1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--
🙤 🙦
- -
BÀI THẢO ẬN HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1LU
ĐỀ TÀI THẢO LUẬ Ố 1N S
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪ NGUYỄN THỊ NGUYỆT N:
HỌC N: PHẦ LUẬT KINH TẾ 1
LỚP HỌC PHẦN: 241_PLAW0321_10
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 2
HÀ NỘI – 2024
2
Lời cảm ơn
Đầu tiên, chúng e tập nhóm 2 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tờng Đại họm th c
Thương mại đã đưa bộ ật kinh tế 1 vào chương trình giảng dạy. Đặc biệ chúng môn Lu t, em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắ đến giảng viên bộ Nguyễn Thị Chính cô là c môn Nguyệt.
người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt họchúng c
kỳ vừa qua. Trong thời gian tham dự lớp học của cô, em đã được tiếp cận với nhiềchúng u
kiến thứ ổ ích và cần thiết cho quá trình học tập, làm vic b c sau này.
Luật kinh tế 1 là một bộ môn vô cùng thú vị và bổ ích. Tuy nhiên, những kiến thức và kỹ
năng về môn học này của em vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, bài o ận khó tránh chúng th lu
khỏi những sai sót. Kính xem xét góp ý giúp bài ảo ận của em đượmong th lu chúng c
hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
3
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I
(Thảo ận ệc nhóm học phần ật kinh tế 1 – Nhóm 2)lu làm vi Lu
1. Thời gian: Vào hồi 22 giờ 30 phút, ngày 22 tháng 10 năm 2024.
2. Hình thức: Họp online trên nền tảng Google Meet.
3. Thành viên tham gia:
1. Đàm Văn Đỗ (Nhóm trưởng)
2. Đỗ Thuỳ Dương (Thư ký)
3. Nguyễn Thị Thu Bồn
4. Lê Vi Linh Chi
5. Lê Thị Hồng Diệp
6. Đoàn Huyền Diệu
7. Đào Thuỳ Dung
8. Vũ Thị Dung
9. Bùi Thị Thuỳ Dương
10. Lê Hoàng Dương
11. Đặng Văn Đạt
4. dung Nội cuộc họp:
4.1. Mục tiêu ộc họcu p:
- Tìm hiểu về đề tài giảng viên đã giao, phân tích yêu cầu của đề tài, phân công, đưa ra các nhiệm
vụ cần phải làm và thời gian hoàn thành các nhiệ ụ đó.m v
4.2. dung công Nội việc:
- Nhóm trưởng đọc lại các nội dung, u cầu của đề tài và cho cả nhóm đưa ra ý ởng xây dựng,
thực hi a chện các nội dung c ủ đề.
- Sau một thời gian thảo luận, dựa theo khả ng và thái độ làm việc của các thành viên, cả nhóm
đã thống nhấ ững vấn đề cần thảo luận xoay quanh đề tài t được nh được giao:
STT Họtên Phân công nhiệm vụ
Đánh giá
hoạt động
1
Đàm Văn Đỗ
(23D290010)
+ Đọc kỹ lại các phần nội
dung của bài thảo luận, phân
công, giao nhiệm vụ cho các
thành viên.
+ Đánh giá, tổng hợp bài làm
của các thành viên.
+ Hỗ trợ làm phần 2 câu 2.
+ Thuyết trình bài thảo luận.
4
2
Đỗ Thùy Dương
(23D290007)
+ Tìm hiểu, tổng hợp các tài
liệu liên quan, giải chi tiết
phần 5 câu 2.
+ Thu thập chỉnh sửa bản
Word của các thành viên trong
nhóm.
3
Nguyễn Thị Thu Bồn
(21D150502)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết câu 1.
4
Lê Vi Linh Chi
(23D121007)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết phần 3 câu 2 .
5
Lê Thị Hồng Diệp
(23D121060)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết phần 3 câu 2 .
6
Đoàn Huyền Diệu
(23D290060)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết phần 1 câu 2 .
7
Đào Thuỳ Dung
(23D121062)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết câu 1.
5
8
Vũ Thị Dung
(23D290006)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết phần 4 câu 2.
9
Bùi Thị Thuỳ Dương
(21D100060)
+ thông Lên ý tưởng, chọn lọc
tin hoàn thành silde để thuyết
trình.
+ Hỗ trợ làm phần 5 câu 2.
10
Lê Hoàng Dương
(23D290008)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết phần 5 câu 2 .
+ Hỗ trợ chỉnh sửa bản Word.
11
Đặng Văn Đạt
(21D290110)
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng
hợp các tài liệu liên quan
giải chi tiết phần 2 câu 2 .
- Các thành viên còn lại chú ý tập trung theo i tiến độ công việc trong nhóm, đọc và nhận
xét ật kĩ về bài làm của thành viên trênđi đến kết ận, phương hướng ực hiện th các lu th
các bư c ti ếp theo để hoàn thành bài thảo luận.
