
nhờ thanh kho ản thị trường cải
18,142 tỷ VND, tăng 34% YoY. Nguyên nhân chính khi ến lợi nhuận gộp cải thiện thiện
nhờ thanh kho ản và mặt bằng giá tăng cùng nhu c ầu về vốn gia tăng ở khối
doanh nghi ệp kéo theo nhu c ầu về vay kí qu ỹ. Giá trị giao d ịch trung bình năm
2025 đạt 26.6 nghìn tỷ VND/phiên, tăng 42.5% YoY. Dư nợ cho vay kí qu ỹ trong
3Q2025 đạt 362,426 tỷ VND, tăng 32.7% YTD, là m ức cao nh ất từ trước đến nay.
Quy mô cho vay kí qu ỹ/vốn chủ sở hữu tăng tương đối mạnh, đạt 124.2% là
mức cao thứ 2 chỉ sau năm 2021 cho th ấy những rủi ro nhất định từ việc dùng
đòn bảy cao của thị trường.
Biểu đồ 8. Lợi nhuận gộp và lợi suất trung bình m ảng cho vay
Biểu đồ 9. Quy mô dư nợ cho vay kí qu ỹ toàn ngành giai đo ạn
kí quỹ toàn ngành 2018 – 9T2025 2015 – 9T2025 Lợi nhuận gộp Lợi suất trung bình Quy mô cho vay kí quỹ
Quy mô cho vay / vốn chủ sở hữu (Tỷ VND) (Tỷ VND) 20,000 12% 10.1% 400,000 124.2% 18,000 9.6% 140.0% 160% 9.3% 9.5% 9.1% 8.7% 16,000 8.2% 10% 350,000 140% 7.4% 108.3% 14,000 300,000 120% 8% 91.3% 12,000 85.5% 250,000 81.4% 74.5% 78.6% 100% 10,000 6% 63.6% 200,000 80% 8,000 4% 150,000 60% 6,000 100,000 40% 4,000 2% 2,000 50,000 20% 0 0% 0 0% 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Biểu đồ 10. Biến động tỷ lệ dư nợ cho vay kí qu ỹ/vốn chủ sở hữu top 11 CTCK quy mô
vốn lớn nhất trong 4 quý g ần nhất.

Trong 3Q2025, nhiều công ty ch ứng khoán
như MBS, HCM, SSI đã chạm tối đa dư nợ cho
vay (tỷ lệ dư nợ vay ký quỹ / vốn chủ sở hữu Q3/2025 tối đa = 200%) 250% 200% 150% 100% 50% 0% MBS VCBS KISVN MASC HCM SSI KBSV VCK BSI VPX ACBS VCI TCX VND VIX SHS
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
TRIỂN VỌNG NĂM 2026
Thị trường ch ứng khoán năm 2026
KBSV duy trì quan đi ểm tích c ực về diễn biến giá và thanh kho ản đối với thị
được kì vọng sẽ có đà tăng t ốt nhờ
trường chứng khoán Vi ệt Nam trong năm 2026 dựa trên:
tăng trưởng chung c ủa nền kinh tế
(1) Dòng tiền khối ngoại kì vọng quay tr ở lại. Khối ngoại liên tiếp bán
và dòng ti ền khối ngoại quay tr ở lại
ròng mạnh trong thời gian vừa qua, lũy k ế bán 289,453 tỷ VND trong
giai đoạn 2020 – 2025, riêng 2025 bán 128,305 tỷ VND. Nguyên nhân
chủ yếu đến từ sự bất ổn kinh tế - chính trị toàn cầu khiến dòng ti ền có
xu hướng rút khỏi các thị trường cận biên – mới nổi. Trong năm 2026,
KBSV kì v ọng dòng ti ền khối ngoại sẽ quay trở lại khi Thị trường Việt
Nam chính th ức được FTSE Russell nâng h ạng lên thị trường mới nổi
thứ cấp, có hiệu lực từ ngày 21/9/2026, qua đó dự kiến thu hút kho ảng
hơn 6 tỷ USD từ các qu ỹ ETF và các qu ỹ chủ động mô ph ỏng theo rổ chỉ số của FTSE .
