lOMoARcPSD| 58448089
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Toán Kinh tế
*******
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA 1 SỐ NƯỚC
TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO
VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: Nhóm 06
Lớp học phần: 232_PCOM1111_07
lOMoARcPSD| 58448089
2
STT
Họ và tên
MSV
LHC
Nhiệm vụ
Đánh giá của
nhóm trưởng
51
Nguyễn Đăng
Mạnh
23D400070
K59V2
Nội dung
A
52
Ngô Trần
Thanh Ngân
23D00072
K59V2
Nội dung, word
A
53
Đặng Đại
Nghĩa
23D400027
K59V1
Powerpoint
A
54
Bùi Trịnh
Minh Ngọc
23D400073
K59V2
Thuyết trình
A
55
Hoàng Thảo
Nhi
23D400028
K59V1
Thuyết trình
A
56
Nguyễn Thị
Quỳnh Nhi
23D400074
K59V2
Nội dung
A
57
Đặng
Phương
23D400029
K59V1
Word
A
58
Hoàng Minh
Phương
23D400075
K59V2
Powerpoint
A
59
Nguyễn Thị
Hà Phương
23D400030
K59V1
Nội dung
A
60
Nguyễn Thị
Mỹ Phương
23D400076
K59V2
Nội dung
A
MỤC LỤC
I. Giới thiệu................................................................................................5
A. Định nghĩa Chuyển đổi số trong kinh doanh.....................................5
B. Ý nghĩa và lợi ích của chuyển đổi số.................................................5
1. Ý nghĩa.....................................................................................5
2. Lợi ích......................................................................................6
II. Tình hình chuyển đổi số ở Đông Nam Á...............................................7
A. Tổng quan về chuyển đổi số trong khu vực......................................7
lOMoARcPSD| 58448089
3
B. Các mô hình và chiến lược chuyển đổi số thành công......................8
III. Kinh nghiệm của chuyển đổi số của các nước trong khu vực...............10
A.Singapore...........................................................................................10
B. Malaysia............................................................................................11
C. Thái Lan............................................................................................12
D. Indonesia...........................................................................................13
IV. Bài học kinh nghiệm cho chuyển đổi số ở Việt Nam............................15
A. Định hướng chuyển đổi số ở Việt Nam............................................15
B. Tình hình chuyển đổi số tại Việt Nam hiện nay................................15
1. Thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam...................................15
2.Cơ hội cho Việt Nam................................................................17
3. Thách thức đối với Việt Nam..................................................18
C. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam..................................................20
V. Các xu hướng chuyển đổi số hiện đại và tương lai................................22
A. Trí tuệ hiện đại và máy móc trong doanh nghiệp..............................22
B. Blockchain và ứng dụng trong quản lý dữ liệu..................................26
C. Internet of thing( IoT) và tương lai của quản lý chuỗi cung ứng.......27
VI. Nhìn nhận về tương lai: Thách thức và cơ hội........................................29
A. Triển vọng của Việt Nam trong kỉ nguyên kinh doanh 4.0................29
B. Những điểm đặc biệt cần chú ý..........................................................29
C. Gợi ý và đề xuất.................................................................................30
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện đại, chuyển đổi số đã trở thành một yếu tố quan trọng
không thể thiếu trong kinh doanh. Công nghệ ngày càng tiến bộ và sự phát triển
của Internet đã mở ra những hội mới cho các tổ chức để nâng cao hiệu suất,
tối ưu hóa hoạt động tạo ra giá trị cho khách hàng. Chuyển đổi số trong kinh
doanh không chỉ là một xu hướng, mà còn là một yêu cầu để tồn tại và phát triển
trong thế giới cạnh tranh ngày nay
Chuyển đổi số thể hiểu đơn giản việc áp dụng công nghệ sử dụng các giải
pháp shóa để cải thiện các quy trình kinh doanh, tăng cường sự linh hoạt tạo
ra giá trị. Các tổ chức tháp dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI),
điện toán đám mây (cloud computing), thông tin vạn vật (IoT) trích xuất thông
tin tự động (RPA) để thúc đẩy sự chuyển đổi này.
Việc chuyển đổi số trong kinh doanh mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Công ty
thể tăng cường hiệu suất năng suất nhờ tự động hóa quy trình làm việc,
giảm thiểu công việc thủ công và sử dụng công nghệ để thực hiện các công việc
hiệu quả hơn. Ngoài ra, chuyển đổi số còn giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng,
từ việc tương tác nhanh chóng và cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ cho đến việc
thúc đẩy mô hình kinh doanh mới.
lOMoARcPSD| 58448089
4
Qua chuyển đổi số, tổ chức có thể tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro. Công nghệ
số giúp tiết kiệm thời gian, cắt giảm chi phí vận hành tối ưu hóa chuỗi cung
ứng. Đồng thời, cung cấp các công cụ và phương pháp để nhận biết quản
lý rủi ro một cách hiệu quả.
Hơn nữa, chuyển đổi số cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự đổi mới
cạnh tranh. Các công ty thông minh linh hoạt khả năng áp dụng công
nghệ mới và tận dụng dữ liệu để đổi mới mô hình kinh doanh và cung cấp giá tr
độc đáo cho khách hàng.
Cuối cùng, chuyển đổi số cũng mang lại khả năng quản dữ liệu và thông tin tốt
hơn. Công nghệ số cho phép tổ chức thu thập, phân tích sử dụng dữ liệu một
cách hiệu quả. Điều này giúp đưa ra quyết định thông minh và nhanh chóng dựa
trên thông tin đầy đủ và chính xác.
I. Giới thiệu
A. Khái niệm CĐS và CĐS trong kinh doanh
- CĐS trong doanh nghiệp là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để
nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực,
sức cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra các giá trị mới (Bộ KH
Đầu tư & Phát triển).
- Cốt lõi của CĐS là thay đổi nhờ tái cấu trúc thể chế, nền kinh tế
hội với các công nghệ số, chứ không phải tạo ra công nghệ số.
ba yếu tố cơ bản quyết định thành bại của CĐS là:
Yếu tố con người: CĐS việc chuyển đổi của con người, nên
đây yếu tố quan trọng quyết định nhất. Hai vấn đchính
của con người trong CĐS nhận thức năng lực. Nhận thức
của lãnh đạo là quan trọng hàng đầu, để quyết tâm định
hướng chiến lược CĐS cho đúng rồi đến nhận thức của mọi
thành viên trong tổ chức.
Yếu tố thể chế: CĐS là những thay đổi diễn ra trong khuôn kh
của thể chế. Thể chế đã được xây trước CĐS, do vậy một hệ
thống thể chế phù hợp và hỗ trợ CĐS có vai trò nền tảng và cần
được xây dựng, bổ sung. Các sandbox về pháp lý cần được thực
hiện.
Yếu tcông nghệ: điều kiện cần quyết định chất lượng của
CĐS. Yếu tố công nghệ ở đây bao gồm hạ tầng số, các nền tảng
số, các công nghệ schuyên dụng cho từng lĩnh vực 1) Định
nghĩa Chuyển đổi số trong kinh doanh:
- CĐS là việc sử dụng công nghệ để cải thiện triệt để hiệu suất
- hoặc phạm vi tiếp cận của doanh nghiệp. Mặc cách hiểu trên
nêu bật nghĩa rộng của thuật ngữ, nhưng nó không bao gồm các
thành phần quan trọng để đạt được CĐS.
- Chuyển đổi số trong kinh doanh sự chuyển đổi bền vững ở cấp
độ công ty thông qua các hoạt động kinh doanh và mô hình kinh
lOMoARcPSD| 58448089
5
doanh được sửa đổi hoặc tạo mới, thông qua các sáng kiến để số
hóa giá trị gia tăng, nhằm đạt được mục tiêu và cải thiện được lợi
nhuận.
2) Ý nghĩa và lợi ích của Chuyển đổi số:
2.1) Ý nghĩa:
Hoạt động CĐS ý nghĩa với tất cả các ngành nghề từ giáo dục, y
tế, du lịch, nông nghiệp, sản xuất, …Trong qtrình chuyển đổi cần
chú trọng đến tính liên ngành đđảm bảo tính bền vững trong phát
triển kinh tế
2.2) Lợi ích:
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cuộc sống
của người tiêu dùng. 1) Đối với Chính phủ
S sử dụng dữ liệu và hệ thống công nghệ số nhằm thay
đổi trải nghiệm người sdụng với các dịch vụ công do Nhà
nước cung cấp. Việc thay đổi hệ thống công nghệ cũng làm
thay đổi nghiệp vụ, hình phương thức hoạt động của
bộ máy quan nhà nước. Chuyển đổi số cũng đang dần
thay đổi nhận thức của những nhà lãnh đạo, những người
đứng đầu các quốc gia, tổ chức, khả năng quyết định
hướng đi sự thành công của quốc gia tổ chức. Hiện
nay, các quốc gia trên thế giới đã đầu rất nhiều vào hệ
thống htầng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho quá
trình chuyển đổi số trước những lợi ích đem lại.
Chính phủ các nước dần ứng dụng chuyển đổi số vào công
tác xây dựng “Nhà nước số”, “Chính phủ điện tử”. Đồng
thời cũng đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp áp dụng những thành tựu của chuyển đổi số
vào quá trình vận hành kinh doanh doanh nghiệp. Đối với
hoạt động nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, các bộ máy
chính quyền của nhiều quốc gia đã ngay lập tức áp dụng
chuyển đổi số khi nhận thức được tầm quan trọng của nó.
(dành cho bạn làm slide: cải thiện dịch vụ công, tăng cường
an ninh trật tự, phát triển kinh tế số, phát triển hạ tầng số,
tạo lập dữ liệu mở)
2) Đối với doanh nghiệp
CĐS giúp thu hẹp khoảng cách giữa các phòng, ban trong doanh
nghiệp
Khi CĐS, sự liên kết thông tin giữa các phòng, ban trong
doanh nghiệp được kết nối với một nền tảng hệ thống công
nghệ đồng nhất. Mỗi phòng ban vẫn các phần mềm
riêng để phục vụ cho nghiệp vchuyên môn nhưng vẫn
lOMoARcPSD| 58448089
6
thể giao tiếp với các bphận khác thông qua hệ thống giao
tiếp nội bộ. Điều này sẽ giúp cho các vấn đề phát sinh trong
doanh nghiệp được giải quyết ngay khi xảy ra, giúp cho sự
vận hành trong doanh nghiệp không
bị tắc nghẽn không rõ nguyên nhân, gây tác động xấu đến
doanh nghiệp, như: phục vụ khách hàng bị chậm trễ, lượng
hàng bán được giảm sút,…
CĐS giúp doanh nghiệp tăng sự minh bạch và hiệu quả trong hệ
thống quản trị, tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Tham gia quá trình chuyển đổi số, lãnh đảo doanh nghiệp
thể chủ động dễ truy xuất báo cáo về các hoạt động
của doanh nghiệp. Mọi hoạt động của doanh nghiệp, như:
nhân viên ghi nhận doanh số, biến động nhân sự, khách
hàng tìm hiểu sản phẩm sẽ được thể hiện trên các phần
mềm quản trị doanh nghiệp, điều này sẽ giúp giảm sự chậm
trễ, giúp lãnh đạo quản lý doanh nghiệp hiệu quả và minh
bạch hơn so với trước đó. Rất nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ,
nhỏ hoạt động không quy trình thể hiện bằng văn
bản, chưa hệ thống báo cáo thống nội bộ, thông tin
được trao đổi thường là qua các cuộc họp giao ban kéo dài
nặng về định tính. Việc tự động hóa các quy trình nghiệp
vụ cũng là một dịp để doanh nghiệp rà soát, tối ưu hóa các
quy trình làm việc hàng ngày. Tự động hóa quy trình cũng
nhằm tích lũy dữ liệu về các mặt hoạt động của doanh
nghiệp một cách hệ thống đầu vào quan trọng cho
phân tích kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng làm
việc cá nhân, vận hành trôi chảy và cắt giảm chi phí.CĐS
làm thay đổi hình kinh doanh, cấu tổ chức quy
trình hoạt động của doanh nghiệp để phát huy các ưu điểm
về tính linh hoạt, sáng tạo khắc phục các nhược điểm
về quy mô, tổ chức quản trị nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh, nhanh chóng tại định vị trong nền kinh tế số.
CĐS giúp tối ưu hóa việc sử dụng nhân sự và cải thiện hiệu quả
ra quyết định.
S giúp doanh nghiệp khai thác được tối đa năng lực làm
việc của nhân viên trong công ty. Bởi những công việc có
giá trị gia tăng thấp, hệ thống có thể tự động thực hiện mà
doanh nghiệp không cần tốn chi phí trả lương cho nhân
viên, đồng thời cũng giúp nhân viên thêm thời gian để
nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các công việc
quan trọng khác. Chuyển đổi số cũng giúp người quản
dễ dàng đánh giá chất lượng công việc của từng nhân viên
lOMoARcPSD| 58448089
7
qua số liệu báo cáo nhận lại cuối ngày, cuối tuần, cuối
tháng hoặc cuối quý. Khi CĐS được diễn ra đúng lộ trình,
các hoạt động kinh doanh quy trình vận hành thể
được tự động hóa hoặc được thiết kế, duy theo một
hướng hoàn toàn mới. Các quy trình vận hành sản xuất có
thể được tự động hóa bằng máy móc thay thế cho sức lao
động thủ ng. Các bước thực hiện trong quy trình vận
hành nội bộ thể được lược bớt hay thay thế nhằm tạo
nên một quy trình đơn giản, ddàng hơn cho người sử
dụng đem lại hiệu quả về nguồn lực, giảm chi phí vận hành
cũng như giảm thiểu những 30 rủi ro sai sót tthủ công
gây nên. duy con người thay đổi linh hoạt hơn áp
dụng các phương pháp làm việc mới đem lại giá trị mới,
thực hiện những công việc theo những hướng đi mới.