5. Kết luận:
- Các thành viên trong nhóm đều tham gia cuộc họp đầy đủ, đúng giờ. Cuộc họp diễn ra
sôi nổi, các thành viên đều tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài thảo luận đều đồng
thuận với những nhiệm vụ được giao.
- Hệ ống nội dung ệu được phân chia cho từng viên theo hình ức phân chia th tài li thành th
theo quyết đị của nhóm ng, ống nhất hoàn thành ần nội dung ớc 23h59 ngày nh trư th ph trư
29/10/2024.
6. Zalo. Các Biên bản thảo luận được chuyển cho các thành viên trong nhóm qua
thành viên trong nhóm đều đồng ý với những điều đã trình bày ở trên.
6
Nhóm trưởng Thư
Đàm Văn Đỗ Đỗ DươngThùy
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II
(Thảo ận lu làm việc nhóm học phần Luật kinh tế 1 Nhóm 2)
1. Bắt đầu: Vào 22 30 phút, ngày 28 tháng 10 hồi giờ năm 2024.
2. Hình thức: Họp online trên nền tảng Google Meet.
3. Thành viên tham gia:
1. Đàm Văn Đỗ
2. Đỗ Thuỳ Dương
3. Nguyễn Thị Thu Bồn
4. Lê Vi Linh Chi
5. Lê Thị Hồng Diệp
6. Đoàn Huyền Diệu
7. Đào Thuỳ Dung
8. Vũ Thị Dung
9. Bùi Thị Thuỳ Dương
10. Lê Hoàng Dương
11. Đặng Văn Đạt
4. dung Nội cuộc họp:
4.1. Mục tiêu ộc họcu p:
- Sắp xếp lại công việc hợp cho từng thành viên trong nhóm và đưa ời hạn cụ ra th th cho từng
công việc.
4.2. dung công Nội việc:
- Cả nhóm thống nhất lại nội dung công việc đã giao ở lần họp trước, tiến hành phân bổ lại công
việc phù hợp cho từng thành viên.
5. Kết luận:
- Các thành viên trong nhóm đều vào họp đầy đủ, đúng giờ, tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
xây dựng bài sôi ch nổi, cực.
- ống nhất ời gian nộp Th lùi th tài liệu lên nhóm đến ớc 23h59 ngày 05/11/2024.trư
6. Zalo. Các thành Biên bản thảo luận được chuyển cho các thành viên trong nhóm qua
viên trong nhóm đều đồng ý với những điều đã trình bày ở trên.
7
Nhóm trưởng Thư
Đàm Văn Đỗ Đỗ DươngThùy
8
MỤC LỤC
A. PH N M ĐẦU ............................................................................................................................................. 9
B. PH N N I DUNG ....................................................................................................................................... 10
CÂU 1 ............................................................................................................................................................ 10
1. Phân tích khái ni m h kinh doanh theo quy đnh ca pháp lut Vit Nam ................................ 10
2. m pháp lý c a hSo sánh đặc điể kinh doanh và t h p tác. Ví d minh h a ............................... 10
2.1. Điểm giống nhau ......................................................................................................................... 10
m khác nhau .......................................................................................................................... 21 2.2. Điể
CÂU 2 ............................................................................................................................................................ 34
2.1. Vấn đề chuyển nhượng cổ ần của ông Vănph ............................................................................... 34
2.2. Thủ tục bãi nhiệm ông Hoàng và bổ nhiệm ông Hà làm CTHĐQT............................................ 34
2.3. Quyết định mua lại cổ ần của công typh ....................................................................................... 36
2.4. Quyết định bán dây chuyền sản xuất của ông Hoàng .................................................................. 37
2.5. Nghị ết cuộc họquy p Đại hội đồng cổ đông ................................................................................... 37
C. KẾT LUẬN ................................................................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................................ 41
9
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Ở tấ ả các quốc gia, các hoạ ộng kinh tế luôn đóng vai trò đặc biệt quan ọng, quyết c t đ tr t
định đến sự tồn tại và phát triển của đất nước và ở đâu cũng vậy, hiệu quả của các hoạt động
kinh tế luôn phụ thuộc rất lớn vào môi trường pháp hoạt động kinh tế được tiến mà các
hành trong đó. Chính vì vậy việ hoàn thiện h ống pháp luật về quản lý kinh tế luôn được th c
các nhà nước đặc biệt quan tâm. Các quan hệ kinh tế trong xã hội ngày càng đa dạng phong
phú và nảy sinh trong nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau. Các quan hệ kinh tế mặc dù có liên
quan chặt chẽ với nhau nhưng khác nhau về ất, nội dung, chủ tham gia đượtính ch th c
điều chỉnh bằng những phương pháp khác nhau. Để điều chỉnh những nhóm quan hệ kinh tế,
nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau được tổng
hợp trong Luật kinh tế. Khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên không tìm hiểu kĩ các quy
định luật pháp rấ ễ xảy ra những mâu thuẫn, hiểu lầm không đáng có về ẫn t d măt lu t pháp, d
đến kiện cáo hay giải thể. Chính vì vậy, tập thể nhóm 2 đã tiến hành nghiên cứu về khái niệm,
đặc điểm pháp của hộ kinh doanh tổ hợp tác, đồng thời giải quyết mộ số nh huống t
liên quan đến vấn đchuyển nhượng, mua lại cổ phần, bổ nhiễm, bãi nhiệm các chức vụ trong
công ty và các nghị quyế ổ phần.t trong công ty c
10
B. PHẦN NỘI DUNG
Câu 1:
1. Phân tích khái niệ ộ kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.m h
Theo khoản 1 điều 79 ị định số 01/2021/NĐ-Ngh CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp quy định: “Hộ kinh doanh do một nhân hoặc các thành viên h
gia đình đăng ký thành lập chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng hkinh doanh thì
ủy quyền cho một thành viên m đại diện hộ kinh doanh. nhân đăng hkinh doanh,
người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh chủ hộ kinh
doanh.”
