ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế toán của
sinh viên Đại học Thương Mại.
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thu
Lớp học phần: 231_SCRE0111_11
Nhóm thực hiện: 1
Đặng Minh Anh
Đỗ Nguyễn Tú Anh
Hà Thị Phương Anh
Kiều Thị Mai Anh
Lê Hà Phương Anh
Lê Thị Anh
Phan Diễm Quỳnh Anh
Phạm Quỳnh Anh
Tống Diệu Anh
Trương Ngọc Anh
HÀ NỘI - 2023
PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 1
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20:00 ngày 1 tháng 9 năm 2023
- Địa điểm: Google Meet
2. Thành viên tham gia: 08/08
- Đặng Minh Anh(Thư ký)
- Đỗ Nguyễn Tú Anh
- Hà Thị Phương Anh
- Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng)
- Lê Thị Anh
- Phan Diễm Quỳnh Anh
- Phạm Quỳnh Anh
- Tống Diệu Anh
- Trương Ngọc Anh
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng đưa ra các quy định, yêu cầu cho nội dung bài thảo luận quán
triệt thái độ, ý thức làm việc nhóm cho các thành viên.
- Xây dựng đề tài thảo luận phân chia nhiệm vụ. Cụ thể: Tìm tài liệu nghiên
cứu liên quan tới đề tài
4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả.
Thư ký
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 2
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 21:00 ngày 21 tháng 9 năm 2023
- Địa điểm: Google Meet
2. Thành viên tham gia: 08/08
- Đặng Minh Anh(Thư ký)
- Đỗ Nguyễn Tú Anh
- Hà Thị Phương Anh
- Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng)
- Lê Thị Anh
- Phan Diễm Quỳnh Anh
- Phạm Quỳnh Anh
- Tống Diệu Anh
- Trương Ngọc Anh
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng phân chia hoàn thành nội dung chương 1, 2
- Nhóm trưởng đưa ra yêu cầu cho phiếu khảo sát định lượng chia nhóm để
làm.
4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả.
Thư ký
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 3
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 21:00 ngày 28 tháng 9 năm 2023
- Địa điểm: Google Meet
2. Thành viên tham gia: 08/08
- Đặng Minh Anh(Thư ký)
- Đỗ Nguyễn Tú Anh
- Hà Thị Phương Anh
- Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng)
- Lê Thị Anh
- Phan Diễm Quỳnh Anh
- Phạm Quỳnh Anh
- Tống Diệu Anh
- Trương Ngọc Anh
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng đưa ra yêu cầu cho phiếu khảo sát định tính và chia nhóm để làm.
- Phân chia hoàn thành nội dung chương 3, xử lý số liệu định lượng
4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả.
Thư ký
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 4
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 21:00 ngày 1 tháng 10 năm 2023
- Địa điểm: Google Meet
2. Thành viên tham gia: 08/08
- Đặng Minh Anh(Thư ký)
- Đỗ Nguyễn Tú Anh
- Hà Thị Phương Anh
- Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng)
- Lê Thị Anh
- Phan Diễm Quỳnh Anh
- Phạm Quỳnh Anh
- Tống Diệu Anh
- Trương Ngọc Anh
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng phân chia xử lý số liệu định tính, cùng các nhiệm vụ khác
- Phân chia hoàn thành nội dung chương 4, 5
4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả.
Thư ký
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
PAGE \* MERGEFORMAT 13
MỤC LỤC
1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU...........................................................................................8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...............................................................8
1.2. Tổng quan nghiên cứu.....................................................................................9
1.3. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu................................................................15
1.4. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................15
1.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu................................................................16
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu........................................................................................17
1.7. Thiết kế nghiên cứu........................................................................................18
2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..........................................................................20
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan...............................................................20
2.2. Cơ sở lý thuyết................................................................................................21
3. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................23
3.1. Tiếp cận nghiên cứu.......................................................................................23
3.2. Phương pháp chọn mẫu.................................................................................23
3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu........................................................24
4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................28
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính........................................................28
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng.....................................................30
4.3. So sánh kết quả nghiên cứu định tính và kết quả nghiên cứu định lượng. 49
5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................52
5.1. Kết luận...........................................................................................................52
5.2. Kiến nghị.........................................................................................................53
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT...........................................................................55
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN........................................................................60
BẢNG XẾP LOẠI NHÓM 1....................................................................................63
1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
PAGE \* MERGEFORMAT 13
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị
trường việc làm của nghề này rất rộng lớn. Nghề kế toán đòi hỏi phải trung thực, cẩn
thận, năng động, sáng tạo...Trước những thay đổi liên tục xu hướng các ngành nghề
khác nhau thì kế toán vẫn là ngành học mang tính ổn định cao, thu hút được nhiều
sinh viên chọn học và gắn bó. Đặc biệt với những chương trình đào tạo nhân lực chất
lượng cao, người học dễ dàng nắm bắt được cho bản thân một tương lai nghề nghiệp
hấp dẫn.
Năm 2015, ngành kế toán là một trong 5 ngành đào tạo bậc đại học đầu tiên ở
Việt Nam được Hội đồng kiểm định các trường và Chương trình Đào tạo về
Kinh doanh (ACBSP) của Hoa Kỳ công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục.
Ngành Kế toán tại Việt Nam sau 20 năm cải cách đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, từng bước hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Những
đổi mới căn bản trong hoạt động kế toán hiện nay là yêu cầu về một hệ thống thông tin
tài chính kế toán công khai, minh bạch phục vụ trực tiếp cho quyết định của các nhà
quản lý, các chủ đầu tư. Thông tin tài chính – kế toán được trình bày, công bố phải
đảm bảo độ tin cậy theo các chuẩn mực, nguyên tắc và thông lệ quốc tế.
Kể từ năm 2017, Kế toán là 1 trong 8 lĩnh vực, ngành nghề được di chuyển hoạt
động tự do trong cộng đồng ASEAN, tạo ra điều kiện làm việc mở rộng trong môi
trường quốc tế. Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp làm dịch vụ kế
toán, kiểm toán cũng như đội ngũ kế toán viên Việt Nam hiện nay còn chưa cao. Nhân
sự ngành kế toán có chứng chỉ theo đúng nghĩa và quy chuẩn quốc tế còn quá mỏng
về số lượng và hạn chế về chất lượng. Để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao
cho ngành kế toán, kiểm toán, gia tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động
quốc tế, nhiều trường đại học trên cả nước đã đưa ngành kế toán, kiểm toán vào
chương trình đào tạo, xây dựng chương trình từng bước đáp ứng những nhu cầu
nghiêm ngặt của quốc tế.
Trước hết chúng ta phải khẳng định “Kế toán là ngành đặc thù có thể làm việc
trong mọi tổ chức”. Đây là ngành có đặc thù độc đáo khi có thể làm việc trong mọi
đơn vị, tổ chức kinh tế xã hội. Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động
cũng như yêu cầu của người lãnh đạo mà trong mỗi đơn vị hay doanh nghiệp sẽ cần số
lượng nhân viên kế toán khác nhau. Và trong xu thế phát triển của xã hội nói chung,
các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều, các hoạt động liên doanh liên kết
với nước ngoài ngày một gia tăng, các khu công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và
phát triển, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài nên nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành
kế toán vì thế mà ngày một gia tăng.
Bên cạnh đó, việc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho
sinh viên kế toán trường đại học và cao đẳng. Hiện nay, các tổ chức nghề nghiệp
nhiều nước đã và đang tham gia tích cực vào phát triển ngành kế toán. Đồng thời, họ
cũng cung cấp các dịch vụ đào tạo, cấp chứng chỉ trình độ quốc tế cho các kế toán
viên Việt Nam.
PAGE \* MERGEFORMAT 13
Chính vì thực trạng cấp thiết như vậy, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn
nghiên cứu về đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành
Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại” để từ đó giúp các bạn học sinh,
sinh viên có những hướng đi phù hợp trong tương lai đồng thời nâng tầm phát triển
bền vững và hội nhập kinh tế của thị trường Kế toán tại Việt Nam.