Các hệ thống trang bị công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo,
máy học có khả năng hỗ trợ tối đa trong việc lập kế hoạch,
dự báo sản xuất cũng như đưa ra các phương án phù hợp
nhất giúp các cấp quản lý điều hành sản xuất ra quyết định
tốt hơn, tối ưu hóa hiệu quả hơn.
CĐS giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, cải thiện
trải nghiệm khách hàng, tăng cường mục tiêu doanh thu nhờ công
nghệ.
Doanh nghiệp sở hữu nền tảng số hóa sẽ thể triển khai
vận hành doanh nghiệp hiệu quả, chính xác chất
lượng. Bởi các giải pháp quản trị vận hành sa sẽ
tăng tính hiệu quả chính xác trong các quyết định của
doanh nghiệp. Đồng thời, chuyển đổi số giúp doanh nghiệp
nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trong việc tương tác nhanh chóng với khách hàng, chính
sách chăm sóc phục vụ khách hàng,… Trước đây, lãnh
đạo các cấp của doanh nghiệp SME thường lựa chọn quyết
định dựa trên trực giác kinh nghiệm của bản thân, chỉ
các doanh nghiệp lớn và siêu lớn mới đủ khả năng đầu
tư các hệ thống công nghệ phân tích kinh doanh và duy trì
một đội ngũ phân tích dữ liệu chuyên nghiệp. Ngày nay,
việc phổ biến công nghệ điện toán đám mây và các thuật
toán phân tích dữ liệu lớn hiện đại, các SME thể tiếp
cận các dịch vụ phân tích kinh doanh một cách dễ dàng
với chi phí chấp nhận được. Các dữ liệu được sử dụng
trong phân tích kinh doanh phần lớn đến từ các hệ thống
chăm sóc khách hàng CRM, kết quả phân tích được sử
dụng để cải thiện một cách liên tục trải nghiệm khách hàng
cũng như chất lượng của sản phẩm dịch vụ doanh
nghiệp cung cấp. CĐS giúp khách hàng tiếp cận diện
lOMoARcPSD| 58448089
8
khách hàng rộng hơn, thu thập thông tin chi tiết hơn về
cách thức khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp, phân tích các dữ liệu đó liên tục cải thiện
trải nghiệm của từng nhóm khách hàng hay từng khách
hàng một cách riêng biệt.
Đối với người tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng, chuyển đổi số cũng đang dần tác
động vào trong cuộc sống khi thể trải nghiệm các dịch
vụ công hay các dịch vụ được cung cấp từ các doanh
nghiệp ngày càng thuận tiện, nhanh chóng. Các giao dịch
như: ngân hàng, mua sắm,… hoàn toàn thể thực hiện
qua mạng không cần phải đến tận nơi thực hiện. Dịch
Covid-19 cũng giúp người tiêu dùng nhận thức được tầm
quan trọng của chuyển đổi số, bởi trong thời gian cách ly
hội, người tiêu dùng buộc phải hạn chế ra đường, mọi
giao dịch, việc học, các cuộc họp và xử công việc đều
được thực hiện qua máy tính. Điều này bắt buộc người tiêu
dùng phải máy tính và hệ thống truyền tải mạng dữ liệu
ổn định mới đáp ứng được nhu cầu của công việc
B. Tình hình chuyển đổi số ở Đông Nam Á A. Tổng
quan về chuyển đổi số trong khu vực
Chuyển đổi số Đông Nam Á đang diễn ra mạnh mẽ được xem
là một trong năm chiến lược phục hồi chính sau đại dịch. Các nước
trong khu vực đang tập trung vào việc tăng cường hội nhập
chuyển đổi kỹ thuật số, với mục tiêu xây dựng cộng đồng kỹ thuật
số và trở thành khối kinh tế hàng đầu. Một số điểm nổi bật trong quá
trình chuyển đổi số có thể kể đến như:
- Việt Nam đang phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực thương mại
điện tử xuyên biên giới, với tốc độ tăng trưởng 35% mỗi năm.
Thương mại điện tử đã giúp doanh nghiệp vừa nhỏ của Việt
Nam duy tkinh doanh hiệu quả trong giai đoạn dịch Covid-19
bùng phát lần thứ tư năm 2021 phục hồi kinh tế trong xu thế
bình thường mới. Theo báo cáo e-Conomy 2021 của Google,
Temasek Bain & Company, khoảng 71% người Việt Nam đã
thực hiện ít nhất một giao dịch trực tuyến trong năm 2021.
- Trụ cột chính của chuyển đổi số Hiệp định khung kinh tế kỹ
thuật số ASEAN (DEFA). Kế hoạch chuyển đổi số của ASEAN
với chiến lược đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Doanh
thu tổng gtrị hàng hóa tthương mại điện tử khu vực Đông
Nam Á đạt 174 tỷ USD (2021). Dự báo, thương mại điện tử
khu vực Đông Nam Á sẽ tăng lên 360 tỷ USD (2025)
- Các quốc gia như Indonesia, Thái Lan, và Philippines đang chứng
kiến mức tăng trưởng doanh thu thương mại điện tử đáng kể.
lOMoARcPSD| 58448089
9
- Theo dữ liệu được PwC trích dẫn, thanh toán kỹ thuật số sử dụng
điện tử Đông Nam Á lên tới 22 tỷ USD vào năm 2019
được dự đoán sẽ tăng hơn 5 lần, vượt 114 tỷ USD, vào năm 2025.
Nhận thấy tiềm năng cho cả tăng trưởng hội nhập khu vực,
ASEAN đã và đang đẩy mạnh các hoạt động hội nhập kỹ thuật số.
dụ, Khung hành động Khung hội nhập kỹ thuật số ASEAN
(DIFAP) đóng vai trò kế hoạch chi tiết tổng thể cho các nỗ lực hội
nhập kỹ thuật số của ASEAN. Hiệp định ASEAN về Thương mại
điện tử, có hiệu lực vào năm 2019, nỗ lực hài hòa các nguyên tắc
quy tắc nhằm thúc đẩy thương mại điện tử trong khu vực tăng
cường năng lực thực hiện.
B. Các mô hình và chiến lược chuyển đổi số thành công
1. Sự phát triển 5G và IoT
- IoT (hay internet vạn vật) xu hướng chuyển đổi số đang phát
triển mạnh mẽ (ước tính hiện 700 triệu thiết bị kết nối trên
toàn cầu). Công nghệ này còn tiềm năng hơn nữa trong tương lai,
nhờ sự phát triển của công nghệ 5G. IoT băng thông rộng đang
thay thế các phiên bản cũ như 2g hay 3g để trở nên phổ biến hơn
cả.
2. Tăng cường bảo mật và an ninh mạng
- Năm 2020 nước ta đã phát hiện 23 phần mềm độc hại liên quan
đến COVID-19. Người dùng khi click vào những tập tin chứa
độc này thì mọi quyền truy cập điều khiển máy tính sẽ rơi vào
tay hacker. Do vậy công nghệ phát triển phải đi kèm với tăng
cường bảo mật an ninh mạng, nhất là trong giai đoạn chuyển đổi
số mạnh mẽ như hiện nay.
3. Tự động hóa quy trình kinh doanh
- Tự động hóa quy trình kinh doanh (BPA) việc doanh nghiệp
sử dụng phần mềm số a để giải quyết và sắp xếp công việc. So
với hình thức tự động hóa khác, BPA khá phức tạp, được liên kết
với hệ thống CNTT, sau đó được điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể
của từng doanh nghiệp.
4. Thanh toán điện tử
- Lượng người dùng trong thương mại kỹ thuật số đang xu
hướng tăng và được dự báo tăng nhiều hơn so với thanh toán
qua POS di động. Đặc biệt các phương pháp thanh toán qua các
điện tử như Momo, Zalopay, Viettel Pay,… đang được ưa
chuộng vì tính tiện lợi và bắt kịp xu hướng hạn chế giao tiếp qua
thời gian đại dịch.
5. Phát triển nền tảng dữ liệu khách hàng (CDP)
- CDP (Customer Data Platform) thể được điều chỉnh để tích
hợp vào hệ thống POS & ERP 2 hệ thống mặt trong hơn 90%
chuỗi doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam. Tận dụng công nghệ này
sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận tới rất nhiều khách hàng qua các
lOMoARcPSD| 58448089
10
kênh social media như Zalo, Facebook hay các kênh thương mại
điện tử như Tiki, Sendo, Shopee.
6. Kiến trúc đa đám mây (multi-cloud)
- COVID-19 tình tạo ra động lực thúc đẩy việc ứng dụng kiến
trúc đa đám mây vào việc gia tăng khả năng hoạt động liên tục
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thêm các lựa chọn để đưa ra
giải pháp quản hình làm việc hiện đại, bao gồm sự chú
trọng nhiều hơn vào việc cho phép làm việc từ xa và bảo mật.
7. Mô hình làm việc kết hợp
- hình làm việc kết hợp (Hybrid Working) được nhiều doanh
nghiệp quan tâm, nó cho phép nhân viên làm việc linh hoạt cả ở
nhà văn phòng. Trong thời gian dịch bệnh năm 2020, các
doanh nghiệp nước ta hầu hết áp dụng hình này. Ước tính cho
thấy 42% nhân viên Việt Nam hài lòng với hình làm việc t
xa.
8. Ứng dụng phân tích dữ liệu doanh nghiệp
- Theo phân tích của MicroStrategy, tới 90% người được khảo
sát đồng ý rằng dữ liệu và phân tích là yếu tố then chốt trong các
ý tưởng chuyển đổi số của doanh nghiệp. Phân tích dữ liệu được
coi là chìa khoá làm rõ hơn bức tranh khách hàng, đồng thời tạo
tiền đề cho các giải pháp sáng tạo và chiến lược quảng cáo được
cá nhân hóa, phù hợp với mục đích chung.
1. Kinh nghiệm chuyển đổi số của các nước trong khu vực
Kinh nghiệm sự đổi mới và hiệu quả cao trong chuyển đổi số của Singapore:
Sự đổi mới: Singapore áp dụng nhiều giải pháp công nghệ tiên tiến vào các lĩnh
vực như chính phủ, kinh tế, và xã hội.
Một số ví dụ:
Chính phủ số giúp hệ thống SingPass cho phép người dân truy cập các dịch vụ công
trực tuyến. Kinh tế số làm cho nền tảng điện tử hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và
phát triển. Xã hội số giúp Hệ thống thông tin y tế tích hợp giúp nâng cao chất lượng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Hiệu quả cao:
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích cho Singapore:
Như nâng cao năng suất,tăng tốc độ hiệu quả của các hoạt động trong mọi lĩnh
vực, tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý, sản xuất.không chỉ vậy chuyển đổi số
còn cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng dịch vụ công, giáo dục, và
y tế.
Mối quan hệ giữa đổi mới và hiệu quả cao:
Đổi mới thúc đẩy hiệu quả cao:
Tự động hóa các quy trình, tối ưu hóa hoạt động, và giảm thiểu sai sót. Công cụ dữ
liệu lớn giúp phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định sáng suốt hiệu quả.Ttuệ
lOMoARcPSD| 58448089
11
nhân tạo nhằm nâng cao năng lực dự đoán, tối ưu hóa tài nguyên, và cá nhân hóa trải
nghiệm.
Hiệu quả cao tạo điều kiện cho đổi mới:
Đầu tiên tài nguyên dồi dào, đầu vào nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, triển
khai các giải pháp công nghệ mới. Công nghệ tiên tiến sẽ hỗ trợ áp dụng các công
nghệ mới một cách hiệu quả. Nhân lực chất lượng cao nhằm nắm vững kiến thức
kỹ năng sử dụng công nghệ.
Ví dụ:
Chính phủ điện tử: Singapore quốc gia đi đầu trong việc áp dụng chính phủ
điện tử. Hệ thống SingPass giúp người dân thực hiện các thủ tục hành chính trực
tuyến một cách nhanh chóng thuận tiện, tiết kiệm thời gian chi phí cho cả
người dân và chính phủ.
Nền tảng TradeTrust: Nền tảng này sử dụng ng nghệ blockchain để đơn giản
hóa quy trình thương mại, giúp giảm chi phí tăng hiệu quả cho các doanh
nghiệp.
Kinh nghiệm chính sách hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực trong chuyển đổi
số của Malaysia Chính sách hỗ trợ:
Chính phủ Malaysia triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp người
dân trong quá trình chuyển đổi số, bao gồm cung cấp tài trợ,hỗ trợ tài chính cho
các doanh nghiệp áp dụng công nghệ số, phát triển sản phẩm/dịch vụ mới, và đào
tạo nhân lực.miễn thuế hoặc giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu vào công
nghệ số,đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả. Tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
chuyển đổi số. Đào tạo nguồn nhân lực:
Chính phủ Malaysia chú trọng đào tạo nguồn nhân lực đủ kiến thức knăng
đáp ứng nhu cầu của qtrình chuyển đổi số. Một số chương trình đào tạo tiêu
biểu:
Chương trình MyDigital: Mục tiêu đào tạo 1 triệu người dân Malaysia vkỹ
năng số cơ bản đến năm 2025.
Chương trình Học bổng MyDigital: Hỗ trợ tài chính cho sinh viên theo học
các ngành nghề liên quan đến công nghệ số.
Chương trình Upskilling & Reskilling: Đào tạo lại nâng cao kỹ năng cho
người lao động để thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động trong thời đại
công nghệ số.
