Khoa Kinh tế Kinh tế vi 2 Bài tập1
BÀI TẬP 1 KINH TẾ VI 2
Bài 1. Câu 2 trang 392 - Kinh tế học Vi Robert S. Pinduck, Daniel L
Rubinfeld.
Bài 2. Câu 4 trang 393 - Kinh tế học Vi Robert S. Pinduck, Daniel L
Rubinfeld.
Bài 3:
Đường cầu của một hãng độc quyền p = 100 2Q chi phí biên hằng số
MC = m = 25. Hãy tính:
a. Lợi nhuận tối đa hóa.
c. Phúc lợi hội.
d. Phúc lợi bỏ mất nếu so với cạnh tranh hoàn toàn.
Bài 4.
Một nghiệp sản xuất một loại sản phẩm không sản phẩm thay thế trên thị
trường.Hàm số cầu của sản phẩm P = -1/4Q + 500. Hàm số tổng biến phí TVC =
1/2Q
2
+ 200Q. Hàm tổng chi phí cố định: TFC = 20.000
a. Nếu nghiệp bán 300 sản phẩm, vậy giá bán bao nhiêu, phải đã
tình trạng tối đa hóa lợi nhuận hay không?
b. Xác định mức sản lượng giá bán tối đa hóa lợi nhuận. Tính tổng lợi
nhuận.
c. Nếu chính phủ đánh thuế 60đ/sp, mức sản lượng, giá bán lợi nhuận
thay đổi như thế nào?
Bài 5.
Một nghiệp độc quyền hàm số cầu thị trường: P = - 1/5 Q + 800 , hàm số
tổng chi phí sản xuất: TC = 1/5 Q + 200Q + 200.000
2
a. Viết hàm doanh thu biên chi phí biên.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tiên Hiệu chỉnh: TS. Đặng Minh Phương
Khoa Kinh tế Kinh tế vi 2 Bài tập1
b. Xác định mức sản lượng giá bán đ tối đa hóa lợi nhuận.
c. Xác định sản lượng giá bán đtối đa hóa doanh thu.
Bài 6.
Vc đường PPF của sản xuất đdng deng của người tiêu dùng trên f
t đô
thị giải thích các h nghia. Chứng minh rằng MRS = MRT.
Bài 7.
Thị trường 2 hãng với đường cầu p = a bQ với Q = q + q chi phí
1 2
biên hằng số MC = m.
a. Thiết f
p bài toán giải chọn sản lượng giá tối ưu theo hình
Cournot.
b. Thiết f
p bài toán giải chọn sản lượng tối ưu giá theo hình
Stackelberg nếu hãng 1 lãnh đạo.
c. Nếu a = 150, b = 1, m = 60, tìm lời giải ce thể cho 2 hình trên.
Bài 8.
Dùng đô thị để giải thích đô f
c quyền làm mất lợi ích f
i. Chỉ ra rằng
trong trường hợp tài nguyên khan hiếm thì lợi ích bị mất do đô f
c quyền này không
vấn đề (đôi khi ckn lợi cho f
i).
Bài 9. - Câu 11 trang 395 Kinh tế học Vi Robert S. Pinduck, Daniel L
Rubinfeld.
Bài 10.
Giả sử doanh nghiệp độc quyền đứng trước đường cầu:
P = 11 - Q, trong đó: P giá một đơn vị sản phẩm tính bằng USD ($); Q sản
lượng tính bằng 1.000 sản phẩm
Chi phí bình quân không đổi AC = 6$.
a. Tính chi phí biên (MC)
b. Xác định mức sản lượng tối ưu hãng độc quyền sản xuất? Khi đó mức
giá bằng bao nhiêu? Tính lợi nhuận lớn nhất đó?
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tiên Hiệu chỉnh: TS. Đặng Minh Phương
Khoa Kinh tế Kinh tế vi 2 Bài tập1
c. Xác định mức giá sản lượng tối ưu cho hội? Tính khoản mất không
do độc quyền gây ra.
d. Giả sử Chính phủ quy định giá bán của nhà độc quyền 7$ một sản phẩm.
Khi đó sản lượng nào sc được sản xuất ra? lợi nhuận của hãng bao nhiêu?
e. Minh họa các kết quả trên bằng đô thị.
Bài 11.
Hai hãng chiến lược bán sản phẩm 10 hoặc 20 ra thị trường theo ma trận sau:
Hãng 2
Hãng 1 10 20
10 30, 30 50, 35
20 40, 60 20, 20
a. Tính cân bằng Nash khi 2 hãng quyết định đông thời.
b. Giả sử hãng 1 hãng lãnh đạo, hãy nh lại giá cân bằng.
c. Giả sử hãng 2 hãng lãnh đạo, hãy nh lại giá cân bằng.
Bài 12.
Hãng đối phó với đường cầu thị trường Hãng 1 = p = 120 Q. MC
1
20,
Hãng 2 . Tính sản lượng mỗi hãng, sản lượng thị trường giá theo 2MC
2
= 40
trường hợp:
a. Cạnh tranh.
b. Bán độc quyền theo Cournot.
Ghi chú:
1. Sinh viên làm bài tập trên giấy A4, viết tay 1 mặt, ghi họ tên, MSSV
tổng số tờ trên góc trái trên cùng mỗi tờ (bài không hợp lệ không được
chấm điểm).
2. Hạn chót nộp bài ngày 14h30 ngày 15/04/2011.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tiên Hiệu chỉnh: TS. Đặng Minh Phương

Preview text:

Khoa Kinh tế Kinh tế vi mô 2 Bài tập1
BÀI TẬP 1 – KINH TẾ VI MÔ 2
Bài 1. Câu 2 trang 392 - Kinh tế học Vi mô Robert S. Pinduck, Daniel L Rubinfeld.
