TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
*****
THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH DUY TRÌ CHẾ
ĐỘ VẬN ĐỘNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên: Nguyễn Nguyệt Nga
Lớp hành chính: K59BKS12
Lớp học phần: 231SCRE011112
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
2023-2024
1
MỤC LỤC
1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................... 5
1.2. Mục đích nghiên cứu................................................................. 6
1.2.1. Mục đích tổng quát................................................................. 6
1.2.2. Mục đích chi tiết..................................................................... 6
1.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................... 7
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát................................................ 7
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể...................................................... 7
1.4. Giả thuyết nghiên cứu............................................................... 7
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu tổng quát............................................ 7
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể.................................................. 8
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................. 8
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................. 8
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................ 8
1.6. Phương pháp nghiên cứu........................................................... 8
1.7. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................... 9
1.8. Phương pháp xử lý dữ liệu........................................................ 9
1.9. Ý nghĩa nghiên cứu................................................................... 9
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết.......................................................................... 10
2.1.1. Các khái niệm......................................................................... 10
2.1.2. Các lý thuyết.......................................................................... 11
2
2.2. Tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu....... 14
2.2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước......................................... 14
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài......................................... 19
Sơ đồ Gantt....................................................................................... 24
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết...................................... 30
3.1.1. Mô hình nghiên cứu............................................................... 30
3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu...................................................... 30
3.2. Thiết kế nghiên cứu................................................................... 31
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu........................................................ 31
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu.................. 31
3.3. Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo.................................... 32
3.3.1. Thiết kế bảng hỏi.................................................................... 32
3.3.2. Lựa chọn thang đo ................................................................. 32
4. CHƯƠNG 4: KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU
4.1. Thống kê tần số......................................................................... 35
4.1.1. Thống kê theo giới tính.......................................................... 35
4.1.2. Thống kê mô tả theo khóa học............................................... 35
4.1.3. Thống kê mô tả theo ngành học............................................. 35
4.1.4. Thống kê về thói quen vận động............................................ 35
4.1.5. Thống kê về tần suất tập thể dục thể thao.............................. 35
4.1.6. Thống kê về việc tham gia hoạt động thể dục thể thao tại
trường, câu lạc bộ, sinh hoạt ngoài giờ ........................................... 35
3
4.2. Thống kê mô tả.......................................................................... 35
4.2.1. Lợi ích, sức khỏe.................................................................... 35
4.2.2. Cá nhân................................................................................... 35
4.2.3. Gia đình, bạn bè, xã hội......................................................... 35
4.2.4. Thời gian................................................................................ 35
4.3. Hồi quy tương quan................................................................... 35
4.6.1. Hồi quy tương quan tích cực.................................................. 35
4.6.2. Hồi quy tương quan tiêu cực.................................................. 35
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, THẢO LUẬN ĐỀ TÀI
5.1. Kết luận..................................................................................... 36
5.1.1. Kết luận khái quát.................................................................. 36
5.1.2. Kết luận chi tiết...................................................................... 36
5.1.3. Kết luận đã xuất hiện.............................................................. 36
5.1.4. Kết luận mới........................................................................... 36
5.2. Thảo luận................................................................................... 36
4
CHƯƠNG 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
hội hiện đại với sự phát triển công nghệ tiện ích đã tạo ra một môi
trường thuận lợi cho cuộc sống tiện nghi thoải mái. Con người với nền tảng tri
thức ngày càng được củng cố nâng cao, chúng ta luôn quan tâm đến chất lượng
cuộc sống để phát triển, nâng cao tuổi thọ bằng cách phát triển chế độ dinh dưỡng
của mỗi bữa ăn. Tuy nhiên, chúng ta lại quên mất một yếu tố khác cùng quan
trọng, đó chính là rèn luyện thói quen tập thể dục.
Trên đà phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước, khi cuộc sống trở nên ngày càng bận rộn và áp lực công việc ngày càng tăng
cao, việc dành thời gian để tập thể dục thường bị coi một thứ xa xỉ, con người
ngày càng có xu thế ngồi nhiều, ít vận động. Điều này đã được chứng minh rõ ràng
thông qua nghiên cứu từ Viện Dinh dưỡng, trung bình người Việt Nam đi bộ 3.600
bước một ngày, giới văn phòng chỉ 600 bước trong khi khuyến nghị của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) là 10.000 bước.
Lười tập thể dục đã là một vấn đề toàn cầu khi các nhà nghiên cứu đánh giá
mức độ nguy hiểm của tình trạng thiếu vận động tương đương với bệnh béo phì
nạn hút thuốc lá và nếu thế giới giảm được 10% tỉ lệ người thiếu vận động sẽ ngăn
chặn được cái chết của hơn 500.000 người/năm. Theo Quỹ dân số Liên Hợp Quốc
UNFPA, Việt Nam một trong 10 nước người dân lười vận động nhất thế
giới. Kết quả nghiên cứu của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế cho thấy tới 30%
người trưởng thành thiếu vận động thể lực, chất lượng sức bền sức mạnh của
thanh niên Việt Nam được xếp vào mức kém so với tiêu chuẩn.
Năm 2016, WHO thông báo rằng hơn 340 triệu trẻ em thanh niên trên
toàn thế giới trong độ tuổi từ 6-19 tuổi mắc bệnh béo phì. Đây một con số đáng
5
ngại và việc lười vận động đóng góp một phần quan trọng vào vấn đề này. Theo số
liệu công bố của WHO, hàng năm ít nhất 2,8 triệu ca tử vong trên toàn thế giới
mắc bệnh về tim mạch liên quan đến việc lười vận động. Tại Việt Nam, theo điều
tra của Viện Tim mạch Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh tim mạch (từ 25 tuổi trở
lên) là 25,1%. Tiến sĩ, bác sĩ Bùi Thúc Quang – Trưởng khoa Tim mạch can thiệp-
ngoại, Bệnh viện Lão khoa trung ương cho biết lười vận động là nguyên nhân hàng
đầu dẫn đến cái chết sớm mọi lứa tuổi, đồng thời làm tăng nguy gây nên các
bệnh về tim mạch, tiểu đường, ung thư và các bệnh khác.
Bên cạnh chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lí, để có thể quyết định rèn luyện
thì những nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì chế độ vận động thể dục của chúng ta
sự đóng góp cùng quan trọng. Nhận thấy được mức độ cấp thiết của đề bài,
nhóm chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định duy trì chế độ vận động thể dục của sinh viên trường Đại học Thương
Mại”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.2.1. Mục đích tổng quát
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định duy trì vận
động, thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại. Nghiên cứu nhằm tìm
hiểu vai trò, lợi ích của việc thể dục thể thao, từ đó đưa ra phương pháp tối ưu để
tạo cho sinh viên thói quen duy trì vận động hình thành một sức khỏe tốt và thay
đổi, loại bỏ những nhân tố xấu ngăn cản việc vận động thể dục thể thao, hình thành
sân chơi gắn kết sinh viên.
1.2.2. Mục đích chi tiết
- Đánh giá việc duy trì hoạt động thể dục thể thao của sinh viên trường Đại
học Thương Mại.
- Đưa ra những giải pháp nâng cao sức khỏe, khắc phục căn bệnh lười vận
động của sinh viên nhà trường hiện nay.
6
- Xem xét, nghiên cứu việc mở thêm, mở rộng các khu chơi thể thao, các sân
bóng, sân cầu.
- Tạo ra một môi trường lành mạnh kết nối nhiều thế hệ.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Câu hỏi tổng quát
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày
của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Sự ảnh hưởng của những yếu tố đến quyết định duy trì thói quen vận
động của sinh viên Đại học Thương Mại được thể hiện qua những mức độ
nào?
1.3.2. Câu hỏi cụ thể
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của sinh viên trường
đại học Thương Mại có phải xuất phát từ lợi ích của việc tập thể dục không?( VD:
nâng cao sức khỏe, giảm cân, làm đẹp…).
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ các khoảng thời gian cá nhân không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ môi trường sống không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của sinh viên trường
đại học Thương Mại có xuất phát từ các yếu tố cá nhân không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ những tác động của xã hội không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ chi phí cá nhân không?
1.4. Giả thuyết nghiên cứu
1.4.1.Giả thuyết nghiên cứu tổng quát
H1- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày
7
của sinh viên trường Đại học Thương Mại: yếu tố “ Nhận thức sự hữu ích”,
yếu tố “ Quy chuẩn chủ quan”, yếu tố “ Quản lý thời gian” và yếu tố “ Giá trị giá
cả”
H2- Yếu tố “ Nhận thức sự hữu ích” tác động đồng biến đến thói quen tập
thể dục của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ( nâng cao sức khỏe, giảm cân
hiệu quả, giải tỏa áp lực,...)