1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1. Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
PAGE \* MERGEFORMAT 13
Tên tài liệu
Tên tác
giả_Năm
xuất bản
Giả thuyết
Phương
pháp
NC_Phư
ơng
pháp
thu thập
xử lý dữ
liệu
Kết quả nghiên cứu
Các nhân tố
ảnh hưởng
đến việc lựa
chọn học
ngành kế toán
– kiểm toán
của sinh viên
Việt Nam
Nguyễn
Tố Tâm,
Nguyễn
Thị Hồng
Nhung,
Đỗ Thị
Lan, Lê
Thị Thuỳ
Trang
(2022)
Đặc điểm cá
nhân
Đặc điểm nghề
nghiệp
Tác động từ gia
đình và người
thân
Đặc điểm trường
đại học
Xã hội
Phương
pháp
nghiên
cứu định
lượng
Động cơ nghề nghiệp của sinh viên
có ảnh hưởng lớn nhất đến lựa chọn
nghề nghiệp của sinh viên ngành Kế
toán - Kiểm toán. Điều này quan
trọng thông qua việc nuôi dưỡng
ước mơ nghề nghiệp, có những
thông tin đầy đủ từ các nhà nghiên
cứu, tổ chức nhân sự trên các
phương tiện truyền thông sẽ giúp
học sinh có động cơ nghề nghiệp từ
sớm. Nhân tố trường đại học có ảnh
hưởng thứ hai tới lựa chọn nghề
nghiệp của sinh viên Kế toán -
Kiểm toán. Kết quả này cho thấy
các trường đại học đào tạo ngành
Kế toán - Kiểm toán cần nâng cao
công tác truyền thông, quảng bá về
hình ảnh của trường đại học,
chương trình đào tạo, chất lượng
đào tạo và phải có đội ngũ tư vấn và
phương thức tuyển sinh hiệu quả
Những nhân
tố ảnh hưởng
đến việc lựa
chọn học
ngành kế toán
ở Việt Nam
Nguyễn
Thị Bích
Vân,
Nguyễn
Thi Thu
Vân, Lưu
Chí Danh
(2017)
Nhân tố tính
cách
Động cơ nghề
nghiệp
Giáo dục hướng
nghiệp trong
trường THPT
Ảnh hưởng
trường đại học
Ảnh hưởng gia
đình
Phương
pháp
nghiên
cứu định
lượng
Dựa trên cơ sở lý thuyết <mô hình
hành vi người tiêu dùng=, nghiên
cứu xác định các nhân tố có ảnh
hưởng đến lựa chọn ngành học đó
là: đặc điểm trường học; đặc điểm
người học; đặc điểm nghề nghiệp và
xã hội
PAGE \* MERGEFORMAT 13
Ảnh hưởng Bạn
Nhu cầu thị
trường
Nhân tố ảnh
hưởng đến
việc lựa chọn
ngành kế toán
của sinh viên
trường đại
học công
nghệ tp. Hồ
chí minh
Phan
Đặng
Minh Thư,
Đặng Thị
Bích
Ngọc, Võ
Thị Trúc
Ly,
Nguyễn
Trọng
Quang
Phúc, Cao
Thị Oanh
(2022)
Năng lực bản
thân
Điểm chuẩn
Định hướng từ
thầy cô và gia
đình
Cơ hội việc làm
tốt trong tương
lai
Phương
pháp
nghiên
cứu định
tính
Đa phần sinh viên lựa chọn ngành
kế toán do cơ hội nghề nghiệp trong
tương lai: doanh nghiệp nào cũng
cần kế toán nên cơ hội việc làm
không thấp, dễ xin việc. Tiếp theo
là sự ảnh hưởng của yếu tố nhóm
năng lực, cuối cùng số ít sinh viên
chọn ngành kế toán do định hường
từ người thân và thầy cô.
Các nhân tố
ảnh hưởng
đến việc chọn
nghề kế toán
của sinh viên
đại học duy
tân
Nguyễn
Đức
Nghĩa
(2022)
Tự tin vào năng
lực bản thân
Các xung đột dự
kiến
Cơ hội nghề
nghiệp
Văn hóa
Tố chất
Sự áp đặt của
người khác
Phương
pháp
nghiên
cứu hỗn
hợp
( định
tính kết
hợp với
định
lượng)
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Đức Nghĩa (2004) – ĐHQG
TP.HCM, đã đưa ra kết luận: Sinh
viên thường chọn các ngành đang
hoặc có thể phát triển trong xã hội,
nhưng chưa quan tâm đến các
ngành cần thiết cho sự phát triển
của xã hội.... Một xu thế khác trong
chọn ngành nghề của thí sinh là
chọn những trường có điểm chuẩn
trúng tuyển thấp trong kỳ tuyển sinh
trước (để tăng cơ may trúng tuyển).
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục
phát triển những công trình nghiên
cứu trên, nhóm sẽ tiếp tục nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
chọn nghề kế toán của sinh viên đại
học Duy Tân. Trong định hướng
nghiên cứu của nhóm, có 6 nhân tố
ảnh hưởng đến việc chọn nghề kế
toán: tự tin vào năng lực bản thân,
các xung đột dự kiến, cơ hội nghề
PAGE \* MERGEFORMAT 13
nghiệp, văn hóa, tố chất, sự áp đặt
của người khác.
Những nhân
tố ảnh hưởng
đến việc chọn
ngành kế toán
ở Việt
Nam( Trường
ĐH Văn
Lang)
Chapman
(1981);
Brown &
cộng sự
(2002);
Sharifa(20
13);Queza
da &
Yeong(20
13)
Cabera &
La Nasa
Nhân tố gia
đình, người thân
Đặc điểm của
người học
Đặc điểm của
trường học
Đặc điểm của
ngành nghề
Xã hội
Cơ hội nghề
nghiệp trong
tương lai
Phương
pháp
nghiên
cứu định
tính
Kết quả nghiên cứu cho thấy các
nhân tố như: Người học (tính cách,
sở thích, năng lực, giới tính), đặc
điểm nghề nghiệp (Viễn cảnh và
tính cách nghề nghiệp), trường đại
học (đào tạo, hoạt động quảng bá,
tuyển sinh), xã hội (thông tin và nhu
cầu lao động) có tác động đến sự
lựa chọn ngành kế toán; yếu tố gia
đình và người thân không có tác
động đến sự lựa chọn ngành kế
toán. Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy có sự tương đồng về nhân tố
ảnh hưởng ở việt nam cũng như các
quốc gia khác trong các nghiên cứu
trước. Tuy nhiên, nghiên cứu này
cho thấy nhân tố gia đình và người
thân không có sức ảnh hưởng.
Trong đó, nhân tố đặc điểm cá nhân
và đặc điểm nghề nghiệp được xác
định chi tiết hơn
Factors
Influencing
the Students’
Choice of
Accounting
as a Major:
The Case of
X University
in United
Arab
Emirates
Abedalqad
er
Rababah
(2016)
Uy tín của
trường đại học
hoặc khoa
Sở thích cá nhân
Triển vọng việc
làm
Thành viên gia
đình và bạn bè
Truyền thông
Phương
pháp
nghiên
cứu định
lượng
Kết quả cho thấy sở thích cá nhân,
tính cách, triển vọng việc làm, uy
tín của trường đại học và truyền
thông không có ảnh hưởng đáng kể
đến sự lựa chọn ngành kế toán của
sinh viên. Ngược lại, phân tích dữ
liệu cho thấy thành viên gia đình và
bạn bè có liên quan đáng kể đến sự
lựa chọn ngành kế toán của sinh
viên.
Understandin
g students'
major choice
in accounting:
an application
of the theory
Arsen
Djatej,
Yining
Chen,
Scott
Eriksen,
•Kĩ năng công
nghệ
Kĩ năng mềm
Hình ảnh về
nghề kế toán
•Ảnh hưởng xã
Phương
pháp
nghiên
cứu định
lượng
Kết quả của cho thấy khi lựa chọn
học chuyên ngành kế toán, sinh viên
được thúc đẩy bởi sự tự tin vào
năng lực bản thân của kỹ năng kỹ
thuật liên quan đến kế toán, hình
ảnh được cảm nhận về nghề kế toán
PAGE \* MERGEFORMAT 13
of reasoned
action
Duanning
Zhou
(2015)
hội
Ý định theo đuổi
ngành
và ảnh hưởng xã hội. Cụ thể hơn,
những sinh viên có sự tin tưởng cao
vào khả năng kỹ thuật liên quan đến
kế toán của họ, những người nhận
thức được nguyên tắc kế toán nghề
nghiệp một cách tích cực và những
người nhận được sự khuyến khích
từ những người quan trọng khác có
nhiều khả năng chọn kế toán làm
chuyên ngành.
