



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING THƯƠNG M ẠI ----- -----
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Nghiên cứu thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 t ại Tổng Công ty
Công nghiệp Công nghệ cao Viette l (VHT)
Môn : QUẢN TRỊ CHẤT LƯ ỢNG
Lớp học phần : 2212QMGM 0911 Giảng viên
: TRẦN HẢI YẾN
Hà Nội, ngày....tháng....năm 2022 Mục lục
A. LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................3
B. NỘI DUNG..............................................................................................................4
CHƯƠNG I: Giới thiệu chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO
9001:2015......................................................................................................................4
1.1 Giới thiệu chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000.......................................................4
1.1.1 Khái quát về ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000.......................................................4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000...........................4
1.1.3 Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000...........................................................................5
1.1.4 Những nguyên tắc quản trị chất lượng theo ISO 9000..........................................6
1.2 Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015...........................8
1.2.1 Giới thiệu khái quát về tiêu chuẩn ISO 9001:2015...............................................8
1.2.2 Tình hình áp dụng ISO 9001:2015 tại các doanh nghiệp Việt Nam.....................9
CHƯƠNG II: Thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo ISO
9001:2015 tại Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel (VHT).............10
2.1 Khái quát về Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel.....................10
2.1.1 Giới thiệu về công ty...........................................................................................10
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................11
2.1.3 Cơ cấu tổ chức....................................................................................................11
2.1.4 Quy mô và loại hình kinh doanh.........................................................................12
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 1
2.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 tại Tổng Công
ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel.....................................................................13
2.2.1 Mục tiêu áp dụng hệ thống QTCL theo ISO 9001:2015.....................................13
2.2.2 Quá trình áp dụng và đạt chuẩn ISO 9001:2015.................................................13
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 3 A. LỜI MỞ ĐẦU
Với bối cảnh xu thế thời đại, để tăng cường sự hội nhập nền kinh tế nước ta với các
nước trong khu vực và thế giới, việc đổi mới nhận thức, cách tiếp cận và xây dựng mô hình
quản lý chất lượng mới, phù hợp với các doanh doanh nghiệp Việt Nam là một đòi hỏi cấp
bách. Một trong số các mô hình quản lý chất lượng mà các doanh nghiệp Việt Nam đã và
đang áp dụng là mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (một trong các tiêu
chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000) quy định các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
tại các doanh nghiệp, tổ chức, cụ thể là ISO 9001:2015 là mô hình khá phổ biến.
ISO 9001:2015 là một tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi tổ
chức doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế và mọi hình thức hoạt
động kinh doanh. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên những nguyên tắc quản lý chất
lượng cơ bản và để duy trì sự thỏa mãn của khách hàng, tổ chức phải đáp ứng được các yêu
cầu của khách hàng. Ngoài ra, ISO 9001:2015 còn cung cấp các công cụ để theo dõi và giám
sát việc thực hiện các quá trình của hệ thống, là cơ sở để đơn vị thực hiện các hoạt động
khắc phục, phòng ngừa và cải tiến.
Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel (VHT) là đơn vị nghiên cứu sản
xuất chủ lực của Viettel trong lĩnh vực quân sự và dân sự, tự tin làm chủ toàn trình từ nghiên
cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, và kinh doanh sản phẩm. Đã chính thức xây dựng và áp dụng
thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động kinh
doanh để tăng thêm vị trí cạnh tranh trên thị trường. Với sức ép của nền kinh tế thị trườn và
cạnh tranh toàn cầu buộc doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, đặc biệt là vấn đề quản
lý chất lượng. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng
áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại Tổng Công ty Công
nghiệp Công nghệ cao Viettel”. B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 VÀ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2015
1.1 Giới thiệu chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
1.1.1 Khái quát về ISO và bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – Đôi nét về ISO:
ISO là tên viết tắt của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for
Standardization), được thành lập vào năm 1947, hiện nay có trên 150 quốc gia thành viên và
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Phạm vi hoạt động của ISO
gồm nhiều lĩnh vực: kỹ thuật, kinh tế, xã hội, lịch sử. Cho tới nay, ISO đã ban hành gần
15000 bộ tiêu chuẩn khác nhau cho các lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội. Theo nguyên tắc
hoạt động của ISO cứ khoảng 5 năm một lần, các tiêu chuẩn được rà soát, xem xét và điều
chỉnh để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và những biến động của thị trường
Mục tiêu của ISO là thúc đẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế. Với ích lợi và tính hiệu quả của việc
áp dụng ISO, ngày nay người ta mở rộng phạm vi áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt
loại hình, quy mô và sản phẩm vào cả lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp.
