






Preview text:
Lec 2: Demand, Supply and Market Equilibrium (Cân bằng thị trường) What is market?
Market (thị trường) là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán giữa người mua và người bán.
Market is a mechanism that brings buyers and sellers together, enables consumers
and producers of a particular product to interact. Concept of Demand
Cầu là MQH giữa lượng và giá của 1 sản phẩm nào đó mà người mua willing và có khả năng chi trả.
Demand is the various amounts of a product that consumers are willing and able to
buy at a various price, in a given period of time, ceteris paribus. -
Ceteris paribus = các yếu tố khác giữ nguyên
VD: A có $10 và muốn mua 1 cái áo. Tuy nhiên giá của 1 cái áo là $15
=> A không có demand cho cái shirt (vì không có khả năng chi trả)
Cầu được demonstrate bởi demand schedule (biểu cầu) và demand curve (đường cầu) -
Oy = price; Ox = lượng cầu Qd -
Độ dốc đường cầu không đổi (constant) -
Độ dốc âm - Downward/Negative slopping -
Inverse relationship – MQH tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu
Law of Demand: P tăng Qd giảm - P giảm Qd tăng ceteris paribus -
Quantity Demand (Qd) = lượng cầu = 1 lượng cụ thể, 1 con số cụ thể về
lượng mua của người tiêu dùng tại 1 mức giá cụ thể - P = Price Why Law of Demand? -
Income effect = when price of a good falls, consumers can buy more.
Eg: A có $10. Giá kem hiện tại là $5 /cái => A chỉ có thể mua được 2 que kem.
Nếu giá kem giảm xuống còn $2/cái => A có thể mua được 5 que kem.
=> Income effect: P giảm Qd tăng
Income effect được biểu diễn bằng CT: Qd = I / P (I = Real income)
Eg: Qd = 10 / 5 = 2 Qd = 10/2 = 5
Note: Real income # Nominal income (thu nhập danh nghĩa) = lượng
tiền mà người tiêu dùng có trong túi
Nominal income = thu nhập danh nghĩa = lượng tiền mà người tiêu dùng có trong túi
Real income = số lượng hàng hóa mà consumers mua được với 1
mức thu nhập nhất định của người tiêu dùng = purchasing power of money -
Substitutional effect = When price of a good increases, consumers move to
buy substitute good, so quantity of the initial good fall.
Substitional effect: P kem sữa tăng thì Qd kem cam tăng
Eg: Kem cam và kem sữa có giá bằng nhau. Khi kem sữa tăng giá,
người tiêu dùng chuyển sang mua kem cam
=> Qd kem sữa giảm và Qd kem cam tăng Demand Function = Hàm cầu Qd = f(P)
Demand equation = Phương trình cầu (Pt cầu ngược) P = a – b.Qd
a = hệ số chặn của đường cầu với trục tung = intercept by vertical axes = giá trị của y khi x = 0
b = độ dốc/hệ số góc của đường cầu = slope of D curve =
Individual & Market demand schedules Price Qd Nam Qd Bình Qd Trang Qd market ... ... ... ... ... -
Individual demand = Cầu cá nhân = gồm cột P và cột Qd của từng cá nhân
Eg: Cầu cá nhân của Nam = cột P và cột Qd Nam
Cầu cá nhân của Bình = cột P & cột Qd Bình - Market demand cột P
= Cầu thị trường = gồm và cột Qd market -
Cầu thị trường = tổng lượng cầu cá nhân ở mỗi mức giá
Deterinants of Demand = Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu -
Price factor (other things equal): Effect of price causes movement along
(chuyển động dọc theo) the demand curve
=> Inverse relationship giữa giá và lượng, phản ánh sự change in quantity demand -
Non price factors (Price constant) = Effect of non-price factors causes the
shift (dịch chuyển) của D curve sang phải/trái (change in demand) - Eg: Demand for kem sữa Price factor: giá kem sữa Non price factors: Income của consumers:
Hàng hóa thông thường, hàng xa xỉ: thu nhập cao thì
cầu tăng và ngược lại (tỷ lệ thuận với income)
Hàng hóa thứ cấp, phẩm chất kém hơn: thu nhập
thấp thì cầu tăng (tỷ lệ nghịch với income)
Giá kem cam = Price of related goods
Substitute goods = sự đồng chiều/tỷ lệ thuận giữa
giá của hàng hóa gốc và Qd của hàng hóa thay thế
Complementary goods = hàng hóa bổ sung = mqh ngược chiều
Eg: Xe máy và xăng là complementary goods
=> Giá xăng tăng - cầu xe máy giảm Tastes or preferences
The number of consumers = tỷ lệ thuận với giá Expectation Concept of Supply
Cung là mqh giữa giá hàng hóa dịch vụ và lượng cung hàng hóa dịch vụ mà
người bán willing và sẵn sàng cung cấp
Supply is the various amounts of a product that producers are willing and able to
supply at a various price during some specific period (ceteris paribus).
Demonstrated by supply schedule (biểu cung) and suply curve (đường cung) -
Phản ánh mqh tỷ lệ thuận - Direct relationship -
Độ dốc dương - Upward/Positive slopping
Law of supply: P tăng Qs tăng P giảm Qs giảm - Qs = Quantity supplied
Why law of supply: Based on Profit attraction (other things equal)
P increase => Revenue increase (meanwhile cost constant) => Increase profit Supply function = Hàm cung Qs = f (P)
Supply equation = Phương trình cung (ngược) P = c + d.Qs
c = intercept by vertical axes = hệ số chặn của đường cung trên trục tung
d = độ dốc đường cung =
Individual & Market supply schedules: tương tự cầu -
Cung thị trường = tổng lượng cung các cá nhân ở từng mức giá Determinants of supply -
Price factor (Other things equal): Effect of P causes movement along the
S curve (direct relationship, change in Q) -
Non-price factor (P constant): Effect of non-price factors cause the shift of the S curve to the left/right
Input prices: P input increase, supply decrease
Chi phí đầu vào tăng, trong khi giá bán ra không đổi => profit giảm
=> doanh nghiệp không còn động lực sx => doanh nghiệp cắt
giảm/thu hẹp sx => supply decrease
Technology: Năng suất tăng => Supply tăng Government policies:
Taxes: impose tax => decrease supply
Subsidy (trợ cấp): subsidize for producers => increase supply The number of products Expectations: Market Equilibrium
E = Equilibrium point = happens when S cut D
Pe = Equilibrium price = giá tại điểm cân bằng (=0.8)
Qe = Equlibrium quantity = số lượng tại điểm cân bằng Qe = Qd = Qs trên đi Ở m E => ể Surpluss = Excess supply
At the price of $1.2, the surplus = 10.000 d Ở i đi ướ
ểm E => Shortage = Excess Demand
At the price of $0.6, shortage = 5.000
When Demand/Supply decrease => curve shifts left
When Demand/Supply increase => curve shifts right