BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------
-------
BÀI THẢO LUẬN
tài:
Nghiên
cứu
phát
triển
thị
trường
đáp
ứng
nhu
cầu
du
lịch
cuối tuần của Công ty Cổ phần Vinpearl.
Giảng viên hướng dẫn:
PGS. TS Bùi Xuân Nhàn
Nhóm thực hiện:
Nhóm 8
Mã lớp học phần:
231
_TNKT0511_
04
Hà Nội, 2023
1
MỤC LỤC LỜI MỞ
ĐẦU..............................................................................................................3 CHƯƠNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA DOANH
NGHIỆP DU LỊCH............................................................................5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Marketing du lịch....................................................................5
1.1.1. Du lịch.....................................................................................................................5
1.1.2. Nhu cầu và nhu cầu du lịch.....................................................................................6
1.1.3. Marketing du lịch....................................................................................................8
1.2. Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mục tiêu của
doanh nghiệp du lịch................................................................................................................9
1.2.1. Phân đoạn thị trường của doanh nghiệp du lịch......................................................9
1.2.2. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du lịch......................................................11
1.2.3. Định vị của doanh nghiệp du lịch..........................................................................12
1.3. Tổng quan về nhu cầu du lịch cuối tuần.......................................................................12
1.3.1. Khái niệm du lịch cuối tuần..................................................................................12
1.3.2. Vai trò và xu hướng phát triển của du lịch cuối tuần............................................12
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TIẾN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL. 15
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Vinpeal........................................................................15
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................15
2.1.2. Hệ thống nhận diện của Vinpearl...........................................................................16
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi..........................................................................18
2.1.4. Lĩnh vực kinh doanh..............................................................................................19
2.1.5. Một số thành tích nổi bật mà Vinpearl đã đạt được...............................................19
2.2. Liên hệ thực tiễn về thực trạng các hoạt động marketing của công ty Vinpearl......20
2.2.1. Việc nghiên cứu và phân đoạn thị trường..............................................................20
2.2.2. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu..........................................................................23
2.2.3. Định vị trên thị trường mục tiêu.............................................................................25
2.2.4. Các hoạt động marketing mix của Công ty Cổ phần Vinpearl đang áp dụng........27
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU DU LỊCH CUỐI
TUẦN..............................................................................................................35
3.1. Đánh giá chung................................................................................................................35
3.1.1. Ưu điểm:.................................................................................................................35
3.1.2. Nhược điểm............................................................................................................36
3.2. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ phần
Vinpearl...................................................................................................................................37
2
3.2.1
. Việc nghiên cứu thị trường, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục t
iêu.
.
.
..
.
.
..
.
.
.
.
.
37
3.2.2
. Các chính sách marketing.................................................................
...
...
...
...
...
...
...
38
KẾT LU
ẬN............................................................................................................
...
.
46
TÀI L
IỆU THA
M KHẢO..................................................................
..
...
..
...
..
..
...
..
...
47
3
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao. Do đó những đòi
hỏi về nhu cầu vật chất, đặc biệt là tinh thần ngày càng được quan tâm. Trong những nhu
cầu đó, nhu cầu đi du lịch để nghỉ ngơi giải trí, giao lưu học tập nghiên cứu…nhằm
phục hồi thể chất và tinh thần sau những ngày làm việc căng thẳng.
Du lịch được Nhà nước Việt Nam coi là một ngành kinh tế mũi nhọn bởi Việt Nam
một đất nước tiềm năng về tài nguyên du lịch cùng đa dạng phong phú. Du
lịch - ngành công nghiệp không khói, đã đang đem lại nhiều lợi ích to lớn về kinh tế
cũng như những tác động ch cực về mặt hội. Trên thế giới, mỗi năm hàng trăm
triệu người đi du lịch, đóng góp hàng tỷ đô la Mỹ vào GDP. Còn Việt Nam, du lịch
ngày càng đóng vai trò quan trọng. Để làm được điều đó, du lịch Việt Nam cần được quy
hoạch, đầu tư phát triển hơn nữa, đặc biệt tập trung phát triển mạnh mẽ một số điểm, khu
du lịch trọng điểm quốc gia. Thấu hiểu được điều đó, công ty cổ phần Vinpearl - đơn vị
tiên phong tại Việt Nam mang đến hình nghỉ dưỡng vượt trội, đáp ứng các nhu cầu
nghỉ ngơi thư giãn đa dạng của mọi thế hệ đã ra đời và cung cấp những trải nghiệm dịch
vụ tối ưu nhất cho khách hàng. Hiện nay, Vinpearl thương hiệu dịch vụ du lịch - nghỉ
dưỡng - giải trí lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, khi nhận ra được khách du lịch thường có
xu hướng (nhu cầu) đi nghỉ dưỡng vào cuối tuần, nên nhóm đã thực hiện nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu phát triển thị trường đáp ứng nhu cầu du lịch cuối tuần của Công ty
Cổ phần Vinpearl” để giúp công ty có thể đưa ra các hoạt động marketing trong việc tìm
kiếm khách hàng, cũng như đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
mình hơn nữa.
Vận dụng các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh từng năm, cấu thị trường khách, cấu bộ phận nhân
sự,… được cung cấp bởi các phỏng ban của công ty Vinpearl. Hay dự vào việc tìm hiểu
thông qua các nguồn dữ liệu được lấy từ các tạp chí du lịch, giáo trình, tài liệu liên quan
đến lý luận về hoạt động marketing, marketing cho ngành du lịch, từ những website của
Tổng cục Du lịch Việt Nam, Bộ Văn Hóa Thể Thao – Du lịch,… để hoàn thành đề tài
nghiên cứu. Cấu trúc của bài thảo luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 phần nội
dung chính:
4
Chương 1 – Cơ sở lý luận về lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du
lịch Chương 2 – Liên hệ thực tiễn với doanh nghiệp Vinpearl
Chương
3
-
Đánh
giá
đề
xuất
hoạt
động
marketing
cho
công
ty
Vinpearl
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch cuối tuần
Trong
quá
trình
nghiên
cứu
kết
luận,
nhóm
đã
cố
gắng,
nhưng
do
trình
độ
nhận
thức
còn
nhiều
mặt
hạn
chế,
nên
nhóm
không
thể
tránh
khỏi
những
sai
sót
khiếm
khuyế
t,
nhóm
rất
mong
nhận
được
những
đóng
góp
quý
báu
của
thầy
các bạn để đề tài thực sự có hiệu
quả!
5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Marketing du lịch
1.1.1. Du lịch
Du lịch đang một ngành kinh tế được sự quan tâm của nhiều người dân, khái
niệm du lịch theo nghĩa rộng các nhân tố tự nhiên, lịch sử, kinh tế, văn hóa, hội.
Mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau về du lịch tùy theo
các nhà nghiên cứu, các tổ chức quốc tế, các hiệp hội hay cơ quan quản lý nhà nước.
Du lịch đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống hội “du lịch” bắt nguồn từ
tiếng Pháp, trong đó “Tour ý nghĩa đi vòng quanh, cuộc dạo chơi”. Ngày nay, “du
lịch” đã được các tổ chức hội định nghĩa với nhiều khái niệm khác nhau. Định nghĩa
của Tổ chức du lịch thế giới, WTO: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ,các hiện tượng
các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ sự hình thành và lưu trú của các cá thể ở bên ngoài
nơi ở thường xuyên với mục đích hòa bình và nơi họ đến không phải là nơi họ làm việc”.
Hội nghị Liên hợp Quốc tế về du lịch, Roma: “Du lịch là tổng hòa các mối quan hệ,
hiện tượng các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình lưu trú của
nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích
hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải nơi làm việc của họ”. với tiếp cận dưới
góc độ nghiên cứu tổng hợp của Michael Coltman Thì “Du lịch tổng thnhững hiện
tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch,
những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại, cộng đồng cư dân địa phương trong
quá trình thu hút lưu giữ khách du lịch”. Theo Luật du lịch Việt Nam thì “Du lịch
các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi trú thường xuyên
trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng,
giải trí, tìm hiểu,khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.
Như vậy, du lịch một hoạt động gồm nhiều thành phần tham gia, gắn liền với việc
nghỉ ngơi, giải trí nhằm hồi phục, nâng cao sức khỏe khả năng lao động của con người,
đồng thời mang lại sự trải nghiệm đa dạng, hấp dẫn và thú vị cho con người. Với sự phát
triển của kinh tế xã hội thì nhu cầu về du lịch ngày nay cũng có rất nhiều sự thay đổi một
cách nhanh chóng nhằm mục đích đa dạng hóa nhiều loại hình du lịch đthể đáp
ứng một cách tốt nhất về nhu cầu du lịch của đa số đối
6
7
“Nhu cầu du lịch một loại nhu cầu đặc biệt tổng hợp của con người,nhu cầu này
được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại) và các nhu cầu
tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định nhận thức, giao tiếp)”. Theo nghiên cứu cho
thấy “Nhu cầu du lịch gồm có 3 nhóm: nhu cầu bản, thiết yếu (đi lại, ăn uống, lưu trú);
nhóm nhu cầu đặc trưng (nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thưởng thức, giao tiếp...)
và nhóm nhu cầu bổ sung (thông tin,làm đẹp...)
