



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THỰC TẾ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CHƯƠNG 3: “RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ.”
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hà
Mã lớp học phần: 231_BMGM0111_15 Nhóm 4
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2023 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc *** BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Nhóm: 4
Địa điểm họp nhóm: Thư viện Trường Đại học Thương mại.
Thời gian: từ 14h30 đến 16h, ngày 23 tháng 9 năm 2023. Thành viên có mặt: Nguyễn Tự Hùng Nguyễn Duy Hưng Dương Thị Thanh Hương Vũ Thị Mai Hương Ngô Đức Khánh Đoàn Thành Lâm Đặng Thị Diệu Linh Hoàng Nữ Ngọc Linh Hoàng Thị Diệu Linh Nguyễn Phương Linh
Mục tiêu : Thảo luận về nội dung đề tài nghiên cứu thực tế quản trị doanh nghiệp liên
quan đến nội dung chương 3: “ra quyết định quản trị”, đưa ra ý tưởng và lựa chọn doanh
nghiệp cho bài thảo luận. Phân chia công việc cho mỗi thành viên nhóm. Nội dung công việc:
- Nhóm trưởng Dương Thị Thanh Hương nêu lại đề tài thảo luận và đưa ra những
nội dung cơ bản cần làm.
- Các thành viên thảo luận, đưa ra ý kiến cá nhân để cả nhóm chọn ra ý tưởng hay nhất..
- Sau khi có được ý kiến của từng người, nhóm đã chọn ra ý tưởng về việc doanh
nghiệp Kinh Đô cho ra mắt nhiều sản phẩm bánh trung thu với nhiều mùi vị mới lạ.
- Nhóm trưởng chốt lại ý tưởng, đưa ra đề cương sơ bộ và phân công nhiệm vụ cùng
thời hạn, yêu cầu hoàn thành công việc cho các thành viên trong nhóm.
- Thư kí Vũ Thị Mai Hương ghi nhận lại biên bản cuộc họp.
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2023 Nhóm trưởng Dương Thị Thanh Hương 2 Học phần: Quản trị học LHP: 231_BMGM0111_15 Nhóm: 4 BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Nội dung: Đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm đối với bài thảo luận học phần. Thang điểm:
A = Tham gia tích cực, nổi trội hơn hẳn các thành viên khác
B = Tham gia đúng với trách nhiệm
C = Chưa hoàn thành đúng trách nhiệm
D = Không tham gia vào bài thảo luận nhóm Đánh giá: ST TTên thành viên Vai trò Điểm đánh giá Ghi chú 1 Nguyễn Tự Hùng Thành viên B 2 Nguyễn Duy Hưng Thành viên B 3 Dương Thị Thanh Hương Nhóm trưởng A 4 Vũ Thị Mai Hương Thư Ký A 5 Ngô Đức Khánh Thành viên B 6 Đoàn Thành Lâm Thành viên B 7 Đặng Thị Diệu Linh Thành viên B 3 8 Hoàng Nữ Ngọc Linh Thành viên B 9 Hoàng Thị Diệu Linh Thành viên B 10 Nguyễn Phương Linh Thành viên B Nhóm trưởng Thư ký (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Hương Hương Dương Thị Thanh Hương Vũ Thị Mai Hương Các thành viên (Ký và ghi rõ họ tên) Hùng Linh Nguyễn Tự Hùng Đặng Thị Diệu Linh Hưng Linh Nguyễn Duy Hưng Hoàng Nữ Ngọc Linh Khánh Linh Ngô Đức Khánh Hoàng Thị Diệu Linh Lâm Linh Đoàn Thành Lâm Nguyễn Phương Linh 4 Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................6
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ..........7
1.1. Một số khái niệm liên quan..................................................................................................7
1.2. Nội dung ra quyết định quản trị..........................................................................................7
1.2.1. Quá trình ra quyết định quản trị....................................................................................7
1.2.2. Các phương pháp ra quyết định quản trị.......................................................................9
1.2.3 . Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị.............................................10
PHẦN II: THỰC TRẠNG RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ VỀ VIỆC CHO RA MẮT
NHỮNG VỊ BÁNH TRUNG THU ĐẶC BIỆT MỚI CỦA KINH ĐÔ....................................11
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp Kinh Đô:................................................................................11
2.1.1. Một số thông tin, dòng sản phẩm của doanh nghiệp:..................................................11
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:...............................................................................14
2.1.3. Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp:..................................................................14
2.2. Thực trạng của việc ra quyết định quản trị về việc cho ra mắt những vị bánh Trung
Thu đặc biệt mới của Kinh Đô..................................................................................................16
2.2.1 Quy trình doanh nghiệp ra quyết định quản trị.............................................................16
2.2.2 Phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng để ra quyết định quản trị..............................18
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp ra quyết định quản trị........................20
2.3. Những tác động của việc ra quyết định quản trị đối với doanh nghiệp...........................21
2.4. Đánh giá về thực trạng doanh nghiệp khi thực hiện quyết định quản trị này................23
PHẦN III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ ĐƯA RA BÀI HỌC...................................................24
3.1. Giải pháp để đưa ra những quyết định quản trị tối ưu hơn.............................................24
3.1.1. Phân tích thị trường:....................................................................................................24
3.1.2. Nghiên cứu nhu cầu khách hàng:.................................................................................24
3.1.3. Đánh giá và phân tích các trường hợp kịch bản:.........................................................24
3.2. Bài học về việc đưa ra quyết định quản trị:......................................................................25
KẾT LUẬN...................................................................................................................................26 5 LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị học là một trong những ngành học cung cấp kiến thức cơ bản về quản trị
tổ chức. Đây là ngành khoa học nghiên cứu về các quy tắc, quy luật, phương pháp quản
trị, sau đó thực hành, vận dụng vào thực tế để đưa ra hướng giải quyết cho các vấn đề
quản trị trong tổ chức. Ngành quản trị học đang thu hút rất nhiều người, bởi nó cũng
mang tính khoa học. Các tri thức đã có sẵn qua nhiều thời kỳ, từ đó thế hệ sau thừa kế và
hưởng kết quả nghiên cứu từ nhiều ngành khác như kinh tế học, tâm lý học, xã hội học.