– Đôi nét về ISO 9000:
ISO 9000 là là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng được các tổ chức,
doanh nghiệp của nhiều quốc gia quan tâm và áp dụng nhiều nhất trong số các tiêu chuẩn do
ISO ban hành. ISO 9000 được ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một bộ gồm
các tiên chuẩn được chấp nhận ở cấp quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng và có thể áp
dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng như mọi tổ chức. Bộ tiêu chuẩn
ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng và một số tiêu chuẩn hướng
dẫn áp dụng khác. Các phiên bản khác nhau của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có sự khác nhau về
số lượng các tiêu chuẩn, kết cấu và yêu cầu của hệ thống quản trị chất lượng.
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 là sự kế thừa nhiều tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế đã tồn tại và được chấp nhận.
Do có những nhận thức và cách tiếp cận khác nhau về chất lượng giữa các nước thành viên,
nên Viện Tiêu chuẩn Anh BSI đã đề nghị ISO thành lập một ủy ban về kỹ thuật để phát triển
các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảo chất lượng.
– Năm 1947: Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ra đời.
– Năm 1955: Có một số tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế đã tồn tại và được chấp nhận.
– Năm 1969: Xuất hiện các tiêu chuẩn và các quy định liên quan đến hệ thống đảm bảo chất
lượng như: tiêu chuẩn quốc phòng MD 05, MIL STD 9858A (Mỹ), thủ tục thừa nhận lẫn
nhau về hệ thống đảm bảo chất lượng của các nhà thầu phụ thuộc các nước thành viên NATO.
– Năm 1972: Viện tiêu chuẩn Anh đã ban hành hai tiêu chuẩn gồm BS 4778 – thuật ngữ
đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn BS 4891 – hướng dẫn đảm bảo chất lượng.
– Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh đã ban hành tiêu chuẩn đầu tiên về hệ thống đảm bảo chất
lượng trong lĩnh vực dân sự – BS 5750, là một trong những tài liệu tham khảo chính để
biên soạn bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
– Năm 1987: Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ra đời (ISO 9000:1987).
– Năm 1994: ISO tiến hành soát xét, chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thành bộ tiêu chuẩn
ISO 9000:1994 (gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau), Mô hình Đảm bảo chất lượng. – Năm
1999: tiến hành soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
– Năm 2000: Bộ tiêu chuẩn được sửa đổi lần thứ hai, chỉ còn lại mô hình quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
– Năm 2005: ISO công bố phiên bản mới của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2005.
– Năm 2008: Bộ tiêu chuẩn được sửa đổi lần thứ ba (ISO 9001:2008 – Hệ thống Quản lý chất lượng).
– 23/9/2015: Bộ tiêu chuẩn được sửa đổi lần thứ tư (ISO 9001:2015 – Hệ thống Quản lý chất lượng).
1.1.3 Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện nay gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi, đồng thời cũng được công
nhận là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam TCVN sau:
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 6
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 7
Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ được khách hàng
thỏa mãn phải là công việc trọng tâm của một hệ thống quản lý. Việc quản lý chất lượng của
tổ chức phải hướng tới đích cuối cùng là sự thỏa mãn các yêu cầu và phấn đấu vượt bậc
những mong đợi của khách hàng.
– Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Người lãnh đạo ở tất cả các cấp của tổ chức thiết lập sự thống nhất trong mục đích, định
hướng và tạo ra các điều kiện, theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được mục tiêu
chất lượng của cả tổ chức.
– Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nhân sự có năng lực, quyền hạn và được tham gia ở tất cả các cấp trong tổ chức là một
điều thiết yếu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo dựng và chuyển giao giá trị.
Thành công trong cải tiến chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, sự nhiệt tình hăng hái
trong công việc của đội ngũ nhân viên. Vì thế, tổ chức cần tạo điều kiện để nhân viên có
điều kiện học hỏi, nâng cao kiến thức của mình và thực hành những kỹ năng mới. Bên cạnh
đó, tổ chức cần khuyến khích sự tham gia của mọi nhân viên vào mục tiêu chất lượng của tổ
chức. Các yếu tố liên quan đến vấn đề an toàn, phúc lợi xã hội của các thành viên cần phải
gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của tổ chức.
– Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Việc quản lý chất lượng phải được tiếp cận theo quy trình. Các kết quả ổn định và có thể
đạt được một cách hiệu lực và hiệu quả hơn khi các hoạt động được hiểu và quản lý theo các
quá trình có liên quan đến nhau, vận hành trong cùng một hệ thống gắn kết. Quản lý tốt hệ
thống các quy trình, cùng với sự bảo đảm đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài,
sẽ giúp đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng.
– Nguyên tắc 5: Cải tiến
Các tổ chức thành công đều tập trung liên tục vào việc cải tiến. Cải tiến là việc thiết yếu
đối với tổ chức để có thể duy trì các mức kết quả thực hiện hiện tại, ứng phó với những thay
đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra các cơ hội mới. Sự cải tiến giúp doanh
nghiệp không ngừng làm mới mình, nâng cao năng lực để ứng phó với biến động xảy ra
trong hoặc ngoài doanh nghiệp, cũng như giúp doanh nghiệp tạo nên nhiều cơ hội mới. Cách
thức cải tiến cần phải bám sát vào công việc của tổ chức.
– Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bằng chứng
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 8
Các quyết định dựa trên phân tích và đánh giá dữ liệu và thông tin sẽ có khả năng cao hơn
trong việc tạo ra các kết quả dự kiến. Ra quyết định có thể là một quá trình phức tạp và luôn
luôn có sự không chắc chắn nhất định. Quá trình này thường bao gồm nhiều loại hình và
nguồn đầu vào, cũng như việc diễn giải chúng và có thể mang tính chủ quan. Quan trọng là
phải hiểu các mối quan hệ nguyên nhân và kết quả, các hệ quả tiềm ẩn ngoài dự kiến. Phân
tích sự kiện, bằng chứng và dữ liệu mang lại tính khách quan cao hơn và sự tự tin trong việc ra quyết định.
– Nguyên tắc 7: Quản lý mối quan hệ
Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mối quan hệ của mình với các bên quan tâm
liên quan. Các bên quan tâm liên quan ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của tổ chức. Thành
công bền vững có khả năng đạt được cao hơn nếu một tổ chức có sự quản lý các mối quan
hệ với tất cả các bên quan tâm của mình để tối ưu tác động của họ tới kết quả thực hiện của
tổ chức. Việc quản lý mối quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp và đối tác của tổ chức là đặc biệt quan trọng.
1.2. Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
1.2.1 Giới thiệu khái quát về tiêu chuẩn ISO 9001:2015
– Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có tên gọi đầy đủ là “Hệ thống Quản lý Chất lượng – Các yêu
cầu (Quality Management Systems – Requirements)”, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là tiêu
chuẩn ISO 9001 được ban hành lần thứ 5 vào năm 2015 và cũng là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001.
– Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đưa ra các chuẩn mực để xây dựng một hệ thống quản lý chất
lượng một cách khoa học để kiểm soát rủi ro, ngăn ngừa sai lỗi, sản xuất/cung cấp sản
phẩm/dịch vụ chất lượng thỏa mãn khách hàng một cách ổn định, tiêu chuẩn ISO
9001:2015 không phải là tiêu chuẩn dành cho sản phẩm.
– Những lợi ích tiềm năng khi một Doanh nghiệp/Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là:
Nâng cao khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ một cách ổn định nhằm đáp ứng được
yêu của khách hàng cũng như yêu cầu luật định, chế định hiện hành
Góp phần giúp doanh nghiệp tạo thuận lợi để nâng cao sự thỏa mãn cho khách hàng
Hỗ trợ giải quyết rủi ro nắm bắt cơ hội liên quan tới bối cảnh và mục tiêu của doanh nghiệp
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 9
Nâng cao khả năng chứng tỏ được sự phù hợp đối với những yêu cầu quy định dành cho
hệ thống quản lý chất lượng
Giúp các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ tốt hơn
Nâng cao năng suất lao động để cải thiện hiệu quả công việc, từ đó giảm giá thành thông
qua việc tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh
Nâng cao uy tín của doanh nghiệp, đạt được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2 Tình hình áp dụng ISO 9001:2015 tại các doanh nghiệp tại Việt Nam –
Trong những năm gần đây, cả trong nước và quốc tế đều xuất hiện ngày càng nhiều
doanh nghiệp yêu cầu về áp dụng hệ thống quản trị chất lượng của ISO, cụ thể như chứng
nhận ISO 9001:2015. Để có được ưu thế cạnh tranh và phát triển trên thị trường, các doanh
nghiệp phải mang đến khách hàng những dịch vụ tốt nhất, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
bằng cách áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 chính xác ngay từ đầu. Tại Việt Nam, có rất nhiều
doanh nghiệp với lĩnh vực, quy mô đa dạng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc áp
dụng ISO 9001 và có mong muốn xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn này vào doanh nghiệp.