- Yếu tố “ Quy chuẩn chủ quan” có tác động đến thói quen duy trì chế độ
vận động của sinh viên trường Đại học Thương Mại ( ảnh hưởng từ gia đình, bạn
bè, báo trí truyền thông)
- Yếu tố “ Quản lý thời gian” có tác động nghịch biến đến thói quen duy
trì chế độ vận động của sinh viên trường Đại học Thương Mại ( rào cản về thời
gian, khả năng sắp xếp thời gian, dành thời gian để làm việc khác)
- Yếu tố “ Giá trị của giá cả” tác động đồng biến đến thói quen tập thể
dục của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ( khả năng chi trả chi phí, sự tương
quan giá trị chi phí, tính cạnh tranh về chi phí với hoạt động nâng cao sức khỏe
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể
H1- Lợi ích của việc tập thể dục có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì chế
độ vận động thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H2- Thời gian cá nhân có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì chế độ vận
động thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H3- Môi trường sống có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của
sinh viên trường đại học Thương Mại.
H4- Các yếu tố cá nhân có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục
của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H5- Những tác động của xã hội có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập
thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H6- Chi phí cá nhân có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của
sinh viên trường đại học Thương Mại
1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
8
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố làm ảnh hưởng đến quyết định duy trì
chế độ vận động của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 26/09/2023 – 30/10/2023
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại ( Số 79, Hồ Tùng
Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội)
- Lĩnh vực: Khoa học xã hội
1.6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
+ Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ và quen thuộc: Đề tài
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ vận động của sinh viên trường Đại
học Thương Mại.
+ Bài nghiên cứu cần đo lường, khảo sát, sử dụng phương pháp thu
thập dữ liệu: khảo sát, google form, phát tờ rơi,...
+ Kết quả khảo sát được thể hiện, miêu tả chi tiết bằng dữ liệu số
+ Đối tượng khảo sát: sinh viên Trường Đại học Thương Mại
1.7. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Phương pháp khảo sát: thông qua google form, phiếu khảo sát sinh
viên Trường Đại học Thương Mại
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn sinh viên Trường Đại học
Thương Mại về các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ vận động
1.8. Phương pháp xử lý dữ liệu
- Lọc các phiếu điều tra, phỏng vấn và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới duy
trì chế độ vận động của sinh viên đại học Thương Mại.
- Lập biểu đồ excel xử lí các yếu tố ảnh hưởng tới duy trì chế độ vận động
của sinh viên đại học Thương Mại.
- Sử dụng phần mềm và chương trình chất lượng cao để xử lí các yếu tố ảnh
hưởng tới duy trì chế độ vận động của sinh viên đại học Thương Mại.
9
1.9. Ý nghĩa nghiên cứu
- Đề tài nhằm khảo sát, đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến chế độ duy trì
vận động của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Đề tài cho thấy những lợi ích, tác dụng của việc duy trì chế độ vận động
thường xuyên
- Đề tài đưa ra những phương pháp, lời khuyên tới sinh viên Trường Đại học
Thương Mại cũng như tất cả mọi người trong việc duy trì chế độ vận động
CHƯƠNG 2
2.1 Cơ sở lí thuyết
2.1.1 Các khái niệm
a. Khái niệm về nghiên cứu khoa học
- Thuật ngữ “nghiên cứu” có nguồn gốc từ “recherche” trong tiếng Pháp với
ý nghĩa ban đầu là sự tìm kiếm.
- Theo Martyn Shuttleworth (2008): “Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu
thập dữ liệu, thông tin, và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức”.
- Theo Creswell (2008): “Nghiên cứu là một quá trình có các bước thu thập
và phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ đề hay
một vấn đề”.
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nghiên cứu là một
“công việc có tính sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng tri
thức, bao gồm cả kiến thức của con người, văn hóa và xã hội, và việc sử dụng kho
tàng tri thức này để đưa ra những ứng dụng mới”.
- Như vậy, nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách
hệ thống để tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần
làm giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta.
- Khoa học ( tiếng Anh là science) bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật
của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư
duy. Khoa học thường được chia thành hai nhóm chính là khoa học tự nhiên
(nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên) và khoa học xã hội (nghiên cứu hành vi của
10
con người và xã hội). (Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GS.TS.
Đinh Văn Sơn và PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại).
- Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm
những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển
nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện
kỹ thuật mới để cải tạo thế giới (Trích Vũ Cao Đàm, 1999, Phương pháp luận
nghiên cứu khoa học tr.20, NXB Khoa học và Kỹ thuật)
- Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều
tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…về tự nhiên và xã hội.
(Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GS.TS. Đinh Văn Sơn và
PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại).
b. Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học
- Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình được sử dụng để thu thập
thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu. Các phương pháp
nghiên cứu có thể bao gồm: nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn khảo sát và các
nghiên cứu kĩ thuật khác; và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ.
(Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GS.TS. Đinh Văn Sơn và
PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại).
c. Khái niệm về yếu tố ảnh hưởng
- Yếu tố là bộ phận cấu thành một sự vật, sự việc, hiện tượng. (Theo Từ điển
Tiếng Việt).
- Ảnh hưởng là tác động có để lại kết quả tốt hoặc xấu ở sự vật hoặc người
nào đó (Theo Từ điển tiếng Việt của trung tâm từ điển học, Viện Ngôn ngữ học,
NXB Đà Nẵng, Hà Nội – Đà Nẵng 2006).
-> Yếu tố ảnh hưởng là các yếu tố có thể ảnh hưởng đến một số đặc điểm
của chủ thể hành động. (Trích tác giả Phạm Ngọc Minh trong Luận án “Về nhân tố
chủ quan và nhân tố khách quan: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện
nay 1999”).
d. Khái niệm về duy trì vận động tập thể dục
- Vận động thể dục là các hoạt động thể chất nhằm duy trì sự cân đối, vừa
vặn của cơ thể cũng như nâng cao sức khỏe, thể chất của con người. Đây là một
quá trình hoạt động có chủ đích, có tổ chức theo nhu cầu lợi ích của con người
11
(không phải ngẫu nhiên, bẩm sinh, vô thức). Đặc điểm cơ bản, chuyên biệt của
hoạt động này là sự tác động tích cực của con người chủ yếu nhằm giữ gìn và phát
triển sức khỏe của họ. Tuy nhiên, nó chỉ đem lại hiệu quả tốt nếu tập luyện đúng,
sinh hoạt hợp lý và đảm bảo những điều kiện tối thiểu khác. (Trích PGS.TS
Nguyễn Toán và TS. Nguyễn Sĩ Hà trong “Giáo trình lý luận và phương pháp thể
dục thể thao”).
2.1.2 Các lí thuyết
- Nhóm nghiên cứu sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB-The
Theory of Planning BehaviouR) để đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp
a. Thuyết hành vi dự định
- thuyết hành vi kế hoạch hay thuyết hành vi hoạch định một
thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó, trong
đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực
chung niềm tin về sự tự chủ. ( Khái niệm được khởi xướng bởi Icek Ajzen,
1991)
b. Xu hướng hành vi
- Lý thuyết hành vi bao gồm 3 nhân tố: thái độ, ảnh hưỡng xã hội,nhận thức
kiểm soát hành vi
- Kiểm soát hành vi khả năng niềm tin để kiểm soát hành vi của một
người trong các tình huống khác nhau.Theo thuyết về hành vi hợp lý, nếu một
người có thái độ tích cực đối với hành vi những người quan trọng của họ cũng
mong đợi họ thực hiện hành vi (tức là nhân tố tiêu chuẩn chủ quan), thì kết quả
họ mức độ ý định hành vi cao hơn (có nhiều động lực hơn) nhiều khả năng
sẽ hành động (thực hiện ý định).
c. Thành phần kiểm soát hành vi
- Kiểm soát hành vi phản ánh dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
Nó phụ thuộc vào các yếu tố có sẵn ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi. Ajzen
nhận thấy rằng nhân tố kiểm soát hành vi tắc động trực tiếp đến việc thực hiện
hành vi
d. Mô hình lí thuyết hành vi dự định
12
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Biểu đồ 2.1.2. Mô hình lý thuyết hành vi dự định
->Ưu điểm:
- Thuyết về hành vi hoạch định có thể bao hàm hành vi phi ý chí của mọi
người mà không thể giải thích bằng lý thuyết về hành động hợp lý (the theory of
reasoned action). Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc
dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn
cảnh nghiên cứu. Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình
TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi.
- Ý định hành vi của một cá nhân không thể là yếu tố quyết định duy nhất
của hành vi. Bằng cách thêm "nhận thức kiểm soát hành vi ", lý thuyết về hành vi
dự định có thể giải thích mối quan hệ giữa ý định hành vi và hành vi thực tế. ( Tạp
chí Châu Âu về Tâm lý xã hội 6 (1) , 69-95 1995)
- Một số nghiên cứu cho thấy TPB sẽ giúp dự đoán tốt hơn ý định hành vi
liên quan đến sức khỏe so với lý thuyết về hành động hợp lý. TPB đã cải thiện khả
năng dự đoán về ý định trong các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe khác nhau như
giải trí, tập thể dục, chế độ ăn uống,thời gian ,....