-Nhu cầu bản, thiết yếu: Nhu cầu vận chuyển trong du lịch: du lịch sự đi lại,
di chuyển từ nơi ở cư trú tới địa điểm du lịch hay trong thời gian du lịch của khách có sự
di chuyển tại điểm đến du lịch. Điều kiện tiên quyết của hoạt động du lịch là phương tiện
tổ chức các dịch vụ vận chuyển. Những yếu tố ảnh hưởng là khoảng cách từ nơi ở đến
địa điểm du lịch, phương tiện vận chuyển, mục đích chuyến đi, an toàn phương tiện, chất
lượng công ty du lịch, sự thuận tiện của du khách, thói quen tiêu dùng, khả năng thanh
toán. Nhu cầu lưu trú dịch vụ ăn uống trong du lịch. Đều ăn uống, nghỉ ngơi
nhưng diễn ra ở nơi du lịch thì có nhiều điều mới lạ, đáp ứng các nhu cầu tâm lý. Những
yếu tố ảnh hưởng là hình thức đi du lịch, khả năng thanh toán của khách, khẩu vị của ăn
uống, đặc điểm và lối sống của khách, giá cả và chất lượng dịch vụ, phong cách phục vụ
của doanh nghiệp.
-Nhu cầu đặc trưng: Dịch vụ tham quan giải trí phát sinh là do nhu cầu mong muốn
cảm thụ cái đẹp giải trí của khách du lịch. Nhu cầu này được khơi dậy từ ảnh hưởng
của môi trường sống và làm việc của du khách trong nền văn minh công nghiệp. Những
yếu tố ảnh hưởng là đặc điểm cá nhân của khách, đặc điểm về văn hoá, thị hiếu thẩm mỹ
của khách, mục đích của chuyến đi và khả năng thanh toán của khách.
-Nhu cầu bổ sung: Nhu cầu bổ sung nhu cầu phát sinh của khách du lịch, thói
quen tiêu dùng, hay do các yêu cầu đòi hỏi đa dạng phát sinh trong chuyến đi của du
khách. Các dịch vụ bổ sung dịch vụ làm thủ tục Visa, đặt chỗ vé,thông tin liên
lạc, bán hàng lưu niệm, dịch vụ giặt ủi, dịch vụ làm đẹp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch
vụ giải trí.
Các nhân tố ảnh hưởng nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch cũng chịu sự tác động và ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố chính như
sau:
- Các nhân tố văn hóa là các yếu tố cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi tiêu
dùng du lịch của khách. Các yếu tố như quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo, tầng lớp hội
đều có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi tiêu dùng du lịch.
- Các nhân tố hội hành vi tiêu dùng của khách du lịch chịu tác động và ảnh
hưởng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, địa vị xã hội.
8
- Các nhân tố nhân các quyết định của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của
tuổi tác, giai đoạn của tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống,
tính.…
- Các nhân tố tâm lý là hành vi tiêu dùng chịu ảnh hưởng của động cơ, sự cảm nhận,
sự hiểu biết, niềm tin và thái độ.
1.1.3. Marketing du lịch
Khái niệm
Marketing du lịch là một tiến trình tuần tự liên tục, thông qua tiến trình này, các cấp
quản trị trong ngành lưu trú lữ hành sẽ thực hiện các nghiên cứu, phân tích, hoạch
định,triển khai, kiểm soát đánh giá các hoạt động được thiết kế nhằm mục đích thỏa
mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng cũng như các mục tiêu của các tổ chức,
doanh nghiệp du lịch.
Vai trò
Thứ nhất, hằng năm hàng trăm triệu người di du lịch trên toàn thế giới với xu
hướng ngày càng tăng từ đó làm tăng doanh thu các lợi ích đi kèm khác. Ứng dụng
marketing du lịch vào hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp thu hút được đông đảo khách
hàng trong và ngoài nước.
Thứ hai, bản thân du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng có nội dung văn
hóa sâu sắc, tính liên ngành,… phát triển marketing du lịch thúc đẩy nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dưỡng của người dân từ đó nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển
toàn diện đất nước.
Thứ ba, du lịch ngành công nghiệp không khói khách hàng thường xa sản
phẩm nên marketing du lịch sẽ góp phần rút ngắn khoảng cách đó. Vì vậy, marketing du
lịch ngày càng trở nên cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
Ý nghĩa
Với sự phát triển toàn cầu hóa ngày càng nhanh chóng với áp lực cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong ngoài nước đã thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hoạt
động marketing, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp không khói - du lịch.
Sự tham gia của các tập đoàn lớn trong và ngoài nước vào thị trường du lịch và các
kỹ năng marketing của các tập đoàn này đã giúp cho ngành du lịch ngày càng khẳng định
vai trò quan trọng của marketing trong kinh doanh du lịch.
Với sự thay đổi theo hướng ngày càng đa dạng và phức tạp của cầu du lịch quốc tế
và nội địa đã đặt ra yêu cầu các nhà kinh doanh cần có kế hoạch marketing hiệu quả.
9
Các cấp độ
Có 3 cấp độ cơ bản của marketing du lịch bao gồm:
-Cấp quốc gia: Hoạt động marketing tập trung vào định hướng các chiến lược về
thị trường du lịch, sản phẩm du lịch và xúc tiến thu hút khách hàng trên cơ sở quy hoạch
phát triển du lịch của quốc gia và các địa phương.
-Cấp địa phương: Các hoạt động marketing du lịch sẽ tập trung vào việc dự báo
cầu, định hướng sản phẩm và truyền thông marketing như tuyên truyền,quảng cáo, quan
hệ công chúng.
-Cấp doanh nghiệp du lịch: Hoạt động marketing bao gồm phân đoạn thị trường,
lựa chọn thị trường mục tiêu định vị sản phẩm, triển khai các chính sách marketing
mix cho phù hợp với từng đoạn thị trường mục tiêu. Tập trung nhiều hơn vào các hoạt
động bán hàng cá nhân, thúc đẩy bán và bán hàng trực tuyến.
1.2. Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mục tiêu
của doanh nghiệp du lịch
1.2.1. Phân đoạn thị trường của doanh nghiệp du lịch
Khái niệm
Phân đoạn thị trường là chia toàn bộ thị trường của một dịch vụ nào đó thành ra các
nhóm. Trong mỗi nhóm có những đặc trưng chung. Một đoạn thị trường một nhóm
hợp thành có thể xác định được trong một thị trường chung, mà một sản phẩm nhất định
của doanh nghiệp có sức hấp dẫn đối với họ.
Cơ sở phân đoạn
Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, lữ hành thường sử dụng các sở phân
đoạn sau:
-Phân đoạn theo địa : Đây sở phân đoạn được sử dụng rộng rãi nhất trong
ngành du lịch, khách sạn. Phân đoạn theo địa lý là chia thị trường thành các nhóm khách
hàng cùng vị trí địa như vùng, quốc gia, miền, tỉnh,...rồi những khu vực này lại
được đánh giá theo tiềm năng phát triển của chúng bằng cách khảo sát các vấn đề như xu
hướng phát triển, tình hình kinh tế,...Đây là phương pháp tiện lợi, dễ sử dụng, thể dễ
dàng đánh giá được các đoạn thị trường được phân theo địa lý làm cho các doanh nghiệp
dễ dàng chuyển tải trực tiếp c thông tin quảng cáo đến các khách hàng mục tiêu n.
Khách du lịch các quốc gia khác nhau thường cách ứng xử khác nhau trong tiêu
dùng các dịch vụ du lịch do có sự khác nhau về văn hóa.
10
-Phân đoạn theo dân số học (nhân khẩu học): Chia thị trường theo những thống kê
được rút ra chủ yếu từ thông tin điều tra dân số như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu
nhập bình quân đầu người, kích thước cấu trúc gia đình,... các dữ kiện về dân số học
thường khá dễ thu thập sử dụng, thông thường có mối liên hệ khá ràng giữa các
biến số dân khẩu học với các nhu cầu sở thích du lịch của họ.
-Phân đoạn theo mục đích chuyến đi: Chia thị trường khách sạn, du lịch theo mục
đích chuyến đi của khách. Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch cũng hay sử
dụng tiêu thức này như một phần trong công việc phân đoạn. Tiêu thức này được dùng
khá phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch nước ta hiện nay.
Thị trường du lịch được chia thành 2 mảng lớn theo mục đích chuyến đi đó là thị trường
du lịch công vụ và thị trường vui chơi, giải trí, việc riêng và được các doanh nghiệp thừa
nhận rộng rãi.
-Phân đoạn theo đồ thị tâm lý: Chia thị trường dựa trên các hình thái tâm của
khách và trên cơ sở tâm lý học về những lối sống nhất định. Tiêu thức này thường dùng
để bổ sung cho tiêu thức phân đoạn theo địa lý hay dân số họ.
-Phân đoạn theo hành vi: Chia các khách hàng theo những hội sử dụng của họ,
những lợi ích được tìm kiếm, địa vị của họ, mức giá, sự trung thành với nhãn hiệu, giai
đoạn sẵn sàng mua, thái độ với sản phẩm, dịch vụ,... Theo tiêu thức này sử dụng những
thông tin về quá khứ, hiện tại của khách hàng, hoặc dự đoán những hành vi có thể xảy
ra. Theo tiêu thức hành vi có thể phân theo các yếu tố sau:
+ Theo tần suất sử dụng: Phân đoạn này dựa trên việc tách bộ phận thị trường
dựa trên số lần bán được của một dịch vụ.
