



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI --- - -- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ T ÀI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART Nhóm thực hiện : Nhóm 8 Giảng viên hướng dẫn
: Trần Thị Hoàng Hà, Nguyễn Thị Thu Hà Mã lớp học phần : 241_BMGM0111_06 Hà Nội, 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................7
1.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ.........................................................................................7
1.1.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô..........................................................................................7
1.1.2 Yếu tố chính trị, luật pháp..................................................................................8
1.1.3 Yếu tố văn hóa, xã hội.......................................................................................8
1.1.4 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật................................................................................8
1.1.5 Yếu tố tự nhiên..................................................................................................9
1.2 MÔI TRƯỜNG NGÀNH.......................................................................................9
1.2.1 Khách hàng........................................................................................................9
1.2.2 Nhà cung ứng.....................................................................................................9
1.2.3 Đối thủ cạnh tranh............................................................................................10
1.2.4 Các cơ quan hữu quan......................................................................................10
PHẦN II: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TỚI
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART..........................................................11
2.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP WALMART...........................................11
2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Walmart.....................................................11
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Walmart.................................................13
2.1.3 Hoạt động kinh doanh và dịch vụ....................................................................14
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TỚI HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART......................................................................15
2.2.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô........................................................................................15
2.2.2 Yếu tố chính trị, pháp luật................................................................................19
2.2.3 Yếu tố văn hóa và xã hội..................................................................................21
2.2.4 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật..............................................................................23
2.2.5 Yếu tố tự nhiên................................................................................................24
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NGÀNH TỚI HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART......................................................................25
2.3.1 Khách hàng......................................................................................................25
2.3.2. Nhà cung ứng..................................................................................................27
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh............................................................................................28
2.3.4 Các cơ quan hữu quan......................................................................................30
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART..........................32
3.1 ƯU ĐIỂM.............................................................................................................32
3.2 NHƯỢC ĐIỂM.....................................................................................................33 2
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP........................................................................................34
KẾT LUẬN.................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................37 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM 8
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
1. Thời gian: 20 giờ, ngày 18 tháng 10 năm 2024
2. Địa điểm: Cuộc họp online trên Google Meet II. THÀNH VIÊN CÓ MẶT:
Nhóm trưởng: Bùi Mai Phương Thư ký: Bùi Ánh Ngọc Thành viên: 1. Bùi Mai Phương 2. Bùi Ánh Ngọc 3. Nguyễn Thảo Nhi 4. Tống Gia Phong 5. Phạm Yến Nhi 6. Nguyễn Thị Nhung 7. Tăng Minh Ngọc 8. Trìu Ánh Ngọc 9. Hà Nguyễn Hải My III. MỤC TIÊU CUỘC HỌP
- Hoàn thành bài thảo luận. IV. NỘI DUNG CUỘC HỌP
- Nhóm trưởng phổ biến khái quát lại nội dung đề tài thảo luận
- Các thành viên đưa ra ý kiến, bao gồm có cần thay đổi thứ tự hay cấu trúc của bài
hay không và dung lượng cần cho mỗi phần – Tất cả thống nhất với cấu trúc của nhóm trưởng đưa ra.
- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên tự chọn nhiệm vụ của mình theo các phần đã
phân, thống nhất nhiệm vụ của mọi người như sau: 4 STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ 70 Hà Nguyễn Hải My 23D140096 Nội dung 71 Bùi Ánh Ngọc 23D140211 Thư kí, thuyết trình 73 Tăng Minh Ngọc 23D140098 Nội dung 74 Trìu Ánh Ngọc 23D140212 Nội dung 75 Nguyễn Thảo Nhi 23D140099 Nội dung 76 Phạm Yến Nhi 23D140158 Nội dung 77 Nguyễn Thị Nhung 21D220185 Nội dung, Word 78 Tống Gia Phong 23D140159 Nội dung 79 Bùi Mai Phương 23D140160
Nhóm trưởng, thuyết trình * Nhận xét:
- 10/10 thành viên vào họp, các thành viên vào họp đúng giờ và nghiêm túc.
- Giải quyết được tương đối công việc theo đúng kế hoạch.
