



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN
MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài: Nghiên cứu thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 tại công ty nước giải khát Coca Cola Việt Nam.
Giảng viên hướng dẫn: Trần Hải Yến Nhóm thực hiện: 03
Lớp học phần: H2101QMGM0911
Hà Nội, tháng 06 năm 2021 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ISO, BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001 VÀ
TIÊU CHUẨN ISO 9001.........................................................................................2
1.1. Đôi nét khát quát về ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000...............................2
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000............2
1.3. Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000..................................................................3
1.4. Nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000...........................................3
1.5. Tình hình áp dụng ISO 9001 trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.......5
PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TẠI COCA COLA...................................................................................................6
2.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.........................................................6
2.2. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 tại Coca Cola.....9
2.3. Thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2015
tại Cocacola........................................................................................................10
2.4. Mô tả hệ thống tài liệu theo ISO 9001 tại Coca Cola..............................18
2.5. Ưu điểm, hạn chế/ thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng ISO 9001 tại
Coca Cola...........................................................................................................22
PHẦN 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001 TẠI COCA COLA.........................26
KẾT LUẬN............................................................................................................29 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh xu thế thời đại, để tăng cường sự hội nhập nền kinh tế nước ta với
các nước trong khu vực và thế giới, việc đổi mới nhận thức, cách tiếp cận và xây dựng
mô hình quản lý chất lượng mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam là một đòi
hỏi cấp bách. Trong số các mô hình quản lý chất lượng mà doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang áp dụng thì mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (một trong
các tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000) là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về hệ
thống quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp, tổ chức mà tiêu chuẩn ISO
9001:2015 là mô hình khá phổ biến.
TCVN ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu một tổ chức phải
thực hiện khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng. Yêu cầu của TCVN ISO
9001:2015 là những nguyên tắc cốt yếu trong quản lý chất lượng, đây là cơ sở để các
tổ chức và doanh nghiệp xác định và thiết lập các quy trình công việc chuẩn và một hệ
thống văn bản kèm theo nhằm đảm bảo kiểm soát một cách hiệu quả các hoạt động
trong một đơn vị, đặc biệt là về vấn đề chất lượng. Ngoài ra TCVN ISO 9001:2015
còn cung cấp các công cụ để theo dõi và giám sát việc thực hiện các quá trình của hệ
thống, là cơ sở để đơn vị thực hiện các hoạt động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến.
Nếu vận hành đúng một hệ thống quản lý chất lượng theo các yêu cầu của TCVN ISO
9001:2015, chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị và sự thỏa mãn của khác hàng
chắc chắn ngày càng được nâng cao. Để muốn hiểu thêm về mô hình này, nhóm chúng
em chọn để tài: “Nghiên cứu thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 tại Công ty nước giải khát Coca Cola Việt Nam". 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ISO, BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001
1.1. Đôi nét khát quát về ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Đôi nét về ISO
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International Organization
for Standardization). Đây là một tổ chức phi chính phủ, được thành lập năm 1947, có trụ sở
tại Geneve- Thụy Sĩ. Phạm vi hoạt động của ISO gồm nhiều lĩnh vực: kỹ thuật, kinh tế, xã
hội, lịch sử. Hiện nay ISO có hơn 150 nước thành viên, Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của ISO từ năm 1977. ISO đã ban hành gần 15000 bộ tiêu chuẩn khác nhau cho các lĩnh
vực hoạt động kinh tế, xã hội. Nhiều quốc gia quan tâm và áp dụng nhiều nhất trong số các
tiêu chuẩn do ISO ban hành. Trong đó cứ 5 năm một lần, các tiêu chuẩn được rà soát, xem
xét và điều chỉnh để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và những biến động của thị trường. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng. Bộ tiêu chuẩn này
được Ban kỹ thuật TC/ISO 176 của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa soạn thảo và ban hành
lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một bộ gồm các tiên chuẩn được chấp nhận ở cấp
quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng và có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ cũng như mọi tổ chức. ISO 9000 là sự đúc kết kinh nghiệm quản lý tốt nhất
trên thế giới, được nhiều quốc gia chấp nhận và áp dụng trong nhiều năm qua.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng và một
số tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng khác. Các phiên bản khác nhau của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
có sự khác nhau về số lượng các tiêu chuẩn, kết cấu và yêu cầu của hệ thống quản trị chất lượng.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
- Năm 1955: có một số tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế đã tồn tại và được chấp nhận.
- Năm 1969: xuất hiện các tiêu chuẩn và các quy định liên quan đến hệ thống đảm bảo chất
lượng như: tiêu chuẩn quốc phòng MD 05, thủ tục thùa nhận lẫn nhau về hệ thống đảm bảo
chất lượng của các nhà thầu phụ thuộc các nước thành viên NATO. 2
- Năm 1972: viện tiêu chuẩn Anh đã ban hành hai tiêu chuẩn gồm BS 4778 – thuật ngữ đảm
bảo chất lượng và tiêu chuẩn BS 4891 – hướng dẫn đảm bảo chất lượng.
- Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh đã ban hành tiêu chuẩn đầu tiên về hệ thống đảm bảo chất
lượng trong lĩnh vực dân sự - BS 5750. Tiêu chuẩn này là một trong những tài liệu tham khảo
chính để biên soạn bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
- Năm 1987: ISO đã chấp nhận hầu hết các điều khoản trong tiêu chuẩn BS 5750 thành viên tiêu chuẩn ISO 9000.
- Năm 1994: Iso tiến hành soát xét, chỉnh lí lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thành bộ tiêu chuẩn
ISO 9000:1994 (gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau).
- Năm 1999: tiến hành soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
- Năm 2000: Công bố phiên bản mới của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
- Năm 2005: ISO công bố phiên bản mới của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2005.
- Năm 2008: Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008 được rà soát và chính thức được công bố.
- 23/9/2015: ISO công bố Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2015.
1.3. Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi, đồng thời cũng được công nhận là
tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam TCVN sau:
-TCVN ISO 9000:2015: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
-TCVN ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
-TCVN ISO 19001:2018: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý.
-TCVN ISO 9002:2017: Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản trị chất lượng.
Các tiêu chuẩn cốt lõi này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, phối hợp để xây dựng và
hướng dẫn nâng cao hiệu lực của hệ thống QTCL.
1.4. Nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000
- Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng 3
Nội dung: Trọng tâm chính của quản lý chất lượng là đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng và phấn đấu vượt xa hơn mong đợi của khách hàng.
- Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Nội dung: Người lãnh đạo ở tất cả các cấp thiết lập sự thống nhất trong mục đích và
định hướng và tạo ra các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được
mục tiêu chất lượng của tổ chức.
- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nội dung: Nhân sự có năng lực, quyền hạn và được tham gia ở tất cả các cấp trong tổ
chức là điều thiết yếu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giá trị.
- Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Nội dung: Các kết quả ổn định và có thể dự báo đạt được một cách hiệu lực và hiệu
quả hơn khi các hoạt động được hiểu và quản lý theo các quá trình có liên quan đến
nhau, vận hành trong một hệ thống gắn kết.
- Nguyên tắc 5: Cải tiến
Nội dung: Các tổ chức thành công đều tập trung liên tục vào việc cải tiến.
Cải tiến là việc thiết yếu đối với tổ chức để duy trì các mức kết quả thực hiện hiện tại,
để ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra các cơ hội mới.
- Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bằng chứng
Các quyết định dựa trên phân tích và đánh giá dữ liệu và thông tin sẽ có khả năng cao
hơn trong việc tạo ra các kết quả dự kiến.
Ra quyết định có thể là một quá trình phức tạp và luôn có sự không chắc chắn nhất
định. Quá trình này thường bao gồm nhiều loại hình và nguồn đầu vào cũng như việc
diễn giải chúng và có thể mang tính chủ quan. Quan trọng là phải hiểu các mối quan
hệ nguyên nhân và kết quả và các hệ quả tiềm ẩn ngoài dự kiến. Phân tích sự kiện,
bằng chứng và dữ liệu mang lại tính khách quan cao hơn và sự tự tin trong việc ra quyết định.
- Nguyên tắc 7: Quản lý mối quan hệ
Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mối quan hệ của mình với các bên quan
tâm liên quan, ví dụ như nhà cung cấp. 4
Các bên quan tâm liên quan ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của tổ chức. Thành công
bền vững có khả năng đạt được cao hơn nếu tổ chức quản lý các mối quan hệ với tất
cả các bên quan tâm của mình để tối ưu tác động của họ tới kết quả thực hiện của tổ
chức. Việc quản lý mối quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chức là đặc biệt quan trọng.
1.5. Tình hình áp dụng ISO 9001 trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Hiện nay Việt Nam đã có hơn 7000 tổ chức áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 9001với
các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, đặc biệt với các ngành nghề như
Hành chính công, chế biến đồ ăn, thực phẩm (đồ uống như bia rượu, nước giải khát, thuốc
lá…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng… Bởi lẽ các tổ
chức đều mong muốn tạo ra, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; đồng thời có
một hệ thống quản lý có chất lượng, đạt hiệu quả cao, nhờ đó mà tăng được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Tuy nhiên việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 vẫn có những thách thức, hạn chế đối với các doanh nghiệp.
-Nhiều tổ chức xem việc được nhận chứng chỉ ISO 9001 là mục tiêu, do đó không ít
doanh nghiệp tìm mọi cách để có được chứng chỉ này bởi họ xem chứng chỉ này như
giấy thông hành mà không cần làm gì thêm để vượt qua đòi hỏi bắt buộc của đối tác
nước ngoài, đấu thầu đầu tư.
-Năng lực đội ngũ chuyên gia tư vấn xây dựng hệ thống quản trị chất lượng cần được tăng cường.
-Cấp lãnh đạo cao nhất của tổ chức không quan tâm đúng mức đến việc tuân thủ các quy định của ISO 9001.
-Tổ chức kinh doanh phần lớn thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, năng lực tài
chính yếu, khả năng đầu tư đổi mới công nghệ còn hạn chế.
-Nhiều tổ chức còn hiểu chưa đúng về chứng chỉ ISO 9001 nên đặt kỳ vọng quá nhiều
vào hệ thống quản lý theo ISO 9001.