Đây là môn học hay và sẽ giúp ích nhiều cho sinh viên có thêm kiến thức để hiểu hơn về
các quy tắc, phương pháp quản trị, cách thức vận hành của các tổ chức, doanh nghiệp.
Nhóm 4 chúng em đã chọn đề tài thảo luận trong môn học này là: nghiên cứu thực tế
quản trị doanh nghiệp liên quan đến nội dung chương 3: “ra quyết định quản trị” để
có thêm hiểu biết về khái niệm ra quyết định quản trị đồng thới ứng dụng với doanh
nghiệp thực tế. Quyết định quản trị là một lựa chọn hay một phương án hoạt động cho tổ
chức được đưa ra trong số các lựa chọn thay thế có sẵn. Đăc điểm của quyết định quản trị:
Hướng vào thực hiện mục tiêu của một tổ chức, do nhà quản trị ra quyết định, khắc phục
sự khác biệt giữa tình trạng tất yếu và tình trạng hiện tại của hệ thống, là sản phẩm mang
tính sáng tạo của nhà quản trị, được thể hiện qua hình thức văn bản và phi văn bản. Ra
quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hành động cho tổ chức nói
chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã
định. Quá trình ra quyết định quản trị gồm 6 bước: Xác định và nhận diện vấn đề; xây
dựng các phương án sau khi vấn đề đã được xác định; đánh giá các phương án; lựa chọn
phương án tối ưu; thực hiện quyết định; đánh giá quyết định. Hiểu được những kiến thức
cơ bản của chương này, nhóm chúng em đã vận dụng để nghiên cứu thực tế cách thức
quản trị doanh nghiệp cũng như ra quyết định quản trị của công ty Kinh Đô trong việc cho
ra mắt các vị bánh trung thu đặc biệt mới.
Bài thảo luận của nhóm 4 gồm 3 phần chính:
1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về ra quyết định quản trị. Ở phần này, sẽ trình
bày những nội dung chính liên quan đến khái niệm ra quyết định; các bước,
phương pháp ra quyết định quản trị và các nhân tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản trị
2. Thực trạng ra quyết định quản trị về việc cho ra mắt những vị bánh trung thu
đặc biệt mới của kinh đô.
3. Đề xuất giải pháp và đưa ra bài học. Từ những thực trạng nêu trên, đưa ra các
giải pháp cho công ty Kinh Đô để cải thiện những điểm còn hạn chế đồng thời rút
ra bài học về ra quyết định quản trị. 6
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
1.1. Một số khái niệm liên quan
Quyết định quản trị: là một lựa chọn hay một phương án hoạt động cho tổ chức được đưa
ra trong số các lựa chọn thay thế có sẵn hay còn gọi là quyết định sáng tạo của nhà quản
trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết vấn đề trên
cơ sở hiểu biết của các quy luật vận động khách quan và các thông tin về hiện trạng của
doanh nghiệp. Quyết định quản trị có các đặc điểm: trực tiếp hướng vào mục tiêu của tổ
chức, do nhà ra quản trị ra quyết định, khắc phục sự khác biệt giữa tình trạng tất yếu và
tình trạng hiện tại của hệ thống, là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạo cảu nhà quản trị
trong quá trình thực hiện chức năng quản trị, được thể hiện qua hình thức văn bản và phi văn bản.
Ra quyết định : là sự lựa chọn một giải pháp tốt nhất, hợp lí nhất cho vấn đề đã xác định.
Nhà quản trị luôn luôn phải đưa ra những quyết định và ra quyết định là một trong những
kỹ năng chủ yếu của nhà quản trị. Một nhà quản trị có năng lực và hiệu quả khi người đó
biết tối đa hóa khả năng ra quyết định của bản thân. Mỗi quyết định đưa ra phải có các
tính chất : tính khoa học và nghệ thuật, nội dung và cơ bản tác nghiệp của nhà quản trị ,
gắn liền với quá trình thông tin , ảnh hưởng trực tiêp tới kết quả của tổ chức
Ra quyết định quản trị: là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động cho tổ chức
nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã
định. Là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra mục tiêu, chương trình, tính chất
hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề nào đó có tính cấp bách trên cơ sở hiểu
biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các
thông tin hiện trạng của hệ thống. Gắn chặt với yếu tố thông tin, từ thu thập đến xử lý,
phân tích, truyền đạt và cung cấp thông tin quản trị. Thông tin là cơ sở khoa học để ra các
quyết định quản trị. Có thể nói ra quyết định quản trị vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật.
