



















Preview text:
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT KINH TẾ 1
( NHÓM CÂU HỎI 1-2-3)
QR : Trang Cuối
NHÓM CÂU HỎI 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
CÂU 1.Trình bày khái niệm đặc điểm của kinh doanh, chủ thể kinh doanh, phân loại
chủ thể kinh doanh.Cho ví dụ. ......................................................................................................... 5
CÂU 3: Phân tích bản chất pháp lý, đặc điểm của từng loại chủ thể kinh doanh, so
sánh các loại chủ thể kinh doanh với nhau, nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của
mỗi chủ thể kinh doanh. .................................................................................................................... 7
CÂU 4: Phân tích quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức, thành viên/cổ đông, chủ
sở hữu, vốn của từng loại hình doanh nghiệp để thấy được đặc điểm của từng loại hình
doanh nghiệp. - .................................................................................................................................... 8
Câu 5: Phân tích quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của thành viên, cổ đông
trong doanh nghiệp: - ....................................................................................................................... 11
CÂU 6: Phân tích quy định của pháp luật về hợp đồng, giao dịch giữa công ty và
người có liên quan ............................................................................................................................ 14
CÂU 7: Phân tích các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh
nghiệp, hợp tác xã; các trường hợp bị cấm quản lý, thành lập doanh nghiệp, hợp tác
xã. ……. ................................................................................................................................................. 18
CÂU 8: Phân tích các quy định về tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã: các
hình thức tổ chức lại, so sánh các hình thức tổ chức lại với nhau; so sánh thủ tục giải
thể doanh nghiệp với giải thể hợp tác xã. ................................................................................... 25
CÂU10: so sánh giải thể - phá sản, lập bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp ........ 31
CÂU 11: Ptich một số đặc đặc điểm pháp lý của hợp tác xã để thấy được đây là loại
hình chủ thể kinh kinh doanh có mục tiêu hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau và bình đẳng trong
quản lý giữa các tv htx………. ........................................................................................................... 35
CÂU 12: Tại sao nói công ty tnhh vừa có tính đối nhân lại vừa có tính đối vốn ............ 39
CÂU 13: phân tích các điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp . .............. 40
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 1
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
CÂU 14 : Bình luận về nhận định “ đòi nợ trong quá trình giải quyết phá sản là một
thủ tục đòi nợ đặc biệt “ .................................................................................................................. 40
CÂU 15: các quy định của htx trong PL hiện hành, sự khác biệt của loại hình chủ thể
kd này với loại hình doanh nghiệp ............................................................................................. 41
Câu 15: So sánh công ty cổ phần và htx .................................................................................... 49
CÂU 16: Phân tích đk thành lập htx theo quy định pháp luật hiện hành. ( giống câu 7)50
Câu 17: Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa Doanh nghiệp tư nhân với
Công ty TNHH 1 thành viên. VD minh họa - .......................................................................... 52
Câu 18: Trình bày khái niệm đặc điểm của kinh doanh, chủ thể kinh doanh, phân loại
chủ thể kinh doanh, cho ví dụ ....................................................................................................... 55
Câu 18: Phân biệt doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh .................................................. 57
câu 19: phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân với
công ty TNHH 1 thành viên .......................................................................................................... 58
Câu 20. Trình bày quy chế thành lập, chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và tổ hợp tác
- Huệ .. ................................................................................................................................................. 61
câu 21: phân tích để chỉ ra điểm khác nhau giữa thành viên hợp tác xã và thành viên
công ty TNHH 2 thành viên trở lên ............................................................................................. 62
Câu 22: Có nhận định cho rằng : “ Pháp luật phá sản có vai trò bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của nguồ lao động” Anh chị hãy chứng minh nhận định trên .......................... 64
Câu 23: Phân tích đặc điểm pháp lý về thành viên công ty hợp danh theo quy định của
pháp luật DN hiện hành để qua đoa thấy được bản chất đối nhân của loại hình DN này64
Câu 24 : Nêu trình tự và cách thức chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong
công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Nhận xét về ưu điểm và hạn chế của phương thức
này ….. .................................................................................................................................................. 65
Câu 25: So sánh giữa chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần theo quy định của
luật doanh nghiệp ............................................................................................................................. 66
Câu 26 : Nêu đặc điểm của chủ thể kinh doanh . Có ý kiến cho rằng : “ Chủ thể kinh
doanh đều là thương nhân” Nhận định của anh chị ................................................................ 66
NHÓM 2: NHẬN XÉT VỀ NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 68
1. Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít
nhất 06 tháng có quyền yêu cầu triệu tập Họp đại hội đồng cổ đông về việc Hội đồng
quản trị ra quyết định vượt quá thẩm quyền. ............................................................................ 68