+ Theo tình trạng sử dụng tiềm năng sử dụng: thể phân chia khách hàng
theo tình trạng sử dụng các dịch vụ của họ. Ví dụ một khách sạn có thể phân khách hàng
thành những người không sử dụng, những người trước đây đã từng sử dụng, những người
sử dụng tiềm năng các dịch vụ của khách sạn. Hay tách những khách hàng theo số lần
mua của họ như mua lần đầu, lần thứ hai…
+ Theo sự trung thành với nhãn hiệu. Đây tiêu thức mới được sử dụng trong
ngành kinh doanh khách sạn, du lịch. Những khách hàng được chia ra theo mức độ trung
thành của họ với nhãn hiệu nào đó cũng như của những nhãn hiệu cạnh tranh khác.
Thường khách hàng được chia thành 4 loại: trung thành tuyệt đối; trung thành tương đối;
trung thành luân chuyển; không trung thành với nhãn hiệu nào. Cách thứ hai sử dụng
ma trận về tần suất sử dụng: thường xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi sử dụng các dịch vụ
thái độ đối với việc sử dụng là tích cực, trung lập, tiêu cực để tìm ra người trung thành
thực sự (thường xuyên, tích cực).
11
+ Theo những hội sử dụng. chia khách hàng theo thời điểm mua mục
đích mua của họ, giống như phân theo mục đích chuyến đi. dụ khách sạn thể
chia thị trường hội nghị thành các hội nghị thường niên, hội nghị khách hàng, các hội
thảo…
-Phân đoạn theo lợi ích: Phân chia khách hàng thành từng nhóm theo những lợi ích
mà họ tìm kiếm trong các sản phẩm, dịch vụ nhất định. Khách hàng không chỉ mua các
dịch vụ mà họ mua trọn gói các lợi ích họ nhận được khi mua dịch vụ. Đó cũng chính là
định hướng marketing để cung cấp cho khách hàng những gì họ cần và họ muốn có.
-Phân đoạn theo sản phẩm: Dùng một số khía cạnh của dịch vụ để phân loại khách
hàng. Phương pháp này cũng hay được sử dụng trong các dịch vụ khách sạn, du lịch. Các
khách hàng được thu hút theo những dịch vụ nhất định. Về bản chất, đó là một cách thức
tả các nhóm khách hàng với những nhu cầu, mong muốn tương ứng với những loại
dịch vụ du lịch, khách sạn nào đó.
-Phân đoạn theo kênh phân phối: Chia các khách hàng theo các trung gian phân
phối theo chức năng hay theo những đặc tính các nhóm chức năng cùng có. Khách
hàng các khâu trung gian cần các phương pháp marketing khác nhau. những
chức năng trung gian khác nhau, chẳng hạn các đại lữ hành bán lẻ các phòng khách
sạn, các dịch vụ du lịch, hình thành, điều phối các tour du lịch, các chuyến đi du lịch trọn
gói... Ngay trong mỗi nhóm cũng khác nhau về quy doanh nghiệp, khu vực địa
đang khai thác kinh doanh, mức độ chuyên môn hoá...
1.2.2. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du lịch
Thị trường mục tiêu được hiểu một tập hợp người mua cùng đòi hỏi hay những
đặc tính giống nhau doanh nghiệp du lịch khả năng đáp ứng, đồng thời tạo ra
những lợi thế so sánh cao hơn so với c đối thủ cạnh tranh cho phép tối đa hóa các
mục tiêu marketing đã đặt ra của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực du lịch, thị trường mục
tiêu bao gồm:
Xác định đối tượng khách hàng cụ thể mà doanh nghiệp muốn hướng đến, ví dụ: du
khách già, du khách trẻ, du khách gia đình, v.v.
Đánh giá mức độ cạnh tranh trong thị trường mục tiêu và khả năng cung ứng dịch vụ
cho đối tượng khách hàng này.
Xác định nhu cầu mong muốn cụ thể của thị trường mục tiêu điều chỉnh sản
phẩm và dịch vụ để phù hợp với họ.
12
1.2.3. Định vị của doanh nghiệp du lịch
Định vị là quá trình tạo ra một hình ảnh hoặc vị trí độc đáo trong tâm trí của khách
hàng trong thị trường mục tiêu. Để định vị hiệu quả, doanh nghiệp du lịch cần xác định
những điểm mạnh, giá trị đặc biệt hoặc ưu điểm của họ so với các đối thủ trong thị trường.
Điều này có thể bao gồm:
Xác định những đặc điểm độc đáo của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp du
lịch.
Tạo ra thông điệp chiến lược tiếp thị để tôn vinh những đặc điểm đó tạo ấn
tượng đặc biệt trong tâm trí khách hàng.
Đảm bảo rằng định vị của doanh nghiệp phản ánh mục tiêu và giá trị của họ, và phù
hợp với mong đợi của khách hàng.
1.3. Tổng quan về nhu cầu du lịch cuối tuần
1.3.1. Khái niệm du lịch cuối tuần
Trong cuốn luận án thạc sỹ: “Nghiên cứu c điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội phục
vụ mục đích phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội và phụ cận” của bà Nguyễn Thị Hải
đã đưa ra: “Du lịch cuối tuần một dạng hoạt động của dân các đô thị, thành phố,
vào những ngày nghỉ cuối tuần, vào những vùng ngoại ô hoặc phụ cận, điều kiện d
dàng hoà nhập với thiên nhiên, nhằm nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khoẻ, m theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên kinh tế và văn hoá”.
1.3.2. Vai trò và xu hướng phát triển của du lịch cuối tuần
Vai trò của du lịch cuối tuần
Cũng như nhiều loại hình du lịch khác, du lịch cuối tuần cũng đóng một vai trò quan
trọng đối với đời sống kinh tế chính trị của từng nhân, của từng địa phương hay của
toàn xã hội. Chức năng hội của du lịch cuối tuần biểu hiện việc bảo vệ tăng cường
sức khoẻ cho con người. Du lịch và nghỉ ngơi đóng một vai trò tích cực và rất quan trọng
trong việc tăng cường tuổi thọ và khả năng lao động của con người một cách hợp lý nhất
vì nó được sử dụng đều đặn, thường xuyên và diễn ra sau một tuần làm việc căng thẳng.
Du lịch tạo điều kiện cho những nhóm người khác nhau được tiếp xúc gần gũi, hiểu
biết lẫn nhau hình thành nên những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, tạo lên sự phát triển hài
hoà của con người. Du lịch còn kết hợp với giáo dục tưởng, chính trị cho thanh niên,
thiếu niên, thu hút vào những hoạt động văn hoá - xã hội bổ ích.
Phát triển du lịch tạo việc làm cho người lao động, góp phần thay đổi cấu lao
động, từ đó nâng cao đời sống kinh tế - hội. Du lịch cuối tuần là sự kết hợp giữa con
13
người môi trường tự nhiên. Hoạt động này làm giãn số người đô thị về nông thôn
vào những ngày cuối tuần. Phát triển hoạt động du lịch này sẽ khiến dân chú ý, bảo
vệ môi trường tại địa điểm du lịch nhằm thu hút khách từ đó góp phần bảo vệ to lớn vào
việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Chính du lịch cuối tuần còn góp phần vào việc chuyển
đổi cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá trên sở đa dạng hoá sản xuất nông
nghiệp phục vụ nhu cầu du lịch và xuất khẩu tại chỗ.
Xu hướng phát triển của du lịch cuối tuần
Khi nhiều du khách cảm thấy lo ngại rằng kế hoạch du lịch trong tương lai thể
lại bị gián đoạn, nhu cầu về chuyến đi ngắn ngày sẽ tăng lên, đặc biệt tranh thủ vào các
dịp cuối tuần. Hơn 67% du khách Việt Nam muốn có nhiều kỳ nghỉ ngắn ngày hơn trong
năm 2021.
Khảo sát cho thấy, 38% du khách Việt Nam cho biết họ ưu tiên một kỳ nghỉ cuối
tuần cho chuyến đi đầu tiên sau khi các hạn chế được dỡ bỏ. Điều này cũng là dễ hiểu vì
nhu cầu du lịch cuối tuần cùng gia đình và nghỉ ngơi sau một tuần làm việc bận rộn vốn
đã tăng cao trong những năm qua, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM.
Du lịch tự thiết kế: Xu hướng chọn tour du lịch tự thiết kế, đặt chỗ qua mạng; tự lựa
chọn dịch vụ, không đi theo tour trọn gói.
Du lịch chữa lành: Vào năm 2022, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) Nguyễn Trùng Khánh từng nhận định xu hướng du lịch chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe sẽ tăng trong năm 2023 do nh hưởng từ COVID-19. Ông cho biết
thêm đối với du lịch chữa lành, các điểm đến là suối nước khoáng nóng, bùn khoáng tự
nhiên, cung cấp kèm các dịch vụ như xông hơi, massage, thiền, yoga... hoặc điểm đến về
tâm linh như đình, đền, chùa, tu viện, đặc biệt là những nơi có cung cấp dịch vụ nghỉ lại
qua đêm và trải nghiệm sâu hơn về mặt tâm linh, hồi phục tinh thần.