Nhiều tổ chức xem việc được nhận chứng chỉ ISO 9001 là mục tiêu. –
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (STAMEQ), thành viên ISO tại Việt Nam,
cho biết các tiêu chuẩn ISO đã hỗ trợ những mục tiêu phát triển của đất nước. –
Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đã mang lại hiệu quả thiết thực phù hợp
với xu thế xây dựng nền hành chính hiện đại theo hướng công khai, minh bạch, đáp ứng nhu
cầu hội nhập kinh tế của Việt Nam và hỗ trợ đắc lực cho chương trình cải cách hành chính
của Chính phủ. Năm 2021, tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 đã được xem xét và xác nhận bởi
nhóm chuyên gia chịu trách nhiệm đảm bảo rằng tiêu chuẩn này vẫn dẫn đầu thế giới về hệ
thống quản lý chất lượng. Tại Việt Nam, việc sử dụng TCVN ISO 9001:2015 đã được chứng
minh là giúp chính quyền địa phương duy trì mức độ dịch vụ xuất sắc đồng thời cải thiện tính bền vững. –
Việc sử dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO đã đóng một vai trò quan trọng trong
việc cải thiện dịch vụ công, bằng cách cung cấp cách tiếp cận độc đáo và hài hòa đối với các
quy định công, trong đó thừa nhận rằng tính minh bạch và đơn giản là những yếu tố cần thiết
để củng cố niềm tin và sự hài lòng của công chúng đối với các dịch vụ công. Ngoài việc tạo
điều kiện thuận lợi cho việc số hóa và quản lý hồ sơ công vụ, tiêu chuẩn
ISO 9001 còn là một công cụ hỗ trợ đặc biệt hiệu quả cho công tác cải cách hành chính
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 10
của các cơ quan công quyền. Sự phát triển này đánh dấu một cột mốc quan trọng khi Việt
Nam nỗ lực thiết lập chính phủ điện tử và số hóa hơn nữa các quy trình, thủ tục hành chính công. –
Tuy nhiên việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 vẫn có những thách thức, hạn chế đối
với các doanh nghiệp như: việc triển khai hệ thống quản lý theo ISO 9001 của các doanh
nghiệp Việt vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quả do chưa áo dụng một cách hiệu quả, thậm
chí là gây ra khó khăn cho sự phát triển của doanh nghiệp. Có rất nhiều nguyên do dẫn tới
sự kìm hãm trong công tác quản lý chất lượng tại Việt Nam như:
Các doanh nghiệp vẫn còn loay hoay, lúng túng trong việc xây dựng quy trình sao cho hiệu
quả và phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
Ở nhiều nơi, việc xây dựng các quy trình ISO chỉ mang tính hình thức, không chú trọng,
dẫn tới sự kém hiệu quả trong công tác quản lý chất lượng của doanh nghiệp Việt Nam
Năng lực của đội ngũ chuyên gia tư vấn xây dựng hệ thống QTCL còn yếu kém
Các lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức không quan tâm đúng mức đến việc tuân thủ các quy định của ISO 9001
Phần lớn tổ chức kinh doanh tại Việt Nam thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, năng
lực tài chính yếu, khả năng đầu tư đổi mới công nghệ còn hạn chế.
Có thể thấy, tại Việt Nam, phần lớn các tổ chức đã ý thức được tầm quan trọng cũng
như những lợi ích đạt được khi áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 cho hệ thống
quản lý và đã thành công. Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều doanh nghiệp áp dụng chưa hiệu
quả, làm cho ISO 9000:2015 trở thành gánh nặng cho nhiều tổ chức.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
THEO ISO 9001:2015 TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIETTEL
2.1 Khái quát về Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel.
2.1.1 Giới thiệu công ty
Viettel – tên đầy đủ là Tập đoàn Công
nghiệp – Viễn thông Quân đội của Việt Nam,
là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng với
100% vốn nhà nước. Doanh nghiệp 0
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2]
chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Trụ sở chính công ty tại: Số 1A đường Giang Văn Minh – Quận Ba Đình – TP. Hà Nội
Điện Thoại: (84)-26660141
Website: http://www.viettel.com.vn
Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel (VHT) là đơn vị nghiên cứu sản xuất
chủ lực của Viettel trong lĩnh vực quân sự và dân sự, tự tin làm chủ toàn trình từ nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo, sản xuất, và kinh doanh sản phẩm với tầm nhìn trở thành một công ty công
nghệ hiện đại, hàm lượng tri thức cao, có thương hiệu trên thị trường quốc tế.