(2) Các doanh nghi ệp niêm yết kì vọng có k ết quả kinh doanh tích c ực
trong bối cảnh chính ph ủ đặt mục tiêu tham v ọng với tăng trưởng GDP
10% trong năm 2026 , qua đó khiến mặt bằng định giá doanh nghi ệp
trở nên hấp dẫn hơn. Cùng v ới đó, định giá P/E hiện tại của Vnindex
được dự báo ở mức 17.0x, thấp hơn trung bình nhóm các qu ốc gia
trong rổ thị trường mới nổi thứ cấp là 17.9x cho thấy thị trường vẫn
còn nhi ều dư địa để tăng giá.
(3) Thanh kho ản thị trường sẽ duy trì ở mức cao trong 2026 nhờ duy trì
nền lãi suất ở mức hợp lý. KBSV dự phóng m ặt bằng lãi su ất sẽ tăng
khoảng 50bps -100bps so với năm 2025, tương đương nền lãi suất giai
đoạn 2015 – 2019 và vẫn ở vùng hợp lý, cùng với áp lực tỷ giá kì vọng
ổn định nhờ chính sách n ới lỏng tiền tệ hơn từ Mỹ và dòng vốn FDI
quay trở lại, qua đó kích thích nhu c ầu đầu tư chứng khoán khi kênh
tiền gửi không đem l ại lợi nhuận đủ hấp dẫn.
Biểu đồ 11. Lịch sử PB c ủa VN-Index giai đoạn 2015 - 2025
Biểu đồ 12. Lịch sử PE c ủa VN-Index giai đo ạn 2015 - 2025 P/B (LHS) Trung bình PE Trung bình Std+1 std+2 STD+1 STD+2 STD-1 STD-2 Std-1 Std-2 Giá 4.0 ROE (RHS) 20.0 25 2,000 3.0 15.0 20 1,500 2.0 10.0 15 1,000 1.0 5.0 10 500 0.0 0.0 5 0
Nguồn : FiinPro , KBSV Nguồn : FiinPro , KBSV
Biểu đồ 13. Tương quan P/E của Vnindex so với các qu ốc gia
Biểu đồ 14. Diễn biến bán ròng c ủa khối ngoại giai đoạn 2020 -
thuộc nhóm th ị trường mới nổi thứ cấp của FTSE Russell 2025 P/E PE trung bình (Tỷ VND) 42.0 50,000 0 -50,000 24.2 21.8 -100,000
19.5 18.4 17.6 17.4 17.0 16.0 14.4 12.0 12.0 -150,000 10.2 8.4 -200,000 -250,000 -300,000 -350,000 01/2020 04/2020 07/2020 10/2020 01/2021 04/2021 07/2021 10/2021 01/2022 04/2022 07/2022 10/2022 01/2023 04/2023 07/2023 10/2023 01/2024 04/2024 07/2024 10/2024 01/2025 04/2025 07/2025 10/2025
Nguồn : Bloomberg, KBSV Nguồn : FiinPro , KBSV
Doanh thu môi gi ới kì vọng tăng
KBSV kì v ọng mảng môi gi ới tiếp tục có tăng trưởng tích c ực khi mặt bằng giá
trưởng tích c ực cùng biên l ợi nhuận
và thanh kho ản có diễn biến tốt trong năm 2026. Biên l ợi nhuận gộp mảng môi cải thiện
giới cũng s ẽ cải thiện nhờ: (1) Sau một giai đoạn liên tục giảm phí giao d ịch cho
khách hàng do áp l ực cạnh tranh thì phí giao d ịch của hầu hết các công ty
chứng khoán đã v ề ngưỡng thấp và không còn nhi ều dư địa để giảm sâu hơn;
(2) Tăng trưởng quy mô doanh thu giúp t ối ưu chi phí cố định.
