



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện: Phạm Diệu Linh - K59F1 - 23D160025
Nguyễn Kim Khánh - K59F2 - 23D160077
Nguyễn Trung Kiên - K59F1 - 23D160021
Trần Trung Kiên - K59F2 - 23D160078
Trần Thị Ngọc Lan - K59F1 - 23D160022
Đinh Mỹ Liên - K59F2 - 23D160079
Đỗ Mai Linh - K59F2 - 23D160080
Lê Diệu Linh - K59F1 - 23D160024
Lê Ngọc Phương Linh - K59F2 - 23D160081
Phạm Thị Mai Linh - K59F2 - 23D160082
Nguyễn Hương Ly - K59F1 - 23D160026
Ngô Tiến Đạt - 18K660014
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Thu HÀ NỘI – 2023 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC .....................................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................4
DANH MỤC VIẾT TẮT..............................................................................................5
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................6
1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu........................................................................6
1.2. Mục đích,nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................7
1.2.2 Mục đích..........................................................................................................7
1.2.2. Nhiệm vụ........................................................................................................7
1.3. Tổng quan nghiên cứu........................................................................................ 8
1.3.1. Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên.........8
1.3.2. Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập
cúa sinh viên..........................................................................................................10
1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu ........................................................................13
1.4. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................14
1.5. Giả thuyết...........................................................................................................15
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................17
1.6.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................17
1.6.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................17
1.7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................18
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu.....................................................................................18
1.8.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................18
1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn......................................................................................18
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................20
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan .................................................................20
2.2. Cơ sở lý thuyết...................................................................................................22 2
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................26
3.1. Tiếp cận nghiên cứu .......................................................................................25
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu......................................26
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu .............................................................................27
3.3.1. Nghiên cứu định tính...............................................................................27
3.3.2. Nghiên cứu định lượng............................................................................28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................31
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định
tính .......................................................31
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng ....................................................35
4.2.1. Thông tin khách thể................................................................................35
4.2.2. Kết quả thống kê mô tả..........................................................................35
4.2.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha ...............................................................40
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA.........................................................44
4.3 Phân tích hồi quy..............................................................................................48
4.3. Hạn chế của đề tài ...........................................................................................52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................54
5.1. Kết luận............................................................................................................54
5.2. Kiến nghị, đề xuất giải pháp...........................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................58
PHỤ LỤC ...................................................................................................................59
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn.......................................................................................59
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát...........................................................................................61 3
Danh sách bảng biểu
Bảng 4.2 Kết quả thống kê người sử dụng mạng xã hội
Bảng 4.3 Kết quả thống kê mục đich sử dụng mạng xã hội ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên
Bảng 4.4 Kết quả thống kê sử dụng mạng xã hội ảnh hưởng tới kết quả học tập
Bảng 4.5 Kết quả thống kê mức độ ảnh hưởng của hoạt động trên mạng xã hội tới kết
quả học tập của sinh viên
Bảng 4.6 Kết quả thống kê mức độ ảnh hưởng thông tin trên mạng xã hội tới sinh viên
Bảng 4.7 Thống kê khảo sát về kết quả học tập của ính viên Trường Đại học Thương mại
Bảng 4.8 Cronbach’s Alpha của thang đo MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
Bảng 4.9 Cronbach’s Alpha của thang đo THỜI GIAN SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
Bảng 4.10: Cronbach’s Alpha của thang đo HOẠT ĐỘNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI
Bảng 4.11: Cronbach’s Alpha của thang đo THÔNG TIN TRÊN MẠNG XÃ HỘI
Bảng 4.12: Cronbach’s Alpha của thang đo KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA xoay ma trận
Bảng 4.14: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần
Bảng 4.15: Bảng phương sai trích
Bảng 4.16: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến
Bảng 4.17: Phân tích phương sai ANOVA
Bảng 4.18: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter
Bảng 4.19: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 4
Danh mục bảng viết tắt SV Sinh viên ĐHTM Đại học Thương mại MXH Mạng xã hội 5 PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Chúng ta đang sống trong thế giới toàn cầu hóa, “một thế giới phẳng”, kỉ nguyên
của kĩ thuật số, thời đại mà khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão, con người
luôn nỗ lực để phát minh ra những sáng kiến, công cụ mới để phục vụ và đáp ứng nhu
cầu của nhân loại. Trong đó, Internet nói chung, mạng xã hội nói riêng là những công
cụ vô cùng tiện ích và được phổ biến rộng rãi. Hàng loạt các trang mạng với hàng trăm
triệu người dùng như Facebook, Tiktok, Zalo, Wechat, Weibo, Instagram,... đã cho
thấy sự thu hút cực kì mạnh mẽ của loại công cụ này. Theo kết quả nghiên cứu của
Brian Dean, tính đến năm 2021, số người sử dụng mạng xã hội là hơn 4,48 tỷ người,
chiếm 56,8% tổng dân số trên toàn thế giới, không phân biệt tuổi tác hay khả năng truy cập Internet.
