TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------------
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ BÀI:
Giả sử bạn đang có ý định kinh doanh thịt gà sống phân phối đến các siêu thị
1. Hãy tiến hành hoạch định chất lượng theo các bước của quy trình hoạch định
chất lượng.
2. Hãy xác lập các đối tượng, chỉ tiêu, tần suất, phương pháp kiểm soát chất lượng
cần thiết cho quá trình kinh doanh nói trên.
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đặng Thu Hương
Lớp học phần : 241_QMGM0911_03
Nhóm thực hiện : Nhóm 2
Hà Nội, 2024
MỤC LỤC
1. Mô hình kinh doanh..................................................................................................1
2. Hoạch định chất lượng..............................................................................................1
2.1. Mục tiêu chất lượng...........................................................................................1
2.1.1. Chính sách chấtợng.................................................................................1
2.1.2. Mục tiêu chất lượng năm 2025 - 2026.........................................................3
2.2. Phân định khách hàng mục tiêu..........................................................................3
2.3. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng.............................................................................4
2.3.1. Nhu cầu đã có của khách hàng....................................................................4
2.3.2. Nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng.................................................................5
2.4. Thiết kế - phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ.......................................................5
2.4.1. Product (Sản phẩm).....................................................................................5
2.4.2. Price (Giá)...................................................................................................6
2.4.3. Punctuality (Các dịch vụ đi kèm)................................................................7
2.5. Thiết lập các quy trình cần thiết.........................................................................7
2.6. Hoạch định công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao.................10
3. Kiểm soát chất lượng..............................................................................................12
4. Đề xuất các biện pháp đảm bảo chất lượng.............................................................20
4.1. Các phương pháp đảm bảo chất lượng từ bên trong.........................................20
4.1.1. Đảm bảo chất lượng trong nghiên cứu thị trường, nghiên cứu thiết kế
sản phẩm.............................................................................................................20
4.1.2. Đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất............................................21
4.1.3. Đảm bảo chất lượng sau quá trình sản xuất...............................................22
4.1.4. Đảm bảo chất lượng sau khi sản phẩm đến tay khách hàng.......................23
4.2. Các phương pháp đảm bảo chất lượng từ bên ngoài.........................................24
4.2.1. Mời khách hàng tham quan, trải nghiệm trực tiếp:....................................24
4.2.2. Cung cấp những bằng chứng, chứng cứ để chứng minh............................24
4.2.3. Cam kết trách nhiệm Đảm bảo chất lượng với khách hàng.......................25
4.2.4. Các biện pháp kinh doanh bền vững, xây dựng phát triển hình ảnh, uy
tín thương hiệu....................................................................................................26
2
1. Mô hình kinh doanh
Trước hết, về tầm nhìn, doanh nghiệp đặt mục tiêu trở thành nhà phân phối thịt
gà hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm chất lượng cao từ trang trại đến một
chuỗi các siêu thị lớn thông qua mối quan hệ tin cậy với các trang trại và đối tác B2B,
đồng thời luôn đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cao nhất.
Từ đó, hình kinh doanh của doanh nghiệp sự kết hợp giữa hình B2B
và mô hình chuỗi giá trị:
- Mô hình B2B: Mối quan hệ trực tiếp với đối tác: Tạo liên kết trực tiếp giữa các
trang trại chăn nuôi uy tín và các siêu thị lớn, nhà bán lẻ thực phẩm.
- hình chuỗi giá trị: Kiểm soát từ nguồn đến tay người tiêu dùng: Doanh
nghiệp của bạn s không chỉ đơn thuần phân phối sản phẩm còn tham gia
vào toàn bộ chuỗi cung ứng, từ việc lựa chọn trang trại, kiểm tra quy trình chăn
nuôi, giết mổ, sơ chế, bảo quản và vận chuyển.
Việc kết hợp 2 hình trên giúp doanh nghiệp thể kiểm soát tốt hơn từng
bước trong chuỗi cung ứng, từ nguyên liệu đầu vào (nguồn gốc gà) đến phân phối
quản lý mối quan hệ với các siêu thị lớn.
2. Hoạch định chất lượng
2.1. Mục tiêu chất lượng
2.1.1. Chính sách chất lượng
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
a. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc:
- Chọn lựa trang trại uy tín: Việc hợp tác với các trang trại chăn nuôi
chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ giúp đảm bảo chất lượng
còn xây dựng niềm tin với khách hàng. Nên ưu tiên các trang trại có tiêu chuẩn
chăn nuôi bền vững và minh bạch về quy trình sản xuất.
- Kiểm tra nguồn gốc: Thiết lập quy trình kiểm tra kỹ lưỡng về giấy tờ chứng
minh chất lượng như chứng nhận an toàn thực phẩm, kiểm dịch, các báo
cáo kiểm tra định kỳ từ cơ quan chức năng.
b. Quá trình giết mổ và sơ chế:
- Tuân thủ quy trình giết mổ: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn trong
giết mổ giúp đảm bảo không chỉ chất lượng còn vệ sinh. Nên thực hiện
kiểm tra và đánh giá thường xuyên về quy trình này.
1
- Thiết bị hiện đại: Sử dụng thiết bị hiện đại không chỉ đảm bảo vệ sinh còn
nâng cao năng suất. Cần thường xuyên bảo trì kiểm tra thiết bị để tránh sự
cố.
- Đào tạo nhân viên: Nhân viên phải được đào tạo định kỳ về các quy trình vệ
sinh an toàn thực phẩm bảo hộ lao động, giúp nâng cao ý thức kỹ năng
làm việc.
c. Bảo quản và vận chuyển:
- Hệ thống làm lạnh và cấp đông: Sử dụng công nghệ làm lạnhcấp đông hiện
đại sẽ giữ cho thịt tươi ngon an toàn. Cần thực hiện kiểm tra định kỳ để
đảm bảo các thiết bị này hoạt động hiệu quả.
- Xe chuyên dụng: Việc vận chuyển bằng xe chuyên dụng sẽ giữ nhiệt độ ổn
định và bảo vệ chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển.
d. Đóng gói:
- Bao kín an toàn: Sử dụng bao chất lượng cao, kín đảm bảo vệ sinh
yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sản phẩm. Cần ghi nguồn gốc, thành
phần, và hạn sử dụng trên bao bì để tăng cường tính minh bạch.
e. Kiểm soát chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng thường xuyên: Cần thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng
tại từng khâu để phát hiện kịp thời các vấn đề. Việc này giúp duy trì tiêu chuẩn
chất lượng đồng nhất cho sản phẩm.
- Hệ thống kiểm soát chất lượng ISO: Việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO không chỉ nâng cao uy tín của công ty còn giúp
tối ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
a. Cải tiến liên tục:
Tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng: Nên xây dựng một nhóm cải tiến chất
lượng thường xuyên khảo sát áp dụng các công nghệ mới, phương pháp sản xuất
hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
b. Thu thập ý kiến khách hàng:
Khảo sát phản hồi: Tổ chức các khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến phản hồi
của các siêu thị hệ thống bán lẻ. Nên phân tích dữ liệu này để điều chỉnh quy trình
sản xuất và dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
2
2.1.2. Mục tiêu chất lượng năm 2025 - 2026
a. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Đây yếu tố cốt lõi trong ngành thực phẩm. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm sẽ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng cuối cùng còn tạo dựng
lòng tin từ các đối tác khách hàng. Việc tập trung vào tiêu chuẩn này sẽ giúp nâng
cao giá trị thương hiệu và giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm. Với các
mục tiêu:
- Đạt ít nhất 98% hàng được kiểm tra đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm trước khi xuất xưởng.
- Giới hạn số lượng khiếu nại liên quan đến an toàn thực phẩm không vượt quá
1% tổng lô hàng đã giao.
- 100% nhân viên tham gia các khóa đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm
quy trình kiểm soát chất lượng.
b. Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của
doanh nghiệp. Tổ chức khảo sát thu thập ý kiến từ các đối tác khách hàng sẽ
giúp bạn nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó điều chỉnh và cải tiến sản phẩm và dịch vụ,
tạo dựng mối quan hệ lâu dài với họ. Với các mục tiêu:
- Đạt được ít nhất 85% khách hàng hài lòng với sản phẩm dịch vụ qua khảo
sát định kỳ.
- Đạt được tỷ lệ giữ chân khách hàng tối thiểu 75% sau khi hợp đồng trong
năm đầu tiên.
- Thu thập ít nhất 50 phản hồi tích cực từ các siêu thị lớn nhà bán lẻ trong
năm đầu tiên thông qua các kênh khảo sát và truyền thông.
2.2. Phân định khách hàng mục tiêu
Đối với thị trường B2B khi phân phối thịt sống đến các đối tác B2B, khách
hàng mục tiêu sẽ các tổ chức, doanh nghiệp nhu cầu mua số lượng lớn để phục
vụ hoạt động kinh doanh của họ:
- Loại hình: Các chuỗi siêu thị lớn, siêu thị quy mô vừa và nhỏ, siêu thị tiện lợi.
- Vị trí địa lý: Phân bổ chủ yếu ở khu vực đô thị lớn và các khu vực đông dân cư.
- Thương hiệu: Tập trung vào các siêu thị có uy tín và sự cam kết cao về chất
lượng thực phẩm, đặc biệtcác chuỗi siêu thị cao cấp, siêu thị hữu cơ, các
3
chuỗi siêu thị lớn như Co.opmart, Big C, WinMart, Aeon Mall, Lotte Mart,
Bách Hóa Xanh,..
Việc xây dựng mối quan hệ vững chắc cung cấp dịch vụ hậu mãi, hỗ trợ tốt
sẽ giúp duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng B2B.
2.3. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp có thể
đáp ứng và vượt qua mong đợi của thị trường. Trong quy trình hoạch định chất lượng
cho thịt gà sống của nhóm, việc tìm hiểu nhu cầu của các đối tác B2B và chuỗi siêu thị
lớn yếu tố then chốt để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm thịt được duy trì, từ
trang trại đến kệ siêu thị. Nhu cầu của khách hàng sẽ bao gồm cả nhu cầu đã có và nhu
cầu tiềm ẩn.
2.3.1. Nhu cầu đã có của khách hàng
Nhu cầu đã có là những yêu cầu rõ ràngcác siêu thị và đối tác B2B thường
đưa ra đối với nhà cung cấp thịt sống. Đây những nhu cầu phổ biến đã được
xác định thông qua nghiên cứu thị trường, phản hồi của khách hàng, tiêu chuẩn
ngành. Cụ thể, nhu cầu đã có của khách hàng mục tiêu bao gồm:
- Nguồn gốc sản phẩm ràng: Khách hàng mục tiêu ngày càng quan tâm đến
tính minh bạch về nguồn gốc sản phẩm. Họ yêu cầu thịt gà phải có thông tin cụ
thể về trang trại nơi chăn nuôi, quy trình giết mổ, sơ chế, và tiêu chuẩn vệ sinh.
- Chất lượng sản phẩm đạt chuẩn: Các đối tác B2B, đặc biệt các siêu thị lớn,
yêu cầu thịt phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. Sản
phẩm không chỉ cần tươi ngon còn phải được kiểm tra chặt chẽ về chất
lượng, không chứa hóa chất bảo quản, chứng nhận kiểm định ràng từ
các cơ quan thẩm quyền.
- Quy trình giao hàng bảo quản chuyên nghiệp: Việc giao hàng đúng hạn
quy trình bảo quản chặt chẽ để đảm bảo thịt giữ được chất lượng nguyên
vẹn nhất trong quá trình vận chuyển cũng một yêu cầu cùng quan trọng
của khách hàng đối với doanh nghiệp.
- Giá cả hợpvà cạnh tranh: Giá cả cũngmột trong những yếu tố quyết định
trong lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng. Các siêu thị đối tác B2B luôn
mong muốn được nguồn sản phẩm vừa giá cả hợp lý, vừa đáp ứng được
các tiêu chuẩn chất lượng, phân phối,.. để họ khả năng cạnh tranh cao hơn
trên thị trường.
4
2.3.2. Nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng
Bên cạnh những nhu cầu đã có, doanh nghiệp cũng cần phân tích nhận diện
các nhu cầu tiềm ẩn những mong muốn chưa được thể hiện ràng, nhưng khả
năng xuất hiện trong tương lai. Các nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng có thể bao gồm:
- Minh bạch toàn diện về chuỗi cung ứng: Ngày càng nhiều khách hàng quan
tâm đến việc sản phẩm được sản xuất, vận chuyển như thế nào. Cung cấp thông
tin minh bạch, chi tiết về từng bước trong chuỗi cung ứng (từ nơi chăn nuôi,
điều kiện chăn nuôi, cho đến quá trình giết mổ và vận chuyển) có thể thông qua
mã truy xuất nguồn gốcmột trong những cách để gia tăng niềm tinsự hài
lòng của khách hàng.
