



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI --------------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1 Lớp học phần : 241_PLAW0321_05
GV hướng dẫn
: Nguyễn Thái Trường
Nhóm thực hiện : Nhóm 1 Hà Nội, 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT HỌ VÀ TÊN MÃ SV
NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Phạm Vân Anh 22D107014 Vận dụng câu 3 2 Trần Ngọc Anh (N hóm trưởng) 22D107016 Vận dụng câu 3 3
Trần Thị Phương Anh 22D107017 Cơ sở lí thuyết + word 4
Vương Thị Nguyệt Anh 22D107020 Thuyết trình + câu 1 5 Hoàng Thị Ngọc Ánh 22D107022 Powerpoint 6 Ngô Minh Chi 22D107032 Vận dụng câu 3 7 Trịnh Thị Linh Chi 22D2107038 Vận dụng câu 2 8 Lê Huyền Diệu 22D107041 Vận dụng câu 3 9 Bùi Thuỳ Dung 22D2107043 Powerpoint
10 Quách Thị Khánh Đoan 22D107052 Vận dụng câu 2 11 Bàn Thị Mai Anh
22D220005 Thuyết trình + câu 1 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. THỜI GIAN BẮT ĐẦU: 21h
II. HÌNH THỨC/ĐỊA ĐIỂM: Trực tuyến
III. THÀNH PHẦN THAM GIA: Thành viên nhóm 1 (đầy đủ)
IV. NỘI DUNG CUỘC HỌP:
- Đưa ra ý kiến góp ý xây dựng bài thảo luận.
- Cùng thống nhất về nội dung thảo luận.
- Phân chia công việc tìm hiểu nội dung cụ thể cho từng thành viên, gia hạn deadline.
V. THỜI GIAN KẾT THÚC: 22h
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2024 Thư ký Nhóm trưởng Trần Thị Phương Anh Trần Ngọc Anh 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. THỜI GIAN BẮT ĐẦU: 20h
II. HÌNH THỨC/ĐỊA ĐIỂM: Trực tuyến
III. THÀNH PHẦN THAM GIA: Thành viên nhóm 1 (đầy đủ)
IV. NỘI DUNG CUỘC HỌP:
- Tập duyệt thuyết trình.
- Kiểm tra lại nội dung lần cuối.
V. THỜI GIAN KẾT THÚC: 21h
Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Thư ký Nhóm trưởng Trần Thị Phương Anh Trần Ngọc Anh 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 6 A. PHẦN CƠ SỞ L
Ý THUYẾT ................................................................................................... 7
I. Khái niệm về doanh nghiệp, kinh doanh và chủ thể kinh doanh ..................................... 7
1. Khái niệm doanh nghiệp Việt Nam ................................................................................. 7
2. Khái niệm về kinh doanh ................................................................................................. 7
3. Khái niệm về chủ thể kinh doanh ................................................................................... 7
II. Công ty hợp danh ................................................................................................................. 7
1. Khái niệm công ty hợp danh ............................................................................................. 7
2. Phân tích các đặc trưng cơ bản của công ty hợp danh ................................................... 8
III. Chứng khoán ........................................................................................................................ 9
1. Khái niệm chứng khoán ................................................................................................... 9
2. Đặc điểm của chứng khoán .............................................................................................. 9
IV. Pháp luật phá sản doanh nghiệp ....................................................................................... 10
1. Khái niệm phá sản ........................................................................................................... 10
2. Đối tượng có quyền mở thủ tục phá sản ........................................................................ 10
3. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản ................................................. 11
B. PHẦN VẬN DỤNG ................................................................................................................ 12
I. CÂU 1 .................................................................................................................................. 12
II. CÂU 2 .................................................................................................................................. 21
III. CÂU 3 ................................................................................................................................. 23
KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 28 5 LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật kinh tế là cơ sở pháp lý để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, trong
đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; cùng với kinh tế hợp tác xã là nền tảng của nền
kinh tế quốc dân; phát triển nền kinh tế thị trường hàng hóa và dịch vụ, mở rộng giao
lưu với quan hệ nước ngoài.
Sự đòi hỏi khách quan đó cũng đồng thời đặt ra cho học sinh, sinh viên nhất là sinh
viên học các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, kế toán doanh nghiệp, tài chính doanh
nghiệp yêu cầu là phải được trang bị những kiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động
kinh doanh thương mại. Có như vậy mới giúp sinh viên có kiến thức cơ bản và tư duy
phương pháp luật về nghiên cứu, áp dụng các quy phạm pháp luật vào thực tiễn quản lý
cũng như kinh doanh thương mại sau khi học xong.