* Cuộc họp kết thúc lúc: 21h giờ 25 phút, ngày 18 tháng 10 năm 2024 Nhóm trưởng Thư kí Bùi Mai Phương Bùi Ánh Ngọc 5 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh doanh toàn cầu ngày càng cạnh tranh và biến động, các
doanh nghiệp không chỉ đối mặt với những thách thức từ bên trong mà còn chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố môi trường bên ngoài. Walmart, là một trong những
doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu, cũng không tránh khỏi những điều này.
Walmart, với mạng lưới cửa hàng trải dài khắp thế giới, không chỉ là một biểu
tượng của nền kinh tế Mỹ mà còn là một ví dụ điển hình cho sự thành công của mô
hình kinh doanh bán lẻ hiện đại. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và những
biến động của nền kinh tế toàn cầu, Walmart phải đối mặt với nhiều áp lực để duy trì
vị thế dẫn đầu. Các doanh nghiệp có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của doanh
nghiệp mà nhà quản trị không thể kiểm soát, khống chế được nó. Chúng là các yếu tố
môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Các yếu tố của môi trường quản
trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt
động quản trị một doanh nghiệp. Tình hình suy thoái kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự
thay đổi của công nghệ, kỹ thuật dẫn đến trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới có
chất lượng tốt, giá rẻ, sự thay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào... tất cả chúng đều ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị. Vậy, điều gì đã giúp Walmart trở thành một "gã khổng
lồ" trong ngành bán lẻ và những bài học nào từ Walmart có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác?
Để hiểu rõ điều đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố môi trường bên ngoài tới hoạt động quản trị tại Walmart”. Qua việc tìm
hiểu sâu các yếu tố này, chúng ta sẽ có cái nhìn rõ hơn về sự phát triển của Walmart
trong hoạt động kinh doanh. 6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Đây là nhóm các yếu tố không chỉ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt
động quản trị tổ chức mà còn ảnh hưởng đến cả các yếu tố của môi trường vi mô và
môi trường bên trong tổ chức. Chúng bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính trị, luật
pháp, văn hóa xã hội, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên... những yếu
tố này có thể tạo cơ hội cũng như rủi ro cho hoạt động quản trị tổ chức.
1.1.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô
Các yếu tố kinh tế vĩ mô gồm: Thu nhập quốc dân (tăng trưởng hay suy thoái
kinh tế), lạm phát, tỷ giá hối đoái và lãi suất, công ăn việc làm và tiền lương, thuế…
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tăng hay giảm có ảnh hưởng đến tăng
hay giảm thu nhập của dân cư, tăng hay giảm đầu tư, chi tiêu công dẫn đến tăng hay
giảm nhu cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, tăng, giảm quy mô thị trường hàng hoá dịch vụ...
Lạm phát: Lạm phát làm cho gia tăng chi phí các yếu tố đầu vào, giá cả tăng
cao làm sức cạnh tranh giảm, khó tiêu thụ. Mặt khác lạm phát cao cũng dẫn đến thu
nhập thực tế của người dân giảm nên nhu cầu người dân và sức mua giảm.
Tỷ giá hối đoái và lãi suất: Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí và giá thành
hàng hóa, dịch vụ. Nhất là đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế. Sự
thay đổi tỷ giá ảnh hưởng mạnh đến xuất nhập khẩu và đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành sản phẩm thông qua nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị và sử dụng dịch vụ...
Yếu tố lãi suất tiền vay cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, giá thành ảnh
hưởng trực tiếp đến đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.
Công ăn việc làm và thu nhập: Tình trạng công ăn việc làm và thu nhập của
người lao động, chính sách tiền lương của nhà nước có tác động mạnh đến việc mở
rộng hay hạn chế việc thuê mướn lao động, tác động đến chi phí và giá thành của sản
phẩm. Chính sách tiền lương tối thiểu và việc thay đổi hệ thống tiền lương có thể sẽ
gây ra áp lực hoặc tạo thuận lợi cho nhà quản trị, đòi hỏi phải có biện pháp có hiệu quả
hơn sử dụng nguồn nhân lực.