- Yêu cầu về bền vững thân thiện với môi trường: Xu hướng tiêu dùng xanh
đang phát triển mạnh mẽ. Các đối tác B2B siêu thị thể sẽ đánh giá cao
các sản phẩm đến từ các trang trại chăn nuôi áp dụng phương pháp bền vững,
giảm thiểu tác động đến môi trường, sử dụng bao thân thiện môi trường
giảm thiểu lượng khí thải trong quá trình vận chuyển.
- Cải tiến công nghệ lưu trữ vận chuyển: Khách hàng thể mong muốn
những giải pháp hiện đại hơn trong khâu lưu trữ và vận chuyển thịt gà. Việc sử
dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo duy trì độ tươi ngon trong suốt quá
trình bảo quản thể một điểm khách hàng thể sẽ xem xét trong quá
trình lựa chọn đơn vị phân phối trong tương lai.
- Chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi tốt: Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, như
kiểm tra chất lượng định kỳ hoặc điều chỉnh quy trình giao hàng theo nhu cầu
riêng, thể một lợi thế cạnh tranh khách hàng mong muốn nhưng chưa
thể hiện rõ. Đây cũng là mộthội để nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách
hàng cho doanh nghiệp.
Việc xác định đáp ứng đầy đủ cả nhu cầu đã nhu cầu tiềm ẩn của
khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng bước phát triển sản phẩm và các bước tiếp
theo trong quy trình hoạch định chất lượng một cách hiệu quả.
2.4. Thiết kế - phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ
2.4.1. Product (Sản phẩm)
Chủng loại sản phẩm
- Gà ta: Ưu điểm thịt thơm ngon, chắc thịt, phù hợp với khẩu vị truyền thống.
- công nghiệp: Ưu điểm thịt mềm, lớn, phù hợp với nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng.
5
- hữu cơ: Phân khúc cao cấp, nuôi dưỡng bằng thức ăn hữu cơ, không chất
kháng sinh, đáp ứng nhu cầu về sản phẩm sạch.
Nguyên vật liệu
- Trang trại cung cấp: Chọn những trang trại uy tín, chứng nhận về chất
lượng, quy trình chăn nuôi an toàn, đảm bảo không sử dụng chất cấm.
- Giống gà: Lựa chọn giống phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng (gà ta,
gà công nghiệp, gà ri...).
- Bao bì: Sử dụng bao sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, thông tin ràng về sản
phẩm (nguồn gốc, trọng lượng, hạn sử dụng).
Mức chất lượng các đặc tính vốn có
- Tươi ngon: Thịt gà có màu hồng tươi, không có mùi lạ, độ đàn hồi tốt.
- An toàn vệ sinh thực phẩm: Không chứa vi khuẩn gây bệnh, không lượng
thuốc thú y, tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm.
- Đồng đều: Kích cỡ, trọng lượng của các con trong cùng một hàng phải
đồng đều.
- Đóng gói: Gói kín, đảm bảo vệ sinh, có nhãn mác rõ ràng, ghi đầy đủ thông tin
về sản phẩm.
2.4.2. Price (Giá)
Chi phí bao gồm
- Chi phí mua gà từ nhà cung cấp: Giá mua từ các trang trại hoặc nguồn cung cấp
gà.
- Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển từ nơi mua gà đến siêu thị.
- Chi phí lưu kho: Nếu cần, có chi phí bảo quản và lưu trữ gà.
- Chi phí đóng gói và bảo quản: Đóng gói gà để giữ tươi lâutuân thủ các quy
định về an toàn thực phẩm.
- Chi phí nhân công: Chi phí trả cho nhân viên liên quan đến việc vận chuyển
phân phối sản phẩm.
- Chi phí quản vận hành: Bao gồm các chi phí chung như quản lý,
marketing, và các giấy phép cần thiết
Tham khảo thêm giá thị trường, đối thủ cạnh tranh, chính sách chiết khấu
 Xác định giá phân phối = Tổng chi phí + Lợi nhuận mong muốn
6
2.4.3. Punctuality (Các dịch vụ đi kèm)
Kênh phân phối: Siêu thị, phân phối đến các siêu thị lớn, nhỏ, chuỗi cửa hàng
tiện lợi: GO!, Lotte Mart, Win Mart,...
Các chương trình marketing
- Xây dựng thương hiệu: Tạo dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, đáng
tin cậy.
- Quảng cáo: Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như truyền hình, báo chí,
mạng xã hội, để tiếp cận khách hàng.
- Khuyến mãi: giảm giá khi mua số lượng lớn, giá riêng cho khách hàng thân
thiết, hợp tác lâu dài
Dịch vụ khách hàng
- Tư vấn: Cung cấp thông tin về sản phẩm, đưa ra cam kết
- Đổi trả: Có chính sách đổi trả hàng rõ ràng, minh bạch.
- Phản hồi: Chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
Xúc tiến thương mại
- Tổ chức sự kiện: Tổ chức các sự kiện như demo chế biến món ăn, thử sản
phẩm miễn phí tại siêu thị.
- Chào hàng, hợp tác cung cấp sản phẩm tới các đơn vị khác: các nhà hàng,
khách sạn.
- Hỗ trợ truyền thông: Hợp tác với siêu thị tổ chức các chương trình quảng cáo
trên các kênh truyền thông (báo chí, đài phát thanh, mạng xã hội).
2.5. Thiết lập các quy trình cần thiết
Quá trình chính
Đối với việc phân phối thịt sống đến các siêu thị, quy trình chính cần được
xây dựng nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đáp
ứng sự hài lòng của khách hàng. Các quá trình chính bao gồm:
a. Quy trình chăn nuôi và thu mua gà sống
- Đảm bảo được nuôi trong điều kiện vệ sinh, không sử dụng thuốc kháng
sinh hoặc hormone tăng trưởng quá mức.
- Gà phải được thu mua từ các trang trại đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
 Nguồn lực liên quan: trang trại đạt chuẩn (vật lực), chi phí kiểm định chất lượng gà
(tài chính), và đội ngũ kỹ thuật viên kiểm tra sức khỏe gà (nhân lực).
7
b. Quy trình kiểm soát vệ sinh và an toàn thực phẩm
- Đảm bảo sản phẩm thịt sống được phân phối đến các siêu thị đáp ứng đầy
đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo các quy định quốc tế và quốc gia,
để kiểm soát an toàn thực phẩm trong từng giai đoạn
- Giám sát định kỳ: Thực hiện các đợt kiểm tra nội bộ đánh giá tiêu chuẩn vệ
sinh định kỳ theo tiêu chuẩn ISO 22000. Mỗi giai đoạn cần báo cáo chi tiết
và ghi nhận các biện pháp khắc phục nếu phát hiện sai sót.
Nguồn lực liên quan: nhân viên kiểm soát vệ sinh chuyên môn (nhân lực), thiết bị
khử trùng, máy đo nhiệt độ (công nghệ), dữ liệu tiêu chuẩn ISO 22000 (thông tin).
c. Quy trình giết mổ và chế biến
- Đảm bảo quy trình giết mổ được thực hiện tại các sở đạt tiêu chuẩn an toàn
thực phẩm và có giấy phép hoạt động.
- Kiểm tra gà sau giết mổ để loại bỏ sản phẩm kém chất lượng.
- Thịt gà phải được làm sạch kỹ càng và bảo quản đúng quy cách.
Nguồn lực liên quan: hệ thống sở giết mổ (vật lực), nhân lực kỹ năng xử
kiểm tra chất lượng, chi phí vận hành công nghệ làm sạch (công nghệ, tài
chính).
d. Quy trình đóng gói:
- Thịt phải được đóng gói trong bao vệ sinh, an toàn phù hợp với tiêu
chuẩn bảo quản thực phẩm.
- Bao phải thông tin ràng về nguồn gốc, hạn sử dụng, điều kiện bảo
quản, và cách sử dụng sản phẩm.
Nguồn lực liên quan: công nghệ đóng gói tiên tiến, bao chất lượng cao, đội
ngũ nhân lực kiểm tra quy trình đóng gói.
e. Quy trình bảo quản và vận chuyển
- Thịt phải được bảo quản trong môi trường lạnh (nhiệt độ từ 0-4 độ C) để
duy trì độ tươi và tránh nhiễm khuẩn.
- Phương tiện vận chuyển cần đảm bảo có hệ thống làm lạnh và vệ sinh theo tiêu
chuẩn thực phẩm.
Nguồn lực liên quan: kho lạnh (vật lực), phương tiện vận chuyển hệ thống làm
lạnh (phương tiện), đội ngũ lái xe giao nhận (nhân lực), hệ thống giám sát vận
chuyển (công nghệ, thông tin).
f. Quy trình phân phối và giao nhận tại siêu thị
8
- Đảm bảo quy trình giao hàng nhanh chóng, đúng lịch và an toàn.
- Sản phẩm phải được kiểm tra chất lượng lần cuối trước khi giao cho siêu thị.
 Nguồn lực liên quan: Nguồn lực: nhân viên kiểm tra chất lượng tại điểm giao (nhân
lực), chi phí vận hành quá trình giao nhận (tài chính), thiết bị kiểm tra nhanh chất
lượng (công nghệ).
Các quá trình hỗ trợ
Các quá trình hỗ trợ giúp đảm bảo hiệu quả cho quy trình chính, bao gồm:
a. Quy trình kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra chất lượng thịt trong tất cả các công đoạn từ chăn nuôi, giết mổ,
đóng gói, bảo quản, vận chuyển, đến phân phối.
- Định kỳ kiểm tra lấy mẫu để đảm bảo sản phẩm không nhiễm khuẩn đáp
ứng tiêu chuẩn vệ sinh.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất trong quá trình vận chuyển để đảm bảo nhiệt độ
bảo quản luôn đạt yêu cầu, tránh việc hỏng sản phẩm khi đến siêu thị.
 Nguồn lực liên quan: đội ngũ nhân viên QC có chuyên môn cao (nhân lực), thiết bị
kiểm tra chất lượng vệ sinh (công nghệ), dữ liệu thông tin về tiêu chuẩn vệ sinh
(thông tin).
b. Quy trình đánh giá hiệu suất và cải tiến liên tục
- Đánh giá để cải tiến sản phẩm như giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm hoặc tối ưu hóa chi
phí vận hành,...
+ Thực hiện đánh giá hiệu suất hàng tháng, tập trung vào các chỉ số như: Tỷ
lệ lỗi sản phẩm (hư hỏng, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh; Thời gian giao hàng
(đảm bảo đúng hạn); Mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp (qua
khảo sát hoặc đánh giá phản hồi).
+ Sau khi thu thập dữ liệu đánh giá hiệu suất, phân tích nguyên nhân chính
dẫn đến tỷ lệ lỗi cao hoặc chi phí vận hành tăng. Từ đó, đưa ra các phương
án cải tiến.
Nguồn lực liên quan: nhân viên đánh giá cải tiến (nhân lực), máy móc giám sát
tự động (công nghệ), báo cáo đánh giá hiệu suất (thông tin).
c. Quy trình đào tạo nhân viên
- Đào tạo nhân viên về vệ sinh an toàn thực phẩm quy trình sản xuất, bảo
quản, vận chuyển thịt gà.
- Đào tạo nhân viên bán hàng giao nhận về việc bảo quản thịt đúng quy
chuẩn tại siêu thị.
9
Nguồn lực liên quan: chương trình đào tạo (thông tin), chi phí đào tạo (tài chính),
đội ngũ quản lý đào tạo (nhân lực).
d. Quy trình quản lý phản hồi khách hàng:
- Xây dựng kênh tiếp nhận phản hồi khiếu nại của khách hàng về chất lượng
sản phẩm.
- Đảm bảo xử phản hồi một cách nhanh chóng, kịp thời tìm giải pháp cải
thiện nếu cần thiết.
 Nguồn lực liên quan: phần mềm quản lý phản hồi khách hàng (công nghệ), đội ngũ
chăm sóc khách hàng (nhân lực), ngân sách duy trì và phát triển hệ thống phản hồi (tài
chính).
2.6. Thiết lập các quy trình cần thiết
Hoạch định công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao
Bước 1: Nêu ra được các yếu tố kiểm soát cần thiết
- Yếu tố con người (Men):
+ Tổ chức các khóa đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình vận hành
tiêu chuẩn (SOP), kỹ năng giao tiếp với khách hàng cho toàn bộ nhân viên,
đặc biệt là đội ngũ bán hàng và giao nhận.
+ Thực hiện đánh giá năng lực định kỳ để xác định những điểm mạnh, điểm
yếu của từng cá nhân và xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp.