Ngoài ra, Malaysia còn hợp tác với các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế để
chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình đào tạo hiệu quả.
Kinh nghiệm quy hoạch hệ thống thông tin chính xác trong chuyển đổi số ở
Thái Lan 1.
Khái niệm:
Quy hoạch hệ thống thông tin chính xác trong chuyển đổi số Thái Lan việc
xây dựng phát triển hệ thống thông tin khả năng cung cấp dliệu chính xác,
kịp thời và phù hợp cho các mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình chuyển
đổi số của quốc gia.
2. Mục tiêu:
lOMoARcPSD| 58448089
12
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các quan chính phủ, doanh nghiệp người
dân.
Hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.
Tăng cường sự minh bạch trách nhiệm giải trình trong các hoạt động của chính
phủ và doanh nghiệp.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế.
3. Các yếu tố chính:
Dữ liệu: Thu thập, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu chính xác, kịp thời và
phù hợp.
Công nghệ: Sử dụng các công nghệ tiên tiến như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,
blockchain để xử lý và phân tích dữ liệu.
Con người: Phát triển nguồn nhân lực có đủ kiến thức kỹ năng để vận hành
và sử dụng hệ thống thông tin chính xác.
=> Quy trình: Xây dựng quy trình quản lý dữ liệu hiệu quả và minh bạch.
4. Các sáng kiến của Thái Lan:
Chiến lược Thái Lan 4.0: Nhằm thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan bằng cách sử
dụng công nghệ số, tập trung vào 4 lĩnh vực chính: Nền kinh tế dựa trên đổi mới,
Nâng cao năng lực của người lao động, Phát triển sở hạ tầng kỹ thuật số
Kết nối mọi người.
Chương trình Chính phủ điện tử: Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho
người dân, nâng cao hiệu quả, minh bạch tiện lợi cho người dân. Cổng thông
tin dữ liệu mở: Chia sẻ dữ liệu chính phủ với người dân doanh nghiệp, thúc
đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế.
Đạo luật Bảo vệ Dữ liệu nhân: Đảm bảo an toàn bảo mật dữ liệu
nhân, tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp.
Kinh nghiệm hợp tác giữa doanh nghiệp chính phủ trong chuyển đổi số
của Indonesia
Chuyển đổi số là một quá trình quan trọng đối với Indonesia nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Để thực hiện
thành công, sự hợp tác giữa doanh nghiệp chính phủ đóng vai trò cùng quan
trọng.
Một số dụ về hợp tác giữa doanh nghiệp và chính phủ trong chuyển đổi số
của Indonesia:
Chính phủ Indonesia hợp tác với các công ty công nghệ để phát triển các nền
tảng kỹ thuật số cho các dịch vụ công trực tuyến, như thanh toán điện tử, đăng
doanh nghiệp và xin giấy phép.
Chính phủ cung cấp các ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ s
và phát triển các giải pháp công nghệ sáng tạo.
Chính phủ doanh nghiệp hợp tác để nâng cao kỹ năng số cho người dân,
giúp họ thể sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tham gia vào nền kinh tế
số.
lOMoARcPSD| 58448089
13
Lợi ích của việc hợp c giữa doanh nghiệp chính phủ trong chuyển đổi
số:
Hợp tác giúp chia sẻ nguồn lực chuyên môn, từ đó tăng hiệu quả trong việc
triển khai các dự án chuyển đổi số.Doanh nghiệp thể cung cấp các giải pháp công
nghệ sáng tạo, còn chính phủ thể tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới. Hợp tác
giúp đảm bảo rằng các dự án chuyển đổi số đáp ứng nhu cầu của người dân doanh
nghiệp, và mang lại lợi ích lâu dài cho đất nước.
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO VIỆT
NAM
3.1. Định hướng chuyển đổi số của Việt Nam
Căn cứ theo quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2022 của Thủ tướng chính
phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025 định
hướng đến 2030: “ Tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽ trở thành quốc gia số,
ổn định thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ hình mới;
đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của
người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp”. Cụ thể mục
tiêu cơ bản đến năm 2023 là như sau:
Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
100% DVCTT mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập
khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động
100% HSCV tại cấp bộ, tỉnh; 90% HSCV tại cấp huyện và 70% HSCV tại
cấp xã được xử lý trên môi trường mạng
Hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ
liệu của các quan nhà nước hạ tầng kết nối mạng IoT kết nối, chia
sẻ rộng khắp giữa các quan nhà nước, giảm 30% thủ tục hành chính; mở
dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên
dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
70% hoạt động kiểm tra của quan quản nnước được thực hiện
thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản
Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI) Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Kinh tế số chiếm 30% GDP
Tỷ trọng kinh tế số trong ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%
Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%
Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI), về
chỉ số cạnh tranh (GCI), về đổi mới sáng tạo (GII) Phát
tiển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang
Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G
Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%
Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI)
lOMoARcPSD| 58448089
14
3.2. Tình hình chuyển đổi số tại Việt Nam hiện nay
3.2.1. Thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chỉ vài năm trước, chuyển đổi số vẫn còn là một “rào cản” lớn khi
có tới 30,7% doanh nghiệp cho biết họ đã tìm hiểu về chuyển đổi số nhưng chưa
biết cần phải làm gì, 38% băn khoăn chuyển đổi số nên bắt đầu từ đâu, hay chưa
hiểu tin học hóa khác với chuyển đổi số ra sao (Theo khảo sát của Hiệp hội Phần
mềm Dịch vụ CNTT Việt Nam Vinasa năm 2019). Tuy nhiên tới nay, khi các
doanh nghiệp đã những nhận thức ràng về tầm quan trọng của chuyển đổi
số thì nhu cầu và quyết tâm thực hiện đang gia tăng mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Theo VCCI khảo sát trên 400 doanh nghiệp ở tất cả các quy mô cho thấy, sau đại
dịch Covid-19, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã bắt đầu nhận thức và ứng
dụng các công nghệ số vào các khâu như quản trị nội bộ, bán hàng, marketing,
logistics, sản xuất, và thanh toán.
Đặc biệt, theo báo cáo của e-Conomy SEA 2023 thì Việt Nam là nước
tốc độ tăng trưởng kinh tế số nhanh nhất khu vực Đông Nam Á. Tổng gtrị hàng
hóa (GMV) của Việt Nam dự kiến đạt tỷ lệng trưởng kép hằng năm (CAGR)
mức 20%, từ 30 tỷ USD vào năm 2023 lên gần 45 tỷ USD vào năm 2025.
Trong ngành sản xuất
Ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt đã ứng dụng tự động hóa (robot), kết
hợp các thiết bị thông minh như IoT, thiết bị nhúng và các phần mềm nMES,
ERP để cải thiện hiệu quả hoạt động quản lý vận hành, tiết kiệm chi phí, tăng
trưởng khách hàng và tăng cường tính toàn vẹn của chuỗi cung ứng.
Trong ngành ngân hàng
Chiến lược chuyển đổi số bước đầu thực hiện với ứng dụng IoT cho phép
khách hàng truy cập sử dụng dịch vụ ngân hàng, kết nối với các hệ sinh thái số
khác trên nền tảng Internet (dịch vụ ngân hàng số Timo của VPBank, Live Bank
của TPBank,...), hoặc các dịch vụ ngân hàng thông qua ứng dụng được cài đặt
ngay trên điện thoại di động (Mobile Banking,…)
Trong ngành giao thông vận tải
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ gọi xe nước ngoài như Grab là đòn
bẩy thúc đẩy việc ra mắt các dịch vụ gọi xe trong nước như Be hay XanhSM. Đây
là những doanh nghiệp hình hoạt động hoàn toàn mới phụ thuộc hoàn toàn
vào nền tảng công nghệ.
Trong ngành giáo dục
Chuyển đổi số thúc đẩy sự phát triển của các nền tảng học trực tuyến, nền
tảng quản lý và chia sẻ tài nguyên bài giảng và tài liệu học tập, số hóa giáo trình
tài liệu,… Những ứng dụng này được sử dụng ngày càng phổ biến hơn, đặc biệt
là sau khi đại dịch Covid-19 bùng phát.
Trong lĩnh vực y tế
Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế được thể hiện nét các ứng dụng khám
chữa bệnh từ xa và kê đơn thuốc điện tử. Việc phát triển các nền tảng khám bệnh
từ xa giúp các bệnh viện và cơ sở y tế giảm thiểu tối đa tình trạng quá tải, hạn chế
tiếp xúc đông người, từ đó ngăn ngừa các nguy lây lan dịch bệnh truyền
lOMoARcPSD| 58448089
15
nhiễm chéo. Bên cạnh đó, các ứng dụng đơn thuốc điện tử cũng sẽ người dân có
thể tiếp xúc bác sĩ nhanh, hiệu quả, giảm chi phí và thời gian di chuyển.
Trong lĩnh vực nông nghiệp
Ngày nay trên thị trường rất nhiều ứng dụng công nghệ số cho phép
người dùng truy xuất nguồn gốc, quản giám sát chuỗi cung ứng sản phẩm để
đảm bảo tính minh bạch an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra còn các hệ
thống cung cấp thông tin về thời tiết, môi trường, chất lượng đất đai,… để người
nông dân chủ động phương án trồng trọt, nâng cao chất lượng năng suất cây
trồng.
3.2.2. Cơ hội cho Việt Nam
3.2.2.1. Các nhà lãnh đạo đã nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi s
Việt Nam một trong những quốc gia tiên phong trên thế giới trong việc ban
hành các chương trình và chiến lược về chuyển đổi số quốc gia. Đây là điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp chủ động tiếp cận, khai thác triệt để các cơ hội mà
chuyển đổi số mang lại, tạo hôi bứt phá vươn lên. Mặt khác, chuyển đổi số
được xem như một hội dành cho các doanh nghiệp để được vị thế vững
chắc trên thị trường và đạt được thành tựu như đã được đề ra.
Hơn thế nữa, những lãnh đạo của các doanh nghiệp trong ngoài nước như
VINGROUP, SAMSUNG, FPT,... cũng đã nhận thấy được tầm quan trọng và vai
trò của chuyển đổi số, tviệc thay đổi chính sách của công ty, chú trọng đầu
vào công nghệ số và chuyển đổi từ hoạt động kinh doanh truyền thống sang trực
tuyến để tiết kiệm chi phí, tăng tính cạnh tranh đã góp phần vào sự thành công
của chuyển đổi số.
3.2.2.2. Lợi thế về nguồn nhân lực
Việt Nam một quốc gia cấu dân số trẻ, khả năng học tập tiếp thu
khoa học- kỹ thuật một cách nhanh chóng. Theo kết quả chương trình khảo sát
giáo dục PISA công bố, Việt Nam xếp thứ 8 về khoa học, thứ 22 về toán trong 72
nước được tchức này nghiên cứu. Đây nền tảng bản tạo ra những nhà
nghiên cứu phát triển (developer), những nhà hóa (coder)... khả năng bắt
kịp rất nhanh với các xu hướng công nghệ mới. Sự gia tăng về dân số của Việt
Nam kéo theo số lượng nguồn nhân lực sự tăng trưởng mạnh. Tính đến năm
2023, Việt Nam tới 52,4 triệu người đang ở độ tuổi lao động, tỷ trọng dân số
tham gia lực lượng lao động nhóm tuổi từ 25-29 cao nhất. Điều này cho thấy,
lực lượng lao động Việt Nam luôn trong tình trạng có thể đáp ứng được nhu cầu
cung cấp nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trong và ngoài nước.
3.2.2.3. Sự hỗ trợ của Nhà nước
Để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số Nhà nước đã nhiều chương trình htr
chuyển đổi số. Ví dụ tháng 1/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025”. Mục đích
hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp thông qua tích hợp, áp dụng
công nghệ số để nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sau chương
trình, đã trên 1000.000 doanh nghiệp tiếp cận các hoạt động tuyên truyền về
lOMoARcPSD| 58448089
16
chuyển đổi số; 400.000 doanh nghiệp được tiếp cận các tài liệu hướng dẫn nhằm
nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; trên 600 doanh nghiệp được đánh giá mức
độ sẵn sàng chuyển đổi s100 doanh nghiệp được hỗ trợ vấn chuyên sâu về
chuyển đổi số.
3.2.2.4. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
The Hackett Group đã triển khai một báo cáo gần đây. Trong đó đưa ra các nghiên
cứu cho thấy các tổ chức tài chính thể giảm hơn 40% chi phí bằng cách áp
dụng một cách toàn diện chuyển đổi số. Hoạt động này giúp đẩy nhanh tiến độ
vận hành với một mức hiệu suất cao trước đây không thể đạt được. Việc áp
dụng các công nghệ mới để chuyển đổi số giúp thay đổi phương thức hoạt động
của tổ chức từ truyền thống sang tự động hóa. Điều này giúp cho các quy trình
diễn ra nhanh chóng, trôi chảy, tiết kiệm thời gian cho nhân sự và chi phí.