Thuế: Thuế suất tăng dẫn đến chi phí tăng, làm tăng giá thành, gây khó khăn
cho kinh doanh. Việc hạ thấp thuế suất sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Thuế suất áp
dụng cho các ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm ở mỗi giai đoạn có thể khác nhau đòi hỏi
nhà quản trị phải linh hoạt trong hoạch định kinh doanh, chiến lược sản phẩm, thị
trường để tránh rủi ro và kinh doanh có lợi. 7
1.1.2 Yếu tố chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị và pháp luật đóng một vai trò then chốt trong việc định
hình bối cảnh hoạt động của các doanh nghiệp. Chúng bao gồm hệ thống chính trị của
một quốc gia, các chính sách mà Chính phủ áp dụng và thái độ của xã hội và cộng
đồng đối với các doanh nghiệp. Hãy hiểu rằng doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong
một ngữ cảnh xã hội và phải tuân theo những yếu tố chính trị để hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả.
Sự ổn định của môi trường chính trị có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh
doanh. Nó có thể tạo ra cơ hội hoặc đặt ra những thách thức đáng kể. Ví dụ, khi môi
trường chính trị ổn định, Chính phủ thường có thể tạo ra các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, nếu môi
trường chính trị không ổn định hoặc Chính phủ thay đổi chính sách thường xuyên,
điều này có thể tạo ra sự bất ổn và thách thức trong việc quản lý doanh nghiệp.
1.1.3 Yếu tố văn hóa, xã hội
Quản trị tổ chức liên quan đến vấn đề sử dụng nguồn nhân lực, đến khách hàng,
nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh mà yếu tố văn hóa truyền thống, phong tục tập quán,
các chuẩn mực xã hội, đạo đức, đặc điểm nhân khẩu học chi phối mạnh mẽ hành động
của người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp, hành vi của khách hàng, nhà cung
cấp và đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh cùng với xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sự
đa dạng về văn hóa, lối sống của các đối tượng này mà quản trị tổ chức, doanh nghiệp
cần phải có nội dung, cách thức thích hợp.
1.1.4 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật
Do những lợi thế vượt trội của kỹ thuật, công nghệ mà nhu cầu sản phẩm kỹ
thuật, công nghệ ngày càng tăng đã thúc đẩy sự phát triển như vũ bão của khoa học,
công nghệ dẫn đến lượng phát minh, sáng chế ngày càng tăng, thời gian ứng dụng
chuyển giao ngày càng rút ngắn, chu kỳ đổi mới công nghệ, kỹ thuật ngày càng giảm
cùng với vòng đời sản phẩm, xuất hiện nhiều vật liệu mới, công nghệ kỹ thuật mới với
những tính năng vượt trội đem lại hiệu quả cao trong ứng dụng, sự bùng nổ của
internet và các công nghệ thông tin, truyền thông... Có thể nói các yếu tố trên đây vừa
có thể đem lại thời cơ song cũng là những thách thức to lớn trong kinh doanh và quản
trị doanh nghiệp. Phần thắng sẽ dành cho các doanh nghiệp có năng lực dự báo, phân
tích, lựa chọn, tiếp nhận và khai thác thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và ứng
dụng chúng có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh và quản trị. 8 1.1.5 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thủy văn, địa lý, địa hình, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên... Các yếu tố tự nhiên là một nguồn lực đem lại cuộc sống cho con
người. Lối sống, sinh hoạt và các nhu cầu của con người do đó chịu sự chi phối mạnh
mẽ của các yếu tố tự nhiên. Song việc khai thác, sử dụng các yếu tố tự nhiên thiếu
khoa học, hợp lý cũng dẫn đến tàn phá môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Do đó, trong kinh doanh và quản lý cần phải có kế hoạch khoa học, hợp lý để khai thác
và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường là cái nôi mà con người đang sống. Doanh
nghiệp cần phải thể hiện trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề này.