->Nhược điểm
- Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner,
2004). Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ,
chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991). Có thể có các yếu tố
khác ảnh hưởng đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ
có 40% sự biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB
(Ajzen năm 1991; Werner 2004).
- Một số học giả cho rằng lý thuyết về hành vi có kế hoạch dựa trên quá
trình xử lý nhận thức và họ đã chỉ trích lý thuyết trên những lý do đó. Gần đây,
một số học giả chỉ trích lý thuyết này vì nó bỏ qua nhu cầu của một người trước
khi tham gia vào một hành động nhất định, những nhu cầu sẽ ảnh hưởng đến hành
13
Kiểm soát hành vi
cảm nhận
Xu hướng hành
vi
Hành vi thực sự
vi bất kể thái độ bày tỏ. Ví dụ, một người có thể có thái độ rất tích cực đối với thịt
bò bít tết và chưa đặt món bò bít tết vì người ta không đói. Hoặc, người ta có thể có
thái độ rất tiêu cực đối với việc uống rượu và ít có ý định uống rượu nhưng vẫn
tham gia uống rượu để tìm kiếm đối tác làm ăn.
- Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời gian giữa các
đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá ( Werner 2004 ).
Trong khoảng thời gian các ý định của cá nhân có thể thay đổi.
- Cuối cùng thì TPB là mô hình tiên đoán rằng dự đoán hành động của một
cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, cá nhân không luôn luôn hành
xử như dự đoán bởi những tiêu chí (Werner 2004). Một số nghiên cứu thực nghiệm
không thừa nhận giả định rằng ý định và hành vi chỉ là hậu quả của thái độ, chuẩn
mực xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi. Những phát hiện này ngụ ý mối liên hệ
giữa ba yếu tố chính thái độ, chuẩn mực xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi và
ý định có thể mang tính hai chiều.
2.2 Tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước
a) Nguyễn Thành Tâm& Nguyễn Thành Trung (2023). Giải pháp phát
triển phong trào tập luyện thể dục thể thao quần chúng tại trường Đại học
Văn Hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. ( Tạp chí Khoa học, (02 (17) T5),
77-77)
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Thành
Trung được nghiên cứu từ ngày 30/12/2022-> 31/05/2023 , thực hiện trên 43 cán
bộ giảng viên và 200 sinh viên về tập luyện TDTT tại Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu là Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.Với mục tiêu nghiên cứu là đưa ra được giải pháp
phát triển phong trào tập luyện TDTT quần chúng tại Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. “Phương pháp được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu nhằm hình thành những cơ sở lý luận của đề tài, sử dụng các phương
pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp toán học thống kê”( Nguyễn Thành
Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023,tr.79). Nghiên cứu chỉ ra một số nhân tố ảnh
hưởng tới quyết định tập TDTT của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóal là: thời gian, sức khoẻ , cơ sở vật chất nơi tập,…Kết quả nghiên cứu
cho thấy :Thứ nhất, số môn thể thao mà cán bộ giảng viên và sinh viên tham gia
tương đối nhiều và có sự chênh lệch đáng kể.Qua thống kê cho thấy : môn cầu lông
14
(chiếm tỷ lệ 21.39%); môn bóng đá (chiếm tỷ lệ 18.51%), môn võ thuật (chiếm tỷ
lệ 14.40%), bóng chuyền hơi (chiếm tỷ lệ 11.93%), môn đá cầu (chiếm tỷ lệ
4.52%), môn cờ vua (chiếm tỷ lệ 4.11%); Với hình thức tập TDTT (tự tập, tự chơi)
chiếm tỷ lệ 43.62%, ở hình thức tập có sự định hướng, hướng dẫn của giáo viên,
hướng dẫn viên chiếm tỷ lệ là 21.39%; Cách thức tổ chức khác chiếm tỷ lệ 14.40%
( Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023). Qua tham khảo phỏng vấn
chỉ ra giảng viên, sinh viên đại diện cho đánh giá tập luyện TDTT quần chúng tại
Nhà trường có nhiều người không tham gia tập luyện TDTT là 50/243 người chiếm
20.57%, hình thức tập luyện TDTT của nhiều người còn mang tính tự phát nên dễ
dẫn đến không duy trì được lâu dài, không bài bản, đúng kỹ thuật...( Nguyễn
Thành Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023). Thứ hai, mức độ tham gia tập luyện
của cán bộ viên chức, sinh viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóa ở mức nhiều hơn 3 buổi/tuần là chủ yếu chiếm 55.14%. Số lượng tham
gia 02 buổi/tuần là 35.39% và 01 buổi/tuần là 9.46%( Nguyễn Thành Tâm và
Nguyễn Thành Trung,2023).Thứ ba, yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện của cán
bộ viên chức, người lao động, sinh viên tập trung chủ yếu ở các yếu tố sau: Nhu
cầu tập luyện của các viên chức, người lao động và sinh viên chiếm 83.12%, mức
độ quan tâm của Ban Giám hiệu chiếm 69.95%, trình độ cán bộ TDTT chiếm
69.57%, cơ sở vật chất và trang thiết bị chiếm 68.72%,thông tin tuyên truyền
chiếm 55.71%, kinh phí cho hoạt động TDTT chiếm tỷ lệ 48.85%( Nguyễn Thành
Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023). Từ nghiên cứu chỉ ra một số giải pháp sau:
Thứ nhất: Tăng cường tổ chức hoạt động của các CLB TDTT theo hình thức xã hội
hóa và có giảng viên hướng dẫn. Thứ hai:Khai thác và phát huy thế mạnh về nguồn
nhân lực phát triển tập luyện TDTT quần chúng tại Trường. Thứ ba: Xây dựng cơ
sở vật chất, kỹ thuật, sân bãi, trang thiết bị tập luyện để phát triển tập luyện TDTT
quần chúng tại Trường. Thứ tư: Tăng cường tổ chức thi đấu các giải TDTT phong
trào quần chúng của Nhà trường. Thứ năm: Tăng cường giao lưu, học hỏi kinh
nghiệm trong tổ chức các hoạt động TDTT quần chúng.
Mô hình nghiên cứu:
15
b) ThS. Nguyễn Hồng Minh, ThS. Đinh Thị Uyên(2022). Thực trạng
hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên trường đại học sư phạm
thể dục thể thao hà nội,tạp chí khoa học giáo dục thể chất và thể thao trường
học – SỐ 4/2022.
Bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên được
nghiên cứu từ ngày 05/8/2022 đến ngày 05/12/2022. Phạm vi nghiên cứu là sinh
viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội , thực hiện trên 1124 sinh viên khóa
51;52; 53; 54 của nhà trường. Với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng về
tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
“Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp
tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn, Phương pháp
thực nhiệm sư phạm; Phương pháp toán thống kê”(Nguyễn Hồng Minh và Đinh
Thị Uyên,2022,tr.77). Nhiên cứu chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng tới quyết định
tập TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội là:
Chính sách hướng dẫn viên tập luyện ngoại khóa, các nội dung tập luyện chưa
phong phú, Hình thức tập luyện chưa phong phú, đa dạng, chưa đáp ứng được nhu
cầu của sinh viên(Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022).Kết quả nghiên
cứu cho thấy :Thứ nhất,theo tổng thể sinh viên:việc tập luyện TDTT ngoại khóa
của sinh viên nhà trường chưa trở thành thói quen, đa số các em có ý nghĩ chỉ cần
tập luyện trong các giờ học chính khóa là đủ và theo đặc điểm giới tính: tâp luyện
16
Giải pháp phát
triển phong trào
TDTT của Trường
Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch Thanh Hóa
Giao lưu
học hỏi
Tổ chức
hoạt động
CLB
TDTT
Tổ chức
thi đấu
Xây dựng
cơ sở vật
chất
không thường xuyên chiếm tỷ lệ 76.90% của nam và 79.64% của nữ, còn lại tập
luyện thường xuyên với 18.95% với nam và 12.86 đối với nữ và số không tham gia
tập luyện là 4.15% đối với nam và 7.5% đối với nữ. Thứ hai, về hình thức luyện
tập từ bảng thống kê cho thấy sinh viên đang tập luyện TDTT ngoại khóa tản mác
ở nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tập trung chủ yếu vào 03 hình thức đó là tự
tập, nhóm lớp và thể dục sáng (Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022).Thứ
ba, về thực trạng luyện tập,kết quả nghiên cứu trên cho thấy:về hình thức tổ chức
tập luyện (không có người hướng dẫn) là chiếm đa số (83%) và tổ chức tập luyện
thường xuyên có người hướng dẫn, hiện nay thu hút sinh viên còn chiếm tỷ lệ thấp
nhất(1,87%), (Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022). Thứ tư, thời gian
luyện tập : Phần lớn sinh viên tập luyện TDTT ngoại khóa từ 30-45 phút/ngày,
(61.45%);thời điểm tập luyện:chủ yếu tập trung và lúc giờ 7-8 buổi chiều chiếm, tỷ
lệ cao nhất 75.24% (nam 61.37 %; Nữ 85%); số buổi tập trong tuần: Đa số là 1-2
buổi trong một tuần chiếm tỷ lệ 82.38% (Nam 80.81%; Nữ 85.00%), số buổi tập từ
3 buổi trở lên trong tuần chiếm số ít với tỷ lệ 17.62% (nam 19.19%; Nữ 15.00%),
(Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022). Thứ năm, nội dung luyện tập nhiều
nhất là bóng đá (84.67%),và ít nhất Cờ vua, bơi lội và Tennis (20% ).