Du lịch bền vững: Du lịch bền vững là một xu hướng quan trọng khác, với việc tập
trung vào việc bảo vệ môi trường và tạo ra những trải nghiệm ý nghĩa cho du khách.
Du lịch nông nghiệp nông thôn: Hỗ trợ phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn;
du lịch công nghiệp; du lịch chăm sóc sức khoẻ; du lịch cộng đồng gắn với các giá trị
văn hóa truyền thống của các dân tộc.
Những xu hướng này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong hành vi của du khách
còn cho thấy sự linh hoạt sáng tạo của ngành du lịch trong việc đáp ứng những
yêu cầu mới.
14
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TIẾN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Vinpeal
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Vinpearl một thương hiệu dịch vụ du lịch - giải trí - nghỉ dưỡng trực thuộc tập
đoàn Vingroup. Đây là tập đoàn giá trị lớn nhất Việt Nam hoạt động trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, nổi bật như: Dịch vụ y tế chất lượng cao (Vinmec), bất động sản
(Vincom), sản xuất xe hơi (Vinfast), du lịch - giải trí (Vinpearl)….
Công ty Cổ phần Vinpearl, tiền thân Công ty TNHH Đầu Phát triển Du lịch,
Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre, được thành lập ngày 25/07/2001. Công ty TNHH Đầu
Phát triển Du lịch, Thương mại Dịch vụ Hòn Tre sau đã đổi tên thành Công ty
TNHH Du lịch và Thương mại Hòn Tre.
Ngày 26/07/2006, Công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Du lịch và Thương
mại Vinpearl. Vào ngày 28/06/2010, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần
Vinpearl. Công ty Cổ phần Vinpearl hiện sở hữu, quản lý, vận hành toàn bộ chuỗi resort,
khách sạn, khu vui chơi giải trí và vườn thú của Tập đoàn Vinpearl Công ty CP Vinpearl.
Công ty Cổ phần Vinpearl hiện hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty Cphần Vinpearl 01
công ty con. Công ty vận hành 47 dự án nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí hàng đầu và 3 trung
tâm hội nghị, sự kiện tại 17 tỉnh thành, bao gồm nhiều điểm du lịch chính trải dài trên cả
nước như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang và Phú Quốc.
Khởi đầu từ tổ hợp Vinpearl Nha Trang Resort, sau hơn một thập niên phát triển,
Vinpearl đã sở hữu chuỗi Khách sạn, Khu nghỉ dưỡng giải trí sang trọng trên khắp
Việt Nam với các dòng thương hiệu:
Vinpearl Luxury (Vinpearl Resort, Vinpearl Luxury, Vinpearl Discovery,
Vinpearl City Hotels, VinOasis, Vinpearl Condotel, VinaHolidays): gồm 3 khu nghỉ
dưỡng tại Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc. Trong năm 2019, Vinpearl Luxury sẽ có mặt
tại Thành phố Hồ Chí Minh khi toà tháp cao nhất Việt Nam - LandMark 81 hoạt động.
Vinpearl Hotel & Resort (Almaz và Vinpearl Convention Center): gồm 24 khách sạn,
khu nghỉ dưỡng tại: Nha Trang, Phú Quốc, Nam Hội An, Đà Nẵng, Hạ Long, Cần Thơ,
Tĩnh; sắp tới là Huế (2018), Thanh hóa (tháng 9, 2018), Hải Phòng (2019)….
15
16
- Về biểu tượng
Lấy hình ảnh cánh chim bay cao mang nhiều ý nghĩa. Sải cánh chim trong logo thể
hiện khát vọng bay cao đến vùng trời mới, đưa thương hiệu ra toàn cầu. Hình ảnh cánh
chim đang bay còn mang ý nghĩa vsự chuyển động, phát triển không ngừng theo xu
hướng thời đại mới. Cánh chim trong logo được cách điệu giống hình chữ V, giúp người
xem liên tưởng đến tên viết tắt Việt Nam, thể hiện niềm tự hào dân tộc. Ngoài ra, hình
chữ V còn có nghĩa là Victory - Dịch sang tiếng việt là "Chiến thắng".
- Về tên thương hiệu
Được thiết kế bằng font chữ in hoa, dày dặn, cứng cáp, thể hiện sự vững chắc trường
tồn của thương hiệu. Cạnh của font chữ có 1 đầu ngọn một đầu bo góc, thể hiện sự
quyết đoán và mềm mại, khéo léo, linh hoạt trong cách kinh doanh.
- Về màu sắc
Trong logo Vinpearl sự kết hợp giữa tông màu vàng xanh dương. Màu vàng
trong biểu tượng cánh chim thể hiện sự sang trọng, đẳng cấp, đó cũng chính là những
công ty hướng tới. Phần chữ trong logo thiết kế màu xanh dương thể hiện sự tin tưởng,
cam kết, đảm bảo về chất lượng của thương hiệu. Việc kết hợp 2 màu tương phản này với
nhau tạo nên nét độc đáo, đồng thời làm nổi bật thêm cho logo.
Từ đó, nhìn từ tổng thể logo đem đến cảm giác mềm mại, uyển chuyển nhưng ẩn
chứa bên trong là thông điệp tích cực về cuộc sống và tinh thần vươn lên mạnh mẽ.
Đồng phục nhân viên
Đồng phục nhân viên một trong những dấu ấn tạo nên điểm nhấn cho thương hiệu
Vinpearl, thể hiện sự chỉn chu cũng như chuyên nghiệp ngay từ nhân viên của thương
hiệu đẳng cấp Việt Nam.
-Đồng phục nhân viên lễ tân: Mẫu áo dài truyền thống kết hợp với biểu tượng cánh
chim đặc trưng, chính là bộ đồng phục của nhân viên lễ tân nữ. Trong khi bộ đồng phục
cho nam lại có phần đơn giản hơn với áo sơ mi trắng, kết hợp với áo vest dài tay và quần
âu đen.
-Đồng phục nhà bếp: làm bất cứ ngành nghề nào, miễn là tiếp xúc khách hàng
đều cần đến bộ đồng phục đẹp. lẽ vậy bộ đồng phục nhân viên phục vụ tại
Vinpearl thiết kế rất ấn tượng, lịch sự. Trong đó, nam mặc áo mi tay dài kết hợp áo
vest quần âu đen và giày da, nữ mặc áo sơ mi trắng tay dài kết hợp áo vest, chân váy đen
và giày cao gót.
17
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
18
doanh lữ hành quốc tế); Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề;
Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú khu bảo tồn tự nhiên; Nhà hàng các
dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động các hoạt động khác theo ngành, nghề công ty đã
đăng ký hoạt động.
2.1.5. Một số thành tích nổi bật mà Vinpearl đã đạt được
Năm 2016, Vinpearl thương hiệu du lịch nghỉ dưỡng thuộc Tập đoàn Vingroup
được tôn vinh “Top 10 danh giá nhất” của Giải thưởng The Guide Awards 2016, do Tạp
chí The Guide, Thời Báo Kinh tế Việt Nam trao tặng. Đây là năm thứ 7 liên tiếp Vinpearl
được vinh danh tại giải thưởng uy tín hàng đầu ngành du lịch.
Năm 2017, Vinpearl tiếp tục được vinh danh lần thứ 8 liên tiếp tại Giải thưởng The
Guide Awards năm 2017 tại PQuốc. Với những đóng góp vượt bậc vào sự phát triển
của ngành du lịch Việt Nam. Vinpearl nhận giải thưởng “Khu nghỉ dưỡng xuất sắc năm
2017” - “Excellent resort of the year”.
Năm 2018, Vinpearl được Tổng Cục Du lịch Việt Nam đánh giá Top 5 Doanh nghiệp
đầu kinh doanh du lịch hàng đầu Việt Nam The Guide Award công nhận Khu
nghỉ dưỡng xuất sắc năm 2018.
Năm 2021, Vinpearl được TripAdvisor xướng danh liên tiếp với 26 khu nghi dưỡng
khách sạn hiện diện khắp Việt Nam: từ Phú Quốc, Cần Thơ, Nha Trang. Hội An, Đà
Nẵng, Huế, đến Quảng Bình, Hà Tĩnh. Thanh Hóa, Hải Phòng. Hạ Long, Hà Nam, Lạng
Sơn,…Trong 2 hạng mục quan trọng của giải thưởng “TripAdvisor's Travelers' Choice
2021” bao gồm “Tốt nhất của tốt nhất” “Best of the Best” “Du khách bình chọn" -
"Travelers' Choice Awards", thương hiệu khách sạn du lịch lớn nhất Việt Nam đều giành
ưu thế tuyệt đối.
Năm 2022, Thương hiệu Vinpearl vinh dự nằm trong top 50 thương hiệu giá trị
nhất Việt Nam năm 2022 do Brand Finance - công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế
giới công bố. đơn vị duy nhất trong lĩnh vực du lịch được vinh danh, Vinpearl trở
thành “đại sứ thương hiệu quốc gia” trong hoạt động quảng bá Việt Nam ra thế giới.
Năm 2023, Vinpearl Resort & Spa Đà Nẵng vinh dự nhận giải thưởng “Expedia
Traveller's Choice”. Vượt qua nhiều đối thủ đáng chú ý khác, Vinpearl Resort and Spa
Đà Nẵng đã xuất sắc giành giải thưởng cao quý nhất "Expedia Traveller's Choice" danh
giá dành cho khách sạn 5 sao.