Như vậy, các yếu tố môi trường vĩ mô tồn tại khách quan, chúng tác động theo
hướng cả tạo cơ hội lẫn rủi ro và bản thân chúng cũng luôn có mối quan hệ tác động
lẫn nhau. Hoạt động của doanh nghiệp không chỉ chịu tác động thụ động bởi các yếu
tố môi trường vĩ mô mà cũng tác động đến chúng cả tích cực lẫn tiêu cực, do đó trong
hoạt động quản trị không chỉ chú trọng nhận thức, khai thác, sử dụng mà phải chú ý
đến cả việc hoàn thiện các yếu tố môi trường vĩ mô. 1.2 MÔI TRƯỜNG NGÀNH 1.2.1 Khách hàng
Khách hàng là người mua sản phẩm của doanh nghiệp. Mua cái gì? Có mua hay
không? Cách thức mua như thế nào? Khi nào mua? là những thông tin mà doanh
nghiệp cần phải có để có thể có kế hoạch đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Trong hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cần phải coi khách hàng là
thượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát triển doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của họ thì sẽ tồn tại và phát triển ngược lại
sẽ thất bại. Tất cả các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát của doanh
nghiệp đều phải dựa trên cơ sở thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, khả năng
mua, hành vi và cách thức mua hàng của khách; phải tính đến sự tín nhiệm của khách
hàng để tạo dựng và phát triển chữ tín, phát triển thương hiệu; phải luôn chủ động thiết
lập các kênh thông tin về khách hàng, chủ động trong dự báo về những thay đổi nhu
cầu, thị hiếu, hành vi mua của khách hàng, cập nhật nhanh chóng, chính xác các thông
tin này trong việc ra quyết định kinh doanh và quản trị. 1.2.2 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp bao gồm: Cung ứng vốn,
lao động, hàng hóa, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin. Các yếu tố đầu vào ảnh
hưởng đến số lượng, chất lượng đầu ra - các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng cho
thị trường. Do đó, khi xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tác nghiệp phải 9 tính 10
đến năng lực nhà cung cấp, đến uy tín của họ và luôn phải có phương án dự phòng để
đảm bảo hoạt động kinh doanh có thế diễn ra thường xuyên, đều đặn mới đảm bảo
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tổ chức thiết lập, duy trì các
mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, luôn có thông tin đầy đủ, chính xác về nhà cung
ứng để có quyết định đúng đắn hữu hiệu trong cung ứng.
1.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp và
tiềm ẩn. Cạnh tranh luôn tồn tại khách quan trong kinh tế thị trường, trong tư duy cạnh
tranh ngày nay người ta không coi “Thương trường là chiến trường” mà cạnh tranh
theo hướng cạnh tranh để phát triển “Vừa cạnh tranh, vừa hợp tác”, để tất cả đều chiến
thắng. Để có thể tồn tại trong cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải có thông tin cập
nhật, đầy đủ, chính xác về chiến lược, chiến thuật của đối thủ cạnh tranh từ đó có
chiến lược, chiến thuật, các công cụ và biện pháp cạnh tranh hữu hiệu. Ngoài yếu tố
công nghệ, kỹ thuật thì yếu tố cơ bản quyết định năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh bền vững là dựa trên nguồn nhân lực với sự sáng tạo không ngừng được tạo ra
qua đào tạo để tạo ra sự khác biệt, sự tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hàng hoá,
dịch vụ. Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải thường xuyên
nhận diện, xây dựng và duy trì các yếu tố năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện có thì doanh nghiệp còn phải chủ
động nhận diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đối thủ mới gia
nhập vào ngành để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn. 1.2.4 Các cơ quan hữu quan
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các
cơ quan hữu quan như chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý thị trường, hải
quan, thuế vụ, công an. Các cơ quan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật. Các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, những tổ chức bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức bảo vệ môi trường, cơ quan
truyền thông đại chúng… cũng vừa là các tổ chức có thể tạo thuận lợi cho hoạt động
của doanh nghiệp song cũng có thể tạo ra áp lực mà doanh nghiệp phải tính đến trong quá trình hoạt động. 11
PHẦN II: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN
NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART
2.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP WALMART
2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Walmart
Walmart được biết đến là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới
được thành lập năm 1962 tại Bentonville, bang Arkansas, Mỹ bởi 1 nhân viên tiệm
giặt là tên Sam Walton. Thời điểm đầu không ai biết Walmart là gì nhưng sau 6 năm
nỗ lực chinh phục thị trường với những ý tưởng bán lẻ táo bạo và sự cách tân trong
việc tiếp cận dịch vụ, Walmart đã chính thức cập bến sở giao dịch New York vào năm
1972. Hiện, Walmart được xem là thương hiệu khá quen mặt đối với các cửa hàng và
nhà phân phối trong gần 5 thập kỷ vừa qua.