Mô hình nghiên cứu:
c) Hà Quang Tiến & Phạm Thị Lệ Hằng ( 2017) . Giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên không chuyên
17
Thực trạng
hoạt động của
ngoại khóa
của SV ĐH
Sư phạm
TDTT Hà Nội
Quản lí luyện
tập
Mức độ luyện
tập
Hình thức
luyện tập
Thời gian
luyện tập
Nội dung luyện
tập
thể dục thể thao Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên .
( Tạp chí khoa học 14(10) , 141 )
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Hà Quang Tiến và Phạm Thị Lệ Hằng được
nghiên cứu từ ngày 10/8/2017 đến ngày 18/10/2017 , thực hiện tiến hành phỏng
vấn 300 sinh viên ( SV ) trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên ( ĐHSP
– ĐHTN ) với mục đích tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể
thao ( TDTT ) ngoại khóa cho SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP – ĐHTN .
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau : Phương pháp phân tích và tổng hợp tài
liệu , phương pháp phỏng vấn tọa đàm , phương pháp sư phạm , phương pháp toán
học thống kê . ( Hà Quang Tiến và Phạm Thị Lệ Hằng 2017 tr 141-152) nhằm
hình thành nên cơ sở lý luận của đề tài . Nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố tác động
đến việc tập luyện TDTT ngoại khóa của SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP
– ĐHTN là : học tập , sức khỏe ,tâm trạng ,đam mê , cơ sở vật chất … Động cơ chủ
yếu của SV tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa vì mong muốn qua được học
phần thể chất và đạt yêu cầu cho kì thi kết thúc học phần . Ngoài ra nghiên cứu còn
đánh giá thêm các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định duy trì vận động
của SV bằng cách phỏng vấn thêm các giảng viên về tình trạng tập luyện TDTT
ngoại khóa của SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP – ĐHTN cho thấy phong
trào tập luyện của sinh viên chưa nổi bật , rất ít hoạt động được tổ chức , hiệu quả
hoạt động chưa cao . Qua tham khảo phỏng vấn đánh giá 300 SV thì chỉ có 16 SV
thường xuyên tập luyện TDTT ngoại khóa và chủ yếu là những SV tham gia các
CLB võ thuật , thể hình , cầu lông , bên ngoài trường . Số SV không thường xuyên
tập luyện TDTT chiếm tỉ lệ khá cao ( 56%) . Qua tìm hiểu , nguyên nhân làm hầu
hết các SV chỉ thỉnh thoảng tham gia tập luyện là do thời tiết , chương trình học
căng thẳng , sức khỏe không đảm bảo , không có người hướng dẫn tập luyện ngoại
khóa cũng như không có CLB TDTT để tham gia . Với nhóm không tham gia tập
luyện chiếm (38,7%) thì các nguyên nhân hạn chế chủ yếu là : không có thời gian
nhàn rỗi , không ham thích , không có sự ràng buộc , cơ sở vật chất không đảm bảo
… Sau quá trình phỏng vấn thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TDTT
của SV ngoại khóa là do đam mê đạt ( 58 % ) , do nhận thấy tác dụng tốt của việc
tập luyện TDTT đạt( 35,71 % ) . Lượng SV tập luyện TDTT ngoại khóa thường
xuyên chiếm( 38,86% ) , không tập luyện chiếm ( 29,7 % ) . Từ thực trạng hoạt
động TDTT ngoại khóa hiện nay và nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó , đề tài
nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
TDTT ngoại khóa cho SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP – ĐHTN . Các giải
pháp được tiến hành thực nghiệm trong 12 tháng ( từ 7/2015 đến 7/2016 ) . Cụ
thể : Giải pháp 1 : Tăng cường tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức về vị
trí , vai trò , tác dụng của TDTT . Giải pháp 2 : Tổ chức hoạt động TDTT ngoại
18
khóa theo kế hoạch đã đề ra với các hình thức tập luyện tập thể có hướng dẫn ,
quản lý của giáo viên . Giải pháp 3 : Tăng cường cơ sở vật chất và khai thác , sử
dụng tối đa cơ sở vật chất và khai thác , sử dụng tối đa cơ sở vật chất phục vụ công
tác GDTC . Giải pháp 4 : Thành lập các CLB thể thao của nhà trường để tạo điều
kiện thuận lợi cho SV tham gia tập luyện tại CLB .
Mô hình nghiên cứu:
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
a. Hulya Kodal Sevindir , Cuneyt Yazici , Suleyman Cetinkaya ( 2014 ) . “
A study on physical excercise habit ’’ ( Nghiên cứu về thói quen tập thể dục )
( Website : researchate.net)
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Hulya Kodal Sevindir , Cuneyt Yazici ,
Suleyman Cetinkaya được thực hiện trong năm 2014 . Trong nghiên cứu này ,
nhóm nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của thói quen tập thể dục của sinh viên
trường Đại học Kocaeli ... Họ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính : 170
sinh viên trong cuộc lấy mẫu được hỏi thuộc khoa toán , hóa học , lịch sử và khảo
cổ học , nghệ thuật và khoa học . Sinh viên trong cuộc lấy mẫu phải trả lời bảng
câu hỏi gồm 43 câu hỏi liên quan đến hoạt động thể chất . Dữ liệu được phân tích
và xử lý bằng phần mềm SPSS . Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp
thống kê suy diễn được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu ( Hulya Kodal
Sevindir và cộng sự năm 2014 ) . Nghiên cứu chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến
thói quen tập thể dục như : tuổi tác , năm học của sinh viên , thu nhập của sinh viên
19
Giải pháp nâng cao
hiệu quả TDTT của
trường ĐHSP-ĐHTN
Tăng cường tuyên
truyền giáo dục
Tổ chức hoạt động
TDTT ngoại khóa
Thành lập CLB
Tăng cường cơ sở vật
chất
. Từ bảng khảo sát 43 câu hỏi thì nhà nghiên cứu đưa ra một số kết luận : Thứ
nhất , các sinh viên nữ trong cuộc khảo sát không thường xuyên tập thể dục. Nữ
sinh cho rằng tập thể dục thể thao không cần thiết ( Hulya Kodal Sevindir và cộng
sự , 2014 ) . Thứ hai , đối với những câu hỏi liên quan đến nhận thức cá nhân về
hoạt động thể dục thì các sinh viên nam đưa ra câu trả lời tích cực hơn nữ ( Hulya
Kodal Sevindir và cộng sự , 2014 ). Thứ ba , các câu hỏi liên quan đến lợi ích của
tập thể dục đối với cuộc sống thì sinh viên trong độ tuổi từ 22-26 tuổi có phản ứng
tích cực hơn sinh viên trong độ tuổi từ 18-22 ( Hulya Kodal Sevindir và cộng sự ,
2014 ). Thứ tư , kết quả phân tích câu hỏi “ Bạn có thường xuyên tập thể thao
không ? ” chỉ ra rằng những sinh viên có thu nhập cao có nhiều thời gian dành cho
hoạt động thể dục thể thao . ( Hulya Kodal Sevindir và cộng sự , 2014 ) .