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 2
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
2. Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh và thành viên góp vốn có thể là cá
nhân hoặc tổ chức. ............................................................................................................................ 68
3. Mọi cổ đông của công ty cổ phần đều được chia cổ tức khi công ty kinh doanh có
lãi. ……… ................................................................................................................................................ 68
4. Chỉ cổ đông sở hữu 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít
nhất 06 tháng mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần
mất khả năng thanh toán. ........................................................................................................ ……..68
5. Mọi vấn đề liên quan đến việc giải quyết phá sản Hợp tác xã đều phải tuân theo
Luật Phá sản hiện hành. ................................................................................................................... 69
6. Theo quy định của Luật hợp tác xã hiện hành, tư cách thành viên hợp tác xã của ông
A chấm dứt trong trường hợp ông A thành lập một doanh nghiệp tư nhân. ..................... 69
7. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
tư nhân. ................................................................................................................................................ 70
8. Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ được rút lợi nhuận khi công ty
thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác .............................................. 70
9. Chỉ có cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần trở lên trong thời gian tiếp tục ít nhất 6
thàng mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả
năng thanh toán……….. ....................................................................................................................... 70
10. Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã là giám đốc hợp tác xã........................ 70
11. A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X . A muốn rút vốn ra khỏi công
ty vào ngày 01/08/2016 . A thông báo với công ty về việc rút vốn anyf chậm nhất vào
ngày 01/02/2016 . .............................................................................................................................. 71
12. Cơ quan nhà nước không được phép thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam ............... 71
13. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng kí hộ kinh doanh ........................................................................................................... 71
14. Các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ lên tòa án trong thời hạn 30 ngày , kể từ ngày tòa
án ra quyết định mở thủ tục phá sản ............................................................................................ 71
15. Mọi tài sản thuộc quyền sở hữu của các tổ chức , cá nhân,đều được dùng làm tài
sản góp vốn vào các doanh nghiệp ............................................................................................... 72
16. Chỉ những chủ nợ tham gia hội nghị chủ nợ mới có quyền biểu quyết thông qua
phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã........................ 72
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 3
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
17. Thành viên trong công ty Hợp danhcos quyền quản lý công ty , nhân danh công ty
hoạt động kinh doanh các ngành nghề đăng kí của công ty. ................................................ 72
18. Đại hội cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên hội đồng quẩn trị
giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên được quy định tại điều lệ công ty ...................... 72
19. Bà Lan và Bích là hàng xóm của nhau cùng có sở thích may vá. Hai bà có thể cùng
nhau thành lập hộ kinh doanh quần áo hoặc tổ hợp tác chuyên cung cấp dịch vụ may
quần áo. ............................................................................................................................................... 73
20. Tất carcacs thành viên trong công ty hợp danh được phép định giá tài sản thực tế
của tài sản góp vốn trên cơ sở đồng thuận. ............................................................................... 73
21. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, khi thành viên không tán thành với bất
kì quyết định nào của hội đồng thành vieenthif có quyền yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp của mình…… ........................................................................................................................ 73
22. Người đại diện theo pháp luật của tổ hợp tác là tổ trưởng tổ hợp tác . ...................... 73
23. Người được hưởng thừa kế từ thành viên của công ty hợp danh chỉ đương nhiên
trở thành thành viên của công ty nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.74
24. Doanh nghiệp do 1 người Canada bỏ 100% vốn thành lập tại Việt Nam là thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam ...................................................................................................... 74
25. Thẩm phán chỉ có quyền chỉ định quản tài viên theo đề suất của người có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ........................................................................................... 74
26. Ông A là chủ hộ kinh doanh X thì không thể đồng thời là chủ sở hữu của công ty
TNHH 1 thành viên Y ..................................................................................................................... 74
27. Chỉ có đại hội thành viên được quyền ra quyết đinh chấm dứt tư cách thành viên
Hợp tác xã……… ................................................................................................................................ 75
NHÓM CÂU HỎI 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 76
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 4
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677 NHÓM CÂU HỎI 1
CÂU 1.Trình bày khái niệm đặc điểm của kinh doanh, chủ thể kinh doanh,
phân loại chủ thể kinh doanh.Cho ví dụ.