Như vậy, chúng ta có thể hiểu mộ ản chính là:t cách đơn gi
- Hộ kinh doanh một hình kinh doanh quy nhỏ, thường chỉ 1 người hoặc 1
nhóm người nhỏ cùng thự ện hoạ ộng kinh doanh.c hi t đ
- Hộ kinh doanh do mộ ộ gia đình đăng ký thành lập.t cá nhân hoặc các thành viên h
- Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
củ ộ.a h
- ộng củ ộ kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực thương mạHoạt đ a h i.
Ví dụ: Chị Amột công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Chị A muốn mở
một cửa hàng tạp hóa nhỏ tại nhà. Chị A tích lũy đượ ền tiế ừ công việc làm c một s ti t ki m t
thêm của mình trong thời gian sinh viên chị cũng được gia đình hỗ một phần vốn để tr
mở cửa hàng. Với số vốn tích lũy và được hỗ ợ, chị A có đủ điều kiện để đăng ký thành lập tr
hộ kinh doanh. Nếu cửa hàng tạp hóa bị phá sản, chị A sẽ phải bán tài sản nhân và tài sản
của gia đình để trả nợ (bán nhà, xe đất đai, tài sản có giá trị khác, tiền lương, thu nhập từ công
việc khác...).
2. So sánh đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh và tổ hợp tác. Cho ví dụ minh họa.
- ứ pháp lýCăn c
+ Hộ kinh doanh được quy định tạ ị định 01/2021 NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.i Ngh
+ Tổ hợp tác được quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác.
2.1. ểm giống nhauĐi
STT Các tiêu chí
Căn cứ
pháp lý
Nội dung
Ví dụ minh hoạ
Hộ kinh doanh Tổ hợp tác
11
1
Tư cách
pháp nhân
- Khoản 1
Điều 79
nghị định
01/2021/NĐ-
CP về đăng
ký doanh
nghiệp quy
định:
“Hộ kinh
doanh do
một cá nhân
hoặc các
thành viên
hộ gia đình
đăng ký
thành lập và
chịu trách
nhiệm bằng
toàn bộ tài
sản của mình
đối v i ho t
động kinh
doanh của
hộ...”
- Khoản 1
điều 3 Nghị
định
77/2019/NĐ-
CP về tổ
hợp tác:
Tổ hợp tác
là tổ chức
không có tư
cách pháp
nhân, được
hình thành
trên cơ sở
hợp đồng
hợp tác, gồm
từ 02 cá
Đều không có
tư cách pháp
nhân
Gia đình chị Lan m
một ti m t ạp hóa.
Nếu tiệm có nợ, chị
Lan phải dùng tài sản
cá nhân để ả nợ do tr
hộ kinh doanh.
Một nhóm nông
dân lập tổ hợp tác
trồng rau sạch.
Nếu có tranh chấp
hợp đồng bán rau,
từng thành viên
chịu trách nhiệm
riêng
12
nhân, pháp
nhân trở lên
tự nguyện
thành lập,
cùng đóng
góp tài sản,
công s c đ
thực hiện
những công
việc nhất
định, cùng
hưởng lợi và
cùng chịu
trách
nhiệm.
2 Điều kiện trở
thành thành
viên
- Khoản 1
điều 80
Nghị định
01/2021
/NĐ-CP quy
định đăng
ký doanh
nghi p:
1. Cá nhân,
thành viên
hộ gia đình
là công dân
Việt Nam có
năng lực
hành vi dân
sự đầ y đ
theo quy
định của Bộ
luật Dân sự
có quyền
thành lập hộ
kinh doanh
theo quy
định tại
Đều được
thành lập từ
một nhóm
người là cá
nhân từ đủ 18
tuổi trở lên,
có năng l c
hành vi dân
sự đầy đủ
Ông Bình, bà Hoa và
con trai cùng từ đủ
18 tuổ ở một quán i m
phở gia đình. Vì tất
cả đều có năng lực
hành vi dân sự đầy
đủ, họ hợp tác với
nhau dưới hình thức
hộ kinh doanh.