Qua đó có thể nói rằng, phần lớn các tổ chức đã ý thức được tầm quan trọng của việc áp
dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 cho hệ thống quản lý. Một số doanh nghiệp đã nhận thức
đúng đắn về lợi ích mà tiêu chuẩn ISO 9001 mang lại và đã thành công. Tuy nhiên vẫn còn 5
một số lãnh đạo các doanh nghiệp Việt Nam đã không nhận thức được ISO 9001 chỉ là công
cụ hỗ trợ hoạt động quản lý mà coi nó là mục tiêu chất lượng. Điều đó làm cho ISO 9000 trở
thành gánh nặng cho nhiều tổ chức.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI COCA COLA
2.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 2.1.1. Giới thiệu công ty
-Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn nước giải khát Coca Cola Việt Nam
-Tên giao dịch: COCA-COLA Beverages Viet Nam Ltd
-Tên viết tắt: Coca-Cola Việt Nam
-Trụ sở: 485 Xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. -Điện thoại: 02838961000 -Fax: 02838972831 -Email: vu@coca-cola.com
-Website: http://www.cocacolavietnam.com
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Coca Cola tại Việt Nam
- Năm 1960, Coca-cola lần đầu tiên được giới thiệu ở Việt Nam.
- Tháng 2 năm 1994, Coca-cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹ xoá bỏ lệnh
cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
- Tháng 8 năm 1995, công ty TNHH Coca-cola Indochina Pte (CCIL) đã liên doanh với
Vinafimex, một doanh nghiệp nhà nước thực thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
hình thành nên Công ty thức uống có gas Coca-cola Ngọc Hồi ở Hà Nội vào tháng 9 năm
1995, CCIL liên doanh với Công ty nước giải khát Chương Dương, hình thành nên Công ty
TNHH thức uống có gas Coca-cola Chương Dương ở TP.HCM. Tháng 1 năm 1998, CCIL
tiếp tục liên doanh với Công ty nước giải khát Đà Nẵng, hình thành nên Công ty TNHH thức
uống có gas Coca-cola Non nước.
- Tháng 10 năm 1998, Chính phủ chấp thuận liên doanh tại miền Nam chuyển sang hình thức
công ty 100% vốn nước ngoài. 6
- Tháng 3 năm 1999, Chính phủcho phép Coca-ColaĐông Dương mua lại toàn bộcổphần tại Liên doanh ởmiền Trung.
- Tháng 8 năm 1999, Chính Phủcho phép chuyển liên doanh Coca Cola Ngọc Hồi ởsang hình
thức doanh nghiệp 100% VNN với tên gọi Công ty nước giải khát Coca-Cola Hà nội.
- Tháng 1 năm 2001, Chính Phủ Việt Nam cho phép sát nhập 3 doanh nghiệp tại 3 miền Bắc,
Trung, Nam thành một công ty thống nhất gọi là Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola
Việt nam, có trụ sở chính đóng tại Thủ Đức, thành phố HồChí Minh và 2 chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng.
- Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một
trong những tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.
2.1.3. Quy mô, loại hình kinh doanh
- Coca-Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc:
+ Trụ sở chính: Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola Việt Nam – Km 17 Xa lộ Hà Nội,
phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi nhánh miền Bắc: Coca-Cola Ngọc Hồi – Km 17 Quốc lộ 1A, xã Duyên Thái, huyện
Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
+ Chi nhánh miền Trung: Coca-Cola Non Nước, Quốc lộ 1A, phường Hòa Minh, quận Linh
Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Tổng vốn đầu tư (USD): 400.298.011
- Vốn điều lệ (USD): 205.523.611
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất nước giải khát Coca-cola, Fanta, Sprite,… Nước ngọt có CO2, … 2.1.4. Sản phẩm
Các sản phẩm Coca Cola Việt Nam bao gồm: Coca Cola chai thủy tinh, lon, và chai
nhựa; Fanta cam, dâu, trái cây gồm chai thủy tinh, lon, và chai nhựa; Sprite chai thủy tinh, 7
lon, và chai nhựa; Diet Coke loại lon; Schweppes Tonic, Soda Chanh chai thủy tinh, lon;
Crush Sarsi chai thủy tinh, lon; Nước đóng chai Joy chai PET 500 ml và 1500 ml; Nước uống
tăng lực Samurai - chai thủy tinh, lon và bột; Sunfill cam, dứa - Bột trái cây; Nước trái cây
Minute Maid, Splash; Nước khoáng Dasani; Sữa trái cây Nutriboost. 2.1.5. Cơ cấu tổ chức Ban giám đốc Bộ phận tài Bộ phận Bộ phận bán Bộ phận sản Bộ phận nhân Bộ phận công chính kế toán marketing hàng xuất sự nghệ thông tin Phòng kỹ Bộ phận kho Phòng kế Phòng cung Phòng sản Phòng quản hoạch ứng vật tư xuất thuật lý chất lượng bãi và phân phối
-Ban giám đốc: Hướng dẫn giám sát, điều hành.