Các sản phẩm của Tổng Công ty dựa trên nền tảng công nghệ tiên phong (Pioneer
Technologies), kiến tạo nên một hệ thống an ninh quốc phòng tin cậy để bảo vệ vững chắc
chủ quyền quốc gia, một mạng lưới kết nối vạn vật thông minh (5G, iOT, AI) để phát triển
kinh tế - xã hội. Với sứ mệnh “Mang lại sự đơn giản cho cuộc sống, góp phần xây dựng xã
hội an toàn, nơi vạn vật được kết nối thông minh".
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel được thành lập ngày 03/01/2019 theo
quyết định của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị đó là:
– Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel (thành lập năm 2011)
– Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ mạng Viettel (thành lập năm 2014)
– Trung tâm Nghiên cứu phát triển Vi mạch Viettel (thành lập năm 2017)
Quá trình lịch sử hình thành, phát triển của Tổng Công ty từ khi đơn vị tiền thân là Viện
Nghiên cứu và Phát triển Viettel được thành lập đến nay có thể chia thành 3 giai đoạn: (2011-
2013), (2014 - 2016), (2017 - 2018).
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà
nước tực thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp thành
viên và công ty liên kết, phối hợp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ quân
sự, quốc phòng… Một trong số đó là Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel
với sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng chung của Tập đoàn gồm:
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 12 Bài thảo luận Quản t
rị chất lượng – [Nhóm 2] 13
2.2. Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 tại Tổng Công ty
Công nghiệp Công nghệ cao Viettel.
2.2.1 Mục tiêu áp dụng hệ thống QTCL theo ISO 9001:2015 –
Viettel áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 để chứng minh khả năng của công ty cung
cấp sản phẩm một cách ổn định, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của
pháp luật. Đảm bảo việc thỏa mãn khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống
quản lý chất lượng, bao gồm cả cải tiến, phòng ngừa sự không phù hợp để củng cố hình ảnh,
uy tín của mình với khách hàng. –
Việc triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
nhằm chuẩn hóa và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý và điều hành hoạt động tại Công ty.
2.2.2 Quá trình áp dụng và đạt chuẩn ISO 9001:2015 –
Việc xây dựng và áp dụng ISO 9001:2015 là một quá trình triển khai tương đối mất
nhiều thời gian. Thời gian khoảng 6 – 9 tháng và nhiều nhân sự tham gia. –
Để đạt được giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015, Công ty
đã sửa đổi, chuẩn hóa và cải tiến lại các quy trình nghiệp vụ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
ISO 9001: 2015; đào tạo nhận thức cho các cán bộ quản lý và nhân sự chủ chốt trong Công
ty về các thay đổi của phiên bản ISO 9001:2015 so với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008;
ban hành mới Quy trình quản lý rủi ro; đào tạo và cấp chứng chỉ cho 19 đánh giá viên nội
bộ, tổ chức chương trình đánh giá nội bộ, họp xem xét lãnh đạo về hệ thống quản lý chất
lượng; tổ chức chương trình đánh giá nội bộ, tổ chức đánh giá công tác kiểm soát chất lượng
đối với các Nhà cung cấp của Công ty. –
Đưa những quy trình tác nghiệp vào hệ thống tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001 vào áp dụng trong những phòng ban/bộ phận có liên quan của tổ chức. Trong bước
này, lãnh đạo và đội ngũ nhân viên phải được thông báo về những quy trình làm việc mới
hoặc những thay đổi chính thức trong hoạt động vận hành sản xuất/kinh doanh theo tiêu chuẩn ISO 9001. –
Khi đã xây dựng, áp dụng và vận hành được hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001 thì cần tìm đến tổ chức chứng nhận hợp pháp tại Việt Nam để làm các thủ tục đăng ký
chứng nhận. Sau khi đăng ký chứng nhận tổ chức chứng nhận sẽ cử đoàn chuyên gia có năng
lực và kinh nghiệm xuống để đánh giá, thẩm định tính phù hợp của hệ thống quản lý chất
lượng đã thiết lập so với các yêu cầu trong tiêu chuẩn. –
Việc duy trì được hệ thống quản lý chất lượng đó cũng quan trọng và khó khăn không
kém. Do đó cần được đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 được vận hành xuyên
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 14
suốt trong hoạt động hằng ngày của tổ chức để đảm bảo tính ổn định của hệ thống và tạo ra
cơ hội cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.3 Thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001: 2015 tại Tổng
Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel.