Mặc dù trong quá trình biên soạn và thảo nhóm đã được cân nhắc kỹ lưỡng và
tham khảo các văn bản pháp luật và các tài liệu, sách giáo trình khác có liên quan, nhưng
sai sót chắc chắn không thể tránh khỏi. Vì vậy nhóm chúng em mong muốn được thầy
và các bạn sinh viên góp ý chân tình để bài thảo luận trên được hoàn thiện, phục vụ cho
sinh viên trong học tập và nghiên cứu.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã đóng góp ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện bài thảo luận này. Mặc dù đã nỗ lực hoàn thành, chúng em vẫn rất mong
nhận được những đóng góp từ thầy cô và các bạn để bài làm ngày càng hoàn thiện hơn. 6
A. PHẦN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khái niệm về doanh nghiệp, kinh doanh và chủ thể kinh doanh
1. Khái niệm doanh nghiệp Việt Nam
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở
giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích kinh doanh (theo Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020).
Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam (theo Khoản 12,
Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020).
2. Khái niệm về kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá
trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận (theo Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020).
3. Khái niệm về chủ thể kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là Tổ chức, cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu
tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và thực hiện trên thực tế các hoạt
động kinh doanh thu lợi nhuận.
II. Công ty hợp danh
1. Khái niệm công ty hợp danh
Ở Việt Nam, quy định về công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 có
những điểm đặc thù không hoàn toàn giống với luật các nước. Cụ thể, công ty hợp danh
được định nghĩa là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh
doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh,
công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp 7
vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào (Điều 177).
2. Phân tích các đặc trưng cơ bản của công ty hợp danh
Công ty hợp danh có một số đặc trưng sau:
Thứ nhất, cũng như đặc tính chung của các công ty đối nhân, mỗi thành viên trong
công ty hợp danh đều có phần của mình trong công ty gọi là phần lợi. Phần của mỗi
người tương ứng với phần vốn góp của họ vào công ty. Phần vốn góp của các thành viên
có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau và có đặc tính là không được tự do chuyển nhượng.
Thứ hai, công ty hợp danh phải hoạt động dưới một hãng chung, mặc dù vậy các
thành viên đều có tư cách thương nhân. Các thành viên kết hợp cái “danh tính” của mình
thành ra hội danh tức là cái danh tính của công ty. Vì vậy, các thành viên phải có năng
lực cần thiết, các thành viên phải ghi tên vào danh bạ thương mại. Khi công ty bị phá
sản thì các thành viên cũng bị phá sản thương nhân.
Thứ ba, trong công ty hợp danh, các thành viên chịu trách nhiệm bản thân, liên đới
vô hạn về mọi khoản nợ của công ty. Điều đó được thể hiện như sau:
- Các thành viên chịu trách nhiệm một cách trực tiếp, cơ bản, vì chủ nợ có quyền
đòi bất kì ai với toàn bộ số tiền nợ.
- Trách nhiệm này không thể bị giới hạn đối với bất kì thành viên nào. Nêu họ có
thoả thuận khác, lập tức công ty sẽ chuyển sang loại hình công ty hợp vốn đơn giản.
- Trong công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài
sản cá nhân. Sự chuyển dịch quyền sở hữu đối với khối tài sản chung sang tài sản riêng
rất đơn giản và nói chung khó kiểm soát, về nguyên tắc, ngay khi một thành viên chưa
được hưởng chút lợi nhuận nào thì vẫn phải chịu trách nhiệm. Vì vậy, khả năng rủi ro
và nguy hiểm đối với từng thành viên là rất lớn. 8 III. Chứng khoán
1. Khái niệm chứng khoán
Trong Điều 4 của Luật Chứng khoán 2014, chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
- Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; - Chứng khoán phái sinh;
- Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.