Nhóm 5 nông dân
trên 18 tuổi, đủ
năng lực hành vi
dân sự, cùng lập
tổ hợp tác trồng
và phân phối rau
sạch để chia sẻ lợi
nhuận và hỗ tr
nhau trong sản
xuất.
13
Chương này,
trừ các
trường hợp
sau đây:
a) Người
chưa thành
niên, người
bị hạn chế
năng lực
hành vi dân
sự; người bị
mất năng lực
hành vi dân
sự; người có
khó khăn
trong nhận
thức, làm
chủ hành vi;
b) Người
đang bị truy
cứu trách
nhiệm hình
sự, bị tạm
giam, đang
chấp hành
hình phạt tù,
đang chấp
hành biện
pháp xử lý
hành chính
tại cơ sở cai
nghiện bắt
buộc, cơ sở
giáo dục bắt
buộ c ho c
đang bị Tòa
án cấm đ m
nhiệm chức
vụ, cấm
hành nghề
14
hoặc làm
công vi c
nhấ ịnh;”t đ
c) Các
trường hợp
khác theo
quy định của
pháp luật có
liên quan.”
- ản 1 Kho
điều 7 Nghị
định
77/2019/NĐ-
CP về tổ
hợp tác:
1. Cá nhân
là công dân
Việt Nam, có
năng lực
hành vi dân
sự phù hợp
theo quy
định từ ều Đi
16 đến Điều
24 Bộ luật
dân sự, quy
định của Bộ
luật lao động
và pháp luật
khác có liên
quan.”
3 Đăng ký
thành lập
- ản 3 Kho
điều 87
Nghị định
01/2021/
NĐ-CP quy
định đăng
ký doanh
nghi p:
Đăng ký
thành lập Tổ
hợp tác, Hộ
kinh doanh
thủ tục không
quá phứ ạp, c t
thời gian
thành lập
Anh Nam muốn mở
một cửa hàng bán
quần áo, và sau khi
nộp đơn đăng ký tại
Phòng Tài chính - Kế
hoạch quận, anh nhận
được giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh
Một nhóm ngư
dân cùng đăng ký
thành lập tổ hợp
tác đánh cá, nộp
đầy đủ hồ sơ tại
UBND xã và nhận
được giấy chứng
nhận tổ hợp tác
15
Khi tiếp
nhận hồ sơ,
Cơ quan
đăng ký kinh
doanh cấp
huyện trao
Giấy biên
nhận và cấp
Giấy chứng
nhận đăng
ký h kinh
doanh cho
hộ kinh
doanh trong
thời hạn 03
ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
hồ sơ hợp
lệ.”
- ản 1 Kho
điều 7 Nghị
định
77/2019/NĐ-
CP về tổ
hợp tác:
3. Sau khi
các thành
viên tổ hợp
tác ký tên
vào hợp
đồng hợp
tác, tổ
trưởng tổ
hợp tác gửi
thông báo về
việc thành
lập tổ hợp
tác (Mẫu
I.01) kèm
thường từ 3-5
ngày làm việc
để đượ ấp c c
giấy chứng
nhận đăng ký.
doanh chỉ sau 3 ngày
làm việc.
sau 4 ngày làm
việc.
16
theo hợp
đồng hợp tác
(Mẫu I.02)
đến Ủy ban
nhân dân
cấp xã nơi tổ
hợp tác dự
định thành
lập và hoạt
động trong
thời hạn 05
ngày làm
việc.”
4 Đặt tên - Điều 88
Nghị định
01/2021/
NĐ-CP quy
định đăng
ký doanh
nghi p:
1. Hộ kinh
doanh có tên
gọi riêng.
Tên hộ kinh
doanh bao
gồm hai
thành tố theo
thứ tự sau
đây:
a) Cụ m t
“Hộ kinh
doanh”;
b) Tên riêng
của hộ kinh
doanh.
Tên riêng
được viết
bằng các
chữ cái
Tên đều bao
gồm 2 thành
tố, tên riêng
được viết
bằng các chữ
cái trong
bảng chữ cái
tiếng Việt,
các chữ F, J,
Z, W, có thể
kèm theo chữ
số, ký hiệu.
Không được
sử dụng từ
ngữ, ký hiệu
vi phạm
truyền thống
lịch sử, văn
hóa, đạo đức
và thuần
phong mỹ tục
củ ộca dân t
Một cửa hàng ăn
uống đăng ký tên là
"Hộ kinh doanh Phở
24".
Một nhóm nông
dân đăng ký tổ
hợp tác trồng rau
tên là "Tổ hợp tác
Rau sạch 365".
17
trong bảng
chữ ếng cái ti
Việt, các chữ
F, J, Z, W, có
thể kèm theo
chữ số, ký
hiệu.