-Bộ phận Tài chính Kế toán: phân tích tình hình tài chính của công ty, đánh giá và dự
báo những cơ hội kinh doanh, lên các dự án tiết kiệm chi phí tiềm năng của tất cả các
nhãn hiệu trên, đảm bảo tất cả các giao dịch tài chính diễn ra theo đúng qui định của Nhà nước. 8
-Bộ phận Marketing: xây dựng các chiến lược xây dựng nhãn hiệu trên thị trường như
quảng cáo, chiêu thị, nghiên cứu thị trường.
-Bộ phận bán hàng: thực hiện các chiến lược kinh doanh và Marketing của công ty,
chịu trách nhiệm về doanh thu, phân phối, giá cả, và mua bán. -Bộ phận sản xuất:
+ Phòng kế hoạch: lên kế hoạch nhập khẩu hương liệu, bao bì nhằm bảo đảm cho hoạt
động sản xuất được diễn ra một cách trôi chảy.
+ Phòng cung ứng vật tư: chịu trách nhiệm liên lạc trực tiếp với các nhà cung cấp để
nhập khẩu hương liệu, bao bì, trang thiết bị…
+ Phòng sản xuất: chịu trách nhiệm về việc sản xuất, cải tiến trong sản xuất – kỹ thuật
để cắt giảm được chi phí, đảm bảo chất lượng của các sản phẩm trên thị trường.
+ Phòng kỹ thuật: lên kế hoạch, thiết kế, lắp đặt, thực hiện và bảo trì tất cả các trang
thiết bị của dây chuyền sản xuất.
+ Phòng quản lý chất lượng: kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản
xuất ra phải đáp ứng được tiêu chuẩn của công ty.
+ Bộ phận kho bãi và phân phối: nhận đơn hàng từ các điểm bán lẻ – nhà phân phối,
phân phối cho các điểm bán lẻ – nhà phân phối đúng thời hạn, đúng số lượng.
-Bộ phận nhân sự: chịu trách nhiệm về tất cả các chính sách, thủ tục, thực hiện các chế
độ về bồi thường, hưởng lợi, đào tạo, tuyển dụng, các mối quan hệ đồng nghiệp cho tất cả các nhân viên.
2.2. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 tại Coca Cola
Coca Cola áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 để chứng minh khả năng của công ty
cung cấp sản phẩm một cách ổn định, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Công ty đảm bảo
việc thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng
bao gồm cả cải tiến và phòng ngừa sự không phù hợp.
Bên cạnh chính sách nhân sự đồng bộ, Coca-Cola đã lựa chọn hướng đầu tư và phát
triển không chỉ ở quy trình sản xuất chất lượng cho người tiêu dùng mà còn ở những giá trị
bền vững cho cộng đồng. Hiện Coca-Cola đang khẳng định được vị trí tiên phong của mình
tại đây Việt Nam không chỉ với số vốn nửa tỉ USD, mà họ còn là một công dân đầy trách
nhiệm, luôn đồng hành cùng quá trình phát triển bền vững của Việt Nam. 9
Để thực hiện mục tiêu này, dây chuyền sản xuất tân tiến tại 3 nhà máy Coca-Cola ở
TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng cùng quy trình khép kín từ khâu thu thập nguyên liệu đến sản
xuất phải đáp ứng những tiêu chuẩn gắt gao về quản lý trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Hiện tại, 3 nhà máy của Coca-Cola đã được cấp Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện
ATTP, được xác nhận phù hợp các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO
9001:2015), hệ thống bảo đảm ATTP (FSSC 22000), hệ thống tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
(ISO 14000) và an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA 18000). Tiêu chuẩn này còn được Tổ
chức Sáng kiến về ATTP toàn cầu (GFSI) uy tín chính thức công nhận, là “chìa khóa” giúp
Coca-Cola thâm nhập hệ thống chuỗi bán lẻ toàn cầu và là “tấm vé thông hành” đưa Coca-
Cola đến gần hơn và tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, các sản phẩm từ nhà máy Coca-Cola còn được liên tục kiểm nghiệm, giám sát
định kỳ mỗi năm một lần theo đúng tần suất quy định để giảm thiểu tối đa rủi ro trong vấn đề
an toàn thực phẩm nhằm bảo đảm người tiêu dùng Việt Nam luôn sử dụng các sản phẩm đa
dạng, an toàn và có chất lượng cao.
2.3. Thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2015 tại Cocacola
2.3.1. Hoạch định & mục tiêu
Coca Cola từ khi thành lập đến nay luôn đi theo một sứ mệnh to lớn và hoàn thành
những mục tiêu lâu dài của họ là: ra nhập thị trường, đem đến sản phẩm mới ra thế giới, đem
đến những thông điệp truyền cảm hứng đầy ý nghĩa và tạo ra một giá trị tiềm năng mới, khác
biệt. Khi ra nhập thị trường, Coca Cola luôn hướng đến những mục tiêu phát triển lâu dài,
xây dựng doanh nghiệp với những định hướng và tầm nhìn to lớn, mang đến cho thế giới
những sản phẩm tốt nhất, sáng tạo đổi mới theo nhu cầu thị trường tương lai.
