



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ---------- Bài thảo luận
Phương pháp nghiên cứu khoa học Đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH
VỤ MẠNG 4G CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp học phần: 241_SCRE0111_22
Giảng viên hướng dẫn: Mai Hải An HÀ NỘI, 2024 THÀNH VIÊN STT Họ và tên MSV Nhiệm vụ Điểm Chữ ký 1
Đoàn Vũ Ngọc Anh 24D210001 2
Giáp Thị Ngọc Anh 24D210049 3 Nguyễn Huyền Anh 24D210002 4 Nguyễn Nhật Anh 24D210003 5 Nguyễn Nhật Anh 24D210050 6 Nhữ Khoa Anh 24D210051 7 Lê Ngọc Ánh 24D210004 8 Nguyễn Thị Ngọc 24D210052 Ánh 9 Trần Minh Châu 24D210005 10 Hoàng Khánh Chi 24D210053 11 Nguyễn Thị Ngọc 21D140303
DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ:
2.1.2: Mô hình TPB…………………………………………………………….9
2.1.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM……………………………………10
2.2.2: Mô hình Factors that influence attitude towards 4G internet adoption…13
2.2.3: Mô hình 4G Wireless Networks: Opportunities and Challenges………..15
3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất…………………………………………….…17 Bảng:
3.4: Thang đo “Chất lượng dịch vụ”…………………………………………...19
3.5: Thang đo “Ảnh hưởng xã hội”…………………………………………….20
3.6: Thang đo” Giá cả dịch vụ”………………………………………………...20
4.1: Bảng thống kê theo giới tính của sinh viên Đại học Thương mại tham gia khảo
sát……………………………………………………………………………….22
4.2: Bảng thống kê sinh viên thuộc các năm của sinh viên Đại học Thương Mại tham
gia khảo sát……………………………………………………………………..23
4.3: Bảng thống kê sinh viên các khoa của sinh viên Đại học Thương Mại tham gia
khảo sát……………………………………………………………………………….25
4.18: Bảng thống kê kết quả tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha…………30
4.22: Bảng hệ số tương quan giữa các biến……………………………………35 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................................3
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU......................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung.............................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................4
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.........................................................................................4
1.3.1. Câu hỏi bao quát...........................................................................................4
1.3.2. Câu hỏi cụ thể...............................................................................................4
1.4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU...................................................................................4
1.5. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................4
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................................5
1.7. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU...............................................................5
1.8. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.............................................................................5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT............................................................................6
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................................6
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến dịch vụ.......................................................6
2.1.2. Dịch vụ 4G.....................................................................................................7
2.1.3. Các lý thuyết liên quan:.................................................................................8
2.2. KẾT QUẢ CỦA MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY............................................10
2.2.1. Nghiên cứu trong nước...............................................................................10
2.2.2. Nghiên cứu nước ngoài...............................................................................13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................16
3.1. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU............................................................16
3.1.1. Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................16
3.1.2. Mô hình nghiên cứu....................................................................................17
3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU..................................................................................17
3.3. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU...........................................................................19
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu..............................................................................19
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu....................................................................19
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu...........................................................................21
3.5. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT.................................................................................22
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................22
4.1. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ...........................................................................22
4.1.1. Giới tính sinh viên thực hiện khảo sát.........................................................22
4.1.2. Anh/Chị là sinh viên năm?...........................................................................23
4.1.3. Anh/Chị thuộc khoa nào của trường Đại học Thương mại?........................25
4.2. KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA.......................................................................26
4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA...............................................................31
4.4. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN.................................................................................34
4.5. HỒI QUY ĐA BIẾN..............................................................................................36
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN........................................................................38
5.1. KẾT LUẬN...........................................................................................................38
5.2. THẢO LUẬN.......................................................................................................38
5.2.1 Đóng góp của đề tài.....................................................................................38
5.2.1.1. Đóng góp về lý thuyết..............................................................................38
5.2.2. So sánh với các đề tài trước đây.................................................................39
5.2.3 Hướng nghiên cứu của đề tài trong tương lai:.............................................40
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường sinh viên - một đối tượng khách hàng tiềm năng quan trọng đối với
các doanh nghiệp dịch vụ viễn thông, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ ngày càng
phát triển, mạng 4G đã trở thành dịch vụ internet di động phổ biến, hỗ trợ học tập,
nghiên cứu, và giải trí của sinh viên. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các
nhà cung cấp dịch vụ, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch
vụ của sinh viên sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của người dùng.