19

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------- ------- BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Nghiên cứu phát triển thị trường đáp ứng nhu cầu du lịch
cuối tuần của Công ty Cổ phần Vinpearl.
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS Bùi Xuân Nhàn
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Mã lớp học phần: 231 _TNKT0511_ 04 Hà Nội, 2023 MỤC LỤC LỜI MỞ
ĐẦU..............................................................................................................3 CHƯƠNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA DOANH
NGHIỆP DU LỊCH............................................................................5
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Marketing du lịch....................................................................5
1.1.1. Du lịch.....................................................................................................................5
1.1.2. Nhu cầu và nhu cầu du lịch.....................................................................................6
1.1.3. Marketing du lịch....................................................................................................8
1.2. Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mục tiêu của
doanh nghiệp du lịch................................................................................................................9
1.2.1. Phân đoạn thị trường của doanh nghiệp du lịch......................................................9
1.2.2. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du lịch......................................................11
1.2.3. Định vị của doanh nghiệp du lịch..........................................................................12
1.3. Tổng quan về nhu cầu du lịch cuối tuần.......................................................................12
1.3.1. Khái niệm du lịch cuối tuần..................................................................................12
1.3.2. Vai trò và xu hướng phát triển của du lịch cuối tuần............................................12
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TIẾN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL. 15
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Vinpeal........................................................................15

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................15
2.1.2. Hệ thống nhận diện của Vinpearl...........................................................................16
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi..........................................................................18
2.1.4. Lĩnh vực kinh doanh..............................................................................................19
2.1.5. Một số thành tích nổi bật mà Vinpearl đã đạt được...............................................19
2.2. Liên hệ thực tiễn về thực trạng các hoạt động marketing của công ty Vinpearl......20
2.2.1. Việc nghiên cứu và phân đoạn thị trường..............................................................20
2.2.2. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu..........................................................................23
2.2.3. Định vị trên thị trường mục tiêu.............................................................................25
2.2.4. Các hoạt động marketing mix của Công ty Cổ phần Vinpearl đang áp dụng........27
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU DU LỊCH CUỐI
TUẦN..............................................................................................................35

3.1. Đánh giá chung................................................................................................................35
3.1.1. Ưu điểm:.................................................................................................................35
3.1.2. Nhược điểm............................................................................................................36
3.2. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ phần
Vinpearl...................................................................................................................................37 1
3.2.1 . Việc nghiên cứu thị trường, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục t iêu. . . .. . . .. . . . . . 37
3.2.2 . Các chính sách marketing................................................................. ... ... ... ... ... ... ... 38
KẾT LU ẬN............................................................................................................ ... . 46
TÀI L IỆU THA M KHẢO.................................................................. .. ... .. ... .. .. ... .. ... 47 2 LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao. Do đó những đòi
hỏi về nhu cầu vật chất, đặc biệt là tinh thần ngày càng được quan tâm. Trong những nhu
cầu đó, có nhu cầu đi du lịch để nghỉ ngơi giải trí, giao lưu học tập nghiên cứu…nhằm
phục hồi thể chất và tinh thần sau những ngày làm việc căng thẳng.
Du lịch được Nhà nước Việt Nam coi là một ngành kinh tế mũi nhọn bởi Việt Nam
là một đất nước có tiềm năng về tài nguyên du lịch vô cùng đa dạng và phong phú. Du
lịch - ngành công nghiệp không khói, đã và đang đem lại nhiều lợi ích to lớn về kinh tế
cũng như những tác động tích cực về mặt xã hội. Trên thế giới, mỗi năm có hàng trăm
triệu người đi du lịch, đóng góp hàng tỷ đô la Mỹ vào GDP. Còn ở Việt Nam, du lịch
ngày càng đóng vai trò quan trọng. Để làm được điều đó, du lịch Việt Nam cần được quy
hoạch, đầu tư phát triển hơn nữa, đặc biệt tập trung phát triển mạnh mẽ một số điểm, khu
du lịch trọng điểm quốc gia. Thấu hiểu được điều đó, công ty cổ phần Vinpearl - đơn vị
tiên phong tại Việt Nam mang đến mô hình nghỉ dưỡng vượt trội, đáp ứng các nhu cầu
nghỉ ngơi thư giãn đa dạng của mọi thế hệ đã ra đời và cung cấp những trải nghiệm dịch
vụ tối ưu nhất cho khách hàng. Hiện nay, Vinpearl là thương hiệu dịch vụ du lịch - nghỉ
dưỡng - giải trí lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, khi nhận ra được khách du lịch thường có
xu hướng (nhu cầu) đi nghỉ dưỡng vào cuối tuần, nên nhóm đã thực hiện nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu phát triển thị trường đáp ứng nhu cầu du lịch cuối tuần của Công ty
Cổ phần Vinpearl
” để giúp công ty có thể đưa ra các hoạt động marketing trong việc tìm
kiếm khách hàng, cũng như đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình hơn nữa.
Vận dụng các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh từng năm, cơ cấu thị trường khách, cơ cấu bộ phận nhân
sự,… được cung cấp bởi các phỏng ban của công ty Vinpearl. Hay dự vào việc tìm hiểu
thông qua các nguồn dữ liệu được lấy từ các tạp chí du lịch, giáo trình, tài liệu liên quan
đến lý luận về hoạt động marketing, marketing cho ngành du lịch, từ những website của
Tổng cục Du lịch Việt Nam, Bộ Văn Hóa – Thể Thao – Du lịch,… để hoàn thành đề tài
nghiên cứu. Cấu trúc của bài thảo luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 phần nội dung chính: 3
Chương 1 – Cơ sở lý luận về lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du
lịch Chương 2 – Liên hệ thực tiễn với doanh nghiệp Vinpearl
Chương 3 - Đánh giá đề xuất hoạt động marketing cho công ty Vinpearl
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch cuối tuần
Trong quá trình nghiên cứu và kết luận, dù nhóm đã cố gắng, nhưng do trình độ
và nhận thức còn nhiều mặt hạn chế, nên nhóm không thể tránh khỏi những sai sót và
khiếm khuyế t, nhóm rất mong nhận được những đóng góp quý báu của thầy và
các bạn để đề tài thực sự có hiệu quả! 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
1.1. Một số vấn đề cơ bản về Marketing du lịch 1.1.1. Du lịch
Du lịch đang là một ngành kinh tế được sự quan tâm của nhiều người dân, khái
niệm du lịch theo nghĩa rộng là các nhân tố tự nhiên, lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau về du lịch tùy theo
các nhà nghiên cứu, các tổ chức quốc tế, các hiệp hội hay cơ quan quản lý nhà nước.
Du lịch đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống xã hội và “du lịch” bắt nguồn từ
tiếng Pháp, trong đó “Tour có ý nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi”. Ngày nay, “du
lịch” đã được các tổ chức xã hội định nghĩa với nhiều khái niệm khác nhau. Định nghĩa
của Tổ chức du lịch thế giới, WTO: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ,các hiện tượng
và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ sự hình thành và lưu trú của các cá thể ở bên ngoài
nơi ở thường xuyên với mục đích hòa bình và nơi họ đến không phải là nơi họ làm việc”.
Hội nghị Liên hợp Quốc tế về du lịch, Roma: “Du lịch là tổng hòa các mối quan hệ,
hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá
nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích
hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”. Và với tiếp cận dưới
góc độ nghiên cứu tổng hợp của Michael Coltman Thì “Du lịch là tổng thể những hiện
tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch,
những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại, cộng đồng cư dân địa phương trong
quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch”. Theo Luật du lịch Việt Nam thì “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng,
giải trí, tìm hiểu,khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.
Như vậy, du lịch là một hoạt động gồm nhiều thành phần tham gia, gắn liền với việc
nghỉ ngơi, giải trí nhằm hồi phục, nâng cao sức khỏe và khả năng lao động của con người,
đồng thời mang lại sự trải nghiệm đa dạng, hấp dẫn và thú vị cho con người. Với sự phát
triển của kinh tế xã hội thì nhu cầu về du lịch ngày nay cũng có rất nhiều sự thay đổi một
cách nhanh chóng nhằm mục đích đa dạng hóa và nhiều loại hình du lịch để có thể đáp
ứng một cách tốt nhất về nhu cầu du lịch của đa số đối 5 6
“Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người,nhu cầu này
được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại) và các nhu cầu
tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định nhận thức, giao tiếp)”. Theo nghiên cứu cho
thấy “Nhu cầu du lịch gồm có 3 nhóm: nhu cầu cơ bản, thiết yếu (đi lại, ăn uống, lưu trú);
nhóm nhu cầu đặc trưng (nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thưởng thức, giao tiếp...)
và nhóm nhu cầu bổ sung (thông tin,làm đẹp...)