Factors
influence
students’
choice of
accounting as
a major
Vu Phan
Hoai,
Tuyen
Nguyen
Kim Thi,
Hien Cao
Thi Thanh
(2016)
Điểm chuẩn
Ảnh hưởng từ
giáo viên THPT
Phù hợp với
người giỏi toán
Đánh giá cao từ
người quen
Ảnh hưởng gia
đình
Ảnh hưởng bạn
Việc làm sau tốt
nghiệp
phương
pháp
nghiên
cứ định
tính
Dựa vào mô hình TPB và TRA,
nghiên cứu cho thấy các yếu tố cơ
hội nghề nghiệp, sự ổn định và
thăng tiến; mối quan hệ quen biết có
ảnh hưởng đáng kể đến sự lựa chọn
ngành học của sinh viên. Nghiên
cứu cũng cho thấy sự khác biệt
đáng kể giữa nam và nữ về nhận
thức về nghề kế toán
Factors
Affecting
Students’
Career
Choice In
Accounting:T
he Case Of A
Turkish
University
Ali Uyar,
Ali
Haydar
Güngörmü
ş, Cemil
Kuzey
(2011)
Cơ hội nghề
nghiệp
Sự yêu thích
Năng lực phù
hợp
Ảnh hưởng từ
gia đình
Thu nhập cao
Địa vị xã hội
Mong muốn
kinh doanh trong
tương lai
Phương
pháp
nghiên
cứu định
lượng
Yếu tố cá nhân và các yếu tố liên
quan đến công việc như sự quan
tâm của sinh viên, triển vọng việc
làm được trả lương cao .Ở trường
trung học có ảnh hưởng mạnh mẽ
hơn đến việc lựa chọn ngành kế
toán của sinh viên đại học ở
Nigeria. Ảnh hưởng lớn nhất đến
việc lựa chọn ngành kế toán của
sinh viên kế toán dựa trên các yếu
tố cá nhân hoặc giá trị nội tại. Các
yếu tố liên quan đến công việc cũng
là yếu tố quan trọng đối với học
sinh. Mặc dù các yếu tố tham khảo
được cho là ít quan trọng hơn so với
yếu tố cá nhân và liên quan đến
công việc, nam sinh viên kế toán
PAGE \* MERGEFORMAT 13
được phát hiện chịu ảnh hưởng
nhiều hơn so với nữ sinh viên kế
toán.
The Factors
that Influence
Students’
Decision in
Choosing the
BSA Program
Rolando
R. Calma,
DBA;
Leonardo
F. Abiog,
CPA,
MBA
Yếu tố cá nhân
Yếu tố liên quan
Yếu tố liên quan
đến nghề nghiệp
Yếu tố truyền
thông
Phương
pháp thu
thập xử
lý dữ
liệu
Kết quả của nghiên cứu này cho
thấy quyết định đăng ký vào
chương trình BSA của sinh viên
không hoàn toàn bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố truyền thông hoặc công
chúng, nhưng dữ liệu cho thấy
thông tin từ trang web của trường
đã khơi dậy sự quan tâm của sinh
viên đối với ngành kế toán. Mặc dù
kết quả được hiểu bằng lời chỉ
mang tính trung lập nhưng nó có giá
trị trung bình cao nhất trong số các
mục thuộc yếu tố truyền
thông/quảng cáo. Nó không nên
20% giảm giá do đó vẫn còn một số
sinh viên bị ảnh hưởng mạnh mẽ
bởi trang web của trường cung cấp
và quảng bá khóa học kế toán. Cũng
cần lưu ý rằng các biểu ngữ dọc
đường về khóa học kế toán do các
trường cung cấp cũng ảnh hưởng
mạnh mẽ đến việc lựa chọn khóa
học kế toán của một số người được
hỏi.
1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã chỉ ra được các yếu tố mang lại ảnh
hưởng đến quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Bên cạnh đó các bài nghiên cứu còn chỉ ra được các yếu tố nào có tác động tích cực
hay tiêu cực tới quyết định chọn ngành của sinh viên, đưa ra số liệu khảo sát thực tế
thông qua các phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Tuy nhiên các nghiên cứu trước
đây chỉ dừng lại ở việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngành Kế
toán của sinh viên như: Ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, từ những người xung quanh,
điểm chuẩn của ngành học hay cơ hội việc làm trong tương lai, đây là những yếu tố đã
được các nghiên cứu trước đề cập đến, là những yếu tố cũ và hầu hết các đề tài nghiên
cứu trước đây đều nêu lên những yếu tố này và chưa có điểm mới, vì chỉ dừng lại ở
mức độ khai thác, chưa khẳng định rõ mức độ ảnh hưởng như thế nào đến suy nghĩ và
PAGE \* MERGEFORMAT 13
nhận thức của sinh viên. Đặc biệt là trong khuôn khổ Trường Đại học Thương mại,
chưa chỉ ra được tác động của các yếu tố đó có gì khác với đối tượng thuộc sinh viên
của trường. Trên thực tế, khi lựa chọn ngành, sinh viên sẽ gặp những vấn đề, khó khăn
về gia đình, bạn bè, niềm đam mê, cơ hội nghề nghiệp, mức thu nhập và các yếu tố
khác có liên quan. Yếu tố “Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp” là yếu tố mới,
chưa có đề tài nghiên cứu. Thực chất, yếu tố này cũng đã được nhắc đến một phần
trong yếu tố “Cơ hội việc làm trong tương lai” nhưng chỉ là một ý nhỏ, chỉ dừng lại ở
việc đề cập có thể làm trong các ngành khác có liên quan, chưa có sự phân biệt rạch
ròi. Trong khi đó, nhiều bạn trẻ ngày nay có nhận thức rằng học Kế toán xong ra
trường chỉ làm Kế toán, đây là một suy nghĩ chưa đúng đắn về chính ngành học của
các bạn sinh viên đang theo đuổi ngành này. Bên cạnh đó, các yếu tố như truyền
thông, ảnh hưởng của mọi người xung quanh, cơ hội việc làm là những yếu tố gây
tranh cãi, chưa có tính thống nhất bởi có đề tài cho rằng những yếu tố này chưa thực
sự quan trọng hoặc có ít tác động nên mức độ ảnh hưởng của nó không cao, nhưng
nhiều đề tài khác lại coi đó là những nhân tố mang tính quyết định, có ảnh hưởng trực
tiếp đến việc ra quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên. Ngoài ra, yếu tố là
điểm chuẩn ngành học cũng được các nghiên cứu đi trước đề cập đến nhưng không có
nhiều, chỉ có trong một vài đề tài vì trên thực tế những yếu tố này có ảnh hưởng nhỏ
nên đối với những người làm đề tài nghiên cứu trước đó thường bỏ qua vì cho rằng
ít tác động. Với nhiệm vụ làm nghiên cứu để chỉ ra các yếu tố có tác động gây ảnh
hưởng đến quyết định của sinh viên khi lựa chọn ngành Kế toán trong khuôn khổ
Trường Đại học Thương mại và Nhận thấy những hạn chế của các công trình nghiên
cứu đi trước, nhóm tác giả khi thực hiện đề tài nghiên cứu này sẽ đi vào kế thừa và
phát triển các lý thuyết về quyết định lựa chọn ngành Kế toán, các nhân tố tác động
đến quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
1.3. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh
viên trường Đại học Thương mại.
- Mục tiêu cụ thể:
Một là, xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế
toán của sinh viên trường Đại học Thương mại.
Hai là, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn ngành
Kế toán của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
Ba là, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đến vấn đề quyết định chọn ngành
Kế toán của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu:
PAGE \* MERGEFORMAT 13
-Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế toán
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
-Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ngành kế toán trường Đại học Thương Mại.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành kế toán của sinh
viên Đại học Thương Mại? Và các yếu tố ấy đã ảnh hưởng như thế nào đến
quyết định lựa chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại ?
-Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
Cơ hội việc làm trong tương lai có phải là yếu tố tác động đến quyết định chọn
ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại không?
Truyền thông có phải là yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành kế toán của
sinh viên Đại học Thương Mại không?
Ảnh hưởng từ những người xung quanh có phải là yếu tố tác động đến quyết
định chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại không?
Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp có phải là yếu tố tác động đến quyết
định chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại không?
Điểm chuẩn ngành học có phải là yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành
kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại?
1.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
1.5.1. Giả thuyết nghiên cứu
(H1) Cơ hội việc làm trong tương lai là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết
định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H2) Truyền thông là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn
ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H3) Ảnh hưởng từ những người xung quanh là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến
quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H4) Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp là yếu tố ảnh hưởng tích cực
đến quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H5) Điểm chuẩn ngành học là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa
chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
PAGE \* MERGEFORMAT 13
1.5.2. Mô hình nghiên cứu
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành Kế toán của
sinh viên Đại Học Thương Mại”
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
-Về mặt nghiên cứu khoa học
Tạo ra cái nhìn tổng quát cho đề tài. Nghiên cứu đã khái quát hóa các vấn đề lý
luận về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành của sinh viên, từ đó đưa ra mô
hình nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế
toán. Góp phần hoàn thiện hơn lý thuyết về ngành Kế toán và các yếu tố tác động đến
quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
-Về mặt thực tiễn
Đối với nhà trường
Hiểu được các yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên
Trường Đại học Thương mại, đồng thời đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm khẳng
định vị thế ngành Kế toán trong tương lai. Giúp sinh viên phát triển kiến thức, tư duy,
kỹ năng mềm và kỹ năng làm việc nhóm. Tìm kiếm và đề xuất một số giải pháp đóng
góp cho công tác đổi mới, dựa trên kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng thu hút
sinh viên Trường Đại học Thương mại, giúp các bạn sinh viên có được những hiểu
biết cần thiết và là người lựa chọn thông minh.