Sinh viên cả nước nói chung và sinh viên trường Đại học Thương Mại nói riêng
là một trong những nhóm người dùng dịch vụ internet di động lớn và có đặc điểm tiêu
dùng khác biệt. Việc nắm bắt những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
mạng 4G của sinh viên sẽ giúp nhà mạng hiểu rõ nhu cầu, xu hướng, và hành vi tiêu
dùng, từ đó đề ra các chiến lược phù hợp để thu hút khách hàng.
Đề tài này không chỉ giúp các nhà cung cấp dịch vụ hiểu sâu hơn về hành vi
người tiêu dùng mà còn đóng góp vào nền tảng lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp
theo về hành vi tiêu dùng của sinh viên trong lĩnh vực viễn thông.
Nghiên cứu này sẽ cung cấp các dữ liệu quan trọng giúp các nhà mạng phát
triển các chính sách giá, khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi, và cải thiện chất lượng mạng
phù hợp với đối tượng sinh viên. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho
doanh nghiệp mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng.
Do đó, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nhóm quyết định lựa
chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mạng 4G của sinh viên ĐHTM”
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mạng 4G
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về thực trạng sử dụng mạng 4G của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng 4G của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
- Đo lường, đánh giá sự ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Câu hỏi bao quát
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng 4G của sinh viên trường
Đại học Thương Mại là gì?
1.3.2. Câu hỏi cụ thể
- Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng 4G của sinh
viên trường Đại học Thương Mại không?
- Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng 4G của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
- Giá dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng 4G của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
1.4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Giả thuyết H1: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng
4G của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Giả thuyết H2: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng
4G của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Giả thuyết H3: Giá cả dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng 4G
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.5. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Phạm vi thời gian: một tháng
- Phạm vi về mặt nội dung nghiên cứu: Lĩnh vực khoa học - xã hội
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng câu hỏi tiến hành khảo
sát phạm vi 100 sinh viên là sinh viên trường Đại học Thương Mại nhằm thu thập dữ
liệu đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
1.7. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
- Phục vụ cho đối tượng: sinh viên Đại học Thương Mại
- Giúp cho đối tượng nhận thức được ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G.
- Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G
giúp các nhà mạng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của nhóm đối tượng
trẻ, từ đó tối ưu hóa các chiến lược tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ, đưa ra
các gói cước phù hợp, và thu hút nhiều sinh viên sử dụng dịch vụ hơn.
- Kết quả của nghiên cứu giúp sinh viên có thể hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mạng của chính họ, từ đó giúp họ có
những lựa chọn tốt hơn và phù hợp với nhu cầu cá nhân.
- Khái quát được thực trạng sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên Trường Đại học
Thương Mại. Từ đó cung cấp dữ liệu cho các nhà hoạch định chính sách trong
việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông quốc gia, đặc biệt là trong bối cảnh
khuyến khích phát triển và sử dụng công nghệ cao trong giáo dục và đời sống xã hội.
1.8. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương I: Phần mở đầu
Chương II: Tổng quan nghiên cứu
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương V: Kết luận và thảo luận Tài liệu tham khảo Phụ lục
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến dịch vụ
2.1.1.1. Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu , giải
quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách
hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu.
Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số
đông, có tổ chức và được trả công (Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256).
Dịch vụ là hàng hóa mang tính vô hình, trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
không hề tách rời nhau, bao gồm những loại dịch vụ trong hệ thống các ngành sản
phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.(Luật giá năm 2012)
Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho
khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với
khách hàng.(Kotler & Amstrong, 1996)
2.1.1.2. Bản chất của dịch vụ
Là quá trình vận hành các hoạt động, hành vi dựa vào các yếu tố vô hình nhằm
giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Bản chất của dịch vụ là sự cung cấp giá trị cho khách hàng. Điều này có thể
được thực hiện thông qua cung cấp các sản phẩm, thông qua các quy trình và dịch vụ
hỗ trợ để cải thiện và duy trì chất lượng sản phẩm.