3.2.2.5. Người dân ngày càng tiếp cận nhiều với Internet
Theo Datareportal Việt Nam 77,93 triệu người dùng Internet vào tháng 1/2023,
chiếm 79,1% tổng dân số. Đồng thời, do đại dịch COVID-19 khiến toàn hội
phải cách ly đã khiến việc người dân tiếp cận và sử dụng Internet để giao tiếp,
shopping,... ngày càng nhiều. Điều này cho thấy nếu thực hiện chuyển đổi số thì
đây sẽ là một lợi thế vô cùng lớn, bởi lẽ người dân cũng là một nhân tđể chuyển
đổi số thành công. Nếu không có người dân hưởng ứng thì việc chuyển đổi số sẽ
không còn có ý nghĩa. 3.2.3. Thách thức đi với Việt Nam
3.2.3.1. Thiếu nguồn nhân lực đủ trình độ và kiến thức để triển khai
Mặc nước ta được xếp trong danh sách các quốc gia nguồn nhân lực dồi
dào đủ để đáp ứng công cuộc chuyển đổi số. Tuy nhiên, trên thực tế, do trình độ
đào tạo thấp môi trường chưa đủ chuyên nghiệp nên vẫn thiếu hụt nguồn lao
động chất lượng cao với nhu cầu cần đáp ứng khi triển khai. Trên bình diện quốc
gia, mỗi năm Việt Nam thiếu khoảng 90.000 nhân lực để phát triển nền kinh tế
số, xã hội số trong khi các chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin trong
nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Theo nghiên cứu cũng chỉ ra, các doanh
nghiệp lo lắng về việc thiếu hụt lao động kỹ năng để vận hành các hệ thống
công nghệ mới, thách thức này sẽ ngăn cản thực hiện chuyển đổi số.
3.2.3.2. Khó khăn từ vốn đầu tư
Đầu cho chuyển đổi số đầu đthay đổi, từ nhận thức, chiến lược, nhân
lực, kết cấu hạ tầng tới giải pháp công nghệ, vậy, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn.
Theo VCCI, 55,6% doanh nghiệp được khảo sát cho biết rào cản họ gặp
phải khi chuyển đổi số bắt nguồn từ vấn đề tài chính khi hoạt động này đòi
hỏi chi phí cao. Chính thiếu vốn, nên nhiều doanh nghiệp cho rằng, chuyển đổi
số “cuộc chơi” của các doanh nghiệp lớn. Với những doanh nghiệp vừa nhỏ,
ngân sách hạn chế, thể làm chậm quá trình ra quyết định và buộc các nhà lãnh
đạo phải lùi bước.
3.2.3.3. Thách thức từ công nghệ
Chuyển đổi số chính việc ứng dụng công nghệ vào mọi hoạt động của doanh
nghiệp được thực hiện trong thời đại bùng nổ về công nghệ trên nền tảng của hệ
lOMoARcPSD| 58448089
17
thống internet, chính vậy, đòi hỏi trình độ cao cả về kỹ thuật cũng như nhân
lực. Trong khi đó, Việt Nam vẫn còn đi sau thế giới về mặt công nghệ, chưa làm
chủ được các công nghệ lõi của chuyển đổi số, các hệ thống nền tảng bản.
Chính vậy, chuyển đổi số tại Việt Nam hiện vẫn cơ bản sử dụng các công nghệ
sẵn có trên thế giới.
3.2.3.4. Chưa có nhiều giải pháp về chuyển đổi số
Các nhà lãnh đạo đã nhận thức được tầm quan trọng vai trò của chuyển
đổi số bắt tay vào công việc. Tuy nhiên, hiện nay các nhà lãnh đạo vẫn chưa
nắm bắt được toàn bộ thông tin để có thể đưa ra một lộ trình chuyển đổi số một
cách xuyên suốt lâu dài. Điều này thể làm ngắt quãng, ảnh hưởng đến sự
phát triển của doanh nghiệp, nguồn tài chính đến tạo sự đồng thuận và huy động
sự tham gia của đông đảo người lao động tại doanh nghiệp, về tính hiệu quả của
chuyển đổi số,...
3.2.3.5. Việc ứng dụng các công nghệ mới, hình thành các hình giao dịch, dịch
vụ tài chính mới đòi hỏi phải hệ thống khung pháp được sửa đổi, bổ sung
để phù hợp với các mô hình, dịch vụ này
Việc ứng dụng các công nghệ AI trong xây dựng các thuật toán cũng phát sinh
các giao dịch tần suất cao, đồng thời công nghệ BigData, công nghệ di động cũng
phát sinh dịch vụ tài chính mới như phân tích đầu tư, giao dịch qua thiết kế di
động, thu thập phân tích dữ liệu khách hàng, hỗ trợ báo cáo tuân thủ, do đó
khung pháp lý liên quan đến quản lý, giám sát giao dịch tần suất cao, bảo mật dữ
liệu cũng là một vấn đề được đặt ra.
3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trong hành trình chuyển đổi số của các nước: Singapore, Thái Lan, Malaysia và
Indonesia được đề cập trên, luôn tồn tại song song hai vấn đề trái ngược nhau
đó những thành công và những điểm còn hạn chế trong quá trình chuyển đổi
số của các nước. Tuy nhiên, là thành công hay thất bại thì đó cũng những
kinh nghiệm mà Việt Nam cần học hỏi để vận dụng vào công cuộc chuyển đổi s
của đất nước. Có thể kể đến như:
Chuẩn bị các điều kiện thích hợp để tiến hành chuyển đổi số như: pháp luật,
nguồn vốn và lao động trình độ cao
Tìm hiểu nghiên cứu kỹ càng các phương pháp chuyển đổi số chuyên sâu
để phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam
Cố gắng tập trung chuyển đổi số vào những đối tượng, mục tiêu quan trọng,
thay dàn trải ra nhiều giai đoạn hãy chiến lược cthể sang suốt trong quá
trình thực hiện
Số hóa đất nước một cách có hệ thống và bài bản chứ không phải là một cách
hời hợt dẫn đến lãng phí tài chính quốc gia, ảnh hưởng đến sự phát triển của đất
nước
Tận dụng tối đa nguồn lực sẵn như: con người, sở vật chất,... và sdụng
chúng một cách có hiệu quả
Có thể thấy Chương trình CĐS quốc gia đã mở ra một “ cuộc cách mạng”
trong bối cảnh phát triển mới: dám ứng dụng công nghệ mới, dám thay đổi
hình quản trị, hình kinh doanh, dám chấp nhận các hình mới. Chương
trình này là cơ sở để các địa phương, ngành, lĩnh vực xác lập mục tiêu, giải pháp
lOMoARcPSD| 58448089
18
để CĐS phù hợp với điều kiện thực tiễn. Chương trình CĐS của Việt Nam còn
được gọi Chương trình thông minh hóa quốc gia với 3 trụ cột chính: chính phủ
số, kinh tế số, hội số. Với chương trình CĐS, Việt Nam hướng tới khơi dậy
khát vọng xây dựng Việt Nam hùng cường” thông qua thông điệp Make in
Việt Nam”. Dưới đây là một số đề xuất bài học kinh nghiệm cũng là hàm ý chính
sách CĐS cho Việt Nam:
Một là, kiên định với tầm nhìn, mục tiêu cùng với hoàn thiện hệ thống thể
chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia. Đây là yếu tố quan trọng mang
tới sự thành công CĐS của Singapore. Do vậy, kiên định nhất quán trong thực
hiện mục tiêu CĐS quốc gia để Việt Nam tiến nhanh, không bị bỏ lại phía sau là
điều quan trọng trong lộ trình phát triển. Từ đó, tạo sự thống nhất, đồng bộ trong
triển khai thực hiện, từng bước xóa khoảng cách số” giữa các địa phương,
quan, đơn vị; nâng cao hiệu lực, hiệu qutrong thực hiện Chương trình. Để làm
được điều này, Chính phủ, từ người đứng đầu cho đến từng cán bộ, công, viên
chức phải thống nhất, thông suốt, quyết tâm thực hiện các mục tiêu trong Chương
trình CĐS, kể cả từ Trung ương đến địa phương.
Hai là, hoàn thiện thể chế, chính sách, trước hết là khung thể chế, chính
sách cho CĐS quốc gia, tạo hành lang pháp lý trên ba trụ cột chính. Thái Lan
gặp phải một số vấn đề về pháp lý, chưa được rõ ràng và đúng trọng tâm. Qua
đó, song song với việc CĐS, Việt Nam cần phải có một hành lang pháp lý phù
hợp để có thể phát triển, tránh bị rườm rà và ngăn cản quá trình phát triển kinh
tế trong nước. Đồng thời, để nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cùng với đó
là những thiết bị công nghệ hiện đại từ khắp nơi trên thế giới mang đến Việt
Nam và để tránh thành bãi phế liệu của thế giới, thì Nhà nước Việt Nam cần một
hành lang pháp lý phù hợp.
Ba là, tăng cường giáo dục kỹ thuật số, thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao. Để trở thành quốc gia về CĐS thành công, Việt Nam cần chú
trọng hơn về việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực số. Chính phủ cần phải
một đội ngũ công chức thành thạo các kiến thức và kỹ năng, để đáp ứng yêu cầu
đảm bảo công việc trên nền tảng công nghệ sử dụng tốt các công cụ số. Chú
trọng hơn nữa trong công tác đào tạo từ tiểu học đến đại học, làm sao để chương
trình học có thể gắn liền với thực tế, cũng như nghiên cứu, triển khai các chương
trình đào tạo về công nghệ số trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp và đại học.
Bốn là, đầu nâng cấp hạ tầng kỹ thuật số, nền tảng số đồng bộ. Tập trung
phát triển hạ tầng số, nền tảng số là nhiệm vụ hàng đầu, giải pháp đột phá thúc
đẩy sự phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, đẩy nhanh tiến trình chuyển
đổi số. Công tác xây dựng hạ tầng số việc cần kiên trì, cần sự tham gia của toàn
bộ hệ thống chính trị, doanh nghiệp người dân từ Trung ương đến địa phương.
Năm là, tập trung phát triển Chính phủ số hơn nữa. Đó xây dựng nền
tảng công nghệ phát triển Chính phủ điện tử phù hợp với xu thế phát triển trên
thế giới; gắn kết ứng dụng công nghệ thông tin cùng với cải cách hành chính, đổi
mới văn hóa làm việc nhằm chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ, tích
hợp, chia sẻ dliệu giữa các quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Phát triển ứng dụng AI các giải pháp thông minh vào hoạt động quản lý Nhà
lOMoARcPSD| 58448089
19
nước, xây dựng chính phủ số không thể tách rời phát triển và tạo thành hệ thống
cơ sở dữ liệu.
Sáu là, phát huy vai tcủa các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo phát
triển AI. Quan tâm, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
về công nghệ thông tin, công nghệ số để biến thông điệp Make in Việt Nam”
trở thành nguồn lực thực tiến của CĐS quốc gia. Hỗ trợ các doanh nghiệp hơn
trong việc đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng dụng, giải pháp thông minh phục
vụ cho chuyển đổi an toàn, thân thiện với người Việt Nam. Phát triển các khu đô
thị sáng tạo, cũng như các chính sách tốt để phát huy năng lực đổi mới sáng tạo-
nguồn lực quan trọng nhất trong kỷ nguyên số phục vụ công việc chuyển đổi số
quốc gia,
Cuối cùng, tiếp tục tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân,
doanh nghiệp trong nước về chuyển đổi số. Mặc dù, Việt Nam số lượng người
sử dụng Internet tương đối lớn, đặc biệt sau đại dịch COVID-19, nhưng nhận
thức về chuyển đổi strong người dân vẫn còn bị hạn chế. Vì vậy, để chuyển đổi
số thành công, Chính phủ phải áp dụng công nghệ về truyền thông hội, cho
người dân thấy được tầm quan trọng của CĐS để qua đó người dân có thể hưởng
ứng các chính sách của Nhà nước, thực hiện một cách khoa học đúng quy
trình.
V. Các Xu Hướng Chuyển Đổi Số Hiện Đại và Tương Lai
A. Trí tuệ nhân tạo và máy học trong doanh nghiệp
Lĩnh vực AI và hệ thống tự động đã có những tiến bộ vượt bậc trong những năm
gần đây. Máy tính và robot hiện có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp một
cách độc lập bằng cách sử dụng các chiến lược của riêng chúng. Khả năng giải
quyết vấn đề không cần dựa vào sự hướng dẫn của con người, các quy tắc
hoặc hướng dẫn ràng rất quan trọng cho sự phát triển hơn nữa của công ngh
này. Trong thập kỷ tới, chúng ta có thể mong đợi những tiến bộ đáng kể trong hệ
thống cảm biến, học máy, phân tích dự đoán và trí tuệ nhân tạo nói chung. Tuy
nhiên, nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm trí tuệ nhân tạo, dẫn đến những
khác biệt trong dự báo thị trường.
Ttuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) là một lĩnh vực trong khoa học
máy tính nhằm tạo ra các hệ thống hoạt động như con người. AI liên quan đến
việc phát triển các thuật toán và phương pháp để máy tính thể tự động hóa các
nhiệm vụ trước đây chỉ con người mới thể thực hiện được, như nhận
diện hình ảnh, ngôn ngữ tự nhiên, ra quyết định thông minh. Ttuệ nhân
tạo vẫn lập trình máy tính nhưng lại điểm khác so với ngôn ngữ lập trình.
Điều này được thể hiện việc ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning)
để mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý. Máy học (Machine Learning
- ML) một phần con của trí tuệ nhân tạo. một phương pháp giúp máy tính
học từ dữ liệu mà không cần phải được lập trình cụ thể. Thaychỉ định các quy
tắc cụ thể, máy học cho phép máy tính tự động học từ dữ liệu cải thiện hiệu
suất thông qua trải nghiệm.