- Yếu tố quy trình (Methods):
+ Đánh giá toàn bộ quy trình hiện tại, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến giao
hàng cho khách hàng, cập nhật bổ sung các quy trình còn thiếu hoặc
chưa rõ ràng.
+ Xây dựng các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, quy
trình xử lý khiếu nại để đảm bảo sự đồng nhất trong toàn bộ hệ thống.
+ Áp dụng các phần mềm quản chuỗi cung ứng, phần mềm quản chất
lượng để theo dõi và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả.
- Yếu tố nguyên vật liệu (Materials):
+ Thành lập một danh sách các nhà cung cấp uy tín, chứng nhận về chất
lượng sản phẩm.
+ Thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng nguyên liệu khi nhập kho, đảm
bảo tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
10
- Yếu tố thiết bị (Machines):
+ Lập kế hoạch bảo trì định kỳ và trước mỗi ca sản xuất cho tất cả các thiết bị,
đảm bảo chúng luôn hoạt động ổn định và hiệu quả.
+ Luôn theo dõi hiệu suất thiết bị qua các phần mềm giám sát để khắc phục sự
cố kịp thời, đảm bảo tiến trình công việc.
+ Thiết bị phải được sử dụng đúng cách và an toàn.
- Yếu tố môi trường (Environment):
+ Đảm bảo các kho lạnh luôn được duy trì nhiệt độ phù hợp để bảo quản
thịt gà.
+ Thực hiện vệ sinh thường xuyên các khu vực sản xuất, kho bãi, phương tiện
vận chuyển.
Bước 2: Thiết kế vòng phản hồi hay hệ thống thu thập, phân tích thông tin
phản hồi từ hệ thống
- Sơ đồ lưu trình:
11
Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng, nhân viên,
nhà cung cấp,...
Phân loại thông tin phản hồi theo các tiêu chí như: loại
phản hồi, mức độ quan trọng,...
Phân tích thông tin phản hồi để xác định nguyên nhân
gốc rễ của vấn đề
Đề xuất giải pháp để khắc phục vấn đề
Triển khai giải pháp và theo dõi hiệu quả
Bước 3: Tối ưu hoá kiểm soát bằng cơ chế tự kiểm tra, tự kiểm soát
-Giao quyền cho nhân viên tự kiểm tra, tự kiểm soát công việc của mình.
-Tạo ra công cụ đánh giá hàng ngày sau mỗi ca làm cho nhân viên, mục đích
giúp thu thập thông tin kịp thời và giảm thiểu sự cố.
-Tạo ra một hệ thống khen thưởng để ghi nhận những đóng góp của nhân viên.
-Cung cấp cho nhân viên các công cụ kỹ năng cần thiết để tự kiểm tra, tự
kiểm soát.
Bước 4: Đánh giá, thẩm định kế hoạch để chuyển giao
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch.
- Thẩm định xem kế hoạch phù hợp với mục tiêu yêu cầu của doanh
nghiệp hay không.
- Tham vấn ý kiến của các bên liên quan để đảm bảo kế hoạch được xây dựng
một cách toàn diện.
Bước 5: Thực thi kế hoạch và xác nhận chuyển giao
- Theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện kế hoạch và điều chỉnh khi cần thiết.
- Đánh giá hiệu quả của kế hoạch chuyển giao sau khi hoàn thành.
- Lập biên bản xác nhận việc chuyển giao đã hoàn thành đạt được các mục
tiêu đề ra.
3. Kiểm soát chất lượng
Đối tượng
kiểm soát
Chỉ tiêu/ Tiêu chuẩn kiểm soát Tần suất kiểm soát Phương pháp, công cụ, kỹ
thuật kiểm soát
1. Nhân
viên bộ
phận
Bộ phận sản xuất và giết mổ:
- Giờ làm việc:
+ Thời gian làm việc đúng quy
định, 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần.
+ Đảm bảo tuân thủ giờ làm,
không trễ giờ hoàn thành
đúng số giờ yêu cầu
- MỗiNăng suất lao động:
nhân viên phải hoàn thành xử
giết mổ chế tối thiểu 15
con gà/giờ.
- Mức độ hoàn thành công
việc:
+ Đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy
Hàng ngày:
- Kiểm tra sự tuân
thủ giờ làm việc
năng suất lao động
của các nhân viên
từng bộ phận.
- Kiểm tra các công
việc xử đóng
gói sản phẩm thịt
từng ca sản xuất.
Hàng tuần:
- Tổng kết hiệu suất
làm việc năng
suất của các nhân
Phương pháp kiểm soát:
- Theo dõi thời gian vào/ra thông
qua hệ thống quét thẻ từ.
- Giám sát trực tiếp quá trình giết
mổ bằng trưởng ca QC tại các
điểm kiểm tra quan trọng.
Công cụ và kỹ thuật:
- Máy quét thẻ từ: Kiểm soát
giờ làm việc chấm công chính
xác.
- Giám sát camera: Lắp đặt
camera tại khu vực sản xuất để
giám sát quá trình làm việc của
nhân viên, đảm bảo tuân thủ quy
12
trình giết mổ, không làm hại
sản phẩm, tuân thủ vệ sinh an
toàn thực phẩm (GMP,
HACCP).
viên, đánh giá mức
độ hoàn thành công
việc theo KPI.
- Kiểm tra định kỳ
quá trình vận
chuyển đóng gói
để đảm bảo không
rủi ro làm hỏng
sản phẩm.
Hàng tháng:
- Đánh giá tổng thể
mức độ hoàn thành
công việc của từng
bộ phận, phân tích
tỷ lệ sản phẩm đạt
không đạt tiêu
chuẩn.
- Kiểm tra lại hệ
thống quản lý, các
tiêu chuẩn quy
trình sản xuất để cải
thiện chất lượng.
trình.
Bộ phận đóng gói vận
chuyển:
- Giờ làm việc: Đảm bảo làm
việc trong khung giờ cố định, 8
giờ/ngày, 6 ngày/tuần. Tuân thủ
giờ nghỉ đúng quy định.
- Năng suất lao động: Mỗi
nhân viên phải đóng gói dán
nhãn ít nhất 20 kiện gà/giờ
- Mức độ hoàn thành công việc:
+ Đảm bảo đóng gói sản phẩm
đúng tiêu chuẩn, bao sạch sẽ,
không bị rỉ, dán nhãn
chính xác.
+ Đảm bảo sản phẩm không
bị hỏng hoặc mất chất lượng
trong quá trình vận chuyển.
Phương pháp kiểm soát:
- Đánh giá năng suất lao động
dựa trên số lượng sản phẩm đóng
gói hàng giờ.
- Trưởng nhóm giám sát trực tiếp
công việc của từng nhân viên,
đảm bảo không sai sót trong
quy trình đóng gói.
Công cụ và kỹ thuật:
- Cân đo sản phẩm: Kiểm tra
trọng lượng sản phẩm để đảm
bảo đóng gói chính xác.
- Kiểm tra cảm quan độ kín
bao bì: Sử dụng các công cụ
kiểm tra bao bì và nhãn mác.
Bộ phận kiểm soát chất lượng
(QC):
- Giờ làm việc: Tuân thủ thời
gian làm việc 8 giờ/ngày, đảm
bảo có mặt đầy đủ trong các giai
đoạn kiểm tra sản phẩm.
- Năng suất lao động:
+ Phải kiểm tra được tối thiểu
30 lô hàng/ngày.
+ Các mẫu được chọn phải ngẫu
nhiên đại diện, nhằm đảm
bảo tính chính xác của việc đánh
giá chất lượng tổng thể
- Mức độ hoàn thành công
việc:
+ Đảm bảo kiểm soát chất lượng
đúng quy trình, phát hiện lỗi sản
phẩm, đánh giá chất lượng theo
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
+ Đảm bảo không quá 0.5% sản
phẩm lỗi vượt qua kiểm tra chất
lượng và đến tay khách hàng bởi
đây sản phẩm tươi sống nên
Phương pháp kiểm soát:
Thực hiện kiểm tra chất lượng
sản phẩm bằng cách lấy mẫu
ngẫu nhiên từ các hàng để
đánh giá chất lượng theo tiêu
chuẩn vệ sinh thực phẩm.
Công cụ và kỹ thuật:
- Kiểm tra vi sinh: Sử dụng bộ
kiểm tra vi sinh nhanh để đảm
bảo không vi khuẩn hoặc chất
gây hại.
- Báo cáo QC hàng ngày: Sử
dụng hệ thống báo cáo điện tử để
ghi lại kết quả kiểm tra thông
báo lỗi phát sinh.
13
cần kiểm định nghiêm ngặt.
2. Sản phẩm và Nguyên vật liệu
Nhập
nguyên
liệu gia
cầm (gà
sống)
Nguồn gốc gia cầm:
- Gia cầm sống phải được nhập
từ các trang trại chứng nhận
an toàn sinh học theo tiêu chuẩn
VietGAP (Thực hành nông
nghiệp tốt tại Việt Nam).
- Tất cả gia cầm phải giấy
chứng nhận kiểm dịch của
quan thú y thẩm quyền trước
khi đưa vào quy trình giết mổ.
Không được nhập các gia
cầm bị nhiễm bệnh hoặc dấu
hiệu bất thường.
Tổng số lượng nhập hàng
tuần:
- Trang trại nhập trung bình
2.000 đến 5.000 con sống
mỗi tuần từ các nhà cung cấp đã
được kiểm định. Số lượng nhập
thể thay đổi tùy theo nhu cầu
thị trường và quy mô sản xuất.
- Đối với các thời điểm cao
điểm (lễ, tết), số lượng nhập
thể tăng lên 10.000 con mỗi
tuần để đáp ứng nhu cầu tăng
đột biến của các siêu thị
chuỗi cung ứng.
Chất lượng gia cầm sống:
- Đảm bảo gia cầm không bị
bệnh, không có dấu hiệu suy yếu
hoặc tổn thương trước khi giết
mổ. Tỷ lệ gia cầm không đạt yêu
cầu không được vượt quá 2%
mỗi lô nhập.
- Các yếu tố như trọng lượng,
sức khỏe của gia cầm phải được
kiểm tra kỹ lưỡng. sống phải
đạt trọng lượng tối thiểu 1.5 kg
mỗi con đối với thịt cung cấp
cho siêu thị, tùy thuộc vào yêu
cầu cụ thể của khách hàng.
Vận chuyển gia cầm:
Hàng ngày:
- Kiểm tra tình trạng
sức khỏe của gia
cầm nhập vào, bao
gồm việc theo dõi
sức khỏe, kiểm dịch
các dấu hiệu bất
thường trước khi
đưa vào giết mổ.
Hàng tuần:
- Đánh giá chất
lượng quy trình giết
mổ, bao gồm việc
kiểm tra vệ sinh khu
vực giết mổ tình
trạng gia cầm sau
khi giết mổ, tỷ lệ lỗi
hỏng hóc không
được vượt quá .1%
Hàng tháng:
- Thực hiện kiểm tra
định kỳ quy trình
vận chuyển, đảm
bảo các yêu cầu về
nhiệt độ thời gian
vận chuyển không bị
vi phạm. Đồng thời
kiểm tra lại toàn bộ
quy trình giết mổ,
xử bảo quản
gia cầm.
Phương pháp kiểm soát:
- Kiểm dịch trước khi nhập
kho:
+ Tất cả các lô gia cầm sống phải
được kiểm dịch đầy đủ theo tiêu
chuẩn QCVN
01-150:2017/BNNPTNT
Thông 25/2016/TT-
BNNPTNT. Chỉ khi chứng
nhận kiểm dịch của quan thú
y thì hàng mới được tiếp tục
đưa vào chuỗi cung ứng.
+ Kiểm tra giấy tờ từ nguồn cung
ứng về tình trạng sức khỏe, tiêm
phòng đầy đủ (như cúm gia cầm,
Newcastle), đảm bảo rằng gia
cầm không dấu hiệu bệnh
dịch.
- Kiểm tra ngoại hình sức
khỏe gia cầm:
+ Gia cầm nhập về sẽ được kiểm
tra trực tiếp về các dấu hiệu sức
khỏe như tình trạng lông, mắt,
mào, chân để phát hiện sớm các
dấu hiệu bệnh tật. Những con
dấu hiệu yếu ớt, tổn thương hoặc
các triệu chứng bất thường
(như khó thở, tiêu chảy) sẽ bị
loại bỏ.
+ Định kỳ kiểm tra trọng lượng
gia cầm sống để đảm bảo đáp
ứng các tiêu chuẩn về trọng
lượng tối thiểu (ví dụ ≥1.5
kg/con đối với gà thịt).
Công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
- Máy đo thân nhiệt gia cầm:
+ Dùng để đo nhiệt độ thân thể
gia cầm ngay sau khi nhập để
phát hiện nhanh những con bị sốt
hoặc có dấu hiệu bệnh.