2.1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ bao gồm 4 đặc điểm cơ bản, mức độ biểu lộ các đặc điểm ở mỗi dịch
vụ cụ thể là khác nhau.
- Tính vô hình: Không thể trưng bày cho khách hàng thấy:
Nghĩa là các dịch vụ không thể được nhìn thấy, nếm, cảm nhận, nghe hoặc ngửi
trước khi chúng được mua. Dịch vụ không thể trình bày hoặc không dễ dàng thông
điệp đến khách hàng, nên đánh giá chất lượng có thể khó khăn cho người tiêu dùng.
Các khoản chi phí thực thế của một dịch vụ rất khó để xác định, mối quan hệ giữa giá
cả và chất lượng cảm nhận cũng khá phức tạp.
- Tính không thể tách rời: Không thể tách rời giữa việc sản xuất và quá trình tiêu thụ dịch vụ
Dịch vụ có đặc thù là được sản xuất và tiêu thụ cùng lúc. Dịch vụ bắt đầu được
cung ứng thì đó cũng là lúc khách hàng bắt đầu trải nghiệm và tiêu dùng. Khi người
tiêu dùng chấm dứt những trải nghiệm của mình thì cũng là lúc bên còn lại phải chấm
dứt quá trình cung ứng dịch vụ.Chính vì sản phẩm của dịch vụ là những thứ hàng hóa
phi vật chất nên không giống như các loại hàng hóa khác được sản xuất, lưu trữ , bán
và tiêu thụ thì dịch vụ đem đến những trải nghiệm ngay tại thời điểm được tạo ra.
- Tính không thể cất giữ: Không thể lưu trữ hoặc vận chuyển dịch vụ
Dịch vụ không thể tồn kho, không thể cất trữ và không thể vận chuyển từ khu
vực này sang khu vực khác.Do dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian nó được cung cấp nên
dịch vụ không thể dự trữ trong các kho hàng , đồng thời không thể hoàn trả thu hồi hay
bán lại. Sau khi một dịch vụ được thực hiện xong không một phần nào của dịch vụ có
thể phục hồi lại được.
- Tính không đồng nhất:
Mỗi khách hàng đều có những yêu cầu và mong muốn trải nghiệm dịch vụ theo
cách khác nhau, ở những mức độ khác nhau. Do đó dịch vụ được điều chỉnh theo nhu
cầu của khách hàng. Bên cạnh đó , với cùng một quy cách phục vụ dịch vụ nhưng mỗi
khách hàng có một cảm nhận khác nhau. Hay cùng một khách hàng , trải nghiệm dịch
vụ có thể thay đổi theo thời gian . 2.1.2. Dịch vụ 4G 2.1.2.1. Khái niệm 4G
4G (4-G), viết tắt của Fourth-Generation, là công nghệ truyền thông không dây
thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1
cho đến 1.5 Gb/giây. Tên gọi 4G do IEEE (Institute of Electrical and Electronics
Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa "3G và hơn nữa" (Theo Wikipedia)
4G tiêu chuẩn sẽ có tốc độ nhanh hơn khoảng 7-10 lần so với 3G. Theo lý
thuyết, mạng 4G có tốc độ lên đến 150Mbps.
Xét về thời gian phản hồi, 4G cũng được đánh giá cao hơn 3G. Ưu điểm này
được thể hiện rõ nét nhất khi xem các chương trình livestream trực tuyến hoặc chơi
các chương trình game online.
Chất lượng vượt trội : Các cuộc gọi thoại hay video call qua nền tảng 4G sẽ có
đường truyền tốt hơn, màu sắc rõ nét hơn nhờ tốc độ mạng nhanh và ổn định. Hơn thế,
với thế hệ mạng thứ tư, người dùng sẽ có thể nghe, nhắn tin, điện thoại ở bất cứ nơi
đâu, bất cứ khi nào vô cùng tiện lợi.