2. Đặc điểm của chứng khoán
Chứng khoán có 3 đặc điểm nổi bật nhất: - Tính sinh lời:
Tính sinh lời trong chứng khoán là khả năng đem lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư
trong tương lai. Lợi nhuận này có thể thu được từ lợi tức được phân chia hàng năm và
việc tăng giá của chứng khoán trên thị trường. Tất cả nhà đầu tư chứng khoán đều mong
muốn đầu tư sinh lời. Tính sinh lời của chứng khoán là động lực thúc đẩy người đầu tư
mua chứng khoán và cũng là tiền đề xuất hiện chứng khoán. Khả năng sinh lời tốt hay
không phụ thuộc vào biến động tăng giá trên thị trường hoặc quy định tỷ lệ chia cổ tức của các doanh nghiệp. - Tính thanh khoản:
Được hiểu là khả năng chuyển đổi từ tiền mặt sang chứng khoán và ngược lại một
cách dễ dàng và nhanh chóng. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời
gian và phí cần thiết cho việc chuyển đổi, rủi ro của việc giảm sút giá trị tài sản đó do
chuyển đổi,….Tùy theo mỗi loại chứng khoán khác nhau sẽ có tính thanh khoản và khả
năng giao dịch khác nhau. Sau khi phát hành, chứng khoán có thể được mua đi bán lại
nhiều lần trên thị trường. Các nhà đầu tư nắm giữ loại tài sản tài chính này có thể chuyển
đổi thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn. Mặc dù, mỗi loại tài sản tài chính có khả năng
thanh khoản khác nhau, nhưng nhìn chung tất cả đều có khả năng thanh khoản ổn
định.Tính thanh khoản của chứng khoán phụ thuộc vào uy tín của chủ thể phát hành,
vào chi phí chuyển đổi và sự biến động của thị trường. 9 - Tính rủi ro:
Việc kiếm tiền từ chứng khoán mang đến cơ hội sinh lời cao nhưng đồng thời cũng
không ít rủi ro. Rủi ro trong kênh đầu tư này là sự dao động của lợi nhuận. Sự giao động
của lợi nhuận càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn và ngược lại. Rủi ro trên thị trường
chứng khoán là khả năng giá trị khoản đầu tư giảm, khiến nhà đầu tư bị thua lỗ. Rủi ro
từ đầu tư chứng khoán cao vì những yếu tố tác động đến cổ phiếu luôn biến thiên không
ngừng. Giá cả của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán thay đổi hàng ngày, thậm chí
hàng giờ. Trên thị trường chứng khoán các loại chứng khoán được phát hành và giao
dịch chịu tác động của quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Mà chứng
khoán là loại giấy tờ có giá thường với thời hạn trung hạn, dài hạn, do vậy trong khoảng
thời gian đó có thể có rất nhiều biến động xảy ra ảnh hưởng đến giá trị của chứng khoán.
Chu kỳ biến động của thị trường này có thể khiến nhà đầu tư có cả lời và lỗ.
IV. Pháp luật phá sản doanh nghiệp
1. Khái niệm phá sản
- Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp,
hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
- Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)
2. Đối tượng có quyền mở thủ tục phá sản
Đối tượng có quyền mở thủ tục phá sản được quy định tại Điều 5 Luật Phá sản 2014, bao gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần
- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những
nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên và cổ
đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông đều trong thời gian
liên tục ít nhất 06 tháng 10
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành
viên của liên hiệp hợp tác xã
3. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản
Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau: - Chi phí phá sản;
- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người
lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
- Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt
động kinh doanh của DN, HTX;
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho
chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị
tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
Trường hợp giá trị tài sản của DN, HTX sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy
định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ DN, thành viên của DN hoặc HTX.
- Thành viên HTX, HTX thành viên; - Chủ DN tư nhân;
Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định thì
từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ. 11 B. PHẦN VẬN DỤNG I. CÂU 1
Trình bày những điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện
nay. Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi điều kiện. Trả lời:
Để thành lập được một doanh nghiệp thì chúng ta cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020: “Tổ chức, cá nhân
có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau:
“a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của
Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền
để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị
mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ
chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ
sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 12
hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản,
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập
doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”
Ví dụ minh hoạ: Ông Phạm Nhật Vượng, chủ tịch tập đoàn Vingroup, có quyền
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam vì ông đáp ứng đầy đủ điều kiện về
năng lực hành vi dân sự và không thuộc các đối tượng bị cấm như cán bộ, công chức
hay viên chức nhà nước. Ngược lại, một viên chức nhà nước như ông Nguyễn Văn C
không thể tham gia góp vốn hay thành lập doanh nghiệp tư nhân.
2. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020: Quyền của doanh nghiệp: “Tự do
kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.”
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Doanh nghiệp 2020 về Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh:
“Cấm các hoạt động kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai
thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực
vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này; d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.” 13
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020: “Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp
cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật
và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.”
Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
“1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì
lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này
được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại
khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời
gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản
xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây: 14 a) Giấy phép; b) Giấy chứng nhận; c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;
đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền
7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối
với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
8. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh”
Như vậy, doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà
luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế
Việt Nam hoặc phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành. Còn đối
với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều
kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.
Ví dụ minh hoạ: Tại xã Bình Minh huyện Thanh Oai Hà Nội, trên địa bàn xã
xuất hiện nhiều bệnh nhân đến chữa bệnh bằng nước ion kiềm tại cơ sở của ông Nam.
Qua xác minh, UBND xã xác định ông Nam không có chuyên môn về y tế, cơ sở cũng
không được cấp phép khám chữa bệnh. Cụ thể, tại số nhà 47, đường Đìa 1, ông Nam
treo biển quảng cáo chữa được nhiều bệnh như xoang mũi, trào ngược dạ dày, đau dạ
dày, đại tràng, gout, tiểu đường, xương khớp, các loại khối u bằng nước. Ngày 19/4,
UBND huyện Thanh Oai đã ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với
cơ sở chữa bệnh của ông Nam. Theo đó, ông Nam bị xử phạt số tiền 80 triệu đồng và
đình chỉ hoạt động kinh doanh 18 tháng.
Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là một ngành nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020. Cơ sở của ông Nam đã
không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện. Cụ thể, ông không có chứng chỉ hành nghề, cơ sở cũng không được
cấp phép khám chữa bệnh. 15
3. Điều kiện về tên doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng.
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công
ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc
“công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty
HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc
“doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F,
J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên
các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.”
Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
“1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
được quy định tại Điều 41 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh
nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc.”
Ví dụ minh hoạ: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH Vạn Lợi:
- Tên tiếng Việt bao gồm hai thành tố:
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH (Công ty trách nhiệm hữu hạn). • Tên riêng: Vạn Lợi.
- Đáp ứng quy định về loại hình doanh nghiệp:
Tên loại hình được ghi là “Công ty TNHH” – phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 37. 16 - Tên riêng hợp lệ:
Tên "Vạn Lợi" được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Không có
ký hiệu hay từ ngữ vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Đảm bảo gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính và các giấy tờ giao dịch:
Công ty TNHH Vạn Lợi đã in tên trên biển hiệu tại trụ sở chính, cũng như trên
các giấy tờ giao dịch, hồ sơ và ấn phẩm theo yêu cầu khoản 4 Điều 37.
- Không vi phạm điều cấm đặt tên doanh nghiệp:
• Tên “Vạn Lợi” không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên các doanh nghiệp đã đăng ký.
• Tên không chứa từ ngữ vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần
phong mỹ tục và không sử dụng tên các cơ quan nhà nước, đơn vị lực
lượng vũ trang hoặc tổ chức chính trị.
4. Điều kiện về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải hợp lệ theo quy định tại Điều 19 - 20 - 21 -22 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.”
Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư.”
Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên. 17
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người
đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại
diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
Tuỳ thuộc từng loại hình doanh nghiệp mà có mỗi mẫu hồ sơ riêng, tuy nhiên một
số giấy tờ cơ bản luôn phải có trong Hồ sơ đăng ký kinh doanh là:
• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
• Điều lệ doanh nghiệp (Trừ doanh nghiệp tư nhân) • Danh sách thành viên
• Bản sao các giấy tờ tuỳ thân của thành viên doanh nghiệp 18
Ví dụ minh hoạ: Ông Xuân muốn thành lập một doanh nghiệp tư nhân, theo Điều
19 quy định về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân trong Luật doanh nghiệp 2020, hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp của ông cần bao gồm những thủ tục sau:
- Mẫu đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp mới nhất
- Bản sao chứng minh thư, căn cước hoặc hộ chiếu hợp lệ của ông Xuân
5. Điều kiện về con dấu doanh nghiệp
Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Dấu của doanh nghiệp:
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký
số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc
quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh
nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Ví dụ minh hoạ: Trong Điều lệ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen quy định
về sử dụng con dấu như sau: “Điều 46. Con dấu
1. HĐQT sẽ quyết định số lượng, hình thức và nội dung con dấu Công ty phù hợp
với mô hình quản trị của Công ty và theo đúng quy định của pháp luật.
2. HĐQT, TGĐ sử dụng và quản lý con dấu theo quy định của pháp luật hiện hành.”
=> Điều lệ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen đã thể hiện sự tuân thủ cơ bản
các quy định của pháp luật hiện hành trong việc quy định về ban hành, quản lý và sử dụng con dấu.
6. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam, Trụ sở chính của doanh
nghiệp phải có thông tin và địa chỉ rõ ràng.
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính
của doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau: 19
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc
của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số
fax và thư điện tử (nếu có);
Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp,
xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.
Ví dụ minh hoạ: Tập đoàn FPT đặt trụ sở chính tại số 10, phố Phạm Văn Bạch,
Cầu Giấy, Hà Nội. Địa chỉ này nằm trong một khu vực cho phép kinh doanh, không phải
là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể, đáp ứng yêu cầu về trụ sở doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020.
7. Điều kiện về lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải nộp Lệ phí đăng ký doanh nghiệp đầy đủ cho cơ quan đăng ký
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điểm d Khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp: “Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.”
Ví dụ minh hoạ:
Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2024 sẽ được áp dụng theo quy định tại
Thông tư 47/2019/TT-BTC. Theo đó, mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2024
(bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp) là 50.000 đồng/lần.
Tháng 12/06/2024, Anh Ân chuẩn bị thành lập một doanh nghiệp tư nhân nên anh
tới cơ quan đăng kí kinh doanh để yêu cầu được cấp mới Giấy chứng nhận đăng kí doanh
nghiệp. Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết, anh Ân phải nộp lệ phí 50.000 đ để
được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. 20