2. Không
được sử
dụng từ ngữ,
ký hiệu vi
phạm truyền
thống lịch
sử, văn hóa,
đạo đức và
thuần phong
mỹ tụ ủa c c
dân tộ c đ
đặt tên riêng
cho hộ kinh
doanh…
- Điều 13
Nghị định
77/2019/NĐ-
CP về tổ
hợp tác:
1. Tổ hợp
tác có quyền
chọn tên,
biểu tượng
của mình
phù hợp với
quy định tại
khoản 2
Điều này và
không trùng
lặp với tên,
biểu tượng
của tổ hợp
tác khác
18
trong địa
bàn cấp xã.
2. Tên của tổ
hợp tác chỉ
bao gồm hai
thành tố sau
đây:
a) Loại hình
“Tổ hợp
tác”;
b) Tên riêng
của tổ hợp
tác. Tên
riêng được
viết bằng các
chữ cái
trong bảng
chữ ếng cái ti
Việt, các chữ
F, J, Z, W, có
thể kèm theo
chữ số, ký
hiệu. Không
được sử
dụng từ ngữ,
ký hiệu vi
phạm truyền
thống lịch
sử, văn hóa,
đạo đức và
thuần phong
mỹ tụ ủa c c
dân tộ c đ
đặt tên riêng
cho tổ hợp
tác. Không
được sử
dụng các
cụm từ gây
nhầm lẫn với
19
các loại hình
tổ chức khác
theo quy
định của
pháp luật
Việt Nam để
đặt tên tổ
hợp tác.
5 Ngành, nghề
kinh doanh
- ản 2 Kho
điều 89
Nghị định
01/2021/
NĐ-CP quy
định đăng
ký doanh
nghi p:
“2. Hộ kinh
doanh được
quyền kinh
doanh
ngành, nghề
đầu tư kinh
doanh có
điều kiện kể
từ đủ khi có
điều kiện
theo quy
định của
pháp luật và
phải bảo
đảm đáp ứng
các điều kiện
đó trong suốt
quá trình
hoạt động.
Việc quản lý
nhà nước đối
với ngành,
nghề đầu tư
kinh doanh
Đều được
kinh doanh
ngành, nghề
có điều kiện
kể từ khi có
đủ điều kiện
theo quy định
củ ậta pháp lu
Chị Lan muốn mở
tiệm spa (ngành nghề
có điều kiện về vệ
sinh an toàn). Sau khi
đáp ứng đầy đủ các
quy định về cơ sở vật
chất và vệ sinh, chị
mới được phép kinh
doanh theo pháp luật.
Một nhóm ngư
dân thành lập tổ
hợp tác đánh bắt
thủy sản (ngành
nghề ều kiện có đi
về bảo vệ môi
trường). Khi đã
đảm bảo các điều
kiện bảo vệ môi
trường và an toàn
lao động, tổ hợp
tác mới có thể
hoạt động hợp
pháp.
20
có điều kiện
và kiểm tra
việc chấp
hành điều
kiện kinh
doanh của
hộ kinh
doanh thuộc
thẩm quyền
của cơ quan
chuyên
ngành theo
quy định của
pháp luật
chuyên
ngành.”
- ản 2 Kho
điều 5 Nghị
định
77/2019/NĐ-
CP về tổ
hợp tác:
“2. Tự do
hoạt động,
kinh doanh
trong những
ngành, nghề
mà luật
không cấm;
được quyền
kinh doanh
ngành, nghề
kinh doanh
có điều kiện
kể từ khi có
đủ điều kiện
theo quy
định của
pháp luật.”

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -- 🙤 🙦 - -
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN SỐ 1
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ NGUYỆT
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 241_PLAW0321_10
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 2
HÀ NỘI – 2024 1 Lời cảm ơn
Đầu tiên, chúng em – tập thể nhóm 2 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại học
Thương mại đã đưa bộ môn Luật kinh tế 1 vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt, chúng em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – cô Nguyễn Thị Nguyệt. Chính cô là
người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt học
kỳ vừa qua. Trong thời gian tham dự lớp học của cô, chúng em đã được tiếp cận với nhiều
kiến thức bổ ích và cần thiết cho quá trình học tập, làm việc sau này.
Luật kinh tế 1 là một bộ môn vô cùng thú vị và bổ ích. Tuy nhiên, những kiến thức và kỹ
năng về môn học này của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, bài thảo luận khó tránh
khỏi những sai sót. Kính mong cô xem xét và góp ý giúp bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I
(Thảo luận làm việc nhóm học phần Luật kinh tế 1 – Nhóm 2)
1. Thời gian: Vào hồi 22 giờ 30 phút, ngày 22 tháng 10 năm 2024.
2. Hình thức: Họp online trên nền tảng Google Meet.
3. Thành viên tham gia:
1. Đàm Văn Đỗ (Nhóm trưởng)
2. Đỗ Thuỳ Dương (Thư ký) 3. Nguyễn Thị Thu Bồn 4. Lê Vi Linh Chi 5. Lê Thị Hồng Diệp 6. Đoàn Huyền Diệu 7. Đào Thuỳ Dung 8. Vũ Thị Dung 9. Bùi Thị Thuỳ Dương 10. Lê Hoàng Dương 11. Đặng Văn Đạt
4. Nội dung cuộc họp:
4.1. Mục tiêu cuộc họp:
- Tìm hiểu về đề tài giảng viên đã giao, phân tích yêu cầu của đề tài, phân công, đưa ra các nhiệm
vụ cần phải làm và thời gian hoàn thành các nhiệm vụ đó.