Đối với sinh viên
Hiểu được vai trò quan trọng của ngành học đối với bản thân sinh viên và tương
lai sau khi ra trường, giúp sinh viên có cái nhìn đúng đắn, thiết thực khi lựa chọn
ngành, tăng thêm độ tin tưởng của bản thân vào ngành Kế toán, nhờ đó mà uy tín của
Trường Đại học Thương mại cũng được nâng cao. Qua đó cũng giúp sinh viên trau
dồi kiến thức, phát huy những điểm mạnh, áp dụng khoa học công nghệ vào giải quyết
PAGE \* MERGEFORMAT 13
vấn đề thực tiễn, tích lũy kỹ năng nghề nghiệp… để đảm bảo sinh viên sau khi ra
trường đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Đối với các doanh nghiệp
Nghiên cứu này đã làm phong phú thêm một số cơ sở lý luận trong lĩnh vực lựa
chọn ngành Kế toán, cung cấp cho các doanh nghiệp, công ty trong lĩnh vực kinh tế có
cái nhìn cụ thể hơn về cách lựa chọn và khả năng theo học của sinh viên. Là cơ sở
tham khảo có giá trị, hỗ trợ cho các nhà doanh nghiệp và các nhà quản lý ngành Kế
toán. Từ đó có sự điều chỉnh các chính sách kế toán một cách phù hợp nhằm nâng cao
thị trường kế toán trong nước. Gia tăng mức độ học tập, lựa chọn nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt là đối tượng tiềm năng như sinh viên hiện nay.
1.7. Thiết kế nghiên cứu
1.7.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: 10/9/2023 – 20/10/2023
- Phạm vi không gian: Khoa Kế toán- Kiểm toán Trường đại học Thương Mại
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm Toán Trường Đại học
Thương Mại
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng)
-Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu tài liệu của thư viện Nhà
Trường, thông tin trên mạng internet, các bài viết, bài báo được đăng trên các
báo cáo, tạp chí khoa học và mạng xã hội,...
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng khảo sát cấu trúc. Bảng câu hỏi được soạn
thảo thông qua tham khảo các thang đo từ các tài liệu, các nghiên cứu đăng trên
các tạp chí khoa học, kết hợp với việc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia. Bảng
câu hỏi được thiết kế và gửi đến đối tượng khảo sát bằng công cụ trực tuyến,
phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Phương pháp xử lý dữ liệu.
Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng
vấn, sau đó trích xuất thông tin theo các tiêu chí, và thực hiện tổng hợp và mã
hoá dữ liệu theo các nhóm thông tin.
PAGE \* MERGEFORMAT 13
Sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp: phân tích
số liệu thu thập từ cuộc khảo sát qua Google form. Xử lý dữ liệu bằng các phần
mềm SPSS dùng để thực hiện xử lý số liệu.
PAGE \* MERGEFORMAT 13
2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan
2.1.1. Cơ hội việc làm trong tương lai
Cơ hội việc làm trong tương lai là đề cập đến các khả năng và triển vọng liên
quan đến việc tìm kiếm công việc và sự phát triển nghề nghiệp trong thời gian tới. Nó
bao gồm các dự đoán và ước tính về những lĩnh vực và ngành nghề có tiềm năng phát
triển, số lượng việc làm có thể xuất hiện, và các yếu tố ảnh hưởng như công nghệ, xu
hướng kinh tế, và thay đổi xã hội.
Trong tương lai, cơ hội việc làm có thể thay đổi do sự tiến bộ công nghệ, tỷ lệ tự
động hóa, biến đổi xã hội, và yêu cầu kỹ năng mới. Một số công việc truyền thống có
thể giảm dần hoặc bị thay thế bởi máy móc thông minh, trong khi những lĩnh vực khác
như công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, y tế, và năng lượng tái tạo
có thể tạo ra nhiều cơ hội mới.
2.1.2. Truyền thông
Truyền thông là quá trình truyền tải thông tin, ý kiến, tin tức,... giữa hai hoặc
nhiều người với nhau nhằm giao tiếp, kết nối, tăng sự hiểu biết và nhận thức… Truyền
thông đóng một vai trò quan trọng trong đời sống:
Đối với công chúng: giúp người dân cập nhật thông tin về kinh tế, văn hóa xã hội
và pháp luật ở cả trong và ngoài nước. Cung cấp cho người dân các thông tin giải trí
và học tập về phong cách sống, thúc đẩy sự phát triển cá nhân, tăng nhận thức.
Đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế : là công cụ quan trọng để doanh nghiệp
quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của các doanh nghiệp. Giúp tạo ra nhận thức về thương
hiệu và sản phẩm, thu hút khách hàng tiềm năng, từ đó tăng doanh số bán hàng.
Cụ thể, đối với các trường Đại học hiện nay, truyền thông giúp đẩy mạnh và thu
hút được nguồn thí sinh đông đảo và có chất lượng đầu vào tốt. Để đạt hiệu quả truyền
thông trong công tác tuyển sinh, việc đẩy mạnh truyền thông để mở rộng tuyển sinh là
không thể thiếu, sử dụng các phương tiện truyền thông dưới hình thức từ hình thức
trực tiếp đến gián tiếp thông qua nhiều công cụ truyền thông khác nhau nhằm đạt được
mục tiêu tuyển sinh đã đề ra là vô cùng cần thiết.
2.1.3. Ảnh hưởng từ những người xung quanh
Ảnh hưởng là sự tác động có mục đích của những người có cùng huyết thống,
người thân của sinh viên, tác động nhằm xác định phương hướng để thuyết phục sinh
viên làm theo. Trong quyết định lựa chọn ngành học, chuẩn mực chủ quan được hiểu
là sinh viên cảm nhận người khác (cha mẹ, bạn bè, người xung quanh...) sẽ như thế
PAGE \* MERGEFORMAT 13
nào (ủng hộ, không ủng hộ, tán dương...) khi họ lựa chọn trường đại học nào đó. Mỗi
cá nhân sinh viên đều trưởng thành trong một môi trường gia đình cụ thể vì thế chịu
những ảnh hưởng ở mức nhất từ gia đình, những tác này có ảnh hưởng có tác động ở
mức độ nào đó đến mỗi quyết định của mỗi người.
2.1.4. Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp
Đa dạng nghề nghiệp là sự đa dạng hoá các ngành mà chúng ta có thể kết hợp và
ứng biến trong các lĩnh vực ngành khác. Sau khi tốt nghiệp, ta theo đuổi nhiều công
việc song song, hoặc chia thành từng chặng và mỗi chặng làm một loại công việc khác
nhau, phù hợp với năng lực từng người nhưng có liên quan đến chuyên ngành mà ta
theo đuổi.
Sau khi học chuyên ngành Kế toán, sinh viên sau ra trường sẽ có nhiều lựa chọn
công việc khác nhau có liên quan đến ngành học Kế toán, nhiều lựa chọn hấp dẫn về
vị trí. Một số cộng việc có thể đảm nhận hiện nay như:
- Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, giao dịch ngân hàng, thuế, kiểm soát
viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính.
- Nhân viên môi giới chứng khoán, nhân viên quản lý dự án, nhân viên phòng
giao dịch và ngân quỹ.
- Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế toán, Quản lý tài chính.
- Nghiên cứu, Giảng viên, Thanh tra kinh tế…
2.1.5. Điểm chuẩn ngành học
Một trong những yếu tố chi phối việc chọn ngành học của học sinh đó là điểm
xét tuyển. Mỗi một ngành học đều có mức điểm xét tuyển cao thấp khác nhau. Các
bạn học sinh giỏi, xuất sắc có thể cân nhắc đến những ngành điểm chuẩn cao. Ngược
lại các bạn với kết quả học khá, trung bình cũng sẽ có nhóm ngành phù hợp riêng.
Thông thường, học sinh, sinh viên sẽ tham khảo điểm chuẩn từ các năm trước
được công bố từ các trường đại học, sau đó cân nhắc chọn lựa ngành có điểm phù hợp
với khả năng, năng lực của mình.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Thuyết hành vi dự định
Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen
(1991) được phát triển và cải tiến từ Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of
Reasoned Action – TRA) của Ajzen & Fishbein. TPB được xem là một trong những

Preview text:

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết đ
ịnh chọn ngành Kế toán của
sinh viên Đại học Thương Mại.