- Cân điện tử chuyên dụng:
+ Sử dụng cân điện tử để đo
14
- Gia cầm sống phải được vận
chuyển bằng các phương tiện
chuyên dụng, đảm bảo không
gây tổn thương hoặc làm ảnh
hưởng đến sc khỏe gia cầm.
Nhiệt độ trong quá trình vận
chuyển phải được giữ trong
khoảng 18-22°C.
- Quá trình vận chuyển không
được kéo dài quá 8 giờ để tránh
gia cầm bị suy kiệt, đảm bảo
chất lượng khi đến sở giết
mổ.
chính xác trọng lượng gia cầm
khi nhập hàng, đảm bảo đạt đúng
yêu cầu quy định của siêu thị
khách hàng.
- Hệ thống kiểm tra tự động
kết hợp cảm biến:
+ Một số sở giết mổ lớn
thể ứng dụng hệ thống cảm biến
để kiểm tra nhanh các thông số
sức khỏe bản của gia cầm
sống như nhịp tim hấp
trước khi đưa vào quy trình giết
mổ.
Quy trình
giết mổ và
xử lý gia
cầm (gà)
Chất lượng quy trình giết mổ:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
theo quy định QCVN 01-
150:2017/BNNPTNT về yêu
cầu vệ sinh thú y đối với sở
giết mổ gia cầm.
- Đảm bảo gia cầm sau khi giết
mổ không dấu hiệu bị bầm
tím, tổn thương do quá trình xử
hoặc vận chuyển sai quy
cách. Tỷ lệ gia cầm bị tổn
thương không được vượt quá
1% tổng số.
- Quá trình giết mổ phải đảm
bảo loại bỏ các phần nội tạng
không phù hợp, theo đúng
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
Vệ sinh trong quá trình giết
mổ:
- Toàn bộ khu vực giết mổ phải
được làm sạch khử trùng
thường xuyên để đảm bảo không
vi khuẩn gây bệnh như
Salmonella, , theo tiêuE. coli
chuẩn HACCP.
- Sử dụng nước sạch đạt chuẩn
theo QCVN 02:2009/BYT về
chất lượng nước sinh hoạt trong
quá trình giết mổ vệ sinh gia
Phương pháp kiểm soát:
- Quy trình giết mổ theo tiêu
chuẩn HACCP:
+ Toàn bộ quy trình giết mổ phải
được thực hiện theo hệ thống
quản an toàn thực phẩm
HACCP để nhận diện kiểm
soát các mối nguy về sinh học,
hóa học vật lý. Cần xác định
các điểm kiểm soát tới hạn
(CCP) trong quy trình giết mổ
xử lý, từ đó đưa ra biện pháp
kiểm soát phù hợp.
- Vệ sinh khu vực giết mổ:
+ Phải thực hiện vệ sinh định kỳ
toàn bộ khu vực giết mổ trước và
sau mỗi ca làm việc. Các công
cụ, thiết bị dùng để giết mổ phải
được khử trùng bằng dung dịch
sát khuẩn đạt chuẩn theo QCVN
01-190:2020/BNNPTNT.
+ Nước sử dụng trong quá trình
giết mổ phải đạt chuẩn QCVN
02:2009/BYT về chất lượng
nước sinh hoạt, không nhiễm vi
sinh vật gây bệnh.
- Kiểm soát vệ sinh cá nhân:
+ Nhân viên tham gia giết mổ
phải tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định về vệ sinh nhân như
mặc đồ bảo hộ, đeo găng tay,
15
cầm.
Kiểm tra sản phẩm gia cầm:
- Sau khi giết mổ, kiểm tra sản
phẩm để đảm bảo thịt không
bị nhiễm tạp chất, hóa chất độc
hại thuốc trừ sâu trong quá
trình nuôi. Phải giấy chứng
nhận kiểm dịch từ Cục Thú y
cho mỗi hàng gia cầm trước
khi phân phối.
- Sản phẩm gia cầm phải
nguồn gốc ràng, đi kèm với
các giấy tờ kiểm dịch theo tiêu
chuẩn quy định của Thông
25/2016/TT-BNNPTNT.
khẩu trang bảo hộ. Phải
rửa tay khử trùng trước khi
tiếp xúc với sản phẩm gia cầm.
- Kiểm tra sau giết mổ:
+ Sau khi giết mổ, sản phẩm gia
cầm cần được kiểm tra lại lần
cuối để đảm bảo không dấu
hiệu bất thường như bầm tím, tổn
thương do quá trình vận chuyển
xử lý. Các phần nội tạng phải
được loại bỏ theo đúng quy định
về an toàn thực phẩm.
Công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
- Máy rửa gia cầm tự động:
Sử dụng máy rửa gia cầm tự
động với hệ thống phun nước áp
suất cao để làm sạch gia cầm sau
khi giết mổ, loại bỏ toàn bộ máu,
lông và bụi bẩn, đảm bảo vệ sinh
sạch sẽ trước khi đóng gói.
- Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm:
Trong khu vực giết mổ, các cảm
biến nhiệt độ độ ẩm được lắp
đặt để giám sát đảm bảo môi
trường luôn điều kiện thích
hợp (thường từ ), tránh5-10°C
việc sản phẩm bị hỏng hoặc
nhiễm vi khuẩn.
- Máy kiểm tra vệ sinh bề mặt
(ATP Bioluminescence Test):
Sử dụng để kiểm tra nhanh mức
độ vệ sinh của các bề mặt tiếp
xúc với gia cầm, phát hiện các
dấu hiệu của vi khuẩn hoặc chất
hữu cơ còn sót lại. Điều này giúp
giảm thiểu nguy nhiễm khuẩn
chéo trong quá trình giết mổ.
- Hệ thống tự động hóa giết
mổ:
Một số sở lớn sử dụng dây
chuyền giết mổ tự động để đảm
bảo quá trình giết mổ được thực
hiện nhanh chóng hiệu quả.
Hệ thống này không chỉ tăng tốc
độ sản xuất còn giảm thiểu
16
tổn thương không cần thiết cho
gia cầm.
- Máy đóng gói chân không:
Sử dụng để đóng gói sản phẩm
gia cầm đã qua xử bằng
phương pháp hút chân không,
giúp kéo dài thời gian bảo quản
tránh nguy nhiễm khuẩn
trong quá trình vận chuyển
lưu trữ.
Nguyên
vật liệu
(nguồn
thức ăn
cho gà)
Chất lượng thức ăn chăn nuôi:
- Nguồn gốc thức ăn:
+ Thức ăn phải nguồn gốc
ràng, được cung cấp từ các nhà
sản xuất uy tín giấy chứng
nhận về an toàn thực phẩm
không chứa chất cấm (như chất
tạo nạc hoặc kháng sinh vượt
mức cho phép).
+ Đảm bảo thức ăn nhập về phải
phù hợp với tiêu chuẩn QCVN
01-183:2016/BNNPTNT về
thức ăn chăn nuôi an toàn
thực phẩm.
- Chất lượng dinh dưỡng:
+ Thức ăn phải đảm bảo đủ các
chất dinh dưỡng cần thiết cho gà
phát triển tốt, bao gồm protein,
năng lượng, vitamin khoáng
chất.
+ Kiểm soát định kỳ tỷ lệ chất
dinh dưỡng trong thức ăn, đảm
bảo tỷ lệ protein tối thiểu đạt 16-
20% cho gà thịt.
- Bảo quản thức ăn:
+ Thức ăn phải được bảo quản ở
nơi khô ráo, thoáng mát, tránh
ẩm mốc không tiếp xúc với
ánh nắng mặt trời trực tiếp. Kho
chứa thức ăn phải đảm bảo nhiệt
độ dưới 30°C độ ẩm không
vượt quá 75%.
+ Thức ăn mới phải được
sắp xếp tách biệt, theo nguyên
tắc FIFO (First In First Out) để
Hàng ngày:
- Kiểm tra trực quan
các bao thức ăn về
tình trạng bao bì,
hạn sử dụng chất
lượng thức ăn trước
khi sử dụng cho đàn
gà.
Hàng tuần:
- Đánh giá tổng quát
chất lượng thức ăn
dựa trên sự phát
triển của đàn gà.
Nếu thấy bất kỳ
dấu hiệu bất thường
nào về sức khỏe của
như tiêu chảy,
chậm lớn, cần tiến
hành kiểm tra chất
lượng thức ăn ngay
lập tức.
Hàng tháng:
- Thực hiện kiểm tra
định kỳ chất lượng
thức ăn bằng cách
lấy mẫu gửi đến
phòng thí nghiệm để
kiểm tra hàm lượng
dinh dưỡng, kiểm
tra vi sinh vật các
hóa chất tồn dư.
Phương pháp kiểm soát:
- Thực hiện kiểm tra mẫu ngẫu
nhiên thức ăn để đánh giá chất
lượng dinh dưỡng phát hiện
kịp thời dấu hiệu hư hỏng.
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình
nhập sử dụng thức ăn theo
nguyên tắc FIFO để tránh tồn
đọng thức ăn lâu ngày y suy
giảm chất lượng.
Công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
- Máy đo độ ẩm: Sử dụng để đo
độ ẩm của thức ăn trong kho
nhằm đảm bảo môi trường bảo
quản không quá ẩm, tránh nấm
mốc.
- Máy kiểm tra dinh dưỡng:
Dùng để phân tích nhanh hàm
lượng protein, chất béo chất
trong thức ăn, đảm bảo tỷ lệ
các chất dinh dưỡng đáp ứng yêu
cầu.
17
sử dụng trước những nhập
vào sớm nhất.
3. Máy
móc thiết
bị, Công
nghệ
Hệ thống rửa tự động:
- Giờ hoạt động: 8 giờ/ngày, 7
ngày/ tuần
- Năng suất: 10 con/ máy/ lần
- Mức độ hoàn thành: Đảm
bảo rửa sạch sẽ đã qua xử lý,
sau đó đưa thẳng đến máy cắt.
Sản phẩm lỗi không quá 5%
Máy cắt và phân loại thịt gà:
- Giờ hoạt động: 8 giờ/ngày,
7 ngày/ tuần
- Năng suất: 40 con/ máy/ giờ
- Mức độ hoàn thành: Sử
dụng công nghệ cảm biến
rô-bốt để cắt phân loại thịt
chính xác, đảm bảo các phần
thịt được xử đúng cách
giảm thiểu lãng phí. Sản phẩm
lỗi không quá 5%
Hệ thống băng truyền tự
động:
- Giờ hoạt động: 8 giờ/ngày, 7
ngày/ tuần
- Năng suất: vận hành liên tục
không ngừng
- VậnMức độ hoàn thành:
chuyển sản phẩm liên tục qua
các công đoạn sản xuất, tỷ lệ lỗi
dưới 5%
Hàng ngày:
- Kiểm tra máy móc
qua trước khi vận
hành
- Cho chạy thử máy
trước 15 phút trước
khi bắt đầu lam
Hàng tuần:
- Kiểm tra tổng quát
lại toàn bộ máy móc
- Sửa chữa thay
thế các bộ phận
nguy sẽ gặp vấn
đề.
Hàng tháng:
- Bảo hành tổng quát
toàn bộ các máy
móc,
- Đánh giá về tỷ lệ
lỗi và đề đánh giá về
khả năng vận hành
của máy
Phương pháp kiểm soát:
- Phải 1 đội nhóm chuyên
kiểm tra máy móc hàng ngày
trước khi vận hành xử kịp
thời các vấn đề xảy ra trong quá
trình vận hành
- Theo dõi báo cáo tình trạng
máy hàng ngày
- Báo cáo lại các bộ phận
nguy xảy ra vấn đề để đưa ra
phương án xử lý
4. Nhiệt độ
kho hàng
Nhiệt độ kho lạnh bảo quản thịt
gà sống: từ -1°C đến 4°C.
(Nhiệt độ này tưởng để giữ
cho thịt không bị hỏng,
ngăn ngừa sự phát triển của vi
khuẩn kéo dài thời gian sử
dụng của sản phẩm.)
- Liên tục (24/7):
Kho lạnh nên được
trang bị hệ thống
theo dõi nhiệt độ
liên tục để đảm bảo
nhiệt độ luôn được
duy trì mức yêu
cầu.
- Ghi chép định kỳ:
Thông thường, dữ
liệu nhiệt độ cần
Phương pháp kiểm soát:
- Theo dõi tự động: Sử dụng các
hệ thống cảm biến nhiệt độ tự
động với khả năng giám sát
cảnh báo khi nhiệt độ vượt quá
ngưỡng an toàn.
- Kiểm tra thủ công: Nhân viên
sử dụng thiết bị đo nhiệt độ di
động để kiểm tra định kỳ.