Hơn 100 năm qua, thương hiệu này luôn không ngừng phát triển và khẳng định vị thế
của mình trên toàn cầu. Không chỉ là loại thức uống mang đến sự sảng khoái, Coca Cola còn
gây ấn tượng bởi những chiến dịch truyền thông lớn và mạnh mẽ khiến người ta không thể
không nhớ tới màu sắc và chất lượng của thương hiệu lớn này. 10
Đối với mỗi đơn vị của doanh nghiệp Coca Cola đều có những kế hoạch kinh doanh để
giải quyết các mục tiêu riêng và thúc đẩy sự cải tiến liên tục của tổ chức và độ hiệu quả của
hệ thống quản trị chất lượng. Yêu cầu này bao gồm việc xác định số liệu cho phép giám sát
hiệu suất của quá trình, từ đó có sự so sánh với mục tiêu đề ra. Và cả hai thành phần này đều
được ghi chép lại một cách rõ ràng. Người đứng đầu quản lý của mỗi đơn vị cần đảm bảo
rằng kế hoạch kinh doanh được truyền đạt phổ biến và chi tiết đến từng thành viên. Tất cả
các nhân viên có trách nhiệm phải hiểu rõ kế hoạch kinh doanh; bao gồm mục tiêu cũng như
dữ liệu của nó để hỗ trợ kế hoạch đạt được thành công. Sự tiến bộ trong hoạch định đề ra
cũng như trong dữ liệu sẽ được thông báo đến tất cả nhân viên một cách cơ bản nhất cũng
như bổ sung thêm vào hệ thống quản lý.
2.3.2. Trách nhiệm lãnh đạo
Cam kết lãnh đạo: Lãnh đạo của Coca Cola cam kết thiết lập, ban hành, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ hoạt động hiệu quả.
Hướng vào khách hàng: Lãnh đạo công ty đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được
xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn khách hàng.
Tổ chức của Coca Cola được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng ban
một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban
trong công ty. “Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các
phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Coca Cola vững mạnh.”
Coca Cola đã từ bỏ vị trí đại diện lãnh đạo, điều này yêu cầu lãnh đạo sẽ là người phải
chịu trách nhiệm toàn bộ về hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng. Lãnh đạo phải tham
gia, chỉ đạo và hỗ trợ các cá nhân đóng góp vào tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng, thúc đẩy việc sử dụng cách tiếp cận quá trình và tư duy dựa trên rủi ro theo đúng quy chuẩn của ISO 9001:2015.
Người lãnh đạo mỗi đơn vị tổ chức thể hiện sự hỗ trợ và cam kết đối với sự phát triển,
việc triển khai thực hiện công việc và tiếp tục cải tiến hệ thống quản trị chất lượng bằng các quyết định đúng đắn:
- Đảm bảo các nguồn lực thích hợp luôn trong tình trạng sẵn có. 11
- Đảm bảo các mục tiêu chính và các dữ liệu được lên kế hoạch có thể thực hiện thành công.
- Thảo luận với doanh nghiệp về sự quan trọng của việc gặp mặt khách hàng cũng như
đảm bảo việc những yêu cầu trong việc áp dụng luật thực phẩm.
- Triển khai cũng như duy trì chương trình HACCP trong hoạt động sản xuất và phân
phối để sản xuất cũng như phân bố sản phẩm tới các chi nhánh của công ty Coca Cola và đối tác.
- Tiến hành đánh giá việc quản lý theo kế hoạch định sẵn. 2.3.3. Nguồn lực
Lãnh đạo công ty đảm bảo cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện, duy trì và cải
tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng ngày càng có hiệu quả nhằm không ngừng
nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
Căn cứ trên mục tiêu chất lượng, phương hướng hoạt động của bộ phận mình, Trưởng
các bộ phận xác định nhu cầu nguồn lực, trình Ban Giám đốc cung cấp các nguồn lực khi cần
thiết. Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Mỗi vị lãnh đạo của các đơn vị tổ chức cần xác định được và cung cấp đầy đủ nguồn
lực cần thiết để đảm bảo các yêu cầu:
- Đạt được hiệu quả kinh doanh theo mục tiêu được định ra trong kế hoạch.
- Triển khai và duy trì hệ thống quản trị chất lượng đồng thời tăng cường hiệu quả của hệ thống.
- Triển khai và duy trì chương trình HACCP trong toàn bộ hoạt động sản xuất và phân
phối sản phẩm với các chi nhánh Coca Cola và các công ty đối tác.
- Đảm bảo và tăng cường chất lượng hài lòng của khách hàng bằng việc lắng nghe các
yêu cầu của người tiêu dùng.
Nhằm làm chủ công nghệ và thiết bị hiện đại, Công ty rất chú trọng đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Không chỉ dừng ở những hoạt động phát triển nhân sự nội tại, từ năm
2016, công ty hợp tác với Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) và Phòng 12
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cùng tổ chức các chương trình hỗ trợ và
nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Bên cạnh đó,
thông qua sự hợp tác với Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam (VWEC) và Hội Liên hiệp phụ
nữ Việt Nam, Coca-Cola đã tổ chức các khóa đào tạo trực tuyến (E-learning) nhằm cung cấp
kiến thức kỹ năng khởi sự kinh doanh và kế hoạch tài chính hoàn chỉnh cho các nữ doanh
nhân tại các tỉnh, thành.