4.2. Nội dung công việc:
- Nhóm trưởng đọc lại các nội dung, yêu cầu của đề tài và cho cả nhóm đưa ra ý tưởng xây dựng,
thực hiện các nội dung của chủ đề.
- Sau một thời gian thảo luận, dựa theo khả năng và thái độ làm việc của các thành viên, cả nhóm
đã thống nhất được những vấn đề cần thảo luận xoay quanh đề tài được giao: STT Họ và tên
Phân công nhiệm vụ Đánh giá hoạt động
+ Đọc kỹ lại các phần nội
dung của bài thảo luận, phân Đàm Văn Đỗ
công, giao nhiệm vụ cho các 1 (23D290010) thành viên.
+ Đánh giá, tổng hợp bài làm của các thành viên.
+ Hỗ trợ làm phần 2 câu 2.
+ Thuyết trình bài thảo luận. 3
+ Tìm hiểu, tổng hợp các tài Đỗ Thùy Dương
liệu liên quan, giải chi tiết 2 phần 5 câu 2. (23D290007)
+ Thu thập và chỉnh sửa bản
Word của các thành viên trong nhóm.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 3 Nguyễn Thị Thu Bồn (21D150502)
hợp các tài liệu liên quan và giải chi tiết câu 1.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 4 Lê Vi Linh Chi (23D121007)
hợp các tài liệu liên quan và
giải chi tiết phần 3 câu 2.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 5 Lê Thị Hồng Diệp (23D121060)
hợp các tài liệu liên quan và
giải chi tiết phần 3 câu 2.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 6 Đoàn Huyền Diệu (23D290060)
hợp các tài liệu liên quan và
giải chi tiết phần 1 câu 2.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 7 Đào Thuỳ Dung (23D121062)
hợp các tài liệu liên quan và giải chi tiết câu 1. 4
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 8 Vũ Thị Dung (23D290006)
hợp các tài liệu liên quan và
giải chi tiết phần 4 câu 2.
+ Lên ý tưởng, chọn lọc thông 9 Bùi Thị Thuỳ Dương
tin để hoàn thành silde thuyết (21D100060) trình.
+ Hỗ trợ làm phần 5 câu 2.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 10 Lê Hoàng Dương
hợp các tài liệu liên quan và (23D290008)
giải chi tiết phần 5 câu 2.
+ Hỗ trợ chỉnh sửa bản Word.
+ Thu thập, tìm hiểu, tổng 11 Đặng Văn Đạt (21D290110)
hợp các tài liệu liên quan và
giải chi tiết phần 2 câu 2.
- Các thành viên còn lại chú ý tập trung theo dõi tiến độ công việc trong nhóm, đọc và nhận
xét thật kĩ về bài làm của các thành viên trên và đi đến kết luận, phương hướng thực hiện
các bước tiếp theo để hoàn thành bài thảo luận. 5. Kết luận:
- Các thành viên trong nhóm đều tham gia cuộc họp đầy đủ, đúng giờ. Cuộc họp diễn ra
sôi nổi, các thành viên đều tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài thảo luận và đều đồng
thuận với những nhiệm vụ được giao.
- Hệ thống nội dung tài liệu được phân chia cho từng thành viên theo hình thức phân chia
theo quyết định của nhóm trưởng, thống nhất hoàn thành phần nội dung trước 23h59 ngày 29/10/2024.
6. Biên bản thảo luận được chuyển cho các thành viên trong nhóm qua Zalo. Các
thành viên trong nhóm đều đồng ý với những điều đã trình bày ở trên.
5
Nhóm trưởng Thư kí
Đàm Văn Đỗ Đỗ Thùy Dương
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II
(Thảo luận làm việc nhóm học phần Luật kinh tế 1 – Nhóm 2)
1. Bắt đầu: Vào hồi 22 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 10 năm 2024.
2. Hình thức: Họp online trên nền tảng Google Meet.
3. Thành viên tham gia: 1. Đàm Văn Đỗ 2. Đỗ Thuỳ Dương 3. Nguyễn Thị Thu Bồn 4. Lê Vi Linh Chi 5. Lê Thị Hồng Diệp 6. Đoàn Huyền Diệu 7. Đào Thuỳ Dung 8. Vũ Thị Dung 9. Bùi Thị Thuỳ Dương 10. Lê Hoàng Dương 11. Đặng Văn Đạt
4. Nội dung cuộc họp:
4.1. Mục tiêu cuộc họp:
- Sắp xếp lại công việc hợp lí cho từng thành viên trong nhóm và đưa ra thời hạn cụ thể cho từng công việc.