-Nhu cầu cơ bản, thiết yếu: Nhu cầu vận chuyển trong du lịch: du lịch là sự đi lại,
di chuyển từ nơi ở cư trú tới địa điểm du lịch hay trong thời gian du lịch của khách có sự
di chuyển tại điểm đến du lịch. Điều kiện tiên quyết của hoạt động du lịch là phương tiện
và tổ chức các dịch vụ vận chuyển. Những yếu tố ảnh hưởng là khoảng cách từ nơi ở đến
địa điểm du lịch, phương tiện vận chuyển, mục đích chuyến đi, an toàn phương tiện, chất
lượng công ty du lịch, sự thuận tiện của du khách, thói quen tiêu dùng, khả năng thanh
toán. Nhu cầu lưu trú và dịch vụ ăn uống trong du lịch. Đều là ăn uống, và nghỉ ngơi
nhưng diễn ra ở nơi du lịch thì có nhiều điều mới lạ, đáp ứng các nhu cầu tâm lý. Những
yếu tố ảnh hưởng là hình thức đi du lịch, khả năng thanh toán của khách, khẩu vị của ăn
uống, đặc điểm và lối sống của khách, giá cả và chất lượng dịch vụ, phong cách phục vụ của doanh nghiệp.
-Nhu cầu đặc trưng: Dịch vụ tham quan giải trí phát sinh là do nhu cầu mong muốn
cảm thụ cái đẹp và giải trí của khách du lịch. Nhu cầu này được khơi dậy từ ảnh hưởng
của môi trường sống và làm việc của du khách trong nền văn minh công nghiệp. Những
yếu tố ảnh hưởng là đặc điểm cá nhân của khách, đặc điểm về văn hoá, thị hiếu thẩm mỹ
của khách, mục đích của chuyến đi và khả năng thanh toán của khách.
-Nhu cầu bổ sung: Nhu cầu bổ sung là nhu cầu phát sinh của khách du lịch, thói
quen tiêu dùng, hay do các yêu cầu đòi hỏi đa dạng phát sinh trong chuyến đi của du
khách. Các dịch vụ bổ sung là dịch vụ làm thủ tục Visa, đặt chỗ và vé,thông tin và liên
lạc, bán hàng lưu niệm, dịch vụ giặt ủi, dịch vụ làm đẹp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ giải trí.
Các nhân tố ảnh hưởng nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch cũng chịu sự tác động và ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố chính như sau:
- Các nhân tố văn hóa là các yếu tố cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi tiêu
dùng du lịch của khách. Các yếu tố như quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo, tầng lớp xã hội
đều có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi tiêu dùng du lịch.
- Các nhân tố xã hội là hành vi tiêu dùng của khách du lịch chịu tác động và ảnh
hưởng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, địa vị xã hội. 7
- Các nhân tố cá nhân là các quyết định của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của
tuổi tác, giai đoạn của tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, cá tính.…
- Các nhân tố tâm lý là hành vi tiêu dùng chịu ảnh hưởng của động cơ, sự cảm nhận,
sự hiểu biết, niềm tin và thái độ.
1.1.3. Marketing du lịchKhái niệm
Marketing du lịch là một tiến trình tuần tự liên tục, thông qua tiến trình này, các cấp
quản trị trong ngành lưu trú và lữ hành sẽ thực hiện các nghiên cứu, phân tích, hoạch
định,triển khai, kiểm soát và đánh giá các hoạt động được thiết kế nhằm mục đích thỏa
mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng cũng như các mục tiêu của các tổ chức, doanh nghiệp du lịch. Vai trò
Thứ nhất, hằng năm có hàng trăm triệu người di du lịch trên toàn thế giới với xu
hướng ngày càng tăng từ đó làm tăng doanh thu và các lợi ích đi kèm khác. Ứng dụng
marketing du lịch vào hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp thu hút được đông đảo khách
hàng trong và ngoài nước.
Thứ hai, bản thân du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng có nội dung văn
hóa sâu sắc, có tính liên ngành,… phát triển marketing du lịch thúc đẩy nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dưỡng của người dân từ đó nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển toàn diện đất nước.
Thứ ba, du lịch là ngành công nghiệp không khói và khách hàng thường ở xa sản
phẩm nên marketing du lịch sẽ góp phần rút ngắn khoảng cách đó. Vì vậy, marketing du
lịch ngày càng trở nên cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. Ý nghĩa
Với sự phát triển và toàn cầu hóa ngày càng nhanh chóng với áp lực cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hoạt
động marketing, đặc biệt là đối với ngành công nghiệp không khói - du lịch.
Sự tham gia của các tập đoàn lớn trong và ngoài nước vào thị trường du lịch và các
kỹ năng marketing của các tập đoàn này đã giúp cho ngành du lịch ngày càng khẳng định
vai trò quan trọng của marketing trong kinh doanh du lịch.
Với sự thay đổi theo hướng ngày càng đa dạng và phức tạp của cầu du lịch quốc tế
và nội địa đã đặt ra yêu cầu các nhà kinh doanh cần có kế hoạch marketing hiệu quả. 8 Các cấp độ
Có 3 cấp độ cơ bản của marketing du lịch bao gồm:
-Cấp quốc gia: Hoạt động marketing tập trung vào định hướng các chiến lược về
thị trường du lịch, sản phẩm du lịch và xúc tiến thu hút khách hàng trên cơ sở quy hoạch
phát triển du lịch của quốc gia và các địa phương.
-Cấp địa phương: Các hoạt động marketing du lịch sẽ tập trung vào việc dự báo
cầu, định hướng sản phẩm và truyền thông marketing như tuyên truyền,quảng cáo, quan hệ công chúng.
-Cấp doanh nghiệp du lịch: Hoạt động marketing bao gồm phân đoạn thị trường,
lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm, triển khai các chính sách marketing
mix cho phù hợp với từng đoạn thị trường mục tiêu. Tập trung nhiều hơn vào các hoạt
động bán hàng cá nhân, thúc đẩy bán và bán hàng trực tuyến.
1.2. Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mục tiêu
của doanh nghiệp du lịch
1.2.1. Phân đoạn thị trường của doanh nghiệp du lịchKhái niệm
Phân đoạn thị trường là chia toàn bộ thị trường của một dịch vụ nào đó thành ra các
nhóm. Trong mỗi nhóm có những đặc trưng chung. Một đoạn thị trường là một nhóm
hợp thành có thể xác định được trong một thị trường chung, mà một sản phẩm nhất định
của doanh nghiệp có sức hấp dẫn đối với họ.
Cơ sở phân đoạn
Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, lữ hành thường sử dụng các cơ sở phân đoạn sau:
-Phân đoạn theo địa lý: Đây là cơ sở phân đoạn được sử dụng rộng rãi nhất trong
ngành du lịch, khách sạn. Phân đoạn theo địa lý là chia thị trường thành các nhóm khách
hàng có cùng vị trí địa lý như vùng, quốc gia, miền, tỉnh,...rồi những khu vực này lại
được đánh giá theo tiềm năng phát triển của chúng bằng cách khảo sát các vấn đề như xu
hướng phát triển, tình hình kinh tế,...Đây là phương pháp tiện lợi, dễ sử dụng, có thể dễ
dàng đánh giá được các đoạn thị trường được phân theo địa lý làm cho các doanh nghiệp
dễ dàng chuyển tải trực tiếp các thông tin quảng cáo đến các khách hàng mục tiêu hơn.
Khách du lịch ở các quốc gia khác nhau thường có cách ứng xử khác nhau trong tiêu
dùng các dịch vụ du lịch do có sự khác nhau về văn hóa. 9
-Phân đoạn theo dân số học (nhân khẩu học): Chia thị trường theo những thống kê
được rút ra chủ yếu từ thông tin điều tra dân số như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu
nhập bình quân đầu người, kích thước và cấu trúc gia đình,... các dữ kiện về dân số học
thường khá dễ thu thập và sử dụng, thông thường có mối liên hệ khá rõ ràng giữa các
biến số dân khẩu học với các nhu cầu sở thích du lịch của họ.
-Phân đoạn theo mục đích chuyến đi: Chia thị trường khách sạn, du lịch theo mục
đích chuyến đi của khách. Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch cũng hay sử
dụng tiêu thức này như một phần trong công việc phân đoạn. Tiêu thức này được dùng
khá phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch ở nước ta hiện nay.
Thị trường du lịch được chia thành 2 mảng lớn theo mục đích chuyến đi đó là thị trường
du lịch công vụ và thị trường vui chơi, giải trí, việc riêng và được các doanh nghiệp thừa nhận rộng rãi.
-Phân đoạn theo đồ thị tâm lý: Chia thị trường dựa trên các hình thái tâm lý của
khách và trên cơ sở tâm lý học về những lối sống nhất định. Tiêu thức này thường dùng
để bổ sung cho tiêu thức phân đoạn theo địa lý hay dân số họ.
-Phân đoạn theo hành vi: Chia các khách hàng theo những cơ hội sử dụng của họ,
những lợi ích được tìm kiếm, địa vị của họ, mức giá, sự trung thành với nhãn hiệu, giai
đoạn sẵn sàng mua, thái độ với sản phẩm, dịch vụ,... Theo tiêu thức này có sử dụng những
thông tin về quá khứ, hiện tại của khách hàng, hoặc dự đoán những hành vi có thể xảy
ra. Theo tiêu thức hành vi có thể phân theo các yếu tố sau:
+ Theo tần suất sử dụng: Phân đoạn này dựa trên việc tách bộ phận thị trường
dựa trên số lần bán được của một dịch vụ.