1.2. Nội dung ra quyết định quản trị
1.2.1. Quá trình ra quyết định quản trị
Bước 1: Xác định và nhận diện vấn đề
+) Cần xác định nguyên nhân
+) Cần thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin. ( Đây là việc làm cần thiết để đảm bảo
tính phù hợp cảu các quyết định. Ngoài nguồn thông tin của hệ thống thông tin quản trị
cao cấp, các nguồn thông tin khác cần tìm kiếm có thể từ cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, … )
+) Từ những thông tin thu thập được cần xử lý thông tin bằng cách phân loại, lựa chọn
những thông tin cần thiết, nhận diện rõ những vấn đề cần giải quyết. Nhà quản trị đôi khi
có thể nhầm lẫn giữa dấu hiệu về triệu chứng và vấn đề . 7
Bước 2: Xây dựng các phương án sau khi vấn đề đã được xác định ( quá trình này yêu cầu
nhà quả trị phải tìm kiếm thông tin từ môi trường bên ngoài, bên trong để thu thập những thông tin cần thiết.
+) Sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tìm giải pháp giải quyết vấn đề. Tuy nhiên
tìm được quá nhiều hay quá ít phương án đều không phải là tốt. Đây là bước có ảnh
hưởng nhất đến chất lượng của quyết định được đưa ra.
+) Tìm kiếm những quan điểm mới, sàng lọc để xây dựng phương án có tính khả thi cao.
+) Cần trao đổi, tham khảo ý kiến đồng nghiệp, chuyên gia.
Bước 3: Đánh giá các phương án ( Mục đích là để xác định giá trị và sự phù hợp của từng
giải pháp, mỗi một phương án được đề ra là một cách thức sử dụng các nguồn tài nguyên
khác nhau để đi tới đích cuối cùng là giải quyết vấn đề. Những phưogn án có hiệu quả cao
nhất thường là những phương án đạt được kết quả cao mà chi phí thấp. Tuy nhiên vấn đề
lựa chọn không đơn giản như vậy)
+) So sánh những thuận lợi, khó khắn của từng phương án – giải pháp
+) Phân tích ưu điểm, nhược điểm và dự đoán kết quả - hậu quả của từng phương án khi được áp dụng.
Bước 4: Lựa chọn phương án tối ưu. ( Mục đích là để quyết định một giải pháp tốt nhất
trong số các giải pháp để thực thi.)
+) Phương án tối ưu được chọn là phương án có nhiều ưu điểm nhất ( tốt nhất ) trong các
phương án. Phương án tốt nhất có thể tồn tại nhược điểm. Trên thực tế vẫn có thể những
quyết định được đưa ra không hiệu quả hoặc kém hiệu quả => Cần chọn cả những phương án đề phòng.
+) Việc chọn cách thức ra quyết định nào tốt nhất còn tùy thuộc vào từng tình huống quản trị cụ thể.
Bước 5: Thực hiện quyết định
+) Xác định mọi thứ sẽ như thế nào khi quyết định và hoàn toàn được thực hiện.
+) Phác thảo trình tự công việc theo thời gian và những công việc cần thiết.
+) Liệt kê nguồn lực và những thứ cần thiết để thực hiện từng công việc.
+) Ước lượng thời gian cần để thực hiện từng công việc.
+) Phân chia trách nhiệm cho từng cá nhân theo từng công việc cụ thể.
+) Tổ chức thực hiện công việc, phối kết hợp các cá nhân, bộ phận.
Bước 6: Đánh giá quyết định . Nhà quản trị sẽ căn cứ vào mục tiêu để đánh giá quyết định
đúng hay sai, đánh giá quyết định để cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định trong tương lại.
+) Trong quá trình thực hiện quyết định sẽ có thể xuất hiện những vấn đề không lường
trước được nên cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phương án đã lựa chọn
giúp nhà quản trị nắm được những vướng mắc phát sinh.
+) Tiến hành điều chỉnh, bổ sung để quyết định quản trị đưa ra phù hợp với thực tế. 8
+) Khi đánh giá kết quả thực hiện quyết định cần xem xét các mặt như: kết quả thực hiện
mục tiêu, các sai lệch và nguyên nhân nếu có, các tiềm năng chưa được sử dụng, các kinh
nghiệm, bài học thêm được.
1.2.2. Các phương pháp ra quyết định quản trị
- Các phương pháp định lượng
+) Phương pháp mô hình hóa . Gồm 5 bước:
Bước 1: Thiết lập bài toán
Bước 2: Xây dựng mô hình
Bước 3 : Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
Bước 4 : Áp dụng mô hình
Bước 5 : Đổi mới mô hình
Ưu điểm : Kết quả chính xác hơn, giúp xác định các rủi ro và hậu quả tiềm năng của các
quyết định, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên
Nhược điểm: Đòi hỏi nhiều thời gian và tài nguyên, có thể không thể dự đoán một số biến
thể không xác định hoặc không thể định rõ trong tương lai, phụ thuộc vào độ chính xác
của dữ liệu rất nhiều
+) Phương pháp ma trận lợi ích: là một phương pháp xác suất – thống kê cho phép thực
hiện việc lựa chọn phương án có hiệu quả.
Ưu điểm: Dễ hiểu và sử dụng, đa dạng hóa quyết định
Nhược điểm: Không thể đo chính xác mức độ quan trọng tuyệt đối của mỗi tiêu chí và nó
không phản ánh được mức độ tương đối giữa các tiêu chí
+) Phương pháp cây quyêt định: là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc
đánh giá các phương án quyết định theo từng bước.
Ưu điểm: Dễ hiểu, việc chuẩn bị dữ liệu cho một cây quyết định là đơn giản hoặc không
cần thiết trong khi các kỹ thuật khác đòi hỏi chuẩn hóa dữ liệu, tạo thêm biến giả,… Xử lý
được dữ liệu bằng số
Nhược điểm: Khó giải quyết được những vấn đề có dữ liệu phụ thuộc thời gian, dễ xảy ra
lỗi khi có nhiều lớp, chi phí tính toán để xây dựng cây quyết định khá cao.