Vùng phủ rộng: Hiện nay , mạng lưới 4G đã phủ sóng rộng khắp mọi miền đất nước. 2.1.2.2. Dịch vụ 4G
Dịch vụ 4G là dịch vụ dựa trên mạng chuyển mạch gói tất cả IP (Internet
Protocol). Giống như 3G, 4G là giao thức gửi và nhận dữ liệu trong các gói. Tuy
nhiên, 4G khác với 3G về cách thức hoạt động. 4G hoàn toàn dựa trên IP, có nghĩa là
nó sử dụng các giao thức internet ngay cả đối với dữ liệu thoại. Như vậy, khả năng dữ
liệu bị xáo trộn trong khi truyền qua các mạng khác nhau là vô cùng thấp, do đó cung
cấp trải nghiệm liền mạch hơn theo thời gian thực cho người dùng.
Dịch vụ 4G có khả năng tương tác với các tiêu chuẩn không dây hiện có. 4G có
thể cho phép chuyển vùng với các mạng cục bộ không dây và có thể tương tác với các
hệ thống phát video kỹ thuật số.
2.1.3. Các lý thuyết liên quan:
2.1.3.1. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB):
Thuyết hành vi có kế hoạch (Tên Tiếng Anh: The Theory of Planned
Behaviour) là một thuyết tâm lý xã hội được Icek Ajzen mở rộng (1985) dựa theo
thuyết hành động hợp lý (TRA) với mục đích giải thích và dự đoán hành vi con người
dựa trên các yếu tố về mặt tâm lý. Cụ thể, thuyết TBR đề xuất hành vi con người được
quyết định bởi 3 yếu tố: thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan, nhận thực kiểm
soát hành vi. Trong khi thuyết TRA dự đoán hành vi người tiêu dùng trong các tình
huống mà ở đó các cá nhân không thể kiểm soát được hành vi của họ khi thái độ đối
với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành vi ấy (Hansen và
cộng sự, 2014), thuyết TPB mở rộng mô hình bằng cách xây dựng thêm một biến độc
lập mới là nhận thức kiểm soát hành vi, nghiên cứu ý định thay vì nghiên cứu thực sự
hành vi của khách hàng. Ý định được cho là nhân tố trung tâm dẫn đến hành vi, nó chỉ
báo cho việc con người đã cố gắng đến mức nào, hay dự định sẽ dành bao nhiêu nỗ lực
vào việc thực hiện một hành vi cụ thể. Ý định càng mạnh mẽ thì khả năng thực hiện hành vi càng lớn.
Theo mô hình TPB, thái độ yêu thích, tiêu chuẩn chủ quan cao và nhận thức
kiểm soát hành vi tốt sẽ tác động tới ý định của từng cá nhân. Ý định sẽ ảnh hướng tới hành vi trong thực tế.
- Thái độ đối với hành vi: cảm nhận của một cá nhân về việc hành vi đó tích cực hay không tích cực.
- Tiêu chuẩn chủ quan: nhận thức của một cá nhân về mức độ mà xã hội khuyến
khích hoặc áp lực họ thực hiện một hành vi nhất định.
- Nhận thức về kiểm soát hành vi: mức độ mà một cá nhân cảm thấy có khả năng
kiểm soát hành vi của mình, bao gồm các yếu tố như sự thuận lợi trong việc
thực hiện hành vi và các yếu tố bên có thể cản trở hành vi ấy. Thái độ Tiêu chuẩn Ý định sử dụng Hành vi thực tế chủ quan Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 1: Mô hình TPB.
