



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC Đề tài:
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ CỦA
NHÀ QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP APPLE
Lớp học phần: 2319BMGM0111 Nhóm: 7
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hà Hà Nội, tháng 3 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................1
PHẦN NỘI DUNG.................................................................2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................2
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyết định quản trị...........2
1.2. Phân loại quyết định quản trị.....................................2
1.3. Khái niệm ra quyết định quản trị................................4
1.4. Quá trình ra quyết định quản trị.................................4
1.5. Các phương pháp ra quyết định quản trị.....................6
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định............7
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN
TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP APPLE.......................................9
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp Apple...............................9
2.2. Tình huống 1 (Quyết định lựa chọn nhà cung ứng linh
kiện - Samsung )...........................................................13
2.3. Tình huống 2 (Quyết định lựa chọn địa điểm sản xuất )
......................................................................................16
2.4. Tình huống 3 ( Quyết định sản xuất iPhone X )..........18
CHƯƠNG 3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA VÀ GIẢI PHÁP
KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP APPLE.........................22
3.1. Bài học kinh nghiệm rút ra.......................................22
3.2. Giải pháp kiến nghị đối với doanh nghiệp..................23
KẾT LUẬN.........................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................26 LỜI MỞ ĐẦU
Bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đã mở ra một thời đại mới – thời đại hội nhập,
tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó cũng tiềm ẩn không ít thách thức cho
tổ chức, doanh nghiệp nói chung và nhà quản trị nói riêng. Trong những năm gần đây,
trước sự biến động của nền kinh tế thế giới, một doanh nghiệp muốn thành công, tồn
tại và phát triển bền vững cần phải biết mình nên làm gì, đang làm gì, sẽ làm gì và kết
quả như thế nào? Phải ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, kịp thời, hiệu quả và
để ra những quyết định quản trị đó nhà quản trị cần phải có tầm nhìn, chiến lược sâu
sắc. Việc đưa ra các quyết định đúng đắn giúp các nhà quản trị và doanh nghiệp nắm
bắt được cơ hội cũng như rủi ro của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc ra quyết định trong quản trị, nhóm 7
chúng em đã lựa chọn đề tài thảo luận “Nghiên cứu công tác ra quyết định quản trị
của nhà quản trị trong doanh nghiệp Apple”, đồng thời rút ra bài học và hướng giải
quyết các tình huống liên quan đến đề tài.
Đây là lần đầu tiên nghiên cứu vấn đề này, chúng em sẽ không tránh khỏi những
sai sót trong việc giải quyết tình huống ra quyết định của nhà quản trị. Chúng em
mong nhận được những lời nhận xét, đánh giá của cô cũng như các bạn để bài thảo
luận được hoàn thiện hơn. Và hơn hết là có cái nhìn, hiểu biết đúng đắn về công tác ra
quyết định của nhà quản trị để có thể áp dụng trong quá trình làm việc tương lai của chúng em.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyết định quản trị 1.1.1. Khái niệm
Quyết định quản trị được hiểu là một lựa chọn hay một phương
án hoạt động cho tổ chức được đưa ra trong số các lựa chọn thay thế có sẵn.
1.1.2. Đặc điểm của quyết định quản trị
- Quyết định quản trị trực tiếp hướng vào thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Là sản phẩm tư duy mang tính sáng tạo của nhà quản trị trong
quá trình thực hiện các chức năng quản trị.
- Quyết định quản trị đề ra khi vấn đề đã chín muồi nhằm khắc
phục sự khác biệt giữa tình trạng tất yếu và tình trạng hiện tại của hệ thống.
- Phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu nhận và khả năng phân tích của nhà quản trị.
- Tầm quan trọng của quyết định quản trị phụ thuộc vào từng cấp quản trị.
- Được thể hiện qua hình thức: bằng văn bản và phi văn bản.
1.1.3. Yêu cầu đối với quyết định quản trị
- Tính khoa học: được đề ra trên cơ sở nắm vững những đòi hỏi của
các quy luật khách quan và trên cơ sở thông tin xác thực và đảm bảo chất lượng.
- Tính thống nhất: mỗi quyết định quản trị phải đạt được một
nhiệm vụ nhất định, nằm trong tổng thể các nhiệm vụ để đạt tới một mục tiêu chung.
- Tính kịp thời: Các quyết định phải được đưa ra đúng thời điểm
nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan.
- Tính cụ thể, dễ hiểu: Quyết định tập trung vào một nhiệm vụ nhất
định, không dàn trải tránh mất thời gian.
- Tính thẩm quyền: Các quyết định đưa ra phải hợp pháp, có giá trị
pháp lý và đúng thẩm quyền của nhà quản trị.