+) Phương pháp chuyên gia: là quy trình ra quyết định dựa trên sự thống nhất ý kiến của
các chuyên gia theo trình tự : Lập nhóm chuyên gia
Các chuyên gia sẽ trả lời các câu hỏi cho trước và nêu ý kiến các nhân.
Xem xét ý kiến của mình với các chuyên gia khác. Nếu không trùng lắp với các chuyên
gia khác thì cần giải thích tại sao.
Quy trình này sẽ lặp lại nhiều lần cho đến khi các chuyên gia thống nhất được ý kiến. Nhà
quản trị sẽ căn cứ vào các ý kiến đó để đưa ra quyết định quản trị. 9
+) Phương pháp độc đoán: là phương pháp ra quyết định được áp dụng khi nhà quản trị
hoàn toàn tự ra các quyết định mà không có sự tham gia của nhân viên và đồng sự. Để ra
được các quyết định quản trị theo phương pháp này nhà quản trị thường là người có khả
năng tập trung các nguồn lực
Ưu điểm: Tiết kiệm được thời gian , chớp được thời cơ
Nhược điểm: Đòi hỏi nhà quả trị phải là người uy tín, tài giỏi,…, chất lượng có thể không
tốt, thiếu cái nhìn khách quan, dễ tạo ra sự hoài nghi trong nội bộ tổ chức.
+) Phương pháp kết luận cuối cùng : là phương pháp ra quyết định khi nhà quyết định cho
phép nhân viên dưới quyền thảo luận và đưa ra các giải pháp cho vấn đề.
Ưu điểm: Có cái nhìn khách quan, có nhiều giải pháp để lựa chọn
Nhược điểm: Dễ rơi vào thế bí khi có quá nhiều đề xuất, tốn thời gian,
+) Phương pháp nhóm: là phương pháp ra quyết định có sự tham gia của nhà quản trị và ít
nhất một thành viên khác mà không cần tham khảo ý kiến của đa số
Ưu điểm: Có sự đa dạng về kiến thức, kinh nghiệm, những phương án được đưa ra không
quá nhiều cũng không quá ít, đủ để nhà quản trị tham khảo mà không bị rối.
Nhược điểm: Tốn thời gian để lựa chọn ra một nhóm chất lượng, mất thời gian để chọn lọc các phương án.
1.2.3 . Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị - Các nhân tố khách quan:
+) Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định: Môi trường ra quyết định là những lực
lượng và yếu tố bên ngoài hệ thống ra quyết định nhưng lại có ảnh hưởng sâu sắc tới việc
ra quyết định. Gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tổ chức, nếu môi
trường ra quyết định ổn định, ít yếu tố biến động thì việc ra quyết định sẽ nhanh chóng,
các quyết định quản trị có thể có ý nghĩa và giá trị trong thời gian dài. Còn nếu ngược lại
thì các thông tin để ra quyết định sẽ thay đổi thường xuyên, nhiều thông tin nhiễu, làm
nhà quản trị khó nắm bắt các vấn đề phát sinh dẫn đến việc khó ra quyết định đúng đắn,
phải chấp nhận mạo hiểm.
+) Thời gian : Nhà quản trị căn cứ vào mục tiêu để lựa chọn các phương án tối ưu, ra các
quyết định quản trị nhằm giải quyết vấn đề phát sinh trong từng giai đoạn thời gian cụ thể.
+) Thông tin: Ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định của nhà quản trị , thông tin càng
đầy đủ, chính xác, càng có giá trị thì cơ hội nhà quản trị ra quyết định đúng đắn càng lớn.
Nếu lượng thông tin nhiều có thể sẽ gây loãng thông tin. Thông tin còn phải nhanh chóng
kịp thời. Thông tin có giá trị khi đến đúng lúc. Nếu thiếu thông tin hoặc thông tin không
chính xác thì nhà quản trị có thể ra các quyết định sai lầm ảnh hưởng đến mục tiêu. Nhà
quản trị phải biết phân tích, xử lí thông tin, sử dụng hiệu quả thông tin. Các nhân tố chủ quan:
+) Cá nhân nhà quản trị: một số nhân tố như định kiến, tính bảo thủ, kinh nghiệm đều ảnh
hưởng tới việc ra các quyết định quản trị. Kinh nghiệm đóng vai trò cực kì quan trọng
trong quá trình ra quyết định, khi đối phó với một vấn đề nhà quản trị rút từ kho kinh 10
nghiệm của mình một giải pháp đã thành công trong quá khứ, trong những trường hợp đòi
hỏi quyết định theo chương trình thì nhà quản trị có kinh nghiệm càng tỏ ra có lợi thế hơn,
giúp giải quyết công việc dễ dàng, nhanh chóng đem lại hiệu quả cao. Đối với những
trường hợp đòi hỏi một sự đáp ứng không theo chương trình thì kinh nghiệm có thể có lợi
mà cũng có thể bất lợi. Bất lợi ở chỗ những bài học kinh nghiệm có thể không thích hợp
với vấn đề mới, dễ dẫn đến việc nhà quản trị đi theo lối mòn và làm theo tính bảo thủ. Do
đó nhà quản trị cần kết hợp kinh nghiệm với nghệ thuật quản trị, óc sáng tạo để tạo ra các
quyết định đúng đắn và hiệu quả. Thực tế nhà quản trị trong quá trình ra quyết định còn
chịu ảnh hưởng của tính bảo thủ. Bảo thủ được xem là một vấn đề tế nhị, các nhà quản trị
thường cố gắng bảo vệ các quyết định của mình mà không dũng cảm nhận ra các sai lầm
khăng khăng tiếp tục thực hiện mặc dù nhiều khi có những bằng chứng hiển nhiên về sai
lầm mắc phải. Để tránh mắc phải tính bảo thủ nhà quản trị cần xem xét thông tin bất lợi
một cách nghiêm túc thay vì lờ đi hay phải bác chúng. Đặc biệt nhà quản trị cần sẵn sàng
dẹp bỏ các tự ái cá nhân để làm lại các quyết định nếu nhận thấy các quyết định mình đưa
ra trước đây là sai lầm, chưa chính xác. Các yếu tố về tính cách của nhà quản trị cũng ảnh
hưởng tới việc ra quyết định quản trị. Các nhà quản trị có tính nóng, quyết đoán thì
thường sẽ ra các quyết định nhanh hơn.
+) Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm: Mỗi nhà quản trị có một vị trí khác nhau
trong tổ chức, ở những cương vị khác nhau thì nhà quản trị có những mối quan tâm khác
nhau, vị trí càng cao thì trách nhiệm càng lớn. Nhà quản trị chỉ được ra các quyết định
quản trị trong thẩm quyền của mình.
+) Các yếu tố bên trong tổ chức: Sứ mạng, mục tiêu, chiến lược, nhân lực, tài chính, cơ sở
vật chất, văn hóa tổ chức,…
PHẦN II: THỰC TRẠNG RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ VỀ VIỆC CHO RA MẮT
NHỮNG VỊ BÁNH TRUNG THU ĐẶC BIỆT MỚI CỦA KINH ĐÔ
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp Kinh Đô:
2.1.1. Một số thông tin, dòng sản phẩm của doanh nghiệp:
Giới thiệu về công ty Kinh Đô:
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Tel.: (84) (8) 38270838 Fax: (84) (8) 38270839 Email: info@kinhdo.vn Website: www.kinhdo.vn 11
Hình 2.1. Logo của công ty Kinh Đô
https://haitrieu.com/blogs/vector-logo-kinh-do-ctcp-mondelez-kinh-do-viet-nam/
Công ty Kinh Đô hiện là công ty sản xuất và chế biến bánh kẹo hàng đầu tại thị
trường Việt Nam với 7 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam
chất lượng cao. Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thành phố với 150
nhà phân phối và gần 40.000 điểm bán lẻ. Sản phẩm của Kinh Đô đã được xuất khẩu sang
thị trường 20 nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc, Trung Đông, Singapore, Đài
Loan... với kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 10 triệu USD vào năm 2003. Những năm
gần đây, Kinh Đô đã trở thành một trong những hãng bánh trung thu lớn trong nước, sánh
vai với các nhãn hiệu khác như Bibica, Givral, Brodard,..
Vào năm 2015, 2 tên tuổi dẫn đầu ngành bánh kẹo bấy giờ là Kinh Đô và Mondelēz
International đã kết hợp với nhau tạo nên Mondelez Kinh Đô với mục tiêu mang đến cho
người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm thực phẩm an toàn và tốt cho sức khỏe. Sau
khi Mondelēz International mua lại 100% cổ phần mảng bánh kẹo Kinh Đô, thuộc Tập
đoàn Kinh Đô, Mondelez Kinh Đô được ra đời.
Các dòng sản phẩm của doanh nghiệp:
Hai thập niên chuyên tâm vì hương vị hạnh phúc, Kinh Đô đã liên tục đầu tư công
nghệ và nguồn nhân lực để sáng tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng với hương vị độc đáo, trong đó, nhiều sản phẩm đã dẫn đầu thị trường, chiếm thị
phần lớn trong cùng phân khúc.
Khởi đầu với sản phẩm snack, những năm 1996 đánh dấu cột mốc Kinh Đô mở rộng
ngành hàng bằng sản phẩm bánh bơ, bánh mì. Sản phẩm nhanh chóng được người tiêu
dùng đón nhận và đến hôm nay, bánh mì tươi Kinh Đô không chỉ là một trong những
ngành hàng chủ lực của công ty mà còn là sản phẩm quen thuộc, gần gũi với người tiêu 12
dùng. Năm 1998, cùng với việc phát triển nhanh chóng thị phần ở ngành hàng bánh kẹo,
Kinh Đô chính thức gia nhập thị trường bánh trung thu.
Nhờ bánh kẹo Kinh Đô đã được biết đến nhiều trước đó, bánh trung thu thương hiệu
Kinh Đô nhanh chóng tiếp cận được người tiêu dùng và đã ngoạn mục vượt qua những
thương hiệu có mặt lâu năm. Nếu như trong lĩnh vực bánh kẹo, Kinh Đô chỉ chiếm thị
phần 30% thì với bánh trung thu, Kinh Đô gần như chiếm lĩnh thị trường.
Năm 1999, Kinh Đô tiếp tục tung sản phẩm Crackers. Giai đoạn những năm 2000
đánh dấu sự tăng tốc của Kinh Đô với hàng loạt sản phẩm: bánh bông lan, kem, sữa chua,
sữa nước, váng sữa và hướng nhiều hơn đến các thực phẩm dinh dưỡng và thiết yếu. Từ
những sản phẩm ban đầu, hiện nay, công ty có hàng trăm sản phẩm phục vụ người tiêu
dùng. Nhờ vào niềm đam mê là mong muốn tạo nên những thương hiệu được người tiêu
dùng yêu mến, Mondelez Kinh Đô đã sở hữu cho mình một danh mục bao gồm các
thương hiệu hàng đầu Việt Nam và thế giới bao gồm bánh trung thu và bánh quy Kinh
Đô, bánh quy Cosy, bánh bông lan Solite, bánh quy giòn AFC, …
Mỗi mùa Trung Thu, Mondelez Kinh Đô giới thiệu hơn 80 loại sản phẩm với nhiều
hương vị mới. Hàng loạt gian hàng được mở khắp toàn quốc phục vụ người tiêu dùng và
tạo không khí lễ hội rộn ràng.