2.3.4. Chính sách chất lượng sản phẩm
Chính sách chất lượng sản phẩm của công ty Coca Cola là luôn thỏa mãn và có trách
nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an
toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luận định.
Với khẩu hiệu “Khách hàng của chúng tôi trên toàn thế giới là những người đáng được
thưởng thức nước giải khát có chất lượng tốt nhất”. Coca Cola không ngừng triển khai các
chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống quản trị chất lượng cũng như đảm bảo bản thân chất
lượng sản phẩm nhằm đưa đến cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất.
Nguồn nguyên liệu- một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định của sản phẩm
Coca Cola đều được lựa chọn và xử lí theo đúng quy định về an toàn thực phẩm: Khoảng
90% Coca-Cola là nước. Phần có ga là carbon dioxit tinh chế, làm cho thức uống xuất hiện
trạng thái "nổi bóng khí" hoặc "sủi bọt". Hương vị ngọt ngào của Coca-Cola truyền thống
(cũng như cảm giác trong miệng) xuất phát từ đường. Coca-Cola Zero Sugar và Coke Light
không chứa đường, trong khi Coca-Cola Life được pha trộn đường và stevia chiết xuất từ
thực vật, chất làm ngọt không đường từ các nguồn tự nhiên. Một loại caramel rất đặc biệt
được sản xuất đặc biệt cho Coca-Cola, mang lại màu sắc đặc trưng cho sản phẩm. Bên cạnh
đó, vị chát của Coca-Cola là từ axit photphoric và vị đắng nhẹ trong hương vị của Coca-Cola
có nguồn gốc từ caffeine đều được đong đếm theo tỷ lệ nghiên cứu kỹ lưỡng. Bản chất của
công thức bí mật của Coca-Cola là sự pha trộn của hương vị tự nhiên. Đây là bí quyết được
bảo vệ và bí mật nhất của công thức.
Sản phẩm Coca Cola luôn được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, đáp ứng tiêu chuẩn
của FAO, CODEX, TCVN, áp dụng những thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu 13
chuẩn quốc tế ISO 9001 và hiện đang thành công áp dụng hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO 9001:2015. Việc này đã xua tan phần nào khoảng cách nỗi lo về chất lượng của sản
phẩm thương hiệu ngoại nhưng được sản xuất phổ biến ở Việt Nam và làm tăng lòng tin, uy
tín của công ty trên thị trường cạnh trạnh.
2.3.5. Quá trình kiểm soát chất lượng
Dây chuyền sản xuất tân tiến tại 3 nhà máy Coca-Cola ở TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng
cùng quy trình khép kín từ khâu thu thập nguyên liệu đến sản xuất phải đáp ứng những tiêu
chuẩn gắt gao về quản lý trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Hiện tại, 3 nhà máy của Coca-Cola đã được cấp Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện
ATTP, được xác nhận phù hợp các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO
9001:2015), hệ thống bảo đảm ATTP (FSSC 22000), hệ thống tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
(ISO 14000) và an toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA 18000). Đặc biệt, với FSSC 22000 - sự
kết hợp từ hai chứng chỉ ISO 22000 và PAS 220, tiêu chuẩn này tương đương chứng chỉ
GMP, HACCP để được hưởng chế độ kiểm tra định kỳ 1 lần/năm so với cơ sở không áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng tương đương. Tiêu chuẩn này còn được Tổ chức Sáng kiến
về ATTP toàn cầu (GFSI) uy tín chính thức công nhận, là “chìa khóa” giúp Coca-Cola thâm
nhập hệ thống chuỗi bán lẻ toàn cầu và là “tấm vé thông hành” đưa Coca-Cola đến gần hơn
và tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, các sản phẩm từ nhà máy Coca-Cola còn được liên tục kiểm nghiệm, giám sát
định kỳ mỗi năm một lần theo đúng tần suất quy định để giảm thiểu tối đa rủi ro trong vấn đề
ATTP nhằm bảo đảm người tiêu dùng Việt Nam luôn sử dụng các sản phẩm đa dạng, an toàn và có chất lượng cao.
Coca Cola đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2015. Tất cả các hoạt động khai thác và bảo quản nguyên liệu của các cơ sở đều theo
quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn công việc rõ ràng, đồng thời mọi nhân viên đều được đào
tạo trước khi đảm nhận công việc, đảm bảo cho dây chuyền sản xuất chất lượng được ổn
định, thống nhất. Cơ sở sản xuất có tổng diện tích mặt bằng là 60.000 m2, gồm có nhà
xưởng sản xuất, nhà kho chứa sản phẩm, khu hạng mục phụ trợ sản xuất. 14
Coca cola đã có những thay đổi về hệ thống phòng ngừa theo đúng quy chuẩn ISO
9001: 2015: Hành động phòng ngừa là “tự động” khi một hệ thống quản lý dựa vào rủi ro.