2.3.1 Thực trạng trong trách nhiệm lãnh đạo –
Lãnh đạo tại Viettel được đào tạo 3 trong 1 gồm: chuyên gia, lãnh đạo và người điều
hành. Được xây dựng qua chiến lược nhân sự của Viettel sẽ biết cách vạch ra cách hoạch
định chiến lược, tổ chức và điều hành để thực thi. –
Tại Viettel, người lãnh đạo phải có đầy đủ tố chất để thể hiện 3 vai trò trên. Phải có
chuyên môn cao, lãnh đạo tốt và điều hành được cấp dưới của mình. Luôn sát cánh cùng
nhân viên trong công việc và mọi hoạt động của doanh nghiệp, xem xét sự tiến bộ và trách
nhiệm của từng người để đánh giá đúng năng lực, góp phần tìm ra nhân tố mới tiềm năng
cho Công ty và Tập đoàn. Điều này không thể hiện qua bằng cấp, mà dựa vào việc họ tìm ra
giải pháp phù hợp để phát triển kế hoạch kinh doanh của Công ty. –
Luôn quan tâm, phục vụ khách hàng hết khả năng, sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ, đáp
ứng để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. –
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, lãnh
đạo Viettel luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là kim chỉ nam hành động. Đó là sự sáng tạo
trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu khách hàng của những nhà lãnh đạo.
2.3.2 Thực trạng trong quản lý nguồn lực
Viettel đã và đang xây dựng nguồn lực mãnh mẽ bao gồm: nhân lực chất lượng cao, cơ
sở hạ tầng, liên kết sâu rộng với nguồn lực quốc tế nhằm tạo ra lợi thế phát triển cả trong và
ngoài nước, thông qua hệ thống tài liệu tiêu chuẩn ISO 9001:2015 – Nhân sự
Có trên 1100 nhân sự chất lượng cao đến từ các trường đại học và đơn vị nghiên cứu danh
tiếng trong và ngoài nước. Với trên 20% nhân sự là Tiến sỹ/Thạc sỹ. Nhân viên
Bài thảo luận Quản trị chất lượng – [Nhóm 2] 15 Bài thảo luận Quản t
rị chất lượng – [Nhóm 2] 16 Bài thảo luận Quản t
rị chất lượng – [Nhóm 2] 17 Bài thảo luận Quản t
rị chất lượng – [Nhóm 2] 18 12 7.5.1
Thủ tục quản lý hệ thống điều ho à Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật miền Nam 13 7.5.1
Thủ tục quản lý các hệ thống hạ tầng Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật miền Nam 14 7.5.1
Thủ tục quản lý vào ra Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật miền Nam 15 7.5.1
Thủ tục quản lý tài sản Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật miền Nam 16 7.5.1
Thủ tục quản lý hỗ trợ hệ thống Hệ thống 17 7.5.1
Thủ tục quản lý khách thăm quan Tất cả 18 7.5.1
Thủ tục quản lý hệ thống NAS Hệ thống 19 7.6
Thủ tục kiểm soát thiết bị đo Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật miền Nam
20 8.2.1 Thủ tục quản lý sự thoả m ãn của khách Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật hàng miền Nam 21 8.2.2
Thủ tục đánh giá nội bộ (*) Kế hoạch/tiêu chuẩn
22 8.3 Thủ tục kiểm soát sả n phẩm không phù hợp (*) Tất cả
23 8.5 Thủ tục về hành động kh ắc phục, hành
động ngăn ngừa và cải tiến (*) Tất cả
Các tài liệu hướng dẫn
24 7.2 Tài liệu hướng dẫn kh ách hàng của Viettel IDC Tất cả 25 7.5.1
Tài liệu hướng dẫn trực v ận hành ở NOC Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật miền Nam
26 7.5.1 Hướng dẫn chuẩn về giám s át hệ thống Kỹ thuật miền Bắc, Kỹ thuật nguồn miền Nam Bài thảo luận Quản t
rị chất lượng – [Nhóm 2] 19