Mảng cho vay ký qu ỹ tiếp tục là
Mảng cho vay kí qu ỹ là động lực tăng trưởng chính trong năm 2026 trong b ối
động lực tăng trưởng chính, đ ặc
cảnh thanh kho ản kì vọng tăng trong khi dư đ ịa cho vay c ủa các CTCK vẫn còn
biệt đối với các công ty ch ứng
với tỷ lệ dư nợ/vốn chủ sở hữu đạt 126% tính đ ến 3Q2025 (tối đa 200%), đặc
khoán còn nhi ều dư địa cho vay
biệt cơ hội sẽ rộng mở hơn đối với các doanh nghi ệp còn nhi ều dư địa như VCK,
BSI, VCI, VND… V ề lãi suất cho vay, KBSV cho r ằng mặt bằng chung các công ty
chứng khoán có đ ủ khả năng để điều chỉnh lãi su ất cho vay linh ho ạt theo diễn
biến lãi suất chung c ủa toàn nền kinh tế khi nhu c ầu vay kí qu ỹ ở mức cao nh ờ:
(1) Quy trình thẩm định đơn giản, tốc độ giải ngân nhanh; (2) Tính thanh kho ản
cao, nhà đ ầu tư có thể tăng gi ảm dư nợ chủ động hơn so với vay ngân hàng.
Việc giảm lãi suất cho vay để tăng kh ả năng ti ếp cận khách hàng s ẽ diễn ra cục
bộ ở các CTCK có quy mô v ốn nhỏ và lợi thế cạnh tranh thấp.
Biểu đồ 15. Tỷ lệ dư nợ cho vay ký qu ỹ / tổng vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 16. Lợi nhuận gộp và lợi suất trung bình theo quý c ủa theo quý
mảng cho vay ký qu ỹ
Tổng dư nợ cho vay kí quỹ
Dự nợ/vốn chủ sở hữu Lợi nhuận gộp Lợi suất trung bình (Tỷ VND) (Tỷ VND) 126% 400,000 140% 8,000 10.2% 10.2% 12% 350,000 9.3% 102% 107% 9.1% 120% 7,000 8.9% 8.8% 8.3% 8.3% 90% 94% 94% 93% 8.0% 10% 300,000 100% 6,000 72% 78% 83% 250,000 8% 5,000 80% 200,000 4,000 6% 60% 150,000 3,000 4% 40% 100,000 2,000 50,000 20% 2% 1,000 0 0% 0 0%
Nguồn : Bloomberg, KBSV Nguồn : Bloomberg, KBSV
Mặt bằng lãi su ất biến động tác
Với kì vọng lãi su ất bình quân tăng 50 -100 bps trong năm 2026, KBSV kì v ọng
động tiêu c ực đến mảng trái phi ếu,
phần lợi nhuận từ danh m ục tiền gửi/ chứng chỉ tiền gửi của các CTCK s ẽ tăng
trong khi m ảng tự doanh c ổ phiếu
khoảng 10-20% YoY. Ở chiều ngược lại, xu hướng tăng c ủa lãi su ất sẽ gây nhi ều duy trì tích c ực
khó khăn cho ho ạt động giao d ịch trái phi ếu, khiến các CTCK khó duy trì tăng
trưởng cao ở mảng này. Trong khi đó, m ảng cổ phiếu kì vọng tiếp tục có hiệu
quả tốt trong năm 2026 nhờ triển vọng tích c ực của nền kinh tế nói chung trong
khi nhi ều công ty niêm y ết đang được định giá ở mức hấp dẫn.
Biểu đồ 17. Quy mô vốn chủ sở hữu giai đoạn 2016 – 9T2025 Vốn chủ sở hữu Tăng trưởng (Tỷ VND) 350,000 70% 300,000 60% 250,000 50% 200,000 40% 150,000 30% 100,000 20% 50,000 10% 0 0% 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 9M2025
Nguồn : Báo cáo công ty, KBSV t ổng hợp
Định giá hiện tại đang ở mức tương
Lãi su ất tăng trở lại trong giai đo ạn cuối năm do thi ếu hụt thanh kho ản khiến
đối hấp dẫn trong trung – dài hạn
thị trường chứng khoán có di ễn biến tiêu cực. Hiện tại, đa số các c ổ phiếu trong
ngành chứng khoán đang được giao d ịch quanh m ức P/B trung bình 5 năm. V ới
kì vọng thị trường chứng khoán s ẽ có mức tăng tốt trong năm 2026 về cả giá và
thanh kho ản cùng tác đ ộng tích c ực của việc nâng h ạng thị trường, KBSV cho
rằng nhóm ch ứng khoán hi ện đang ở vùng định giá tương đối hấp dẫn. Nhà đầu
tư có thể xem xét và lựa chọn đầu tư đối với nhóm cổ phiếu có lợi thế về khai
thác khách hàng t ổ chức để đón đầu dòng v ốn ngoại, có nguồn lực mạnh mẽ và
đang ở mức định giá hấp dẫn như VCI, HCM và SSI. Trong khi đó nhóm c ổ phiếu
mới niêm yết như VCK, TCX và VPX dù có v ị thế dẫn đầu và nền tảng vốn lớn
nhưng cần có nhịp điều chỉnh để mặt bằng giá v ề mức hợp lý hơn.