Chiến lược phát triển của Walmart đặt trọng tâm vào việc thống trị thị trường
bán lẻ nội địa của Hoa Kỳ và không ngừng tìm cahcs mở rộng sự hiện diện ở nước
ngoài. Hiện Walmart sở hữu tổng cộng 10.500 cửa hàng, mạng 46 thương hiệu khác
nhau tại 24 quốc gia, phục vụ khoảng 230 triệu khách hàng mỗi tuần Sứ mệnh
"Sứ mệnh của Walmart là giúp mọi người tiết kiệm tiền để có thể sống tốt hơn."
Về bản chất, tuyên bố sứ mệnh của công ty bao hàm cam kết về khả năng chi trả và
nâng cao chất lượng cuộc sống cho khách hàng.
Tuyên bố ngắn gọn này được chuyển thành một chỉ thị chiến lược thúc đẩy
Walmart liên tục đổi mới và triển khai các mô hình kinh doanh hiệu quả. Họ hướng
đến mục tiêu làm cho các sản phẩm chất lượng cao có thể tiếp cận được với nhiều
khách hàng nhất có thể với mức giá phải chăng. Danh mục sản phẩm phong phú, các
dịch vụ giá trị nhất quán và hoạt động lấy khách hàng làm trọng tâm giúp Walmart
hiện thực hóa sứ mệnh này mỗi ngày.
Tuy nhiên, sứ mệnh của Walmart không chỉ dừng lại ở việc cung cấp các sản
phẩm giá rẻ. Walmart muốn cải thiện cuộc sống của khách hàng, thể hiện sự tận tụy
với trách nhiệm xã hội. Bằng cách cung cấp các giải pháp bán lẻ dễ tiếp cận và tiết
kiệm chi phí, Walmart đóng góp vào việc nâng cao mức sống, nhấn mạnh cam kết
vượt ra ngoài phạm vi thương mại.
Cũng đáng chú ý là những hàm ý toàn cầu rộng hơn của tuyên bố. Với sự hiện
diện quốc tế của Walmart, tham vọng "giúp mọi người tiết kiệm tiền" được hiểu là 12 thúc 13
đẩy tính bền vững kinh tế ở các khu vực họ hoạt động. Sứ mệnh này định hướng cách
tiếp cận của họ đối với nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động toàn cầu, từ nguồn
cung ứng sản phẩm và quản lý chuỗi cung ứng đến hoạt động cửa hàng và sự gắn kết của nhân viên.
Chính sứ mệnh này đã đưa Walmart trở thành một gã khổng lồ bán lẻ đáng tin
cậy và được trân trọng, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. Bằng cách ủng
hộ giá trị đồng tiền và liên tục nỗ lực để tác động tích cực đến cuộc sống của khách
hàng, họ đã tạo dựng được những mối quan hệ bền chặt, là một phần không thể thiếu
trong sự phát triển kinh doanh của mình.
Tuyên bố sứ mệnh của Walmart không chỉ là một tuyên bố chính thức về ý định
của công ty mà còn là lời hứa hàng ngày - một lời cam kết mà họ liên tục phấn đấu
thực hiện trong hành trình giúp mọi người có cuộc sống tốt đẹp hơn bằng cách tiết
kiệm tiền. Bằng cách liên tục tìm cách gia tăng giá trị cho khách hàng, họ đã chuyển
đổi thành công sứ mệnh của mình từ giấy tờ thành thực tế, trở thành tấm gương sáng
về sự xuất sắc của công ty. Tầm nhìn
“Trở thành nơi để mọi người tiết kiệm tiền, bất kể họ chọn mua hàng như thế
nào”, tầm nhìn kinh doanh của Walmart Inc. cho biết. Hội nghị cộng đồng nhà đầu tư
của công ty năm 2017 đã công khai bày tỏ mục tiêu này. “Trở thành nhà bán lẻ hàng
đầu trong tâm trí của đối tượng mục tiêu và người lao động”, tuyên bố tầm nhìn trước
đó của công ty có đoạn. Sự thay đổi trong tổ chức tầm nhìn của công ty Walmart là
những điều chỉnh quan trọng được thể hiện để phản ứng với những thay đổi trên thị
trường cạnh tranh và tình hình bán lẻ nói chung. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của một công ty là những niềm tin cơ bản hướng dẫn hành vi và
quá trình ra quyết định của công ty. Các giá trị cốt lõi của Walmart là những nguyên
tắc chỉ đạo dẫn đến quỹ đạo tăng trưởng ấn tượng của công ty. Những giá trị này đã
củng cố văn hóa của công ty và trở thành động lực thúc đẩy mọi hoạt động và quyết định mà công ty đưa ra.