Công cụ, thiết bị sử dụng:
- Cảm biến nhiệt độ
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------- BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐỀ BÀI:
Giả sử bạn đang có ý định kinh doanh thịt gà sống phân phối đến các siêu thị
1. Hãy tiến hành hoạch định chất lượng theo các bước của quy trình hoạch định chất lượng.
2. Hãy xác lập các đối tượng, chỉ tiêu, tần suất, phương pháp kiểm soát chất lượng
cần thiết cho quá trình kinh doanh nói trên. Giảng viên hướng dẫn : TS. Đặng Thu Hương Lớp học phần : 241_QMGM0911_03 Nhóm thực hiện : Nhóm 2 Hà Nội, 2024 MỤC LỤC
1. Mô hình kinh doanh..................................................................................................1
2. Hoạch định chất lượng..............................................................................................1
2.1. Mục tiêu chất lượng...........................................................................................1
2.1.1. Chính sách chất lượng.................................................................................1
2.1.2. Mục tiêu chất lượng năm 2025 - 2026.........................................................3
2.2. Phân định khách hàng mục tiêu..........................................................................3
2.3. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng.............................................................................4
2.3.1. Nhu cầu đã có của khách hàng....................................................................4
2.3.2. Nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng.................................................................5
2.4. Thiết kế - phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ.......................................................5
2.4.1. Product (Sản phẩm).....................................................................................5
2.4.2. Price (Giá)...................................................................................................6
2.4.3. Punctuality (Các dịch vụ đi kèm)................................................................7
2.5. Thiết lập các quy trình cần thiết.........................................................................7
2.6. Hoạch định công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao.................10
3. Kiểm soát chất lượng..............................................................................................12
4. Đề xuất các biện pháp đảm bảo chất lượng.............................................................20
4.1. Các phương pháp đảm bảo chất lượng từ bên trong.........................................20
4.1.1. Đảm bảo chất lượng trong nghiên cứu thị trường, nghiên cứu và thiết kế
sản phẩm.............................................................................................................20
4.1.2. Đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất............................................21
4.1.3. Đảm bảo chất lượng sau quá trình sản xuất...............................................22
4.1.4. Đảm bảo chất lượng sau khi sản phẩm đến tay khách hàng.......................23
4.2. Các phương pháp đảm bảo chất lượng từ bên ngoài.........................................24
4.2.1. Mời khách hàng tham quan, trải nghiệm trực tiếp:....................................24
4.2.2. Cung cấp những bằng chứng, chứng cứ để chứng minh............................24
4.2.3. Cam kết trách nhiệm Đảm bảo chất lượng với khách hàng.......................25
4.2.4. Các biện pháp kinh doanh bền vững, xây dựng và phát triển hình ảnh, uy
tín thương hiệu....................................................................................................26 2 1. Mô hình kinh doanh
Trước hết, về tầm nhìn, doanh nghiệp đặt mục tiêu trở thành nhà phân phối thịt
gà hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm chất lượng cao từ trang trại đến một
chuỗi các siêu thị lớn thông qua mối quan hệ tin cậy với các trang trại và đối tác B2B,
đồng thời luôn đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cao nhất.
Từ đó, mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp giữa mô hình B2B
và mô hình chuỗi giá trị:
- Mô hình B2B: Mối quan hệ trực tiếp với đối tác: Tạo liên kết trực tiếp giữa các
trang trại chăn nuôi uy tín và các siêu thị lớn, nhà bán lẻ thực phẩm.
- Mô hình chuỗi giá trị: Kiểm soát từ nguồn đến tay người tiêu dùng: Doanh
nghiệp của bạn sẽ không chỉ đơn thuần phân phối sản phẩm mà còn tham gia
vào toàn bộ chuỗi cung ứng, từ việc lựa chọn trang trại, kiểm tra quy trình chăn
nuôi, giết mổ, sơ chế, bảo quản và vận chuyển.
Việc kết hợp 2 mô hình trên giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt hơn từng
bước trong chuỗi cung ứng, từ nguyên liệu đầu vào (nguồn gốc gà) đến phân phối và
quản lý mối quan hệ với các siêu thị lớn.
2. Hoạch định chất lượng
2.1. Mục tiêu chất lượng
2.1.1. Chính sách chất lượng
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
a. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc:
- Chọn lựa trang trại uy tín: Việc hợp tác với các trang trại chăn nuôi gà có
chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ giúp đảm bảo chất lượng mà
còn xây dựng niềm tin với khách hàng. Nên ưu tiên các trang trại có tiêu chuẩn
chăn nuôi bền vững và minh bạch về quy trình sản xuất.
- Kiểm tra nguồn gốc: Thiết lập quy trình kiểm tra kỹ lưỡng về giấy tờ chứng
minh chất lượng gà như chứng nhận an toàn thực phẩm, kiểm dịch, và các báo
cáo kiểm tra định kỳ từ cơ quan chức năng.
b. Quá trình giết mổ và sơ chế:
- Tuân thủ quy trình giết mổ: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn trong
giết mổ giúp đảm bảo không chỉ chất lượng mà còn vệ sinh. Nên thực hiện
kiểm tra và đánh giá thường xuyên về quy trình này. 1
- Thiết bị hiện đại: Sử dụng thiết bị hiện đại không chỉ đảm bảo vệ sinh mà còn
nâng cao năng suất. Cần thường xuyên bảo trì và kiểm tra thiết bị để tránh sự cố.
- Đào tạo nhân viên: Nhân viên phải được đào tạo định kỳ về các quy trình vệ
sinh an toàn thực phẩm và bảo hộ lao động, giúp nâng cao ý thức và kỹ năng làm việc.
c. Bảo quản và vận chuyển:
- Hệ thống làm lạnh và cấp đông: Sử dụng công nghệ làm lạnh và cấp đông hiện
đại sẽ giữ cho thịt gà tươi ngon và an toàn. Cần thực hiện kiểm tra định kỳ để
đảm bảo các thiết bị này hoạt động hiệu quả.
- Xe chuyên dụng: Việc vận chuyển bằng xe chuyên dụng sẽ giữ nhiệt độ ổn
định và bảo vệ chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển. d. Đóng gói:
- Bao bì kín và an toàn: Sử dụng bao bì chất lượng cao, kín và đảm bảo vệ sinh
là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ sản phẩm. Cần ghi rõ nguồn gốc, thành
phần, và hạn sử dụng trên bao bì để tăng cường tính minh bạch.
e. Kiểm soát chất lượng:
- Kiểm tra chất lượng thường xuyên: Cần thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng
tại từng khâu để phát hiện kịp thời các vấn đề. Việc này giúp duy trì tiêu chuẩn
chất lượng đồng nhất cho sản phẩm.
- Hệ thống kiểm soát chất lượng ISO: Việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO không chỉ nâng cao uy tín của công ty mà còn giúp
tối ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng a. Cải tiến liên tục:
Tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng: Nên xây dựng một nhóm cải tiến chất
lượng thường xuyên khảo sát và áp dụng các công nghệ mới, phương pháp sản xuất
hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
b. Thu thập ý kiến khách hàng:
Khảo sát phản hồi: Tổ chức các khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến phản hồi
của các siêu thị và hệ thống bán lẻ. Nên phân tích dữ liệu này để điều chỉnh quy trình
sản xuất và dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. 2
2.1.2. Mục tiêu chất lượng năm 2025 - 2026
a. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Đây là yếu tố cốt lõi trong ngành thực phẩm. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm sẽ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng cuối cùng mà còn tạo dựng
lòng tin từ các đối tác và khách hàng. Việc tập trung vào tiêu chuẩn này sẽ giúp nâng
cao giá trị thương hiệu và giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm. Với các mục tiêu:
- Đạt ít nhất 98% lô hàng được kiểm tra và đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm trước khi xuất xưởng.
- Giới hạn số lượng khiếu nại liên quan đến an toàn thực phẩm không vượt quá 1% tổng lô hàng đã giao.
- 100% nhân viên tham gia các khóa đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm và
quy trình kiểm soát chất lượng.
b. Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của
doanh nghiệp. Tổ chức khảo sát và thu thập ý kiến từ các đối tác và khách hàng sẽ
giúp bạn nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó điều chỉnh và cải tiến sản phẩm và dịch vụ,
tạo dựng mối quan hệ lâu dài với họ. Với các mục tiêu:
- Đạt được ít nhất 85% khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ qua khảo sát định kỳ.
- Đạt được tỷ lệ giữ chân khách hàng tối thiểu 75% sau khi ký hợp đồng trong năm đầu tiên.
- Thu thập ít nhất 50 phản hồi tích cực từ các siêu thị lớn và nhà bán lẻ trong
năm đầu tiên thông qua các kênh khảo sát và truyền thông.
2.2. Phân định khách hàng mục tiêu
Đối với thị trường B2B khi phân phối thịt gà sống đến các đối tác B2B, khách
hàng mục tiêu sẽ là các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mua số lượng lớn để phục
vụ hoạt động kinh doanh của họ:
- Loại hình: Các chuỗi siêu thị lớn, siêu thị quy mô vừa và nhỏ, siêu thị tiện lợi.
- Vị trí địa lý: Phân bổ chủ yếu ở khu vực đô thị lớn và các khu vực đông dân cư.
- Thương hiệu: Tập trung vào các siêu thị có uy tín và có sự cam kết cao về chất
lượng thực phẩm, đặc biệt là các chuỗi siêu thị cao cấp, siêu thị hữu cơ, và các 3
chuỗi siêu thị lớn như Co.opmart, Big C, WinMart, Aeon Mall, Lotte Mart, Bách Hóa Xanh,..
Việc xây dựng mối quan hệ vững chắc và cung cấp dịch vụ hậu mãi, hỗ trợ tốt
sẽ giúp duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng B2B.
2.3. Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp có thể
đáp ứng và vượt qua mong đợi của thị trường. Trong quy trình hoạch định chất lượng
cho thịt gà sống của nhóm, việc tìm hiểu nhu cầu của các đối tác B2B và chuỗi siêu thị
lớn là yếu tố then chốt để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm thịt gà được duy trì, từ
trang trại đến kệ siêu thị. Nhu cầu của khách hàng sẽ bao gồm cả nhu cầu đã có và nhu cầu tiềm ẩn.
2.3.1. Nhu cầu đã có của khách hàng
Nhu cầu đã có là những yêu cầu rõ ràng mà các siêu thị và đối tác B2B thường
đưa ra đối với nhà cung cấp thịt gà sống. Đây là những nhu cầu phổ biến và đã được
xác định thông qua nghiên cứu thị trường, phản hồi của khách hàng, và tiêu chuẩn
ngành. Cụ thể, nhu cầu đã có của khách hàng mục tiêu bao gồm:
- Nguồn gốc sản phẩm rõ ràng: Khách hàng mục tiêu ngày càng quan tâm đến
tính minh bạch về nguồn gốc sản phẩm. Họ yêu cầu thịt gà phải có thông tin cụ
thể về trang trại nơi chăn nuôi, quy trình giết mổ, sơ chế, và tiêu chuẩn vệ sinh.
- Chất lượng sản phẩm đạt chuẩn: Các đối tác B2B, đặc biệt là các siêu thị lớn,
yêu cầu thịt gà phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. Sản
phẩm không chỉ cần tươi ngon mà còn phải được kiểm tra chặt chẽ về chất
lượng, không chứa hóa chất bảo quản, và có chứng nhận kiểm định rõ ràng từ các cơ quan thẩm quyền.
- Quy trình giao hàng và bảo quản chuyên nghiệp: Việc giao hàng đúng hạn và
quy trình bảo quản chặt chẽ để đảm bảo thịt gà giữ được chất lượng nguyên
vẹn nhất trong quá trình vận chuyển cũng là một yêu cầu vô cùng quan trọng
của khách hàng đối với doanh nghiệp.
- Giá cả hợp lý và cạnh tranh: Giá cả cũng là một trong những yếu tố quyết định
trong lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng. Các siêu thị và đối tác B2B luôn
mong muốn có được nguồn sản phẩm vừa có giá cả hợp lý, vừa đáp ứng được
các tiêu chuẩn chất lượng, phân phối,.. để có họ khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường. 4
2.3.2. Nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng
Bên cạnh những nhu cầu đã có, doanh nghiệp cũng cần phân tích và nhận diện
các nhu cầu tiềm ẩn là những mong muốn chưa được thể hiện rõ ràng, nhưng có khả
năng xuất hiện trong tương lai. Các nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng có thể bao gồm:
- Minh bạch toàn diện về chuỗi cung ứng: Ngày càng nhiều khách hàng quan
tâm đến việc sản phẩm được sản xuất, vận chuyển như thế nào. Cung cấp thông
tin minh bạch, chi tiết về từng bước trong chuỗi cung ứng (từ nơi chăn nuôi,
điều kiện chăn nuôi, cho đến quá trình giết mổ và vận chuyển) có thể thông qua
mã truy xuất nguồn gốc là một trong những cách để gia tăng niềm tin và sự hài lòng của khách hàng.