Đầu năm 2023, Việt Nam có 77,93 triệu người dùng Internet, chiếm 79,1% tổng
dân số. Ngoài ra, số lượng người dùng mạng xã hội cũng đạt con số 70 triệu, tương
đương với 71% tổng dân số. ( Báo cáo về tình hình công nghệ số tại Việt Nam 2023).
Theo phân tích của Kepios, số lượng người dùng Internet tại Việt Nam đã tăng thêm
5,3 triệu (+7,3%) so với năm 2022. Mọi người sử dụng mạng xã hội với nhiều mục
đích khác nhau như tìm kiếm thông tin, trao đổi, giải trí, học tập, kinh doanh,... ở mọi
giới tính, mọi lứa tuổi.
Đặc biệt, đối với giới trẻ-thế hệ nắm bắt xu hướng, tinh nhạy trước những đổi mới
tiến bộ của xã hội thì việc sử dụng mạng xã hội là một nhu cầu tất yếu. Đa số các bạn
trẻ hiện nay, hầu hết đều có cho mình một tài khoản Facebook, Weibo, Zalo,
TikTok...để có thể được tự do bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ của mình, được thể hiện
bản thân mình. Theo Global Web Index, số tài khoản mạng xã hội trung bình mà thế
hệ Millennials hoặc Gen Z-er có là 8,4 trên toàn thế giới, tăng 75% so với 4,8 tài khoản vào năm 2014.
Có thể khằng định rằng: “Con người, đặc biệt là giới trẻ không thể sống mà thiếu
mạng xã hội ”, cụ thể hơn chính là sinh viên. Mạng xã hội được sinh viên sử dụng để 6
tìm kiếm thông tin học tập, kham khảo tài liệu, trích dẫn,.. về chuyên ngành của bản
thân. Nhiều sinh viên còn tận dụng tài khoản của mình để kinh doanh, vừa mang lại
nguồn thu nhập khá vừa học hỏi được nhiều kinh nghiệm kinh doanh qua mạng. Mạng
xã hội với tốc độ truyền tin nhanh chóng, giúp họ nắm bắt được những thông tin mới
mỗi ngày, giúp họ tiếp nhận được kho tàng tri thức của toàn nhân loại. Sinh viên chính
là là nhóm đối tượng có nhu cầu sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, song song với đó,
chính sinh viên cũng là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ mạng xã hội
tới cuộc sống và việc học tập. Do đó nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương
Mại” để nghiên cứu những ảnh hưởng của mạng xã hội tác động đến kết quả học tập
của sinh viên Thương Mại. Qua đó đánh giá những ưu, nhược điểm của mạng xã hội
đến kết quả học tập của sinh viên. Từ đó làm tiền đề, làm cơ sở để đưa ra những giải
pháp, khuyến khích hoặc hạn chế nhằm giải quyết được những tồn tại của mạng xã
hội, đồng thời đưa ra cách sử dụng mạng xã hội phù hợp để mang lại những kết quả
học tập tích cực đối với sinh viên Trường Đại học Thương Mại nói riêng và giới trẻ nói chung.
1.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
-Làm rõ ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội (Facebook, Tiktok,…) đến học tập,
đời sống của sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên Trường Đại học Thương mại
nói riêng. Từ đó đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng
mạng xã hội của sinh viên.
1.2.2 Nhiệm vụ
- Mô tả thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên (cần nêu rõ tần suất, thời gian
truy cập, phương tiện và mục đích sử dụng,…)
- Phân tích ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội đến học tập của sinh viên
- Bên cạnh đó, làm rõ ảnh hưởng của việc truy cập mạng xã hội đến đời sống của sinh
viên (trong việc kết nối, hoạt động ngoại khóa, giải trí, việc làm,…) 7
- Nêu bật một số đề xuất giúp phát huy những điểm tích cực và hạn chế, cải thiện các
ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng mạng xã hội tới học tập và đời sống của sinh viên.
1.3 Tổng quan nghiên cứu
1.3.1 Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên.
Mạng Internet do Cơ quan Chỉ đạo các Dự án Nghiên cứu tiên tiến (ARPA) của
chính phủ Hoa Kỳ phát minh vào năm 1969 (ban đầu được gọi là ARPANet), là hệ
thống thông tin toàn cầu phổ biến nhất hiện nay, mạng này có thể được truy nhập cập
cộng đồng với nhiều mạng máy tính được liên kết với nhau. Sự xuất hiện và phổ biến
của Internet là một trong những thành tựu quan trọng nhất mà loài người đạt được
trong thế kỷ XX. Internet đã khiến thế giới thay đổi trong cách quan niệm, giao tiếp,
giáo dục, giao dịch kinh tế…, thậm chí đã tạo ra một thế giới mới - thế giới ảo - tương
tác với thế giới thực (Giang Thị Ngọc Hiệp, 2020). Lần đầu tiên trong lịch sử, một bộ
phận lớn dân số có thể tiếp cận một cách dễ dàng với vô số thông tin hữu ích thông
qua các công cụ tìm kiếm và các trang mạng, có phương thức giải trí đa dạng, và kết
nối với mạng xã hội rộng lớn (Phạm Thị Thùy Linh, 2017). Theo thống kê của Internet
World Star, ở Việt Nam có: 64 triệu người dùng Internet, chiếm khoảng 65,7% dân số
(tính đến hết tháng 3/2019) và 50 triệu người dùng facebook, chiếm khoảng 51,8% dân
số. Tỷ lệ người dùng Internet ở Việt Nam cao hơn mức trung bình của châu Á là 14
điểm phần trăm, với tỷ lệ tương ứng lần lượt là 65,7% và 51,7% (Bộ Thông tin và
truyền thông, 2018; dẫn theo Vũ Mạnh Lợi, 2019:240-241).Tính đến tháng 01/2020,
Việt Nam có 68.17 triệu người sử dụng Internet (chiếm 70% dân số) và trong đó có 65
triệu người dùng các trang mạng xã hội ( chiếm 67% dân số). Kết quả nghiên cứu của
Viện Nghiên cứu Thanh niên cho rằng Việt Nam đứng thứ 22 về số lượng người sử
dụng mạng xã hội và là một trong 10 quốc gia có lượng người dùng Facebook,
Youtube cao nhất thế giới, trong đó bộ phận sinh viên chiếm phần lớn.
Theo bài nghiên cứu tổng quan “Một số ảnh hưởng của Internet và Mạng xã hội
đến giới trẻ”, Phạm Ngọc Tân, Tô Thị Hồng, Phạm Hồng Bắc, in tại Tạp chí Khoa học
Học viện Phụ nữ Việt Nam, Quyển 15, Số 3-2021 đã chỉ ra được những tác động tích
cực và tiêu cực của mạng xã tác động đến giới trẻ nói chung, sinh viên nói chung. Đầu
tiên, mạng xã hội giúp sinh viên giải trí, thư giãn như xem phim, video; chia sẻ thông 8
tin hữu ích trong đời sống, công việc, học hành; thể hiện hiểu biết của mình. Mạng xã
hội cũng là môi trường thuận lợi cho việc phát triển các mạng lưới chuyên môn hoặc
cùng sở thích (Nguyễn Lâm, 2020). Nó giúp nâng cao vai trò của mỗi người công dân
trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong
những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội (Nguyễn Thị Bắc, 2018).
Internet và mạng xã hội giúp chúng ta có thể dễ dàng nắm bắt được các thông tin từ rất
nhiều nguồn khác nhau trên Internet và đặc biệt là thông qua mạng xã hội với tốc độ
lan truyền nhanh chóng. Tiếp theo, mạng xã hội đã hỗ trợ cho việc học tập của sinh
viên trở nên dễ dàng và hữu ích hơn rất nhiều thông qua các trang web học tập online,
đặc biệt trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19.Ở Việt Nam, giáo dục cũng là lĩnh vực áp
dụng nhiều các thành tựu công nghệ thông tin hiện đại trong giảng dạy và học tập. Chỉ
thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai
đoạn 2008-2012 đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai mạnh mẽ công nghệ học
điện tử e-learning. Đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa cũng được thực hiện ở nhiều
trường đại học và cao đẳng ở Việt Nam (Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2017; Vũ
Mạnh Lợi, 2019).Mạng xã hội đã giúp người sử dụng, đặc biệt là sinh viên, hình thành
và phát triển những cộng đồng có cùng mối quan tâm, cả trên mạng và ngoài đời thực,
nâng cao cảm nhận là thành viên của một nhóm xã hội có bản sắc tập thể, từ đó nâng
cao tinh thần trách nhiệm xã hội của mỗi cá nhân (Collin & cộng sự, 2011; Vũ Mạnh
Lợi, 2019:273). Mạng xã hội còn là một nền tảng có tác động tích cực đến cơ hội việc
làm của sinh viên nói chung và giới trẻ nói riêng ( Theo Kết quả nghiên cứu ở Việt
Nam của Nguyễn Thị Phương Châm, 2013).
Bên cạnh đó, mạng xã hội cũng có không ít những tác động tiêu cực đến sinh viên.
Bài Nghiên cứu khoa học “ Ảnh hưởng của mạng xã hội đến sinh viên Trường Đại học
Sao Đỏ trong giai đoạn hiện nay” - Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thị Hồng Hoa, Tạp chí
Nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Sao Đỏ, ISSN 1859-4190 Số 4 (67).2019 đã chỉ
ra những hạn chế của mạng xã hội đối với sinh viên. Đó là mạng xã hội làm giảm
tương tác trực tiếp giữa người với người, làm cho những mối quan hệ tình cảm ngoài
đời thật dần nhạt phai, thay vào đó là những mối quan hệ ảo trên mạng. Nó còn làm
sinh viên lãng phí thời gian và xao nhãng việc học. Năm 2018, Tổ chức Y tế Tế giới
đã công bố một Nghiên cứu về ảnh hưởng của mạng xã hội đối với giới trẻ châu Á sau 9
khi khảo sát 6.000 thanh, thiếu niên ở độ tuổi từ 12-22 tại 3 nước châu Á là: Việt Nam,
Trung Quốc và Hàn Quốc. Kết quả cho thấy, đã xuất hiện hội chứng “nghiện” mạng
xã hội, nhiều người trong số này bị rơi vào trạng thái lệ thuộc thế giới ảo, gây ảnh
hưởng không nhỏ đến công việc, học tập, sinh hoạt và sức khỏe. Và mạng xã hội cung
cấp nhiều thông tin sai lệch tác động đến nhận thức của sinh viên khiến cho sinh viên
có những cách nhìn nhận sai trái, tư tưởng lệch lạc, lạc hậu dẫn đến xảy ra những việc
làm trái Pháp Luật, phản động Chính quyền, những sự việc đau lòng không đáng có.
Mạng xã hội đã có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, công việc, học tập của giới
trẻ nói chung và sinh viên nói riêng. Vì thế, sinh viên phải biết tự quản lí thời gian, sử
dụng mạng xã hội một cách hợp lí, biết cách chọn lọc thông tin phù hợp, không quá
phụ thuộc vào nó để trang mạng xã hội trở thành công cụ hữu ích có thể hỗ trợ cho
sinh viên trong đời sống và học tập. 1.3.2
Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên
*Tầm quan trọng và ứng dụng của mạng xã hội trong học tập
Không chỉ có ứng dụng trong các lĩnh vực đời sống mà MXH cũng có rất nhiều ứng
dụng trong học tập. Đa phần sinh viên đã nhận thấy lợi ích to lớn mà mạng xã hội
mang lại như: cung cấp và nâng cao kiến thức, kỹ năng trong học tập; rèn luyện trí
thông minh thông qua các trò chơi,... Ngoài ra mạng xã hội còn tạo môi trường tốt để
trao đổi học tập giữa giáo viên với sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên .
Bên cạnh đó, MXH còn có thể ứng dụng trong quản lý sinh viên tại các trường đại
học hiện nay, thông qua diễn đàn trao đổi trực tuyến của trường. Điều này đã giúp tăng
cường trao đổi thông tin giữa thầy giáo viên và sinh viên
Môi trường đa phương tiện trên MXH, kết hợp những văn bản, hình ảnh video,
camera ..., cùng với các hình thức dạy học như: dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy
cá nhân, cá nhân làm việc tự lực với máy tính có kết nối internet, dạy học qua cầu
truyền hình đem lại hiệu quả cao trong học tập và giảng dạy . Ngoài ra, MXH đóng
góp khá lớn trong việc chia sẻ, tương tác và phối hợp giữa các thành viên trong nhóm 10
với nhau khi họ làm việc cùng nhau . Như vậy, có thể nói ứng dụng MXH trong học
tập là vô cùng hữu ích và có tiềm năng phát triển lớn sau này.
Mạng xã hội hiện nay được sử dụng khá nhiều, đặc biệt là trong sinh viên. Tỷ lệ
người sử dụng mạng xã hội trong độ tuổi 18 – 29 tuổi là lớn nhất. Phần lớn số sinh
viên sử dụng MXH là sinh viên học tại các thành phố lớn. Tỷ lệ sử dụng MXH của
sinh viên Hà Nội là cao nhất, tiếp theo là thành phố Hồ Chí Minh, sau đó là Hải Phòng
và các tỉnh khác . Thời gian và địa điểm truy cập MXH trong sinh viên có sự khác biệt
so với người sử dụng internet và MXH nói chung.
Mạng xã hội có vai trò quan trọng trong hoạt động của sinh viên như là: “Mạng xã
hội thúc đẩy sự hợp tác” .Khi tham gia vào một nhóm học tập, nghiên cứu, đòi hỏi các
thành viên trong nhóm cần phải thường xuyên trao đổi, cập nhật thông tin cũng như
báo cáo tiến độ công việc. Việc có thể trao đổi một cách thường xuyên và nhanh chóng
trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết khi cả đội, nhóm làm việc cùng nhau trực tuyến thông
qua các ứng dụng có sẵn trên các mạng xã hội. Việc thường xuyên tương tác với
những thông tin có thể là thông tin cá nhân hay liên quan đến công việc được cập nhật
từ các thành viên khác trên mạng xã hội cũng sẽ mang lại những lợi ích nhất định, đặc
biệt sẽ giúp các thành viên trong nhóm thêm hiểu nhau hơn vì thế mà hợp tác chặt chẽ
hơn, giúp các thành viên phối hợp công việc nhịp nhàng tránh những mâu thuẫn không
cần thiết ảnh hưởng đến kết quả hoạt động học tập cộng tác, nghiên cứu.Hay “mạng xã
hội giúp kết nối, gắn kết cộng đồng”. Mạng xã hội giúp kết nối những người có cùng
chung sở thích, chung lĩnh vực quan tâm thông qua những đề xuất, gợi ý kết bạn, gợi ý
tham gia vào nhóm học tập, nghiên cứu nào đó khi chúng ta sử dụng công cụ tìm kiếm
để tra cứu thông có tin liên quan, từ đó có thể lan tỏa tri thức, chia sẻ tinh thần học tập,
nghiên cứu đến cả cộng đồng cũng như tạo cơ hội hợp tác trong các chương trình, dự
án học tập cộng tác trong tương lai.( Theo Đề tài Vai trò của mạng xã hội đối với học
tập cộng tác do ThS. Nguyễn Thị Bích Nguyệt - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng (Viện
Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách Khoa Hà Nội) )
*Những tác động/ảnh hưởng của mạng xã hội tới kết quả học tập sinh viên
Việc tìm hiểu những ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên
vẫn đang là một vấn đề nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước do sự phổ biến của nó trong việc học tập của sinh viên. 11
Bằng việc sử dụng MXH trong học tập nó đã mang tới tác động không nhỏ tới kết
quả học tập của sinh viên. Bất kể việc học tập, sinh hoạt hằng ngày bận rộn thế nào,
đối với giới trẻ nói chung và sinh viên đại học nói riêng thì truy cập MXH là một phần
không thể thiếu (Pempek, Yermolayeva & Calvert, 2009). Tuy nhiên, không thể phủ
nhận rằng MXH mang lại vô vàn lợi ích cho sinh viên. Theo như thống kê về đối
tượng người sử dụng, cách thức, thời gian truy cập, nhấn mạnh rằng MXH tạo ra nhiều
cơ hội hơn cho sinh viên trong việc tiếp cận kiến thức bằng nhiều hình thức cũng như
lĩnh vực khác nhau; mang lại ý tưởng sáng tạo cho các trường cao đẳng, đại học trong
mô hình giảng dạy và học tập mới (Elham M. Al-Mukhaini, Wafa S. Al-Qayoudhi &
Ali H. Al-Badi, 2014, Sultan Qaboos University). MXH ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu
suất học tập, tự học của sinh viên cũng như điểm trung bình của họ trong mỗi học kỳ (Cenk AKBIYIK, 2013).
Thông qua “Mô hình ảnh hưởng của mạng xã hô „i trực tuyến về hiệu suất học tâ „p
của học sinh” của Jomon Aliyas Paul, Hope M. Baker, Justin Daniel Cochran cho
thấy mối liên hệ giữa thời gian dành cho mạng xã hô Ši và kết quả học tâ Šp của sinh
viên. . Khi thời gian dành cho các trang mạng xã hô Ši tăng lên, kết quả học tâ Šp của
sinh viên được xem là xấu đi. Điều này được cho là có liên quan đến những phát
hiện được trình bày trong bài nghiên cứu của Kirschner và Karrpini (2010). Vì
vâ Šy, có thể cho rằng, việc thời gian sử dụng trên mạng xã hô Ši tốt sẽ dẫn đến kết
quả học tâ Šp cũng được cải thiện và ngược lại.
Bài “Nghiên cứu các nhân tố của mạng xã hội tác động đến kết quả học tập
của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh
(HUFI)” của Lê Thị Thanh Hà, Trần Tuấn Anh, Huỳnh Xuân Trí (2017) đã chỉ ra
rằng yếu tố tìm kiếm thông tin và công cụ học tập của sinh viên trường Đại học
Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh có mối quan hệ chặt chẽ kết quả
học tập so với các yếu tố còn lại. Từ những đánh giá qua tóm tắt thảo luâ Šn nhóm
tâ Šp trung của nghiên cứu “Tác đô „ng của mạng xã hô „i trực tuyến đến học tâ „p:
quan điểm hô „i nhâ „p xã hô „i” (Tian, Yu, Vogel, & Kwok, 2011), ta có thể thấy việc
tìm kiếm thông tin có ảnh hưởng đến kết quả học tâ Šp qua sử dụng Facebook nói
chung và mạng xã hô Ši nói riêng. 12
Một nghiên cứu khác của Isak Ladegaard với tên gọi “Young and old use social
media for surprisingly different reasons” đã cho thấy mục đích mà mọi người tham
gia sử dụng mạng xã hội, mạng xã hội đã thay đổi thói quen và lối sống của họ như thế
nào cũng như xu hướng sử dụng mạng xã hội trong tương lai như thế nào. Không chỉ
vậy, theo Báo cáo tổng kết “Đánh giá ảnh hưởng của mạng xã hội đến hoạt động học
tập cúa sinh viên Khoa Quản lí-Học viện Quản lí Giáo dục” của Nguyễn Thị Ngọc
Anh, ThS. Trần Thị Thịnh (2019) cũng đã đưa ra vấn đề mục đích sử dụng mạng xã hội
chưa hợp lí sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập của sinh viên.
Từ bài nghiên cứu “ Việc sử dụng mạng xã hội và kết quả học tập của sinh
viên”(Nghiên cứu trường hợp sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, ĐHQGHN) của Nguyễn Thái Bá (2019) đã đi sâu vào nghiên cứu các hoạt động
của mạng xã hội có mối liên hệ với kết quả học tập của sinh viên. Nhân tố các hoạt
động của mạng xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kết quả học tập của sinh viên.
Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra một vài những biện pháp để phát huy
những mặt tích cực và làm giảm những hạn chế như: ngoài nỗ lực của nhà trường, thầy
cô, phụ huynh cũng cần có những đóng góp để cải thiện tình hình học tập của con em
mình; chú ý đến tiến độ học tập; cung cấp nhiều thời gian để tương tác xã hội trực tiếp
ở trường và ở nhà (hoạt động ngoại khóa, sân chơi thể thao, làm việc nhà,...) nhằm làm
giảm thời gian truy cập MXH (Vishranti Raut & Prafulla Patil, Dr.D.Y. Patil ACS
College, 2018) . Ngoài ra, nhờ vào việc sinh viên đại học thích nghi nhanh với thời đại
công nghệ thông tin phát triển, Nhà trường đưa ra một vài phương pháp cải thiện chất
lượng dạy học và đổi mới phương thức giảng dạy truyền thống (Elham M. Al-
Mukhaini, Wafa S. Al-Qayoudhi & Ali H. Al-Badi, 2014, Sultan Qaboos University).
1.3.3 Khoảng trống nghiên cứu
Theo các nghiên cứu về ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh
viên đã đưa ra một số nhận xét về sự phát triển mạnh mẽ của các trang mạng xã hội
( Facebook, zalo, tiktok, youtube,...). Tiếp đó là chứng minh được số lượng sinh viên
sử dụng mạng xã hội rất lớn và ngày càng tăng lên đáng kể. Không những thế các
nghiên cứu trước còn cho thấy MXH có tác động tới đời sống và học tập của sinh viên 13
như cung cấp kiến thức,tạo môi trường tốt để sinh viên trao đổi học tập một các dễ
dàng,... Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng mạng xã
hội của sinh viên là chưa đúng cách và hợp lý dẫn đến những tiêu cực không đáng có.
Từ những nghiên cứu trước cho thấy ảnh hưởng của MXH tới kết quả học tập tới
sinh viên là rất lớn. Việc phân tích, khảo sát thực trạng và mục đích sử dụng MXH của
sinh viên Việt Nam là tiền đề để nhóm đi sâu vào nghiên cứu ảnh hưởng của MXH tới
kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Những nghiên cứu trước chỉ tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng về mặt tích cực,
tiêu cực của MXH hay là những vai trò của MXH đối với đời sống sinh viên cũng như
ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên. Các nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra các
yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh việc qua việc sử dụng MXH như yếu tố
mục đích, thời gian, các hoạt động trên mạng xã hội và tìm kiếm thông tin trên mạng
xã hội .Nhưng các nghiên cứu trước chủ yếu quan tâm tìm hiểu hành vi cũng như
những hệ quả tiêu cực của việc sử dụng mạng xã hội chứ chưa quan tâm nhiều đến
việc lý giải vì sao việc sử dụng của sinh viên lại có những mối liên hệ như vậy cũng
như tìm ra những cách thức để tận dụng mạng xã hội để có thể biến nó thành một công
cụ có ích với sinh viên, nhất là với vấn đề học tập.
Vì thế bài nghiên cứu sẽ đi vào kiểm chứng, lí giải 4 yếu tố có tác động đến kết quả
học tập của sinh viên qua mạng xã hội như sau:
- Mục đích sử dụng mạng xã hội trong học tập
- Thời gian sử dụng mạng xã hội cho việc học
- Các hoạt động sử dụng mạng xã hội trong quá trình học tập
- Thông tin trên mạng xã hội
1.4.Câu hỏi nghiên cứu
1) Mục đích sử dụng mạng xã hội có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại như thế nào ?
2) Thời gian sử dụng mạng xã hội có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại như thế nào ?
3) Tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại như thế nào ? 14
4) Các hoạt động sử dụng mạng xã hội có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại như thế nào ?
1.5. Giả thuyết
(H1) Mục đích sử dụng mạng xã hội có mối quan hệ cùng chiều đến kết quả học
tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
(H2) Thời gian sử dụng mạng xã hội có mối quan hệ ngược chiều đến kết quả
học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại .
(H3) Tìm kiếm thông tin trên mạng xã hội có mối quan hệ đến kết cùng chiều
quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
(H4) Các hoạt động sử dụng mạng xã hội có mối quan hệ cùng chiều đến kết
quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
*Mô hình giả thuyết Mục đích sử Thời gian sử dụng mạng xã dụng mạng hội xã hội H1+ H2- Kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương Mại H3+ H4+ Tìm kiếm Các hoạt thông tin trên động sử mạng xã hội dụng mạng
Giải thích thuật ngữ:
-Các hoạt động xoay quanh mạng xã hội bao gồm: 15
1. Chia sẻ hình ảnh: Người dùng có thể chia sẻ hình ảnh của mình hoặc của
người khác trên mạng xã hội. Hoạt động này giúp người dùng kết nối với nhau
và chia sẻ những khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc sống.