* Khái niệm “kinh doanh": tại khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020
“Kinh doanh” là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá
trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
* Đặc điểm của kinh doanh:
- Tính ổn định (hoạt động thường xuyên)
- Là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi.
- Bao gồm: mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và
các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
- Mục đích nghề nghiệp. * Chủ thể kinh doanh:
Hoạt động thương mại là quan hệ giữa các thương nhân hoặc ít nhất một bên là
thương nhân, người thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại có tính chất nghề nghiệp. Bao gồm:
+ Cá nhân: cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có
đăng ký kinh doanh (Điều 6 Luật thương mại).
+ Một tổ chức kinh tế: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp
- Mục đích của người thực hiện hoạt động thương mại: Lợi nhuận
- Nội dung của hoạt động thương mại: 2 nhóm hoạt động cơ bản là mua bán
hàng hoá và cung ứng dịch vụ (thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ). Ngoài
ra, các hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận cũng là những hoạt động thương mại.
* Phân loại chủ thể kinh doanh: - Pháp nhân: Là thực thể pháp lý
+ Được thành lập hay thừa nhận một cách hợp pháp
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 5
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
Những cơ quan, tổ chức được coi là thành lập hợp pháp khi chúng được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc tuân
thủ các thủ tục do luật định ra được tổ chức dưới những hình thức nhất định với chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động rõ ràng theo các quy định của pháp luật. + Có tài sản riêng
Một tổ chức được coi là có tài sản riêng khi
• Tổ chức đó có một khối lượng tài sản nhất định phân biệt với tài sản của cơ
quan cấp trên hoặc của các tổ chức khác
• Đồng thời có khối lượng quyền năng nhất định để chỉ phối khối lượng tài sản
đó và phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản đó..
+ Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình bằng số tài sản riêng đó.
+ Là nguyên đơn hay bị đơn trước các cơ quan tải phản.
Trong đó dấu hiệu thứ (2) và (3) là thuộc tỉnh riêng của pháp nhân
- Cá nhân: Là những thực thể pháp lý độc lập về tư cách chủ thể. Song ở đó
không có sự tách bạch về tài sản giữa phần của thực thể đó và của chủ sở hữu của nó.
Vì vậy khi xem xét về chế độ trách nhiệm về mặt tài sàn trong kinh doanh thì
chính thực thể pháp lý đó cùng với chủ sở hữu của nó (cá nhân hoặc tổ chức góp vốn )
cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của thực thể pháp lý đó.
Ví dụ minh họa: chủ thể kinh doanh là cửa hàng bán quần áo của một chủ doanh
nghiệp cá nhân. Chủ doanh nghiệp cá nhân là một cá nhân tổ chức và điều hành toàn
bộ hoạt động kinh doanh của cửa hàng bán quần áo
Các đặc điểm của một chủ doanh nghiệp cá nhân bao gồm:
- Chủ sở hữu toàn bộ: Chủ doanh nghiệp cá nhân sở hữu và điều hành toàn bộ
hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
- Trách nhiệm cá nhân: Chủ doanh nghiệp cá nhân chịu trách nhiệm tài chính và
pháp lý vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
- Quản lý: Chủ doanh nghiệp cá nhân tự quản lý và điều hành cửa hàng, từ việc
mua hàng, quản lý kho, bán hàng cho đến tài chính và kế toán.