Mondelez Kinh Đô đang phát triển theo hướng kết hợp giữa khả năng nắm bắt nhu
cầu người tiêu dùng Viê št Nam của Kinh Đô với sự sáng tạo, năng lực tiếp thị và kinh
nghiệm phát triển nhân lực toàn cầu từ Mondelēz International để tạo nên một doanh nghiệp lớn mạnh. 13
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
2.1.3. Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp:
Sau giai đoạn nghiên cứu xu hướng và sự dịch chuyển của thị trường, Tập đoàn Kinh
Đô trở lại thị trường trung thu 2023 với dự kiến sản lượng 450 tấn, tăng 50% sản lượng so
với cùng kỳ. Trong đó, Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu mới, từ đó
“chạy nước rút” để đạt mục tiêu nắm giữ vị trí số 2 thị trường trung thu sau 3 năm (định
hướng đề ra từ năm 2022). 14
Động thái trở lại thị trường bánh trung thu của Kinh Đô diễn ra trong bối cảnh kinh tế
Việt Nam đã bắt đầu chuyển biến theo hướng tích cực hơn. Lạm phát đã hạ nhiệt và
Chính phủ đưa ra nhiều biện pháp thúc đẩy tiêu dùng trong nền kinh tế.
Ông Trần Lệ Nguyên – Tổng Giám đốc KDC - cho biết: “Năm 2022, KDC quay trở
lại thị trường trung thu sau thời gian vắng bóng. Trong đó, 300 tấn bánh KDC đã cháy
hàng trước thềm trung thu. Do đó, năm nay Công ty đề mục tiêu sản xuất 450 tấn bánh,
tăng 50% so với 2022. KDC hiện sở hữu nhà máy sản xuất bánh tại quận 12 (Tp.HCM).
Vừa qua, chúng tôi đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bánh trung thu”.
Kinh Đô từng là “ông lớn” trong mảng bánh kẹo trước khi bán cho đối tác ngoại.
Năm 2021, công ty tuyên bố quay lại và đề tham vọng giành Top 2 đến năm 2025. Cũng
trong năm này, Kinh Đô ghi nhận ghi nhận 160 tỷ doanh thu và 36 tỷ lợi nhuận trong mùa
Trung thu năm đầu trở lại. Sang năm 2022, doanh thu tăng lên 200 tỷ (tăng 25%) và lợi
nhuận tăng mạnh 68% lên 60 tỷ đồng.
Mức đóng góp này dù nhỏ so với mảng kem và dầu, song tỷ lệ trong giai đoạn đầu
quay lại như vậy là đáng kể. Cần nhấn mạnh, trước khi bán mảng bánh kẹo, quý 3 – thời
điểm có lễ Trung thu - luôn đóng góp lợi nhuận lớn nhất cho Kinh Đô với tỷ trọng lên đến 70-80% mỗi năm.
Nhận định về thị trường 6 tháng đầu năm 2023, Kinh Đô đánh giá diễn biến theo
hướng tích cực dưới sự nỗ lực phục hồi đến từ các quốc gia. Tại Việt Nam, cơ chế, chính
sách tháo gỡ và thúc đẩy từ chính phủ ghi nhận GDP tăng 3,72%, CPI tăng 3,29% so với
năm 2022, bán lẻ hàng hóa dịch vụ tăng 10,9% giá trị, sự phục hồi của ngành du lịch là
động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế.
Dự báo trong quý 3/2023, phát triển doanh nghiệp có xu hướng tích cực hơn, nhiều
doanh nghiệp bắt đầu tuyển dụng thêm nhân sự để hỗ trợ cho mục tiêu phát triển. Sức
mua của thị trường tốt, tiếp tục giữ đà tăng trưởng theo hướng tiêu dùng thông minh.
Riêng mảng bánh Trung thu vị mới, theo Kinh Đô nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy
người tiêu dùng hiện nay khá ưa chuộng và đón nhận tích c sự sáng tạo, biến tấu trong
những chiếc bánh trung thu với các hương vị mới, nhân xốt ngon, mới lạ, vị thanh, ít ngọt,
cùng kích thước nhỏ gọn để có thể thưởng thức nhiều vị khác nhau. Cùng với đó phần 15
thiết kế bao bì độc đáo, khác biệt, sang trọng để phục vụ nhu cầu quà biếu bạn bè, đối tác,
người thân… cũng đặc biệt được quan tâm. Mặt khác, cùng với sự phát triển không ngừng
của quá trình chuyển đổi số, người tiêu dùng có xu hướng yêu thích mua sắm đa kênh
cũng như chú trọng mua sắm tiện lợi. Độ tuổi đối tượng tiếp cận sản phẩm ngày càng trẻ
hóa, các nhãn hàng chú trọng đến thông điệp sản phẩm nhằm tạo sự kết nối giữa các thế
hệ thành viên trong gia đình.
2.2. Thực trạng của việc ra quyết định quản trị về việc cho ra mắt những vị bánh
Trung Thu đặc biệt mới của Kinh Đô
2.2.1 Quy trình doanh nghiệp ra quyết định quản trị
a. Xác định và nhận diện vấn đề
Nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng: Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng
tìm kiếm những hương vị bánh trung thu mới lạ, độc đáo. Họ cũng quan tâm
đến các hương vị bánh phù hợp với xu hướng ẩm thực thế giới.