- Yêu cầu về bền vững và thân thiện với môi trường: Xu hướng tiêu dùng xanh
đang phát triển mạnh mẽ. Các đối tác B2B và siêu thị có thể sẽ đánh giá cao
các sản phẩm đến từ các trang trại chăn nuôi áp dụng phương pháp bền vững,
giảm thiểu tác động đến môi trường, sử dụng bao bì thân thiện môi trường và
giảm thiểu lượng khí thải trong quá trình vận chuyển.
- Cải tiến công nghệ lưu trữ và vận chuyển: Khách hàng có thể mong muốn
những giải pháp hiện đại hơn trong khâu lưu trữ và vận chuyển thịt gà. Việc sử
dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo duy trì độ tươi ngon trong suốt quá
trình bảo quản có thể là một điểm mà khách hàng có thể sẽ xem xét trong quá
trình lựa chọn đơn vị phân phối trong tương lai.
- Chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi tốt: Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, như
kiểm tra chất lượng định kỳ hoặc điều chỉnh quy trình giao hàng theo nhu cầu
riêng, có thể là một lợi thế cạnh tranh mà khách hàng mong muốn nhưng chưa
thể hiện rõ. Đây cũng là một cơ hội để nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng cho doanh nghiệp.
Việc xác định và đáp ứng đầy đủ cả nhu cầu đã có và nhu cầu tiềm ẩn của
khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng bước phát triển sản phẩm và các bước tiếp
theo trong quy trình hoạch định chất lượng một cách hiệu quả.
2.4. Thiết kế - phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ 2.4.1. Product (Sản phẩm) Chủng loại sản phẩm
- Gà ta: Ưu điểm thịt thơm ngon, chắc thịt, phù hợp với khẩu vị truyền thống.
- Gà công nghiệp: Ưu điểm thịt mềm, lớn, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. 5
- Gà hữu cơ: Phân khúc cao cấp, nuôi dưỡng bằng thức ăn hữu cơ, không chất
kháng sinh, đáp ứng nhu cầu về sản phẩm sạch. Nguyên vật liệu
- Trang trại cung cấp: Chọn những trang trại uy tín, có chứng nhận về chất
lượng, quy trình chăn nuôi an toàn, đảm bảo không sử dụng chất cấm.
- Giống gà: Lựa chọn giống gà phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng (gà ta,
gà công nghiệp, gà ri...).
- Bao bì: Sử dụng bao bì sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, có thông tin rõ ràng về sản
phẩm (nguồn gốc, trọng lượng, hạn sử dụng).
Mức chất lượng các đặc tính vốn có
- Tươi ngon: Thịt gà có màu hồng tươi, không có mùi lạ, độ đàn hồi tốt.
- An toàn vệ sinh thực phẩm: Không chứa vi khuẩn gây bệnh, không dư lượng
thuốc thú y, tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm.
- Đồng đều: Kích cỡ, trọng lượng của các con gà trong cùng một lô hàng phải đồng đều.
- Đóng gói: Gói kín, đảm bảo vệ sinh, có nhãn mác rõ ràng, ghi đầy đủ thông tin về sản phẩm. 2.4.2. Price (Giá) Chi phí bao gồm
- Chi phí mua gà từ nhà cung cấp: Giá mua từ các trang trại hoặc nguồn cung cấp gà.
- Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển từ nơi mua gà đến siêu thị.
- Chi phí lưu kho: Nếu cần, có chi phí bảo quản và lưu trữ gà.
- Chi phí đóng gói và bảo quản: Đóng gói gà để giữ tươi lâu và tuân thủ các quy
định về an toàn thực phẩm.
- Chi phí nhân công: Chi phí trả cho nhân viên liên quan đến việc vận chuyển và phân phối sản phẩm.
- Chi phí quản lý và vận hành: Bao gồm các chi phí chung như quản lý,
marketing, và các giấy phép cần thiết
Tham khảo thêm giá thị trường, đối thủ cạnh tranh, chính sách chiết khấu
Xác định giá phân phối = Tổng chi phí + Lợi nhuận mong muốn 6
2.4.3. Punctuality (Các dịch vụ đi kèm)
Kênh phân phối: Siêu thị, phân phối đến các siêu thị lớn, nhỏ, chuỗi cửa hàng
tiện lợi: GO!, Lotte Mart, Win Mart,... Các chương trình marketing
- Xây dựng thương hiệu: Tạo dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, đáng tin cậy.
- Quảng cáo: Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như truyền hình, báo chí,
mạng xã hội, để tiếp cận khách hàng.
- Khuyến mãi: giảm giá khi mua số lượng lớn, giá riêng cho khách hàng thân thiết, hợp tác lâu dài Dịch vụ khách hàng
- Tư vấn: Cung cấp thông tin về sản phẩm, đưa ra cam kết
- Đổi trả: Có chính sách đổi trả hàng rõ ràng, minh bạch.
- Phản hồi: Chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại nhanh chóng. Xúc tiến thương mại
- Tổ chức sự kiện: Tổ chức các sự kiện như demo chế biến món ăn, thử sản
phẩm miễn phí tại siêu thị.
- Chào hàng, hợp tác cung cấp sản phẩm tới các đơn vị khác: các nhà hàng, khách sạn.
- Hỗ trợ truyền thông: Hợp tác với siêu thị tổ chức các chương trình quảng cáo
trên các kênh truyền thông (báo chí, đài phát thanh, mạng xã hội).
2.5. Thiết lập các quy trình cần thiết Quá trình chính
Đối với việc phân phối thịt gà sống đến các siêu thị, quy trình chính cần được
xây dựng nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và đáp
ứng sự hài lòng của khách hàng. Các quá trình chính bao gồm:
a. Quy trình chăn nuôi và thu mua gà sống
- Đảm bảo gà được nuôi trong điều kiện vệ sinh, không sử dụng thuốc kháng
sinh hoặc hormone tăng trưởng quá mức.
- Gà phải được thu mua từ các trang trại đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Nguồn lực liên quan: trang trại đạt chuẩn (vật lực), chi phí kiểm định chất lượng gà
(tài chính), và đội ngũ kỹ thuật viên kiểm tra sức khỏe gà (nhân lực). 7
b. Quy trình kiểm soát vệ sinh và an toàn thực phẩm
- Đảm bảo sản phẩm thịt gà sống được phân phối đến các siêu thị đáp ứng đầy
đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo các quy định quốc tế và quốc gia,
để kiểm soát an toàn thực phẩm trong từng giai đoạn
- Giám sát định kỳ: Thực hiện các đợt kiểm tra nội bộ và đánh giá tiêu chuẩn vệ
sinh định kỳ theo tiêu chuẩn ISO 22000. Mỗi giai đoạn cần có báo cáo chi tiết
và ghi nhận các biện pháp khắc phục nếu phát hiện sai sót.
Nguồn lực liên quan: nhân viên kiểm soát vệ sinh chuyên môn (nhân lực), thiết bị
khử trùng, máy đo nhiệt độ (công nghệ), dữ liệu tiêu chuẩn ISO 22000 (thông tin).
c. Quy trình giết mổ và chế biến
- Đảm bảo quy trình giết mổ được thực hiện tại các cơ sở đạt tiêu chuẩn an toàn
thực phẩm và có giấy phép hoạt động.
- Kiểm tra gà sau giết mổ để loại bỏ sản phẩm kém chất lượng.
- Thịt gà phải được làm sạch kỹ càng và bảo quản đúng quy cách.
Nguồn lực liên quan: hệ thống cơ sở giết mổ (vật lực), nhân lực có kỹ năng xử lý
và kiểm tra chất lượng, chi phí vận hành và công nghệ làm sạch (công nghệ, tài chính). d. Quy trình đóng gói:
- Thịt gà phải được đóng gói trong bao bì vệ sinh, an toàn và phù hợp với tiêu
chuẩn bảo quản thực phẩm.
- Bao bì phải có thông tin rõ ràng về nguồn gốc, hạn sử dụng, điều kiện bảo
quản, và cách sử dụng sản phẩm.
Nguồn lực liên quan: công nghệ đóng gói tiên tiến, bao bì chất lượng cao, và đội
ngũ nhân lực kiểm tra quy trình đóng gói.
e. Quy trình bảo quản và vận chuyển
- Thịt gà phải được bảo quản trong môi trường lạnh (nhiệt độ từ 0-4 độ C) để
duy trì độ tươi và tránh nhiễm khuẩn.
- Phương tiện vận chuyển cần đảm bảo có hệ thống làm lạnh và vệ sinh theo tiêu chuẩn thực phẩm.
Nguồn lực liên quan: kho lạnh (vật lực), phương tiện vận chuyển có hệ thống làm
lạnh (phương tiện), đội ngũ lái xe và giao nhận (nhân lực), hệ thống giám sát vận
chuyển (công nghệ, thông tin).
f. Quy trình phân phối và giao nhận tại siêu thị 8
- Đảm bảo quy trình giao hàng nhanh chóng, đúng lịch và an toàn.
- Sản phẩm phải được kiểm tra chất lượng lần cuối trước khi giao cho siêu thị.
Nguồn lực liên quan: Nguồn lực: nhân viên kiểm tra chất lượng tại điểm giao (nhân
lực), chi phí vận hành quá trình giao nhận (tài chính), thiết bị kiểm tra nhanh chất lượng (công nghệ). Các quá trình hỗ trợ
Các quá trình hỗ trợ giúp đảm bảo hiệu quả cho quy trình chính, bao gồm:
a. Quy trình kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra chất lượng thịt gà trong tất cả các công đoạn từ chăn nuôi, giết mổ,
đóng gói, bảo quản, vận chuyển, đến phân phối.
- Định kỳ kiểm tra và lấy mẫu để đảm bảo sản phẩm không nhiễm khuẩn và đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất trong quá trình vận chuyển để đảm bảo nhiệt độ
bảo quản luôn đạt yêu cầu, tránh việc hỏng sản phẩm khi đến siêu thị.
Nguồn lực liên quan: đội ngũ nhân viên QC có chuyên môn cao (nhân lực), thiết bị
kiểm tra chất lượng và vệ sinh (công nghệ), dữ liệu thông tin về tiêu chuẩn vệ sinh (thông tin).
b. Quy trình đánh giá hiệu suất và cải tiến liên tục
- Đánh giá để cải tiến sản phẩm như giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm hoặc tối ưu hóa chi phí vận hành,...
+ Thực hiện đánh giá hiệu suất hàng tháng, tập trung vào các chỉ số như: Tỷ
lệ lỗi sản phẩm (hư hỏng, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh; Thời gian giao hàng
(đảm bảo đúng hạn); Mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp (qua
khảo sát hoặc đánh giá phản hồi).
+ Sau khi thu thập dữ liệu đánh giá hiệu suất, phân tích nguyên nhân chính
dẫn đến tỷ lệ lỗi cao hoặc chi phí vận hành tăng. Từ đó, đưa ra các phương án cải tiến.
Nguồn lực liên quan: nhân viên đánh giá và cải tiến (nhân lực), máy móc giám sát
tự động (công nghệ), báo cáo đánh giá hiệu suất (thông tin).
c. Quy trình đào tạo nhân viên
- Đào tạo nhân viên về vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình sản xuất, bảo
quản, vận chuyển thịt gà.
- Đào tạo nhân viên bán hàng và giao nhận về việc bảo quản thịt gà đúng quy chuẩn tại siêu thị. 9
Nguồn lực liên quan: chương trình đào tạo (thông tin), chi phí đào tạo (tài chính),
đội ngũ quản lý đào tạo (nhân lực).
d. Quy trình quản lý phản hồi khách hàng:
- Xây dựng kênh tiếp nhận phản hồi và khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm.
- Đảm bảo xử lý phản hồi một cách nhanh chóng, kịp thời và tìm giải pháp cải thiện nếu cần thiết.
Nguồn lực liên quan: phần mềm quản lý phản hồi khách hàng (công nghệ), đội ngũ
chăm sóc khách hàng (nhân lực), ngân sách duy trì và phát triển hệ thống phản hồi (tài chính).
2.6. Thiết lập các quy trình cần thiết
Hoạch định công việc nhằm tăng cường kiểm soát và chuyển giao
Bước 1: Nêu ra được các yếu tố kiểm soát cần thiết
- Yếu tố con người (Men):
+ Tổ chức các khóa đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình vận hành
tiêu chuẩn (SOP), kỹ năng giao tiếp với khách hàng cho toàn bộ nhân viên,
đặc biệt là đội ngũ bán hàng và giao nhận.