1.2. Phân loại quyết định quản trị
1.2.1. Theo tính chất của quy trình ra quyết định
Quyết định được lập trình hóa:
Quyết định được lập trình hóa là kết quả của việc thực hiện một dãy
các hành động hoặc các bước tương tự như khi giải một phương trình
toán học. Các quyết định được lập trình hóa thường có tính cấu trúc
cao. Cách thức ra quyết định được lập trình hóa thường được sử
dụng trong các tình huống có mức độ lặp lại tương đối thường xuyên.
Quyết định không được lập trình hóa:
Quyết định không được lập trình hóa là quyết định được đưa ra trong
các tình huống giải quyết vấn đề tương lai, bao gồm nhiều yếu tố
hiếm hoặc mới xảy ra. Nhà quản trị không thể xác định từ trước các
trình tự cụ thể mà các bước cần phải tiến hành, mà phải tự giải quyết các vấn đề.
1.2.2. Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị
Quyết định trực giác: Là những quyết định được hình thành
xuất phát từ cảm nhận thức trực giác của người ra quyết định.
Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: Là những quyết định
dựa trên sự hiểu biết về vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề.
1.2.3. Theo chức năng quản trị
Quản trị là quá trình thực hiện bốn chức năng: hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát. Đối với mỗi chức năng, nhà quản trị
cần thiết phải đưa ra các quyết định khác nhau theo yêu cầu hoạt động của tổ chức.
1.2.4. Theo tầm quan trọng của quyết định
Quyết định chiến lược:
Là quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc thời hạn, có
tính chất định hướng của tổ chức do lãnh đạo cao nhất của tổ chức
đưa ra nhằm xác định phương hướng vận động liên quan đến tất cả
các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức, áp dụng cho một khoảng
thời gian dài và liên quan đến hệ thống ngang cấp và hệ thống cấp trên trực tiếp.
Quyết định chiến thuật:
Là quyết định liên quan đến mục tiêu của các bộ phận chức năng
trong một thời kỳ nhất định, được đưa ra bởi các bộ phận cập trung
gian, có tác dụng thay đổi tức thời thì hoạt động có tính chất nội bộ
trong khi thực hiện các mục tiêu chiến lược.
Quyết định tác nghiệp:
Là quyết định liên quan đến việc điều hành công việc hàng ngày của
các bộ phận, cá nhân trong tổ chức, được đưa ra bởi các bộ phận
cấp cơ sở liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ hàng
ngày, có tính chất điều chỉnh hoặc bù đắp những thiệt hại.
1.2.5. Theo cấp ra quyết định
Quyết định cấp cao: là những quyết định được cấp quản trị cao
nhất của tổ chức đưa ra. Những quyết định này quyết định
chiến lược phát triển của tổ chức.
Quyết định cấp trung gian: là quyết định được đưa ra bởi cấp
quản trị trung gian của tổ chức. Những quyết định này xác
nhận chiến thuật cho tổ chức.
Quyết định cấp cơ sở: là quyết định do quản trị cấp thấp nhất
trong tổ chức đưa ra, quyết định các hoạt động tác nghiệp của tổ chức. 1.2.6. Theo thời gian
Quyết định dài hạn: là quyết định cho khoảng thời gian dài hơn
1 chu kỳ hoạt động của tổ chức, có hiệu lực trong khoảng thời
gian dài, từ 2 năm trở lên.
Quyết định trung hạn: là quyết định trong một chu kỳ hoạt
động của tổ chức, có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn hơn
quyết định dài hạn, thường dưới 2 năm.
Quyết định ngắn hạn: là quyết định cho khoảng thời gian ngắn
hơn một chu kỳ hoạt động của tổ chức, có hiệu lực hàng ngày,
hàng tuần và thường dưới 1 năm.
1.3. Khái niệm ra quyết định quản trị
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương
án hoạt động cho tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công
việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã định.
Quyết định quản trị của nhà quản trị cấp cao ảnh hưởng toàn bộ
hoạt động của tổ chức đòi hỏi nghệ thuật tư duy của nhà quản trị.
1.4. Quá trình ra quyết định quản trị
Quá trình ra quyết định quản trị
Bước 1. Xác định và nhận diện vấn đề
Tìm ra triệu chứng của vấn đề và nguyên nhân như cần tìm ra
nguyên nhân của việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, nhân sự, tài chính. Để xác định và nhận diện vấn đề cần thiết
phải thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin. Từ các thông tin
thu được, cần phải xử lý thông tin bằng cách phân loại, lựa chọn
những thông tin cần thiết, nhận diện rõ ràng vấn đề cần giải quyết.
Bước 2. Xây dựng các phương án
Mục đích của bước này là tìm các phương án để giải quyết các
vấn đề đã được xác định và nhận diện. Nhà quản trị phải tìm kiếm
thông tin từ các môi trường bên ngoài, bên trong, trong quá trình tìm
các phương án, cần trao đổi bàn bạc với các thành viên trong tổ
chức, không nên quá nhiều hoặc quá ít các phương án. Đòi hỏi sự
sáng tạo của tập thể cũng như nhà quản trị.