Có sáu giá trị cốt lõi trong bản sắc doanh nghiệp của Walmart: phục vụ khách
hàng, tôn trọng cá nhân, phấn đấu vì sự xuất sắc, hành động chính trực, đón nhận thay đổi và đền đáp. 14
"Phục vụ khách hàng" bao gồm cam kết không ngừng nghỉ của Walmart đối
với khách hàng của mình. Họ nỗ lực phục vụ khách hàng hiệu quả, đặt nhu cầu và sự
hài lòng của khách hàng lên trên hết. Đó là nền tảng của triết lý kinh doanh của họ.
"Tôn trọng cá nhân " củng cố niềm tin của Walmart vào phẩm giá và quyền
lợi vốn có của tất cả các bên liên quan—khách hàng, cộng sự và đối tác. Nó thúc đẩy
một môi trường hòa nhập, nơi mọi người đều được đối xử với phẩm giá và sự tôn trọng.
"Phấn đấu vì sự xuất sắc" nhấn mạnh việc Walmart theo đuổi các tiêu chuẩn
cao trong mọi khía cạnh hoạt động của mình—từ lựa chọn sản phẩm đến dịch vụ
khách hàng. Nó khuyến khích cải tiến và đổi mới liên tục.
"Hành động chính trực" thể hiện cam kết của Walmart trong việc hoạt động
một cách có đạo đức và minh bạch, ưu tiên sự trung thực và công bằng trong mọi tương tác.
"Đón nhận sự thay đổi" thừa nhận sự phát triển liên tục của bối cảnh bán lẻ và
mong muốn thích nghi của họ. Nó thúc đẩy Walmart đổi mới, phát triển và luôn đi đầu.
Cuối cùng, “đền đáp” phản ánh niềm tin của Walmart trong việc làm giàu cho
cộng đồng mà mình phục vụ thông qua hoạt động từ thiện và sự tham gia của địa phương.
Sáu giá trị cốt lõi này tạo thành nền tảng cho văn hóa của Walmart, thúc đẩy các
hành động và quyết định của họ đồng thời định hình định hướng chiến lược dài hạn.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Walmart
Lịch sử của Walmart bắt đầu từ một cửa hàng nhỏ và đã trải qua một sự phát
triển đáng kể để trở thành một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới. Dưới
đây là một tóm tắt về lịch sử của Walmart:
● 1960-1970: Thành Lập và Sự Mở Rộng Đầu Tiên
● 1962: Sam Walton và người vợ Helen mở cửa hàng đầu tiên tại Rogers,
Arkansas, Mỹ, với tên gọi “Walton’s 5&10.”
● 1969: Mở cổ phiếu công cộng và niêm yết trên sàn chứng khoán New York
Stock Exchange. Công ty có tên là Walmart Stores, Inc.
1970-1980: Quy Mô Lớn và Chiến Lược Giảm Giá
● 1970: Mở rộng nhanh chóng và mở cửa hàng đầu tiên ngoài tiểu bang 15
Arkansas, ở Sikeston, Missouri. 16
● 1972: Walmart niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên trên sàn chứng khoán New York Stock Exchange.
● 1980: Walmart trở thành chuỗi siêu thị lớn nhất tại Hoa Kỳ, với hơn 276 cửa
hàng và doanh thu lên đến 1 tỷ USD.
1990: Chiến Lược Toàn Cầu và Mở Rộng Quốc Tế
● 1990: Walmart mở cửa hàng đầu tiên ở Mêhicô và bắt đầu mở rộng quốc tế.
● 1991: Sam Walton qua đời. Con trai, S. Robson Walton, trở thành Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
● 1992: Mở cửa hàng đầu tiên tại Trung Quốc.
● 1997: Walmart trở thành chuỗi bán lẻ lớn nhất thế
giới. 2000: Phát Triển Mạnh Mẽ và Thách Thức
● 2000: Walmart mở rộng mạnh mẽ với nhiều cửa hàng mới và sáp nhập với một số chuỗi bán lẻ khác.