Trí tuệ nhân tạo
Máy học
lOMoARcPSD| 58448089
20
Mục tiêu
Mục tiêu của bất kỳ hệ
thống AI để máy hoàn
thành tác vụ phức tạp của
con người một cách hiệu
quả. Những tác vụ n
vậy thể bao gồm học
tập, giải quyết vấn
để máy phân tích khối
lượng lớn dữ liệu. Máy sẽ
sử dụng các hình
thống để xác định các
mẫu hình trong dliệu
cho ra kết quả. Kết quả
có xác suất liên
đề và nhận dạng mẫu.
quan đến sự chính xác
hoặc mức độ tự tin.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58448089
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Toán Kinh tế *******
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA 1 SỐ NƯỚC
TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM Nhóm thực hiện: Nhóm 06
Giảng viên hướng dẫn: Lê Duy Hải
Lớp học phần: 232_PCOM1111_07 1 lOMoAR cPSD| 58448089 STT Họ và tên MSV LHC Nhiệm vụ Đánh giá của nhóm trưởng 51
Nguyễn Đăng 23D400070 K59V2 Nội dung A Mạnh 52
Ngô Trần 23D00072 K59V2 Nội dung, word A Thanh Ngân 53
Đặng Đại 23D400027 K59V1 Powerpoint A Nghĩa 54
Bùi Trịnh 23D400073 K59V2 Thuyết trình A Minh Ngọc 55
Hoàng Thảo 23D400028 K59V1 Thuyết trình A Nhi 56 Nguyễn
Thị 23D400074 K59V2 Nội dung A Quỳnh Nhi 57
Đặng Hà 23D400029 K59V1 Word A Phương 58
Hoàng Minh 23D400075 K59V2 Powerpoint A Phương 59 Nguyễn
Thị 23D400030 K59V1 Nội dung A Hà Phương 60 Nguyễn
Thị 23D400076 K59V2 Nội dung A Mỹ Phương MỤC LỤC I.
Giới thiệu................................................................................................5
A. Định nghĩa Chuyển đổi số trong kinh doanh.....................................5
B. Ý nghĩa và lợi ích của chuyển đổi số.................................................5
1. Ý nghĩa.....................................................................................5
2. Lợi ích......................................................................................6 II.
Tình hình chuyển đổi số ở Đông Nam Á...............................................7
A. Tổng quan về chuyển đổi số trong khu vực......................................7 2 lOMoAR cPSD| 58448089
B. Các mô hình và chiến lược chuyển đổi số thành công......................8
III. Kinh nghiệm của chuyển đổi số của các nước trong khu vực...............10
A.Singapore...........................................................................................10
B. Malaysia............................................................................................11
C. Thái Lan............................................................................................12
D. Indonesia...........................................................................................13
IV. Bài học kinh nghiệm cho chuyển đổi số ở Việt Nam............................15
A. Định hướng chuyển đổi số ở Việt Nam............................................15
B. Tình hình chuyển đổi số tại Việt Nam hiện nay................................15
1. Thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam...................................15
2.Cơ hội cho Việt Nam................................................................17
3. Thách thức đối với Việt Nam..................................................18
C. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam..................................................20 V.
Các xu hướng chuyển đổi số hiện đại và tương lai................................22
A. Trí tuệ hiện đại và máy móc trong doanh nghiệp..............................22
B. Blockchain và ứng dụng trong quản lý dữ liệu..................................26
C. Internet of thing( IoT) và tương lai của quản lý chuỗi cung ứng.......27
VI. Nhìn nhận về tương lai: Thách thức và cơ hội........................................29
A. Triển vọng của Việt Nam trong kỉ nguyên kinh doanh 4.0................29
B. Những điểm đặc biệt cần chú ý..........................................................29
C. Gợi ý và đề xuất.................................................................................30
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện đại, chuyển đổi số đã trở thành một yếu tố quan trọng và
không thể thiếu trong kinh doanh. Công nghệ ngày càng tiến bộ và sự phát triển
của Internet đã mở ra những cơ hội mới cho các tổ chức để nâng cao hiệu suất,
tối ưu hóa hoạt động và tạo ra giá trị cho khách hàng. Chuyển đổi số trong kinh
doanh không chỉ là một xu hướng, mà còn là một yêu cầu để tồn tại và phát triển
trong thế giới cạnh tranh ngày nay
Chuyển đổi số có thể hiểu đơn giản là việc áp dụng công nghệ và sử dụng các giải
pháp số hóa để cải thiện các quy trình kinh doanh, tăng cường sự linh hoạt và tạo
ra giá trị. Các tổ chức có thể áp dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI),
điện toán đám mây (cloud computing), thông tin vạn vật (IoT) và trích xuất thông
tin tự động (RPA) để thúc đẩy sự chuyển đổi này.
Việc chuyển đổi số trong kinh doanh mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Công ty
có thể tăng cường hiệu suất và năng suất nhờ tự động hóa quy trình làm việc,
giảm thiểu công việc thủ công và sử dụng công nghệ để thực hiện các công việc
hiệu quả hơn. Ngoài ra, chuyển đổi số còn giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng,
từ việc tương tác nhanh chóng và cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ cho đến việc
thúc đẩy mô hình kinh doanh mới. 3 lOMoAR cPSD| 58448089
Qua chuyển đổi số, tổ chức có thể tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro. Công nghệ
số giúp tiết kiệm thời gian, cắt giảm chi phí vận hành và tối ưu hóa chuỗi cung
ứng. Đồng thời, nó cung cấp các công cụ và phương pháp để nhận biết và quản
lý rủi ro một cách hiệu quả.
Hơn nữa, chuyển đổi số cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự đổi mới
và cạnh tranh. Các công ty thông minh và linh hoạt có khả năng áp dụng công
nghệ mới và tận dụng dữ liệu để đổi mới mô hình kinh doanh và cung cấp giá trị
độc đáo cho khách hàng.
Cuối cùng, chuyển đổi số cũng mang lại khả năng quản lý dữ liệu và thông tin tốt
hơn. Công nghệ số cho phép tổ chức thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu một
cách hiệu quả. Điều này giúp đưa ra quyết định thông minh và nhanh chóng dựa
trên thông tin đầy đủ và chính xác. I. Giới thiệu
A. Khái niệm CĐS và CĐS trong kinh doanh
- CĐS trong doanh nghiệp là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để
nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực,
sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới (Bộ KH
Đầu tư & Phát triển).
- Cốt lõi của CĐS là thay đổi nhờ tái cấu trúc thể chế, nền kinh tế và
xã hội với các công nghệ số, chứ không phải tạo ra công nghệ số. Có
ba yếu tố cơ bản quyết định thành bại của CĐS là:
• Yếu tố con người: CĐS là việc chuyển đổi của con người, nên
đây là yếu tố quan trọng và quyết định nhất. Hai vấn đề chính
của con người trong CĐS là nhận thức và năng lực. Nhận thức
của lãnh đạo là quan trọng hàng đầu, để có quyết tâm và định
hướng chiến lược CĐS cho đúng rồi đến nhận thức của mọi
thành viên trong tổ chức.
• Yếu tố thể chế: CĐS là những thay đổi diễn ra trong khuôn khổ
của thể chế. Thể chế đã được xây trước CĐS, do vậy một hệ
thống thể chế phù hợp và hỗ trợ CĐS có vai trò nền tảng và cần
được xây dựng, bổ sung. Các sandbox về pháp lý cần được thực hiện.
• Yếu tố công nghệ: là điều kiện cần và quyết định chất lượng của
CĐS. Yếu tố công nghệ ở đây bao gồm hạ tầng số, các nền tảng
số, các công nghệ số chuyên dụng cho từng lĩnh vực 1) Định
nghĩa Chuyển đổi số trong kinh doanh:
- CĐS là việc sử dụng công nghệ để cải thiện triệt để hiệu suất
- hoặc phạm vi tiếp cận của doanh nghiệp. Mặc dù cách hiểu trên
nêu bật nghĩa rộng của thuật ngữ, nhưng nó không bao gồm các
thành phần quan trọng để đạt được CĐS.
- Chuyển đổi số trong kinh doanh là sự chuyển đổi bền vững ở cấp
độ công ty thông qua các hoạt động kinh doanh và mô hình kinh 4 lOMoAR cPSD| 58448089
doanh được sửa đổi hoặc tạo mới, thông qua các sáng kiến để số
hóa giá trị gia tăng, nhằm đạt được mục tiêu và cải thiện được lợi nhuận. 2)
Ý nghĩa và lợi ích của Chuyển đổi số: 2.1) Ý nghĩa:
Hoạt động CĐS có ý nghĩa với tất cả các ngành nghề từ giáo dục, y
tế, du lịch, nông nghiệp, sản xuất, …Trong quá trình chuyển đổi cần
chú trọng đến tính liên ngành để đảm bảo tính bền vững trong phát triển kinh tế 2.2) Lợi ích:
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và cuộc sống
của người tiêu dùng. 1) Đối với Chính phủ
• CĐS sử dụng dữ liệu và hệ thống công nghệ số nhằm thay
đổi trải nghiệm người sử dụng với các dịch vụ công do Nhà
nước cung cấp. Việc thay đổi hệ thống công nghệ cũng làm
thay đổi nghiệp vụ, mô hình và phương thức hoạt động của
bộ máy cơ quan nhà nước. Chuyển đổi số cũng đang dần
thay đổi nhận thức của những nhà lãnh đạo, những người
đứng đầu các quốc gia, tổ chức, có khả năng quyết định
hướng đi và sự thành công của quốc gia và tổ chức. Hiện
nay, các quốc gia trên thế giới đã đầu tư rất nhiều vào hệ
thống hạ tầng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho quá
trình chuyển đổi số trước những lợi ích mà nó đem lại.
Chính phủ các nước dần ứng dụng chuyển đổi số vào công
tác xây dựng “Nhà nước số”, “Chính phủ điện tử”. Đồng
thời cũng đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp áp dụng những thành tựu của chuyển đổi số
vào quá trình vận hành kinh doanh doanh nghiệp. Đối với
hoạt động nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, các bộ máy
chính quyền của nhiều quốc gia đã ngay lập tức áp dụng
chuyển đổi số khi nhận thức được tầm quan trọng của nó.
• (dành cho bạn làm slide: cải thiện dịch vụ công, tăng cường
an ninh trật tự, phát triển kinh tế số, phát triển hạ tầng số, tạo lập dữ liệu mở)
2) Đối với doanh nghiệp
CĐS giúp thu hẹp khoảng cách giữa các phòng, ban trong doanh nghiệp
• Khi CĐS, sự liên kết thông tin giữa các phòng, ban trong
doanh nghiệp được kết nối với một nền tảng hệ thống công
nghệ đồng nhất. Mỗi phòng ban vẫn có các phần mềm
riêng để phục vụ cho nghiệp vụ chuyên môn nhưng vẫn có 5 lOMoAR cPSD| 58448089
thể giao tiếp với các bộ phận khác thông qua hệ thống giao
tiếp nội bộ. Điều này sẽ giúp cho các vấn đề phát sinh trong
doanh nghiệp được giải quyết ngay khi xảy ra, giúp cho sự
vận hành trong doanh nghiệp không
bị tắc nghẽn không rõ nguyên nhân, gây tác động xấu đến
doanh nghiệp, như: phục vụ khách hàng bị chậm trễ, lượng
hàng bán được giảm sút,…
CĐS giúp doanh nghiệp tăng sự minh bạch và hiệu quả trong hệ
thống quản trị, tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
• Tham gia quá trình chuyển đổi số, lãnh đảo doanh nghiệp
có thể chủ động và dễ truy xuất báo cáo về các hoạt động
của doanh nghiệp. Mọi hoạt động của doanh nghiệp, như:
nhân viên ghi nhận doanh số, biến động nhân sự, khách
hàng tìm hiểu sản phẩm sẽ được thể hiện trên các phần
mềm quản trị doanh nghiệp, điều này sẽ giúp giảm sự chậm
trễ, giúp lãnh đạo quản lý doanh nghiệp hiệu quả và minh
bạch hơn so với trước đó. Rất nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ,
nhỏ hoạt động mà không có quy trình thể hiện bằng văn
bản, chưa có hệ thống báo cáo thống kê nội bộ, thông tin
được trao đổi thường là qua các cuộc họp giao ban kéo dài
và nặng về định tính. Việc tự động hóa các quy trình nghiệp
vụ cũng là một dịp để doanh nghiệp rà soát, tối ưu hóa các
quy trình làm việc hàng ngày. Tự động hóa quy trình cũng
nhằm tích lũy dữ liệu về các mặt hoạt động của doanh
nghiệp một cách hệ thống và là đầu vào quan trọng cho
phân tích kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng làm
việc cá nhân, vận hành trôi chảy và cắt giảm chi phí.CĐS
làm thay đổi mô hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy
trình hoạt động của doanh nghiệp để phát huy các ưu điểm
về tính linh hoạt, sáng tạo và khắc phục các nhược điểm
về quy mô, tổ chức quản trị nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh, nhanh chóng tại định vị trong nền kinh tế số.
CĐS giúp tối ưu hóa việc sử dụng nhân sự và cải thiện hiệu quả ra quyết định.
• CĐS giúp doanh nghiệp khai thác được tối đa năng lực làm
việc của nhân viên trong công ty. Bởi những công việc có
giá trị gia tăng thấp, hệ thống có thể tự động thực hiện mà
doanh nghiệp không cần tốn chi phí trả lương cho nhân
viên, đồng thời cũng giúp nhân viên có thêm thời gian để
nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các công việc
quan trọng khác. Chuyển đổi số cũng giúp người quản lý
dễ dàng đánh giá chất lượng công việc của từng nhân viên 6 lOMoAR cPSD| 58448089
qua số liệu báo cáo nhận lại cuối ngày, cuối tuần, cuối
tháng hoặc cuối quý. Khi CĐS được diễn ra đúng lộ trình,
các hoạt động kinh doanh và quy trình vận hành có thể
được tự động hóa hoặc được thiết kế, tư duy theo một
hướng hoàn toàn mới. Các quy trình vận hành sản xuất có
thể được tự động hóa bằng máy móc thay thế cho sức lao
động thủ công. Các bước thực hiện trong quy trình vận
hành nội bộ có thể được lược bớt hay thay thế nhằm tạo
nên một quy trình đơn giản, dễ dàng hơn cho người sử
dụng đem lại hiệu quả về nguồn lực, giảm chi phí vận hành
cũng như giảm thiểu những 30 rủi ro sai sót từ thủ công
gây nên. Tư duy con người thay đổi linh hoạt hơn và áp
dụng các phương pháp làm việc mới đem lại giá trị mới,
thực hiện những công việc cũ theo những hướng đi mới.