Biểu đồ 18. Tương quan định giá P/B các công ty ch ứng khoán niêm y ết PB Trung bình Std-1 STD+1 3.5 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.0 VCK TCX CTS FTS MBS HCM SSI VPX VCI VIX SHS VND
Nguồn : Bloomberg, KBSV t ổng hợp
CTCP CH ỨNG KHOÁN KB VIỆT NAM (KBSV) Trụ sở chính :
Địa chỉ: Tầng 16&17 , Tháp 2, Tòa nhà Capital Place, số 29 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : (+84) 24 7303 5333 - Fax: (+84) 24 3776 5928 Chi nhánh Hà Nội :
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà VP, số 5 Điện Biên Phủ, Quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : (+84) 24 7305 3335 - Fax: (+84) 24 3822 3131
Chi nhánh Hồ Chí Minh :
Địa chỉ: Tầng 2, TNR Tower Nguyễn Công Trứ , 180-192 Nguyễn Trứ, Q1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : (+84) 28 7303 5333 - Fax: (+84) 28 3914 1969 Chi nhánh Sài Gòn :
Địa chỉ: Tầng 1, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Q 1, Hồ Chí Minh
Điện thoại : (+84) 28 7306 3338 - Fax: (+84) 28 3910 1611 LIÊN HỆ
Trung Tâm Khách hàng Tổ chức: (+84) 28 7303 5333 – Ext: 2656
Trung Tâm Khách hàng Cá nhân: (+84) 24 7303 5333 – Ext: 2276 Email: ccc@kbsec.com.vn Website: www.kbsec.com.vn
Hệ thống khuy ến nghị
Hệ thống khuy ến ngh ị đầu tư cổ phiếu
(dựa trên kỳ vọng tăng giá tuy ệt đối trong 6 tháng t ới) Mua: Trung lập: Bán:
Ý kiến trong báo cáo này phản ánh đánh giá chuyên môn c ủa (các) chuyên viên phân +15% hoặc cao hơn trong kho ảng +15% và -15% -15% hoặc thấp hơn
tích kể từ ngày phát hành và d ựa trên thông tin và dữ liệu thu được từ các ngu ồn mà
KBSV cho là đáng tin c ậy. KBSV không tuyên b ố rằng thông tin và dữ liệu là chính xác
hoặc đầy đủ và các quan đi ểm được trình bày trong báo cáo này có th ể thay đổi mà
Hệ thống khuy ến ngh ị đầu tư ngành
không c ần thông báo trước. Khách hàng nên đ ộc lập xem xét các trường hợp và mục
(dựa trên kỳ vọng tăng giá tuy ệt đối trong 6 tháng t ới)
tiêu cụ thể của riêng mình và tự chịu trách nhiệm về các quy ết định đầu tư của mình Khả quan : Trung lập: Kém kh ả quan :
và chúng tôi s ẽ không có trách nhi ệm đ ối với các kho ản đầu t ư hoặc k ết qu ả của
Vượt trội hơn thị trường Phù h ợp thị trường Kém hơn thị trường
chúng. Nh ững tài liệu này là bản quyền của KBSV và không được sao chép, phân phối
lại hoặc sửa đổi mà không có s ự đồng ý tr ước bằng văn bản của KBSV. Nh ận xét và
quan đi ểm trong báo cáo này có tính ch ất chung và ch ỉ nhằm mục đích tham kh ảo
và không đ ược phép sử dụng cho b ất kỳ mục đích nào khác.