- Vốn điều lệ: Không có yêu cầu về vốn điều lệ như các chủ thể kinh doanh khác
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 6
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
CÂU 3: Phân tích bản chất pháp lý, đặc điểm của từng loại chủ thể kinh
doanh, so sánh các loại chủ thể kinh doanh với nhau, nhận xét về ưu điểm và
nhược điểm của mỗi chủ thể kinh doanh. Tiêu
Doanh nghiệp tư nhân Công ty trách nhiệm Công ty cổ phần chí (DNTN) hữu hạn (CTHN) Khái
Là doanh nghiệp do một Là một loại hình doanh Là một loại hình doanh niệm
cá nhân sở hữu và điều nghiệp có ít nhất hai nghiệp có nhiều chủ sở
hành. DNTN không chủ sở hữu và mỗi chủ hữu, mỗi chủ sở hữu sở
được phân biệt pháp lý sở hữu có trách nhiệm hữu một số lượng cổ
với chủ sở hữu, tức là với số vốn góp của phiếu tương ứng với số
chủ sở hữu chịu trách mình. CTHN có thể vốn góp của mình. Công
nhiệm về mọi nghĩa vụ phát hành cổ phiếu để ty CP có thể phát hành
và nợ nần của doanh huy động vốn từ các cổ phiếu để huy động nghiệp. nhà đầu tư
vốn từ các nhà đầu tư Ưu
Chủ sở hữu có quyền Có thể huy động vốn Có thể huy động vốn điểm
kiểm soát và quyết định một cách dễ dàng, tăng một cách dễ dàng và có
tất cả các hoạt động của khả năng phát triển kinh khả năng phát triển kinh doanh nghiệp doanh doanh lớn
Nhược Khả năng huy động vốn Không thể quyết định Các quyết định quan điểm
giới hạn do không thể mọi hoạt động của trọng phải được đưa ra
phát hành cổ phiếu hay doanh nghiệp một cách thông qua các cuộc họp
trái phiếu để thu hút nhà độc lập và phải tuân thủ đại hội cổ đông và do đó đầu tư.
các quy định của pháp không thể quyết định luật. mọi hoạt động của doanh nghiệp một cách độc lập.
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 7
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
CÂU 4: Phân tích quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức, thành viên/cổ
đông, chủ sở hữu, vốn của từng loại hình doanh nghiệp để thấy được đặc điểm
của từng loại hình doanh nghiệp. - Công ty Công ty Doanh Công ty Công ty Doanh THNH TNHH 2 nghiệp Cổ phần Hợp danh nghiệp tư
một thành thành viên nhà nhân viên trở lên nước Cơ Công ty Công ty Doanh Công ty Công ty Doanh cấu TNHH 1 TNHH 2 nghiệp
cổ phần Hợp danh nghiệp cá tổ
thành viên thành viên nhà nước có Hội có một nhân không
chức chỉ có một có ít nhất 2 thường đồng hoặc nhiều yêu cầu cơ
thành viên thành viên có một quản trị, thành viên, cấu tổ chức
duy nhất, và tối đa 50 hệ thống Ban Giám gọi là phức tạp.
có thể là cá thành viên. quản lý đốc, và có Công ty Người sở
nhân hoặc Có thể có phức tạp, thể có thành viên. hữu doanh tổ chức. Ban
Giám bao gồm Ban kiểm Mỗi thành nghiệp và Thành viên đốc
hoặc ban lãnh soát (nếu viên có người điều này Giám
đốc đạo, các quy định quyền hành doanh thường đơn vị và có bộ, trong tham gia nghiệp là
đồng thời thể có Hội ngành Điều lệ). quản lý và cùng một là
người đồng thành hoặc tổ điều hành người. sáng lập và viên (nếu chức công ty điều hành quy định quản lý theo các công ty. trong giấy cấp trên. quy định phép thành được thống lập). nhất trong Hợp đồng thành lập công ty. thành Công ty Công ty Doanh
Công ty Các thành Không có viên/ TNHH 1 TNHH 2 nghiệp cổ phần viên của khái niệm
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 8
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677 cổ
thành viên thành viên nhà nước có ít nhất Công ty thành viên
đông không có có ít nhất 2 có một 3 cổ đông Hợp danh hoặc cổ
khái niệm thành viên, số thành và không có thể là cá đông riêng cổ
đông có thể là cá viên
giới hạn nhân hoặc trong doanh riêng.
nhân hoặc tổ hoặc cổ tối đa số tổ chức. nghiệp cá
Thành viên chức. Thành đông đại lượng cổ Mỗi thành nhân. chịu trách viên
đóng diện cho đông. Cổ viên đóng Người sở
nhiệm về góp vốn và chủ sở đông góp vốn và hữu doanh hoạt động chịu trách hữu,
đóng góp có quyền nghiệp chịu
và nợ nần nhiệm về nợ thường vốn
và lợi và trách trách nhiệm của công công ty là
nhà nhận lại nhiệm phụ tối đa về ty.