+ Theo tình trạng sử dụng và tiềm năng sử dụng: Có thể phân chia khách hàng
theo tình trạng sử dụng các dịch vụ của họ. Ví dụ một khách sạn có thể phân khách hàng
thành những người không sử dụng, những người trước đây đã từng sử dụng, những người
sử dụng tiềm năng các dịch vụ của khách sạn. Hay tách những khách hàng theo số lần
mua của họ như mua lần đầu, lần thứ hai…
+ Theo sự trung thành với nhãn hiệu. Đây là tiêu thức mới được sử dụng trong
ngành kinh doanh khách sạn, du lịch. Những khách hàng được chia ra theo mức độ trung
thành của họ với nhãn hiệu nào đó cũng như của những nhãn hiệu cạnh tranh khác.
Thường khách hàng được chia thành 4 loại: trung thành tuyệt đối; trung thành tương đối;
trung thành luân chuyển; không trung thành với nhãn hiệu nào. Cách thứ hai là sử dụng
ma trận về tần suất sử dụng: thường xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi sử dụng các dịch vụ
và thái độ đối với việc sử dụng là tích cực, trung lập, tiêu cực để tìm ra người trung thành
thực sự (thường xuyên, tích cực). 10
+ Theo những cơ hội sử dụng. Là chia khách hàng theo thời điểm mua và mục
đích mua của họ, nó giống như phân theo mục đích chuyến đi. Ví dụ khách sạn có thể
chia thị trường hội nghị thành các hội nghị thường niên, hội nghị khách hàng, các hội thảo…
-Phân đoạn theo lợi ích: Phân chia khách hàng thành từng nhóm theo những lợi ích
mà họ tìm kiếm trong các sản phẩm, dịch vụ nhất định. Khách hàng không chỉ mua các
dịch vụ mà họ mua trọn gói các lợi ích họ nhận được khi mua dịch vụ. Đó cũng chính là
định hướng marketing để cung cấp cho khách hàng những gì họ cần và họ muốn có.
-Phân đoạn theo sản phẩm: Dùng một số khía cạnh của dịch vụ để phân loại khách
hàng. Phương pháp này cũng hay được sử dụng trong các dịch vụ khách sạn, du lịch. Các
khách hàng được thu hút theo những dịch vụ nhất định. Về bản chất, đó là một cách thức
mô tả các nhóm khách hàng với những nhu cầu, mong muốn tương ứng với những loại
dịch vụ du lịch, khách sạn nào đó.
-Phân đoạn theo kênh phân phối: Chia các khách hàng theo các trung gian phân
phối theo chức năng hay theo những đặc tính mà các nhóm chức năng cùng có. Khách
hàng và các khâu trung gian cần có các phương pháp marketing khác nhau. Có những
chức năng trung gian khác nhau, chẳng hạn các đại lý lữ hành bán lẻ các phòng khách
sạn, các dịch vụ du lịch, hình thành, điều phối các tour du lịch, các chuyến đi du lịch trọn
gói... Ngay trong mỗi nhóm cũng khác nhau về quy mô doanh nghiệp, khu vực địa lý
đang khai thác kinh doanh, mức độ chuyên môn hoá...
1.2.2. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du lịch
Thị trường mục tiêu được hiểu là một tập hợp người mua có cùng đòi hỏi hay những
đặc tính giống nhau mà doanh nghiệp du lịch có khả năng đáp ứng, đồng thời tạo ra
những lợi thế so sánh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh và cho phép tối đa hóa các
mục tiêu marketing đã đặt ra của doanh nghiệp. Trong lĩnh vực du lịch, thị trường mục tiêu bao gồm:
Xác định đối tượng khách hàng cụ thể mà doanh nghiệp muốn hướng đến, ví dụ: du
khách già, du khách trẻ, du khách gia đình, v.v.
Đánh giá mức độ cạnh tranh trong thị trường mục tiêu và khả năng cung ứng dịch vụ
cho đối tượng khách hàng này.
Xác định nhu cầu và mong muốn cụ thể của thị trường mục tiêu và điều chỉnh sản
phẩm và dịch vụ để phù hợp với họ. 11
1.2.3. Định vị của doanh nghiệp du lịch
Định vị là quá trình tạo ra một hình ảnh hoặc vị trí độc đáo trong tâm trí của khách
hàng trong thị trường mục tiêu. Để định vị hiệu quả, doanh nghiệp du lịch cần xác định
những điểm mạnh, giá trị đặc biệt hoặc ưu điểm của họ so với các đối thủ trong thị trường.
Điều này có thể bao gồm:
Xác định những đặc điểm độc đáo của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp du lịch.
Tạo ra thông điệp và chiến lược tiếp thị để tôn vinh những đặc điểm đó và tạo ấn
tượng đặc biệt trong tâm trí khách hàng.
Đảm bảo rằng định vị của doanh nghiệp phản ánh mục tiêu và giá trị của họ, và phù
hợp với mong đợi của khách hàng.
1.3. Tổng quan về nhu cầu du lịch cuối tuần
1.3.1. Khái niệm du lịch cuối tuần
Trong cuốn luận án thạc sỹ: “Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội phục
vụ mục đích phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội và phụ cận” của bà Nguyễn Thị Hải
đã đưa ra: “Du lịch cuối tuần là một dạng hoạt động của dân cư các đô thị, thành phố,
vào những ngày nghỉ cuối tuần, vào những vùng ngoại ô hoặc phụ cận, có điều kiện dễ
dàng hoà nhập với thiên nhiên, nhằm nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khoẻ, kèm theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên kinh tế và văn hoá”.
1.3.2. Vai trò và xu hướng phát triển của du lịch cuối tuần
Vai trò của du lịch cuối tuần
Cũng như nhiều loại hình du lịch khác, du lịch cuối tuần cũng đóng một vai trò quan
trọng đối với đời sống kinh tế chính trị của từng cá nhân, của từng địa phương hay của
toàn xã hội. Chức năng xã hội của du lịch cuối tuần biểu hiện ở việc bảo vệ tăng cường
sức khoẻ cho con người. Du lịch và nghỉ ngơi đóng một vai trò tích cực và rất quan trọng
trong việc tăng cường tuổi thọ và khả năng lao động của con người một cách hợp lý nhất
vì nó được sử dụng đều đặn, thường xuyên và diễn ra sau một tuần làm việc căng thẳng.
Du lịch tạo điều kiện cho những nhóm người khác nhau được tiếp xúc gần gũi, hiểu
biết lẫn nhau hình thành nên những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, tạo lên sự phát triển hài
hoà của con người. Du lịch còn kết hợp với giáo dục tư tưởng, chính trị cho thanh niên,
thiếu niên, thu hút vào những hoạt động văn hoá - xã hội bổ ích.
Phát triển du lịch tạo việc làm cho người lao động, góp phần thay đổi cơ cấu lao
động, từ đó nâng cao đời sống kinh tế - xã hội. Du lịch cuối tuần là sự kết hợp giữa con 12
người và môi trường tự nhiên. Hoạt động này làm giãn số người ở đô thị về nông thôn
vào những ngày cuối tuần. Phát triển hoạt động du lịch này sẽ khiến cư dân chú ý, bảo
vệ môi trường tại địa điểm du lịch nhằm thu hút khách từ đó góp phần bảo vệ to lớn vào
việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Chính du lịch cuối tuần còn góp phần vào việc chuyển
đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá trên cơ sở đa dạng hoá sản xuất nông
nghiệp phục vụ nhu cầu du lịch và xuất khẩu tại chỗ.
Xu hướng phát triển của du lịch cuối tuần
Khi nhiều du khách cảm thấy lo ngại rằng kế hoạch du lịch trong tương lai có thể
lại bị gián đoạn, nhu cầu về chuyến đi ngắn ngày sẽ tăng lên, đặc biệt tranh thủ vào các
dịp cuối tuần. Hơn 67% du khách Việt Nam muốn có nhiều kỳ nghỉ ngắn ngày hơn trong năm 2021.
Khảo sát cho thấy, 38% du khách Việt Nam cho biết họ ưu tiên một kỳ nghỉ cuối
tuần cho chuyến đi đầu tiên sau khi các hạn chế được dỡ bỏ. Điều này cũng là dễ hiểu vì
nhu cầu du lịch cuối tuần cùng gia đình và nghỉ ngơi sau một tuần làm việc bận rộn vốn
đã tăng cao trong những năm qua, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM.
Du lịch tự thiết kế: Xu hướng chọn tour du lịch tự thiết kế, đặt chỗ qua mạng; tự lựa
chọn dịch vụ, không đi theo tour trọn gói.
Du lịch chữa lành: Vào năm 2022, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch) Nguyễn Trùng Khánh từng nhận định xu hướng du lịch chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe sẽ tăng trong năm 2023 do ảnh hưởng từ COVID-19. Ông cho biết
thêm đối với du lịch chữa lành, các điểm đến là suối nước khoáng nóng, bùn khoáng tự
nhiên, cung cấp kèm các dịch vụ như xông hơi, massage, thiền, yoga... hoặc điểm đến về
tâm linh như đình, đền, chùa, tu viện, đặc biệt là những nơi có cung cấp dịch vụ nghỉ lại
qua đêm và trải nghiệm sâu hơn về mặt tâm linh, hồi phục tinh thần.
Du lịch bền vững: Du lịch bền vững là một xu hướng quan trọng khác, với việc tập
trung vào việc bảo vệ môi trường và tạo ra những trải nghiệm ý nghĩa cho du khách.