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thu
Lớp học phần: 231_SCRE0111_11 Nhóm thực hiện: 1 Đặng Minh Anh Lê Thị Anh Đỗ Nguyễn Tú Anh Phan Diễm Quỳnh Anh Hà Thị Phương Anh Phạm Quỳnh Anh Kiều Thị Mai Anh Tống Diệu Anh Lê Hà Phương Anh Trương Ngọc Anh HÀ NỘI - 2023 PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 1 1.
Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20:00 ngày 1 tháng 9 năm 2023 - Địa điểm: Google Meet 2.
Thành viên tham gia: 08/08 - Đặng Minh Anh(Thư ký) - Đỗ Nguyễn Tú Anh - Hà Thị Phương Anh - Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng) - Lê Thị Anh - Phan Diễm Quỳnh Anh - Phạm Quỳnh Anh - Tống Diệu Anh - Trương Ngọc Anh 3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng đưa ra các quy định, yêu cầu cho nội dung bài thảo luận và quán
triệt thái độ, ý thức làm việc nhóm cho các thành viên.
- Xây dựng đề tài thảo luận và phân chia nhiệm vụ. Cụ thể: Tìm tài liệu nghiên
cứu liên quan tới đề tài 4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả. Thư ký Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên) PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 2 1.
Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 21:00 ngày 21 tháng 9 năm 2023 - Địa điểm: Google Meet 2.
Thành viên tham gia: 08/08 - Đặng Minh Anh(Thư ký) - Đỗ Nguyễn Tú Anh - Hà Thị Phương Anh - Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng) - Lê Thị Anh - Phan Diễm Quỳnh Anh - Phạm Quỳnh Anh - Tống Diệu Anh - Trương Ngọc Anh 3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng phân chia hoàn thành nội dung chương 1, 2
- Nhóm trưởng đưa ra yêu cầu cho phiếu khảo sát định lượng và chia nhóm để làm. 4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả. Thư ký Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên) PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 3 1.
Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 21:00 ngày 28 tháng 9 năm 2023 - Địa điểm: Google Meet 2.
Thành viên tham gia: 08/08 - Đặng Minh Anh(Thư ký) - Đỗ Nguyễn Tú Anh - Hà Thị Phương Anh - Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng) - Lê Thị Anh - Phan Diễm Quỳnh Anh - Phạm Quỳnh Anh - Tống Diệu Anh - Trương Ngọc Anh 3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng đưa ra yêu cầu cho phiếu khảo sát định tính và chia nhóm để làm.
- Phân chia hoàn thành nội dung chương 3, xử lý số liệu định lượng 4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả. Thư ký Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên) PAGE \* MERGEFORMAT 13
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 01 LẦN 4 1.
Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 21:00 ngày 1 tháng 10 năm 2023 - Địa điểm: Google Meet 2.
Thành viên tham gia: 08/08 - Đặng Minh Anh(Thư ký) - Đỗ Nguyễn Tú Anh - Hà Thị Phương Anh - Kiều Thị Mai Anh
- Lê Hà Phương Anh(Nhóm trưởng) - Lê Thị Anh - Phan Diễm Quỳnh Anh - Phạm Quỳnh Anh - Tống Diệu Anh - Trương Ngọc Anh 3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng phân chia xử lý số liệu định tính, cùng các nhiệm vụ khác
- Phân chia hoàn thành nội dung chương 4, 5 4. Nhận xét
- Các thành viên tham gia khá đầy đủ và đúng giờ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến nhiệt tình, sôi nổi và hiệu quả. Thư ký Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên) PAGE \* MERGEFORMAT 13 MỤC LỤC 1.
PHẦN 1: MỞ ĐẦU...........................................................................................8 1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...............................................................8 1.2.
Tổng quan nghiên cứu.....................................................................................9 1.3.
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu................................................................15 1.4.
Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................15 1.5.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu................................................................16 1.6.
Ý nghĩa nghiên cứu........................................................................................17 1.7.
Thiết kế nghiên cứu........................................................................................18 2.
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..........................................................................20 2.1.
Các khái niệm và vấn đề liên quan...............................................................20 2.2.
Cơ sở lý thuyết................................................................................................21 3.
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................23 3.1.
Tiếp cận nghiên cứu.......................................................................................23 3.2.
Phương pháp chọn mẫu.................................................................................23 3.3.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu........................................................24 4.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................28 4.1.
Phân tích kết quả nghiên cứu định tính........................................................28 4.2.
Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng.....................................................30 4.3.
So sánh kết quả nghiên cứu định tính và kết quả nghiên cứu định lượng. 49 5.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................52 5.1.
Kết luận...........................................................................................................52 5.2.
Kiến nghị.........................................................................................................53
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT...........................................................................55
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN........................................................................60
BẢNG XẾP LOẠI NHÓM 1....................................................................................63 1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu PAGE \* MERGEFORMAT 13
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị
trường việc làm của nghề này rất rộng lớn. Nghề kế toán đòi hỏi phải trung thực, cẩn
thận, năng động, sáng tạo...Trước những thay đổi liên tục xu hướng các ngành nghề
khác nhau thì kế toán vẫn là ngành học mang tính ổn định cao, thu hút được nhiều
sinh viên chọn học và gắn bó. Đặc biệt với những chương trình đào tạo nhân lực chất
lượng cao, người học dễ dàng nắm bắt được cho bản thân một tương lai nghề nghiệp hấp dẫn.
Năm 2015, ngành kế toán là một trong 5 ngành đào tạo bậc đại học đầu tiên ở
Việt Nam được Hội đồng kiểm định các trường và Chương trình Đào tạo về
Kinh doanh (ACBSP) của Hoa Kỳ công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục.
Ngành Kế toán tại Việt Nam sau 20 năm cải cách đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, từng bước hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Những
đổi mới căn bản trong hoạt động kế toán hiện nay là yêu cầu về một hệ thống thông tin
tài chính kế toán công khai, minh bạch phục vụ trực tiếp cho quyết định của các nhà
quản lý, các chủ đầu tư. Thông tin tài chính – kế toán được trình bày, công bố phải
đảm bảo độ tin cậy theo các chuẩn mực, nguyên tắc và thông lệ quốc tế.
Kể từ năm 2017, Kế toán là 1 trong 8 lĩnh vực, ngành nghề được di chuyển hoạt
động tự do trong cộng đồng ASEAN, tạo ra điều kiện làm việc mở rộng trong môi
trường quốc tế. Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp làm dịch vụ kế
toán, kiểm toán cũng như đội ngũ kế toán viên Việt Nam hiện nay còn chưa cao. Nhân
sự ngành kế toán có chứng chỉ theo đúng nghĩa và quy chuẩn quốc tế còn quá mỏng
về số lượng và hạn chế về chất lượng. Để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao
cho ngành kế toán, kiểm toán, gia tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động
quốc tế, nhiều trường đại học trên cả nước đã đưa ngành kế toán, kiểm toán vào
chương trình đào tạo, xây dựng chương trình từng bước đáp ứng những nhu cầu
nghiêm ngặt của quốc tế.
Trước hết chúng ta phải khẳng định “Kế toán là ngành đặc thù có thể làm việc
trong mọi tổ chức”. Đây là ngành có đặc thù độc đáo khi có thể làm việc trong mọi
đơn vị, tổ chức kinh tế xã hội. Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động
cũng như yêu cầu của người lãnh đạo mà trong mỗi đơn vị hay doanh nghiệp sẽ cần số
lượng nhân viên kế toán khác nhau. Và trong xu thế phát triển của xã hội nói chung,
các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều, các hoạt động liên doanh liên kết
với nước ngoài ngày một gia tăng, các khu công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và
phát triển, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài nên nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành
kế toán vì thế mà ngày một gia tăng.
Bên cạnh đó, việc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho
sinh viên kế toán trường đại học và cao đẳng. Hiện nay, các tổ chức nghề nghiệp
nhiều nước đã và đang tham gia tích cực vào phát triển ngành kế toán. Đồng thời, họ
cũng cung cấp các dịch vụ đào tạo, cấp chứng chỉ trình độ quốc tế cho các kế toán viên Việt Nam. PAGE \* MERGEFORMAT 13
Chính vì thực trạng cấp thiết như vậy, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn
nghiên cứu về đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành
Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại” để từ đó giúp các bạn học sinh,
sinh viên có những hướng đi phù hợp trong tương lai đồng thời nâng tầm phát triển
bền vững và hội nhập kinh tế của thị trường Kế toán tại Việt Nam. 1.2.