+ Thực hiện đánh giá năng lực định kỳ để xác định những điểm mạnh, điểm
yếu của từng cá nhân và xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp.
- Yếu tố quy trình (Methods):
+ Đánh giá toàn bộ quy trình hiện tại, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến giao
hàng cho khách hàng, cập nhật và bổ sung các quy trình còn thiếu hoặc chưa rõ ràng.
+ Xây dựng các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, quy
trình xử lý khiếu nại để đảm bảo sự đồng nhất trong toàn bộ hệ thống.
+ Áp dụng các phần mềm quản lý chuỗi cung ứng, phần mềm quản lý chất
lượng để theo dõi và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả.
- Yếu tố nguyên vật liệu (Materials):
+ Thành lập một danh sách các nhà cung cấp uy tín, có chứng nhận về chất lượng sản phẩm.
+ Thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt chất lượng nguyên liệu khi nhập kho, đảm
bảo tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 10
- Yếu tố thiết bị (Machines):
+ Lập kế hoạch bảo trì định kỳ và trước mỗi ca sản xuất cho tất cả các thiết bị,
đảm bảo chúng luôn hoạt động ổn định và hiệu quả.
+ Luôn theo dõi hiệu suất thiết bị qua các phần mềm giám sát để khắc phục sự
cố kịp thời, đảm bảo tiến trình công việc.
+ Thiết bị phải được sử dụng đúng cách và an toàn.
- Yếu tố môi trường (Environment):
+ Đảm bảo các kho lạnh luôn được duy trì ở nhiệt độ phù hợp để bảo quản thịt gà.
+ Thực hiện vệ sinh thường xuyên các khu vực sản xuất, kho bãi, phương tiện vận chuyển.
Bước 2: Thiết kế vòng phản hồi hay hệ thống thu thập, phân tích thông tin
phản hồi từ hệ thống - Sơ đồ lưu trình:
Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp,...
Phân loại thông tin phản hồi theo các tiêu chí như: loại
phản hồi, mức độ quan trọng,...
Phân tích thông tin phản hồi để xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề
Đề xuất giải pháp để khắc phục vấn đề
Triển khai giải pháp và theo dõi hiệu quả 11
Bước 3: Tối ưu hoá kiểm soát bằng cơ chế tự kiểm tra, tự kiểm soát
-Giao quyền cho nhân viên tự kiểm tra, tự kiểm soát công việc của mình.
-Tạo ra công cụ đánh giá hàng ngày sau mỗi ca làm cho nhân viên, mục đích
giúp thu thập thông tin kịp thời và giảm thiểu sự cố.
-Tạo ra một hệ thống khen thưởng để ghi nhận những đóng góp của nhân viên.
-Cung cấp cho nhân viên các công cụ và kỹ năng cần thiết để tự kiểm tra, tự kiểm soát.
Bước 4: Đánh giá, thẩm định kế hoạch để chuyển giao
- Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch.
- Thẩm định xem kế hoạch có phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp hay không.
- Tham vấn ý kiến của các bên liên quan để đảm bảo kế hoạch được xây dựng một cách toàn diện.
Bước 5: Thực thi kế hoạch và xác nhận chuyển giao
- Theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện kế hoạch và điều chỉnh khi cần thiết.
- Đánh giá hiệu quả của kế hoạch chuyển giao sau khi hoàn thành.
- Lập biên bản xác nhận việc chuyển giao đã hoàn thành và đạt được các mục tiêu đề ra.
3. Kiểm soát chất lượng Đối tượng
Chỉ tiêu/ Tiêu chuẩn kiểm soát Tần suất kiểm soát
Phương pháp, công cụ, kỹ kiểm soát thuật kiểm soát 1. Nhân
Bộ phận sản xuất và giết mổ: Hàng ngày: Phương pháp kiểm soát: viên bộ - Giờ làm việc:
- Kiểm tra sự tuân - Theo dõi thời gian vào/ra thông phận
+ Thời gian làm việc đúng quy thủ giờ làm việc và qua hệ thống quét thẻ từ.
định, 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần.
năng suất lao động - Giám sát trực tiếp quá trình giết
+ Đảm bảo tuân thủ giờ làm, của các nhân viên mổ bằng trưởng ca và QC tại các
không trễ giờ và hoàn thành từng bộ phận.
điểm kiểm tra quan trọng. đúng số giờ yêu cầu
- Kiểm tra các công Công cụ và kỹ thuật:
- Năng suất lao động: Mỗi
việc xử lý và đóng - Máy quét thẻ từ: Kiểm soát
nhân viên phải hoàn thành xử lý gói sản phẩm thịt gà giờ làm việc và chấm công chính
giết mổ và sơ chế tối thiểu 15 từng ca sản xuất. xác. con gà/giờ. Hàng tuần:
- Giám sát camera: Lắp đặt
- Mức độ hoàn thành công
- Tổng kết hiệu suất camera tại khu vực sản xuất để việc:
làm việc và năng giám sát quá trình làm việc của
+ Đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy suất của các nhân nhân viên, đảm bảo tuân thủ quy 12
trình giết mổ, không làm hư hại viên, đánh giá mức trình.
sản phẩm, tuân thủ vệ sinh an độ hoàn thành công
toàn thực phẩm (GMP, việc theo KPI. HACCP). - Kiểm tra định kỳ quá trình vận
Bộ phận đóng gói và vận
chuyển và đóng gói Phương pháp kiểm soát: chuyển:
để đảm bảo không - Đánh giá năng suất lao động
- Giờ làm việc: Đảm bảo làm có rủi ro làm hỏng dựa trên số lượng sản phẩm đóng
việc trong khung giờ cố định, 8 sản phẩm. gói hàng giờ.
giờ/ngày, 6 ngày/tuần. Tuân thủ Hàng tháng:
- Trưởng nhóm giám sát trực tiếp
giờ nghỉ đúng quy định.
- Đánh giá tổng thể công việc của từng nhân viên,
- Năng suất lao động: Mỗi
mức độ hoàn thành đảm bảo không có sai sót trong
nhân viên phải đóng gói và dán công việc của từng quy trình đóng gói.
nhãn ít nhất 20 kiện gà/giờ
bộ phận, phân tích Công cụ và kỹ thuật:
- Mức độ hoàn thành công việc: tỷ lệ sản phẩm đạt - Cân đo sản phẩm: Kiểm tra
+ Đảm bảo đóng gói sản phẩm và không đạt tiêu trọng lượng sản phẩm để đảm
đúng tiêu chuẩn, bao bì sạch sẽ, chuẩn. bảo đóng gói chính xác.
không bị rò rỉ, và dán nhãn - Kiểm tra lại hệ - Kiểm tra cảm quan và độ kín chính xác.
thống quản lý, các bao bì: Sử dụng các công cụ
+ Đảm bảo sản phẩm gà không tiêu chuẩn và quy kiểm tra bao bì và nhãn mác.
bị hỏng hoặc mất chất lượng trình sản xuất để cải
trong quá trình vận chuyển. thiện chất lượng.
Bộ phận kiểm soát chất lượng Phương pháp kiểm soát: (QC):
Thực hiện kiểm tra chất lượng
- Giờ làm việc: Tuân thủ thời
sản phẩm bằng cách lấy mẫu
gian làm việc 8 giờ/ngày, đảm
ngẫu nhiên từ các lô hàng để
bảo có mặt đầy đủ trong các giai
đánh giá chất lượng theo tiêu
đoạn kiểm tra sản phẩm.
chuẩn vệ sinh thực phẩm. - Năng suất lao động: Công cụ và kỹ thuật:
+ Phải kiểm tra được tối thiểu
- Kiểm tra vi sinh: Sử dụng bộ 30 lô hàng/ngày.
kiểm tra vi sinh nhanh để đảm
+ Các mẫu được chọn phải ngẫu
bảo không có vi khuẩn hoặc chất
nhiên và đại diện, nhằm đảm gây hại.
bảo tính chính xác của việc đánh
- Báo cáo QC hàng ngày: Sử
giá chất lượng tổng thể
dụng hệ thống báo cáo điện tử để
- Mức độ hoàn thành công
ghi lại kết quả kiểm tra và thông việc: báo lỗi phát sinh.
+ Đảm bảo kiểm soát chất lượng
đúng quy trình, phát hiện lỗi sản
phẩm, đánh giá chất lượng theo
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
+ Đảm bảo không quá 0.5% sản
phẩm lỗi vượt qua kiểm tra chất
lượng và đến tay khách hàng bởi
đây là sản phẩm tươi sống nên 13
cần kiểm định nghiêm ngặt.
2. Sản phẩm và Nguyên vật liệu Nhập Nguồn gốc gia cầm: Hàng ngày: Phương pháp kiểm soát: nguyên
- Gia cầm sống phải được nhập - Kiểm tra tình trạng - Kiểm dịch trước khi nhập liệu gia
từ các trang trại có chứng nhận sức khỏe của gia kho: cầm (gà
an toàn sinh học theo tiêu chuẩn cầm nhập vào, bao + Tất cả các lô gia cầm sống phải sống)
VietGAP (Thực hành nông gồm việc theo dõi được kiểm dịch đầy đủ theo tiêu
nghiệp tốt tại Việt Nam).
sức khỏe, kiểm dịch chuẩn QCVN
- Tất cả gia cầm phải có giấy và các dấu hiệu bất 01-150:2017/BNNPTNT và
chứng nhận kiểm dịch của cơ thường trước khi Thông tư 25/2016/TT-
quan thú y có thẩm quyền trước đưa vào giết mổ. BNNPTNT. Chỉ khi có chứng
khi đưa vào quy trình giết mổ. Hàng tuần:
nhận kiểm dịch của cơ quan thú
Không được nhập các lô gia - Đánh giá chất y thì lô hàng mới được tiếp tục
cầm bị nhiễm bệnh hoặc có dấu lượng quy trình giết đưa vào chuỗi cung ứng. hiệu bất thường.
mổ, bao gồm việc + Kiểm tra giấy tờ từ nguồn cung
Tổng số lượng gà nhập hàng
kiểm tra vệ sinh khu ứng về tình trạng sức khỏe, tiêm tuần:
vực giết mổ và tình phòng đầy đủ (như cúm gia cầm,
- Trang trại nhập trung bình trạng gia cầm sau Newcastle), và đảm bảo rằng gia
2.000 đến 5.000 con gà sống khi giết mổ, tỷ lệ lỗi cầm không có dấu hiệu bệnh
mỗi tuần từ các nhà cung cấp đã và hỏng hóc không dịch.
được kiểm định. Số lượng nhập được vượt quá 1%.
- Kiểm tra ngoại hình và sức
có thể thay đổi tùy theo nhu cầu Hàng tháng: khỏe gia cầm:
thị trường và quy mô sản xuất.
- Thực hiện kiểm tra + Gia cầm nhập về sẽ được kiểm
- Đối với các thời điểm cao định kỳ quy trình tra trực tiếp về các dấu hiệu sức
điểm (lễ, tết), số lượng nhập có vận chuyển, đảm khỏe như tình trạng lông, mắt,
thể tăng lên 10.000 con mỗi bảo các yêu cầu về mào, chân để phát hiện sớm các
tuần để đáp ứng nhu cầu tăng nhiệt độ và thời gian dấu hiệu bệnh tật. Những con có
đột biến của các siêu thị và vận chuyển không bị dấu hiệu yếu ớt, tổn thương hoặc chuỗi cung ứng.
vi phạm. Đồng thời có các triệu chứng bất thường
Chất lượng gia cầm sống:
kiểm tra lại toàn bộ (như khó thở, tiêu chảy) sẽ bị
- Đảm bảo gia cầm không bị quy trình giết mổ, loại bỏ.
bệnh, không có dấu hiệu suy yếu xử lý và bảo quản + Định kỳ kiểm tra trọng lượng
hoặc tổn thương trước khi giết gia cầm.
gia cầm sống để đảm bảo đáp
mổ. Tỷ lệ gia cầm không đạt yêu
ứng các tiêu chuẩn về trọng
cầu không được vượt quá 2%
lượng tối thiểu (ví dụ ≥1.5 mỗi lô nhập.
kg/con đối với gà thịt).
- Các yếu tố như trọng lượng,
Công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
sức khỏe của gia cầm phải được
- Máy đo thân nhiệt gia cầm:
kiểm tra kỹ lưỡng. Gà sống phải
+ Dùng để đo nhiệt độ thân thể
đạt trọng lượng tối thiểu 1.5 kg
gia cầm ngay sau khi nhập để
mỗi con đối với gà thịt cung cấp
phát hiện nhanh những con bị sốt
cho siêu thị, tùy thuộc vào yêu
hoặc có dấu hiệu bệnh.
cầu cụ thể của khách hàng.