“Quản lý rủi ro” sẽ giúp doanh nghiệp giảm mạnh các nguy cơ làm ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng sản phẩm/ dịch vụ. Nó tác động trực tiếp vào các yếu tố đầu vào (Man, Material,
Machine, Method, Measurement,...) chứ không chỉ yếu tố đầu ra của quá trình.Vì thế khi
doanh nghiệp Coca cola chủ động hơn, phản ứng, ngăn ngừa hoặc làm giảm tác dụng không
mong muốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến liên tục, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Điều
này thể hiện rõ trong các hành động của Coca Cola như trang bị cho nhân viên đầy đủ trang
thiết bị găng tay, áo khử khuẩn, …; bảo vệ thành quả và có các kế hoạch ứng phó cụ thể
chuẩn bị cho các sự cố rủi ro.
Cùng với việc đầu tư hơn 300 triệu USD vào Việt Nam, không chỉ là những dây chuyền
sản xuất với công nghệ tân tiến nhất mà còn là công nghệ thân thiện môi trường nhất. Những
sự đầu tư mới này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm 10% lượng tiêu
thụ điện, 15% lượng hơi nước và 20% lượng nước tiêu thụ. Điều này phù hợp với những cam
kết của của doanh nghiệp về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Không kém phần
quan trọng, để vận hành các thiết bị này, một lực lượng lao động có tay nghề cao của Việt
Nam đã được đào tạo và hội đủ điều kiện cho các cơ hội thăng tiến nghề nghiệp trong tương lai.
Nguyên liệu đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào là một khâu quan trọng trong việc sản
xuất ra một sản phẩm. Chỉ khi kiểm soát được các nhà cung cấp đầu vào thì ta có thể đảm
bảo được quá trình sản xuất được đảm bảo.
Nguyên liệu pha chế sản phẩm:
- CO2: góp phần tạo vị chua cho sản phẩm, giúp cho sự tiêu hóa tốt và cũng là
chất ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Được cung cấp từ hai nguồn là phản ứng lên
men của các nhà máy sản xuất bia, cồn hoặc đốt cháy dầu với chất trung là Monoethanol Amine (MEA).
- Màu thực phẩm (Carmel E150d): có màu nâu nhạt, được làm từ đường tan chảy hay chất hóa học amoniac. 15
- Chất tạo vị chua (Axit photphoric) – E330: 50% axit được dùng để tạo độ chua.
Được dùng như chất tạo hương vị và chất bảo quản Caffein: một lon 12 ounce coca có từ 35 -
38mg. Được lấy từ caffein tự nhiên có trong nhiều thực vật khác nhau như cà phê, lá trà, hạt cola và caffein nhân tạo.
CO2, Màu thực phẩm, axit photphoric, caffein do công ty mua ngoài nhưng để đảm bảo giá
cạnh tranh công ty không công bố công khai.
- Đường: chứa 14% tương đương 30 - 50g đường trong 1 lon. Được cung cấp từ Nhà máy đường KCP.
- Hương vị tự nhiên: bản chất của công thức bí mật của Coca Cola là sự pha trộn của
hương vị tự nhiên. Đây là bí quyết được bảo vệ và bí mật nhất của công thức. Vì vậy, nó
được cung cấp từ Tập đoàn Coca Cola mẹ.
- Nước: được cung cấp từ nhà máy nước trên địa bàn đặt nhà máy.
- Lá Coca Cola tạo nước: được cung cấp bởi công ty chế biến Stepan tại bang Illinois, Hoa Kỳ. Cung cấp bao bì:
- Cung cấp vỏ chai: Công ty trách nhiệm hữu hạn Dynaplast Packaging (Việt Nam)
cung cấp vỏ chai chất lượng cao cho Coca Cola.
- Cung cấp thùng đóng gói: Công ty cổ phần Biên Hòa cung cấp các thùng carton hộp
giấy cao cấp để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho công ty nước giải khát Coca Cola Việt Nam.
- Mỗi một nhà cung ứng cho Coca Cola Việt Nam đều được tuyển trọn một cách kỹ
càng cẩn thận về mọi mặt: chất lượng sản phẩm, phương thức hoạt động của công ty,
tình trạng công ty, mức độ hài lòng của khách hàng ,… Các công ty được lọt vào tầm
ngắm của Coca Cola Việt Nam sẽ được tập tập huấn, cố vấn chuyên sâu từ công ty và
VCCI, USABC. Để đảm bảo các thành viên trong chuỗi hoạt động khớp nhau và đảm
bảo chất lượng cũng như sản lượng. Coca Cola Việt Nam hợp tác với khoảng hơn 300
nhà cung cấp trên toàn quốc. Tháng 10/2017, Coca Cola Việt Nam mới công bố 8
công ty lọt vào chương trình tư vấn gia nhập chuỗi cung ứng của Coca Cola, đó là: 16
Công ty Á Đông ADG, M&H, Công ty Cổ phần Phát triển sản xuất thương mại Sài
Gòn (Sadaco), Nam Phương, Tam Phú Hưng, Mai Anh Đồng Tháp và Hoàng Thiên
Phúc. Đa số công ty có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh và hoạt động trong các ngành như
logistics, đóng lon, bao bì, marketing, phân phối... 8 công ty này sẽ trở thành những
đối tác bán hàng (vendor partner) cho Coca-Cola Việt Nam. Khi hãng có dự án, kế
hoạch cần đến đối tác tham gia vào, Coca-Cola sẽ ưu tiên giao cho 8 đơn vị này
Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm:
- An toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những chính sách chất lượng hàng đầu mà
Coca Cola đặt ra trong hoạt động của mình. Tất cả các nhà máy đều áp dụng hệ thống
HACCP về an toàn vệ sinh thực phẩm. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được thực
hiện nghiêm túc theo tất cả các công đoạn: đầu vào, quy trình và đầu ra.