Bài 2. Câu 4 trang 393 - Kinh tế học Vi mô Robert S. Pinduck, Daniel L Rubinfeld. Bài 3:
Đường cầu của một hãng độc quyền là p = 100 – 2Q và chi phí biên hằng số MC = m = 25. Hãy tính:
a. Lợi nhuận tối đa hóa.
b. Thặng dư người tiêu dùng. c. Phúc lợi xã hội.
d. Phúc lợi bỏ mất nếu so với cạnh tranh hoàn toàn. Bài 4.
Một xí nghiệp sản xuất một loại sản phẩm không có sản phẩm thay thế trên thị
trường.Hàm số cầu của sản phẩm P = -1/4Q + 500. Hàm số tổng biến phí TVC =
1/2Q2 + 200Q. Hàm tổng chi phí cố định: TFC = 20.000
a. Nếu xí nghiệp bán 300 sản phẩm, vậy giá bán là bao nhiêu, có phải đã
là tình trạng tối đa hóa lợi nhuận hay không?
b. Xác định mức sản lượng và giá bán tối đa hóa lợi nhuận. Tính tổng lợi nhuận.
c. Nếu chính phủ đánh thuế 60đ/sp, mức sản lượng, giá bán và lợi nhuận thay đổi như thế nào? Bài 5.
Một xí nghiệp độc quyền có hàm số cầu thị trường: P = - 1/5 Q + 800 , Và hàm số
tổng chi phí sản xuất: TC = 1/5 Q2 + 200Q + 200.000
a. Viết hàm doanh thu biên và chi phí biên.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tiên Hiệu chỉnh: TS. Đặng Minh Phương
Khoa Kinh tế Kinh tế vi mô 2 Bài tập1
b. Xác định mức sản lượng và giá bán để tối đa hóa lợi nhuận.
c. Xác định sản lượng và giá bán để tối đa hóa doanh thu. Bài 6.
Vc đường PPF của sản xuất và đdng deng của người tiêu dùng trên mô ft đô
thị và giải thích các h nghia. Chứng minh rằng MRS = MRT. Bài 7.
Thị trường có 2 hãng với đường cầu là p = a – bQ với Q = q + 1 q và chi phí 2 biên là hằng số MC = m.
a. Thiết lâ fp bài toán và giải chọn sản lượng và giá tối ưu theo mô hình Cournot.
b. Thiết lâ fp bài toán và giải chọn sản lượng tối ưu và giá theo mô hình
Stackelberg nếu hãng 1 là lãnh đạo.
c. Nếu a = 150, b = 1, và m = 60, tìm lời giải ce thể cho 2 mô hình trên. Bài 8.
Dùng đô thị để giải thích đô fc quyền làm mất lợi ích xã hô fi. Chỉ ra rằng
trong trường hợp tài nguyên khan hiếm thì lợi ích bị mất do đô fc quyền này không
là vấn đề (đôi khi ckn có lợi cho xã hô fi). Bài 9. Câu 11 trang
395 - Kinh tế học Vi mô Robert S. Pinduck, Daniel L Rubinfeld. Bài 10.
Giả sử doanh nghiệp độc quyền đứng trước đường cầu:
P = 11 - Q, trong đó: P là giá một đơn vị sản phẩm tính bằng USD ($); Q là sản
lượng tính bằng 1.000 sản phẩm
Chi phí bình quân không đổi AC = 6$. a. Tính chi phí biên (MC)
b. Xác định mức sản lượng tối ưu mà hãng độc quyền sản xuất? Khi đó mức
giá bằng bao nhiêu? Tính lợi nhuận lớn nhất đó?
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tiên Hiệu chỉnh: TS. Đặng Minh Phương
Khoa Kinh tế Kinh tế vi mô 2 Bài tập1
c. Xác định mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội? Tính khoản mất không do độc quyền gây ra.
d. Giả sử Chính phủ quy định giá bán của nhà độc quyền là 7$ một sản phẩm.
Khi đó sản lượng nào sc được sản xuất ra? lợi nhuận của hãng là bao nhiêu?
e. Minh họa các kết quả trên bằng đô thị. Bài 11.
Hai hãng có chiến lược bán sản phẩm 10 hoặc 20 ra thị trường theo ma trận sau: Hãng 2 Hãng 1 10 20 10 30, 30 50, 35 20 40, 60 20, 20 a.
Tính cân bằng Nash khi 2 hãng quyết định đông thời. b.
Giả sử hãng 1 là hãng lãnh đạo, hãy tính lại giá cân bằng. c.
Giả sử hãng 2 là hãng lãnh đạo, hãy tính lại giá cân bằng. Bài 12.
Hãng đối phó với đường cầu thị trường p = 120 – Q. Hãng 1 có MC1 = 20,
Hãng 2 có MC2 = 40. Tính sản lượng mỗi hãng, sản lượng thị trường và giá theo 2 trường hợp: a. Cạnh tranh.
b. Bán độc quyền theo Cournot. Ghi chú:
1. Sinh viên làm bài tập trên giấy A4, viết tay 1 mặt, ghi rõ họ tên, MSSV và
tổng số tờ trên góc trái trên cùng mỗi tờ (bài không hợp lệ không được chấm điểm).
2. Hạn chót nộp bài ngày 14h30 ngày 15/04/2011.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tiên Hiệu chỉnh: TS. Đặng Minh Phương