Các hệ thống trang bị công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo,
máy học có khả năng hỗ trợ tối đa trong việc lập kế hoạch,
dự báo sản xuất cũng như đưa ra các phương án phù hợp
nhất giúp các cấp quản lý điều hành sản xuất ra quyết định
tốt hơn, tối ưu hóa hiệu quả hơn.
CĐS giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, cải thiện
trải nghiệm khách hàng, tăng cường mục tiêu doanh thu nhờ công nghệ.
• Doanh nghiệp sở hữu nền tảng số hóa sẽ có thể triển khai
và vận hành doanh nghiệp hiệu quả, chính xác và chất
lượng. Bởi các giải pháp quản trị và vận hành số hóa sẽ
tăng tính hiệu quả và chính xác trong các quyết định của
doanh nghiệp. Đồng thời, chuyển đổi số giúp doanh nghiệp
nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trong việc tương tác nhanh chóng với khách hàng, chính
sách chăm sóc và phục vụ khách hàng,… Trước đây, lãnh
đạo các cấp của doanh nghiệp SME thường lựa chọn quyết
định dựa trên trực giác và kinh nghiệm của bản thân, chỉ
có các doanh nghiệp lớn và siêu lớn mới đủ khả năng đầu
tư các hệ thống công nghệ phân tích kinh doanh và duy trì
một đội ngũ phân tích dữ liệu chuyên nghiệp. Ngày nay,
việc phổ biến công nghệ điện toán đám mây và các thuật
toán phân tích dữ liệu lớn hiện đại, các SME có thể tiếp
cận các dịch vụ phân tích kinh doanh một cách dễ dàng và
với chi phí chấp nhận được. Các dữ liệu được sử dụng
trong phân tích kinh doanh phần lớn đến từ các hệ thống
chăm sóc khách hàng CRM, kết quả phân tích được sử
dụng để cải thiện một cách liên tục trải nghiệm khách hàng
cũng như chất lượng của sản phẩm và dịch vụ mà doanh
nghiệp cung cấp. CĐS giúp khách hàng tiếp cận diện 7 lOMoAR cPSD| 58448089
khách hàng rộng hơn, thu thập thông tin chi tiết hơn về
cách thức khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp, phân tích các dữ liệu đó và liên tục cải thiện
trải nghiệm của từng nhóm khách hàng hay từng khách
hàng một cách riêng biệt.
Đối với người tiêu dùng
• Đối với người tiêu dùng, chuyển đổi số cũng đang dần tác
động vào trong cuộc sống khi có thể trải nghiệm các dịch
vụ công hay các dịch vụ được cung cấp từ các doanh
nghiệp ngày càng thuận tiện, nhanh chóng. Các giao dịch
như: ngân hàng, mua sắm,… hoàn toàn có thể thực hiện
qua mạng mà không cần phải đến tận nơi thực hiện. Dịch
Covid-19 cũng giúp người tiêu dùng nhận thức được tầm
quan trọng của chuyển đổi số, bởi trong thời gian cách ly
xã hội, người tiêu dùng buộc phải hạn chế ra đường, mọi
giao dịch, việc học, các cuộc họp và xử lý công việc đều
được thực hiện qua máy tính. Điều này bắt buộc người tiêu
dùng phải có máy tính và hệ thống truyền tải mạng dữ liệu
ổn định mới đáp ứng được nhu cầu của công việc
B. Tình hình chuyển đổi số ở Đông Nam Á A. Tổng
quan về chuyển đổi số trong khu vực
Chuyển đổi số ở Đông Nam Á đang diễn ra mạnh mẽ và được xem
là một trong năm chiến lược phục hồi chính sau đại dịch. Các nước
trong khu vực đang tập trung vào việc tăng cường hội nhập và
chuyển đổi kỹ thuật số, với mục tiêu xây dựng cộng đồng kỹ thuật
số và trở thành khối kinh tế hàng đầu. Một số điểm nổi bật trong quá
trình chuyển đổi số có thể kể đến như:
- Việt Nam đang phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực thương mại
điện tử xuyên biên giới, với tốc độ tăng trưởng 35% mỗi năm.
Thương mại điện tử đã giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt
Nam duy trì kinh doanh hiệu quả trong giai đoạn dịch Covid-19
bùng phát lần thứ tư năm 2021 và phục hồi kinh tế trong xu thế
bình thường mới. Theo báo cáo e-Conomy 2021 của Google,
Temasek và Bain & Company, khoảng 71% người Việt Nam đã
thực hiện ít nhất một giao dịch trực tuyến trong năm 2021.
- Trụ cột chính của chuyển đổi số là Hiệp định khung kinh tế kỹ
thuật số ASEAN (DEFA). Kế hoạch chuyển đổi số của ASEAN
với chiến lược đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Doanh
thu tổng giá trị hàng hóa từ thương mại điện tử khu vực Đông
Nam Á đạt 174 tỷ USD (2021). Dự báo, thương mại điện tử ở
khu vực Đông Nam Á sẽ tăng lên 360 tỷ USD (2025)
- Các quốc gia như Indonesia, Thái Lan, và Philippines đang chứng
kiến mức tăng trưởng doanh thu thương mại điện tử đáng kể. 8 lOMoAR cPSD| 58448089
- Theo dữ liệu được PwC trích dẫn, thanh toán kỹ thuật số sử dụng
ví điện tử ở Đông Nam Á lên tới 22 tỷ USD vào năm 2019 và
được dự đoán sẽ tăng hơn 5 lần, vượt 114 tỷ USD, vào năm 2025.
Nhận thấy tiềm năng cho cả tăng trưởng và hội nhập khu vực,
ASEAN đã và đang đẩy mạnh các hoạt động hội nhập kỹ thuật số.
Ví dụ, Khung hành động và Khung hội nhập kỹ thuật số ASEAN
(DIFAP) đóng vai trò là kế hoạch chi tiết tổng thể cho các nỗ lực hội
nhập kỹ thuật số của ASEAN. Hiệp định ASEAN về Thương mại
điện tử, có hiệu lực vào năm 2019, nỗ lực hài hòa các nguyên tắc và
quy tắc nhằm thúc đẩy thương mại điện tử trong khu vực và tăng
cường năng lực thực hiện.
B. Các mô hình và chiến lược chuyển đổi số thành công
1. Sự phát triển 5G và IoT
- IoT (hay internet vạn vật) là xu hướng chuyển đổi số đang phát
triển mạnh mẽ (ước tính hiện có 700 triệu thiết bị kết nối trên
toàn cầu). Công nghệ này còn tiềm năng hơn nữa trong tương lai,
nhờ sự phát triển của công nghệ 5G. IoT băng thông rộng đang
thay thế các phiên bản cũ như 2g hay 3g để trở nên phổ biến hơn cả.
2. Tăng cường bảo mật và an ninh mạng
- Năm 2020 nước ta đã phát hiện 23 phần mềm độc hại liên quan
đến COVID-19. Người dùng khi click vào những tập tin chứa mã
độc này thì mọi quyền truy cập và điều khiển máy tính sẽ rơi vào
tay hacker. Do vậy công nghệ phát triển phải đi kèm với tăng
cường bảo mật an ninh mạng, nhất là trong giai đoạn chuyển đổi
số mạnh mẽ như hiện nay.
3. Tự động hóa quy trình kinh doanh
- Tự động hóa quy trình kinh doanh (BPA) là việc doanh nghiệp
sử dụng phần mềm số hóa để giải quyết và sắp xếp công việc. So
với hình thức tự động hóa khác, BPA khá phức tạp, được liên kết
với hệ thống CNTT, sau đó được điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp. 4. Thanh toán điện tử
- Lượng người dùng trong thương mại kỹ thuật số đang có xu
hướng tăng và được dự báo là tăng nhiều hơn so với thanh toán
qua POS di động. Đặc biệt các phương pháp thanh toán qua các
ví điện tử như Momo, Zalopay, Viettel Pay,… đang được ưa
chuộng vì tính tiện lợi và bắt kịp xu hướng hạn chế giao tiếp qua thời gian đại dịch.
5. Phát triển nền tảng dữ liệu khách hàng (CDP)
- CDP (Customer Data Platform) có thể được điều chỉnh để tích
hợp vào hệ thống POS & ERP – 2 hệ thống có mặt trong hơn 90%
chuỗi doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam. Tận dụng công nghệ này
sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận tới rất nhiều khách hàng qua các 9 lOMoAR cPSD| 58448089
kênh social media như Zalo, Facebook hay các kênh thương mại
điện tử như Tiki, Sendo, Shopee.
6. Kiến trúc đa đám mây (multi-cloud)
- COVID-19 vô tình tạo ra động lực thúc đẩy việc ứng dụng kiến
trúc đa đám mây vào việc gia tăng khả năng hoạt động liên tục
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thêm các lựa chọn để đưa ra
giải pháp quản lý mô hình làm việc hiện đại, bao gồm sự chú
trọng nhiều hơn vào việc cho phép làm việc từ xa và bảo mật.
7. Mô hình làm việc kết hợp
- Mô hình làm việc kết hợp (Hybrid Working) được nhiều doanh
nghiệp quan tâm, nó cho phép nhân viên làm việc linh hoạt cả ở
nhà và văn phòng. Trong thời gian dịch bệnh năm 2020, các
doanh nghiệp nước ta hầu hết áp dụng mô hình này. Ước tính cho
thấy 42% nhân viên Việt Nam hài lòng với mô hình làm việc từ xa.
8. Ứng dụng phân tích dữ liệu doanh nghiệp
- Theo phân tích của MicroStrategy, có tới 90% người được khảo
sát đồng ý rằng dữ liệu và phân tích là yếu tố then chốt trong các
ý tưởng chuyển đổi số của doanh nghiệp. Phân tích dữ liệu được
coi là chìa khoá làm rõ hơn bức tranh khách hàng, đồng thời tạo
tiền đề cho các giải pháp sáng tạo và chiến lược quảng cáo được
cá nhân hóa, phù hợp với mục đích chung.
1. Kinh nghiệm chuyển đổi số của các nước trong khu vực
Kinh nghiệm sự đổi mới và hiệu quả cao trong chuyển đổi số của Singapore:
Sự đổi mới: Singapore áp dụng nhiều giải pháp công nghệ tiên tiến vào các lĩnh
vực như chính phủ, kinh tế, và xã hội. Một số ví dụ:
Chính phủ số giúp hệ thống SingPass cho phép người dân truy cập các dịch vụ công
trực tuyến. Kinh tế số làm cho nền tảng điện tử hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và
phát triển. Xã hội số giúp Hệ thống thông tin y tế tích hợp giúp nâng cao chất lượng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hiệu quả cao:
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích cho Singapore:
Như nâng cao năng suất,tăng tốc độ và hiệu quả của các hoạt động trong mọi lĩnh
vực, tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý, và sản xuất.không chỉ vậy chuyển đổi số
còn cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng dịch vụ công, giáo dục, và y tế.
Mối quan hệ giữa đổi mới và hiệu quả cao:
Đổi mới thúc đẩy hiệu quả cao:
Tự động hóa các quy trình, tối ưu hóa hoạt động, và giảm thiểu sai sót. Công cụ dữ
liệu lớn giúp phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định sáng suốt và hiệu quả.Trí tuệ 10 lOMoAR cPSD| 58448089
nhân tạo nhằm nâng cao năng lực dự đoán, tối ưu hóa tài nguyên, và cá nhân hóa trải nghiệm.
Hiệu quả cao tạo điều kiện cho đổi mới:
Đầu tiên là tài nguyên dồi dào, đầu tư vào nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, và triển
khai các giải pháp công nghệ mới. Công nghệ tiên tiến sẽ hỗ trợ áp dụng các công
nghệ mới một cách hiệu quả. Nhân lực chất lượng cao nhằm nắm vững kiến thức và
kỹ năng sử dụng công nghệ. Ví dụ:
Chính phủ điện tử: Singapore là quốc gia đi đầu trong việc áp dụng chính phủ
điện tử. Hệ thống SingPass giúp người dân thực hiện các thủ tục hành chính trực
tuyến một cách nhanh chóng và thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả
người dân và chính phủ. •
Nền tảng TradeTrust: Nền tảng này sử dụng công nghệ blockchain để đơn giản
hóa quy trình thương mại, giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả cho các doanh nghiệp.
Kinh nghiệm chính sách hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực trong chuyển đổi
số của Malaysia Chính sách hỗ trợ:
Chính phủ Malaysia triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và người
dân trong quá trình chuyển đổi số, bao gồm cung cấp tài trợ,hỗ trợ tài chính cho
các doanh nghiệp áp dụng công nghệ số, phát triển sản phẩm/dịch vụ mới, và đào
tạo nhân lực.miễn thuế hoặc giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào công
nghệ số,đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả. Tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
chuyển đổi số. Đào tạo nguồn nhân lực:
Chính phủ Malaysia chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có đủ kiến thức và kỹ năng
đáp ứng nhu cầu của quá trình chuyển đổi số. Một số chương trình đào tạo tiêu biểu: •
Chương trình MyDigital: Mục tiêu đào tạo 1 triệu người dân Malaysia về kỹ
năng số cơ bản đến năm 2025. •
Chương trình Học bổng MyDigital: Hỗ trợ tài chính cho sinh viên theo học
các ngành nghề liên quan đến công nghệ số. •
Chương trình Upskilling & Reskilling: Đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho
người lao động để thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động trong thời đại công nghệ số.