Mô hình nghiên cứu:
b.Vanessa Grout, Elizabeth A.Easley,Sarah H.Sellhorst, William
F.Riner (2016). Hành vi ít vận động và hoạt động thể chất được đo lường
trong quần thể sinh viên đại học
Nhóm nghiên cứu Vanessa Grout, Elizabeth A.Easley, Sarah
H.Sellhorst,William F.Riner đã nghiên cứu về các hành vi ít vận động trong quần
thể sinh viên đại học. Dựa vào đề tài nghiên cứu các nhà nghiên cứu đã xác định
mục đích của nghiên cứu là để xác định xem sự khác biệt về giới tính có ý nghĩa
20
SV nữ không thường
xuyên tập thể dục
Các SV nam có câu trả
tích cực hơn SV nữ về
nhận thức cá nhân về
hoạt động thể dục
Kết quả khảo
sát
Câu hỏi về lợi ích tập
TD độ tuổi 22-26 có
phản ứng tích cực hơn
độ tuổi 18-22
SV có thu nhập cao có
nhiều thời gian dành
cho hoạt động thể dục
thể thao hơn

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC *****
THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH DUY TRÌ CHẾ
ĐỘ VẬN ĐỘNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên: Nguyễn Nguyệt Nga
Lớp hành chính: K59BKS12
Lớp học phần: 231SCRE011112
Nhóm thực hiện: Nhóm 5 2023-2024 1 MỤC LỤC 1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................... 5
1.2. Mục đích nghiên cứu................................................................. 6
1.2.1. Mục đích tổng quát................................................................. 6
1.2.2. Mục đích chi tiết..................................................................... 6
1.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................... 7
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát................................................ 7
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể...................................................... 7
1.4. Giả thuyết nghiên cứu............................................................... 7
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu tổng quát............................................ 7
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể.................................................. 8
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................. 8
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................. 8
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................ 8
1.6. Phương pháp nghiên cứu........................................................... 8
1.7. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................... 9
1.8. Phương pháp xử lý dữ liệu........................................................ 9
1.9. Ý nghĩa nghiên cứu................................................................... 9
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết.......................................................................... 10
2.1.1. Các khái niệm......................................................................... 10
2.1.2. Các lý thuyết.......................................................................... 11 2
2.2. Tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu....... 14
2.2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước......................................... 14
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài......................................... 19
Sơ đồ Gantt....................................................................................... 24
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết...................................... 30
3.1.1. Mô hình nghiên cứu............................................................... 30
3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu...................................................... 30
3.2. Thiết kế nghiên cứu................................................................... 31
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu........................................................ 31
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu.................. 31
3.3. Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo.................................... 32
3.3.1. Thiết kế bảng hỏi.................................................................... 32
3.3.2. Lựa chọn thang đo ................................................................. 32
4. CHƯƠNG 4: KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU
4.1. Thống kê tần số......................................................................... 35
4.1.1. Thống kê theo giới tính.......................................................... 35
4.1.2. Thống kê mô tả theo khóa học............................................... 35
4.1.3. Thống kê mô tả theo ngành học............................................. 35
4.1.4. Thống kê về thói quen vận động............................................ 35
4.1.5. Thống kê về tần suất tập thể dục thể thao.............................. 35
4.1.6. Thống kê về việc tham gia hoạt động thể dục thể thao tại
trường, câu lạc bộ, sinh hoạt ngoài giờ ........................................... 35 3
4.2. Thống kê mô tả.......................................................................... 35
4.2.1. Lợi ích, sức khỏe.................................................................... 35
4.2.2. Cá nhân................................................................................... 35
4.2.3. Gia đình, bạn bè, xã hội......................................................... 35
4.2.4. Thời gian................................................................................ 35
4.3. Hồi quy tương quan................................................................... 35
4.6.1. Hồi quy tương quan tích cực.................................................. 35
4.6.2. Hồi quy tương quan tiêu cực.................................................. 35
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, THẢO LUẬN ĐỀ TÀI
5.1. Kết luận..................................................................................... 36
5.1.1. Kết luận khái quát.................................................................. 36
5.1.2. Kết luận chi tiết...................................................................... 36
5.1.3. Kết luận đã xuất hiện.............................................................. 36
5.1.4. Kết luận mới........................................................................... 36
5.2. Thảo luận................................................................................... 36 4 CHƯƠNG 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội hiện đại với sự phát triển công nghệ và tiện ích đã tạo ra một môi
trường thuận lợi cho cuộc sống tiện nghi và thoải mái. Con người với nền tảng tri
thức ngày càng được củng cố và nâng cao, chúng ta luôn quan tâm đến chất lượng
cuộc sống để phát triển, nâng cao tuổi thọ bằng cách phát triển chế độ dinh dưỡng
của mỗi bữa ăn. Tuy nhiên, chúng ta lại quên mất một yếu tố khác vô cùng quan
trọng, đó chính là rèn luyện thói quen tập thể dục.
Trên đà phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước, khi cuộc sống trở nên ngày càng bận rộn và áp lực công việc ngày càng tăng
cao, việc dành thời gian để tập thể dục thường bị coi là một thứ xa xỉ, con người
ngày càng có xu thế ngồi nhiều, ít vận động. Điều này đã được chứng minh rõ ràng
thông qua nghiên cứu từ Viện Dinh dưỡng, trung bình người Việt Nam đi bộ 3.600
bước một ngày, giới văn phòng chỉ 600 bước trong khi khuyến nghị của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) là 10.000 bước.
Lười tập thể dục đã là một vấn đề toàn cầu khi các nhà nghiên cứu đánh giá
mức độ nguy hiểm của tình trạng thiếu vận động tương đương với bệnh béo phì và
nạn hút thuốc lá và nếu thế giới giảm được 10% tỉ lệ người thiếu vận động sẽ ngăn
chặn được cái chết của hơn 500.000 người/năm. Theo Quỹ dân số Liên Hợp Quốc
– UNFPA, Việt Nam là một trong 10 nước mà người dân lười vận động nhất thế
giới. Kết quả nghiên cứu của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế cho thấy có tới 30%
người trưởng thành thiếu vận động thể lực, chất lượng sức bền và sức mạnh của
thanh niên Việt Nam được xếp vào mức kém so với tiêu chuẩn.
Năm 2016, WHO thông báo rằng hơn 340 triệu trẻ em và thanh niên trên
toàn thế giới trong độ tuổi từ 6-19 tuổi mắc bệnh béo phì. Đây là một con số đáng 5
ngại và việc lười vận động đóng góp một phần quan trọng vào vấn đề này. Theo số
liệu công bố của WHO, hàng năm có ít nhất 2,8 triệu ca tử vong trên toàn thế giới
mắc bệnh về tim mạch liên quan đến việc lười vận động. Tại Việt Nam, theo điều
tra của Viện Tim mạch Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh tim mạch (từ 25 tuổi trở
lên) là 25,1%. Tiến sĩ, bác sĩ Bùi Thúc Quang – Trưởng khoa Tim mạch can thiệp-
ngoại, Bệnh viện Lão khoa trung ương cho biết lười vận động là nguyên nhân hàng
đầu dẫn đến cái chết sớm ở mọi lứa tuổi, đồng thời làm tăng nguy cơ gây nên các
bệnh về tim mạch, tiểu đường, ung thư và các bệnh khác.
Bên cạnh chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lí, để có thể quyết định rèn luyện
thì những nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì chế độ vận động thể dục của chúng ta
có sự đóng góp vô cùng quan trọng. Nhận thấy được mức độ cấp thiết của đề bài,
nhóm chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định duy trì chế độ vận động thể dục của sinh viên trường Đại học Thương Mại”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.2.1. Mục đích tổng quát
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định duy trì vận
động, thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại. Nghiên cứu nhằm tìm
hiểu vai trò, lợi ích của việc thể dục thể thao, từ đó đưa ra phương pháp tối ưu để
tạo cho sinh viên thói quen duy trì vận động hình thành một sức khỏe tốt và thay
đổi, loại bỏ những nhân tố xấu ngăn cản việc vận động thể dục thể thao, hình thành
sân chơi gắn kết sinh viên.
1.2.2. Mục đích chi tiết
- Đánh giá việc duy trì hoạt động thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Đưa ra những giải pháp nâng cao sức khỏe, khắc phục căn bệnh lười vận
động của sinh viên nhà trường hiện nay. 6
- Xem xét, nghiên cứu việc mở thêm, mở rộng các khu chơi thể thao, các sân bóng, sân cầu.
- Tạo ra một môi trường lành mạnh kết nối nhiều thế hệ.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Câu hỏi tổng quát
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày
của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Sự ảnh hưởng của những yếu tố đến quyết định duy trì thói quen vận
động của sinh viên Đại học Thương Mại được thể hiện qua những mức độ nào?
1.3.2. Câu hỏi cụ thể
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của sinh viên trường
đại học Thương Mại có phải xuất phát từ lợi ích của việc tập thể dục không?( VD:
nâng cao sức khỏe, giảm cân, làm đẹp…).
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ các khoảng thời gian cá nhân không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ môi trường sống không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của sinh viên trường
đại học Thương Mại có xuất phát từ các yếu tố cá nhân không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ những tác động của xã hội không?
- Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định duy trì việc tập thể dục của sinh viên
trường đại học Thương Mại có đến từ chi phí cá nhân không?
1.4. Giả thuyết nghiên cứu
1.4.1.Giả thuyết nghiên cứu tổng quát
H1- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày 7
của sinh viên trường Đại học Thương Mại: yếu tố “ Nhận thức sự hữu ích”,
yếu tố “ Quy chuẩn chủ quan”, yếu tố “ Quản lý thời gian” và yếu tố “ Giá trị giá cả”
H2- Yếu tố “ Nhận thức sự hữu ích” tác động đồng biến đến thói quen tập
thể dục của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ( nâng cao sức khỏe, giảm cân
hiệu quả, giải tỏa áp lực,...)