● 2005: Walmart bắt đầu chiến lược bán hàng trực tuyến mạnh mẽ và cạnh tranh
với các đối thủ trực tuyến.
● 2010: Walmart tiếp tục mở rộng quốc tế và tập trung vào chiến lược giảm
giá. 2020-2023: Ứng Phó với Thách Thức Dịch Bệnh và Cải Tiến
● 2020: Walmart đối mặt với ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, đồng thời thúc
đẩy doanh số bán hàng trực tuyến.
● 2021: Walmart mua lại nhiều công ty trong lĩnh vực thương mại điện tử và
công nghệ để củng cố sự hiện diện trực tuyến của mình.
Lịch sử của Walmart chứng kiến sự mở rộng đáng kể và ảnh hưởng sâu rộng
đối với ngành bán lẻ toàn cầu. Từ một cửa hàng nhỏ ở Arkansas, Walmart đã trở thành
biểu tượng trong ngành và một phần không thể thiếu của văn hóa kinh doanh.
2.1.3 Hoạt động kinh doanh và dịch vụ
Các hoạt động kinh doanh của Walmart chia thành 4 bộ phận: Walmart U.S,
Walmart International, Sam’s Club và Global eCommerce. Công ty cung cấp các hình
thức bán lẻ khác nhau trên khắp các bộ phận này, bao gồm siêu trung tâm, siêu thị, đại
siêu thị, kho hàng tập trung, cửa hàng cash-and-carry, cải thiện nhà cửa, thiết bị điện tử 17
đặc biệt, nhà hàng, cửa hàng may mặc, hiệu thuốc, cửa hàng tiện lợi và bán lẻ kỹ thuật số.
Từ năm 2000, Walmart bắt đầu triển khai giao dịch Thương mại điện tử đầu
tiên bằng cách tạo cả walmart.com và samsclub.com. Kể từ đó, giao dịch Thương mại
điện tử của Walmart liên tục phát triển. Vào năm 2007, tận dụng các cửa hàng thực tế
sẵn có, walmart.com đã triển khai dịch vụ Site to Store, cho phép khách hàng mua
hàng trực tuyến và nhận hàng tại các cửa hàng. Đến nay, Walmart đã có hơn 8.000
điểm nhận hàng và 6.000 điểm giao hàng trên toàn cầu. Những năm gần đây, Walmart
đã đầu tư rất nhiều vào đổi mới đa kênh và Thương mại điện tử, cũng như thực hiện
một số thương vụ mua lại Thương mại điện tử để phục vụ khách hàng tốt hơn; đồng
thời cho phép tận dụng công nghệ, tài năng và kiến thức chuyên môn, ươm mầm các
thương hiệu bản địa kỹ thuật số, đồng thời mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ.
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TỚI HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI WALMART
2.2.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô
Walmart là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới và các hoạt động
quản trị của Walmart chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố vĩ mô như tổng sản phẩm
nội địa (GDP), lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, chi phí, giá cả, quyết định đầu tư,
công việc làm và thu nhập, và thuế. Hãy cùng phân tích cách các yếu tố này ảnh hưởng
đến Walmart trong thực tế và cách công ty đã phản ứng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của mình.
a. Tổng sản phẩm nội địa (GDP)
Tác động: Khi GDP tăng trưởng, chi tiêu của người tiêu dùng cũng tăng, điều
này có lợi cho các doanh nghiệp bán lẻ như Walmart. Ngược lại, khi GDP giảm, chi
tiêu tiêu dùng cũng giảm.
Ứng phó của Walmart: Walmart tăng cường mở rộng các mặt hàng giá thấp và
đầu tư vào chuỗi cung ứng để duy trì giá bán ổn định ngay cả khi nền kinh tế có biến
động. Trong giai đoạn sau đại dịch, khi GDP Mỹ tăng trưởng chậm, Walmart đã đẩy
mạnh chiến lược giảm giá và khuyến mãi để thu hút người tiêu dùng có mức thu nhập thấp và trung bình. b. Lạm phát 18
Tác động: Lạm phát gia tăng làm chi phí nguyên liệu và vận chuyển của Walmart
tăng, đẩy giá hàng hóa lên cao, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu.