(Nguồn: Đề xuất của Ajzen, 1985)
2.1.3.2. Lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM):
Thuyết chấp nhận công nghệ (Tên Tiếng Anh: Technology Acceptance Model)
là một chuyển thể của thuyết hành động hợp lý - TRA (Hernandez và cộng sự, 2009)
được thực hiện chuyên biệt để mô hình hóa sự chấp nhận của người dùng đối với công
nghệ (Davis, 1989) với mục đích cung cấp cơ sở để khám phá ảnh hưởng của các yếu
tố bên ngoài đến niềm tin, thái độ và mục tiêu của người tiêu dùng. Cụ thể, thuyết
TAM cho rằng có 2 yếu tố quyết định ảnh hưởng đến thái độ sử dụng công nghệ mới
đó là cảm nhận tính hữu ích (Perceived usefulness - PU) và cảm nhận dễ sử dụng
(Perceived ease of use - PEOU). Bằng cách xem xét sự tiện lợi và dễ dàng của việc sử
dụng công nghệ, nó như một lý do để một cá nhân hành xử hoặc hoạt động như một
chuẩn mực trong việc chấp nhận công nghệ.
Theo mô hình TAM, giữa thái độ, ý định và hành vi của người sử dụng có mối
quan hệ nhân quả với nhau. Mô hình cho rằng ý định sử dụng công nghệ dẫn đến hành
vi sử dụng thực tế của khách hàng. Ý định sử dụng công nghệ mới chịu sự tác động
bởi thái độ cá nhân trong việc sử dụng công nghệ đó. Việc sử dụng công nghệ càng dễ
dàng cho thấy rằng cần nỗ lực ít hơn trong việc cải tiến hiệu suất sử dụng công nghệ.
Tương tự, người dùng càng cảm nhận được lợi ích thì càng có nhiều ảnh hưởng trong
việc sử dụng công nghệ.
- Cảm nhận tích hữu ích (PU): niềm tin của một người rằng việc sử dụng hệ
thống công nghệ có thể cải thiện hiệu suất của họ (Wang và cộng sự, 2005)
- Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU): mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng
công nghệ sẽ giúp cá nhân hoàn thiện công việc dễ dàng hơn (Davis, 1989) Cảm nhận tính hữu ích Thái độ Ý định Hành vi khách sử dụng thực tế hàng Cảm nhận dễ sử dụng Hình 2: Mô hình TAM.
(Nguồn: Davis và cộng sự, 1989)
2.2. KẾT QUẢ CỦA MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.2.1. Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu 1 : Yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của người dùng Việt Nam - Tác giả:
Nguyễn Trần Hưng, Trường Đại học Thương mại
Đỗ Thị Thu Hiền, Trường Đại học Thương mại
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
4G của người dùng tại Việt Nam
- Loại tài liệu: bài báo nghiên cứu khoa học được đăng trên tạp chí kinh tế hoặc học thuật - Thời gian: Ngày nhận: 10/01/2020
Ngày nhận lại bản chỉnh sửa: 10/02/2020
Ngày duyệt đăng: 18/02/2020 - Không gian:
Nghiên cứu thực hiện trên người dùng dịch vụ 4G tại các thành phố lớn của
Việt Nam, bao gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
- Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu định lượng với bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert
5 mức. Dữ liệu được thu thập qua khảo sát trực tiếp và phân tích bằng phần mềm SPSS - Kết quả nghiên cứu:
Các yếu tố "Tính dễ sử dụng cảm nhận", "Ảnh hưởng xã hội", "Tính hữu ích
cảm nhận" và "Giá cả dịch vụ" đều ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của
người dùng tại Việt Nam. Yếu tố "Tính dễ sử dụng cảm nhận" có ảnh hưởng mạnh
nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ này
Nghiên cứu 2 : Tối ưu vùng phủ mạng 4G LTE ở khu vực quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- Tác giả: Phạm Văn Phát
- Đối tượng nghiên cứu: Tối ưu vùng phủ mạng 4G LTE ở khu vực quận Sơn
Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Loại tài liệu: Bài báo khoa học, đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng.
- Thời gian: Xuất bản ngày 31 tháng 1 năm 2019.