- Yếu tố “ Quy chuẩn chủ quan” có tác động đến thói quen duy trì chế độ
vận động của sinh viên trường Đại học Thương Mại ( ảnh hưởng từ gia đình, bạn
bè, báo trí truyền thông)
- Yếu tố “ Quản lý thời gian” có tác động nghịch biến đến thói quen duy
trì chế độ vận động của sinh viên trường Đại học Thương Mại ( rào cản về thời
gian, khả năng sắp xếp thời gian, dành thời gian để làm việc khác)
- Yếu tố “ Giá trị của giá cả” tác động đồng biến đến thói quen tập thể
dục của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ( khả năng chi trả chi phí, sự tương
quan giá trị chi phí, tính cạnh tranh về chi phí với hoạt động nâng cao sức khỏe
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể
H1- Lợi ích của việc tập thể dục có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì chế
độ vận động thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H2- Thời gian cá nhân có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì chế độ vận
động thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H3- Môi trường sống có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của
sinh viên trường đại học Thương Mại.
H4- Các yếu tố cá nhân có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục
của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H5- Những tác động của xã hội có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập
thể dục của sinh viên trường đại học Thương Mại.
H6- Chi phí cá nhân có thể ảnh hưởng tới quyết định duy trì tập thể dục của
sinh viên trường đại học Thương Mại
1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu 8
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố làm ảnh hưởng đến quyết định duy trì
chế độ vận động của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 26/09/2023 – 30/10/2023
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại ( Số 79, Hồ Tùng
Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội)
- Lĩnh vực: Khoa học xã hội
1.6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
+ Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ và quen thuộc: Đề tài
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ vận động của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
+ Bài nghiên cứu cần đo lường, khảo sát, sử dụng phương pháp thu
thập dữ liệu: khảo sát, google form, phát tờ rơi,...
+ Kết quả khảo sát được thể hiện, miêu tả chi tiết bằng dữ liệu số
+ Đối tượng khảo sát: sinh viên Trường Đại học Thương Mại
1.7. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Phương pháp khảo sát: thông qua google form, phiếu khảo sát sinh
viên Trường Đại học Thương Mại
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn sinh viên Trường Đại học
Thương Mại về các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ vận động
1.8. Phương pháp xử lý dữ liệu
- Lọc các phiếu điều tra, phỏng vấn và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới duy
trì chế độ vận động của sinh viên đại học Thương Mại.
- Lập biểu đồ excel xử lí các yếu tố ảnh hưởng tới duy trì chế độ vận động
của sinh viên đại học Thương Mại.
- Sử dụng phần mềm và chương trình chất lượng cao để xử lí các yếu tố ảnh
hưởng tới duy trì chế độ vận động của sinh viên đại học Thương Mại. 9
1.9. Ý nghĩa nghiên cứu
- Đề tài nhằm khảo sát, đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến chế độ duy trì
vận động của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Đề tài cho thấy những lợi ích, tác dụng của việc duy trì chế độ vận động thường xuyên
- Đề tài đưa ra những phương pháp, lời khuyên tới sinh viên Trường Đại học
Thương Mại cũng như tất cả mọi người trong việc duy trì chế độ vận động CHƯƠNG 2
2.1 Cơ sở lí thuyết 2.1.1 Các khái niệm
a. Khái niệm về nghiên cứu khoa học
- Thuật ngữ “nghiên cứu” có nguồn gốc từ “recherche” trong tiếng Pháp với
ý nghĩa ban đầu là sự tìm kiếm.
- Theo Martyn Shuttleworth (2008): “Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu
thập dữ liệu, thông tin, và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức”.
- Theo Creswell (2008): “Nghiên cứu là một quá trình có các bước thu thập
và phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ đề hay một vấn đề”.
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nghiên cứu là một
“công việc có tính sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng tri
thức, bao gồm cả kiến thức của con người, văn hóa và xã hội, và việc sử dụng kho
tàng tri thức này để đưa ra những ứng dụng mới”.
- Như vậy, nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách
hệ thống để tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần
làm giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta.
- Khoa học ( tiếng Anh là science) bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật
của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư
duy. Khoa học thường được chia thành hai nhóm chính là khoa học tự nhiên
(nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên) và khoa học xã hội (nghiên cứu hành vi của 10
con người và xã hội). (Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GS.TS.
Đinh Văn Sơn và PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại).
- Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm
những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển
nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện
kỹ thuật mới để cải tạo thế giới (Trích Vũ Cao Đàm, 1999, Phương pháp luận
nghiên cứu khoa học tr.20, NXB Khoa học và Kỹ thuật)
- Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều
tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…về tự nhiên và xã hội.
(Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GS.TS. Đinh Văn Sơn và
PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại).
b. Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học
- Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình được sử dụng để thu thập
thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu. Các phương pháp
nghiên cứu có thể bao gồm: nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn khảo sát và các
nghiên cứu kĩ thuật khác; và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ.
(Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GS.TS. Đinh Văn Sơn và
PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại).
c. Khái niệm về yếu tố ảnh hưởng
- Yếu tố là bộ phận cấu thành một sự vật, sự việc, hiện tượng. (Theo Từ điển Tiếng Việt).
- Ảnh hưởng là tác động có để lại kết quả tốt hoặc xấu ở sự vật hoặc người
nào đó (Theo Từ điển tiếng Việt của trung tâm từ điển học, Viện Ngôn ngữ học,
NXB Đà Nẵng, Hà Nội – Đà Nẵng 2006).
-> Yếu tố ảnh hưởng là các yếu tố có thể ảnh hưởng đến một số đặc điểm
của chủ thể hành động. (Trích tác giả Phạm Ngọc Minh trong Luận án “Về nhân tố
chủ quan và nhân tố khách quan: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện nay 1999”).
d. Khái niệm về duy trì vận động tập thể dục
- Vận động thể dục là các hoạt động thể chất nhằm duy trì sự cân đối, vừa
vặn của cơ thể cũng như nâng cao sức khỏe, thể chất của con người. Đây là một
quá trình hoạt động có chủ đích, có tổ chức theo nhu cầu lợi ích của con người 11
(không phải ngẫu nhiên, bẩm sinh, vô thức). Đặc điểm cơ bản, chuyên biệt của
hoạt động này là sự tác động tích cực của con người chủ yếu nhằm giữ gìn và phát
triển sức khỏe của họ. Tuy nhiên, nó chỉ đem lại hiệu quả tốt nếu tập luyện đúng,
sinh hoạt hợp lý và đảm bảo những điều kiện tối thiểu khác. (Trích PGS.TS
Nguyễn Toán và TS. Nguyễn Sĩ Hà trong “Giáo trình lý luận và phương pháp thể dục thể thao”). 2.1.2 Các lí thuyết
- Nhóm nghiên cứu sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB-The
Theory of Planning BehaviouR) để đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp
a. Thuyết hành vi dự định
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch hay lý thuyết hành vi hoạch định là một lý
thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó, trong
đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực
chung và niềm tin về sự tự chủ. ( Khái niệm được khởi xướng bởi Icek Ajzen, 1991) b. Xu hướng hành vi
- Lý thuyết hành vi bao gồm 3 nhân tố: thái độ, ảnh hưỡng xã hội,nhận thức kiểm soát hành vi
- Kiểm soát hành vi là khả năng và niềm tin để kiểm soát hành vi của một
người trong các tình huống khác nhau.Theo Lý thuyết về hành vi hợp lý, nếu một
người có thái độ tích cực đối với hành vi và những người quan trọng của họ cũng
mong đợi họ thực hiện hành vi (tức là nhân tố tiêu chuẩn chủ quan), thì kết quả là
họ có mức độ ý định hành vi cao hơn (có nhiều động lực hơn) và nhiều khả năng
sẽ hành động (thực hiện ý định).
c. Thành phần kiểm soát hành vi
- Kiểm soát hành vi phản ánh dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
Nó phụ thuộc vào các yếu tố có sẵn ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi. Ajzen
nhận thấy rằng nhân tố kiểm soát hành vi tắc động trực tiếp đến việc thực hiện hành vi
d. Mô hình lí thuyết hành vi dự định Thái độ 12 Chuẩn chủ quan Xu hướng hành Hành vi thực sự vi Kiểm soát hành vi cảm nhận
Biểu đồ 2.1.2. Mô hình lý thuyết hành vi dự định ->Ưu điểm:
- Thuyết về hành vi hoạch định có thể bao hàm hành vi phi ý chí của mọi
người mà không thể giải thích bằng lý thuyết về hành động hợp lý (the theory of
reasoned action). Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc
dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn
cảnh nghiên cứu. Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình
TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi.
- Ý định hành vi của một cá nhân không thể là yếu tố quyết định duy nhất
của hành vi. Bằng cách thêm "nhận thức kiểm soát hành vi ", lý thuyết về hành vi
dự định có thể giải thích mối quan hệ giữa ý định hành vi và hành vi thực tế. ( Tạp
chí Châu Âu về Tâm lý xã hội 6 (1) , 69-95 1995)
- Một số nghiên cứu cho thấy TPB sẽ giúp dự đoán tốt hơn ý định hành vi
liên quan đến sức khỏe so với lý thuyết về hành động hợp lý. TPB đã cải thiện khả
năng dự đoán về ý định trong các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe khác nhau như
giải trí, tập thể dục, chế độ ăn uống,thời gian ,.... ->Nhược điểm
- Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner,
2004). Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ,
chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991). Có thể có các yếu tố
khác ảnh hưởng đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ
có 40% sự biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB
(Ajzen năm 1991; Werner 2004).