Ứng phó của Walmart: Walmart thường tận dụng quy mô lớn của mình để đàm
phán chiết khấu với các nhà cung cấp, giảm thiểu tác động của lạm phát. Trong năm
2022, lạm phát Mỹ tăng cao, Walmart đã tăng cường nhập khẩu từ các thị trường có
chi phí sản xuất thấp hơn và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm chi phí và duy trì lợi nhuận.
c. Tỷ giá hối đoái và lãi suất Tỷ giá hối đoái
Tác động: Tỷ giá USD so với các đồng tiền khác có thể ảnh hưởng đến chi phí
nhập khẩu hàng hóa của Walmart từ các nước khác.
Ứng phó của Walmart: Để ứng phó với biến động tỷ giá, Walmart tối ưu hóa các
nhà cung cấp trong nước và các nước có tỷ giá ổn định hơn. Ví dụ, khi USD mạnh lên
vào năm 2021, Walmart giảm nhập khẩu từ một số quốc gia nhất định và đẩy mạnh
sản xuất nội địa để tiết kiệm chi phí. Lãi suất
Lãi suất, một công cụ chính sách tiền tệ quan trọng, có tác động sâu rộng đến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có Walmart. Tại Việt Nam, sự
biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quản trị của Walmart qua các kênh sau: Chi phí vốn:
Tăng lãi suất: Khi lãi suất tăng, chi phí vốn của Walmart để vay vốn mở rộng
kinh doanh, đầu tư vào cơ sở hạ tầng hoặc kho hàng sẽ tăng lên đáng kể. Điều
này làm giảm lợi nhuận và hạn chế khả năng mở rộng quy mô hoạt động.
Giảm lãi suất: Ngược lại, khi lãi suất giảm, Walmart sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận
nguồn vốn với chi phí thấp hơn, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư mở rộng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhu cầu tiêu dùng:
Tăng lãi suất: Lãi suất cao thường đi kèm với việc tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn.
Điều này có thể làm giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân, đặc biệt là đối với các mặt 19
hàng không thiết yếu. Walmart, với mô hình kinh doanh tập trung vào hàng tiêu dùng,
sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự giảm sút này.
Giảm lãi suất: Khi lãi suất giảm, chi phí vay mua nhà, mua xe và các khoản tiêu
dùng lớn khác trở nên dễ dàng hơn. Điều này kích thích nhu cầu tiêu dùng, tạo điều
kiện thuận lợi cho Walmart tăng doanh thu. Giá cả hàng hóa:
Tăng lãi suất: Lãi suất cao thường đi kèm với lạm phát. Khi giá cả hàng hóa tăng,
Walmart phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn hơn từ các đối thủ cạnh tranh. Điều
này buộc Walmart phải điều chỉnh giá bán hoặc tìm cách giảm chi phí để duy trì lợi nhuận.
Giảm lãi suất: Ngược lại, khi lãi suất giảm, lạm phát thường được kiểm soát tốt
hơn, tạo điều kiện cho Walmart ổn định giá cả sản phẩm và tăng cường sức cạnh tranh. Quyết định đầu tư:
Tăng lãi suất: Lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc đầu tư, khiến các nhà
đầu tư e ngại rót vốn vào các dự án mới. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định
mở rộng hoạt động của Walmart tại Việt Nam.
Giảm lãi suất: Ngược lại, lãi suất thấp tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, giúp
Walmart dễ dàng huy động vốn để mở rộng kinh doanh.
d. Công ăn việc làm và thu nhập
Yếu tố công ăn việc làm và thu nhập là những yếu tố kinh tế - xã hội quan
trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có
Walmart. Tại Việt Nam, sự biến động của các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến khả năng quản trị của Walmart.
Ảnh hưởng đến nguồn nhân lực:
Cung – cầu nhân lực: Nếu tỷ lệ thất nghiệp cao, Walmart sẽ dễ dàng tuyển
dụng được nhân viên với chi phí thấp hơn. Ngược lại, khi thị trường lao động sôi động,
việc tìm kiếm và giữ chân nhân tài sẽ trở nên khó khăn hơn, dẫn đến tăng chi phí
tuyển dụng và đào tạo.
Chất lượng nhân lực: Mức thu nhập của người lao động ảnh hưởng đến động 20