- Cân điện tử chuyên dụng: Vận chuyển gia cầm:
+ Sử dụng cân điện tử để đo 14
- Gia cầm sống phải được vận
chính xác trọng lượng gia cầm
chuyển bằng các phương tiện
khi nhập hàng, đảm bảo đạt đúng
chuyên dụng, đảm bảo không
yêu cầu quy định của siêu thị và
gây tổn thương hoặc làm ảnh khách hàng.
hưởng đến sức khỏe gia cầm.
- Hệ thống kiểm tra tự động
Nhiệt độ trong quá trình vận kết hợp cảm biến:
chuyển phải được giữ trong
+ Một số cơ sở giết mổ lớn có khoảng 18-22°C.
thể ứng dụng hệ thống cảm biến
- Quá trình vận chuyển không
để kiểm tra nhanh các thông số
được kéo dài quá 8 giờ để tránh
sức khỏe cơ bản của gia cầm
gia cầm bị suy kiệt, đảm bảo
sống như nhịp tim và hô hấp
chất lượng khi đến cơ sở giết
trước khi đưa vào quy trình giết mổ. mổ. Quy trình
Chất lượng quy trình giết mổ: Phương pháp kiểm soát: giết mổ và
- Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu
- Quy trình giết mổ theo tiêu xử lý gia
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm chuẩn HACCP: cầm (gà) theo quy định QCVN 01-
+ Toàn bộ quy trình giết mổ phải 150:2017/BNNPTNT về yêu
được thực hiện theo hệ thống
cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở
quản lý an toàn thực phẩm giết mổ gia cầm.
HACCP để nhận diện và kiểm
- Đảm bảo gia cầm sau khi giết
soát các mối nguy về sinh học,
mổ không có dấu hiệu bị bầm
hóa học và vật lý. Cần xác định
tím, tổn thương do quá trình xử
rõ các điểm kiểm soát tới hạn
lý hoặc vận chuyển sai quy
(CCP) trong quy trình giết mổ và
cách. Tỷ lệ gia cầm bị tổn
xử lý, từ đó đưa ra biện pháp
thương không được vượt quá kiểm soát phù hợp. 1% tổng số.
- Vệ sinh khu vực giết mổ:
- Quá trình giết mổ phải đảm
+ Phải thực hiện vệ sinh định kỳ
bảo loại bỏ các phần nội tạng
toàn bộ khu vực giết mổ trước và không phù hợp, theo đúng
sau mỗi ca làm việc. Các công
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
cụ, thiết bị dùng để giết mổ phải và Phát triển nông thôn.
được khử trùng bằng dung dịch
Vệ sinh trong quá trình giết
sát khuẩn đạt chuẩn theo QCVN mổ: 01-190:2020/BNNPTNT.
- Toàn bộ khu vực giết mổ phải
+ Nước sử dụng trong quá trình
được làm sạch và khử trùng
giết mổ phải đạt chuẩn QCVN
thường xuyên để đảm bảo không
02:2009/BYT về chất lượng
có vi khuẩn gây bệnh như
nước sinh hoạt, không nhiễm vi
Salmonella, E. coli, theo tiêu sinh vật gây bệnh. chuẩn HACCP.
- Kiểm soát vệ sinh cá nhân:
- Sử dụng nước sạch đạt chuẩn
+ Nhân viên tham gia giết mổ theo QCVN 02:2009/BYT về
phải tuân thủ nghiêm ngặt các
chất lượng nước sinh hoạt trong
quy định về vệ sinh cá nhân như
quá trình giết mổ và vệ sinh gia
mặc đồ bảo hộ, đeo găng tay, 15 cầm.
khẩu trang và mũ bảo hộ. Phải
Kiểm tra sản phẩm gia cầm:
rửa tay và khử trùng trước khi
- Sau khi giết mổ, kiểm tra sản
tiếp xúc với sản phẩm gia cầm.
phẩm để đảm bảo thịt gà không - Kiểm tra sau giết mổ:
bị nhiễm tạp chất, hóa chất độc
+ Sau khi giết mổ, sản phẩm gia
hại và thuốc trừ sâu trong quá
cầm cần được kiểm tra lại lần
trình nuôi. Phải có giấy chứng
cuối để đảm bảo không có dấu
nhận kiểm dịch từ Cục Thú y
hiệu bất thường như bầm tím, tổn
cho mỗi lô hàng gia cầm trước
thương do quá trình vận chuyển khi phân phối.
và xử lý. Các phần nội tạng phải
- Sản phẩm gia cầm phải có
được loại bỏ theo đúng quy định
nguồn gốc rõ ràng, đi kèm với về an toàn thực phẩm.
các giấy tờ kiểm dịch theo tiêu
Công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
chuẩn quy định của Thông tư
- Máy rửa gia cầm tự động: 25/2016/TT-BNNPTNT.
Sử dụng máy rửa gia cầm tự
động với hệ thống phun nước áp
suất cao để làm sạch gia cầm sau
khi giết mổ, loại bỏ toàn bộ máu,
lông và bụi bẩn, đảm bảo vệ sinh
sạch sẽ trước khi đóng gói.
- Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm:
Trong khu vực giết mổ, các cảm
biến nhiệt độ và độ ẩm được lắp
đặt để giám sát và đảm bảo môi
trường luôn ở điều kiện thích
hợp (thường là từ 5-10°C), tránh
việc sản phẩm bị hư hỏng hoặc nhiễm vi khuẩn.
- Máy kiểm tra vệ sinh bề mặt (ATP Bioluminescence Test):
Sử dụng để kiểm tra nhanh mức
độ vệ sinh của các bề mặt tiếp
xúc với gia cầm, phát hiện các
dấu hiệu của vi khuẩn hoặc chất
hữu cơ còn sót lại. Điều này giúp
giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn
chéo trong quá trình giết mổ.
- Hệ thống tự động hóa giết mổ:
Một số cơ sở lớn sử dụng dây
chuyền giết mổ tự động để đảm
bảo quá trình giết mổ được thực
hiện nhanh chóng và hiệu quả.
Hệ thống này không chỉ tăng tốc
độ sản xuất mà còn giảm thiểu 16
tổn thương không cần thiết cho gia cầm.
- Máy đóng gói chân không:
Sử dụng để đóng gói sản phẩm
gia cầm đã qua xử lý bằng
phương pháp hút chân không,
giúp kéo dài thời gian bảo quản
và tránh nguy cơ nhiễm khuẩn
trong quá trình vận chuyển và lưu trữ. Nguyên
Chất lượng thức ăn chăn nuôi: Hàng ngày: Phương pháp kiểm soát: vật liệu - Nguồn gốc thức ăn:
- Kiểm tra trực quan - Thực hiện kiểm tra mẫu ngẫu (nguồn
+ Thức ăn phải có nguồn gốc rõ các bao thức ăn về nhiên thức ăn để đánh giá chất thức ăn
ràng, được cung cấp từ các nhà tình trạng bao bì, lượng dinh dưỡng và phát hiện cho gà)
sản xuất uy tín có giấy chứng hạn sử dụng và chất kịp thời dấu hiệu hư hỏng.
nhận về an toàn thực phẩm và lượng thức ăn trước - Tuân thủ chặt chẽ quy trình
không chứa chất cấm (như chất khi sử dụng cho đàn nhập và sử dụng thức ăn theo
tạo nạc hoặc kháng sinh vượt gà.
nguyên tắc FIFO để tránh tồn mức cho phép). Hàng tuần:
đọng thức ăn lâu ngày gây suy
+ Đảm bảo thức ăn nhập về phải - Đánh giá tổng quát giảm chất lượng.
phù hợp với tiêu chuẩn QCVN chất lượng thức ăn Công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
01-183:2016/BNNPTNT về dựa trên sự phát - Máy đo độ ẩm: Sử dụng để đo
thức ăn chăn nuôi và an toàn triển của đàn gà. độ ẩm của thức ăn trong kho thực phẩm.
Nếu thấy có bất kỳ nhằm đảm bảo môi trường bảo
- Chất lượng dinh dưỡng:
dấu hiệu bất thường quản không quá ẩm, tránh nấm
+ Thức ăn phải đảm bảo đủ các nào về sức khỏe của mốc.
chất dinh dưỡng cần thiết cho gà gà như tiêu chảy, - Máy kiểm tra dinh dưỡng:
phát triển tốt, bao gồm protein, chậm lớn, cần tiến Dùng để phân tích nhanh hàm
năng lượng, vitamin và khoáng hành kiểm tra chất lượng protein, chất béo và chất chất.
lượng thức ăn ngay xơ trong thức ăn, đảm bảo tỷ lệ
+ Kiểm soát định kỳ tỷ lệ chất lập tức.
các chất dinh dưỡng đáp ứng yêu
dinh dưỡng trong thức ăn, đảm Hàng tháng: cầu.
bảo tỷ lệ protein tối thiểu đạt 16- - Thực hiện kiểm tra 20% cho gà thịt. định kỳ chất lượng - Bảo quản thức ăn: thức ăn bằng cách
+ Thức ăn phải được bảo quản ở lấy mẫu gửi đến
nơi khô ráo, thoáng mát, tránh phòng thí nghiệm để
ẩm mốc và không tiếp xúc với kiểm tra hàm lượng
ánh nắng mặt trời trực tiếp. Kho dinh dưỡng, kiểm
chứa thức ăn phải đảm bảo nhiệt tra vi sinh vật và các
độ dưới 30°C và độ ẩm không hóa chất tồn dư. vượt quá 75%.
+ Thức ăn cũ và mới phải được
sắp xếp tách biệt, theo nguyên
tắc FIFO (First In First Out) để 17
sử dụng trước những lô nhập vào sớm nhất.
Hệ thống rửa tự động: Hàng ngày: Phương pháp kiểm soát:
- Giờ hoạt động: 8 giờ/ngày, 7
- Kiểm tra máy móc - Phải có 1 đội nhóm chuyên ngày/ tuần
sơ qua trước khi vận kiểm tra máy móc hàng ngày
- Năng suất: 10 con/ máy/ lần hành
trước khi vận hành và xử lý kịp
- Mức độ hoàn thành: Đảm
- Cho chạy thử máy thời các vấn đề xảy ra trong quá
bảo rửa sạch sẽ gà đã qua xử lý, trước 15 phút trước trình vận hành
sau đó đưa thẳng đến máy cắt. khi bắt đầu lam
- Theo dõi và báo cáo tình trạng
Sản phẩm lỗi không quá 5% Hàng tuần: máy hàng ngày
- Kiểm tra tổng quát - Báo cáo lại các bộ phận có
Máy cắt và phân loại thịt gà:
lại toàn bộ máy móc nguy cơ xảy ra vấn đề để đưa ra
- Giờ hoạt động: 8 giờ/ngày,
- Sửa chữa và thay phương án xử lý 7 ngày/ tuần thế các bộ phận có
- Năng suất: 40 con/ máy/ giờ nguy cơ sẽ gặp vấn 3. Máy
- Mức độ hoàn thành: Sử đề. móc thiết
dụng công nghệ cảm biến và Hàng tháng: bị, Công
rô-bốt để cắt và phân loại thịt - Bảo hành tổng quát nghệ
chính xác, đảm bảo các phần toàn bộ các máy
thịt được xử lý đúng cách và móc,
giảm thiểu lãng phí. Sản phẩm - Đánh giá về tỷ lệ lỗi không quá 5%
lỗi và đề đánh giá về khả năng vận hành
Hệ thống băng truyền tự của máy động:
- Giờ hoạt động: 8 giờ/ngày, 7 ngày/ tuần
- Năng suất: vận hành liên tục không ngừng
- Mức độ hoàn thành: Vận
chuyển sản phẩm liên tục qua
các công đoạn sản xuất, tỷ lệ lỗi dưới 5% 4. Nhiệt độ
Nhiệt độ kho lạnh bảo quản thịt - Liên tục (24/7): Phương pháp kiểm soát: kho hàng
gà sống: từ -1°C đến 4°C.
Kho lạnh nên được - Theo dõi tự động: Sử dụng các
(Nhiệt độ này là lý tưởng để giữ trang bị hệ thống hệ thống cảm biến nhiệt độ tự
cho thịt gà không bị hư hỏng, theo dõi nhiệt độ động với khả năng giám sát và
ngăn ngừa sự phát triển của vi liên tục để đảm bảo cảnh báo khi nhiệt độ vượt quá
khuẩn và kéo dài thời gian sử nhiệt độ luôn được ngưỡng an toàn. dụng của sản phẩm.)
duy trì ở mức yêu - Kiểm tra thủ công: Nhân viên cầu.
sử dụng thiết bị đo nhiệt độ di - Ghi chép định kỳ:
động để kiểm tra định kỳ.
Thông thường, dữ Công cụ, thiết bị sử dụng:
liệu nhiệt độ cần - Cảm biến nhiệt độ 18