trong phạm nước. Cổ cổ phiếu thuộc vào các khoản vi số vốn đã đông thể hiện mức độ nợ và trách cam kết. trong
quyền lợi đóng góp nhiệm pháp doanh và trách vốn của lý của nghiệp
nhiệm của mình, theo doanh nhà nước mình. các quy nghiệp. thường định được không thỏa thuận tham gia trong Hợp hoạt đồng thành động lập công kinh ty. doanh một cách trực tiếp. Chủ
Thành viên Các thành Chủ sở Cổ đông Chủ sở hữu Chủ sở hữu sở duy nhất viên
của hữu của là chủ sở của Công duy nhất hữu hoặc tổ công ty doanh hữu công ty Hợp của doanh chức là TNHH 2 nghiệp
ty cổ phần danh là các nghiệp cá
chủ sở hữu thành viên là nhà nước và chịu thành viên nhân là toàn bộ chủ sở hữu là nhà trách tham gia người sở
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 9
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677 công ty công ty. nước nhiệm về công ty. hữu doanh
TNHH 1 Quyền lợi và hoặc một nợ công Quyền lợi nghiệp.
thành viên. trách nhiệm cơ quan, ty trong và trách của
các tổ chức phạm vi nhiệm của thành viên công số cổ các thành phụ thuộc quyền phần mà viên phụ
vào số lượng đại diện họ nắm thuộc vào vốn góp. cho nhà giữ. mức độ nước. đóng góp vốn và các quy định trong Hợp đồng thành lập công ty. Vốn Vốn của Vốn
của Vốn của Vốn điều Vốn của Vốn của công ty công ty doanh lệ được Công ty doanh TNHH 1 TNHH 2 nghiệp
chia thành Hợp danh nghiệp cá
thành viên thành viên nhà nước nhiều được đóng nhân phụ
do thành được phân thường phần bằng góp bởi thuộc vào
viên đóng chia thành được
nhau gọi các thành nguồn tài góp
và cổ phần hoặc cung cấp là cổ viên. Mức chính của không có cổ phiếu, bởi ngân phần. độ đóng chủ sở hữu sự
phân mỗi cổ phần sách nhà Công ty góp vốn và không có chia rõ hoặc cổ nước cổ phần của mỗi sự phân ràng giữa phiếu đại hoặc
sẽ dùng thành viên chia rõ ràng
vốn công diện cho một thông
cổ phần sẽ xác định giữa vốn ty và tài phần của qua các này
để quyền lợi công ty và sản
cá vốn công ty. nguồn tài tiến hành và trách tài sản cá
nhân của Giá trị và tỷ chính chào bán nhiệm nhân.
thành viên. lệ sở hữu cổ khác từ cổ phần, tương ứng phần/cổ nhà tiến hành trong công
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 10
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677 phiếu được nước. các hoạt ty. Thông quy định Các động kinh thường, trong Hợp quyết doanh của việc phân
đồng thành định về công ty. chia lợi lập công ty. vốn và Do đó, nhuận và đầu
tư vốn điều quyết định trong lệ chính là quan trọng doanh số vốn mà trong công nghiệp công ty cổ ty sẽ dựa nhà nước phần trên tỷ lệ thường dùng để đóng góp được kinh vốn. quyết doanh. định bởi chính phủ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Câu 5: Phân tích quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của thành
viên, cổ đông trong doanh nghiệp: -
1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty
v Quyền của thành viên công ty
Quyền của thành viên công ty được quy định tại các điều cụ thể của Luật
doanh nghiệp bao gồm: Điều 49 về quyền của Hội đồng thành viên, Điều 76 về quyền
của chủ sở hữu công ty, Điều 115 về quyền của cổ đông phổ thông, Điều 116 về cổ
phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết, Điều
117 về cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức, Điều
118 về cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại,
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 11
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
Điều 181 về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh, Điều 187 về quyền và nghĩa
vụ của thành viên góp vốn.
Theo đó quyền của thành viên được chia thành các nhóm quyền:
Thứ nhất: Nhóm quyền về tài sản:
– Quyền sở hữu đối với công ty phụ thuộc vào mức độ góp vốn;
– Quyền được chia lợi nhuận. Việc chia lợi nhuận phải tuân theo pháp luật và điều lệ công ty;
– Quyền được chia giá trị tài sản còn lại của công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản.
Thứ hai: Nhóm quyền về quản lý:
– Tham gia quản lý công ty thông qua các hoạt động: sự họp, hội thảo, kiến nghị
và biểu quyết các vấn đề kinh doanh của công ty trừ thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.
– Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép sổ đăng ký thành viên, sổ theo dõi các giao
dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.
– Khiếu nại hoặc khởi kiện giám đốc hoặc tổng giám đốc khi không thực hiện
đúng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theo quy định của pháp luật.
Thứ ba: Nhóm quyền định đoạt phần vốn góp:
– Quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp, tặng cho hoặc để
lại thừa kế phần vốn góp.
– Quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp.
v Nghĩa vụ của thành viên:
Luật doanh nghiệp quy định về nghĩa vụ của từng loại hình công ty tại các
điều: Điều 50 về nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Điều 77 về nghĩa vụ
của chủ sở hữu công ty, Điều 119 về nghĩa vụ của cổ đông, Điều 181 về quyền và
nghĩa vụ của thành viên hợp danh và Điều 187 về quyền và nghĩa vụ của thành viên
góp vốn. Theo đó, thành viên công ty có các nghĩa vụ chung sau:
– Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết;
– Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Tùy
thuộc loại thành viên công ty mà trách nhiệm này là vô hạn hay hữu hạn;
– Chỉ được rút vốn theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty;
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 12
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
– Tuân thủ điều lệ công ty;
– Chấp hành quyết định của công ty;
– Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện hành vi tổn hại
đến lợi ích của công ty.
Ta nhận thấy, quyền của thành viên đi đôi với nghĩa vụ của thành viên.
Thành viên công ty theo quy định của pháp luật hiện hành không chỉ được thụ hưởng
những lợi ích từ hoạt động công ty mà phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình.
Tùy thuộc vào tư cách pháp lý của thành viên là người quản lý công ty hay là thành
viên thường thì các quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên khác nhau. Việc các
thành viên trong công ty thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của thành
viên theo đúng quy định pháp luật đã đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty.
Thành viên công ty thực hiện các nghĩa vụ chủ yếu như: nghĩa vụ góp vốn thành lập
công ty; nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định trong điều lệ công ty; nghĩa vụ về
trách nhiệm tài sản đối với hoạt động của công ty. Ngoài ra, đối với những ngư
ời quản lý công ty còn có tránh nhiệm thực hiện nghĩa vụ trung thành, cẩn trọng
và mẫn cán đối với công ty. 2.
Quyền và nghĩ vụ của cổ đông trong doanh nghiệp
a. Cổ đông phổ thông:
- Đây là cổ đông bắt buộc phải có trong công ty cổ phần được quy định tại
Điểu 115, điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2020. Cổ đông phổ thông nắm giữ cổ phần
phổ thông, có các quyền và nghĩa vụ như sau: Quyền
- Quyền: của cổ đông phổ thông: Theo khoản 1 ,2, 5,6 điều 115 luật DN
Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông.
- Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông: Điều 119 Luật DN 2020
b.Cổ phần ưu đãi Quyền
- Cổ đông ưu đãi biểu quyết: Điều 116 Luật DN 2020
- Quyền cổ phần ưu đãi cổ tức : Điều 117
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại : Điều 118
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 13
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
- Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán . Nghĩa vụ
- Theo Khoan3 điều 116, 117,118
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần
này cho người khác. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ đông sở hữu cổ phần
ưu đãi hoàn lại sẽ không có quyền biểu quyết; không được tham gia vào cuộc họp của
Đại hội đồng cổ đông; không được đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Ngoài ra, nghĩa vụ của cổ đông ưu đãi khác cũng giống các nghĩa vụ của cổ đông phổ thông.
CÂU 6: Phân tích quy định của pháp luật về hợp đồng, giao dịch giữa công
ty và người có liên quan
a. Đối với công ty cổ phần
1. Những trường hợp được xem là giao dịch giữa công ty và người có liên quan
- Theo quy định tại khoản 1 điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 thì những giao
dịch giữa công ty với những trường hợp sau sẽ được xem là giao dịch giữa công ty với
người có liên quan và buộc phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:
- Trong đó, người có liên quan của họ được quy định ở trên có thể hiểu theo quy
định tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 là vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố
nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu,
anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.
2. Những giao dịch có liên quan thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng
quản trị
Tại khoản 2 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng quản trị như sau:
3. Những giao dịch có liên quan thuộc thẩm quyền chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
- Tại khoản 3 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định những trường hợp
giao dịch với người có liên quan phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận gồm:
- Khoản 4 điều 167 Nếu giao dịch, hợp đồng thuộc các trường hợp giao dịch với
người có liên quan đã nêu trên thì người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 14
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với
hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung
chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải
trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.