4.2. Nội dung công việc:
- Cả nhóm thống nhất lại nội dung công việc đã giao ở lần họp trước, tiến hành phân bổ lại công
việc phù hợp cho từng thành viên. 5. Kết luận:
- Các thành viên trong nhóm đều vào họp đầy đủ, đúng giờ, tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
xây dựng bài sôi nổi, tích cực.
- Thống nhất lùi thời gian nộp tài liệu lên nhóm đến trước 23h59 ngày 05/11/2024.
6. Biên bản thảo luận được chuyển cho các thành viên trong nhóm qua Zalo. Các thành
viên trong nhóm đều đồng ý với những điều đã trình bày ở trên.
6 Nhóm trưởng Thư kí
Đàm Văn Đỗ Đỗ Thùy Dương 7 MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
B. PHẦN NỘI DUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
CÂU 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10

1. Phân tích khái niệm hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2. So sánh đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh và tổ hợp tác. Ví dụ minh họa . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1. Điểm giống nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2. Điểm khác nhau . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
CÂU 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.1. Vấn đề chuyển nhượng cổ phần của ông Văn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.2. Thủ tục bãi nhiệm ông Hoàng và bổ nhiệm ông Hà làm CTHĐQT. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.3. Quyết định mua lại cổ phần của công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.4. Quyết định bán dây chuyền sản xuất của ông Hoàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
2.5. Nghị quyết cuộc họp Đại hội đồng cổ đông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
C. KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
8 A. PHẦN MỞ ĐẦU
Ở tất cả các quốc gia, các hoạt động kinh tế luôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của đất nước và ở đâu cũng vậy, hiệu quả của các hoạt động
kinh tế luôn phụ thuộc rất lớn vào môi trường pháp lý mà các hoạt động kinh tế được tiến
hành trong đó. Chính vì vậy việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý kinh tế luôn được
các nhà nước đặc biệt quan tâm. Các quan hệ kinh tế trong xã hội ngày càng đa dạng phong
phú và nảy sinh trong nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau. Các quan hệ kinh tế mặc dù có liên
quan chặt chẽ với nhau nhưng khác nhau về tính chất, nội dung, chủ thể tham gia và được
điều chỉnh bằng những phương pháp khác nhau. Để điều chỉnh những nhóm quan hệ kinh tế,
nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau và được tổng
hợp trong Luật kinh tế. Khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên không tìm hiểu kĩ các quy
định luật pháp rất dễ xảy ra những mâu thuẫn, hiểu lầm không đáng có về măt luật pháp, dẫn
đến kiện cáo hay giải thể. Chính vì vậy, tập thể nhóm 2 đã tiến hành nghiên cứu về khái niệm,
đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh và tổ hợp tác, đồng thời giải quyết một số tình huống
liên quan đến vấn đề chuyển nhượng, mua lại cổ phần, bổ nhiễm, bãi nhiệm các chức vụ trong
công ty và các nghị quyết trong công ty cổ phần. 9 B. PHẦN NỘI DUNG Câu 1:
1. Phân tích khái niệm hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo khoản 1 điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ
gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì
ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh,
người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản chính là:
- Hộ kinh doanh là một mô hình kinh doanh có quy mô nhỏ, thường chỉ có 1 người hoặc 1
nhóm người nhỏ cùng thực hiện hoạt động kinh doanh.
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập.
- Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
- Hoạt động của hộ kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực thương mại.
Ví dụ: Chị A là một công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Chị A muốn mở
một cửa hàng tạp hóa nhỏ tại nhà. Chị A tích lũy được một số tiền tiết kiệm từ công việc làm
thêm của mình trong thời gian sinh viên và chị cũng được gia đình hỗ trợ một phần vốn để
mở cửa hàng. Với số vốn tích lũy và được hỗ trợ, chị A có đủ điều kiện để đăng ký thành lập
hộ kinh doanh. Nếu cửa hàng tạp hóa bị phá sản, chị A sẽ phải bán tài sản cá nhân và tài sản
của gia đình để trả nợ (bán nhà, xe đất đai, tài sản có giá trị khác, tiền lương, thu nhập từ công việc khác...).
2. So sánh đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh và tổ hợp tác. Cho ví dụ minh họa. - Căn cứ pháp lý
+ Hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 01/2021 NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
+ Tổ hợp tác được quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác.