- Một số học giả cho rằng lý thuyết về hành vi có kế hoạch dựa trên quá
trình xử lý nhận thức và họ đã chỉ trích lý thuyết trên những lý do đó. Gần đây,
một số học giả chỉ trích lý thuyết này vì nó bỏ qua nhu cầu của một người trước
khi tham gia vào một hành động nhất định, những nhu cầu sẽ ảnh hưởng đến hành 13
vi bất kể thái độ bày tỏ. Ví dụ, một người có thể có thái độ rất tích cực đối với thịt
bò bít tết và chưa đặt món bò bít tết vì người ta không đói. Hoặc, người ta có thể có
thái độ rất tiêu cực đối với việc uống rượu và ít có ý định uống rượu nhưng vẫn
tham gia uống rượu để tìm kiếm đối tác làm ăn.
- Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời gian giữa các
đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá ( Werner 2004 ).
Trong khoảng thời gian các ý định của cá nhân có thể thay đổi.
- Cuối cùng thì TPB là mô hình tiên đoán rằng dự đoán hành động của một
cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, cá nhân không luôn luôn hành
xử như dự đoán bởi những tiêu chí (Werner 2004). Một số nghiên cứu thực nghiệm
không thừa nhận giả định rằng ý định và hành vi chỉ là hậu quả của thái độ, chuẩn
mực xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi. Những phát hiện này ngụ ý mối liên hệ
giữa ba yếu tố chính thái độ, chuẩn mực xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi và
ý định có thể mang tính hai chiều.
2.2 Tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước
a) Nguyễn Thành Tâm& Nguyễn Thành Trung (2023). Giải pháp phát
triển phong trào tập luyện thể dục thể thao quần chúng tại trường Đại học
Văn Hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. ( Tạp chí Khoa học, (02 (17) T5), 77-77)

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Thành
Trung được nghiên cứu từ ngày 30/12/2022-> 31/05/2023 , thực hiện trên 43 cán
bộ giảng viên và 200 sinh viên về tập luyện TDTT tại Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu là Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.Với mục tiêu nghiên cứu là đưa ra được giải pháp
phát triển phong trào tập luyện TDTT quần chúng tại Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. “Phương pháp được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu nhằm hình thành những cơ sở lý luận của đề tài, sử dụng các phương
pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp toán học thống kê”( Nguyễn Thành
Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023,tr.79). Nghiên cứu chỉ ra một số nhân tố ảnh
hưởng tới quyết định tập TDTT của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóal là: thời gian, sức khoẻ , cơ sở vật chất nơi tập,…Kết quả nghiên cứu
cho thấy :Thứ nhất, số môn thể thao mà cán bộ giảng viên và sinh viên tham gia
tương đối nhiều và có sự chênh lệch đáng kể.Qua thống kê cho thấy : môn cầu lông 14
(chiếm tỷ lệ 21.39%); môn bóng đá (chiếm tỷ lệ 18.51%), môn võ thuật (chiếm tỷ
lệ 14.40%), bóng chuyền hơi (chiếm tỷ lệ 11.93%), môn đá cầu (chiếm tỷ lệ
4.52%), môn cờ vua (chiếm tỷ lệ 4.11%); Với hình thức tập TDTT (tự tập, tự chơi)
chiếm tỷ lệ 43.62%, ở hình thức tập có sự định hướng, hướng dẫn của giáo viên,
hướng dẫn viên chiếm tỷ lệ là 21.39%; Cách thức tổ chức khác chiếm tỷ lệ 14.40%
( Nguyễn Thành Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023). Qua tham khảo phỏng vấn
chỉ ra giảng viên, sinh viên đại diện cho đánh giá tập luyện TDTT quần chúng tại
Nhà trường có nhiều người không tham gia tập luyện TDTT là 50/243 người chiếm
20.57%, hình thức tập luyện TDTT của nhiều người còn mang tính tự phát nên dễ
dẫn đến không duy trì được lâu dài, không bài bản, đúng kỹ thuật...( Nguyễn
Thành Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023). Thứ hai, mức độ tham gia tập luyện
của cán bộ viên chức, sinh viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóa ở mức nhiều hơn 3 buổi/tuần là chủ yếu chiếm 55.14%. Số lượng tham
gia 02 buổi/tuần là 35.39% và 01 buổi/tuần là 9.46%( Nguyễn Thành Tâm và
Nguyễn Thành Trung,2023).Thứ ba, yếu tố ảnh hưởng đến việc tập luyện của cán
bộ viên chức, người lao động, sinh viên tập trung chủ yếu ở các yếu tố sau: Nhu
cầu tập luyện của các viên chức, người lao động và sinh viên chiếm 83.12%, mức
độ quan tâm của Ban Giám hiệu chiếm 69.95%, trình độ cán bộ TDTT chiếm
69.57%, cơ sở vật chất và trang thiết bị chiếm 68.72%,thông tin tuyên truyền
chiếm 55.71%, kinh phí cho hoạt động TDTT chiếm tỷ lệ 48.85%( Nguyễn Thành
Tâm và Nguyễn Thành Trung,2023). Từ nghiên cứu chỉ ra một số giải pháp sau:
Thứ nhất: Tăng cường tổ chức hoạt động của các CLB TDTT theo hình thức xã hội
hóa và có giảng viên hướng dẫn. Thứ hai:Khai thác và phát huy thế mạnh về nguồn
nhân lực phát triển tập luyện TDTT quần chúng tại Trường. Thứ ba: Xây dựng cơ
sở vật chất, kỹ thuật, sân bãi, trang thiết bị tập luyện để phát triển tập luyện TDTT
quần chúng tại Trường. Thứ tư: Tăng cường tổ chức thi đấu các giải TDTT phong
trào quần chúng của Nhà trường. Thứ năm: Tăng cường giao lưu, học hỏi kinh
nghiệm trong tổ chức các hoạt động TDTT quần chúng.
Mô hình nghiên cứu: 15 Giao lưu học hỏi Giải pháp phát Tổ chức Xây dựng triển phong trào TDTT của Trường hoạt động cơ sở vật
Đại học Văn hóa, Thể thao và Du CLB chất lịch Thanh Hóa TDTT Tổ chức thi đấu
b) ThS. Nguyễn Hồng Minh, ThS. Đinh Thị Uyên(2022). Thực trạng
hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên trường đại học sư phạm
thể dục thể thao hà nội,tạp chí khoa học giáo dục thể chất và thể thao trường học – SỐ 4/2022.

Bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên được
nghiên cứu từ ngày 05/8/2022 đến ngày 05/12/2022. Phạm vi nghiên cứu là sinh
viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội , thực hiện trên 1124 sinh viên khóa
51;52; 53; 54 của nhà trường. Với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng về
tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
“Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp
tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn, Phương pháp
thực nhiệm sư phạm; Phương pháp toán thống kê”(Nguyễn Hồng Minh và Đinh
Thị Uyên,2022,tr.77). Nhiên cứu chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng tới quyết định
tập TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội là:
Chính sách hướng dẫn viên tập luyện ngoại khóa, các nội dung tập luyện chưa
phong phú, Hình thức tập luyện chưa phong phú, đa dạng, chưa đáp ứng được nhu
cầu của sinh viên(Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022).Kết quả nghiên
cứu cho thấy :Thứ nhất,theo tổng thể sinh viên:việc tập luyện TDTT ngoại khóa
của sinh viên nhà trường chưa trở thành thói quen, đa số các em có ý nghĩ chỉ cần
tập luyện trong các giờ học chính khóa là đủ và theo đặc điểm giới tính: tâp luyện 16
không thường xuyên chiếm tỷ lệ 76.90% của nam và 79.64% của nữ, còn lại tập
luyện thường xuyên với 18.95% với nam và 12.86 đối với nữ và số không tham gia
tập luyện là 4.15% đối với nam và 7.5% đối với nữ. Thứ hai, về hình thức luyện
tập từ bảng thống kê cho thấy sinh viên đang tập luyện TDTT ngoại khóa tản mác
ở nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tập trung chủ yếu vào 03 hình thức đó là tự
tập, nhóm lớp và thể dục sáng (Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022).Thứ
ba, về thực trạng luyện tập,kết quả nghiên cứu trên cho thấy:về hình thức tổ chức
tập luyện (không có người hướng dẫn) là chiếm đa số (83%) và tổ chức tập luyện
thường xuyên có người hướng dẫn, hiện nay thu hút sinh viên còn chiếm tỷ lệ thấp
nhất(1,87%), (Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022). Thứ tư, thời gian
luyện tập : Phần lớn sinh viên tập luyện TDTT ngoại khóa từ 30-45 phút/ngày,
(61.45%);thời điểm tập luyện:chủ yếu tập trung và lúc giờ 7-8 buổi chiều chiếm, tỷ
lệ cao nhất 75.24% (nam 61.37 %; Nữ 85%); số buổi tập trong tuần: Đa số là 1-2
buổi trong một tuần chiếm tỷ lệ 82.38% (Nam 80.81%; Nữ 85.00%), số buổi tập từ
3 buổi trở lên trong tuần chiếm số ít với tỷ lệ 17.62% (nam 19.19%; Nữ 15.00%),
(Nguyễn Hồng Minh và Đinh Thị Uyên,2022). Thứ năm, nội dung luyện tập nhiều
nhất là bóng đá (84.67%),và ít nhất Cờ vua, bơi lội và Tennis (20% ).