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt: Thị trường bánh trung thu Việt Nam đang
ngày càng cạnh tranh gay gắt. Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp cần
liên tục đổi mới và sáng tạo để tạo ra những sản phẩm mới lạ và hấp dẫn.
Xu hướng ẩm thực thế giới: Bánh trung thu không chỉ là một món ăn truyền
thống của Việt Nam, mà còn là một món ăn phổ biến trên thế giới. Các doanh
nghiệp bánh kẹo Việt Nam cần cập nhật xu hướng ẩm thực thế giới để tạo ra
những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
b. Xây dựng các phương án
Sau khi xác định vấn đề, Kinh Đô cần xây dựng các phương án giải quyết. Trong
trường hợp này, các phương án có thể bao gồm:
Phát triển các hương vị bánh trung thu truyền thống.
Phát triển các hương vị bánh trung thu hiện đại.
Phát triển các hương vị bánh trung thu kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
Phát triển các hương vị bánh trung thu hoàn toàn mới.
c. Đánh giá các phương án
Sau khi xây dựng các phương án, Kinh Đô cần tiến hành đánh giá từng phương
án. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí như:
Sự phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
Tính khả thi về mặt sản xuất và kinh doanh. 16 Mức độ rủi ro.
Các phương án phát triển các hương vị bánh trung thu đã và đang có mặt trên thị
trường có thể sẽ không tạo ra được đột biến và thu hút khách hàng. Nếu triển khai các
phương án này có thể sẽ không đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường, sẽ bị cạnh
tranh rất gay gắt với các thương hiệu bánh trung thu khác và có thể sẽ lạc hậu hơn với xu
hướng ẩm thực hiện nay.
Phương án phát triển hương vị bánh trung thu mới sẽ đáp ứng được nhu cầu đa
dạng của thị trường hiện nay. Phát triển hương vị mới sẽ tạo ra sự khác biệt của doanh
nghiệp trong thị trường, một điểm mạnh rất lớn cho doanh nghiệp với các đối thủ cạnh
tranh. Việc phát triển hương vị mới cũng sẽ giúp doanh nghiệp bắt kịp xu hướng ẩm
thực ngày càng đa dạng hiện nay nhất là với giới trẻ. d. Lựa chọn giải pháp
Qua việc đánh giá các phương án có thể thấy phương án phát triển hương vị bánh
trung thu mới là hoàn toàn phù hợp.
Phương án này giải quyết được những vấn đề về nhu cầu thị trường, tạo thế mạnh
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Với tiềm lực về tài chính, nhân sự và kinh nghiệp sản xuất, phân phối bánh trung
thu của mình, việc phát triển và đưa tới người dùng hương vị bánh mới là hoàn toàn khả thi đối với Kinh Đô.
Việc phát triển hương vị bánh trung thu mới này sẽ giúp Kinh Đô giữ vững và
thậm chí là nâng cao vị trí là một trong những doanh nghiệp thực phẩm hàng đầu Việt
Nam và thậm chí là vươn tầm Quốc Tế. Hoàn toàn phù hợp với sứ mệnh của doanh nghiệp. e. Thực thi giải pháp
Quá trình mang hương vị bánh trung thu mới đến với người dùng của Kinh Đô
được thực hiện theo các bước sau:
Nghiên cứu và phát triển: Bước đầu tiên là nghiên cứu và phát triển hương vị
bánh trung thu mới. Kinh Đô sẽ tiến hành thu thập thông tin về thị trường, nhu
cầu của người tiêu dùng, các xu hướng ẩm thực mới, ... để lựa chọn những
hương vị phù hợp. Sau đó, Kinh Đô sẽ tiến hành thử nghiệm các hương vị mới
để đảm bảo chất lượng và phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng.
Sản xuất thử nghiệm: Sau khi hương vị bánh trung thu mới được lựa chọn,
Kinh Đô sẽ tiến hành sản xuất thử nghiệm để đánh giá tính khả thi về mặt sản
xuất. Kinh Đô sẽ sản xuất một số lượng nhỏ bánh trung thu để kiểm tra chất
lượng, độ ổn định của hương vị, các vấn đề có thể phát sinh, … 17
Tổ chức thử nghiệm sản phẩm với khách hàng: Sau khi sản xuất thử nghiệm
thành công, Kinh Đô sẽ tổ chức thử nghiệm sản phẩm với khách hàng để thu
thập phản hồi. Kinh Đô sẽ phân phối bánh trung thu mới cho một số khách
hàng mục tiêu để họ trải nghiệm và cho ý kiến.
Triển khai sản xuất và kinh doanh: Trên cơ sở phản hồi của khách hàng,
Kinh Đô sẽ tiến hành điều chỉnh hương vị bánh trung thu mới nếu cần thiết.
Sau đó, Kinh Đô sẽ triển khai sản xuất và kinh doanh sản phẩm mới. f. Đánh giá quyết định
Trong quá trình triển khai sản xuất và kinh doanh sản phẩm mới này sẽ có
những vấn đề này sinh chưa lường trước. Do đó, sau khi sản phẩm mới được tung
ra thị trường, Kinh Đô tiến hành theo dõi doanh số bán hàng của sản phẩm, thu
thập phản hồi của khách hàng, ... qua đó doanh nghiệp có thể kịp thời giải quyết
các vấn đề nảy sinh và điều chỉnh quyết định quản trị sao cho phù hợp với tình
hình hiện tại. Ngoài ra việc kiểm tra và đánh giá này sẽ giúp Kinh Đô đánh giá
hiệu quả của việc ra mắt sản phẩm mới từ đó rút kinh nghiệm cho những lần ra mắt
sản phẩm mới tiếp theo.