2.1. Điểm giống nhau Ví dụ minh hoạ
STT Các tiêu chí Căn cứ pháp lý Nội dung Hộ kinh doanh Tổ hợp tác 10 1
Tư cách - Khoản 1 Đều không có Gia đình chị Lan mở Một nhóm nông
pháp nhân Điều 79
tư cách pháp một tiệm tạp hóa. dân lập tổ hợp tác nghị định nhân
Nếu tiệm có nợ, chị trồng rau sạch. 01/2021/NĐ-
Lan phải dùng tài sản Nếu có tranh chấp CP về đăng
cá nhân để trả nợ do hợp đồng bán rau, ký doanh hộ kinh doanh. từng thành viên nghiệp quy chịu trách nhiệm định: riêng “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ...” - Khoản 1 điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ- CP về tổ hợp tác: Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá 11 nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.2
Điều kiện trở - Khoản 1 Đều được
Ông Bình, bà Hoa và Nhóm 5 nông dân
thành thành điều 80
thành lập từ con trai cùng từ đủ trên 18 tuổi, đủ viên
Nghị định một nhóm
18 tuổi mở một quán năng lực hành vi 01/2021 người là cá
phở gia đình. Vì tất dân sự, cùng lập
/NĐ-CP quy nhân từ đủ 18 cả đều có năng lực tổ hợp tác trồng
định đăng tuổi trở lên, hành vi dân sự đầy và phân phối rau ký doanh
có năng lực đủ, họ hợp tác với sạch để chia sẻ lợi nghiệp:
hành vi dân nhau dưới hình thức nhuận và hỗ trợ sự đầy đủ hộ kinh doanh. nhau trong sản “1. Cá nhân, xuất. thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại 12 Chương này, trừ các trường hợp sau đây: a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 13 hoặc làm công việc nhất định;” c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.” - Khoản 1 điều 7 Nghị định 77/2019/NĐ- CP về tổ hợp tác: 1. Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật dân sự, quy định của Bộ luật lao động và pháp luật khác có liên quan.” 3
Đăng ký - Khoản 3 Đăng ký
Anh Nam muốn mở Một nhóm ngư
thành lập điều 87
thành lập Tổ một cửa hàng bán dân cùng đăng ký
Nghị định hợp tác, Hộ quần áo, và sau khi thành lập tổ hợp 01/2021/
kinh doanh nộp đơn đăng ký tại tác đánh cá, nộp
NĐ-CP quy thủ tục không Phòng Tài chính - Kế đầy đủ hồ sơ tại
định đăng quá phức tạp, hoạch quận, anh nhận UBND xã và nhận ký doanh thời gian được giấy chứng được giấy chứng nghiệp: thành lập
nhận đăng ký hộ kinh nhận tổ hợp tác 14 “Khi tiếp
thường từ 3-5 doanh chỉ sau 3 ngày sau 4 ngày làm
nhận hồ sơ, ngày làm việc làm việc. việc. Cơ quan để được cấp
đăng ký kinh giấy chứng
doanh cấp nhận đăng ký. huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.” - Khoản 1 điều 7 Nghị định 77/2019/NĐ- CP về tổ hợp tác: 3. Sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác gửi thông báo về việc thành lập tổ hợp tác (Mẫu I.01) kèm 15 theo hợp đồng hợp tác (Mẫu I.02) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc.” 4
Đặt tên - Điều 88
Tên đều bao Một cửa hàng ăn Một nhóm nông
Nghị định gồm 2 thành uống đăng ký tên là dân đăng ký tổ 01/2021/
tố, tên riêng "Hộ kinh doanh Phở hợp tác trồng rau
NĐ-CP quy được viết 24". tên là "Tổ hợp tác
định đăng bằng các chữ Rau sạch 365". ký doanh cái trong nghiệp: bảng chữ cái tiếng Việt,
1. Hộ kinh các chữ F, J, doanh có tên gọi riêng. Z, W, có thể kèm theo chữ
Tên hộ kinh số, ký hiệu.
doanh bao Không được gồm hai sử dụng từ
thành tố theo ngữ, ký hiệu thứ tự sau vi phạm đây: truyền thống a) Cụm từ lịch sử, văn “Hộ kinh hóa, đạo đức doanh”; và thuần phong mỹ tục
b) Tên riêng của dân tộc của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái 16 trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh…- Điều 13 Nghị định 77/2019/NĐ- CP về tổ hợp tác: 1. Tổ hợp tác có quyền chọn tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác 17 trong địa bàn cấp xã. 2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình “Tổ hợp tác”; b) Tên riêng của tổ hợp tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng các cụm từ gây nhầm lẫn với 18 các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác.5
Ngành, nghề - Khoản 2 Đều được Chị Lan muốn mở Một nhóm ngư
kinh doanh điều 89
kinh doanh tiệm spa (ngành nghề dân thành lập tổ
Nghị định ngành, nghề có điều kiện về vệ hợp tác đánh bắt 01/2021/
có điều kiện sinh an toàn). Sau khi thủy sản (ngành
NĐ-CP quy kể từ khi có đáp ứng đầy đủ các nghề có điều kiện
định đăng đủ điều kiện quy định về cơ sở vật về bảo vệ môi ký doanh
theo quy định chất và vệ sinh, chị trường). Khi đã nghiệp:
của pháp luật mới được phép kinh đảm bảo các điều
doanh theo pháp luật. kiện bảo vệ môi “2. Hộ kinh trường và an toàn doanh được lao động, tổ hợp quyền kinh tác mới có thể doanh hoạt động hợp ngành, nghề pháp. đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh 19 có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.” - Khoản 2 điều 5 Nghị định 77/2019/NĐ- CP về tổ hợp tác: “2. Tự do hoạt động, kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.” 20