- Đối với nguyên vật liệu: công ty ban hành các yêu cầu kỹ thuật trong đó nhấn mạnh về
các yêu cầu về an toàn thực phẩm. Trong quá trình sản xuất tất cả các thông số chế
biến đều phải đáp ứng các yêu cầu như phân tích mối nguy của hệ thống HACCP, quy
định của bộ y tế về các chỉ tiêu phụ gia cũng như chỉ tiêu vi sinh vật, các điểm kiểm
soát tới hạn đều được nhân viên vận hành kho theo dõi và ghi báo cáo.
- Đối với thành phẩm: Các nhà máy sẽ kiểm tra từng lô hàng sản xuất theo thủ tục quy
định khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầu chế biến nhà máy mới kết luận cho xuất hàng.
2.3.6. Cải tiến, đổi mới:
Không dừng ở việc sản xuất và những cải tiến trong sản phẩm, giá trị bền vững mà
Coca-Cola hướng đến còn nằm ở những nỗ lực mang lại cuộc sống tốt đẹp, chất lượng hơn
cho cộng đồng thông qua các lĩnh vực thiết thực như tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguồn
nước, sử dụng bao bì…
Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong việc vận dụng hiệu quả
nguồn năng lượng và bảo vệ môi trường, đến năm 2020 sẽ giảm 25% carbon footprint trong
toàn bộ chuỗi giá trị, Coca-Cola từ nhiều năm qua với 3 nhà máy trên cả nước đã chuyển
sang khí gas tự nhiên CNG và Bio Mass và giảm đến 10% năng lượng tiêu thụ; sử dụng hệ
thống năng lượng mặt trời để đun nóng nước từ 250C đến 70-75oC, cung cấp 80m3 17
nước/ngày, tiết kiệm 6 triệu MJ mỗi năm. Sắp tới, Coca-Cola sẽ được lắp đặt các tấm pin
năng lượng mặt trời để cung cấp 20-25% tổng nhu cầu sử dụng điện tại đây. Với những giải
pháp hiệu quả trên, Coca-Cola đã đạt chứng chỉ LEED do Hiệp hội Green Building (Mỹ) trao
tặng cho những thiết kế và nhà máy đảm bảo tối ưu hóa sử dụng năng lượng, giảm thiểu tác động đến môi trường.
Không chỉ vậy, Coca-Cola cũng là công ty duy nhất hiện nay dùng hệ thống tấm pin
năng lượng mặt trời tại các Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng EKOCENTER để cung cấp 100%
điện duy trì các trung tâm hàng nghìn m2, đảm bảo nguồn năng lượng xanh cho bà con ở
những địa phương khó khăn trên cả nước. EKOCENTER còn là nơi cung cấp các dịch vụ
miễn phí cho cộng đồng từ Wifi, nước tinh lọc có thể uống ngay được, sân chơi thể thao, nơi
sinh hoạt chung và một ki-ốt bán nhu yếu phẩm, giúp chị em phụ nữ nâng cao năng lực bản
thân, thêm thu nhập cho gia đình. Trong suốt hơn 1 năm đưa vào sử dụng, các EKOCENTER
đã giúp không ít cộng đồng người dân khó khăn được nâng cao chất lượng cuộc sống hằng ngày.
Ngày nay, khi mà ở rất nhiều nước, số lượng người béo phì và bị bệnh liên quan đến
sức khỏe tăng do việc lạm dụng và nghiện nước ngọt, khi nhu cầu về sức khỏe được đưa lên
hàng đầu, nắm bắt được vấn đề đó, Coca-Cola Zero Sugar và Coke Light không chứa đường
vì họ biết rằng sản phẩm đó sẽ có nhiều người sử dụng để giữ sức khỏe và tránh những bệnh
liên quan tới đường. Đồng thời sự tin tưởng của người tiêu dùng vào chất lượng của hai sản
phẩm mới này cũng là đòn đánh tâm lý và lời khẳng định về giá trị của thương hiệu so với
đối thủ của mình – Pepsi.
2.4. Mô tả hệ thống tài liệu theo ISO 9001 tại Coca Cola
2.4.1. Chính sách chất lượng:
Được đánh giá là một trong những công ty đa quốc gia phát triển bền vững tại Việt
Nam, bên cạnh chính sách nhân sự đồng bộ, Coca-Cola đã lựa chọn hướng đầu tư và phát
triển không chỉ ở quy trình sản xuất chất lượng cho khách hàng tiêu dùng mà còn ở những giá
trị bền vững cho cộng đồng. 18