Tổng quan nghiên cứu
1.2.1. Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước PAGE \* MERGEFORMAT 13 Phương pháp NC_Phư Tên tác ơng Tên tài liệu giả_Năm Giả thuyết
Kết quả nghiên cứu pháp xuất bản thu thập xử lý dữ liệu
Động cơ nghề nghiệp của sinh viên
có ảnh hưởng lớn nhất đến lựa chọn
nghề nghiệp của sinh viên ngành Kế
toán - Kiểm toán. Điều này quan
trọng thông qua việc nuôi dưỡng
ước mơ nghề nghiệp, có những Nguyễn • Đặc điểm cá
thông tin đầy đủ từ các nhà nghiên Các nhân tố Tố Tâm, nhân
cứu, tổ chức nhân sự trên các ảnh hưởng Nguyễn • Đặc điểm nghề Phương
phương tiện truyền thông sẽ giúp đến việc lựa Thị Hồng nghiệp pháp
học sinh có động cơ nghề nghiệp từ chọn học Nhung, • Tác động từ gia nghiên
sớm. Nhân tố trường đại học có ảnh ngành kế toán Đỗ Thị đình và người
cứu định hưởng thứ hai tới lựa chọn nghề – kiểm toán Lan, Lê thân lượng
nghiệp của sinh viên Kế toán - của sinh viên Thị Thuỳ • Đặc điểm trường
Kiểm toán. Kết quả này cho thấy Việt Nam Trang đại học
các trường đại học đào tạo ngành (2022) • Xã hội
Kế toán - Kiểm toán cần nâng cao
công tác truyền thông, quảng bá về
hình ảnh của trường đại học,
chương trình đào tạo, chất lượng
đào tạo và phải có đội ngũ tư vấn và
phương thức tuyển sinh hiệu quả Những nhân Nguyễn • Nhân tố tính Phương
Dựa trên cơ sở lý thuyết tố ảnh hưởng Thị Bích cách pháp
hành vi người tiêu dùng=, nghiên đến việc lựa Vân, • Động cơ nghề nghiên
cứu xác định các nhân tố có ảnh chọn học Nguyễn nghiệp
cứu định hưởng đến lựa chọn ngành học đó ngành kế toán Thi Thu • Giáo dục hướng lượng
là: đặc điểm trường học; đặc điểm ở Việt Nam Vân, Lưu nghiệp trong
người học; đặc điểm nghề nghiệp và Chí Danh trường THPT xã hội (2017) • Ảnh hưởng trường đại học • Ảnh hưởng gia đình PAGE \* MERGEFORMAT 13 • Ảnh hưởng Bạn bè • Nhu cầu thị trường Phan Đặng Minh Thư, Nhân tố ảnh • Năng lực bản
Đa phần sinh viên lựa chọn ngành Đặng Thị hưởng đến thân
kế toán do cơ hội nghề nghiệp trong Bích việc lựa chọn • Điểm chuẩn Phương
tương lai: doanh nghiệp nào cũng Ngọc, Võ ngành kế toán • Định hướng từ pháp
cần kế toán nên cơ hội việc làm Thị Trúc của sinh viên thầy cô và gia nghiên
không thấp, dễ xin việc. Tiếp theo Ly, trường đại đình
cứu định là sự ảnh hưởng của yếu tố nhóm Nguyễn học công • Cơ hội việc làm tính
năng lực, cuối cùng số ít sinh viên Trọng nghệ tp. Hồ tốt trong tương
chọn ngành kế toán do định hường Quang chí minh lai
từ người thân và thầy cô. Phúc, Cao Thị Oanh (2022) Các nhân tố Nguyễn • Tự tin vào năng Phương
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn ảnh hưởng Đức lực bản thân pháp
Đức Nghĩa (2004) – ĐHQG đến việc chọn Nghĩa • Các xung đột dự nghiên
TP.HCM, đã đưa ra kết luận: Sinh nghề kế toán (2022) kiến
cứu hỗn viên thường chọn các ngành đang của sinh viên • Cơ hội nghề hợp
hoặc có thể phát triển trong xã hội, đại học duy nghiệp ( định
nhưng chưa quan tâm đến các tân • Văn hóa tính kết
ngành cần thiết cho sự phát triển • Tố chất hợp với
của xã hội.... Một xu thế khác trong • Sự áp đặt của định
chọn ngành nghề của thí sinh là người khác lượng)
chọn những trường có điểm chuẩn
trúng tuyển thấp trong kỳ tuyển sinh
trước (để tăng cơ may trúng tuyển).
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục
phát triển những công trình nghiên
cứu trên, nhóm sẽ tiếp tục nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
chọn nghề kế toán của sinh viên đại
học Duy Tân. Trong định hướng
nghiên cứu của nhóm, có 6 nhân tố
ảnh hưởng đến việc chọn nghề kế
toán: tự tin vào năng lực bản thân,
các xung đột dự kiến, cơ hội nghề PAGE \* MERGEFORMAT 13
nghiệp, văn hóa, tố chất, sự áp đặt của người khác.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các
nhân tố như: Người học (tính cách,
sở thích, năng lực, giới tính), đặc
điểm nghề nghiệp (Viễn cảnh và
tính cách nghề nghiệp), trường đại Chapman • Nhân tố gia
học (đào tạo, hoạt động quảng bá, (1981); đình, người thân
tuyển sinh), xã hội (thông tin và nhu Những nhân Brown & • Đặc điểm của
cầu lao động) có tác động đến sự
tố ảnh hưởng cộng sự người học Phương
lựa chọn ngành kế toán; yếu tố gia đến việc chọn (2002); • Đặc điểm của pháp
đình và người thân không có tác ngành kế toán Sharifa(20 trường học nghiên
động đến sự lựa chọn ngành kế ở Việt 13);Queza • Đặc điểm của
cứu định toán. Kết quả nghiên cứu cũng cho Nam( Trường da & ngành nghề tính
thấy có sự tương đồng về nhân tố ĐH Văn Yeong(20 • Xã hội
ảnh hưởng ở việt nam cũng như các Lang) 13) • Cơ hội nghề
quốc gia khác trong các nghiên cứu Cabera & nghiệp trong
trước. Tuy nhiên, nghiên cứu này La Nasa tương lai
cho thấy nhân tố gia đình và người
thân không có sức ảnh hưởng.
Trong đó, nhân tố đặc điểm cá nhân
và đặc điểm nghề nghiệp được xác định chi tiết hơn Factors
Kết quả cho thấy sở thích cá nhân, Influencing • Uy tín của
tính cách, triển vọng việc làm, uy the Students’ trường đại học
tín của trường đại học và truyền Choice of hoặc khoa Phương Abedalqad
thông không có ảnh hưởng đáng kể Accounting • Sở thích cá nhân pháp er
đến sự lựa chọn ngành kế toán của as a Major: • Triển vọng việc nghiên Rababah
sinh viên. Ngược lại, phân tích dữ The Case of làm cứu định (2016)
liệu cho thấy thành viên gia đình và X University • Thành viên gia lượng
bạn bè có liên quan đáng kể đến sự in United đình và bạn bè
lựa chọn ngành kế toán của sinh Arab • Truyền thông viên. Emirates Understandin Arsen •Kĩ năng công Phương
Kết quả của cho thấy khi lựa chọn g students' Djatej, nghệ pháp
học chuyên ngành kế toán, sinh viên major choice Yining • Kĩ năng mềm nghiên
được thúc đẩy bởi sự tự tin vào in accounting: Chen, • Hình ảnh về
cứu định năng lực bản thân của kỹ năng kỹ an application Scott nghề kế toán lượng
thuật liên quan đến kế toán, hình of the theory Eriksen, •Ảnh hưởng xã
ảnh được cảm nhận về nghề kế toán PAGE \* MERGEFORMAT 13
và ảnh hưởng xã hội. Cụ thể hơn,
những sinh viên có sự tin tưởng cao
vào khả năng kỹ thuật liên quan đến
kế toán của họ, những người nhận Duanning hội of reasoned
thức được nguyên tắc kế toán nghề Zhou • Ý định theo đuổi action
nghiệp một cách tích cực và những (2015) ngành
người nhận được sự khuyến khích
từ những người quan trọng khác có
nhiều khả năng chọn kế toán làm chuyên ngành. • Điểm chuẩn • Ảnh hưởng từ giáo viên THPT
Dựa vào mô hình TPB và TRA, Vu Phan • Phù hợp với
nghiên cứu cho thấy các yếu tố cơ Factors Hoai, người giỏi toán phương
hội nghề nghiệp, sự ổn định và influence Tuyen • Đánh giá cao từ pháp
thăng tiến; mối quan hệ quen biết có students’ Nguyen người quen nghiên
ảnh hưởng đáng kể đến sự lựa chọn choice of Kim Thi, • Ảnh hưởng gia cứ định
ngành học của sinh viên. Nghiên accounting as Hien Cao đình tính
cứu cũng cho thấy sự khác biệt a major
Thi Thanh • Ảnh hưởng bạn
đáng kể giữa nam và nữ về nhận (2016) bè thức về nghề kế toán • Việc làm sau tốt nghiệp Factors Ali Uyar, • Cơ hội nghề Phương
Yếu tố cá nhân và các yếu tố liên Affecting Ali nghiệp pháp
quan đến công việc như sự quan Students’ Haydar • Sự yêu thích nghiên
tâm của sinh viên, triển vọng việc Career Güngörmü • Năng lực phù
cứu định làm được trả lương cao .Ở trường Choice In ş, Cemil hợp lượng
trung học có ảnh hưởng mạnh mẽ Accounting:T Kuzey • Ảnh hưởng từ
hơn đến việc lựa chọn ngành kế he Case Of A (2011) gia đình
toán của sinh viên đại học ở Turkish • Thu nhập cao
Nigeria. Ảnh hưởng lớn nhất đến University • Địa vị xã hội
việc lựa chọn ngành kế toán của • Mong muốn
sinh viên kế toán dựa trên các yếu kinh doanh trong
tố cá nhân hoặc giá trị nội tại. Các tương lai
yếu tố liên quan đến công việc cũng
là yếu tố quan trọng đối với học
sinh. Mặc dù các yếu tố tham khảo
được cho là ít quan trọng hơn so với
yếu tố cá nhân và liên quan đến
công việc, nam sinh viên kế toán PAGE \* MERGEFORMAT 13
được phát hiện chịu ảnh hưởng
nhiều hơn so với nữ sinh viên kế toán.