Bước 3. Đánh giá các phương án
Mục đích của bước này là xác định giá trị và sự phù hợp của
từng phương án - giải pháp. Cái giá để giải quyết vấn đề và kết quả
đạt được trong mỗi phương án là khác nhau, tốn ít nguồn lực nhất
nhưng lại đem lại hiệu quả cao nhất là phương án tối ưu.
Các nhà quản trị phải đánh giá để chọn được phương án nào có
hiệu quả cao nhất. Để đánh giá các phương án, các chỉ tiêu, tiêu
chuẩn các thông số về kinh tế, kỹ thuật, môi trường và xã hội
thường được sử dụng. Các tiêu chí hay được sử dụng nhất: Lợi nhuận
chi phí, thời gian, năng suất, chất lượng, hiệu quả,…
Bước 4. Lựa chọn phương án tối ưu
Mục đích của bước này là quyết định một giải pháp tốt nhất
trong số các giải pháp để thực thi. Đây là bước quan trọng nhất, bởi
vì nhà quản trị chỉ được phép chọn một phương án và phải bảo vệ
quyết định đó, đồng thời đảm bảo sự cam kết đồng thuận và sự hỗ
trợ cần thiết của tất cả cá nhân, bộ phận trong tổ chức tham gia.
Giải pháp tối ưu được lựa chọn có thể là:
(1) Tốt nhất trong số các giải pháp
(2) Nhà quản trị cảm thấy hài lòng, thoả mãn;
(3) Đạt tới một sự cân bằng tốt nhất giữa các mục tiêu: Ở đây, các
nhà quản trị có thể lựa chọn các cách thức ra quyết định khác nhau:
+Cách thức 1: Nhà quản trị độc lập ra quyết định dựa trên những
thông tin tin cậy có được, không cần tham khảo ý kiến với các thuộc cấp khác.
+Cách thức 2: Nhà quản trị đề nghị các thuộc cấp cung cấp các
thông tin, sau đó tự quyết định.
+Cách thức 3: Nhà quản trị trao đổi thuộc cấp có liên quan để
lắng nghe ý kiến của họ.
+Cách thức 4: Nhà quản trị trao đổi với tập thể để lấy ý kiến và
tập hợp ý kiến chung của họ. Sau đó, nhà quản trị quyết định,
nội dung quyết định đó có thể là có hoặc không có ý kiến của tập thể.
+Cách thức thứ 5: Nhà quản trị trao đổi ý kiến với tập thể và đi
đến thống nhất chung, sau đó, cùng tập thể đề ra quyết định.
Quyết định đưa ra có ý kiến đa số của tập thể.
(4) Đồng thời đạt được cả 3 tiêu chí trên
Nhà quản trị cân nhắc lựa chọn các phương án thường có sự
đánh đổi, ít khi có được một phương án hoàn hảo, được cái này sẽ
mất cái kia. Vì vậy, bên cạnh việc lựa chọn phương án ưu, đồng thời
cũng cần phải có phương án dự phòng. tối điểm.
Bước 5. Thực hiện quyết định
Một quyết định phải được thực hiện một cách có hiệu quả để đạt
được mục tiêu. Những công việc cần làm trong giai đoạn này là:
+ Xác định mọi thứ sẽ như thế nào khi quyết định hoàn toàn được thực hiện
+ Phác thảo trình tự công việc theo thời gian và những công việc cần thiết
+ Liệt kê nguồn lực và những thứ cần thiết để thực hiện từng công việc
+ Ước lượng thời gian cần để thực hiện từng công việc
+ Phân chia trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng công việc cụ thể
Bước 6. Đánh giá quyết định
Nhà quản trị căn cứ vào mục tiêu để đánh giá quyết định đúng
hay sai, thành công hay thất bại, cần kiểm tra toàn bộ quá trình thực
hiện quyết định để chấn chỉnh những sai sót một cách kịp thời. Bên
cạnh đó, việc đánh giá quyết định quản trị để cung cấp những thông
tin bổ ích cho nhà quản trị ra quyết định quản trị khác trong tương lai.
1.5. Các phương pháp ra quyết định quản trị
1.5.1. Các phương pháp định lượng a. Mô hình hoá
Phương pháp này được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thiết lập bài toán.
Bước 2: Xây dựng mô hình.
Bước 3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình.
Bước 4: Áp dụng mô hình.
Bước 5: Đổi mới mô hình.
Các mô hình trên thực tế được các nhà quản trị sử dụng phổ biến:
- Mô hình lý thuyết trò chơi: Là phương pháp mô hình hoá sự
đánh giá tác động của quyết định quản trị đến các đối thủ cạnh tranh.