Mô hình nghiên cứu: Hình thức luyện tập Mức độ luyện Thời gian tập luyện tập Thực trạng hoạt động của ngoại khóa Quản lí luyện của SV ĐH Nội dung luyện tập Sư phạm tập TDTT Hà Nội
c) Hà Quang Tiến & Phạm Thị Lệ Hằng ( 2017) . Giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên không chuyên 17
thể dục thể thao Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên .
( Tạp chí khoa học 14(10) , 141 )
Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Hà Quang Tiến và Phạm Thị Lệ Hằng được
nghiên cứu từ ngày 10/8/2017 đến ngày 18/10/2017 , thực hiện tiến hành phỏng
vấn 300 sinh viên ( SV ) trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên ( ĐHSP
– ĐHTN ) với mục đích tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể
thao ( TDTT ) ngoại khóa cho SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP – ĐHTN .
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau : Phương pháp phân tích và tổng hợp tài
liệu , phương pháp phỏng vấn tọa đàm , phương pháp sư phạm , phương pháp toán
học thống kê . ( Hà Quang Tiến và Phạm Thị Lệ Hằng 2017 tr 141-152) nhằm
hình thành nên cơ sở lý luận của đề tài . Nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố tác động
đến việc tập luyện TDTT ngoại khóa của SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP
– ĐHTN là : học tập , sức khỏe ,tâm trạng ,đam mê , cơ sở vật chất … Động cơ chủ
yếu của SV tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa vì mong muốn qua được học
phần thể chất và đạt yêu cầu cho kì thi kết thúc học phần . Ngoài ra nghiên cứu còn
đánh giá thêm các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định duy trì vận động
của SV bằng cách phỏng vấn thêm các giảng viên về tình trạng tập luyện TDTT
ngoại khóa của SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP – ĐHTN cho thấy phong
trào tập luyện của sinh viên chưa nổi bật , rất ít hoạt động được tổ chức , hiệu quả
hoạt động chưa cao . Qua tham khảo phỏng vấn đánh giá 300 SV thì chỉ có 16 SV
thường xuyên tập luyện TDTT ngoại khóa và chủ yếu là những SV tham gia các
CLB võ thuật , thể hình , cầu lông , bên ngoài trường . Số SV không thường xuyên
tập luyện TDTT chiếm tỉ lệ khá cao ( 56%) . Qua tìm hiểu , nguyên nhân làm hầu
hết các SV chỉ thỉnh thoảng tham gia tập luyện là do thời tiết , chương trình học
căng thẳng , sức khỏe không đảm bảo , không có người hướng dẫn tập luyện ngoại
khóa cũng như không có CLB TDTT để tham gia . Với nhóm không tham gia tập
luyện chiếm (38,7%) thì các nguyên nhân hạn chế chủ yếu là : không có thời gian
nhàn rỗi , không ham thích , không có sự ràng buộc , cơ sở vật chất không đảm bảo
… Sau quá trình phỏng vấn thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TDTT
của SV ngoại khóa là do đam mê đạt ( 58 % ) , do nhận thấy tác dụng tốt của việc
tập luyện TDTT đạt( 35,71 % ) . Lượng SV tập luyện TDTT ngoại khóa thường
xuyên chiếm( 38,86% ) , không tập luyện chiếm ( 29,7 % ) . Từ thực trạng hoạt
động TDTT ngoại khóa hiện nay và nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó , đề tài
nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
TDTT ngoại khóa cho SV không chuyên TDTT Trường ĐHSP – ĐHTN . Các giải
pháp được tiến hành thực nghiệm trong 12 tháng ( từ 7/2015 đến 7/2016 ) . Cụ
thể : Giải pháp 1 : Tăng cường tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức về vị
trí , vai trò , tác dụng của TDTT . Giải pháp 2 : Tổ chức hoạt động TDTT ngoại 18
khóa theo kế hoạch đã đề ra với các hình thức tập luyện tập thể có hướng dẫn ,
quản lý của giáo viên . Giải pháp 3 : Tăng cường cơ sở vật chất và khai thác , sử
dụng tối đa cơ sở vật chất và khai thác , sử dụng tối đa cơ sở vật chất phục vụ công
tác GDTC . Giải pháp 4 : Thành lập các CLB thể thao của nhà trường để tạo điều
kiện thuận lợi cho SV tham gia tập luyện tại CLB .
Mô hình nghiên cứu: Tăng cường tuyên truyền giáo dục Giải pháp nâng cao Tăng cường cơ sở vật hiệu quả TDTT của Tổ chức hoạt động chất trường ĐHSP-ĐHTN TDTT ngoại khóa Thành lập CLB
2.2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
a. Hulya Kodal Sevindir , Cuneyt Yazici , Suleyman Cetinkaya ( 2014 ) . “
A study on physical excercise habit ’’ ( Nghiên cứu về thói quen tập thể dục )
( Website : researchate.net)

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Hulya Kodal Sevindir , Cuneyt Yazici ,
Suleyman Cetinkaya được thực hiện trong năm 2014 . Trong nghiên cứu này ,
nhóm nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của thói quen tập thể dục của sinh viên
trường Đại học Kocaeli ... Họ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính : 170
sinh viên trong cuộc lấy mẫu được hỏi thuộc khoa toán , hóa học , lịch sử và khảo
cổ học , nghệ thuật và khoa học . Sinh viên trong cuộc lấy mẫu phải trả lời bảng
câu hỏi gồm 43 câu hỏi liên quan đến hoạt động thể chất . Dữ liệu được phân tích
và xử lý bằng phần mềm SPSS . Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp
thống kê suy diễn được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu ( Hulya Kodal
Sevindir và cộng sự năm 2014 ) . Nghiên cứu chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến
thói quen tập thể dục như : tuổi tác , năm học của sinh viên , thu nhập của sinh viên 19
. Từ bảng khảo sát 43 câu hỏi thì nhà nghiên cứu đưa ra một số kết luận : Thứ
nhất , các sinh viên nữ trong cuộc khảo sát không thường xuyên tập thể dục. Nữ
sinh cho rằng tập thể dục thể thao không cần thiết ( Hulya Kodal Sevindir và cộng
sự , 2014 ) . Thứ hai , đối với những câu hỏi liên quan đến nhận thức cá nhân về
hoạt động thể dục thì các sinh viên nam đưa ra câu trả lời tích cực hơn nữ ( Hulya
Kodal Sevindir và cộng sự , 2014 ). Thứ ba , các câu hỏi liên quan đến lợi ích của
tập thể dục đối với cuộc sống thì sinh viên trong độ tuổi từ 22-26 tuổi có phản ứng
tích cực hơn sinh viên trong độ tuổi từ 18-22 ( Hulya Kodal Sevindir và cộng sự ,
2014 ). Thứ tư , kết quả phân tích câu hỏi “ Bạn có thường xuyên tập thể thao
không ? ” chỉ ra rằng những sinh viên có thu nhập cao có nhiều thời gian dành cho
hoạt động thể dục thể thao . ( Hulya Kodal Sevindir và cộng sự , 2014 ) .
Mô hình nghiên cứu: SV nữ không thường xuyên tập thể dục Các SV nam có câu trả
Câu hỏi về lợi ích tập tích cực hơn SV nữ về Kết quả khảo TD độ tuổi 22-26 có nhận thức cá nhân về sát phản ứng tích cực hơn hoạt động thể dục độ tuổi 18-22 SV có thu nhập cao có nhiều thời gian dành
cho hoạt động thể dục thể thao hơn
b.Vanessa Grout, Elizabeth A.Easley,Sarah H.Sellhorst, William
F.Riner (2016). Hành vi ít vận động và hoạt động thể chất được đo lường
trong quần thể sinh viên đại học

Nhóm nghiên cứu Vanessa Grout, Elizabeth A.Easley, Sarah
H.Sellhorst,William F.Riner đã nghiên cứu về các hành vi ít vận động trong quần
thể sinh viên đại học. Dựa vào đề tài nghiên cứu các nhà nghiên cứu đã xác định
mục đích của nghiên cứu là để xác định xem sự khác biệt về giới tính có ý nghĩa 20