Ngoài ra, Malaysia còn hợp tác với các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế để
chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình đào tạo hiệu quả.
Kinh nghiệm quy hoạch hệ thống thông tin chính xác trong chuyển đổi số ở Thái Lan 1. Khái niệm:
Quy hoạch hệ thống thông tin chính xác trong chuyển đổi số ở Thái Lan là việc
xây dựng và phát triển hệ thống thông tin có khả năng cung cấp dữ liệu chính xác,
kịp thời và phù hợp cho các mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình chuyển đổi số của quốc gia. 2. Mục tiêu: 11 lOMoAR cPSD| 58448089
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp và người dân.
Hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.
Tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các hoạt động của chính phủ và doanh nghiệp.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế.
3. Các yếu tố chính:
Dữ liệu: Thu thập, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu chính xác, kịp thời và phù hợp. •
Công nghệ: Sử dụng các công nghệ tiên tiến như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,
blockchain để xử lý và phân tích dữ liệu. •
Con người: Phát triển nguồn nhân lực có đủ kiến thức và kỹ năng để vận hành
và sử dụng hệ thống thông tin chính xác.
=> Quy trình: Xây dựng quy trình quản lý dữ liệu hiệu quả và minh bạch.
4. Các sáng kiến của Thái Lan:
Chiến lược Thái Lan 4.0: Nhằm thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan bằng cách sử
dụng công nghệ số, tập trung vào 4 lĩnh vực chính: Nền kinh tế dựa trên đổi mới,
Nâng cao năng lực của người lao động, Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số và Kết nối mọi người. •
Chương trình Chính phủ điện tử: Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho
người dân, nâng cao hiệu quả, minh bạch và tiện lợi cho người dân.  Cổng thông
tin dữ liệu mở: Chia sẻ dữ liệu chính phủ với người dân và doanh nghiệp, thúc
đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế. •
Đạo luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân: Đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu cá
nhân, tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp.
Kinh nghiệm hợp tác giữa doanh nghiệp và chính phủ trong chuyển đổi số của Indonesia
Chuyển đổi số là một quá trình quan trọng đối với Indonesia nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Để thực hiện
thành công, sự hợp tác giữa doanh nghiệp và chính phủ đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Một số ví dụ về hợp tác giữa doanh nghiệp và chính phủ trong chuyển đổi số của Indonesia:
Chính phủ Indonesia hợp tác với các công ty công nghệ để phát triển các nền
tảng kỹ thuật số cho các dịch vụ công trực tuyến, như thanh toán điện tử, đăng ký
doanh nghiệp và xin giấy phép. •
Chính phủ cung cấp các ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ số
và phát triển các giải pháp công nghệ sáng tạo. •
Chính phủ và doanh nghiệp hợp tác để nâng cao kỹ năng số cho người dân,
giúp họ có thể sử dụng các dịch vụ công trực tuyến và tham gia vào nền kinh tế số. 12 lOMoAR cPSD| 58448089
Lợi ích của việc hợp tác giữa doanh nghiệp và chính phủ trong chuyển đổi số:
Hợp tác giúp chia sẻ nguồn lực và chuyên môn, từ đó tăng hiệu quả trong việc
triển khai các dự án chuyển đổi số.Doanh nghiệp có thể cung cấp các giải pháp công
nghệ sáng tạo, còn chính phủ có thể tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới. Hợp tác
giúp đảm bảo rằng các dự án chuyển đổi số đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh
nghiệp, và mang lại lợi ích lâu dài cho đất nước.
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO VIỆT NAM
3.1. Định hướng chuyển đổi số của Việt Nam
Căn cứ theo quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2022 của Thủ tướng chính
phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025 và định
hướng đến 2030:
“ Tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽ trở thành quốc gia số,
ổn định và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới;
đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của
người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp”. Cụ thể mục
tiêu cơ bản đến năm 2023 là như sau:
Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
100% DVCTT mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập
khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động •
100% HSCV tại cấp bộ, tỉnh; 90% HSCV tại cấp huyện và 70% HSCV tại
cấp xã được xử lý trên môi trường mạng •
Hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ
liệu của các cơ quan nhà nước và hạ tầng kết nối mạng IoT kết nối, chia
sẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm 30% thủ tục hành chính; mở
dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên
dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp •
70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện
thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý •
Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI) Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Kinh tế số chiếm 30% GDP •
Tỷ trọng kinh tế số trong ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20% •
Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8% •
Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI), về
chỉ số cạnh tranh (GCI), về đổi mới sáng tạo (GII) Phát
tiển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang •
Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G •
Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80% •
Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI) 13 lOMoAR cPSD| 58448089
3.2. Tình hình chuyển đổi số tại Việt Nam hiện nay
3.2.1. Thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chỉ vài năm trước, chuyển đổi số vẫn còn là một “rào cản” lớn khi
có tới 30,7% doanh nghiệp cho biết họ đã tìm hiểu về chuyển đổi số nhưng chưa
biết cần phải làm gì, 38% băn khoăn chuyển đổi số nên bắt đầu từ đâu, hay chưa
hiểu tin học hóa khác với chuyển đổi số ra sao (Theo khảo sát của Hiệp hội Phần
mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam Vinasa năm 2019)
. Tuy nhiên tới nay, khi các
doanh nghiệp đã có những nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của chuyển đổi
số thì nhu cầu và quyết tâm thực hiện nó đang gia tăng mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Theo VCCI khảo sát trên 400 doanh nghiệp ở tất cả các quy mô cho thấy, sau đại
dịch Covid-19, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã bắt đầu nhận thức và ứng
dụng các công nghệ số vào các khâu như quản trị nội bộ, bán hàng, marketing,
logistics, sản xuất, và thanh toán.
Đặc biệt, theo báo cáo của e-Conomy SEA 2023 thì Việt Nam là nước có
tốc độ tăng trưởng kinh tế số nhanh nhất khu vực Đông Nam Á. Tổng giá trị hàng
hóa (GMV) của Việt Nam dự kiến đạt tỷ lệ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) ở
mức 20%, từ 30 tỷ USD vào năm 2023 lên gần 45 tỷ USD vào năm 2025.
Trong ngành sản xuất
Ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt đã ứng dụng tự động hóa (robot), kết
hợp các thiết bị thông minh như IoT, thiết bị nhúng và các phần mềm như MES,
ERP… để cải thiện hiệu quả hoạt động quản lý vận hành, tiết kiệm chi phí, tăng
trưởng khách hàng và tăng cường tính toàn vẹn của chuỗi cung ứng.
Trong ngành ngân hàng
Chiến lược chuyển đổi số bước đầu thực hiện với ứng dụng IoT cho phép
khách hàng truy cập sử dụng dịch vụ ngân hàng, kết nối với các hệ sinh thái số
khác trên nền tảng Internet (dịch vụ ngân hàng số Timo của VPBank, Live Bank
của TPBank,...), hoặc các dịch vụ ngân hàng thông qua ứng dụng được cài đặt
ngay trên điện thoại di động (Mobile Banking,…)
Trong ngành giao thông vận tải
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ gọi xe nước ngoài như Grab là đòn
bẩy thúc đẩy việc ra mắt các dịch vụ gọi xe trong nước như Be hay XanhSM. Đây
là những doanh nghiệp có mô hình hoạt động hoàn toàn mới phụ thuộc hoàn toàn
vào nền tảng công nghệ.
Trong ngành giáo dục
Chuyển đổi số thúc đẩy sự phát triển của các nền tảng học trực tuyến, nền
tảng quản lý và chia sẻ tài nguyên bài giảng và tài liệu học tập, số hóa giáo trình
– tài liệu,… Những ứng dụng này được sử dụng ngày càng phổ biến hơn, đặc biệt
là sau khi đại dịch Covid-19 bùng phát.
Trong lĩnh vực y tế
Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế được thể hiện rõ nét ở các ứng dụng khám
chữa bệnh từ xa và kê đơn thuốc điện tử. Việc phát triển các nền tảng khám bệnh
từ xa giúp các bệnh viện và cơ sở y tế giảm thiểu tối đa tình trạng quá tải, hạn chế
tiếp xúc đông người, từ đó ngăn ngừa các nguy cơ lây lan dịch bệnh và truyền 14 lOMoAR cPSD| 58448089
nhiễm chéo. Bên cạnh đó, các ứng dụng đơn thuốc điện tử cũng sẽ người dân có
thể tiếp xúc bác sĩ nhanh, hiệu quả, giảm chi phí và thời gian di chuyển.
Trong lĩnh vực nông nghiệp
Ngày nay trên thị trường có rất nhiều ứng dụng công nghệ số cho phép
người dùng truy xuất nguồn gốc, quản lý giám sát chuỗi cung ứng sản phẩm để
đảm bảo tính minh bạch và an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra còn có các hệ
thống cung cấp thông tin về thời tiết, môi trường, chất lượng đất đai,… để người
nông dân chủ động phương án trồng trọt, nâng cao chất lượng và năng suất cây trồng.
3.2.2. Cơ hội cho Việt Nam
3.2.2.1. Các nhà lãnh đạo đã nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số
Việt Nam là một trong những quốc gia tiên phong trên thế giới trong việc ban
hành các chương trình và chiến lược về chuyển đổi số quốc gia. Đây là điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp chủ động tiếp cận, khai thác triệt để các cơ hội mà
chuyển đổi số mang lại, tạo cơ hôi bứt phá vươn lên. Mặt khác, chuyển đổi số
được xem như một cơ hội dành cho các doanh nghiệp để có được vị thế vững
chắc trên thị trường và đạt được thành tựu như đã được đề ra.
Hơn thế nữa, những lãnh đạo của các doanh nghiệp trong và ngoài nước như
VINGROUP, SAMSUNG, FPT,... cũng đã nhận thấy được tầm quan trọng và vai
trò của chuyển đổi số, từ việc thay đổi chính sách của công ty, chú trọng đầu tư
vào công nghệ số và chuyển đổi từ hoạt động kinh doanh truyền thống sang trực
tuyến để tiết kiệm chi phí, tăng tính cạnh tranh đã góp phần vào sự thành công của chuyển đổi số.
3.2.2.2. Lợi thế về nguồn nhân lực
Việt Nam là một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, có khả năng học tập và tiếp thu
khoa học- kỹ thuật một cách nhanh chóng. Theo kết quả chương trình khảo sát
giáo dục PISA công bố, Việt Nam xếp thứ 8 về khoa học, thứ 22 về toán trong 72
nước được tổ chức này nghiên cứu. Đây là nền tảng cơ bản tạo ra những nhà
nghiên cứu phát triển (developer), những nhà mã hóa (coder)... có khả năng bắt
kịp rất nhanh với các xu hướng công nghệ mới. Sự gia tăng về dân số của Việt
Nam kéo theo số lượng nguồn nhân lực có sự tăng trưởng mạnh. Tính đến năm
2023, Việt Nam có tới 52,4 triệu người đang ở độ tuổi lao động, tỷ trọng dân số
tham gia lực lượng lao động ở nhóm tuổi từ 25-29 là cao nhất. Điều này cho thấy,
lực lượng lao động Việt Nam luôn trong tình trạng có thể đáp ứng được nhu cầu
cung cấp nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trong và ngoài nước.
3.2.2.3. Sự hỗ trợ của Nhà nước
Để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số Nhà nước đã có nhiều chương trình hỗ trợ
chuyển đổi số. Ví dụ tháng 1/2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt “Chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025”
. Mục đích là
hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp thông qua tích hợp, áp dụng
công nghệ số để nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sau chương
trình, đã có trên 1000.000 doanh nghiệp tiếp cận các hoạt động tuyên truyền về 15 lOMoAR cPSD| 58448089
chuyển đổi số; 400.000 doanh nghiệp được tiếp cận các tài liệu hướng dẫn nhằm
nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; trên 600 doanh nghiệp được đánh giá mức
độ sẵn sàng chuyển đổi số và 100 doanh nghiệp được hỗ trợ tư vấn chuyên sâu về chuyển đổi số.
3.2.2.4. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
The Hackett Group đã triển khai một báo cáo gần đây. Trong đó đưa ra các nghiên
cứu cho thấy các tổ chức tài chính có thể giảm hơn 40% chi phí bằng cách áp
dụng một cách toàn diện chuyển đổi số. Hoạt động này giúp đẩy nhanh tiến độ
vận hành với một mức hiệu suất cao mà trước đây không thể đạt được. Việc áp
dụng các công nghệ mới để chuyển đổi số giúp thay đổi phương thức hoạt động
của tổ chức từ truyền thống sang tự động hóa. Điều này giúp cho các quy trình
diễn ra nhanh chóng, trôi chảy, tiết kiệm thời gian cho nhân sự và chi phí.
3.2.2.5. Người dân ngày càng tiếp cận nhiều với Internet
Theo Datareportal Việt Nam có 77,93 triệu người dùng Internet vào tháng 1/2023,
chiếm 79,1% tổng dân số. Đồng thời, do đại dịch COVID-19 khiến toàn xã hội
phải cách ly đã khiến việc người dân tiếp cận và sử dụng Internet để giao tiếp,
shopping,... ngày càng nhiều. Điều này cho thấy nếu thực hiện chuyển đổi số thì
đây sẽ là một lợi thế vô cùng lớn, bởi lẽ người dân cũng là một nhân tố để chuyển
đổi số thành công. Nếu không có người dân hưởng ứng thì việc chuyển đổi số sẽ
không còn có ý nghĩa. 3.2.3. Thách thức đối với Việt Nam
3.2.3.1. Thiếu nguồn nhân lực đủ trình độ và kiến thức để triển khai
Mặc dù nước ta được xếp trong danh sách các quốc gia có nguồn nhân lực dồi
dào đủ để đáp ứng công cuộc chuyển đổi số. Tuy nhiên, trên thực tế, do trình độ
đào tạo thấp và môi trường chưa đủ chuyên nghiệp nên vẫn thiếu hụt nguồn lao
động chất lượng cao với nhu cầu cần đáp ứng khi triển khai. Trên bình diện quốc
gia, mỗi năm Việt Nam thiếu khoảng 90.000 nhân lực để phát triển nền kinh tế
số, xã hội số trong khi các chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin trong
nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Theo nghiên cứu cũng chỉ ra, các doanh
nghiệp lo lắng về việc thiếu hụt lao động có kỹ năng để vận hành các hệ thống
công nghệ mới, thách thức này sẽ ngăn cản thực hiện chuyển đổi số.
3.2.3.2. Khó khăn từ vốn đầu tư
Đầu tư cho chuyển đổi số là đầu tư để thay đổi, từ nhận thức, chiến lược, nhân
lực, kết cấu hạ tầng tới giải pháp công nghệ, vì vậy, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn.
Theo VCCI, có 55,6% doanh nghiệp được khảo sát cho biết rào cản mà họ gặp
phải khi chuyển đổi số bắt nguồn từ vấn đề tài chính khi mà hoạt động này đòi
hỏi chi phí cao. Chính vì thiếu vốn, nên nhiều doanh nghiệp cho rằng, chuyển đổi
số là “cuộc chơi” của các doanh nghiệp lớn. Với những doanh nghiệp vừa và nhỏ,
ngân sách hạn chế, có thể làm chậm quá trình ra quyết định và buộc các nhà lãnh đạo phải lùi bước.
3.2.3.3. Thách thức từ công nghệ
Chuyển đổi số chính là việc ứng dụng công nghệ vào mọi hoạt động của doanh
nghiệp được thực hiện trong thời đại bùng nổ về công nghệ trên nền tảng của hệ 16 lOMoAR cPSD| 58448089
thống internet, chính vì vậy, đòi hỏi trình độ cao cả về kỹ thuật cũng như nhân
lực. Trong khi đó, Việt Nam vẫn còn đi sau thế giới về mặt công nghệ, chưa làm
chủ được các công nghệ lõi của chuyển đổi số, các hệ thống nền tảng cơ bản.
Chính vì vậy, chuyển đổi số tại Việt Nam hiện vẫn cơ bản sử dụng các công nghệ sẵn có trên thế giới.
3.2.3.4. Chưa có nhiều giải pháp về chuyển đổi số
Các nhà lãnh đạo đã nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của chuyển
đổi số và bắt tay vào công việc. Tuy nhiên, hiện nay các nhà lãnh đạo vẫn chưa
nắm bắt được toàn bộ thông tin để có thể đưa ra một lộ trình chuyển đổi số một
cách xuyên suốt và lâu dài. Điều này có thể làm ngắt quãng, ảnh hưởng đến sự
phát triển của doanh nghiệp, nguồn tài chính đến tạo sự đồng thuận và huy động
sự tham gia của đông đảo người lao động tại doanh nghiệp, về tính hiệu quả của chuyển đổi số,...
3.2.3.5. Việc ứng dụng các công nghệ mới, hình thành các mô hình giao dịch, dịch
vụ tài chính mới đòi hỏi phải có hệ thống khung pháp lý được sửa đổi, bổ sung
để phù hợp với các mô hình, dịch vụ này

Việc ứng dụng các công nghệ AI trong xây dựng các thuật toán cũng phát sinh
các giao dịch tần suất cao, đồng thời công nghệ BigData, công nghệ di động cũng
phát sinh dịch vụ tài chính mới như phân tích đầu tư, giao dịch qua thiết kế di
động, thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng, hỗ trợ báo cáo tuân thủ, do đó
khung pháp lý liên quan đến quản lý, giám sát giao dịch tần suất cao, bảo mật dữ
liệu cũng là một vấn đề được đặt ra.
3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trong hành trình chuyển đổi số của các nước: Singapore, Thái Lan, Malaysia và
Indonesia được đề cập ở trên, luôn tồn tại song song hai vấn đề trái ngược nhau
đó là những thành công và những điểm còn hạn chế trong quá trình chuyển đổi
số của các nước. Tuy nhiên, dù là thành công hay thất bại thì đó cũng là những
kinh nghiệm mà Việt Nam cần học hỏi để vận dụng vào công cuộc chuyển đổi số
của đất nước. Có thể kể đến như: •
Chuẩn bị các điều kiện thích hợp để tiến hành chuyển đổi số như: pháp luật,
nguồn vốn và lao động trình độ cao •
Tìm hiểu và nghiên cứu kỹ càng các phương pháp chuyển đổi số chuyên sâu
để phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam •
Cố gắng tập trung chuyển đổi số vào những đối tượng, mục tiêu quan trọng,
thay vì dàn trải ra nhiều giai đoạn hãy có chiến lược cụ thể và sang suốt trong quá trình thực hiện •
Số hóa đất nước một cách có hệ thống và bài bản chứ không phải là một cách
hời hợt dẫn đến lãng phí tài chính quốc gia, ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước •
Tận dụng tối đa nguồn lực có sẵn như: con người, cơ sở vật chất,... và sử dụng
chúng một cách có hiệu quả
Có thể thấy Chương trình CĐS quốc gia đã mở ra một “ cuộc cách mạng”
trong bối cảnh phát triển mới: dám ứng dụng công nghệ mới, dám thay đổi mô
hình quản trị, mô hình kinh doanh, dám chấp nhận các mô hình mới. Chương
trình này là cơ sở để các địa phương, ngành, lĩnh vực xác lập mục tiêu, giải pháp 17 lOMoAR cPSD| 58448089
để CĐS phù hợp với điều kiện thực tiễn. Chương trình CĐS của Việt Nam còn
được gọi là Chương trình thông minh hóa quốc gia với 3 trụ cột chính: chính phủ
số, kinh tế số, xã hội số. Với chương trình CĐS, Việt Nam hướng tới khơi dậy
khát vọng “ xây dựng Việt Nam hùng cường” thông qua thông điệp “ Make in
Việt Nam”. Dưới đây là một số đề xuất bài học kinh nghiệm cũng là hàm ý chính sách CĐS cho Việt Nam:
Một là, kiên định với tầm nhìn, mục tiêu cùng với hoàn thiện hệ thống thể
chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia. Đây là yếu tố quan trọng mang
tới sự thành công CĐS của Singapore. Do vậy, kiên định và nhất quán trong thực
hiện mục tiêu CĐS quốc gia để Việt Nam tiến nhanh, không bị bỏ lại phía sau là
điều quan trọng trong lộ trình phát triển. Từ đó, tạo sự thống nhất, đồng bộ trong
triển khai thực hiện, từng bước xóa “ khoảng cách số” giữa các địa phương, cơ
quan, đơn vị; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện Chương trình. Để làm
được điều này, Chính phủ, từ người đứng đầu cho đến từng cán bộ, công, viên
chức phải thống nhất, thông suốt, quyết tâm thực hiện các mục tiêu trong Chương
trình CĐS, kể cả từ Trung ương đến địa phương.
Hai là, hoàn thiện thể chế, chính sách, trước hết là khung thể chế, chính
sách cho CĐS quốc gia, tạo hành lang pháp lý trên ba trụ cột chính. Thái Lan
gặp phải một số vấn đề về pháp lý, chưa được rõ ràng và đúng trọng tâm. Qua
đó, song song với việc CĐS, Việt Nam cần phải có một hành lang pháp lý phù
hợp để có thể phát triển, tránh bị rườm rà và ngăn cản quá trình phát triển kinh
tế trong nước. Đồng thời, để nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cùng với đó
là những thiết bị công nghệ hiện đại từ khắp nơi trên thế giới mang đến Việt
Nam và để tránh thành bãi phế liệu của thế giới, thì Nhà nước Việt Nam cần một
hành lang pháp lý phù hợp.
Ba là, tăng cường giáo dục kỹ thuật số, thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao. Để trở thành quốc gia về CĐS thành công, Việt Nam cần chú
trọng hơn về việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực số. Chính phủ cần phải có
một đội ngũ công chức thành thạo các kiến thức và kỹ năng, để đáp ứng yêu cầu
và đảm bảo công việc trên nền tảng công nghệ và sử dụng tốt các công cụ số. Chú
trọng hơn nữa trong công tác đào tạo từ tiểu học đến đại học, làm sao để chương
trình học có thể gắn liền với thực tế, cũng như nghiên cứu, triển khai các chương
trình đào tạo về công nghệ số trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp và đại học.
Bốn là, đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật số, nền tảng số đồng bộ. Tập trung
phát triển hạ tầng số, nền tảng số là nhiệm vụ hàng đầu, là giải pháp đột phá thúc
đẩy sự phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, đẩy nhanh tiến trình chuyển
đổi số. Công tác xây dựng hạ tầng số là việc cần kiên trì, cần sự tham gia của toàn
bộ hệ thống chính trị, doanh nghiệp và người dân từ Trung ương đến địa phương.
Năm là, tập trung phát triển Chính phủ số hơn nữa. Đó là xây dựng nền
tảng công nghệ phát triển Chính phủ điện tử phù hợp với xu thế phát triển trên
thế giới; gắn kết ứng dụng công nghệ thông tin cùng với cải cách hành chính, đổi
mới văn hóa làm việc nhằm chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Phát triển ứng dụng AI và các giải pháp thông minh vào hoạt động quản lý Nhà 18 lOMoAR cPSD| 58448089
nước, xây dựng chính phủ số không thể tách rời phát triển và tạo thành hệ thống cơ sở dữ liệu.
Sáu là, phát huy vai trò của các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và phát
triển AI. Quan tâm, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
về công nghệ thông tin, công nghệ số để biến thông điệp “ Make in Việt Nam”
trở thành nguồn lực thực tiến của CĐS quốc gia. Hỗ trợ các doanh nghiệp hơn
trong việc đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng dụng, giải pháp thông minh phục
vụ cho chuyển đổi an toàn, thân thiện với người Việt Nam. Phát triển các khu đô
thị sáng tạo, cũng như các chính sách tốt để phát huy năng lực đổi mới sáng tạo-
nguồn lực quan trọng nhất trong kỷ nguyên số phục vụ công việc chuyển đổi số quốc gia,
Cuối cùng, tiếp tục tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân,
doanh nghiệp trong nước về chuyển đổi số. Mặc dù, Việt Nam có số lượng người
sử dụng Internet tương đối lớn, đặc biệt là sau đại dịch COVID-19, nhưng nhận
thức về chuyển đổi số trong người dân vẫn còn bị hạn chế. Vì vậy, để chuyển đổi
số thành công, Chính phủ phải áp dụng công nghệ về truyền thông xã hội, cho
người dân thấy được tầm quan trọng của CĐS để qua đó người dân có thể hưởng
ứng các chính sách của Nhà nước, thực hiện một cách có khoa học và đúng quy trình.
V. Các Xu Hướng Chuyển Đổi Số Hiện Đại và Tương Lai
A. Trí tuệ nhân tạo và máy học trong doanh nghiệp
Lĩnh vực AI và hệ thống tự động đã có những tiến bộ vượt bậc trong những năm
gần đây. Máy tính và robot hiện có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp một
cách độc lập bằng cách sử dụng các chiến lược của riêng chúng. Khả năng giải
quyết vấn đề mà không cần dựa vào sự hướng dẫn của con người, các quy tắc
hoặc hướng dẫn rõ ràng là rất quan trọng cho sự phát triển hơn nữa của công nghệ
này. Trong thập kỷ tới, chúng ta có thể mong đợi những tiến bộ đáng kể trong hệ
thống cảm biến, học máy, phân tích dự đoán và trí tuệ nhân tạo nói chung. Tuy
nhiên, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm trí tuệ nhân tạo, dẫn đến những
khác biệt trong dự báo thị trường. •
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) là một lĩnh vực trong khoa học
máy tính nhằm tạo ra các hệ thống hoạt động như con người. AI liên quan đến
việc phát triển các thuật toán và phương pháp để máy tính có thể tự động hóa các
nhiệm vụ mà trước đây chỉ có con người mới có thể thực hiện được, như nhận
diện hình ảnh, ngôn ngữ tự nhiên, và ra quyết định thông minh.  Trí tuệ nhân
tạo vẫn là lập trình máy tính nhưng lại có điểm khác so với ngôn ngữ lập trình.
Điều này được thể hiện ở việc ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning)
để mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý. Máy học (Machine Learning
- ML) là một phần con của trí tuệ nhân tạo. Nó là một phương pháp giúp máy tính
học từ dữ liệu mà không cần phải được lập trình cụ thể. Thay vì chỉ định các quy
tắc cụ thể, máy học cho phép máy tính tự động học từ dữ liệu và cải thiện hiệu
suất thông qua trải nghiệm. Trí tuệ nhân tạo Máy học 19 lOMoAR cPSD| 58448089 Mục tiêu
Mục tiêu của bất kỳ hệ để máy phân tích khối
thống AI là để máy hoàn lượng lớn dữ liệu. Máy sẽ
thành tác vụ phức tạp của sử dụng các mô hình
con người một cách hiệu thống kê để xác định các
quả. Những tác vụ như mẫu hình trong dữ liệu và
vậy có thể bao gồm học cho ra kết quả. Kết quả tập, giải quyết vấn có xác suất liên
đề và nhận dạng mẫu. quan đến sự chính xác hoặc mức độ tự tin. 20