Du lịch nông nghiệp và nông thôn: Hỗ trợ phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn;
du lịch công nghiệp; du lịch chăm sóc sức khoẻ; du lịch cộng đồng gắn với các giá trị
văn hóa truyền thống của các dân tộc.
Những xu hướng này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong hành vi của du khách
mà còn cho thấy sự linh hoạt và sáng tạo của ngành du lịch trong việc đáp ứng những yêu cầu mới. 13
CHƯƠNG 2. LIÊN HỆ THỰC TIẾN VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Vinpeal
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Vinpearl là một thương hiệu dịch vụ du lịch - giải trí - nghỉ dưỡng trực thuộc tập
đoàn Vingroup. Đây là tập đoàn có giá trị lớn nhất Việt Nam và hoạt động trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, nổi bật như: Dịch vụ y tế chất lượng cao (Vinmec), bất động sản
(Vincom), sản xuất xe hơi (Vinfast), du lịch - giải trí (Vinpearl)….
Công ty Cổ phần Vinpearl, tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Du lịch,
Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre, được thành lập ngày 25/07/2001. Công ty TNHH Đầu
tư Phát triển Du lịch, Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre sau đã đổi tên thành Công ty
TNHH Du lịch và Thương mại Hòn Tre.
Ngày 26/07/2006, Công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Du lịch và Thương
mại Vinpearl. Vào ngày 28/06/2010, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần
Vinpearl. Công ty Cổ phần Vinpearl hiện sở hữu, quản lý, vận hành toàn bộ chuỗi resort,
khách sạn, khu vui chơi giải trí và vườn thú của Tập đoàn Vinpearl Công ty CP Vinpearl.
Công ty Cổ phần Vinpearl hiện hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty Cổ phần Vinpearl có 01
công ty con. Công ty vận hành 47 dự án nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí hàng đầu và 3 trung
tâm hội nghị, sự kiện tại 17 tỉnh thành, bao gồm nhiều điểm du lịch chính trải dài trên cả
nước như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang và Phú Quốc.
Khởi đầu từ tổ hợp Vinpearl Nha Trang Resort, sau hơn một thập niên phát triển,
Vinpearl đã sở hữu chuỗi Khách sạn, Khu nghỉ dưỡng và giải trí sang trọng trên khắp
Việt Nam với các dòng thương hiệu:
Vinpearl Luxury (Vinpearl Resort, Vinpearl Luxury, Vinpearl Discovery,
Vinpearl City Hotels, VinOasis, Vinpearl Condotel, VinaHolidays): gồm 3 khu nghỉ
dưỡng tại Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc. Trong năm 2019, Vinpearl Luxury sẽ có mặt
tại Thành phố Hồ Chí Minh khi toà tháp cao nhất Việt Nam - LandMark 81 hoạt động.
Vinpearl Hotel & Resort (Almaz và Vinpearl Convention Center): gồm 24 khách sạn,
khu nghỉ dưỡng tại: Nha Trang, Phú Quốc, Nam Hội An, Đà Nẵng, Hạ Long, Cần Thơ,
Hà Tĩnh; sắp tới là Huế (2018), Thanh hóa (tháng 9, 2018), Hải Phòng (2019)…. 14 15 - Về biểu tượng
Lấy hình ảnh cánh chim bay cao mang nhiều ý nghĩa. Sải cánh chim trong logo thể
hiện khát vọng bay cao đến vùng trời mới, đưa thương hiệu ra toàn cầu. Hình ảnh cánh
chim đang bay còn mang ý nghĩa về sự chuyển động, phát triển không ngừng theo xu
hướng thời đại mới. Cánh chim trong logo được cách điệu giống hình chữ V, giúp người
xem liên tưởng đến tên viết tắt Việt Nam, thể hiện niềm tự hào dân tộc. Ngoài ra, hình
chữ V còn có nghĩa là Victory - Dịch sang tiếng việt là "Chiến thắng".
- Về tên thương hiệu
Được thiết kế bằng font chữ in hoa, dày dặn, cứng cáp, thể hiện sự vững chắc trường
tồn của thương hiệu. Cạnh của font chữ có 1 đầu ngọn và một đầu bo góc, thể hiện sự
quyết đoán và mềm mại, khéo léo, linh hoạt trong cách kinh doanh. - Về màu sắc
Trong logo Vinpearl là sự kết hợp giữa tông màu vàng và xanh dương. Màu vàng
trong biểu tượng cánh chim thể hiện sự sang trọng, đẳng cấp, đó cũng chính là những gì
mà công ty hướng tới. Phần chữ trong logo thiết kế màu xanh dương thể hiện sự tin tưởng,
cam kết, đảm bảo về chất lượng của thương hiệu. Việc kết hợp 2 màu tương phản này với
nhau tạo nên nét độc đáo, đồng thời làm nổi bật thêm cho logo.
Từ đó, nhìn từ tổng thể logo đem đến cảm giác mềm mại, uyển chuyển nhưng ẩn
chứa bên trong là thông điệp tích cực về cuộc sống và tinh thần vươn lên mạnh mẽ.
Đồng phục nhân viên
Đồng phục nhân viên là một trong những dấu ấn tạo nên điểm nhấn cho thương hiệu
Vinpearl, thể hiện sự chỉn chu cũng như chuyên nghiệp ngay từ nhân viên của thương
hiệu đẳng cấp Việt Nam.
-Đồng phục nhân viên lễ tân: Mẫu áo dài truyền thống kết hợp với biểu tượng cánh
chim đặc trưng, chính là bộ đồng phục của nhân viên lễ tân nữ. Trong khi bộ đồng phục
cho nam lại có phần đơn giản hơn với áo sơ mi trắng, kết hợp với áo vest dài tay và quần âu đen.
-Đồng phục nhà bếp: Dù làm bất cứ ngành nghề nào, miễn là tiếp xúc khách hàng
đều cần đến bộ đồng phục đẹp. Có lẽ vì vậy mà bộ đồng phục nhân viên phục vụ tại
Vinpearl thiết kế rất ấn tượng, lịch sự. Trong đó, nam mặc áo sơ mi tay dài kết hợp áo
vest quần âu đen và giày da, nữ mặc áo sơ mi trắng tay dài kết hợp áo vest, chân váy đen và giày cao gót. 16
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 17
doanh lữ hành quốc tế); Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề;
Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên; Nhà hàng và các
dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động và các hoạt động khác theo ngành, nghề công ty đã đăng ký hoạt động.
2.1.5. Một số thành tích nổi bật mà Vinpearl đã đạt được
Năm 2016, Vinpearl – thương hiệu du lịch nghỉ dưỡng thuộc Tập đoàn Vingroup
được tôn vinh “Top 10 danh giá nhất” của Giải thưởng The Guide Awards 2016, do Tạp
chí The Guide, Thời Báo Kinh tế Việt Nam trao tặng. Đây là năm thứ 7 liên tiếp Vinpearl
được vinh danh tại giải thưởng uy tín hàng đầu ngành du lịch.
Năm 2017, Vinpearl tiếp tục được vinh danh lần thứ 8 liên tiếp tại Giải thưởng The
Guide Awards năm 2017 tại Phú Quốc. Với những đóng góp vượt bậc vào sự phát triển
của ngành du lịch Việt Nam. Vinpearl nhận giải thưởng “Khu nghỉ dưỡng xuất sắc năm
2017” - “Excellent resort of the year”.
Năm 2018, Vinpearl được Tổng Cục Du lịch Việt Nam đánh giá Top 5 Doanh nghiệp
đầu tư và kinh doanh du lịch hàng đầu Việt Nam và The Guide Award công nhận Khu
nghỉ dưỡng xuất sắc năm 2018.
Năm 2021, Vinpearl được TripAdvisor xướng danh liên tiếp với 26 khu nghi dưỡng
và khách sạn hiện diện khắp Việt Nam: từ Phú Quốc, Cần Thơ, Nha Trang. Hội An, Đà
Nẵng, Huế, đến Quảng Bình, Hà Tĩnh. Thanh Hóa, Hải Phòng. Hạ Long, Hà Nam, Lạng
Sơn,…Trong 2 hạng mục quan trọng của giải thưởng “TripAdvisor's Travelers' Choice
2021” bao gồm “Tốt nhất của tốt nhất” – “Best of the Best” và “Du khách bình chọn" -
"Travelers' Choice Awards", thương hiệu khách sạn – du lịch lớn nhất Việt Nam đều giành ưu thế tuyệt đối.
Năm 2022, Thương hiệu Vinpearl vinh dự nằm trong top 50 thương hiệu có giá trị
nhất Việt Nam năm 2022 do Brand Finance - công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế
giới công bố. Là đơn vị duy nhất trong lĩnh vực du lịch được vinh danh, Vinpearl trở
thành “đại sứ thương hiệu quốc gia” trong hoạt động quảng bá Việt Nam ra thế giới.
Năm 2023, Vinpearl Resort & Spa Đà Nẵng vinh dự nhận giải thưởng “Expedia
Traveller's Choice”. Vượt qua nhiều đối thủ đáng chú ý khác, Vinpearl Resort and Spa
Đà Nẵng đã xuất sắc giành giải thưởng cao quý nhất "Expedia Traveller's Choice" danh
giá dành cho khách sạn 5 sao. 18 19