- Không gian: Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu: Đánh giá và tối ưu dựa trên kết quả đo kiểm KPI của
mạng 4G LTE, phân tích các khu vực có tín hiệu yếu và bit rate thấp để nâng
cao chất lượng dịch vụ. - Kết quả nghiên cứu:
Bài báo phân tích kết quả đo kiểm, chỉ ra các khu vực có chất lượng tín hiệu
kém và đề xuất phương pháp tối ưu nhằm cải thiện vùng phủ và chất lượng dịch vụ
mạng 4G LTE trong khu vực nghiên cứu(Tối ưu vùng phủ mạng 4G…). - Mô hình nghiên cứu :
Nghiên cứu 3: Trải nghiệm người dùng cho dịch vụ âm thanh trong mạng di động 4G LTE
- Tác giả: Nguyễn Duy Huy và Nguyễn Thùy Dương
- Đối tượng nghiên cứu: Thuật toán lập lịch hướng xuống dựa trên trải nghiệm
người dùng cho dịch vụ âm thanh trong mạng di động 4G LTE.
- Loại tài liệu: Bài báo khoa học, đăng trên Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất. - Thời gian: Xuất bản năm 2017. - Không gian:
Không gian nghiên cứu liên quan đến môi trường mạng LTE.
- Phương pháp nghiên cứu:
Đề xuất thuật toán lập lịch hướng xuống cho dịch vụ âm thanh, sử dụng mô
hình E-model mở rộng và kích thước hàng đợi tối đa (MQS) để xác định độ ưu tiên.
Mô phỏng và đánh giá hiệu suất của thuật toán dựa trên các tham số như trễ, thông
lượng, chỉ số công bằng và hiệu quả phổ. - Kết quả nghiên cứu:
Thuật toán đề xuất thỏa mãn yêu cầu QoS cho dịch vụ âm thanh, cải thiện so
với các thuật toán khác như FLS, M-LWDF, EXP/PF về các chỉ số hiệu suất. Đặc biệt,
thuật toán giúp giảm tỷ lệ mất gói tin trong mạng LTE - Mô hình nghiên cứu :
2.2.2. Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu 1: Factors that influence attitude towards 4G internet adoption - Tác giả :
Aparna Ashok, Gopakumar Viswanathan, Sangeetha Gunasekar, Deepak Gupta - Thời gian: 4/2016
- Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối với việc sử dụng internet 4G
- Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp hồi quy - Mô hình nghiên cứu: - Kết quả nghiên cứu:
Nghiên cứu đã khảo sát 84 người về thái độ đối với việc sử dụng internet 4G,
với 55% là nữ và 45% là nam, trong đó 56% đến từ các thành phố lớn và 44% từ các
thành phố nhỏ. Lượng dữ liệu sử dụng hàng tháng của người tham gia cho thấy, tại các
thành phố lớn, có 8 nữ và 5 nam sử dụng dưới 1GB, 6 nữ và 9 nam sử dụng từ 1GB
đến 3GB, và 6 nữ, 3 nam dùng từ 3GB đến 5GB. Trong khi đó, tại các thành phố khác,
có 12 nữ và 8 nam dùng dưới 1GB, 12 nữ và 11 nam dùng từ 1GB đến 3GB, và 2 nữ, 2
nam sử dụng trên 5GB. Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến
thái độ người dùng đối với 4G bao gồm: những người ảnh hưởng đến hành vi (hệ số
tác động 1.183, ý nghĩa 5%), các khuyến mãi truyền thông (1.024, ý nghĩa 10%), tính
dễ tiếp cận của dịch vụ 4G (1.136, ý nghĩa 5%), và cảm nhận dịch vụ đáng giá tiền
(0.633, ý nghĩa 10%). Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành
thái độ tích cực của người tiêu dùng đối với 4G.
Nghiên cứu 2: 4G Wireless Networks: Opportunities and Challenges
- Tác giả: Hossam A. Gaber và Moongu Jeon
- Đối tượng nghiên cứu: Các cơ hội và thách thức của mạng 4G.