- Mô hình lý thuyết phục vụ đám đông: Mô hình này được sử
dụng để xác định số lượng kênh phục vụ tối ưu trong mối tương
quan với nhu cầu về sự phục vụ đó.
- Mô hình quản lý dự trữ: được sử dụng để xác định thời gian đặt
hàng và khối lượng của đơn đặt hàng, cũng như lượng hàng hóa (hay
thành phẩm) trong các kho.
- Mô hình quy hoạch tuyến tính: Mô hình này được sử dụng để
tìm phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề của tổ chức, chẳng
hạn như phương án phân bổ nguồn lực...
Phương pháp định lượng có ưu điểm là tính chính xác cao. Tuy
nhiên, khi sử dụng các mô hình định lượng cần chú ý một số yếu
tố có thể làm giảm tính hiệu quả của chúng, đó là: độ kém tin cậy
của những tiền đề và giả thiết ban đầu, hạn chế về thông tin, sự
lo ngại của người sử dụng.
b. Phương pháp ma trận lợi ích
- Ma trận lợi ích (hay còn gọi là ma trận thanh toán) là một
phương pháp xác suất thống kê cho phép thực hiện việc lựa chọn
phương án có hiệu quả. Những lợi ích (những khoản thanh toán) ở
đây được hiểu là những lợi ích bằng tiền thu được từ việc thực hiện
một phương án cụ thể trong sự kết hợp với những điều kiện cụ thể.
- Nếu các lợi ích được sắp xếp vào trong một bảng (ma trận) ta
có ma trận lợi ích. Ma trận lợi ích cho biết rằng kết quả (lợi ích thu
được) của việc thực hiện một phương án nào đó phụ thuộc vào
những biến cố nhất định, mà những biến cố này là hiện thực.
c. Phương pháp cây quyết định
Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ
hình cây thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng
bước, nó cho phép nhà quản trị tính toán được các hướng hành động
khác nhau, tính toán các kết quả tài chính, điều chỉnh cho chúng
phù hợp với khả năng dự kiến và so sánh nó với các phương án so sánh khác.
1.5.2. Các phương pháp định tính
Phương pháp định tính phổ biến được áp dụng trong quá trình ra
quyết định quản trị là phương pháp chuyên gia. Phương pháp
chuyên gia là quy trình ra quyết định dựa trên sự thống nhất ý kiến
của các chuyên gia theo quy trình sau:
a. Thành lập nhóm chuyên gia.
b. Các chuyên gia trả lời các câu hỏi cho trước, đồng thời nêu ý kiến cá nhân của mình.
c. Mỗi chuyên gia được làm quen với câu trả lời và ý kiến của các chuyên gia khác trong nhóm.
d. Các chuyên gia xem xét lại ý kiến của mình. Nếu ý kiến đó không
trùng lặp với ý kiến của các chuyên gia khác thì cần phải giải thích tại sao như vậy.
e. Quy trình này được lặp đi lặp lại ba, bốn lần cho đến khi tìm được
sự thống nhất của tất cả các chuyên gia và nhà quản trị căn cứ vào
các ý kiến chung đó mà ra quyết định.
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định 1.6.1. Nhân tố khách quan
Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định
- Nếu môi trường ra quyết định quản trị ổn định, ít có yếu tố biến
động thì việc ra quyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị
có thể có ý nghĩa và giá trị trong thời gian dài. Ngược lại, nếu môi
trường ra quyết định quản trị không ổn định, có nhiều yếu tố biến
động phức tạp thì các thông tin để ra quyết định quản trị sẽ thay đổi
thường xuyên, thậm chí có nhiều thông tin “nhiễu” làm nhà quản trị
khó dự đoán, khó nắm bắt sẽ khiến cho việc ra quyết định quản trị
không chính xác, dễ dẫn đến những “hậu quả” khó lường trong tương lai.
- Với môi trường này, nhà quản trị khó có đầy đủ thông tin chính xác
để ra quyết định quản trị đúng đắn, khi đó nhà quản trị phải chấp
nhận mạo hiểm, ngoài việc lựa chọn sử dụng các phương pháp ra
quyết định khoa học, nhà quản trị còn cần dựa trên những kinh
nghiệm của bản thân, sử dụng triệt để kỹ năng tư duy và học hỏi
kinh nghiệm từ các nhà quản trị thành công khác. Thời gian
Ở mỗi giai đoạn khác nhau, thời gian khác nhau, các yếu tố bên
trong một tổ chức có sự biến động thì mục tiêu quản trị cũng khác
nhau. Nhà quản trị căn cứ vào mục tiêu để lựa chọn các phương án
tối ưu giải quyết vấn đề phát sinh hay để ra quyết định quản trị
trong từng tình huống cụ thể. Thời gian thay đổi kéo theo các thay
đổi của các yếu tố môi trường, đòi hỏi nhà quản trị phân tích, đánh
giá lại các yếu tố để ra quyết định quản trị cho phù hợp và kịp thời. Thông tin
Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị. Nhà
quản trị cần có đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết để
ra các quyết định thực hiện các chức năng quản trị như: hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát. Nếu thiếu thông tin, hoặc thông tin
không chính xác thì nhà quản trị có thể ra quyết định sai lầm, ảnh
hưởng đến thực hiện các chức năng quản trị, và vì vậy, ảnh hưởng
đến mục tiêu quản trị. 1.6.2. Nhân tố chủ quan Cá nhân nhà quản trị
Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh nghiệm,
trình độ, khả năng hiểu biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ
thuật phân tích thông tin, tính cách... của nhà quản trị. Chẳng hạn
như nhà quản trị có tính quyết đoán cao thì ra quyết định thường
nhanh chóng, kịp thời; nhà quản trị có nhiều kinh nghiệm thường
hay thận trọng khi ra quyết định... Bên cạnh đó, việc lựa chọn quyết
định quản trị còn phụ thuộc vào mong muốn, mục tiêu của bản thân
nhà quản trị trong quá trình quản trị tổ chức.
Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm
Nhà quản trị có quyền ra quyết định quản trị. Song mức độ và nội
dung của các quyết định tùy thuộc tương ứng với quyền hạn và
trách nhiệm của mỗi nhà quản trị. Điều đó đặt ra với nhà quản trị chỉ
được ra các quyết định quản trị trong thẩm quyền của mình.
Các yếu tố bên trong của tổ chức
Các yếu tố bên trong của tổ chức ảnh hưởng đến quyết định quản trị
có thể kể đến như: sứ mạng, mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ
chức; các nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất; văn hoá
tổ chức... Các yếu tố này giúp nhà quản trị có thêm thông tin về tính
khả thi của các quyết định để lựa chọn quyết định quản trị đúng đắn.
Ngoài ra các yếu tố khách quan, chủ yếu trên đây, quá trình ra
quyết định quản trị còn chịu sự tác động của các yếu tố khác như:
các thế lực trong tổ chức, các định kiến, tính bảo thủ.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC RA QUYẾT ĐỊNH
QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP APPLE
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp Apple 2.1.1. Tổng quan về Apple Tên gọi: Apple Inc. Thành lập:
Apple Inc. Thành lập ngày 01 tháng 04 năm
1976 tại California, Hoa Kỳ dưới tên Apple
Computer Inc, và đổi tên vào đầu năm 2007 Trụ sở chính:
1 Infinite Loop, Cupertino, Califonia, USA Nhà sáng lập:
Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronald Wayne Ngành nghề:
Phần cứng máy tính, phần mềm máy tính,
phụ kiện, thiết bị di động Số lượng trụ sở:
510 cửa hàng bán lẻ (2020) Khu vực hoạt động: Toàn thế giới Sản phẩm:
Ipod, Iphone, Ipad, Apple Watch, Apple TV,
MacOS, IOS, IpadOS, WatchOS, TVOS,… Dịch vụ:
ITunes Store, iOS App Store, Mac App Store,
Apple Arcade, Apple Music, Apple TV +, iMessage và iCloud,… Tổng tài sản:
323,888 tỉ đô la Mỹ (2020) Nhân viên: 147,000 (2020) Công ty con:
Shazam, FileMaker Inc., Anobit, Braeburn Capital, Beats Electronics Website: apple.com Logo qua các giai đoạn:
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Apple
- Ngày 01 tháng 04 năm 1976, lần đầu tiên Apple Inc. xuất hiện trên
thế giới dưới cái tên Apple Computer, Inc., được thành lập bởi bộ ba
Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronal Wayne và bán bộ sản phẩm
máy vi tính cá nhân Apple I.
- Ngày 11/4/1976, sản phẩm đầu tiên ra đời sau khi thành lập công
ty là chiếc Apple I có giá 666.66 USD. Đây là một sáng chế của
Steve Wozinak mới chỉ bao gồm 1 bộ mạch chủ cùng CPU, RAM và bộ xử lý.
- Năm 1985, Steve Jobs rút khỏi Apple sau những bất đồng với Hội
đồng quản trị. Ông thành lập công ty máy tính, phần mềm riêng có tên NeXT.
- Năm 1997, Apple đã mua lại NeXT với giá 429 triệu USD. Steve
Jobs chính thức trở lại với tư cách là CEO của Apple. Chiến dịch
quảng cáo đầy ấn tượng “ Think Different” của Apple được ra đời.
- Năm 2007, Apple Computer Inc. được đổi tên thành Apple Inc, ra
mắt Iphone. Đây không chỉ là thành tựu đáng tự hào nhất của Apple,
mà còn là bước ngoặt đáng ghi nhớ trong lịch sử chế tạo smartphone của thế giới.
- Năm 2010, chiếc máy tính bảng iPad của Apple ra đời và biến
thành sản phẩm máy tính bảng bán chạy nhất tính đến hiện tại.
- Ngày 25 tháng 10 năm 2021, Apple đã cho ra mắt dòng sản phẩm
iPhone mới nhất đó là iPhone 13 với kiểu thiết kế mới lạ cùng tính năng mới kết nối 5G.
- Theo bảng Market Share of Top 5 Smartphone Brands By
Production trong quý 3 và quý 4 của năm 2021. Trong quý 3 năm
2021 chứng kiến sự ra mắt của iPhone 13 cũng là một bước tiến lớn,
dẫn đến doanh số bán hàng quý 4 so với quý 3 tăng 23% đứng đầu trong Top 5 Smartphone Brand.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Apple
Giai đoạn 1: Cơ cấu tổ chức theo đơn vị kinh doanh (Business unit – BU)
Giai đoạn 1 được xác định từ khi Apple thành lập (1976) cho đến
trước năm 1997, Apple có cơ cấu tổ chức theo đơn vị kinh doanh:
Apple được phân chia thành các đơn vị kinh doanh (BU). Đứng đầu
mỗi BU là các GM (nhà quản lý chung). Mỗi BU đóng vai trò như 1
công ty con, có đủ các bộ phận chức năng: nghiên cứu & phát triển,
sản xuất, marketing, tài chính,... tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh (doanh thu - lợi nhuận (lãi - lỗ) của đơn vị kinh doanh của
mình. Đứng đầu mỗi bộ phận chức năng của từng đơn vị kinh doanh
là Giám đốc bộ phận chức năng.
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của Apple Inc giai đoạn trước năm 1997
Giai đoạn 2: Cơ cấu tổ chức theo chức năng, dưới sự lãnh đạo của Steve Jobs
Dưới thời của Steve Jobs, Apple có cơ cấu tổ chức như sau:
Steve Jobs là CEO- lãnh đạo cao nhất ở vị trí trung tâm tổ chức, có 9
SVP – Phó chủ tịch cấp cao phụ trách theo chức năng và 6 VP - Phó
chủ tịch. Jobs không còn những nhóm chia theo sản phẩm, mà đặt
toàn bộ tập đoàn dưới một P&L chung và thiết lập cấu trúc quản lý
của Apple theo cơ cấu tổ chức chia theo chức năng. Cụ thể như: Bộ
phận R&D của toàn tập đoàn Apple là sự kết hợp từ bộ phận R&D
của tất cả các BU1, BU2, BU3,.... tương tự đối với các bộ phận chức
năng khác như Sản xuất vận hành, Marketing, Tài chính,...
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Apple Inc dưới thời Steve Jobs
Giai đoạn 3: Cơ cấu tổ chức theo chức năng, dưới sự lãnh đạo của Tim Cook
Tập đoàn sử dụng cấu trúc theo “Cơ cấu tổ chức chức năng”,
mỗi bộ phận chức năng có Phó chủ tịch cấp cao (SVP) và các Phó
chủ tịch (VP), ví dụ: Bộ phận Operations của Apple có Phó chủ tịch
cấp cao SVP Operations là Sabih Khan, VP chuyên gia phụ trách Kỹ
thuật phần cứng là Dan Riccio,... Tim Cook đã thay đổi cách thức
hoạt động của hệ thống phân cấp của công ty, cụ thể như Phó chủ
tịch (VP) của Apple giờ đây có nhiều quyền lực hơn và có thể đưa ra
các quyết định tự chủ hơn (điều này từng bị hạn chế rất nhiều dưới
thời Steve Jobs), gia tăng sự hợp tác hơn giữa các bộ phận chức
năng khác nhau của tổ chức, chẳng hạn như nhóm phần mềm và nhóm phần cứng.
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức theo chức năng, dưới sự lãnh đạo của Tim Cook
2.1.4. Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Apple
Ngành kinh doanh: chuyên thiết kế, phát triển và bán thiết bị
điện tử tiêu dùng, phần mềm máy tính và các dịch vụ trực tuyến.
Một số sản phẩm nổi bật của Apple
Các dòng sản phẩm nổi bật của công ty bao gồm: máy tính
Apple Macintosh, máy nghe nhạc di động iPod (2001), chương trình
nghe nhạc iTunes, điện thoại iPhone (2007), máy tính bảng iPad
(2010), máy tính xách tay Macbook, máy tính cá nhân Mac, đồng hồ
thông minh Apple Watch (2014-2015), trình phát media kỹ thuật số
Apple TV, tai nghe không dây AirPods, tai nghe AirPods Max và loa thông minh HomePod.
Một số phần mềm của Apple
Phần mềm tiêu dùng của Apple bao gồm macOS và hệ điều
hành iOS, trình phát media trên iTunes, trình duyệt web Safari và
các sáng tạo và năng suất của iLife và iWork. Các dịch vụ trực tuyến
bao gồm iTunes Store, iOS App Store và Mac AppStore, Apple Music và iCloud.
2.1.5. Định hướng phát triển Sứ mệnh của Apple
Sứ mệnh của Apple thay đổi theo từng thời kỳ, cùng với sự thay đổi
của thị trường và ngành công nghiệp.
- Apple cam kết mang đến những trải nghiệm điện toán cá nhân tốt
nhất cho sinh viên, các nhà giáo dục, các chuyên gia sáng tạo và
người tiêu dùng trên toàn thế giới thông qua sự sáng tạo, đổi mới
phần cứng, phần mềm và các dịch vụ Internet.
- Apple góp phần vào cuộc cách mạng thiết bị di động với sản phẩm
iPhone và App Store, vạch rõ tương lai của các thiết bị truyền thông
di động và thiết bị thanh toán với hai sản phẩm là iPad và đồng hồ thông minh Apple Watch.
- Apple dẫn đầu cuộc cách mạng âm nhạc kỹ thuật số với máy nghe
nhạc iPod và cửa hàng trực tuyến iTunes, tiếp tục thúc đẩy phần
mềm thiết bị di động với nền tải iOS cùng dịch vụ Apple Pay và
iCloud. Apple còn thiết kế ra dòng máy tính cá nhân Mac tốt nhất
thế giới với nền tảng OS X, cùng các phần mềm chất lượng như
iWork, iMovie được miễn phí cho OS X hay iOS.
- Apple cung cấp sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu mọi khách hàng.
- Apple có phần cứng máy tính và phần mềm máy tính và dịch vụ cải tiến. Tầm nhìn của Apple
- Apple mong muốn tạo ra những sản phẩm vĩ đại và trở thành 1
trong những thương hiệu uy tín nhất thế giới về ngành công nghệ điện tử.
- Apple tin sứ mệnh của mình là tạo ra những sản phẩm vĩ đại và
điều đó sẽ không thay đổi. Apple luôn chú trọng vào sự đổi mới.
Apple tin tưởng vào sự giản đơn. Thay vì thực hiện hàng ngàn dự án,
Apple chỉ chú trọng vào một số dự án thực sự quan trọng và có ý
nghĩa. Tạo ra những sản phẩm tuyệt vời. Giá trị cốt lõi
- Apple đảm bảo rằng họ gắn kết tất cả các hoạt động của mình với
các giá trị cốt lõi của mình để giữ vững vị thế là một gã khổng lồ công nghệ toàn cầu.
- Bao gồm: khả năng tiếp cận, giáo dục, môi trường, sự hòa nhập và
sự đa dạng, riêng tư, trách nhiệm của nhà cung cấp. Mục tiêu
- Chinh phục người dùng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng và sự yêu
thích của người dùng. Đối với mục tiêu chiến lược kinh doanh của
Apple, Apple chú trọng vào 3 mục tiêu chính sau:
+ Luôn luôn nâng cao trải nghiệm của khách hàng
+ Cam kết có trách nhiệm với các hoạt động xã hội
+ Luôn đi đầu trong sáng tạo
2.2. Tình huống 1 (Quyết định lựa chọn nhà cung ứng linh kiện - Samsung ) 2.2.1. Nêu tình huống
Apple và Samsung là hai “ông hoàng trên thị trường
Smartphone” và giữa hai tập đoàn có sự cạnh tranh khá lớn, đối đầu
với nhau trên mọi mặt trận. Không hề quá lời nếu gọi cuộc chiến
pháp lý giữa Apple và Samsung là “thế chiến của làng công nghệ
toàn cầu”. Hai bên kiện tụng nhau từ châu Á sang châu Âu đến châu
Mỹ trong hàng năm trời vì những cáo buộc đạo nhái từ Apple và
Samsung, điều đó đã khiến nhiều thiết bị không còn được sản xuất.
Mặc dù coi Samsung là đối thủ cạnh tranh ngôi vị hàng đầu trên
thị trường Smartphone nhưng Apple vẫn quyết định lựa chọn
Samsung là một trong những nhà cung ứng của mình. Không chỉ
vậy, Apple còn là một trong những khách hàng phụ kiện lớn nhất
của Samsung, đặt hàng Samsung các linh kiện và đặc biệt là màn hình.
Vậy tại sao Apple vẫn ra quyết định lựa chọn Samsung là
nhà cung ứng linh kiện quan trọng cho mình dù cả hai là đối thủ
cạnh tranh nhau trên thị trường di động?
2.2.2. Phân tích tình huống 1
Xác định và nhận diện vấn đề
Apple nhận thấy doanh số iPhone X ngày càng giảm vì thiếu sự
sáng tạo về thiết kế và tính năng chậm đổi mới trong khi các đối thủ
khác không ngừng cải tiến và tung ra thị trường những sản phẩm
chất lượng. Chính vì vậy, vài năm trở lại đây, Apple luôn trong tình
trạng “chạy theo” các đối thủ để “sao chép” các tính năng đã trở
nên phổ biến trên hệ điều hành Android. Tuy nhiên, điều đó khiến
cho iFan – những người dùng trung thành với iPhone sẽ vô cùng
chán nản và thất vọng, dường như họ vẫn đang chờ đợi những tính
năng đột phá mới của iPhone. Để giải quyết vấn đề này, Apple đưa
ra quyết định đổi mới và phát triển các sản phẩm. Apple đã chú
trọng vào việc thay đổi hình dáng và một số bộ phận như từ việc sử
dụng màn hình LCD sang sử dụng màn hình OLED (bắt đầu từ dòng iPhone X).
Tìm ra và đánh giá các phương án
Apple tìm kiếm và lựa chọn những nhà cung ứng có đủ điều kiện
và khả năng cung cấp số lượng lớn linh kiện, màn hình để sản xuất
các thế hệ iPhone tiếp theo.
+ Về chất lượng sản phẩm: Apple sẽ lựa chọn những nhà cung
ứng màn hình mà có khả năng cung cấp sản phẩm đạt chuẩn chất lượng cao.
+ Về công nghệ: Apple tìm kiếm cho mình những nhà cung ứng
có thể sản xuất ra những chiếc màn hình có độ phân giải cao, độ
sáng và độ tương phản tốt, màu sắc trung thực, độ phản hồi nhanh.
+ Khả năng cung ứng: Apple cần những nhà cung ứng có khả
năng cung cấp số lượng lớn, đúng tiến độ và tính khả dụng của sản phẩm.
+ Giá cả: Apple tìm kiếm cho mình những nhà cung ứng có giá
cả phù hợp để đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Apple đã tìm hiểu và lựa chọn cho mình một số nhà cung ứng
màn hình như Samsung Display, LG Display, BOE. Cả ba doanh
nghiệp trên đều là những doanh nghiệp có uy tín cao trong việc sản
xuất màn hình và cũng đã từng hợp tác với Apple trong việc sản
xuất màn hình LCD cho các dòng iPhone trước đó. Mặc dù công
nghệ màn hình OLED của LG Display và BOE đều được đánh giá cao
về độ phân giải và độ sáng nhưng hai doanh nghiệp lại không đáp
ứng được đầy đủ các tiêu chí khác cả về chất lượng và số lượng mà Apple đã đặt ra.
Lựa chọn phương án tối ưu
Sau hàng loạt cuộc kiểm định và đánh giá, cuối cùng Apple
cũng ra quyết định lựa chọn Samsung là nhà cung ứng hàng đầu của mình.
Để tạo nên một sản phẩm màn hình cong, Apple cần phải có
một nguồn cung ứng đáng tin cậy chuyên cung cấp màn hình
AMOLED nhỏ, có khả năng uốn cong. Trong trường hợp này,
Samsung là lựa chọn tốt nhất. Bởi lẽ Samsung đang nắm trong tay
công nghệ màn hình cong mà không đối thủ nào có được, chính là
công nghệ làm ra màn hình vô cực trên Galaxy S8. Vậy nên khi chọn
Samsung là đối tác trong việc cung cấp màn hình cong OLED, Apple
hoàn toàn yên tâm sẽ không có sự cố nào xảy ra với màn hình của
các dòng iPhone trong thời gian tới. Thực hiện quyết định
Sau hàng chục năm sử dụng màn hình LCD cho các dòng
iPhone đời cũ, Apple đã quyết định thay thế màn hình LCD bằng
công nghệ màn hình mới – màn hình OLED cho các dòng iPhone đời
tiếp theo và mở đầu cho sự thay đổi này là dòng iPhone X. Trong
năm 2017, Apple đã đặt hàng Samsung 100 triệu tấm nền OLED 5.5
– inch và bản thỏa thuận kéo dài trong 3 năm với giá trị lên tới 2,59 tỷ USD.
Năm 2021, Samsung cung cấp 110 triệu tấm nền OLED cho
iPhone 12 và 13. Các tấm nền dành cho iPhone 13 Pro và 13 Pro
Max sử dụng công nghệ LTPO, tăng tốc độ làm tươi lên 120Hz và tự
động điều chỉnh tần số "refresh" mà không ảnh hưởng đến thời lượng pin.
Theo một báo cáo gần đây của The Elec, Samsung Display dự
kiến sẽ chiếm 70% sản lượng tấm nền OLED được Apple sử dụng
cho các mẫu iPhone 14 vào cuối năm 2022. Cụ thể, Apple đã đặt
hàng hơn 120 triệu tấm nền OLED cho dòng sản phẩm iPhone 14.
Trong đó, Samsung là đơn vị cung ứng lớn nhất khi chiếm đến 80
triệu tấm nền màn hình. Đánh giá quyết định