Kết quả của nghiên cứu này cho
thấy quyết định đăng ký vào
chương trình BSA của sinh viên
không hoàn toàn bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố truyền thông hoặc công
chúng, nhưng dữ liệu cho thấy
thông tin từ trang web của trường
đã khơi dậy sự quan tâm của sinh
viên đối với ngành kế toán. Mặc dù Rolando The Factors • Yếu tố cá nhân
kết quả được hiểu bằng lời chỉ R. Calma, Phương that Influence • Yếu tố liên quan
mang tính trung lập nhưng nó có giá DBA; pháp thu Students’ • Yếu tố liên quan
trị trung bình cao nhất trong số các Leonardo thập xử Decision in đến nghề nghiệp
mục thuộc yếu tố truyền F. Abiog, lý dữ Choosing the • Yếu tố truyền
thông/quảng cáo. Nó không nên CPA, liệu BSA Program thông
20% giảm giá do đó vẫn còn một số MBA
sinh viên bị ảnh hưởng mạnh mẽ
bởi trang web của trường cung cấp
và quảng bá khóa học kế toán. Cũng
cần lưu ý rằng các biểu ngữ dọc
đường về khóa học kế toán do các
trường cung cấp cũng ảnh hưởng
mạnh mẽ đến việc lựa chọn khóa
học kế toán của một số người được hỏi.
1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã chỉ ra được các yếu tố mang lại ảnh
hưởng đến quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Bên cạnh đó các bài nghiên cứu còn chỉ ra được các yếu tố nào có tác động tích cực
hay tiêu cực tới quyết định chọn ngành của sinh viên, đưa ra số liệu khảo sát thực tế
thông qua các phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Tuy nhiên các nghiên cứu trước
đây chỉ dừng lại ở việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngành Kế
toán của sinh viên như: Ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, từ những người xung quanh,
điểm chuẩn của ngành học hay cơ hội việc làm trong tương lai, đây là những yếu tố đã
được các nghiên cứu trước đề cập đến, là những yếu tố cũ và hầu hết các đề tài nghiên
cứu trước đây đều nêu lên những yếu tố này và chưa có điểm mới, vì chỉ dừng lại ở
mức độ khai thác, chưa khẳng định rõ mức độ ảnh hưởng như thế nào đến suy nghĩ và PAGE \* MERGEFORMAT 13
nhận thức của sinh viên. Đặc biệt là trong khuôn khổ Trường Đại học Thương mại,
chưa chỉ ra được tác động của các yếu tố đó có gì khác với đối tượng thuộc sinh viên
của trường. Trên thực tế, khi lựa chọn ngành, sinh viên sẽ gặp những vấn đề, khó khăn
về gia đình, bạn bè, niềm đam mê, cơ hội nghề nghiệp, mức thu nhập và các yếu tố
khác có liên quan. Yếu tố “Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp” là yếu tố mới,
chưa có đề tài nghiên cứu. Thực chất, yếu tố này cũng đã được nhắc đến một phần
trong yếu tố “Cơ hội việc làm trong tương lai” nhưng chỉ là một ý nhỏ, chỉ dừng lại ở
việc đề cập có thể làm trong các ngành khác có liên quan, chưa có sự phân biệt rạch
ròi. Trong khi đó, nhiều bạn trẻ ngày nay có nhận thức rằng học Kế toán xong ra
trường chỉ làm Kế toán, đây là một suy nghĩ chưa đúng đắn về chính ngành học của
các bạn sinh viên đang theo đuổi ngành này. Bên cạnh đó, các yếu tố như truyền
thông, ảnh hưởng của mọi người xung quanh, cơ hội việc làm là những yếu tố gây
tranh cãi, chưa có tính thống nhất bởi có đề tài cho rằng những yếu tố này chưa thực
sự quan trọng hoặc có ít tác động nên mức độ ảnh hưởng của nó không cao, nhưng
nhiều đề tài khác lại coi đó là những nhân tố mang tính quyết định, có ảnh hưởng trực
tiếp đến việc ra quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên. Ngoài ra, yếu tố là
điểm chuẩn ngành học cũng được các nghiên cứu đi trước đề cập đến nhưng không có
nhiều, chỉ có trong một vài đề tài vì trên thực tế những yếu tố này có ảnh hưởng nhỏ
nên đối với những người làm đề tài nghiên cứu trước đó thường bỏ qua vì cho rằng nó
ít tác động. Với nhiệm vụ làm nghiên cứu để chỉ ra các yếu tố có tác động gây ảnh
hưởng đến quyết định của sinh viên khi lựa chọn ngành Kế toán trong khuôn khổ
Trường Đại học Thương mại và Nhận thấy những hạn chế của các công trình nghiên
cứu đi trước, nhóm tác giả khi thực hiện đề tài nghiên cứu này sẽ đi vào kế thừa và
phát triển các lý thuyết về quyết định lựa chọn ngành Kế toán, các nhân tố tác động
đến quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại. 1.3.
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh
viên trường Đại học Thương mại.
- Mục tiêu cụ thể:
• Một là, xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế
toán của sinh viên trường Đại học Thương mại.
• Hai là, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định chọn ngành
Kế toán của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
• Ba là, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đến vấn đề quyết định chọn ngành
Kế toán của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu: PAGE \* MERGEFORMAT 13
-Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế toán
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
-Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ngành kế toán trường Đại học Thương Mại. 1.4.
Câu hỏi nghiên cứu -
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
• Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành kế toán của sinh
viên Đại học Thương Mại? Và các yếu tố ấy đã ảnh hưởng như thế nào đến
quyết định lựa chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại ?
-Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
• Cơ hội việc làm trong tương lai có phải là yếu tố tác động đến quyết định chọn
ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại không?
• Truyền thông có phải là yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành kế toán của
sinh viên Đại học Thương Mại không?
• Ảnh hưởng từ những người xung quanh có phải là yếu tố tác động đến quyết
định chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại không?
• Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp có phải là yếu tố tác động đến quyết
định chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại không?
• Điểm chuẩn ngành học có phải là yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành
kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại? 1.5.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
1.5.1. Giả thuyết nghiên cứu
(H1) Cơ hội việc làm trong tương lai là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết
định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H2) Truyền thông là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn
ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H3) Ảnh hưởng từ những người xung quanh là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến
quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H4) Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp là yếu tố ảnh hưởng tích cực
đến quyết định lựa chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại.
(H5) Điểm chuẩn ngành học là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa
chọn ngành Kế toán của sinh viên Đại học Thương Mại. PAGE \* MERGEFORMAT 13
1.5.2. Mô hình nghiên cứu
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngành Kế toán của
sinh viên Đại Học Thương Mại” 1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
-Về mặt nghiên cứu khoa học
Tạo ra cái nhìn tổng quát cho đề tài. Nghiên cứu đã khái quát hóa các vấn đề lý
luận về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành của sinh viên, từ đó đưa ra mô
hình nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành Kế
toán. Góp phần hoàn thiện hơn lý thuyết về ngành Kế toán và các yếu tố tác động đến
quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
-Về mặt thực tiễn •
Đối với nhà trường
Hiểu được các yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành Kế toán của sinh viên
Trường Đại học Thương mại, đồng thời đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm khẳng
định vị thế ngành Kế toán trong tương lai. Giúp sinh viên phát triển kiến thức, tư duy,
kỹ năng mềm và kỹ năng làm việc nhóm. Tìm kiếm và đề xuất một số giải pháp đóng
góp cho công tác đổi mới, dựa trên kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng thu hút
sinh viên Trường Đại học Thương mại, giúp các bạn sinh viên có được những hiểu
biết cần thiết và là người lựa chọn thông minh.