- Loại tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết và phân tích công nghệ. - Thời gian: 2009
- Không gian: Tập trung vào xu hướng toàn cầu trong lĩnh vực viễn thông. - Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích lý thuyết và so sánh các công nghệ. - Mô hình nghiên cứu: - Kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mạng 4G có khả năng cung cấp tốc độ truyền dữ
liệu lên tới 100 Mbps đối với các ứng dụng di động và 1 Gbps đối với các kết nối cố
định. Tuy nhiên, việc triển khai mạng 4G sẽ gặp phải những thách thức lớn liên quan
đến việc xây dựng và tối ưu hóa hạ tầng mạng toàn cầu. Các vấn đề như chi phí triển
khai, yêu cầu về băng thông lớn, và khả năng duy trì kết nối không gián đoạn trong các
ứng dụng đa phương tiện là những yếu tố quan trọng cần giải quyết. Mạng 4G cũng
đòi hỏi sự cải tiến công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tốc độ và độ tin cậy của dịch vụ.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1. Giả thuyết nghiên cứu
H1: Chất lượng dịch vụ (DV) có tác động đến quyết định sử dụng
Chất lượng dịch vụ có tác động đáng kể đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G
của sinh viên. Khi dịch vụ 4G đáp ứng được các tiêu chí về tốc độ mạng ổn định, độ
phủ sóng rộng, khả năng hỗ trợ khách hàng tốt và ít xảy ra gián đoạn, sinh viên sẽ có
xu hướng quyết định sử dụng dịch vụ này cao hơn. Chất lượng dịch vụ tốt không chỉ
mang lại trải nghiệm hài lòng mà còn tạo niềm tin, từ đó ảnh hưởng tích cực đến hành
vi tiêu dùng. Để kiểm định giả thuyết này, có thể sử dụng các phương pháp phân tích
hồi quy để đo lường mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và quyết định sử dụng 4G.
Kết quả nếu khả quan sẽ giúp nhà cung cấp dịch vụ hiểu rõ tầm quan trọng của việc
cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và giữ chân người dùng.
H2: Ảnh hưởng xã hội có tác động đến quyết định sử dụng
Xã hội có tác động đáng kể đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên.
Yếu tố này phản ánh tác động từ gia đình, bạn bè, hoặc xu hướng chung của xã hội đến
việc lựa chọn sử dụng dịch vụ 4G. Khi sinh viên thấy rằng những người xung quanh
đều sử dụng và đánh giá cao dịch vụ 4G, họ sẽ có xu hướng quyết định sử dụng dịch
vụ này nhiều hơn để phù hợp với nhóm hoặc tránh bỏ lỡ các tiện ích mà mạng 4G mang lại.
H3: Giá cả dịch vụ có tác động đến quyết định sử dụng
Giá cả dịch vụ có tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên.
Khi chi phí của dịch vụ 4G được đánh giá là hợp lý, phù hợp với ngân sách, và tương
xứng với lợi ích nhận được, sinh viên sẽ có khả năng cao hơn để lựa chọn và duy trì sử
dụng dịch vụ này. Ngược lại, nếu giá cả quá cao hoặc không có gói cước phù hợp,
quyết định sử dụng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực.
3.1.2. Mô hình nghiên cứu Chất lượng dịch vụ Ảnh hưởng xã hội quyết định sử dụng Giá cả dịch vụ
3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu cho bài tiểu luận về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định
sử dụng 4G của sinh viên có thể được chia thành các bước sau:
1. Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G
của sinh viên, chẳng hạn như giá cả, tốc độ, chất lượng dịch vụ, sự sẵn có của dịch vụ,
sự tiện lợi, và yếu tố xã hội.
Câu hỏi nghiên cứu: Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng 4G của sinh viên? 2. Tổng quan lý thuyết
Tìm kiếm các nghiên cứu trước đây liên quan đến việc sử dụng dịch vụ di động,
đặc biệt là 4G, và các yếu tố tác động đến quyết định của người tiêu dùng.
Lý thuyết: Có thể sử dụng các lý thuyết như lý thuyết hành vi người tiêu dùng
(Theory of Planned Behavior), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), hay các mô hình dự đoán hành vi khác.
3. Xác định phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Bạn có thể chọn nghiên cứu định tính hoặc định
lượng, tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu định lượng: Thường sẽ sử dụng khảo sát với bảng câu hỏi để thu
thập dữ liệu từ sinh viên.
Nghiên cứu định tính Có thể sử dụng phỏng vấn hoặc nhóm tập trung để hiểu
sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng.
4. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát