TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-------- --------
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĐỔI MỚI SẢN PHẨM
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Nhóm : 5
Lớp HP :
Người hướng dẫn :
[Type er ] y e here]Hà Nội, 2022
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................8
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................8
3. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................................9
4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu...........................................................10
4.1. Giả thuyết nghiên cứu..............................................................................................10
4.2. Mô hình nghiên cứu.................................................................................................10
5. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................................9
6. Ý nghĩa của nghiên cứu..............................................................................................11
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................................11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................11
1.1 Các khái niệm và kiến thức có liên quan..................................................................11
1.1.1 Các khái niệm....................................................................................................11
1.1.2 Thực trạng ngành dệt may những năm gần đây.................................................12
1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.....................................................................................15
1.2.1 Những nghiên cứu về sự đổi mới sản phẩm.......................................................15
1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm.....................16
1.2.3 Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam...........................................................19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................21
2.2 Dữ liệu nghiên cứu.....................................................................................................21
CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ NGHIÊN CỨU....................................22
3.1 Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu.................................................22
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI...................................................................
PHẦN KẾT LUẬN...........................................................................................................34
Tài liệu tham khảo............................................................................................................35
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT hiệu chữ viết
tắt
Chữ viết đầy đủ
1 PPNCKH Phương pháp nghiên cứu khoa học
2 TTCK Thị trường chứng khoán
3 DN Doanh nghiệp
4 TT Thị trường
5 CN Công nghệ
6 V Vốn
7 R&D Research & Development
(Hoạt động nghiên cứu và phát triển)
8 BĐL Biến độc lập
9 BPT Biến phụ thuộc
10 SPSS Statistical Package for the Social Sciences
(Chương trình máy tính phục vụ công tác phân tích thống
kê)
11 YoY Year over year
(Chỉ số so sánh kết quả tài chính)
12 OECD Organization for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
13 TTP Technological product and processinnovations
(Đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình)
14 ĐMST Đổi mới sáng tạo
2
15 VXH Vốn xã hội
16 ROA Lợi nhuận ròng trên tài sản
17 ROE Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
18 NNL Nguồn nhân lực
19 CLNNL Chất lượng nguồn nhân lực
20 CTCP Công ty cổ phần
21 MMCN Máy móc công nghệ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu....................................................................................... 10
Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may Việt Nam năm 2019 và 2020....... 14
Hình 1.3: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2021.......... 15
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu.................................... 21
Bảng 4.1: Bảng hỏi Google form................................................................................... 27
3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đổi mới sản phẩm chủ đề nhận được nhiều sự chú ý trong những thập kỷ qua
đổi mới sản phẩm được coi là một trong những bước đà để phát triển kinh tế. Có rất nhiều
lý do tại sao đổi mới sản phẩm lại quan trọng đối với các nước đang phát triển và các nền
kinh tế mới nổi. Đổi mới sản phẩm thể tăng tiếp cận các hội kinh doanh, vươn tới
biên giới công nghệ thế giới trong nhiều ngành công nghiệp và đặc biệt là nó có thể giúp
cho các quốc gia đó tránh “bẫy thu nhập trung bình".
Thêm vào đó, cần phải hiểu các yếu tố quyết định tới đổi mới sản phẩm ở Việt Nam
để cung cấp đầu vào các bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách
thêm căn cứ. Nghiên cứu này cố gắng tìm hiểu do đằng sau điều đó nhằm mục
đích lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu về đổi mới ở cấp độ doanh nghiệp nói chung
đóng góp cho tài liệu về tầm quan trọng của các yếu tố quyết định đổi mới sản phẩm
của doanh nghiệp bằng cách điều tra kỹ lưỡng mối quan hệ giữa đổi mới sản phẩm
một trong những yếu tố quyết định chính.
Do đó, đề tài: “Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của
các doanh nghiê p ngành t may niêm yết trên TTCK Viê t Nam” ra đời thực sự cần
thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu chung: Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các
doanh nghiê p ngành t may niêm yết trên TTCK Viê t Nam và đề xuất các khuyến nghị
để giúp các DN dệt may đổi mới được sản phẩm của mình ngày càng tốt hơn.
- Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu hướng đến mục tiêu cụ thể sau:
+ Thứ nhất, tổng hợp luận bản về sự đổi mới sản phẩm các nhân tố ảnh
hưởng đến sự đổi mới sản phẩm trong doanh nghiệp;
+ Thứ hai, đo lường các nhân tố ảnh hưởngtính đổi mới sản phẩm tại các doanh
nghiệp;
+ Thứ ba, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự đổi mới sản phẩm tại
các doanh nghiệp may niêm yết trên TTCK Việt Nam;
4
+ Thứ tư, đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao tính đổi mới của sản phẩm tại các
doanh nghiệp may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3. Thiết kế nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu.
+ Đối tượng nghiên cứu: Sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của các doanh
nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Đối tượng khảo sát: nhân viên của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu.
+ Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng từ 2018 – 2022
+ Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
4. Câu hỏi nghiên cứu.
Để tiến hành nghiên cứu đề tài cần trả lời cho các câu hỏi:
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát:
+ Những yếu tố nào tác động đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
+ Mục tiêu của các các doanh nghiệp ngành dệt may nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định của sự đổi mới sản phẩm hay không?
+ Ứng dụng đổi mới công nghệ của thời 4.0 vào việc sản xuất nhân tố
ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
+ Yếu tố vốn và chất lượng nguồn nhân lực có là nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới
sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam hay không?
+ Thị trường kinh doanh nhân tố ảnh hưởng sự đổi mới sản phẩm của các
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
+ Lợi ích của việc sự đổi mới sản phẩm nhân tố ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
5
+ Những sản phẩm mới có tính đổi mới, sáng tạo có sức hút mạnh mẽ đối với khách
hàng hay không?
+ Yếu tố nào tác động mạnh mẽ nhất tới sự đổi mới sản phẩm của ngành dệt
may?
5. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
5.1. Giả thuyết nghiên cứu.
- Giả thuyết 1: Yếu tố vốn ảnh hưởng đến quyết định đổi mới sản phẩm của doanh
nghiê p.
- Giả thuyết 2: Yếu tố thị trường ảnh hưởng đến quyết định đổi mới sản phẩm của
doanh nghiê p.
- Giả thuyết 3: Thiết bị máy móc công nghê của doanh nghiê p càng hiê n đại, sản
phẩm tạo ra có tính đổi mới, sáng tạo cao hơn
- Giả thuyết 4: Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến quyết định đổi mới
sản phẩm của doanh nghiê p.
- Giả thuyết 5: Hoạt đô ng R&D i của doanh nghiê p càng mạnh thì khả năng
tạo ra đổi mới sản phẩm càng cao.
5.2. Mô hình nghiên cứu.
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu
6
6. Ý nghĩa của nghiên cứu.
- Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu hơn về các nhân tố ảnh
hưởng đến s thay đổi sản phẩm của mình trong tương lai. Đây sẽ một sở tham
khảo có giá trị cho các doanh nghiệp để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả khi
hướng tới sự thay đổi đầy tiềm năng này.
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các khách hàng hiểu thêm về quyết định lựa chọn sản
phẩm của mình, từ đó điều chỉnh theo hướng tích cực.
- Nghiên cứu này cũng thể góp phần làm tài liệu tham khảo cho những nghiên
cứu khác có liên quan.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1Các khái niệm và kiến thức có liên quan.
1.1.1 Các khái niệm.
- Đổi mới (innovation) một từ bắt nguồn từ từ “nova” gốc Latin nghĩa “mới”.
Đổi mới thường được hiểu là sự mở đầu cho một giải pháp nào đó khác với các giải pháp
7
đã triển khai. Đổi mới cũng được định nghĩa “việc áp dụng những ý tưởng mới vào tổ
chức”. Một số định nghĩa cụ thể hơn về đổi mới cho rằng đổi mới một quá trình biến
các ý tưởng thành các sản phẩm mới, dịch vụ mới, sản xuất đại trà và thương mại hóa các
sản phẩm và dịch vụ đó. Vì vậy đổi mới bắt nguồn từ những ý tưởng mới, những ý tưởng
này được phát triển thành các sản phẩm/dịch vụ mới của tổ chức.
- Sản phẩm là kết quả của một quá trình tập hợp các hoạt động liên quan lẫn
nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra. Sản phẩm được phân chia
thành nhiều loại, bao gồm dịch vụ, vật liệu chế biến, phần mềm, phần cứng...
- Đổi mới sản phẩm là việc giới thiệu một hàng hóa hoặc dịch vụ mới hoặc được cải
thiện đáng kể liên quan đến đặc điểm hoặc mục đích sử dụng của sản phẩm. Điều này bao
gồm những cải tiến đáng kể về thông số thuật, các thành phần vật liệu, phần mềm
tích hợp, sự thân thiện với người dùng và các đặc điểm chức năng khác.
- Thị trường chứng khoán hay sàn chứng khoán là nơi phát hành giao dịch mua bán,
trao đổi các loại cổ phiếu chứng khoán và được thực hiện chủ yếu tại sở giao dịch chứng
khoán hoặc thông qua các công ty môi giới chứng khoán.
1.1.2 Thực trạng ngành dệt may những năm gần đây.
1.1.2.1 Định nghĩa.
- Ngành dệt may một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng, liên quan đến việc sản xuất sợi, dệt nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm, hoàn tất
hàng may mặc và cuối cùng là phân phối hàng may mặc đến tay người tiêu dùng.
- Một số doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK:
Các doanh nghiệp may Việt Nam điển hình thể kể đến như: Tổng Công ty cổ
phần may Việt Tiến, Tổng Công ty cổ phần Phong Phú, Tập đoàn dệt may Việt Nam,
Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè, Công ty cổ phần may Sông Hồng, Công ty cổ phần
đầu tư và thương mại TNG, Công ty cổ phần may Đồng Nai, Tổng công ty may 10, Tổng
công ty Đức Giang…
+ Tập đoàn dệt may Việt Nam (Upcom: VGT)
Tập đoàn Vinatex ghi nhận doanh thu với 13,9 ngàn tỷ đồng (2020), doanh thu
hợp nhất của 33 công ty con; 34 công ty liên kết. Năm 2021, chịu tác động nặng nề
của dịch bệnh. Tập đoàn vẫn ghi nhận doanh thu hợp nhất hơn 16 430 tỷ đồng tăng 10,7
% so với 2020, lãi trước thuế 1.200 tỷ đồng, tăng gấp đôi cùng kỳ, hoàn thành mục tiêu
phục Hồi như trước đại dịch với nhiều chi tiêu cao hơn
8
+ Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến (Upcom: VGG)
Tổng công ty may Việt Tiến ghi nhận doanh thu với 7,1 ngàn tỷ đồng (2020). Đây
doanh nghiệp xuất thân từ doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa. Năm 2021,
VGG đạt 6.009 tỷ đồng doanh thu thuần giảm 15,6% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế
đạt gần 87 tỷ đồng giảm 42,4% so với năm 2020.
+ CTCP may Sông Hồng (HSX: MSH)
CTCP may Sông Hồng ghi nhận doanh thu 3,813 tỷ đồng (2020). Kết quả kinh
doanh năm 2021 tăng trưởng mạnh. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế đạt 5,444 tỷ233
tỷ. Doanh thu tiếp tục đến từ mảng Dệt may truyền thống. Đáng chú ý, công ty còn ghi
nhận 182 tỷ doanh thu từ bất động sản.
1.1.2.2 Thực trạng ngành dệt may những năm trở lại đây tại Việt Nam.
Ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam trong những năm gần đây được đánh giá đã
những bước tiến tích cực cả về sản xuất xuất khẩu. Trong đó, tốc độ tăng trưởng
trong sản xuất của ngành Dệt May bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,9%/năm, riêng
năm 2018 tăng trên 33%. Năm 2020, ngành Dệt May một trong những ngành chịu
nhiều tác động tiêu cực kéo dài của đại dịch Covid-19. Trong 9 tháng năm 2021,
ngành Dệt May đã nhiều tín hiệu khởi sắc hơn so với cùng kỳ năm trước nhờ chuỗi
sản xuất phục hồi với đơn hàng truyền thống tăng trở lại. Chỉ số sản xuất ngành Dệt
Sản xuất trang phục trong 9 tháng năm 2021 đều tăng so với cùng kỳ năm 2020.
Theo tổng hợp từ Tổng Cục Thống Việt Nam (2020), đến cuối năm 2019 ngành
dệt may khoảng 14.000 doanh nghiệp đăng đang hoạt động với tổng doanh thu
được thống ước tính 1.198.072 tỷ VND, tương đương khoảng 52 tỷ USD. Theo số
liệu thống kê của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, năm 2019, kim ngạch xuất khẩu năm 2019
đạt 38,9 tỷ USD (trong đó, sợi 12%, vải 4% hàng may mặc 80%), giảm 1 tỷ USD so
với mục tiêu đề ra, tương đương với mức tăng trưởng 7,55% so với năm 2018. Năm
2020, chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, ngành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó
khăn thách thức: đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, đơn hàng sụt giảm do giãn cách
hội thói quen tiêu dùng thay đổi. Theo thống của Hiệp hội Dệt may Việt Nam,
năm 2020 là năm đầu tiên sau 25 năm, kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành dệt may Việt
Nam là 35 tỷ USD.
Hình 1.1: Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may Việt Nam năm 2019 và 2020
9
Ng
ồn:
Báo
cáo
ngành dệt may 2021, Công ty cổ phần chứng khoán BIDV
Tính đến giữa tháng 3/2021, tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may đạt 7 tỷ
USD, tăng trưởng 1% so với cùng kỳ (kim ngạch 2 tháng đầu năm 2021 giảm 1% so với
cùng kỳ năm trước do chưa chịu ảnh hưởng bởi Covid-19, nửa đầu tháng 3 tăng trưởng
11% so với năm trước, khi dịch bệnh ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu).
Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2021
Nguồn: Tổng cục hải quan
10
Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu của ngành Dệt May,
tuy vậy, đây là chỉsự gián đoạn trong ngắn hạn, xuất khẩu toàn ngành Dệt May đã lấy
lại đà tăng trưởng trong năm 2022.
Nhìn tổng thể về tình hình xuất khẩu ngành Dệt May trong những năm gần đây thấy
rằng, tăng trưởng trong xuất khẩu của Ngành biến động theo xu hướng xuất khẩu chung
của cả nước. Đáng chú ý, trong bối cảnh chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh
Covid-19, nhưng xuất khẩu toàn ngành Dệt May vẫn cho thấy sự tăng trưởng nhảy vọt
trong 9 tháng năm 2021 (tăng trưởng hình chữ V). Có được kết quả trên là do ngành Dệt
May Việt Nam đã đang nỗ lực không ngừng để bắt kịp với xu hướng thế giới. Trong
đó, nổi bật nhất là sự chủ động của các doanh nghiệp để liên tục đổi mới sản phẩm.
1.2Mô hình nghiên cứu đề xuất.
1.2.1 Những nghiên cứu về sự đổi mới sản phẩm.
- Theo Keith Pavitt (2003) quá trình đổi mới là quá trình khám phá ra các cơ hội
cho một sản phẩm, dịch vụ hay quá trình mới dựa trên các tiến bộ kỹ thuật hoặc dựa
trên sự thay đổi của nhu cầu thị trường hoặc của cả hai yếu tố đó. Keith Pavitt nhấn
mạnh rằng cơ sở cho việc đổi mới là các tiến bộ kỹ thuật và sự thay đổi của nhu cầu
thị trường. Điều đó nói lên rằng mục đích của việc đổi mới tạo ra sản phẩm, dịch vụ
hay quá trình đáp ứng sự thay đổi của thị trường.
- Đổi mới của sản phẩm bao gồm:
+ Đổi mới giá trị hiện thực của sản phẩm như đổi mới chất lượng, mẫu mã, nhãn:
hiệu, bao bì, tính năng tác dụng.
+ Đổi mới giá trị tiềm năng của sản phẩm như bảo hành, lấy ý kiến về sự thỏa mãn:
của khách hàng, tín dụng thương mại.
+ Đổi mới giá trị cốt l¨i của sản phẩm: Giá trị cốt l¨i của sản phẩm lợi ích lớn
nhất mà sản phẩm đem lại cho khách hàng.
- Un & Asakawa (2015) cho rằng đổi mới sản phẩm có mục đích chính tạo ra sự
mới lạ cho sản phẩm, giúp doanh nghiệp được các sản phẩm tốt nhất trên thị trường.
Người ta thường dẫn định nghĩa của OECD (1997) 3 theo một nghĩa rộng: “Đổi mới
công nghệ sản phẩm quy trình (Technological product and processinnovations) -
TPP việc thực hiện được sản phẩm quy trình mới về mặt công nghệ hay đạt được
11
tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với sản phẩm và quy trình. Đổi mới TPP được thực
hiện nếu đổi mới đó đã được đưa ra thị trường (đổi mới sản phẩm) hoặc được sử dụng
trong sản xuất (đổi mới quy trình). Đổi mới TPP gắn với một chuỗi các hoạt động khoa
học công nghệ, tổ chức, tài chính thương mại. Khái niệm OECD mở rộng mới
được cải tiến đối với DN (không nhất thiết mới hoặc được cải tiến so với thế giới).
Điều này cho phép mở rộng phạm vi phân tích về đổi mới, đặc biệt trong bối cảnh của
các nước đang phát triển.
Để đổi mới thành công (đưa được sản phẩm mới ra thị trường). Tùy thuộc tính chất, các
hoạt động này được phân thành:
a. Thu nạp và tạo ra tri thức phù hợp mới đối với DN.
- R&D.
- Thu nạp công nghệ “tách rời”quyết (acquisition of disembodied technology
and know-how) thường được thực hiện dưới dạng mua bán các quyền sở hữu công
nghiệp.
- Thu nạp công nghệ “gắn kèm” (asquisition of embodied technology) thường gắn
với việc mua sắm, thu nạp thiết bị máy móc hàm chứa nội dung công nghệ.
b. Các hoạt động chuẩn bị sản xuất khác.
- Thiết kế sản xuất (tooling-up and industrial engineering): bố trí mặt bằng sản xuất,
chọn thiết bị cho từng công đoạn, chọn giải pháp vận hành nhà máy, quy trình kiểm soát
chất lượng, áp dụng tiêu chuẩn để chế tạo sản phẩm mới hoặc sử dụng quy trình mới.
- Thiết kế công nghiệp (industrial design): phương án và bản vẽ quy định quy trình,
thông số kỹ thuật đặc tính vận hành cần thiết cho sản xuất sản phẩm mới hoặc thực
hiện quy trình mới.
- Thu nạp các tư liệu sản xuất khác như nhà xưởng, máy móc thông thường (không
có tiến bộ gì về các đặc tính kỹ thuật) cần thiết cho việc thực hiện đổi mới công nghệ sản
phẩm và quy trình.
- Khởi động sản xuất bao gồm việc điều chỉnh sản phẩm hoặc quy trình, đào tạo lại
đội ngũ lao động về kỹ thuật mới hoặc cách sử dụng máy móc mới, và các hoạt động sản
xuất thử chưa phải R&D.
c. Tiếp thị các sản phẩm mới hoặc được cải thiện bao gồm các hoạt động như nghiên
cứu thị trường, thử nghiệm thị trường và quảng cáo.
1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm.
12
Theo Trần Lan Hương trong luận án Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo
sản phẩm trong các doanh nghiệp khoa học công nghệ Việt Nam. Nhân tố tác động
đến ĐMST sản phẩm cũng có thể được chia thành hai nhóm: nhân tố bên trong (các nhân
tố nằm bên trong thuộc sự kiểm soát của doanh nghiệp có tác động đến năng lực đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp) nhân tố bên ngoài (các nhân tố tác động đến đổi mới
sáng tạo nhưng vượt ra khỏi phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp) (Edison cộng sự,
2013).
a. Các nhân tố bên trong.
- Các nhân tố phản ánh thuộc tỉnh chung của doanh nghiệp. Tác động của biến quy
đổi mới sáng tạo sản phẩm không thống nhất. Một số các nhân tố thuộc tính
khác được xem xét trong mối quan hệ với ĐMST sản phẩm như đặc điểm của nguồn
vốn, cơ cấu vốn góp hay cường độ vốn góp, kết quả hoạt động của thời kì trước.
- Các nhân tố phản ánh chiến lược của doanh nghiệp. Các chiến lược của doanh
nghiệp có thể tác động tới ĐMST sản phẩm chuyên môn hóa, đa dạng hóa hay chiến lược
xuất khẩu.
- Các nhân tố thuộc về văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa tổ chức thể thể kích
thích hành vi đổi mới giữa các thành viên của tổ chức thể khiến họ chấp nhận
đổi mới như một giá trị bản của tổ chức thể thúc đẩy các nhân hướng đến
ĐMST.
- Các nhân tố thuộc về đội ngũ quản lãnh đạo doanh nghiệp. Các đặc điểm của
các nhà lãnh đạo quản doanh nghiệp bao gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, đào
tạo chuyên môn kinh nghiệm, tính cách, khả năng, quan niệm của nhà quản về
những chi phí rủi ro liên quan đến đổi mới, quan niệm của nhà quản về lợi ích thu
được từ đổi mới có vai trò rất quan trọng để thúc đẩy ĐMST trong doanh nghiệp.
- Các nhân tố thuộc về nguồn lực chiến lược chức năng. Hoạt động nghiên cứu
phát triển nội bộ (R&D nội bộ) được thừa nhận biến số rất quan trọng quyết định
đến khả năng tạo ra kết quả ĐMST của doanh nghiệp. Nhân tố liên quan đến khả năng
hấp thụ cùng được cho tác động tích cực đến khả năng ĐMST của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm cơ cấu tài chính, tăng trưởng doanh thu
tỷ suất lợi nhuận cao, các quỹ dành cho nghiên cứu phát triển đều góp phần tích cực
nâng cao ĐMST thông qua tăng cường khả năng thực hiện các dự án đầu tưtriển khai
các hoạt động nghiên cứu phát triển (Bhattacharya & Bloch, 2004).
13
- Các nhân tố thuộc về hoạt động đổi mới sáng tạo mở. Bogers và cộng sự (2017) đã
chỉ ra một chủ đề nổi bật trong các nghiên cứu về ĐMST mở đó tác động đến kết quả
ĐMST và kết quả nhìn chung của doanh nghiệp Cheng & Hulzingh (2014) là nghiên cứu
đầu tiên nghiên cứu mối quan hệ giữa ĐMST mở thưởng vào, hưởng ra kết hợp với
ĐMST sản phẩm (cùng các kết quả ĐMST khác) tại 223 doanh nghiệp dịch vụ Đài
Loan. Tuy nhiên nghiên cứu của Cheng Huizingh đã không xét riêng rẽ các tác động
của từng loại cơ chế.
b. Các nhân tố bên ngoài.
- Nhóm nhân tố thuộc về lĩnh vực hoạt động. Đổi mới sáng tạo được chỉ ra trong
nhiều nghiên cứu về việc chịu ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài của tổ chức, trong đó
đặc biệt nhấn mạnh đặc điểm của ngành lĩnh vực hoạt động. Mức độ cạnh tranh trong
ngành được coi là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hoàn
thiện công nghệ thực hiện đổi mới sáng tạo (Davis & Meyer, 2004). Hay như việc các
doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghệ cao, lợi thế hơn trong việc tiếp
cận tri thức tiến bộ công nghệ, thường khả năng ĐMST sản phẩm nhiều hơn
những ngành truyền thống (Gomez và cộng sự, 2016).
- Nhóm nhân tố khu vực địa lý. Về vị trí địa lý, các doanh nghiệp ở các khu vực đô
thị, thành phố trực thuộc trung ươngthể tiếp cận tốt hơn với vốn, lao động chất lượng,
công nghệ tiên tiến, cơ hội thị trường, thông tin và mạng lưới kinh doanh cũng như các sự
trợ giúp vấn dễ dàng hơn từ các mạng lưới, hiệp hội nghề nghiệp, vườn ươm hay
các công viên công nghệ.
- Nhóm nhân tố hợp tác trong mạng lưới, tiếp thu tri thức công nghệ. ĐMST
trong doanh nghiệp thường không diễn ra một cách biệt lập thể được thực hiện
trong một mối quan hệ hợp tác của doanh nghiệp với các chủ thể khác trong ngành bao
gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, doanh nghiệp cùng ngành hoặc chủ
thể ngoài ngành bao gồm trường đại học, viện nghiên cứu, ... Cường độ và chất lượng của
các mối quan hệ tương tác trong mạng lưới quan hệ tích cực đến ĐMST sản phẩm và
cũng có thể tìm thấy trong nhiều nghiên cứu ở nước ngoài.
- Nhóm nhân tố thuộc về chính phủ chính sách công. ĐMST nói chung
ĐMST sản phẩm là những hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro và có độ trễ, đặc biệt đối với
những doanh nghiệp gặp bất lợi về nguồn lực do không lợi thế về quy như doanh
nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp, ... thế sự ổn định trong
14
chính sách sẽ kích thích các doanh nghiệp nỗ lực đầu cho hoạt động Nghiên cứu
Phát triển tạo sản phẩm mới, đồng thời sự hỗ trợ của chính phủ thể giúp ích rất nhiều
cho việc ĐMST trong doanh nghiệp (Barasa và cộng sự, 2017).
1.2.3 Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Trong bối cảnh hội nhập, để tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì đổi mới sản
phẩm có ý nghĩa sống còn đối với từng DN, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may thời trang tại
Việt Nam. Thông qua mạng lưới, mối quan hệ giúp DN thêm thông tin, chia sẻ kiến
thức, hỗ trợ cùng nhau cải tiến đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh canh, cải thiện
thành tích kinh doanh. Chính thế, các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK của
Việt Nam đã và đang áp dụng những công nghệ đổi mới cả về máy móc lẫn kỹ thuật. Các
đề tài đã được các tác giả nghiên cứu theo các cách tiếp cận khác nhau. Cụ thể:
- Theo Nguyễn Thị Anh Vân, Nguyễn Khắc Hiếu với đề tài Các yếu tố ảnh hưởng
đến đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp may vừa và nhỏ ở Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, các yếu tố quy doanh nghiệp, sự kiểm tra của quan chức năng,
chứng nhận chất lượng quốc tế, xuất khẩu, đổi mới sản phẩmhỗ trợ kỹ thuật từ chính
phủ ảnh hưởng tích cực đến việc đổi mới công nghệ, trong khi đó yếu tố chi phí phi chính
thức ảnh hưởng tiêu cực đến đổi mới công nghệ. Từ kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị
được đưa ra nhằm gia tăng việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp của Việt Nam.
- Theo R. G. Cooper and E. J. Kleinschmidt với đề tài Success Factors in Product
Innovation cho thấy không công ty nào có thể thoát khỏi những tác động của công nghệ
thị trường thay đổi nhanh chóng. Các sản phẩm hiện tại trở nên lỗi thời được thay
thế bằng các sản phẩm mới hoặc cải tiến; những người khác chỉ đơn giản tiếp tục làm
cạn kiệt nguồn lực của công ty vì các mặt hàng có lợi nhuận thấp trong các thị trường với
loại hàng hóa có tính cạnh tranh cao. Đổi mới sản phẩm là một con đường dẫn đến sự tồn
tại và thịnh vượng của công ty đối với nhiều công ty.
- Theo TSKH.Nguyễn Thành Bang, Ths.Hoàng Văn Tuyên, Ths.Nguyễn Việt Hòa
với đề tài Nghiên cứu chính sách đổi mới phương thức tác động của chính sách đổi
mới đối với sự phát triển KH&CN ngành công nghiệp (trường hợp ngành công nghiệp dệt
may Việt Nam) nhận thấy các điều kiện để thực thi chính sách đổi mới Việt Nam đã
hình thành trong thời gian qua như khung thể chế pháp luật về doanh nghiệp, kinh tế,
thương mại, thuế, luật KH&CN, luật sở hữu trí tuệ, luật công nghiệp.... Tuy nhiên đó chỉ
15
là điều kiện cần, chưa đủ cho các hoạt động đổi mới diễn ra. Do đó, trong nghiên cứu này
khuyến nghị xây dựng chính sách đổi mới phương thức tác động hiệu quả đến sự
phát triển Khoa học và Công nghệ ngành công nghiệp dệt may Việt Nam thời gian tới.
- Theo Usup Riassy Christaa and Vivy Kristina với đề tài The effect of product
innovation on business performance during COVID 19 pandemic cho thấy các phương
pháp quản liên quan đến khách hàng tri thức, các hoạt động đổi mới thể đầu
vào để khuyến khích sự xuất sắc của sản phẩm địa phương nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Nghiên cứu này thể được dùng như một tài liệu tham khảo phát
triển các phương pháp quản dựa trên quan điểm quản tốt nguồn lực dựa trên tri
thức nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, thông qua các sáng kiến định hướng
thị trường về chia sẻ tri thức và đổi mới sản phẩm.
16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 - Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định
lượng
+ Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: bằng phiếu điều tra khảo sát các sinh
viên học môn PPNCKH qua mạng xã hội, google docs và điều tra trực tiếp.
+ Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng:
Thống kê mô tả: Nhập dữ liệu vào Excel rồi chạy bằng phần mềm SPSS 20
Hồi quy: đầu tiên chạy độ tin cậy Cronbach's Alpha nhân tố khám phá EFA→
Chạy tương quan → hồi quy.
2.2 Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu mà nhà nghiên cứu tự thu thập, thông qua phỏng vấn trực
tiếp, hoặc nguồn tài liệu cơ bản, còn ít hoặc chưa được chú giải.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua 4 phương pháp phổ biến nhất là:
Thí nghiệm, Quan sát, Phỏng vấn, Khảo sát.
- Dữ liệu thứ cấpdữ liệu đã có sẵn, có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân
tích, giải thích và diễn giải. Các nguồn dữ liệu thứ cấp rất đa dạng như: sách, báo, tạp chí,
tập san chuyên đề, báo cáo khoa học, internet, luận văn, luận án; Các báo cáo của chính
phủ, bộ ngành, số liệu của các bộ phận, ban ngành; Các báo cáo thống của quan,
viện, trường Đại Học; Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành
và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học
liên quan đến vấn đề thống ; Các bài báo cáo hay luận văn của các sinh viên khác
(khóa trước) trong trường hoặc ở các trường khác,..
17
CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu.
Bảng 3.1: Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu
hóa
Thang đo 1 Nguồn
tham
khảo
Thang đo 2 Nguồn
tham
khảo
VỐN
V1 VXH bên trong góp phần
thúc đẩy đổi mới sản phẩm
của DN dệt may thời trang,
do đó, cần tăng cường chất
lượng mạng lưới bên trong
DN giữa các cá nhân và các
bộ phận/phòng ban trong
DN.
Bùi Văn
Thời –
Tác động
vốn xã
hội với
đổi mới
sản phẩm
của
doanh
nghiệp
ngành
Dệt may
khu vực
phía
Nam.
Fu, Ke, và Huang
(2002) xem xét mối
quan hệ giữa khả
năng sinh lời và vốn
tài chính cho 1,276
doanh nghiệp nhỏ tại
Đài Loan giai đoạn
1992 – 1997 cũng chỉ
ra rằng quy mô và
tăng trưởng vốn có
mối quan hệ đồng
biến với khả năng
sinh lời của các doanh
nghiệp ngành dệt may
trên TTCK Việt Nam.
Phan T.
Hiền,
Nguyễn
N. Hà –
Các yếu
tố tác
động đến
khả năng
sinh lời
của các
doanh
nghiệp
ngành dệt
may trên
thị trường
chứng
khoán
Việt
Nam.
V2 VXH bên ngoài DN có tác
động mạnh nhất đến cải tiến
đổi mới sản phẩm của DN.
Điều này có nghĩa là DN dệt
18
may thời trang cần chú trọng
việc tăng cường mạng lưới
mối quan hệ với các đối tác
kinh doanh như nhà cung
cấp, nhà phân phối và các
bên liên quan.
THỊ TRƯỜNG
TT1 Số lượng doanh nghiệp
trong ngành ở mức cao, mức
độ cạnh tranh trong ngành
cao do phần lớn các doanh
nghiệp hiện nay chủ yếu
nhận gia công từ đơn đặt
hàng nước ngoài, sản xuất ở
khâu cắt may và hoàn thiện
đơn giản, các doanh nghiệp
đều có thể làm được công
việc tương tự nhau.
Hàn Thị
Mĩ Hạnh
– Các yếu
tố cạnh
tranh của
ngành dệt
may Việt
Nam.
Trong thị trường tập
trung, quy mô doanh
nghiệp càng lớn thì
khả năng sinh lời
càng cao nhờ vào lợi
thế kinh tế của quy
mô Malik (2011),
Yazdanfar (2013),
Vătavu (2014),
Alghusin (2015),
Alarussi và Alhaderi
(2018). Tuy nhiên,
khi các doanh nghiệp
càng mở rộng quy mô
thì việc quản lý càng
khó khăn và tốn nhiều
chi phí hơn. Sẽ đến
một thời điểm lợi thế
kinh tế theo quy mô
không còn hiệu quả,
việc gia tăng sản
lượng vượt quá cầu
thị trường, không làm
gia tăng lợi nhuận
(Goddard et al.,
Phan T.
Hiền,
Nguyễn
N. Hà –
Các yếu
tố tác
động đến
khả năng
sinh lời
của các
doanh
nghiệp
ngành dệt
may trên
thị trường
chứng
khoán
Việt
Nam.
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
----------------
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĐỔI MỚI SẢN PHẨM
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Nhóm : 5 Lớp HP : Người hướng dẫn : [Type er ] Hà Nội, 2022 y e here] MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................8
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................8
3. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................................9
4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu...........................................................10
4.1. Giả thuyết nghiên cứu..............................................................................................10
4.2. Mô hình nghiên cứu.................................................................................................10
5. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................................9
6. Ý nghĩa của nghiên cứu..............................................................................................11
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................................11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................11
1.1 Các khái niệm và kiến thức có liên quan..................................................................11
1.1.1 Các khái niệm....................................................................................................11
1.1.2 Thực trạng ngành dệt may những năm gần đây.................................................12
1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.....................................................................................15
1.2.1 Những nghiên cứu về sự đổi mới sản phẩm.......................................................15
1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm.....................16
1.2.3 Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam...........................................................19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................21
2.2 Dữ liệu nghiên cứu.....................................................................................................21
CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ NGHIÊN CỨU....................................22
3.1 Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu.................................................22
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI...................................................................
PHẦN KẾT LUẬN...........................................................................................................34
Tài liệu tham khảo............................................................................................................35 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết Chữ viết đầy đủ tắt 1 PPNCKH
Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 TTCK Thị trường chứng khoán 3 DN Doanh nghiệp 4 TT Thị trường 5 CN Công nghệ 6 V Vốn 7 R&D Research & Development
(Hoạt động nghiên cứu và phát triển) 8 BĐL Biến độc lập 9 BPT Biến phụ thuộc 10 SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
(Chương trình máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê) 11 YoY Year over year
(Chỉ số so sánh kết quả tài chính) 12 OECD
Organization for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) 13 TTP
Technological product and processinnovations
(Đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình) 14 ĐMST Đổi mới sáng tạo 2 15 VXH Vốn xã hội 16 ROA
Lợi nhuận ròng trên tài sản 17 ROE
Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 18 NNL Nguồn nhân lực 19 CLNNL
Chất lượng nguồn nhân lực 20 CTCP Công ty cổ phần 21 MMCN Máy móc công nghệ DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu....................................................................................... 10
Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may Việt Nam năm 2019 và 2020....... 14
Hình 1.3: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2021.......... 15 DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu.................................... 21
Bảng 4.1: Bảng hỏi Google form................................................................................... 27 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài.
Đổi mới sản phẩm là chủ đề nhận được nhiều sự chú ý trong những thập kỷ qua vì
đổi mới sản phẩm được coi là một trong những bước đà để phát triển kinh tế. Có rất nhiều
lý do tại sao đổi mới sản phẩm lại quan trọng đối với các nước đang phát triển và các nền
kinh tế mới nổi. Đổi mới sản phẩm có thể tăng tiếp cận các cơ hội kinh doanh, vươn tới
biên giới công nghệ thế giới trong nhiều ngành công nghiệp và đặc biệt là nó có thể giúp
cho các quốc gia đó tránh “bẫy thu nhập trung bình".
Thêm vào đó, cần phải hiểu các yếu tố quyết định tới đổi mới sản phẩm ở Việt Nam
để cung cấp đầu vào là các bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách
có thêm căn cứ. Nghiên cứu này cố gắng tìm hiểu lý do đằng sau điều đó và nhằm mục
đích lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu về đổi mới ở cấp độ doanh nghiệp nói chung
và đóng góp cho tài liệu về tầm quan trọng của các yếu tố quyết định đổi mới sản phẩm
của doanh nghiệp bằng cách điều tra kỹ lưỡng mối quan hệ giữa đổi mới sản phẩm và
một trong những yếu tố quyết định chính.
Do đó, đề tài: “Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của
các doanh nghiê •p ngành dê •t may niêm yết trên TTCK Viê •t Nam” ra đời là thực sự cần thiết. 2.
Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu chung: Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các
doanh nghiê •p ngành dê •t may niêm yết trên TTCK Viê •t Nam và đề xuất các khuyến nghị
để giúp các DN dệt may đổi mới được sản phẩm của mình ngày càng tốt hơn.
- Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu hướng đến mục tiêu cụ thể sau:
+ Thứ nhất, tổng hợp lý luận cơ bản về sự đổi mới sản phẩm và các nhân tố ảnh
hưởng đến sự đổi mới sản phẩm trong doanh nghiệp;
+ Thứ hai, đo lường các nhân tố ảnh hưởng và tính đổi mới sản phẩm tại các doanh nghiệp;
+ Thứ ba, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự đổi mới sản phẩm tại
các doanh nghiệp may niêm yết trên TTCK Việt Nam; 4
+ Thứ tư, đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao tính đổi mới của sản phẩm tại các
doanh nghiệp may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3. Thiết kế nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu.
+ Đối tượng nghiên cứu: Sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của các doanh
nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Đối tượng khảo sát: nhân viên của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu.
+ Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng từ 2018 – 2022
+ Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 4.
Câu hỏi nghiên cứu.
Để tiến hành nghiên cứu đề tài cần trả lời cho các câu hỏi:
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát:
+ Những yếu tố nào tác động đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
+ Mục tiêu của các các doanh nghiệp ngành dệt may có là nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định của sự đổi mới sản phẩm hay không?
+ Ứng dụng và đổi mới công nghệ của thời kì 4.0 vào việc sản xuất có là nhân tố
ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
+ Yếu tố vốn và chất lượng nguồn nhân lực có là nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới
sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
+ Thị trường kinh doanh có là nhân tố ảnh hưởng sự đổi mới sản phẩm của các
doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
+ Lợi ích của việc sự đổi mới sản phẩm có là nhân tố ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? 5
+ Những sản phẩm mới có tính đổi mới, sáng tạo có sức hút mạnh mẽ đối với khách hàng hay không?
+ Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ nhất tới sự đổi mới sản phẩm của ngành dệt may? 5.
Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
5.1. Giả thuyết nghiên cứu.
- Giả thuyết 1: Yếu tố vốn ảnh hưởng đến quyết định đổi mới sản phẩm của doanh nghiê •p.
- Giả thuyết 2: Yếu tố thị trường ảnh hưởng đến quyết định đổi mới sản phẩm của doanh nghiê •p.
- Giả thuyết 3: Thiết bị máy móc công nghê • của doanh nghiê •p càng hiê •n đại, sản
phẩm tạo ra có tính đổi mới, sáng tạo cao hơn
- Giả thuyết 4: Chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến quyết định đổi mới
sản phẩm của doanh nghiê •p.
- Giả thuyết 5: Hoạt đô •ng R&D nô •i bô • của doanh nghiê •p càng mạnh thì khả năng
tạo ra đổi mới sản phẩm càng cao.
5.2. Mô hình nghiên cứu.
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu 6
6. Ý nghĩa của nghiên cứu.
- Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu hơn về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự thay đổi sản phẩm của mình trong tương lai. Đây sẽ là một cơ sở tham
khảo có giá trị cho các doanh nghiệp để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả khi
hướng tới sự thay đổi đầy tiềm năng này.
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các khách hàng hiểu thêm về quyết định lựa chọn sản
phẩm của mình, từ đó điều chỉnh theo hướng tích cực.
- Nghiên cứu này cũng có thể góp phần làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu khác có liên quan. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm và kiến thức có liên quan.
1.1.1 Các khái niệm.
- Đổi mới (innovation) là một từ bắt nguồn từ từ “nova” gốc Latin nghĩa là “mới”.
Đổi mới thường được hiểu là sự mở đầu cho một giải pháp nào đó khác với các giải pháp 7
đã triển khai. Đổi mới cũng được định nghĩa là “việc áp dụng những ý tưởng mới vào tổ
chức”. Một số định nghĩa cụ thể hơn về đổi mới cho rằng đổi mới là một quá trình biến
các ý tưởng thành các sản phẩm mới, dịch vụ mới, sản xuất đại trà và thương mại hóa các
sản phẩm và dịch vụ đó. Vì vậy đổi mới bắt nguồn từ những ý tưởng mới, những ý tưởng
này được phát triển thành các sản phẩm/dịch vụ mới của tổ chức.
- Sản phẩm là kết quả của một quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn
nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra. Sản phẩm được phân chia
thành nhiều loại, bao gồm dịch vụ, vật liệu chế biến, phần mềm, phần cứng...
- Đổi mới sản phẩm là việc giới thiệu một hàng hóa hoặc dịch vụ mới hoặc được cải
thiện đáng kể liên quan đến đặc điểm hoặc mục đích sử dụng của sản phẩm. Điều này bao
gồm những cải tiến đáng kể về thông số kĩ thuật, các thành phần và vật liệu, phần mềm
tích hợp, sự thân thiện với người dùng và các đặc điểm chức năng khác.
- Thị trường chứng khoán hay sàn chứng khoán là nơi phát hành giao dịch mua bán,
trao đổi các loại cổ phiếu chứng khoán và được thực hiện chủ yếu tại sở giao dịch chứng
khoán hoặc thông qua các công ty môi giới chứng khoán.
1.1.2 Thực trạng ngành dệt may những năm gần đây. 1.1.2.1 Định nghĩa.
- Ngành dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng, liên quan đến việc sản xuất sợi, dệt nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm, hoàn tất
hàng may mặc và cuối cùng là phân phối hàng may mặc đến tay người tiêu dùng.
- Một số doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK:
Các doanh nghiệp may Việt Nam điển hình có thể kể đến như: Tổng Công ty cổ
phần may Việt Tiến, Tổng Công ty cổ phần Phong Phú, Tập đoàn dệt may Việt Nam,
Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè, Công ty cổ phần may Sông Hồng, Công ty cổ phần
đầu tư và thương mại TNG, Công ty cổ phần may Đồng Nai, Tổng công ty may 10, Tổng công ty Đức Giang…
+ Tập đoàn dệt may Việt Nam (Upcom: VGT)
Tập đoàn Vinatex ghi nhận doanh thu với 13,9 ngàn tỷ đồng (2020), là doanh thu
hợp nhất của 33 công ty con; 34 công ty liên kết. Năm 2021, dù chịu tác động nặng nề
của dịch bệnh. Tập đoàn vẫn ghi nhận doanh thu hợp nhất hơn 16 430 tỷ đồng tăng 10,7
% so với 2020, lãi trước thuế 1.200 tỷ đồng, tăng gấp đôi cùng kỳ, hoàn thành mục tiêu
phục Hồi như trước đại dịch với nhiều chi tiêu cao hơn 8
+ Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến (Upcom: VGG)
Tổng công ty may Việt Tiến ghi nhận doanh thu với 7,1 ngàn tỷ đồng (2020). Đây
là doanh nghiệp xuất thân từ doanh nghiệp nhà nước và được cổ phần hóa. Năm 2021,
VGG đạt 6.009 tỷ đồng doanh thu thuần giảm 15,6% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế
đạt gần 87 tỷ đồng giảm 42,4% so với năm 2020.
+ CTCP may Sông Hồng (HSX: MSH)
CTCP may Sông Hồng ghi nhận doanh thu 3,813 tỷ đồng (2020). Kết quả kinh
doanh năm 2021 tăng trưởng mạnh. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế đạt 5,444 tỷ và 233
tỷ. Doanh thu tiếp tục đến từ mảng Dệt may truyền thống. Đáng chú ý, công ty còn ghi
nhận 182 tỷ doanh thu từ bất động sản.
1.1.2.2 Thực trạng ngành dệt may những năm trở lại đây tại Việt Nam.
Ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam trong những năm gần đây được đánh giá đã
có những bước tiến tích cực cả về sản xuất và xuất khẩu. Trong đó, tốc độ tăng trưởng
trong sản xuất của ngành Dệt May bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,9%/năm, riêng
năm 2018 tăng trên 33%. Năm 2020, ngành Dệt May là một trong những ngành chịu
nhiều tác động tiêu cực và kéo dài của đại dịch Covid-19. Trong 9 tháng năm 2021,
ngành Dệt May đã có nhiều tín hiệu khởi sắc hơn so với cùng kỳ năm trước nhờ chuỗi
sản xuất phục hồi với đơn hàng truyền thống tăng trở lại. Chỉ số sản xuất ngành Dệt và
Sản xuất trang phục trong 9 tháng năm 2021 đều tăng so với cùng kỳ năm 2020.
Theo tổng hợp từ Tổng Cục Thống kê Việt Nam (2020), đến cuối năm 2019 ngành
dệt may có khoảng 14.000 doanh nghiệp đăng ký và đang hoạt động với tổng doanh thu
được thống kê ước tính là 1.198.072 tỷ VND, tương đương khoảng 52 tỷ USD. Theo số
liệu thống kê của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, năm 2019, kim ngạch xuất khẩu năm 2019
đạt 38,9 tỷ USD (trong đó, sợi 12%, vải 4% và hàng may mặc 80%), giảm 1 tỷ USD so
với mục tiêu đề ra, tương đương với mức tăng trưởng 7,55% so với năm 2018. Năm
2020, chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, ngành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó
khăn thách thức: đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, đơn hàng sụt giảm do giãn cách
xã hội và thói quen tiêu dùng thay đổi. Theo thống kê của Hiệp hội Dệt may Việt Nam,
năm 2020 là năm đầu tiên sau 25 năm, kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành dệt may Việt Nam là 35 tỷ USD.
Hình 1.1: Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may Việt Nam năm 2019 và 2020 9 Ng ồn: Báo cáo
ngành dệt may 2021, Công ty cổ phần chứng khoán BIDV
Tính đến giữa tháng 3/2021, tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may đạt 7 tỷ
USD, tăng trưởng 1% so với cùng kỳ (kim ngạch 2 tháng đầu năm 2021 giảm 1% so với
cùng kỳ năm trước do chưa chịu ảnh hưởng bởi Covid-19, nửa đầu tháng 3 tăng trưởng
11% so với năm trước, khi dịch bệnh ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu).
Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2021
Nguồn: Tổng cục hải quan 10
Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu của ngành Dệt May,
tuy vậy, đây là chỉ là sự gián đoạn trong ngắn hạn, xuất khẩu toàn ngành Dệt May đã lấy
lại đà tăng trưởng trong năm 2022.
Nhìn tổng thể về tình hình xuất khẩu ngành Dệt May trong những năm gần đây thấy
rằng, tăng trưởng trong xuất khẩu của Ngành biến động theo xu hướng xuất khẩu chung
của cả nước. Đáng chú ý, trong bối cảnh chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh
Covid-19, nhưng xuất khẩu toàn ngành Dệt May vẫn cho thấy sự tăng trưởng nhảy vọt
trong 9 tháng năm 2021 (tăng trưởng hình chữ V). Có được kết quả trên là do ngành Dệt
May Việt Nam đã và đang nỗ lực không ngừng để bắt kịp với xu hướng thế giới. Trong
đó, nổi bật nhất là sự chủ động của các doanh nghiệp để liên tục đổi mới sản phẩm.
1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.
1.2.1 Những nghiên cứu về sự đổi mới sản phẩm.
- Theo Keith Pavitt (2003) quá trình đổi mới là quá trình khám phá ra các cơ hội
cho một sản phẩm, dịch vụ hay quá trình mới dựa trên các tiến bộ kỹ thuật hoặc dựa
trên sự thay đổi của nhu cầu thị trường hoặc của cả hai yếu tố đó. Keith Pavitt nhấn
mạnh rằng cơ sở cho việc đổi mới là các tiến bộ kỹ thuật và sự thay đổi của nhu cầu
thị trường. Điều đó nói lên rằng mục đích của việc đổi mới là tạo ra sản phẩm, dịch vụ
hay quá trình đáp ứng sự thay đổi của thị trường.
- Đổi mới của sản phẩm bao gồm:
+ Đổi mới giá trị hiện thực của sản phẩm như: đổi mới chất lượng, mẫu mã, nhãn
hiệu, bao bì, tính năng tác dụng.
+ Đổi mới giá trị tiềm năng của sản phẩm như: bảo hành, lấy ý kiến về sự thỏa mãn
của khách hàng, tín dụng thương mại.
+ Đổi mới giá trị cốt l¨i của sản phẩm: Giá
trị cốt l¨i của sản phẩm là lợi ích lớn
nhất mà sản phẩm đem lại cho khách hàng.
- Un & Asakawa (2015) cho rằng đổi mới sản phẩm có mục đích chính là tạo ra sự
mới lạ cho sản phẩm, giúp doanh nghiệp có được các sản phẩm tốt nhất trên thị trường.
Người ta thường dẫn định nghĩa của OECD (1997) 3 theo một nghĩa rộng: “Đổi mới
công nghệ sản phẩm và quy trình (Technological product and processinnovations) -
TPP là việc thực hiện được sản phẩm và quy trình mới về mặt công nghệ hay đạt được 11
tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với sản phẩm và quy trình. Đổi mới TPP được thực
hiện nếu đổi mới đó đã được đưa ra thị trường (đổi mới sản phẩm) hoặc được sử dụng
trong sản xuất (đổi mới quy trình). Đổi mới TPP gắn với một chuỗi các hoạt động khoa
học công nghệ, tổ chức, tài chính và thương mại. Khái niệm OECD mở rộng là mới và
được cải tiến đối với DN (không nhất thiết là mới hoặc được cải tiến so với thế giới).
Điều này cho phép mở rộng phạm vi phân tích về đổi mới, đặc biệt trong bối cảnh của
các nước đang phát triển.
Để đổi mới thành công (đưa được sản phẩm mới ra thị trường). Tùy thuộc tính chất, các
hoạt động này được phân thành:
a. Thu nạp và tạo ra tri thức phù hợp mới đối với DN. - R&D.
- Thu nạp công nghệ “tách rời” và bí quyết (acquisition of disembodied technology
and know-how) thường được thực hiện dưới dạng mua bán các quyền sở hữu công nghiệp.
- Thu nạp công nghệ “gắn kèm” (asquisition of embodied technology) thường gắn
với việc mua sắm, thu nạp thiết bị máy móc hàm chứa nội dung công nghệ.
b. Các hoạt động chuẩn bị sản xuất khác.
- Thiết kế sản xuất (tooling-up and industrial engineering): bố trí mặt bằng sản xuất,
chọn thiết bị cho từng công đoạn, chọn giải pháp vận hành nhà máy, quy trình kiểm soát
chất lượng, áp dụng tiêu chuẩn để chế tạo sản phẩm mới hoặc sử dụng quy trình mới.
- Thiết kế công nghiệp (industrial design): phương án và bản vẽ quy định quy trình,
thông số kỹ thuật và đặc tính vận hành cần thiết cho sản xuất sản phẩm mới hoặc thực hiện quy trình mới.
- Thu nạp các tư liệu sản xuất khác như nhà xưởng, máy móc thông thường (không
có tiến bộ gì về các đặc tính kỹ thuật) cần thiết cho việc thực hiện đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình.
- Khởi động sản xuất bao gồm việc điều chỉnh sản phẩm hoặc quy trình, đào tạo lại
đội ngũ lao động về kỹ thuật mới hoặc cách sử dụng máy móc mới, và các hoạt động sản
xuất thử chưa phải R&D.
c. Tiếp thị các sản phẩm mới hoặc được cải thiện bao gồm các hoạt động như nghiên
cứu thị trường, thử nghiệm thị trường và quảng cáo.
1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm. 12
Theo Trần Lan Hương trong luận án Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo
sản phẩm trong các doanh nghiệp khoa học và công nghệ Việt Nam. Nhân tố tác động
đến ĐMST sản phẩm cũng có thể được chia thành hai nhóm: nhân tố bên trong (các nhân
tố nằm bên trong thuộc sự kiểm soát của doanh nghiệp có tác động đến năng lực đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp) và nhân tố bên ngoài (các nhân tố có tác động đến đổi mới
sáng tạo nhưng vượt ra khỏi phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp) (Edison và cộng sự, 2013).
a. Các nhân tố bên trong.
- Các nhân tố phản ánh thuộc tỉnh chung của doanh nghiệp. Tác động của biến quy
mô và đổi mới sáng tạo sản phẩm là không thống nhất. Một số các nhân tố thuộc tính
khác được xem xét trong mối quan hệ với ĐMST sản phẩm như là đặc điểm của nguồn
vốn, cơ cấu vốn góp hay cường độ vốn góp, kết quả hoạt động của thời kì trước.
- Các nhân tố phản ánh chiến lược của doanh nghiệp. Các chiến lược của doanh
nghiệp có thể tác động tới ĐMST sản phẩm chuyên môn hóa, đa dạng hóa hay chiến lược xuất khẩu.
- Các nhân tố thuộc về văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa tổ chức có thể có thể kích
thích hành vi đổi mới giữa các thành viên của tổ chức vì nó có thể khiến họ chấp nhận
đổi mới như một giá trị cơ bản của tổ chức và có thể thúc đẩy các cá nhân hướng đến ĐMST.
- Các nhân tố thuộc về đội ngũ quản lý lãnh đạo doanh nghiệp. Các đặc điểm của
các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp bao gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, đào
tạo chuyên môn và kinh nghiệm, tính cách, khả năng, quan niệm của nhà quản lý về
những chi phí và rủi ro liên quan đến đổi mới, quan niệm của nhà quản lý về lợi ích thu
được từ đổi mới có vai trò rất quan trọng để thúc đẩy ĐMST trong doanh nghiệp.
- Các nhân tố thuộc về nguồn lực và chiến lược chức năng. Hoạt động nghiên cứu
và phát triển nội bộ (R&D nội bộ) được thừa nhận là biến số rất quan trọng quyết định
đến khả năng tạo ra kết quả ĐMST của doanh nghiệp. Nhân tố liên quan đến khả năng
hấp thụ cùng được cho là có tác động tích cực đến khả năng ĐMST của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm cơ cấu tài chính, tăng trưởng doanh thu và
tỷ suất lợi nhuận cao, các quỹ dành cho nghiên cứu phát triển đều góp phần tích cực và
nâng cao ĐMST thông qua tăng cường khả năng thực hiện các dự án đầu tư và triển khai
các hoạt động nghiên cứu phát triển (Bhattacharya & Bloch, 2004). 13
- Các nhân tố thuộc về hoạt động đổi mới sáng tạo mở. Bogers và cộng sự (2017) đã
chỉ ra một chủ đề nổi bật trong các nghiên cứu về ĐMST mở đó là tác động đến kết quả
ĐMST và kết quả nhìn chung của doanh nghiệp Cheng & Hulzingh (2014) là nghiên cứu
đầu tiên nghiên cứu mối quan hệ giữa ĐMST mở thưởng vào, hưởng ra và kết hợp với
ĐMST sản phẩm (cùng các kết quả ĐMST khác) tại 223 doanh nghiệp dịch vụ ở Đài
Loan. Tuy nhiên nghiên cứu của Cheng và Huizingh đã không xét riêng rẽ các tác động của từng loại cơ chế.
b. Các nhân tố bên ngoài.
- Nhóm nhân tố thuộc về lĩnh vực hoạt động. Đổi mới sáng tạo được chỉ ra trong
nhiều nghiên cứu về việc chịu ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài của tổ chức, trong đó
đặc biệt nhấn mạnh đặc điểm của ngành lĩnh vực hoạt động. Mức độ cạnh tranh trong
ngành được coi là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hoàn
thiện công nghệ và thực hiện đổi mới sáng tạo (Davis & Meyer, 2004). Hay như việc các
doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghệ cao, có lợi thế hơn trong việc tiếp
cận tri thức và tiến bộ công nghệ, thường có khả năng ĐMST sản phẩm nhiều hơn là
những ngành truyền thống (Gomez và cộng sự, 2016).
- Nhóm nhân tố khu vực địa lý. Về vị trí địa lý, các doanh nghiệp ở các khu vực đô
thị, thành phố trực thuộc trung ương có thể tiếp cận tốt hơn với vốn, lao động chất lượng,
công nghệ tiên tiến, cơ hội thị trường, thông tin và mạng lưới kinh doanh cũng như các sự
trợ giúp và tư vấn dễ dàng hơn từ các mạng lưới, hiệp hội nghề nghiệp, vườn ươm hay các công viên công nghệ.
- Nhóm nhân tố hợp tác trong mạng lưới, tiếp thu tri thức và công nghệ. ĐMST
trong doanh nghiệp thường không diễn ra một cách biệt lập mà có thể được thực hiện
trong một mối quan hệ hợp tác của doanh nghiệp với các chủ thể khác trong ngành bao
gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, doanh nghiệp cùng ngành hoặc chủ
thể ngoài ngành bao gồm trường đại học, viện nghiên cứu, ... Cường độ và chất lượng của
các mối quan hệ tương tác trong mạng lưới có quan hệ tích cực đến ĐMST sản phẩm và
cũng có thể tìm thấy trong nhiều nghiên cứu ở nước ngoài.
- Nhóm nhân tố thuộc về chính phủ và chính sách công. ĐMST nói chung và
ĐMST sản phẩm là những hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro và có độ trễ, đặc biệt đối với
những doanh nghiệp gặp bất lợi về nguồn lực do không có lợi thế về quy mô như doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp, ... vì thế sự ổn định trong 14
chính sách sẽ kích thích các doanh nghiệp nỗ lực đầu tư cho hoạt động Nghiên cứu và
Phát triển tạo sản phẩm mới, đồng thời sự hỗ trợ của chính phủ có thể giúp ích rất nhiều
cho việc ĐMST trong doanh nghiệp (Barasa và cộng sự, 2017).
1.2.3 Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự đổi mới sản phẩm của các DN
ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Trong bối cảnh hội nhập, để tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu thì đổi mới sản
phẩm có ý nghĩa sống còn đối với từng DN, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may thời trang tại
Việt Nam. Thông qua mạng lưới, mối quan hệ giúp DN có thêm thông tin, chia sẻ kiến
thức, hỗ trợ cùng nhau cải tiến đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh canh, cải thiện
thành tích kinh doanh. Chính vì thế, các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK của
Việt Nam đã và đang áp dụng những công nghệ đổi mới cả về máy móc lẫn kỹ thuật. Các
đề tài đã được các tác giả nghiên cứu theo các cách tiếp cận khác nhau. Cụ thể:
- Theo Nguyễn Thị Anh Vân, Nguyễn Khắc Hiếu với đề tài Các yếu tố ảnh hưởng
đến đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp may vừa và nhỏ ở Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, có các yếu tố quy mô doanh nghiệp, sự kiểm tra của cơ quan chức năng,
chứng nhận chất lượng quốc tế, xuất khẩu, đổi mới sản phẩm và hỗ trợ kỹ thuật từ chính
phủ ảnh hưởng tích cực đến việc đổi mới công nghệ, trong khi đó yếu tố chi phí phi chính
thức ảnh hưởng tiêu cực đến đổi mới công nghệ. Từ kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị
được đưa ra nhằm gia tăng việc đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp của Việt Nam.
- Theo R. G. Cooper and E. J. Kleinschmidt với đề tài Success Factors in Product
Innovation cho thấy không công ty nào có thể thoát khỏi những tác động của công nghệ
và thị trường thay đổi nhanh chóng. Các sản phẩm hiện tại trở nên lỗi thời và được thay
thế bằng các sản phẩm mới hoặc cải tiến; những người khác chỉ đơn giản là tiếp tục làm
cạn kiệt nguồn lực của công ty vì các mặt hàng có lợi nhuận thấp trong các thị trường với
loại hàng hóa có tính cạnh tranh cao. Đổi mới sản phẩm là một con đường dẫn đến sự tồn
tại và thịnh vượng của công ty đối với nhiều công ty.
- Theo TSKH.Nguyễn Thành Bang, Ths.Hoàng Văn Tuyên, Ths.Nguyễn Việt Hòa
với đề tài Nghiên cứu chính sách đổi mới và phương thức tác động của chính sách đổi
mới đối với sự phát triển KH&CN ngành công nghiệp (trường hợp ngành công nghiệp dệt
may Việt Nam) nhận thấy các điều kiện để thực thi chính sách đổi mới ở Việt Nam đã
hình thành trong thời gian qua như khung thể chế pháp luật về doanh nghiệp, kinh tế,
thương mại, thuế, luật KH&CN, luật sở hữu trí tuệ, luật công nghiệp.... Tuy nhiên đó chỉ 15
là điều kiện cần, chưa đủ cho các hoạt động đổi mới diễn ra. Do đó, trong nghiên cứu này
khuyến nghị xây dựng chính sách đổi mới và phương thức tác động có hiệu quả đến sự
phát triển Khoa học và Công nghệ ngành công nghiệp dệt may Việt Nam thời gian tới.
- Theo Usup Riassy Christaa and Vivy Kristina với đề tài The effect of product
innovation on business performance during COVID 19 pandemic cho thấy các phương
pháp quản lý liên quan đến khách hàng và tri thức, các hoạt động đổi mới có thể là đầu
vào để khuyến khích sự xuất sắc của sản phẩm địa phương và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Nghiên cứu này có thể được dùng như một tài liệu tham khảo và phát
triển các phương pháp quản lý dựa trên quan điểm quản lý tốt nguồn lực và dựa trên tri
thức nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, thông qua các sáng kiến định hướng
thị trường về chia sẻ tri thức và đổi mới sản phẩm. 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 - Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng
+ Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: bằng phiếu điều tra khảo sát các sinh
viên học môn PPNCKH qua mạng xã hội, google docs và điều tra trực tiếp.
+ Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng:
Thống kê mô tả: Nhập dữ liệu vào Excel rồi chạy bằng phần mềm SPSS 20
Hồi quy: đầu tiên chạy độ tin cậy Cronbach's Alpha → nhân tố khám phá EFA→
Chạy tương quan → hồi quy.
2.2 Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu mà nhà nghiên cứu tự thu thập, thông qua phỏng vấn trực
tiếp, hoặc nguồn tài liệu cơ bản, còn ít hoặc chưa được chú giải.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua 4 phương pháp phổ biến nhất là:
Thí nghiệm, Quan sát, Phỏng vấn, Khảo sát.
- Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân
tích, giải thích và diễn giải. Các nguồn dữ liệu thứ cấp rất đa dạng như: sách, báo, tạp chí,
tập san chuyên đề, báo cáo khoa học, internet, luận văn, luận án; Các báo cáo của chính
phủ, bộ ngành, số liệu của các bộ phận, ban ngành; Các báo cáo thống kê của cơ quan,
viện, trường Đại Học; Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành
và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học
liên quan đến vấn đề thống kê; Các bài báo cáo hay luận văn của các sinh viên khác
(khóa trước) trong trường hoặc ở các trường khác,.. 17
CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu.
Bảng 3.1: Thang đo lường các biến số của mô hình nghiên cứu Thang đo 1 Nguồn Thang đo 2 Nguồn hóa tham tham khảo khảo VỐN V1 VXH bên trong góp phần Bùi Văn Fu, Ke, và Huang Phan T.
thúc đẩy đổi mới sản phẩm Thời – (2002) xem xét mối Hiền,
của DN dệt may thời trang,
Tác động quan hệ giữa khả Nguyễn
do đó, cần tăng cường chất vốn xã năng sinh lời và vốn N. Hà –
lượng mạng lưới bên trong hội với tài chính cho 1,276 Các yếu
DN giữa các cá nhân và các đổi mới doanh nghiệp nhỏ tại tố tác bộ phận/phòng ban trong
sản phẩm Đài Loan giai đoạn động đến DN. của
1992 – 1997 cũng chỉ khả năng doanh ra rằng quy mô và sinh lời nghiệp tăng trưởng vốn có của các ngành mối quan hệ đồng doanh Dệt may biến với khả năng nghiệp khu vực
sinh lời của các doanh ngành dệt phía
nghiệp ngành dệt may may trên Nam.
trên TTCK Việt Nam. thị trường chứng khoán Việt Nam. V2 VXH bên ngoài DN có tác
động mạnh nhất đến cải tiến
đổi mới sản phẩm của DN.
Điều này có nghĩa là DN dệt 18
may thời trang cần chú trọng
việc tăng cường mạng lưới
mối quan hệ với các đối tác kinh doanh như nhà cung
cấp, nhà phân phối và các bên liên quan. THỊ TRƯỜNG TT1 Số lượng doanh nghiệp Hàn Thị Trong thị trường tập Phan T.
trong ngành ở mức cao, mức Mĩ Hạnh trung, quy mô doanh Hiền,
độ cạnh tranh trong ngành
– Các yếu nghiệp càng lớn thì Nguyễn
cao do phần lớn các doanh tố cạnh khả năng sinh lời N. Hà –
nghiệp hiện nay chủ yếu
tranh của càng cao nhờ vào lợi Các yếu
nhận gia công từ đơn đặt
ngành dệt thế kinh tế của quy tố tác
hàng nước ngoài, sản xuất ở may Việt mô Malik (2011), động đến
khâu cắt may và hoàn thiện Nam. Yazdanfar (2013), khả năng
đơn giản, các doanh nghiệp Vătavu (2014), sinh lời
đều có thể làm được công Alghusin (2015), của các việc tương tự nhau. Alarussi và Alhaderi doanh (2018). Tuy nhiên, nghiệp
khi các doanh nghiệp ngành dệt
càng mở rộng quy mô may trên thì việc quản lý càng thị trường
khó khăn và tốn nhiều chứng chi phí hơn. Sẽ đến khoán
một thời điểm lợi thế Việt kinh tế theo quy mô Nam. không còn hiệu quả, việc gia tăng sản lượng vượt quá cầu thị trường, không làm gia tăng lợi nhuận (Goddard et al., 19