2. Blog: Người dùng có thể viết blog để chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ hoặc kinh
nghiệm của mình với cộng đồng. Hoạt động này giúp người dùng tạo ra một
không gian riêng để thể hiện bản thân và kết nối với những người có cùng sở thích.
3. Trò chơi trực tuyến: Một số mạng xã hội cung cấp các trò chơi trực tuyến để
giải trí cho người dùng. Hoạt động này giúp người dùng giải trí và kết nối với
những người có cùng sở thích.
4. Mạng xã hội: Người dùng có thể kết nối với những người khác có cùng sở
thích hoặc quan điểm. Hoạt động này giúp người dùng mở rộng mối quan hệ và
kết nối với những người mới.
5. Chia sẻ video: Người dùng có thể chia sẻ video của mình hoặc của người khác
trên mạng xã hội. Hoạt động này giúp người dùng kết nối với nhau và chia sẻ
những khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc sống.
6. Mạng doanh nghiệp: Một số mạng xã hội cung cấp các công cụ để doanh
nghiệp quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Hoạt động này giúp doanh
nghiệp tiếp cận được với khách hàng tiềm năng và tăng doanh số bán hàng.
7. Thế giới ảo: Một số mạng xã hội cung cấp các không gian ảo để người dùng
tương tác với nhau trong không gian ảo. Hoạt động này giúp người dùng thoát
khỏi cuộc sống hiện tại và trải nghiệm những điều mới lạ.
8. Viết bài phê bình đánh giá (review): Người dùng có thể viết bài phê bình
hoặc đánh giá sản phẩm, dịch vụ, điểm du lịch, … để chia sẻ với cộng đồng.
Hoạt động này giúp người dùng có được cái nhìn tổng quan về sản phẩm, dịch
vụ, điểm du lịch, … và có thể lựa chọn cho mình sản phẩm, dịch vụ, điểm du lịch, … phù hợp.
Mỗi hoạt động xoay quanh mạng xã hội mang lại ý nghĩa khác nhau cho người dùng,
từ việc kết nối với nhau, chia sẻ thông tin, giải trí cho đến quảng bá sản phẩm hoặc
dịch vụ của doanh nghiệp. 16
-Mục đích sử dụng mạng xã hội (MXH) là để tạo ra một nền tảng cho người dùng để
kết nối và giao tiếp với nhau thông qua Internet. MXH cho phép người dùng chia sẻ
thông tin, hình ảnh, video và nội dung khác với bạn bè, gia đình và cộng đồng. Nó
cũng cung cấp cho người dùng cơ hội để tìm kiếm thông tin, tham gia vào các nhóm
và cộng đồng có cùng sở thích, và tạo ra mạng lưới quan hệ cá nhân và chuyên nghiệp.
Mục đích khác của MXH có thể bao gồm giải trí, quảng cáo, kinh doanh và truyền thông.
-Thông tin trên mạng xã hội (MXH) là những dữ liệu, nội dung và tin tức được
người dùng chia sẻ và đăng tải trên các nền tảng MXH như Facebook, Instagram,
Twitter, LinkedIn, và nhiều hơn nữa. Thông tin này có thể là văn bản, hình ảnh, video,
bài viết, bình luận, hoặc bất kỳ loại nội dung nào mà người dùng muốn chia sẻ với
người khác trên MXH.Thông tin trên MXH có thể bao gồm thông tin cá nhân, như tên,
hình ảnh, địa chỉ, số điện thoại, và thông tin hồ sơ. Ngoài ra, người dùng cũng có thể
chia sẻ thông tin về sở thích, hoạt động, sự kiện, tin tức, ý kiến, và nhiều nội dung khác.
-Thời gian sử dụng mạng xã hội (MXH) là khoảng thời gian mà người dùng dành để
truy cập và tương tác trên các nền tảng MXH. Thời gian này có thể được dùng để
duyệt nội dung, chia sẻ thông tin, tương tác với bạn bè, gia đình hoặc tham gia vào các
cộng đồng trực tuyến.Thời gian sử dụng MXH có thể khác nhau đối với mỗi người
dùng và phụ thuộc vào nhu cầu và quyết định cá nhân. Thời gian sử dụng MXH cũng
có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như công việc, học tập, sở thích cá nhân và tình trạng sức khỏe.
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.6.1 Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại
1.6.2 Phạm vi nghiên cứu
+Không gian: Đề tài sẽ tập trung thu thập ý kiến của sinh viên trong trường Đại học Thương mại
+Thời gian : 10/2023 - 11/2023
1.7 Phương pháp nghiên cứu 17
-Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:
Nghiên cứu định tính: phỏng vấn(trực tiếp/online) sinh viên trường Đại học Thương mại
Chúng tôi thực hiện một số cuộc trò truyện và thảo luận với các sinh viên của
Trường Đại học Thương Mại. Nội dung chủ yếu các cuộc thảoluận xoay quanh
vấn đề sử dụng MXH, các thói quen, suy nghĩ, mục đích của các sinh viên về
MXH cũng như các hành vi sử dụng MXH, hành vi học tập của họ.