4. Hậu quả pháp lý khi không tuân thủ quy định đới với các giao dịch với người có liên quan
Theo khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020,
Vì vây, khi giao dịch, hợp đồng các công ty cổ phần, người đại diện ký kết cần
lưu ý đối tượng giao dịch có thuộc các trường hợp giao dịch với người có liên quan
hay không. Để từ đó, thực hiện các quy định cho phù hợp.
Đối với công ty TNHH 1 thành viên
1. Xác định các giao dịch giữa công ty với những người có liên quan
1.1. Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
- Trong trường hợp chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ
chức, các giao dịch giữa công ty với những người có liên quan được xác định theo quy
định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
“Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan……
- Người liên quan được Luật Doanh nghiệp năm 2020 định nghĩa như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ…….
Hợp đồng, giao dịch giữa các đối tượng này đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến công ty, vì vậy cần có sự kiểm soát và thông qua bởi cơ quan quản
lý, người quản lý doanh nghiệp. Theo đó, hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với Chủ sở
hữu công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc và Kiểm soát viên, Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm
quyền bổ nhiệm người quản lý đó, và người liên quan của tất cả các chủ thể trên, đều
phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
và Kiểm soát viên chấp thuận. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp cũng để cho công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền tự quyết định cơ chế kiểm soát các hợp
đồng, giao dịch với người có liên quan này thông qua các quy định trong Điều lệ công
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 15
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
ty. Khi Điều lệ công ty quy định rõ cách thức xác định, các hợp đồng, giao dịch này sẽ
tuân theo quy định tại Điều lệ công ty.
1.2. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân
- Việc xác định các giao dịch giữa công ty với những người có liên quan trong
trường hợp chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân được
quy định tại Khoản 6 Điều 86 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
“Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan
- Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm
chủ sở hữu đơn giản hơn nhiều so với khi tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty
là người có toàn quyền quyết định mọi hoạt động đầu tư, kinh doanh, quản trị nội bộ
và các hoạt động khác của công ty và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
đối với các nghĩa vụ về tài chính của công ty, và bằng toàn bộ vốn điều lệ của công ty
đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Vì vậy, hợp đồng, giao dịch của công ty
với những người có liên quan chỉ hướng đến giao dịch giữa công ty với chủ sở hữu
công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty. Xác định người có liên quan
của chủ sở hữu bao gồm các chủ thể theo quy định Khoản 23 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp năm 2020 như đã trình bày ở trên.
2. Việc kiểm soát các giao dịch giữa công ty với những người có liên quan
2.1. Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
a. Trách nhiệm khi tham gia giao dịch
- Việc kiểm soát các giao dịch giữa công ty với những người có liên quan được
thực hiện theo các quy định sau đây: Khoản 2,3 điều 86:
Như vậy, người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch là chủ thể
có trách nhiệm thông báo, gửi kèm dự thảo hợp đồng và nội dung chủ yếu của giao
dịch tới các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Quy định này xuất phát từ tính công khai, minh
bạch trong tổ chức và quản lý công ty, giúp công khai các giao dịch nhạy cảm, kiểm
soát chặt chẽ các giao dịch, hợp đồng đó. Nếu Điều lệ không có quy định khác, thời
hạn để thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc và Kiểm soát viên đưa ra quyết định là 10 ngày kể từ ngày nhận được thông
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 16
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
báo. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo nguyên tắc đa
số, đồng thời loại trừ quyền biểu quyết của người có lợi ích liên quan.
b. Điều kiện để giao dịch được chấp thuận
- Khoản 4 Điều 86 Luật Doanh nghiệp năm 2020, các quy định về điều kiện hợp
đồng, giao dịch giữa công ty và người có liên quan được chấp thuận cũng được quy
định rõ. Các hợp đồng, giao dịch này chỉ được chấp thuận khi có đầy đủ các điều kiện sau:
Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc
lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt. Đây là điều kiện cơ bản của việc
giao kết hợp đồng bởi một chủ thể pháp lý độc lập mới có khả năng thực hiện hợp
đồng và khả năng chịu trách nhiệm trước những rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong
quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng, giao dịch.
Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp
đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện. Việc sử dụng giá thị trường tại thời
điểm ký kết đảm bảo tính khách quan của giao dịch, lại hạn chế được việc thu lợi bất
chính của các bên thông qua việc đẩy giá hay ép giá.
Chủ sở hữu công ty tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định
khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp
đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
Xử lý giao dịch vi phạm quy định pháp luật Khoản 5 điều 86
2.2. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân
Khoản 6 Điều 86 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
“Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân
được thành lập phục vụ lợi ích của chính chủ sở hữu. Do vậy, vấn đề tư lợi phát sinh từ
các giao dịch của công ty cũng không phức tạp như đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức. Do vậy, các giao dịch giữa công ty với
những người có liên quan, cụ thể ở đây là những người liên quan của chủ sở hữu, chỉ
cần ghi chép lại để làm cơ sở thực hiện giao dịch, xác định trách nhiệm khi xảy ra vi
phạm và thực hiện các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 17
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
CÂU 7: Phân tích các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thành
lập doanh nghiệp, hợp tác xã; các trường hợp bị cấm quản lý, thành lập doanh
nghiệp, hợp tác xã..
I.Thành lập doanh nghiệp:
1. Quy định về điều kiện thành lập doanh nghiệp.
Chủ thể : thoả mãn điều kiện tại điều 17 LDN 2020 Như vậy chỉ cần
không thuộc các trường hợp nêu trên thì dù bạn là người Việt Nam hay người nước
ngoài đều có thể thành lập và quản lí công ty tại VN
Ngành, nghề đăng kí kinh doanh :
- Các ngành ,nghề cấm kinh doanh :
Theo điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện thành lập
doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
Tuy nhiên, các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam
hoặc phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.
Đối với ngành nghề cấm kinh doanh được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư
2020, đó là các ngành nghề có khả năng gây hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an
toàn xã hội, văn hóa… Cụ thể: Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa
chất, khoáng vật ; Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn
gốc khai thác từ tự nhiên; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên. Kinh doanh mại dâm; Mua,
bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; Hoạt động kinh doanh liên
quan đến sinh sản vô tính trên người; Kinh doanh pháo nổ; Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
- Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện ( điều 7 LĐT 2020)
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện
đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lí do quốc
phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng. Hình thức : Cấp giấy phép kinh doanh
Giấy chứng chỉ đủ điều kiện kinh doanh Chứng chỉ hành nghề
Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 18
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
Yêu cầu về vốn pháp định
Các yêu cầu khác mà cá nhân tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bằng.
- Ngành nghề kinh doanh tự do lựa chọn ( Điều 7 Nghị Định 01/2021/NĐ- CP)
Lựa chọn ngành nghề trong hệ thống ngành nghề kinh tế của Việt Nam
Ngành kinh tế không có trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được
quy định trong câc văn bản pháp luật khác
Đối với những ngành nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản pháp luật khác của Cơ quan đăng ký
kinh doanh xem xét ghi nhận ngành nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng
thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành nghề kinh doanh mới.
Điều kiện về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của
Luật Doanh nghiệp 2020 và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định của pháp luật. Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực,
chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh
chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp
mà tổ chức, cá nhân dự kiến thành lập, thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm: - Công ty hợp danh
Theo Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:
- Công ty cổ phần
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 19
Có Bán Tại Photo Thành Đạt Zalo: 0981 440 677
Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm:
Tên doanh nghiệp. ( Theo điều 37,38, 41 Luật doanh nghiệp 2020) Đặt
tên cho doanh nghiệp cũng như đặt tên cho đứa con tinh thần của mình. Nó là thương
hiệu của doanh nghiệp, mà từ nó có thể mang đến thành công hay thất bại cho doanh
nghiệp. Tuy nhiên, tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập phải thỏa mãn các quy định
từ Điều 37 - Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước
- Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang , tên tổ chức chính trị,..
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Điều kiện về nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (trừ một số trường hợp được miễn lệ phí đăng
ký doanh nghiệp). Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan
đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu
không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số tiền này sẽ được hoàn lại. Vốn( Điều 34)
- Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để
chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Có hai
loại vốn cần được hiểu rõ trước khi thành lập doanh nghiệp. Đó là vốn điều lệ và vốn
pháp định. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết
góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh
giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với
công ty cổ phần. Còn vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của
pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
- Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ,
bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Chỉ cá nhân,
Luôn cập nhật tài liệu mới nhất 20