2.2.2 Phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng để ra quyết định quản trị
Phương pháp ma trận lợi ích: Là phương pháp phù hợp nhất trong trường hợp này vì
nó giúp Kinh Đô đánh giá một cách toàn diện các yếu tố liên quan đến quyết định, bao
gồm mức độ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh và khả năng sản xuất và kinh doanh.
a. Xác định các tiêu chí đánh giá: Kinh Đô đã xác định các tiêu chí đánh giá bao gồm:
Mức độ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng: Kinh Đô đã tiến hành khảo sát
thị trường để đánh giá mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với các hương vị bánh trung thu mới.
Khả năng cạnh tranh: Kinh Đô đã so sánh các hương vị bánh trung thu mới với
các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Khả năng sản xuất và kinh doanh: Kinh Đô đã xem xét khả năng sản xuất và
kinh doanh các hương vị bánh trung thu mới.
b. Xác định mức độ quan trọng của từng tiêu chí: Kinh Đô đã xác định mức độ
quan trọng của từng tiêu chí bằng cách sử dụng thang đo từ 1 đến 5, trong đó
1 là ít quan trọng và 5 là rất quan trọng. Ví dụ:
Mức độ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng: 5 Khả năng cạnh tranh: 4 18
Khả năng sản xuất và kinh doanh: 3
c. Đánh giá từng phương án: Kinh Đô đã đánh giá từng phương án theo từng
tiêu chí. Kinh Đô đã đánh giá từng phương án theo từng tiêu chí dựa trên các
thông tin thu thập được từ khảo sát thị trường, so sánh với các đối thủ cạnh tranh
và đánh giá khả năng sản xuất và kinh doanh. Ví dụ:
Mức độ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng: a. Hương vị 1: 4 b. Hương vị 2: 5 c. Hương vị 3: 3 Khả năng cạnh tranh: d. Hương vị 1: 4 e. Hương vị 2: 5 f. Hương vị 3: 3
Khả năng sản xuất và kinh doanh: g. Hương vị 1: 3 h. Hương vị 2: 4 i. Hương vị 3: 5
d. Tính toán điểm số tổng hợp: Kinh Đô đã tính toán điểm số tổng hợp cho
từng phương án bằng cách cộng tổng điểm của từng phương án theo các tiêu chí.
Theo ví dụ như trên ta có: Hương vị 1: 15 Hương vị 2: 22 Hương vị 3: 19
e. Lựa chọn phương án tối ưu: Phương án có điểm số tổng hợp cao nhất sẽ được lựa chọn.
Theo ví dụ trên Hương vị 2 sẽ được lựa chọn với tổng điểm 22.
Theo báo cáo của Mondelez Kinh Đô, trong quá trình quyết định cho ra mắt vị
bánh Trung Thu mới, công ty đã tiến hành khảo sát thị trường để đánh giá mức độ
quan tâm của người tiêu dùng đối với các hương vị bánh trung thu mới. Kết quả
khảo sát cho thấy, người tiêu dùng Việt Nam đang có xu hướng quan tâm đến các
hương vị bánh trung thu mới lạ và độc đáo. Ngoài ra, Kinh Đô cũng đã so sánh các 19
hương vị bánh trung thu mới với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh và xem
xét khả năng sản xuất và kinh doanh các hương vị bánh trung thu mới.
Trên cơ sở các thông tin thu thập được, Kinh Đô đã sử dụng phương pháp ma
trận lợi ích để đánh giá các hương vị bánh trung thu mới. Kết quả đánh giá cho
thấy, các hương vị bánh trung thu mới của Kinh Đô đều có điểm số tổng hợp cao,
đáp ứng được các tiêu chí đánh giá. Do đó, Kinh Đô đã quyết định cho ra mắt các
hương vị bánh trung thu mới này.
Vậy, Kinh Đô đã sử dụng phương pháp ma trận lợi ích để quyết định cho ra mắt
vị bánh Trung Thu mới. Phương pháp này giúp Kinh Đô đánh giá một cách toàn
diện các yếu tố liên quan đến quyết định, bao gồm mức độ phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh và khả năng sản xuất và kinh doanh.
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp ra quyết định quản trị
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định ra mắt vị bánh Trung Thu
mới của Kinh Đô bao gồm:
Thị hiếu người tiêu dùng:
Là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định ra
mắt vị bánh Trung Thu mới của Kinh Đô. Kết quả nghiên cứu thị trường sẽ tác
động trực tiếp đến quyết định quản trị của doanh nghiệp Kinh Đô, giúp doanh
nghiệp xác định được các hương vị bánh trung thu mới phù hợp có khả năng
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Ở đây, thị hiếu của người tiêu dùng được thể hiện trong phong trào mua
những sản phẩm bánh trung thu vị mới. Chính những nhu cầu mua hàng của
người tiêu dùng trong phong trào bánh trung thu vị mới này đã ảnh hưởng trực
tiếp đến việc ra quyết định quản trị của Kinh Đô. Khả năng cạnh tranh:
Những kết quả mà Kinh Đô đã đánh giá được khi phân tích khả năng cạnh
tranh của các hương vị bánh trung thu mới so với các sản phẩm cùng loại của các
đối thủ, là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định ra mắt vị
bánh Trung Thu mới của Kinh Đô.
Khả năng cạnh tranh có thể được đánh giá dựa trên các yếu tố như hương vị,
chất lượng, giá cả,... Nếu các hương vị bánh trung thu mới không có khả năng
cạnh tranh với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, thì sẽ khó có khả năng
thành công trên thị trường.
Khả năng sản xuất và kinh doanh: 20