Nghiên cứu định lượng: tạo phiếu khảo sát sinh viên trường Đại học Thương mại
Chúng tôi sử dụng phiếu khảo sát để lấy ý kiến của sinh viên Trường Đại học
Thương Mại về cách sử dụng MXH của họ về thời gian,địa điểm,mục đích,thời
gian sử dụng và họ sử dụng MXH nào nhiều nhất.
-Phương pháp thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu tài liệu để thu thập dữ liệu thứ cấp ( báo chí,truyền hình,báo cáo…)
Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp
-Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng
vấn,thực hiện tổng hợp và mã hóa dữ liệu theo các nhóm thông tin
Sử dụng các phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu với từng nhóm chỉ tiêu
thu được từ cuộc khảo sát,phần mềm SPSS/ biểu mẫu của Google/Exel dùng để
thực hiện xử lý số liệu.
1.8 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.8.1.Ý nghĩa khoa học
Đề tài được nghiên cứu nhằm cung cấp thêm những dẫn chứng làm rõ các ảnh
hưởng của việc sử dụng MXH đến kết quả học tập của sinh viên, và giúp đề xuất các
định hướng để việc sử dụng MXH có thể đem lại hiệu quả cho việc học tập của sinh
viên. Nghiên cứu cũng giúp nhận thức được mối quan hệ giữa việc sử dung phương
tiện truyền thông với kết quả hoạt động của một nhóm xã hội nhất đinh. Kết quả
nghiên cứu đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực xã hội học truyền thông, vai trò
của truyền thông xã hội đối với hoạt động sống của con người.
1.8.2 Ý nghĩa thực tiễn 18
Nghiên cứu hướng đến việc mô tả thực trạng sử dụng MXH của sinh viên
trường Đại học Thương mại giúp sinh viên có một cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn về
những tác động tiêu cực cũng như tích cực của MXH. Việc thực hiện đề tài sẽ giúp
mọi người, nhất là các sinh viên hiểu rõ hơn về môi quan hệ giữa MXH và vấn đề học
tập, và có thể giúp xác định các cách thức sử dụng và truy cập mạng xã hội đem lại
hiệu quả cao đến quá trình học tập. Giúp giải quyết vấn đề nảy sinh từ những bất cập
về những ảnh hưởng của việc sử dụng MXH trong sinh viên giúp Nhà trường Đại học
Thương mại và các cơ quan chức năng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm định
hướng việc sử dụng MXH trong sinh viên nhằm mang lại kết quả cao nhất trong hoạt
động học tập của sinh viên. 19
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan
2.1.1. Tổng quan về mạng xã hội và xu hướng sử dụng mạng xã hội a, Mạng xã hội
Ilaria Liccardi và các cộng sự năm 2007 đã đưa ra một các hiểu MXH là, cấu trúc
của các điểm đại diện cho các cá nhân (hoặc tổ chức) và mối quan hệ giữa họ trong
miền nhất định. Vì vậy, MXH thường được xây dựng dựa trên độ mạnh củacác mối
quan hệ và sự tin tưởng giữa các cá nhân (điểm nút). Và MXH với các ứng dụng kết
nối trên máy tính được phát triển với các mục đích là tạo và duy trì mạng lưới xã hội
bạn bè online hoặc thực tế đến tái hợp các bạn về trong quá khứ.
MXH là loại hình dịch vụ kết nối các thành viên có chung sở thích hoạt động trên nền
internet. Người sử dụng có thể giao lưu, chia sẻ thông tin, không bị giới hạn về địa lý
và thời gian, phục vụ những yêu cầu chung, những giá trị của cộng đồng và nâng cao
vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập mối quan hệ, thúc đẩy sự liên kết giữa các
cá nhân và tổ chức xã hội. (Theo Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011).
Nghị định số 72/2013/N-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ
về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. Tại Khoản
22, Điều 3 Chương 1. Những quy định chung nêu rõ:“Mạng xã hội (social network) là
hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ,
cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ
tạo trang thông tin điện tử cá nhân,diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia
sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác”
Có thể nói, MXH là khái niệm nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ở
các khía cạnh khác nhau. Hiện nay, số lượng các trang mạng xã hội ngày càng gia
tăng, các tính năng được cập nhật và nâng cấp liên tục nhằm thỏa mãn nhu cầu, mục
đích sử dụng của người dùng trên khắp thế giới với các độ tuổi khác nhau.
Sinh viên du lịch quốc tế đến Việt Nam là sinh viên nước ngoài, sinh viên Việt Nam
định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du học.
Sinh viên du học ra nước ngoài là sinh viên Việt Nam và sinh viên nước ngoài cư trú ở
Việt Nam đi du học nước ngoài. 20