Đối với sinh viên
Hiểu được vai trò quan trọng của ngành học đối với bản thân sinh viên và tương
lai sau khi ra trường, giúp sinh viên có cái nhìn đúng đắn, thiết thực khi lựa chọn
ngành, tăng thêm độ tin tưởng của bản thân vào ngành Kế toán, nhờ đó mà uy tín của
Trường Đại học Thương mại cũng được nâng cao. Qua đó cũng giúp sinh viên trau
dồi kiến thức, phát huy những điểm mạnh, áp dụng khoa học công nghệ vào giải quyết PAGE \* MERGEFORMAT 13
vấn đề thực tiễn, tích lũy kỹ năng nghề nghiệp… để đảm bảo sinh viên sau khi ra
trường đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
• Đối với các doanh nghiệp
Nghiên cứu này đã làm phong phú thêm một số cơ sở lý luận trong lĩnh vực lựa
chọn ngành Kế toán, cung cấp cho các doanh nghiệp, công ty trong lĩnh vực kinh tế có
cái nhìn cụ thể hơn về cách lựa chọn và khả năng theo học của sinh viên. Là cơ sở
tham khảo có giá trị, hỗ trợ cho các nhà doanh nghiệp và các nhà quản lý ngành Kế
toán. Từ đó có sự điều chỉnh các chính sách kế toán một cách phù hợp nhằm nâng cao
thị trường kế toán trong nước. Gia tăng mức độ học tập, lựa chọn nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt là đối tượng tiềm năng như sinh viên hiện nay. 1.7.
Thiết kế nghiên cứu
1.7.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: 10/9/2023 – 20/10/2023
- Phạm vi không gian: Khoa Kế toán- Kiểm toán Trường đại học Thương Mại
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm Toán Trường Đại học Thương Mại
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng)

-Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu
• Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu tài liệu của thư viện Nhà
Trường, thông tin trên mạng internet, các bài viết, bài báo được đăng trên các
báo cáo, tạp chí khoa học và mạng xã hội,...
• Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng khảo sát cấu trúc. Bảng câu hỏi được soạn
thảo thông qua tham khảo các thang đo từ các tài liệu, các nghiên cứu đăng trên
các tạp chí khoa học, kết hợp với việc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia. Bảng
câu hỏi được thiết kế và gửi đến đối tượng khảo sát bằng công cụ trực tuyến,
phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Phương pháp xử lý dữ liệu.
• Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng
vấn, sau đó trích xuất thông tin theo các tiêu chí, và thực hiện tổng hợp và mã
hoá dữ liệu theo các nhóm thông tin. PAGE \* MERGEFORMAT 13
• Sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp: phân tích
số liệu thu thập từ cuộc khảo sát qua Google form. Xử lý dữ liệu bằng các phần
mềm SPSS dùng để thực hiện xử lý số liệu. PAGE \* MERGEFORMAT 13
2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.
Các khái niệm và vấn đề liên quan
2.1.1. Cơ hội việc làm trong tương lai
Cơ hội việc làm trong tương lai là đề cập đến các khả năng và triển vọng liên
quan đến việc tìm kiếm công việc và sự phát triển nghề nghiệp trong thời gian tới. Nó
bao gồm các dự đoán và ước tính về những lĩnh vực và ngành nghề có tiềm năng phát
triển, số lượng việc làm có thể xuất hiện, và các yếu tố ảnh hưởng như công nghệ, xu
hướng kinh tế, và thay đổi xã hội.
Trong tương lai, cơ hội việc làm có thể thay đổi do sự tiến bộ công nghệ, tỷ lệ tự
động hóa, biến đổi xã hội, và yêu cầu kỹ năng mới. Một số công việc truyền thống có
thể giảm dần hoặc bị thay thế bởi máy móc thông minh, trong khi những lĩnh vực khác
như công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, y tế, và năng lượng tái tạo
có thể tạo ra nhiều cơ hội mới. 2.1.2. Truyền thông
Truyền thông là quá trình truyền tải thông tin, ý kiến, tin tức,... giữa hai hoặc
nhiều người với nhau nhằm giao tiếp, kết nối, tăng sự hiểu biết và nhận thức… Truyền
thông đóng một vai trò quan trọng trong đời sống:
Đối với công chúng: giúp người dân cập nhật thông tin về kinh tế, văn hóa xã hội
và pháp luật ở cả trong và ngoài nước. Cung cấp cho người dân các thông tin giải trí
và học tập về phong cách sống, thúc đẩy sự phát triển cá nhân, tăng nhận thức.
Đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế : là công cụ quan trọng để doanh nghiệp
quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của các doanh nghiệp. Giúp tạo ra nhận thức về thương
hiệu và sản phẩm, thu hút khách hàng tiềm năng, từ đó tăng doanh số bán hàng.
Cụ thể, đối với các trường Đại học hiện nay, truyền thông giúp đẩy mạnh và thu
hút được nguồn thí sinh đông đảo và có chất lượng đầu vào tốt. Để đạt hiệu quả truyền
thông trong công tác tuyển sinh, việc đẩy mạnh truyền thông để mở rộng tuyển sinh là
không thể thiếu, sử dụng các phương tiện truyền thông dưới hình thức từ hình thức
trực tiếp đến gián tiếp thông qua nhiều công cụ truyền thông khác nhau nhằm đạt được
mục tiêu tuyển sinh đã đề ra là vô cùng cần thiết.
2.1.3. Ảnh hưởng từ những người xung quanh
Ảnh hưởng là sự tác động có mục đích của những người có cùng huyết thống,
người thân của sinh viên, tác động nhằm xác định phương hướng để thuyết phục sinh
viên làm theo. Trong quyết định lựa chọn ngành học, chuẩn mực chủ quan được hiểu
là sinh viên cảm nhận người khác (cha mẹ, bạn bè, người xung quanh...) sẽ như thế PAGE \* MERGEFORMAT 13
nào (ủng hộ, không ủng hộ, tán dương...) khi họ lựa chọn trường đại học nào đó. Mỗi
cá nhân sinh viên đều trưởng thành trong một môi trường gia đình cụ thể vì thế chịu
những ảnh hưởng ở mức nhất từ gia đình, những tác này có ảnh hưởng có tác động ở
mức độ nào đó đến mỗi quyết định của mỗi người.
2.1.4. Sự đa dạng ngành nghề sau khi tốt nghiệp
Đa dạng nghề nghiệp là sự đa dạng hoá các ngành mà chúng ta có thể kết hợp và
ứng biến trong các lĩnh vực ngành khác. Sau khi tốt nghiệp, ta theo đuổi nhiều công
việc song song, hoặc chia thành từng chặng và mỗi chặng làm một loại công việc khác
nhau, phù hợp với năng lực từng người nhưng có liên quan đến chuyên ngành mà ta theo đuổi.
Sau khi học chuyên ngành Kế toán, sinh viên sau ra trường sẽ có nhiều lựa chọn
công việc khác nhau có liên quan đến ngành học Kế toán, nhiều lựa chọn hấp dẫn về
vị trí. Một số cộng việc có thể đảm nhận hiện nay như:
- Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, giao dịch ngân hàng, thuế, kiểm soát
viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính.
- Nhân viên môi giới chứng khoán, nhân viên quản lý dự án, nhân viên phòng giao dịch và ngân quỹ.
- Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế toán, Quản lý tài chính.
- Nghiên cứu, Giảng viên, Thanh tra kinh tế…
2.1.5. Điểm chuẩn ngành học
Một trong những yếu tố chi phối việc chọn ngành học của học sinh đó là điểm
xét tuyển. Mỗi một ngành học đều có mức điểm xét tuyển cao thấp khác nhau. Các
bạn học sinh giỏi, xuất sắc có thể cân nhắc đến những ngành điểm chuẩn cao. Ngược
lại các bạn với kết quả học khá, trung bình cũng sẽ có nhóm ngành phù hợp riêng.
Thông thường, học sinh, sinh viên sẽ tham khảo điểm chuẩn từ các năm trước
được công bố từ các trường đại học, sau đó cân nhắc chọn lựa ngành có điểm phù hợp
với khả năng, năng lực của mình. 2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Thuyết hành vi dự định
Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen
(1991) được phát triển và cải tiến từ Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of
Reasoned Action – TRA) của Ajzen & Fishbein. TPB được xem là một trong những